LUẬN VĂN: Vấn đề nâng cao năng lực tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp tỉnh ở Bắc Trung bộ

3,624
458
96
48. Nguyễn Duy Quý (1987), "Nâng cao tri thức khoa học - Điều kiện quan trọng để đổi
mới tư duy", Cộng sản, (12)..
49. Hoàng Thị Xuân Thanh (1998), Nâng cao trình độ luận Mác Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh cho cán bộ đảng viên ta trong công cuộc đổi mới hiện nay, Luận
văn thạc sĩ triết học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
50. Duy Thành (1987), "Đổi mới duy, skhoa học và ý nghĩa thực tiễn", Triết
học, (1).
51. Trần Thành (chủ biên) (2003), Tư duy lý luận với hoạt động của người cán bộ lãnh
đạo, chỉ đạo thực tiễn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
52. Trần Thành (2004), “Một số vấn đề phương pháp luận trong tổng kết thực tiễn”,
luận chính trị, (2).
53. Hồ Bá Thâm (1994), "Bàn về năng lực tư duy", Triết học, (2).
54. Hồ Bá Thâm (1995), Nâng cao năng lực tư duy của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ
chốt cấp hiện nay, Nxb Cnh trị quốc gia, Hà Nội.
55. Lê Thi (1988), "Thực trạng tư duy của cán bộ, đảng viên ta và căn nguyên của nó",
Triết học, (3).
56. Nguyễn Quang Thông (1987), "Những đặc trưng bản của phương pháp duy
khoa học", Cộng sản, (10).
57. Lại Văn Toàn (1988), "Đổi mới tư duy lý luận. Tư duy lý luận trong sự nghiệp đổi
mới", Triết học, (1).
58. Nguyễn Đình Trãi (1999), "Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn với việc
nâng cao năng lực tư duy lý luận cho giảng viên Mác - Lênin ở các trường chính
trị tỉnh hiện nay", Triết học, (1).
59. Nguyễn Đình Trãi (2001), Nâng cao năng lựcduy lý luận cho cán bộ giảng dạy
luận Mác - Lênin các trường Chính trị tỉnh, Luận án Tiến Triết học,
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
60. Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm (đồng chủ biên)(2001), Luận cứ khoa học cho
việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
48. Nguyễn Duy Quý (1987), "Nâng cao tri thức khoa học - Điều kiện quan trọng để đổi mới tư duy", Cộng sản, (12).. 49. Hoàng Thị Xuân Thanh (1998), Nâng cao trình độ lý luận Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cho cán bộ đảng viên ta trong công cuộc đổi mới hiện nay, Luận văn thạc sĩ triết học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 50. Duy Thành (1987), "Đổi mới tư duy, cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn", Triết học, (1). 51. Trần Thành (chủ biên) (2003), Tư duy lý luận với hoạt động của người cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo thực tiễn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 52. Trần Thành (2004), “Một số vấn đề phương pháp luận trong tổng kết thực tiễn”, Lý luận chính trị, (2). 53. Hồ Bá Thâm (1994), "Bàn về năng lực tư duy", Triết học, (2). 54. Hồ Bá Thâm (1995), Nâng cao năng lực tư duy của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt cấp xã hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 55. Lê Thi (1988), "Thực trạng tư duy của cán bộ, đảng viên ta và căn nguyên của nó", Triết học, (3). 56. Nguyễn Quang Thông (1987), "Những đặc trưng cơ bản của phương pháp tư duy khoa học", Cộng sản, (10). 57. Lại Văn Toàn (1988), "Đổi mới tư duy lý luận. Tư duy lý luận trong sự nghiệp đổi mới", Triết học, (1). 58. Nguyễn Đình Trãi (1999), "Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn với việc nâng cao năng lực tư duy lý luận cho giảng viên Mác - Lênin ở các trường chính trị tỉnh hiện nay", Triết học, (1). 59. Nguyễn Đình Trãi (2001), Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ giảng dạy lý luận Mác - Lênin ở các trường Chính trị tỉnh, Luận án Tiến sĩ Triết học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. 60. Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm (đồng chủ biên)(2001), Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
61. Xuân Trường (1987), "Vai trò của lý luận trong cuộc sống", Nghiên cứu luận,
(1).
62. Từ điển Triết học (1986), Bản dịch ra tiếng Việt sửa chữa bổ sung của Nxb
Tiến bộ và Nxb Sự thật, Mátxcơva.
63. Văn Viên (2001), “Tư duy truyền thống Việt Nam trong quá trình đổi mới
duy ở nước ta”, Lý luận chính trị, (12).
64. Viện Ngôn ngữ học (1992), Từ điển Tiếng Việt.
65. Ngô Đình Xây (1990), "Vài nét về thực trạng duy luận hiện nay nước ta",
Triết học, (4).
61. Hà Xuân Trường (1987), "Vai trò của lý luận trong cuộc sống", Nghiên cứu lý luận, (1). 62. Từ điển Triết học (1986), Bản dịch ra tiếng Việt có sửa chữa và bổ sung của Nxb Tiến bộ và Nxb Sự thật, Mátxcơva. 63. Vũ Văn Viên (2001), “Tư duy truyền thống Việt Nam trong quá trình đổi mới tư duy ở nước ta”, Lý luận chính trị, (12). 64. Viện Ngôn ngữ học (1992), Từ điển Tiếng Việt. 65. Ngô Đình Xây (1990), "Vài nét về thực trạng tư duy lý luận hiện nay ở nước ta", Triết học, (4).
Phụ lục
Phụ lục 1
Cơ cấu lứa tuổi, giới tính, dân tộc của cán bộ chủ chốt
tỉnh Quảng Trị
(Có đến tháng 4 năm 2009)
Đơn vị tính: người
Thứ tự
Mục Số lượng Tỉ lệ (%)
1
Tổng số
48 100
Nam 46 95,8
Nữ 02 4,2
2
Dân tộc
Kinh 46 95,8
Pakô – Vân kiều 02 4,2
3
Tuổi đời
Từ 18 – 35 tuổi 0 0
Từ 36 – 45 tuổi 03 6,2
Từ 46 – 55 tuổi 25 52,1
Từ 56 – 60 tuổi 20 41,7
61 tuổi trở lên 0 0
Tuổi bình quân 54,15
4
Thời gian kết
nạp Đảng
Trước tháng 8/1945 0 0
Từ 8/1945 đến 20/7/1954
0 0
Từ 21/7/1954 đến
30/4/1975
13 27,1
Từ 1/5/1975 đến nay 35 72,9
Phụ lục Phụ lục 1 Cơ cấu lứa tuổi, giới tính, dân tộc của cán bộ chủ chốt tỉnh Quảng Trị (Có đến tháng 4 năm 2009) Đơn vị tính: người Thứ tự Mục Số lượng Tỉ lệ (%) 1 Tổng số 48 100 Nam 46 95,8 Nữ 02 4,2 2 Dân tộc Kinh 46 95,8 Pakô – Vân kiều 02 4,2 3 Tuổi đời Từ 18 – 35 tuổi 0 0 Từ 36 – 45 tuổi 03 6,2 Từ 46 – 55 tuổi 25 52,1 Từ 56 – 60 tuổi 20 41,7 61 tuổi trở lên 0 0 Tuổi bình quân 54,15 4 Thời gian kết nạp Đảng Trước tháng 8/1945 0 0 Từ 8/1945 đến 20/7/1954 0 0 Từ 21/7/1954 đến 30/4/1975 13 27,1 Từ 1/5/1975 đến nay 35 72,9
Nguồn: Ban Tổ chức Tỉnh ủy Quảng Trị.
Nguồn: Ban Tổ chức Tỉnh ủy Quảng Trị.
Phụ lục 2
Trình độ chuyên môn, lý luận chính trị của cán bộ chủ chốt tỉnh Quảng Trị
(Có đến tháng 4 năm 2009)
Đơn vị tính: người
Thứ tự
Mục Số lượng Tỉ lệ (%)
1
Chuyên môn kỹ
thuật
Công nhân kỹ
thuật
0 0
Trung học
chuyên nghiệp
02 4,2
Cao đẳng 01 2,1
Đại học 40 83
Thạc sĩ 02 4,2
Tiến sĩ 01 2,1
2
Trình độ lý luận
chính trị
Sơ cấp 0 0
Trung cấp 01 2,1
Cao cấp 06 12,5
Cử nhân 41 85,4
Nguồn: Ban Tổ chức Tỉnh ủy Quảng Trị.
Phụ lục 2 Trình độ chuyên môn, lý luận chính trị của cán bộ chủ chốt tỉnh Quảng Trị (Có đến tháng 4 năm 2009) Đơn vị tính: người Thứ tự Mục Số lượng Tỉ lệ (%) 1 Chuyên môn kỹ thuật Công nhân kỹ thuật 0 0 Trung học chuyên nghiệp 02 4,2 Cao đẳng 01 2,1 Đại học 40 83 Thạc sĩ 02 4,2 Tiến sĩ 01 2,1 2 Trình độ lý luận chính trị Sơ cấp 0 0 Trung cấp 01 2,1 Cao cấp 06 12,5 Cử nhân 41 85,4 Nguồn: Ban Tổ chức Tỉnh ủy Quảng Trị.