Luận văn: Xây dựng khu biệt thự cao cấp cho thuê Wonderland

3,495
321
72
Bảng Chi phí mua sắm thiết bị
Đơn vị: triệu đồng
STT Loại thiết bị
Đơn
vị tính
S
lượng
Đơn giá
(ko VAT)
Thành tiền
Ko VAT Có VAT
1 Điều hoà Chiếc 251 5,06 1.270,06 1397,07
2 Bình nóng lạnh Chiếc 89 1,95 173,55 190,91
3 Bếp ga B 49 3,55 173,95 191,35
4 Máy phát điện B 1 31,3 31,30 34,43
5 Máy giặt Chiếc 40 5,125 205,00 225,50
6 Máy hút bụi Chiếc 40 1,62 64,8 71,28
7 Hệ thống PCCC ht 1 1%Vxd 460,86 506,94
8
Tổng đài điện
thoại
B 1 12,197 12,20 13,42
9 Fax Chiếc 2 5,08 10,16 11,18
10 Điện thoại lẻ Chiếc 212 1,45 307,4 338,14
11 Computer Chiếc 4 9,82 39,28 43,21
12 Tivi 32 inch Chiếc 206 6,99 1439,94 1583,93
13 Tủ lạnh 50lít Chiếc 40 2,65 106 116,6
14 Tủ lạnh 135lít Chiếc 58 5,55 321,9 354,09
15 Giường Chiếc 148 9,59 1419,32 1561,25
16 Bàn làm việc Chiếc 148 1,86 275,28 302,81
17 Salon to B 49 15,65 766,85 843,54
18 Salon nh B 1 8,67 8,67 9,54
19 Bàn ghế ăn B 49 8,45 414,05 455,46
20
Bàn ghế văn
phòng
B 1 21,99 21,99 24,19
21 Tủ áo Chiếc 148 7,6 1124,8 1237,28
22 Bàn trang điểm Chiếc 49 6,468 316,93 348,63
23 Ôtô 4 chỗ ngồi Chiếc 1 604,69 604,69 665,16
24 HT cấp, lọc nước ht 1 230 230,00 253,00
Bảng Chi phí mua sắm thiết bị Đơn vị: triệu đồng STT Loại thiết bị Đơn vị tính Số lượng Đơn giá (ko VAT) Thành tiền Ko VAT Có VAT 1 Điều hoà Chiếc 251 5,06 1.270,06 1397,07 2 Bình nóng lạnh Chiếc 89 1,95 173,55 190,91 3 Bếp ga Bộ 49 3,55 173,95 191,35 4 Máy phát điện Bộ 1 31,3 31,30 34,43 5 Máy giặt Chiếc 40 5,125 205,00 225,50 6 Máy hút bụi Chiếc 40 1,62 64,8 71,28 7 Hệ thống PCCC ht 1 1%Vxd 460,86 506,94 8 Tổng đài điện thoại Bộ 1 12,197 12,20 13,42 9 Fax Chiếc 2 5,08 10,16 11,18 10 Điện thoại lẻ Chiếc 212 1,45 307,4 338,14 11 Computer Chiếc 4 9,82 39,28 43,21 12 Tivi 32 inch Chiếc 206 6,99 1439,94 1583,93 13 Tủ lạnh 50lít Chiếc 40 2,65 106 116,6 14 Tủ lạnh 135lít Chiếc 58 5,55 321,9 354,09 15 Giường Chiếc 148 9,59 1419,32 1561,25 16 Bàn làm việc Chiếc 148 1,86 275,28 302,81 17 Salon to Bộ 49 15,65 766,85 843,54 18 Salon nhỏ Bộ 1 8,67 8,67 9,54 19 Bàn ghế ăn Bộ 49 8,45 414,05 455,46 20 Bàn ghế văn phòng Bộ 1 21,99 21,99 24,19 21 Tủ áo Chiếc 148 7,6 1124,8 1237,28 22 Bàn trang điểm Chiếc 49 6,468 316,93 348,63 23 Ôtô 4 chỗ ngồi Chiếc 1 604,69 604,69 665,16 24 HT cấp, lọc nước ht 1 230 230,00 253,00
25
Video trung tâm
và anten parabol
B 1 127 127,00 139,70
26 Bàn quầy B 1 9,89 9,89 10,88
27 Dàn âm thanh B 98 9,95 975,1 1072,61
28 Tủ bếp B 49 8,65 423,85 466,24
Tổng 11.334,8 12.468,28
Xác định Chi phí lắp đặt thiết bị:
Căn cứ xác định:
Giá trị thiết bị cần lắp đặt.
Tỷ lệ Chi phí lắp đặt so với giá trị thiết bị cần lắp đặt
Thuế suất thuế giá trị gia tăng VAT cho công tác lắp đặt: 10%.
Bảng Chi phí lắp đặt thiết bị
Đơn vị: Triệu đồng
TT
Loại thiết bị
Giá tr
lắp đặt
T
l
Thành
tiền chưa
VAT
Thành tiền
có VAT
Điều hoà 1270,06
2% 25,40 27,94
Máy phát điện 31,3 2% 0,63 0,69
Tổng đài điện thoại 12,2 2% 0,244 0,2684
Telephone 307,4 2% 6,15 6,77
Hệ thống pccc 460,86 2% 9,22 10,139
HT cấp, lọc nước 230 2% 4,6 5,06
Video trung tâm và anten
parabol
127 2% 2,54 2,794
Tổng 48,78 53,66
Xác định Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư:
Căn cứ xác định:
25 Video trung tâm và anten parabol Bộ 1 127 127,00 139,70 26 Bàn quầy Bộ 1 9,89 9,89 10,88 27 Dàn âm thanh Bộ 98 9,95 975,1 1072,61 28 Tủ bếp Bộ 49 8,65 423,85 466,24 Tổng 11.334,8 12.468,28 Xác định Chi phí lắp đặt thiết bị:  Căn cứ xác định:  Giá trị thiết bị cần lắp đặt.  Tỷ lệ Chi phí lắp đặt so với giá trị thiết bị cần lắp đặt  Thuế suất thuế giá trị gia tăng VAT cho công tác lắp đặt: 10%. Bảng Chi phí lắp đặt thiết bị Đơn vị: Triệu đồng TT Loại thiết bị Giá trị lắp đặt Tỷ lệ Thành tiền chưa VAT Thành tiền có VAT Điều hoà 1270,06 2% 25,40 27,94 Máy phát điện 31,3 2% 0,63 0,69 Tổng đài điện thoại 12,2 2% 0,244 0,2684 Telephone 307,4 2% 6,15 6,77 Hệ thống pccc 460,86 2% 9,22 10,139 HT cấp, lọc nước 230 2% 4,6 5,06 Video trung tâm và anten parabol 127 2% 2,54 2,794 Tổng 48,78 53,66 Xác định Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư:  Căn cứ xác định:
Diện tích đất sử dụng cho dự án, khối lượng đền bù giải phóng mặt bằng theo
thực tế, chế độ chính sách của nhà nước về đền bù, đơn giá đền bù, bảng giá đất
của địa phương…
Công trình xây dựng trên đất ruộng nên chỉ có Chi phí đền bù không có Chi phí
tái định cư.
Đơn vị: Triệu đồng
TT
Nội dung
Chi phí trước
thuế
Chi phí sau thuế
Chi phí đền bù 2.800 2.800
Chi phí cho ban đền bù 10 10
Chi phí thuê đất 1120 1120
Tổng 3.930 3.930
Xác định Chi phí nhân công:
Thưởng = 1 tháng lương
Chi phí toàn bdự án = (Chi phí 1 tháng*12 + thưởng)*số năm thực hiện dự án
(2 năm)
Đơn vị: Triệu đồng
ST
T
Nội dung
Chi phí 1
tháng
Thưởng
Chi phí toàn b
dự án
Tiền lương ban điều hành quản lý dự án
1
Ban điều hành (3 người)
1.820
Giám đốc dự án 30 30 780
Phó Giám đốc (2 người) 20 20 1040
2
Phòng thiết kế (6 người)
2.288
Trưởng phòng (1 người) 18 18 468
Kiến trúc sư (3 người) 14 14 1092
Kỹ sư xây dựng (2 người) 14 14 728
 Diện tích đất sử dụng cho dự án, khối lượng đền bù giải phóng mặt bằng theo thực tế, chế độ chính sách của nhà nước về đền bù, đơn giá đền bù, bảng giá đất của địa phương…  Công trình xây dựng trên đất ruộng nên chỉ có Chi phí đền bù không có Chi phí tái định cư. Đơn vị: Triệu đồng TT Nội dung Chi phí trước thuế Chi phí sau thuế Chi phí đền bù 2.800 2.800 Chi phí cho ban đền bù 10 10 Chi phí thuê đất 1120 1120 Tổng 3.930 3.930 Xác định Chi phí nhân công: Thưởng = 1 tháng lương Chi phí toàn bộ dự án = (Chi phí 1 tháng*12 + thưởng)*số năm thực hiện dự án (2 năm) Đơn vị: Triệu đồng ST T Nội dung Chi phí 1 tháng Thưởng Chi phí toàn bộ dự án Tiền lương ban điều hành quản lý dự án 1 Ban điều hành (3 người) 1.820 Giám đốc dự án 30 30 780 Phó Giám đốc (2 người) 20 20 1040 2 Phòng thiết kế (6 người) 2.288 Trưởng phòng (1 người) 18 18 468 Kiến trúc sư (3 người) 14 14 1092 Kỹ sư xây dựng (2 người) 14 14 728
3
Phòng tài chính (4 người)
1.170
Kế toán trưởng (1 người) 15 15 390
Nhân viên (3 người) 10 10 780
4
Phòng hành chính (4 người)
1.170
Trưởng phòng (1 người) 15 15 390
Nhân viên (3 người) 10 10 780
5
Phòng thông tin (3 người)
598
Trưởng phòng (1 người) 11 11 286
Nhân viên (2 người) 6 6 312
6
Phòng tư vấn (3 người)
754
Trưởng phòng (1 người) 13 13 338
Nhân viên (2 người) 8 8 416
7
Ban thanh tra giám sát (3 người)
780
Trưởng ban (1 người) 14 14 364
Nhân viên (2 người) 8 8 416
Tiền lương đội thiết kế và thi công
8 Trưởng ban (1 người) 13 13
338
9 Đội trưởng (3 người) 11 11
858
10 Kiến trúc sư (3 người) 9 9
702
11 Kỹ sư xây dựng (15 người) 8 8
3.120
T
ổng cộ
ng
13.598
Tổng chi phí nhân công: 13.598+8.243,902= 21.841,902
(8.243,902 là chi phí nhân công xây dựng trong bảng 1 phụ lục).
Xác định Chi phí quản lý dự án, Chi phí tư vấn và Chi phí khác
Các căn cứ xác định:
Các định mức Chi phí thuộc các khoản Chi phí khác theo quy định tại công văn
số 1751/BXD-VP
3 Phòng tài chính (4 người) 1.170 Kế toán trưởng (1 người) 15 15 390 Nhân viên (3 người) 10 10 780 4 Phòng hành chính (4 người) 1.170 Trưởng phòng (1 người) 15 15 390 Nhân viên (3 người) 10 10 780 5 Phòng thông tin (3 người) 598 Trưởng phòng (1 người) 11 11 286 Nhân viên (2 người) 6 6 312 6 Phòng tư vấn (3 người) 754 Trưởng phòng (1 người) 13 13 338 Nhân viên (2 người) 8 8 416 7 Ban thanh tra giám sát (3 người) 780 Trưởng ban (1 người) 14 14 364 Nhân viên (2 người) 8 8 416 Tiền lương đội thiết kế và thi công 8 Trưởng ban (1 người) 13 13 338 9 Đội trưởng (3 người) 11 11 858 10 Kiến trúc sư (3 người) 9 9 702 11 Kỹ sư xây dựng (15 người) 8 8 3.120 T ổng cộ ng 13.598  Tổng chi phí nhân công: 13.598+8.243,902= 21.841,902 (8.243,902 là chi phí nhân công xây dựng trong bảng 1 phụ lục).  Xác định Chi phí quản lý dự án, Chi phí tư vấn và Chi phí khác  Các căn cứ xác định:  Các định mức Chi phí thuộc các khoản Chi phí khác theo quy định tại công văn số 1751/BXD-VP
Khối lượng và đơn giá
Chi phí quản lý dự án được tính bằng 10% tổng chi phí xây dựng, mua sắm và lp
đặt thiết bị là 1.0752,59 triệu đồng.
Chi phí khác ước tính khoảng 135 triu đồng.
Dự trù vốn lưu động ban đầu cho dự án:
Căn cứ xác định:
Nhu cầu mua sắm trang thiết bị, công cụ, dụng cụ loại nhỏ cho dự án.
Đơn giá các công cụ, dụng cụ loại nhỏ theo mức g thtrường tại thời điểm
lập DA.
Tổng giá trị của công cụ dụng cụ: 1.544,477
Chi phí dự phòng:
Lên kế hoạch lập dự phòng chi phí cho d án với 5% tổng chi phí là:
(61.934,95+11.383,58+3.930+1.072,59+135)*5%=3.922,81 triệu đồng. Khoản dự
phòng này sđược sử dụng trong trường hợp chi phí sự thiếu hụt cần bổ sung do
những yếu tố khách quan, lạm phát …đem lại. Nếu kết thúc dự án mà không sử dụng
tới số tiền này thì sẽ trả lại cho chủ đầu tư.
4. Quản trị chất lượng dự án (Project quality management)
4.1 Lập kế hoạch chất lượng
Chính sách chất lượng
Chất lượng xây dựng công trình được đặt lên hàng đầu.
Đảm bảo công trình được bàn giao đúng thời gian dự kiến.
Hiệu quả sử dụng của công trình phải đúng với mục tiêu đề ra ban đầu.
Phạm vi chất lượng
Quản trị chất lượng trong phạm vi dự án, không vượt qua mức phạm vi của dự án
 Khối lượng và đơn giá Chi phí quản lý dự án được tính bằng 10% tổng chi phí xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiết bị là 1.0752,59 triệu đồng. Chi phí khác ước tính khoảng 135 triệu đồng.  Dự trù vốn lưu động ban đầu cho dự án:  Căn cứ xác định:  Nhu cầu mua sắm trang thiết bị, công cụ, dụng cụ loại nhỏ cho dự án.  Đơn giá các công cụ, dụng cụ loại nhỏ theo mức giá thị trường tại thời điểm lập DA.  Tổng giá trị của công cụ dụng cụ: 1.544,477  Chi phí dự phòng: Lên kế hoạch lập dự phòng chi phí cho dự án với 5% tổng chi phí là: (61.934,95+11.383,58+3.930+1.072,59+135)*5%=3.922,81 triệu đồng. Khoản dự phòng này sẽ được sử dụng trong trường hợp chi phí có sự thiếu hụt cần bổ sung do những yếu tố khách quan, lạm phát …đem lại. Nếu kết thúc dự án mà không sử dụng tới số tiền này thì sẽ trả lại cho chủ đầu tư. 4. Quản trị chất lượng dự án (Project quality management) 4.1 Lập kế hoạch chất lượng Chính sách chất lượng  Chất lượng xây dựng công trình được đặt lên hàng đầu.  Đảm bảo công trình được bàn giao đúng thời gian dự kiến.  Hiệu quả sử dụng của công trình phải đúng với mục tiêu đề ra ban đầu. Phạm vi chất lượng Quản trị chất lượng trong phạm vi dự án, không vượt qua mức phạm vi của dự án
a/ Quản trị chất lượng hợp đồng
Đảm bảo mọi điều khoản của hợp đồng được thực hiện một cách chính c. Đặc
biệt là các điều khoản về sai lệch trong hợp đồng.
b/ Quản trị chất lượng khảo sát địa hình:
Bao hàm c khảo sát địa chất, thuỷ văn, khảo sát hiện trạng, đo đạc địa hình…
của khu đất xây dựng.
Để dự án đảm bảo được tiêu chuẩn chất lượng theo yêu cầu, đầu tiên là khảo sát
để phản ánh thực trạng nền đất tại Đông Anh - Hà Nội. Chất lượng nền đất phải được
đảm bảo theo các tiêu chuẩn về đất xây dựng của tổng cục tiêu chuẩn đo lường
chất lượng từ TCVN 4195:1995 đến TCVN 4202:1995. Đồng thời, dự báo những thay
đổi địa chất công trình, từ đó có phương án dự phòng và đảm bảo an toàn cho khu vực
xung quanh công trình.
Quản
tr
ị chất
lượng
Quản
tr
ị chất
ợng
hợp
đồng
Quản
tr
ị chất
lượng
khảo
t địa
hình
Quản
tr
ị chất
lượng
thi
ết kế
kiến
trúc
Quản
tr
ị chất
lượng
nhân
viên d
án
Quản
tr
ị chất
lượng
thi
công
trình
Quản
tr
ị chất
lượng
đấu
thầu
Quản
tr
ị chất
lượng
nghi
ện
thu
công
trình
a/ Quản trị chất lượng hợp đồng Đảm bảo mọi điều khoản của hợp đồng được thực hiện một cách chính xác. Đặc biệt là các điều khoản về sai lệch trong hợp đồng. b/ Quản trị chất lượng khảo sát địa hình: Bao hàm cả khảo sát địa chất, thuỷ văn, khảo sát hiện trạng, đo đạc địa hình… của khu đất xây dựng. Để dự án đảm bảo được tiêu chuẩn chất lượng theo yêu cầu, đầu tiên là khảo sát để phản ánh thực trạng nền đất tại Đông Anh - Hà Nội. Chất lượng nền đất phải được đảm bảo theo các tiêu chuẩn về đất xây dựng của tổng cục tiêu chuẩn và đo lường chất lượng từ TCVN 4195:1995 đến TCVN 4202:1995. Đồng thời, dự báo những thay đổi địa chất công trình, từ đó có phương án dự phòng và đảm bảo an toàn cho khu vực xung quanh công trình. Quản tr ị chất lượng Quản tr ị chất lư ợng hợp đồng Quản tr ị chất lượng khảo sát địa hình Quản tr ị chất lượng thi ết kế kiến trúc Quản tr ị chất lượng nhân viên d ự án Quản tr ị chất lượng thi công trình Quản tr ị chất lượng đấu thầu Quản tr ị chất lượng nghi ện thu công trình
Việc nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát trước khi tiến hành xây dựng được
thực hiện theo quy trình tại điều 12 nghị định số 206/2004/ND-CP.
c/ Quản trị chất lượng thiết kế kiến trúc:
Quản trị chất lượng thiết kế dự án bao gồm quản lý chất lượng thiết kế cơ sở và
quản lý chất lượng thiết kế bản vẽ thi công. Thiết kế hai bước đó được Giám đốc dự
án phê duyệt. Các thiết kế được lập trên sở báo cáo và nghiệm thu kết quả khảo
sát xây dựng dán tiến hành trước đó.
Yêu cầu trong quá trình thiết kế :
- Thiết kế đã được chủ đầu tư phê duyệt.
- Kiến trúc nội thất đảm bảo sự tiện dụng tối đa cho người sử dụng mang những
nét đặc trưng của một khu biệt thực cao cấp.
- Trong thiết kế cơ bản thì có một phần đặc biệt được chú ý là khảo sát trước xây
dựng, để phản ánh đúng thực trạng nền đất tại địa điểm thi công và dự báo những thay
đổi về địa chất công trình. Từ đó phương án dự phòng đảm bảo an toàn và gi
vững tổng thể cho các công trình khác thuộc các tiểu dự án nằm trong tổng thể xây
dựng, tránh được các thay đổi thiết kế đột ngột mang tính quan trọng gây xáo trộn cả
hệ thống thiết kế tổng thể.
*Yêu cầu trong quá trình thẩm định thiết kế
Việc thẩm định thiết kế là bước tiền nghiệm thu. Sau khi ban quản lý dự án thẩm
định sẽ trình lên chđầu để phê duyệt. Chính vì vậy việc đảm bảo chất lượng
khâu này là một trong những điều hết sức quan trọng đối với dự án.
- Việc thẩm định phải được tiến hành hết sức khách quan và dựa trên các sở
vkỹ thuật, mĩ thuật, sự phù hợp, tính đồng bộ,... đã đặt ra từ trước để kiểm tra các sai
sót. Quá trình thẩm định thiết kế phải được tính toán đến thời gian để sửa chữa các lỗi
sai sót (đã quy định và tính toán trong phần quản trị thời gian).
d/ Quản trị chất lượng xây dựng và thi công:
Việc nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát trước khi tiến hành xây dựng được thực hiện theo quy trình tại điều 12 nghị định số 206/2004/ND-CP. c/ Quản trị chất lượng thiết kế kiến trúc: Quản trị chất lượng thiết kế dự án bao gồm quản lý chất lượng thiết kế cơ sở và quản lý chất lượng thiết kế bản vẽ thi công. Thiết kế hai bước đó được Giám đốc dự án phê duyệt. Các thiết kế được lập trên cơ sở báo cáo và nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng dự án tiến hành trước đó. Yêu cầu trong quá trình thiết kế : - Thiết kế đã được chủ đầu tư phê duyệt. - Kiến trúc nội thất đảm bảo sự tiện dụng tối đa cho người sử dụng mang những nét đặc trưng của một khu biệt thực cao cấp. - Trong thiết kế cơ bản thì có một phần đặc biệt được chú ý là khảo sát trước xây dựng, để phản ánh đúng thực trạng nền đất tại địa điểm thi công và dự báo những thay đổi về địa chất công trình. Từ đó có phương án dự phòng và đảm bảo an toàn và giữ vững tổng thể cho các công trình khác thuộc các tiểu dự án nằm trong tổng thể xây dựng, tránh được các thay đổi thiết kế đột ngột mang tính quan trọng gây xáo trộn cả hệ thống thiết kế tổng thể. *Yêu cầu trong quá trình thẩm định thiết kế Việc thẩm định thiết kế là bước tiền nghiệm thu. Sau khi ban quản lý dự án thẩm định sẽ trình lên chủ đầu tư để phê duyệt. Chính vì vậy việc đảm bảo chất lượng ở khâu này là một trong những điều hết sức quan trọng đối với dự án. - Việc thẩm định phải được tiến hành hết sức khách quan và dựa trên các cơ sở về kỹ thuật, mĩ thuật, sự phù hợp, tính đồng bộ,... đã đặt ra từ trước để kiểm tra các sai sót. Quá trình thẩm định thiết kế phải được tính toán đến thời gian để sửa chữa các lỗi sai sót (đã quy định và tính toán trong phần quản trị thời gian). d/ Quản trị chất lượng xây dựng và thi công:
Hạng mục
Tiêu chuẩn dùng
để kiểm tra
Yêu cầu
Móng trên nền
tự nhiên
TCXD79-1980
TCVN4195 đến
4202:1995
TCXD193:1996,
210 và 211:1998
SNiP3.02.02-87
- Theo yêu cầu thiết kế.
- Tỷ trọng các khiếm khuyết (sai lệch không hợp
với thiết kế hoặc tài liệu tiêu chuẩn) trong một
đơn vị kiểm tra không vượt quá 10%.
Nền gia cố
TCXD245:2000
ASTM-D4751
ASTM-D4491
ASTM-D4716
TCN-1 đến 9
- Khả năng chuyển nước của bấc thấm hoặc vải
điện kỹ thuật không nhỏ hơn 100 cm3 / năm ở áp
suất nở hông là 276 KPa (40psi).
- Hệ số thấm của vải địa kỹ thuật >=10 lần hệ số
thấm của đất.
Thi công móng
cọc
TCXD205:1998
- Lượng dùng xi măng( tiêu chuẩn Mỹ ACI, 543,
1980) 335Kg/m3.
- Độ sụt của hỗn hợp bêtông (theo tiêu chuẩn trên)
là 75-100mm.
- Sai s về trọng lượng các thành phần của hỗn
hợp bêtông không vượt quá:
Xi măng : ±2%
Cốt liệu thô : ±3%
Nước và dung dịch phụ gia: ±2%
Thi công phần
thân
TCVN4453-1995
TCVN4085-1987
- Độ sụt của kết cấu bêtông tại vị trí đổ:
Kết cấu dầm bản, tường mỏng, phễu xilô, cột,
các kết cấu đổ băng cốp pha di động: 50-80mm
cho đầm máy và 80-120 cho đầm tay.
- Kết cấu gạch đá:
Mác gạch đá và vữa phải đảm bảo đúng yêu
cầu thiết kế.
Tường chịu lực phải đảm bảo các yêu cầu về
cách giằng ngang giữa các viên trong các khối xây
đặc, rỗng, xây hai lớp.
Hạng mục Tiêu chuẩn dùng để kiểm tra Yêu cầu Móng trên nền tự nhiên TCXD79-1980 TCVN4195 đến 4202:1995 TCXD193:1996, 210 và 211:1998 SNiP3.02.02-87 - Theo yêu cầu thiết kế. - Tỷ trọng các khiếm khuyết (sai lệch không hợp với thiết kế hoặc tài liệu tiêu chuẩn) trong một đơn vị kiểm tra không vượt quá 10%. Nền gia cố TCXD245:2000 ASTM-D4751 ASTM-D4491 ASTM-D4716 TCN-1 đến 9 - Khả năng chuyển nước của bấc thấm hoặc vải điện kỹ thuật không nhỏ hơn 100 cm3 / năm ở áp suất nở hông là 276 KPa (40psi). - Hệ số thấm của vải địa kỹ thuật >=10 lần hệ số thấm của đất. Thi công móng cọc TCXD205:1998 - Lượng dùng xi măng( tiêu chuẩn Mỹ ACI, 543, 1980) 335Kg/m3. - Độ sụt của hỗn hợp bêtông (theo tiêu chuẩn trên) là 75-100mm. - Sai số về trọng lượng các thành phần của hỗn hợp bêtông không vượt quá:  Xi măng : ±2%  Cốt liệu thô : ±3%  Nước và dung dịch phụ gia: ±2% Thi công phần thân TCVN4453-1995 TCVN4085-1987 - Độ sụt của kết cấu bêtông tại vị trí đổ: Kết cấu dầm bản, tường mỏng, phễu xilô, cột, các kết cấu đổ băng cốp pha di động: 50-80mm cho đầm máy và 80-120 cho đầm tay. - Kết cấu gạch đá: Mác gạch đá và vữa phải đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế. Tường chịu lực phải đảm bảo các yêu cầu về cách giằng ngang giữa các viên trong các khối xây đặc, rỗng, xây hai lớp.
Gạch xây bằng đất nung kích thước tiêu chuẩn
6*11*22cm.
Mạng lưới dây
điện
TCXD235:1991 - y điện luồn trong ống:
Khi hai dây đi song song thì khoảng cách giữa hai
sợi phải xa hơn 0.5m
dây dẫn không đi trong ống phải đảm bảo các quy
định về khoảng cách an toàn như sau:
Theo phương ngang:
Trên bậc tam cấp, ban công, mái nhà: 2.5m
Trên cửa sổ: 0.5m
Dưới ban công: 1m
Dưới cửa sổ (tính từ khung cửa): 1m
Theo phương thẳng đứng: khoảng cách từ dây dẫn
đến:
Cửa sổ : 0.75m
Ban công : 1m
Dây dẫn cách mặt đất: 2.75m
- Ổ cắm phải đặt cao hơn mặt nền, mặt sàn tối
thiểu là 1.5m.
Ổ cắm phải đặt xa các bộ phận kim loại có tiếp
xúc(ống dẫn nước, chậu tắm…) ít nhất là 0.5m.
Điện lưới áp 175-220v, mỗi ổ cắm phải có 1cầu
chì bảo vệ.
- Phích cắm: Phải phù hợp điện thế.
- Thiết bị tắt dòng đèn phải đặt cao trên 1.5m tính
từ mặt sàn trở lên.
Thiết bị chống
sét
TCXD46:1984 - Kim chống sét: Tiết diện của phần kim loại ở
mũi kim không nhỏ hơn 100mm².
- Dây thu sét: Tiết diện dây không được nhỏ hơn
50mm², không lớn hơn 75mm², được sơn dẫn điện.
dây không quá căng, khi dây qua khe lún phải
đoạn uốn cong từ 100mm đến 200mm.
- Dây dẫn, dây nối và cầu nối:
Gạch xây bằng đất nung kích thước tiêu chuẩn 6*11*22cm. Mạng lưới dây điện TCXD235:1991 - Dây điện luồn trong ống: Khi hai dây đi song song thì khoảng cách giữa hai sợi phải xa hơn 0.5m dây dẫn không đi trong ống phải đảm bảo các quy định về khoảng cách an toàn như sau: Theo phương ngang:  Trên bậc tam cấp, ban công, mái nhà: 2.5m  Trên cửa sổ: 0.5m  Dưới ban công: 1m  Dưới cửa sổ (tính từ khung cửa): 1m Theo phương thẳng đứng: khoảng cách từ dây dẫn đến:  Cửa sổ : 0.75m  Ban công : 1m  Dây dẫn cách mặt đất: 2.75m - Ổ cắm phải đặt cao hơn mặt nền, mặt sàn tối thiểu là 1.5m. Ổ cắm phải đặt xa các bộ phận kim loại có tiếp xúc(ống dẫn nước, chậu tắm…) ít nhất là 0.5m. Điện lưới áp 175-220v, mỗi ổ cắm phải có 1cầu chì bảo vệ. - Phích cắm: Phải phù hợp điện thế. - Thiết bị tắt dòng đèn phải đặt cao trên 1.5m tính từ mặt sàn trở lên. Thiết bị chống sét TCXD46:1984 - Kim chống sét: Tiết diện của phần kim loại ở mũi kim không nhỏ hơn 100mm². - Dây thu sét: Tiết diện dây không được nhỏ hơn 50mm², không lớn hơn 75mm², được sơn dẫn điện. dây không quá căng, khi dây qua khe lún phải có đoạn uốn cong từ 100mm đến 200mm. - Dây dẫn, dây nối và cầu nối:
Dây dẫn sét xuống đất: tiết diện không được nhỏ
hơn 35mm².
Cầu nối và dây nối : tiết diện không nhỏ hơn
28mm².
- Bộ phận nối đất và chống sét:
Tiết diện kim loại không nhỏ hơn 100mm².
Trị số điện trở nối đất xung kích phải đạt:
Không quá 20 Ω nếu trị số điện trở suất của đất
ρtt<5.10^4 Ω.cm.
Không quá 50 Ω nếu trị số điện trở suất của đất
ρtt>=5.10^4 Ω.cm.
Hệ thống cấp
nước trong nhà
TCVN4513:1988 - Đường ống thích hợp là ống thép tráng kẽm khi
đường kính ống đến 70mm; ống thép không tráng
kém, ống gang khi đường kính ống trên 70mm.
- Các ống chính, ống nhánh, ống phân phối nước
đến các dụng cụ vệ sinh đều đặt có độ dốc từ
0.002 đến 0.005 về phía đường ống hay điểm lấy
nước.
- Máy bơm cấp nước: Được lắp đặt đúng vị trí qui
định trong bản vẽ.
Khoảng cách cho phép từ mép biên của máy bơm
đến tường nhà ít nhất phải cách nhau 70mm.
Trục ngang của động cơ phải nằm ở tư thế ngang
bằng, sai số độ ngang không quá 0.1mm.
Hệ thống thoát
nước bên trong
nhà
- Dụng cụ vệ sinh: Bình xả được đặt cao từ mặt
sàn lên đáy bình là 1.8m. kích thước từ mặt sàn
đến mép trên của chậu xí bệt từ 0.40m đến 0.42m
-Đường kính phễu thu nước thải có đường kính
50,75,100mm để thu nước thải trên sàn.
- Độ dốc của sàn phòng tắm phải bằng 0.01 đến
0.02.
- Mạng lưới đường ống thoát nước bên trong:
Dây dẫn sét xuống đất: tiết diện không được nhỏ hơn 35mm². Cầu nối và dây nối : tiết diện không nhỏ hơn 28mm². - Bộ phận nối đất và chống sét: Tiết diện kim loại không nhỏ hơn 100mm². Trị số điện trở nối đất xung kích phải đạt: Không quá 20 Ω nếu trị số điện trở suất của đất ρtt<5.10^4 Ω.cm. Không quá 50 Ω nếu trị số điện trở suất của đất ρtt>=5.10^4 Ω.cm. Hệ thống cấp nước trong nhà TCVN4513:1988 - Đường ống thích hợp là ống thép tráng kẽm khi đường kính ống đến 70mm; ống thép không tráng kém, ống gang khi đường kính ống trên 70mm. - Các ống chính, ống nhánh, ống phân phối nước đến các dụng cụ vệ sinh đều đặt có độ dốc từ 0.002 đến 0.005 về phía đường ống hay điểm lấy nước. - Máy bơm cấp nước: Được lắp đặt đúng vị trí qui định trong bản vẽ. Khoảng cách cho phép từ mép biên của máy bơm đến tường nhà ít nhất phải cách nhau 70mm. Trục ngang của động cơ phải nằm ở tư thế ngang bằng, sai số độ ngang không quá 0.1mm. Hệ thống thoát nước bên trong nhà - Dụng cụ vệ sinh: Bình xả được đặt cao từ mặt sàn lên đáy bình là 1.8m. kích thước từ mặt sàn đến mép trên của chậu xí bệt từ 0.40m đến 0.42m -Đường kính phễu thu nước thải có đường kính 50,75,100mm để thu nước thải trên sàn. - Độ dốc của sàn phòng tắm phải bằng 0.01 đến 0.02. - Mạng lưới đường ống thoát nước bên trong: