Luận văn tốt nghiệp "Đẩy mạnh xuất khẩu gạo của Việt Nam theo quan điểm Marketing-mix"

5,291
934
105
84
Nhà nước cho các nhà xut khu. H thng thông tin phi tht chính xác, cp
nht để có nhng phn ng linh hot trước nhng biến động ca th trường.
Xây dng th trường xut khu go là mt đòi hi mang tính cp thiết
và chiến lược. Nhà nước cn to lp và đặt mi quan h thương mi vi các
nước có nhu cu ln v xu
t khu go, tranh th khai thác các mi quan h
để ký các hip định xut khu go hoc các bn tho thun phi hp, hp tác
vi các nước để to điu kin thun li cho các doanh nghip hot động
đồng thi có th h tr cho các doanh nghip tìm kiếm th trường bên ngoài.
Trong quá trình xut khu go, cn tranh th gây dng uy tín thương mi
quc t
ế đối vi các bn hàng, tng bước to thói quen ưa chung, tiêu dùng
go Vit Nam, t đó đẩy mnh xut khu chiếm lĩnh th trường.
Th hai: các th trường mc tiêu.
Vic la chn các th trường mc tiêu cho xut khu go trong nhng
năm ti là vn đề khá nan gii. Điu quan trng đối vi Vit Nam hin nay
là s
p xếp các phân đon th trường xut khu go theo th t ưu tiên và
hiu qu kinh tế, đầu tư vn cho sn xut, chế biến, xây dng cơ s h tng
cho nông nghip, to tin đề cho xut khu go trong tương lai.
Nhng năm sp ti, chúng ta tp trung xut khu go vào nhng th
trường tiêu biu sau:
* Mt, th
trường go phm cp thp. Đây là th trường tp trung nhng
nước nghèo tiêu th go cht lượng thp (tm 25-35%) như n Độ,
Philippin, các quc gia châu Phi...
+ Th trường n định go bao gm các nước ASEAN như Philippin,
Malayxia... Đây là mt th trường quan trng cn hướng ti. V cơ bn gia
nước ta và các nước ASEAN, cơ cu hàng xut khu t
ương t như nhau. Tuy
nhiên ta cn khai thác nhng ưu thế và giá nhân công r so vi nhiu nước
trong khu vc địa lý, và trong tương lai nm trên h thng đường b
đường st xuyên Á và chế độ ưu đãi thuế quan trng ni b các nước
ASEAN để tăng mc xut khu hàng hoá và dch v vào th trường này đặc
bit là các mt hàng nông sn như go. Mc dù chúng ta gp s c
nh tranh
gay gt vi Thái Lan v go nhưng chúng ta có ch đứng ti các nước
Inđônêxia, Singapo, Philippin... Chúng ta đã có hướng đi đúng khi liên
doanh vi các nước trng lúa cao sn để cung cp n định cho th trường thế
gii vi hiu qu cao. Chúng ta nhn định rng trong thi k đến năm 2010
thì ASEAN vn là th trường tiêu th go ch yếu ca Vit Nam.
84 Nhà nước cho các nhà xuất khẩu. Hệ thống thông tin phải thật chính xác, cập nhật để có những phản ứng linh hoạt trước những biến động của thị trường. Xây dựng thị trường xuất khẩu gạo là một đòi hỏi mang tính cấp thiết và chiến lược. Nhà nước cần tạo lập và đặt mối quan hệ thương mại với các nước có nhu cầu lớn về xu ất khẩu gạo, tranh thủ khai thác các mối quan hệ để ký các hiệp định xuất khẩu gạo hoặc các bản thoả thuận phối hợp, hợp tác với các nước để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động đồng thời có thể hỗ trợ cho các doanh nghiệp tìm kiếm thị trường bên ngoài. Trong quá trình xuất khẩu gạo, cần tranh thủ gây dựng uy tín thương mại quốc t ế đối với các bạn hàng, từng bước tạo thói quen ưa chuộng, tiêu dùng gạo Việt Nam, từ đó đẩy mạnh xuất khẩu chiếm lĩnh thị trường.  Thứ hai: các thị trường mục tiêu. Việc lựa chọn các thị trường mục tiêu cho xuất khẩu gạo trong những năm tới là vấn đề khá nan giải. Điều quan trọng đối với Việt Nam hiện nay là s ắp xếp các phân đoạn thị trường xuất khẩu gạo theo thứ tự ưu tiên và hiệu quả kinh tế, đầu tư vốn cho sản xuất, chế biến, xây dựng cơ sở hạ tầng cho nông nghiệp, tạo tiền đề cho xuất khẩu gạo trong tương lai. Những năm sắp tới, chúng ta tập trung xuất khẩu gạo vào những thị trường tiêu biểu sau: * Một, th ị trường gạo phẩm cấp thấp. Đây là thị trường tập trung những nước nghèo tiêu thụ gạo chất lượng thấp (tấm 25-35%) như Ấn Độ, Philippin, các quốc gia châu Phi... + Thị trường ổn định gạo bao gồm các nước ASEAN như Philippin, Malayxia... Đây là một thị trường quan trọng cần hướng tới. Về cơ bản giữa nước ta và các nước ASEAN, cơ cấu hàng xuất khẩu t ương tự như nhau. Tuy nhiên ta cần khai thác những ưu thế và giá nhân công rẻ so với nhiều nước trong khu vực địa lý, và trong tương lai nằm trên hệ thống đường bộ và đường sắt xuyên Á và chế độ ưu đãi thuế quan trọng nội bộ các nước ASEAN để tăng mức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ vào thị trường này đặc biệt là các mặt hàng nông sản như gạo. Mặc dù chúng ta gặp sự cạ nh tranh gay gắt với Thái Lan về gạo nhưng chúng ta có chỗ đứng tại các nước Inđônêxia, Singapo, Philippin... Chúng ta đã có hướng đi đúng khi liên doanh với các nước trồng lúa cao sản để cung cấp ổn định cho thị trường thế giới với hiệu quả cao. Chúng ta nhận định rằng trong thời kỳ đến năm 2010 thì ASEAN vẫn là thị trường tiêu thụ gạo chủ yếu của Việt Nam.
85
+ Th trường không n định là nhng th trường nhp go ca Vit Nam
vi s lượng không đồng đều như Trung Quc và các nước Châu Phi. Vi s
dân 1,3 t người và v thế địa lý thun li, Trung Quc ha hn là nước nhp
khu go ln ca Vit Nam. Tuy nhiên xut khu go sang nước này gp
nhiu khó khăn do s đồng nht v
mùa v. Nhng năm nhu cu nhp khu
go ca Trung Quc ln do mt mùa thì chúng ta không đáp ng đủ vi
nguyên nhân các tnh min Bc gp thiên tai. Năm 1995, khi Trung Quc
cn nhp nhiu lương thc nht, nhưng chính ph ta có lnh cm xut khu
bng đường tiu ngch qua biên gii vì khó khăn v lúa go min Bc.
Ngược li, năm 1997, khi chúng ta th
a go cn cho tiêu th, Chính ph ta
đã cho phép địa phương được giao dch để bán cho Trung Quc nhưng
không thc hin được. Điu đó chng t tính cht bp bênh trong quan h
thương mi vi Trung Quc là th trường ln nhưng không n định. Chính vì
vy, trong nhng năm ti chúng ta cn có nhng điu chnh thích hp để
điu hoà th trường
đầy tim năng này.
Tương t như Trung Quc, th trường các quc gia châu Phi rt có trin
vng đối vi go xut khu ca Vit Nam nhưng cũng gp nhiu khó khăn.
Khu vc này luôn có nhng bt n định v chính tr, khó có kh năng thanh
toán nên lượng go nhp t Vit Nam dù nhiu nhưng không n định. Tuy
nhiên khu vc vn là bn hàng rt ln c
a Vit Nam và chúng ta phi tp
trung khai thác trong nhng năm ti.
* Hai, th trường go phm cht cao bao gm các nước nhp khu go
cht lượng cao ca Vit Nam bao gm:
- Th trường EU: hin nay kim ngch xut khu mt hàng go ca Vit
Nam vào th trường này chưa ln do có s cnh tranh gay gt ca go Thái
Lan. Tuy nhiên trong tương lai, khi chúng ta nâng cao được cht lượng go
thì đây là m
t th trường rt có tim năng. Các chun mc kinh doanh ca
EU đòi hi các doanh nghip Vit Nam phi tht s năng động, đảm bo
cht lượng go và gi ch tín trong giao dch, buôn bán, tng bước xut
khu trc tiếp go Vit Nam vào khu vc này.
- Th trường M: là nước xut khu go ln trên thế gii nhưng M
cũng có nhu c
u nhp khu. Năm 2001, Hip định Thương mi song phương
Vit - M được ký kết, các doanh nghip Vit Nam có th hưởng quy chế ti
hu quc ca M nên go ca ta có th tiếp cn và xâm nhp vào th trường
này d dàng hơn. Trong tương lai, chúng ta cn m rng quan h để có mc
85 + Thị trường không ổn định là những thị trường nhập gạo của Việt Nam với số lượng không đồng đều như Trung Quốc và các nước Châu Phi. Với số dân 1,3 tỉ người và vị thế địa lý thuận lợi, Trung Quốc hứa hẹn là nước nhập khẩu gạo lớn của Việt Nam. Tuy nhiên xuất khẩu gạo sang nước này gặp nhiều khó khăn do sự đồng nhất v ề mùa vụ. Những năm nhu cầu nhập khẩu gạo của Trung Quốc lớn do mất mùa thì chúng ta không đáp ứng đủ với nguyên nhân các tỉnh miền Bắc gặp thiên tai. Năm 1995, khi Trung Quốc cần nhập nhiều lương thực nhất, nhưng chính phủ ta có lệnh cấm xuất khẩu bằng đường tiểu ngạch qua biên giới vì khó khăn về lúa gạo ở miền Bắc. Ngược lại, năm 1997, khi chúng ta th ừa gạo cần cho tiêu thụ, Chính phủ ta đã cho phép địa phương được giao dịch để bán cho Trung Quốc nhưng không thực hiện được. Điều đó chứng tỏ tính chất bấp bênh trong quan hệ thương mại với Trung Quốc là thị trường lớn nhưng không ổn định. Chính vì vậy, trong những năm tới chúng ta cần có những điều chỉnh thích hợp để điều hoà thị trường đầy tiềm năng này. Tương tự như Trung Quốc, thị trường các quốc gia châu Phi rất có triển vọng đối với gạo xuất khẩu của Việt Nam nhưng cũng gặp nhiều khó khăn. Khu vực này luôn có những bất ổn định về chính trị, khó có khả năng thanh toán nên lượng gạo nhập từ Việt Nam dù nhiều nhưng không ổn định. Tuy nhiên khu vực vẫn là bạn hàng rất lớn c ủa Việt Nam và chúng ta phải tập trung khai thác trong những năm tới. * Hai, thị trường gạo phẩm chất cao bao gồm các nước nhập khẩu gạo chất lượng cao của Việt Nam bao gồm: - Thị trường EU: hiện nay kim ngạch xuất khẩu mặt hàng gạo của Việt Nam vào thị trường này chưa lớn do có sự cạnh tranh gay gắt của gạo Thái Lan. Tuy nhiên trong tương lai, khi chúng ta nâng cao được chất lượng gạo thì đây là m ột thị trường rất có tiềm năng. Các chuẩn mực kinh doanh của EU đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải thật sự năng động, đảm bảo chất lượng gạo và giữ chữ tín trong giao dịch, buôn bán, từng bước xuất khẩu trực tiếp gạo Việt Nam vào khu vực này. - Thị trường Mỹ: là nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới nhưng Mỹ cũng có nhu c ầu nhập khẩu. Năm 2001, Hiệp định Thương mại song phương Việt - Mỹ được ký kết, các doanh nghiệp Việt Nam có thể hưởng quy chế tối huệ quốc của Mỹ nên gạo của ta có thể tiếp cận và xâm nhập vào thị trường này dễ dàng hơn. Trong tương lai, chúng ta cần mở rộng quan hệ để có mức
86
xut khu go n định vào th trường M nói riêng cũng như các nước châu
M nói chung.
- Th trường Nht Bn: Nht Bn là nước tiêu th go đòi hi cht
lượng cao. Do vy, các doanh nghip ca ta cn nm bt xu thế này để đầu
tư trang thiết b nâng cao cht lượng sn phm mi có th có ch đứng trên
th trường, nh
t là khi Nht Bn gim mc bo h đối vi mt hàng go theo
quy định ca WTO.
- Th trường Trung Đông: đây là khu vc gm nhng nước giàu có trên
thế gii, có nhu cu cũng như kh năng thanh toán, giao dch thương mi
quc tế... Do chưa hiu biết nhiu v bn hàng và th trường khu vc này
nên kim ngch buôn bán gia Vit Nam và các nước này không đáng k
.
Bước đầu go Vit Nam đã có ch đứng và được ưa dùng ti Iran, Irac...
Trong tương lai, khu vc này s m ra nhiu cơ hi cho các nhà xut khu
go ca Vit Nam.
Nhìn chung, go cht lượng thp ca Vit Nam chiếm t l khá cao vi
th trường châu Á và châu Phi rng ln nên cn khai thác mc độ ti đa. Bên
cnh đó, Vit Nam tiếp tc thc hi
n chính sách thúc đẩy đầu tư vào sn
xut nâng cao cht lượng go, kết hp vi các chính sách Marketing th
trường ca Chính ph để đưa mt hàng cao cp xâm nhp th trường các
nước tiêu th loi hàng này vi giá cao. Do vy, chúng ta phi biết kết hp
gia vic gi vng các th phn đã xut khu, chuyn dn sang sn xut và
xut khu go cao c
p và đặc sn để đi vào th trường cao cp, thu được giá
tr xut khu cao hơn.
Như vy, th trường xut khu go còn rng m, kh năng tham gia vào
th trường go ca Vit Nam ngày càng tăng. Trong nhng năm ti, chúng ta
cn thc hin hot động xut khu go sao cho có th đem li hiu qu kinh
tế cao nht trong n
n kinh tế quc dân.
3.2.2. Chiến lược Marketing-mix
Vai trò ca xut khu trong đó có xut khu go đã được Đảng và Nhà
nước ta khng định trong văn kin đại hi Đảng IX. Đó là mc tiêu quan
trng, to điu kin cho đất nước ta thc hin CNH-HĐH và nhanh chóng
hi nhp vào nn kinh tế thế gii. Để nâng cao v thế ca go Vit Nam, đáp
ng nhng đòi hi ngày càng kht khe ca th trường quc tế, chúng ta cn
có mt chiến lược c th nhm đẩy mnh, xúc tiến xut khu go, tăng kim
ngch là tin đề quan trng đáp ng nhu cu v vn trong hot động đối
ngoi.
86 xuất khẩu gạo ổn định vào thị trường Mỹ nói riêng cũng như các nước châu Mỹ nói chung. - Thị trường Nhật Bản: Nhật Bản là nước tiêu thụ gạo đòi hỏi chất lượng cao. Do vậy, các doanh nghiệp của ta cần nắm bắt xu thế này để đầu tư trang thiết bị nâng cao chất lượng sản phẩm mới có thể có chỗ đứng trên thị trường, nhấ t là khi Nhật Bản giảm mức bảo hộ đối với mặt hàng gạo theo quy định của WTO. - Thị trường Trung Đông: đây là khu vực gồm những nước giàu có trên thế giới, có nhu cầu cũng như khả năng thanh toán, giao dịch thương mại quốc tế... Do chưa hiểu biết nhiều về bạn hàng và thị trường ở khu vực này nên kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam và các nước này không đáng kể . Bước đầu gạo Việt Nam đã có chỗ đứng và được ưa dùng tại Iran, Irac... Trong tương lai, khu vực này sẽ mở ra nhiều cơ hội cho các nhà xuất khẩu gạo của Việt Nam. Nhìn chung, gạo chất lượng thấp của Việt Nam chiếm tỷ lệ khá cao với thị trường châu Á và châu Phi rộng lớn nên cần khai thác mức độ tối đa. Bên cạnh đó, Việt Nam tiếp tục thực hi ện chính sách thúc đẩy đầu tư vào sản xuất nâng cao chất lượng gạo, kết hợp với các chính sách Marketing thị trường của Chính phủ để đưa mặt hàng cao cấp xâm nhập thị trường các nước tiêu thụ loại hàng này với giá cao. Do vậy, chúng ta phải biết kết hợp giữa việc giữ vững các thị phần đã xuất khẩu, chuyển dần sang sản xuất và xuất khẩu gạo cao c ấp và đặc sản để đi vào thị trường cao cấp, thu được giá trị xuất khẩu cao hơn. Như vậy, thị trường xuất khẩu gạo còn rộng mở, khả năng tham gia vào thị trường gạo của Việt Nam ngày càng tăng. Trong những năm tới, chúng ta cần thực hiện hoạt động xuất khẩu gạo sao cho có thể đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong n ền kinh tế quốc dân. 3.2.2. Chiến lược Marketing-mix Vai trò của xuất khẩu trong đó có xuất khẩu gạo đã được Đảng và Nhà nước ta khẳng định trong văn kiện đại hội Đảng IX. Đó là mục tiêu quan trọng, tạo điều kiện cho đất nước ta thực hiện CNH-HĐH và nhanh chóng hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Để nâng cao vị thế của gạo Việt Nam, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trường quốc tế, chúng ta cần có một chiến lược cụ thể nhằm đẩy mạnh, xúc tiến xuất khẩu gạo, tăng kim ngạch là tiền đề quan trọng đáp ứng nhu cầu về vốn trong hoạt động đối ngoại.
87
Đề ra các gii pháp theo quan đim Marketing-mix hình thành h thng
các bin pháp đẩy mnh xut khu go là cn thiết để chiếm lĩnh th trường
thế gii bao gm chính sách sn phm, chính sách giá, chính sách phân phi
và chính sách xúc tiến và h tr kinh doanh. Mc đích ca các chính sách
này là to điu kin cho xut khu có th cnh tranh và có v trí cao trên th
trường nước ngoài vi chi phí thp nht. Các đề xut nâng cao hi
u qu xut
khu go mang tính chiến lược dưới đây s liên quan đến hu hết các vn đề
sn xut, chế biến, d tr lưu thông lúa go trong nhng năm sp ti.
3.2.2.1. Chính sách sn phm
Sn phm sn xut ra phi đảm bo tho mãn nhu cu ca khách hàng.
Đối vi sn phm xut khu, khách hàng nước ngoài có nhng đặc tính v
văn hoá khác bit nên yêu cu càng kht khe hơn. Chính sách sn phm ca
go xut khu được trình bày bao gm các gii pháp trong khâu sn xut,
cht lượng và chng loi...
Tình hình sn xut go ca nước ta đã và đang được phát trin theo xu
hướng tt cn được khai thác toàn din v chiu rng và chiu sâu.
* Th nht, v ging lúa, t ngàn xưa kinh nghim ca ông cha để l
i thì
ging lúa ch là yếu t đứng th tư (sau ba nhân t khác là nước, phân bón,
nhân công) nên không coi trng vai trò ca ging lúa đối vi sn xut.
Ngày nay, gii pháp v ging lúa cn đi trước mt bước, k c nghiên
cu, trin khai và vic áp dng vào thc tin nhm to ra nhng tin đề cơ
bn cho các gii pháp k thut khác phát huy có hiu qu. Khi nghiên cu
ci tiế
n ging lúa hay nhp các loi ging mi phc v cho xut khu cn
chú ý các yêu cu như năng sut cao, có kh năng thích nghi vi các vùng
địa lý, khí hu ca Vit Nam, đạt hiu qu cao trong quá trình chế biến và có
kh năng thon nhu cu ca khách hàng thế gii. Thi gian t khâu th
nghim đến khâu sn xut đại trà cn được rút ngn nhưng đồng thi phi
gi
được độ an toàn khi đưa các ging lúa này ra áp dng. Cn đầu tư cho
khoa hc, tp trung nhân ging mi cht lượng cao, giúp nông dân đẩy mnh
xut khu lúa thơm xut khu cho phù hp vi nhu cu th trường, tăng t
trng ging lúa này lên cơ cu xut khu go trong nhng năm ti để đáp
ng th trường châu Âu, châu M và các quc gia châu Á như Nht Bn,
Hng Kông, Đài Loan, Singapo... và s lượng đông đảo Vit kiu sng
nước ngoài. Trong thi gian ti nên tp trung các vùng chuyên canh sn xut
các loi go đặc sn như Tám thơm, Nàng Hương, nếp cái hoa vàng... vi
sn lượng ln dành cho xut khu. Bên cnh đó cn khc phc tình trng
87 Đề ra các giải pháp theo quan điểm Marketing-mix hình thành hệ thống các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu gạo là cần thiết để chiếm lĩnh thị trường thế giới bao gồm chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối và chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh. Mục đích của các chính sách này là tạo điều kiện cho xuất khẩu có thể cạnh tranh và có vị trí cao trên thị trường nước ngoài với chi phí thấp nhất. Các đề xuất nâng cao hi ệu quả xuất khẩu gạo mang tính chiến lược dưới đây sẽ liên quan đến hầu hết các vấn đề sản xuất, chế biến, dự trữ lưu thông lúa gạo trong những năm sắp tới. 3.2.2.1. Chính sách sản phẩm Sản phẩm sản xuất ra phải đảm bảo thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Đối với sản phẩm xuất khẩu, khách hàng nước ngoài có những đặc tính về văn hoá khác biệt nên yêu cầu càng khắt khe hơn. Chính sách sản phẩm của gạo xuất khẩu được trình bày bao gồm các giải pháp trong khâu sản xuất, chất lượng và chủng loại... Tình hình sản xuất gạo của nước ta đã và đang được phát triển theo xu hướng tốt cần được khai thác toàn diện về chiều rộng và chiều sâu. * Thứ nhất, về giống lúa, từ ngàn xưa kinh nghiệm của ông cha để l ại thì giống lúa chỉ là yếu tố đứng thứ tư (sau ba nhân tố khác là nước, phân bón, nhân công) nên không coi trọng vai trò của giống lúa đối với sản xuất. Ngày nay, giải pháp về giống lúa cần đi trước một bước, kể cả nghiên cứu, triển khai và việc áp dụng vào thực tiễn nhằm tạo ra những tiền đề cơ bản cho các giải pháp kỹ thuật khác phát huy có hiệu quả. Khi nghiên cứu cải tiế n giống lúa hay nhập các loại giống mới phục vụ cho xuất khẩu cần chú ý các yêu cầu như năng suất cao, có khả năng thích nghi với các vùng địa lý, khí hậu của Việt Nam, đạt hiệu quả cao trong quá trình chế biến và có khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng thế giới. Thời gian từ khâu thử nghiệm đến khâu sản xuất đại trà cần được rút ngắn nhưng đồng thời phải gi ữ được độ an toàn khi đưa các giống lúa này ra áp dụng. Cần đầu tư cho khoa học, tập trung nhân giống mới chất lượng cao, giúp nông dân đẩy mạnh xuất khẩu lúa thơm xuất khẩu cho phù hợp với nhu cầu thị trường, tăng tỷ trọng giống lúa này lên cơ cấu xuất khẩu gạo trong những năm tới để đáp ứng thị trường châu Âu, châu Mỹ và các quốc gia châu Á như Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan, Singapo... và số lượng đông đảo Việt kiều sống ở nước ngoài. Trong thời gian tới nên tập trung các vùng chuyên canh sản xuất các loại gạo đặc sản như Tám thơm, Nàng Hương, nếp cái hoa vàng... với sản lượng lớn dành cho xuất khẩu. Bên cạnh đó cần khắc phục tình trạng
88
gim sút v cht lượng ca mt s ging go đặc sn truyn thng nhm
khôi phc hương thơm vn có ca chúng.
Din tích chuyên sn xut lúa hàng hoá xut khu cũng cn được quy
hoch c th. Để có vùng chuyên canh lúa xut khu n định cn thc hin
theo nguyên tc: vùng không phi đánh thuế đất, thóc sn xut ra phi được
tiêu th
hết vi li nhun ít nht phi bng trng lúa hàng hoá tiêu th trong
nước. Mun vy phi có s ràng buc cht ch, c th v pháp lý và kinh tế
gia cơ quan chc năng vi người dân. Vi các cơ quan khoa hc và khuyến
nông là cht lượng ging và quy trình thâm canh, vi các cơ quan qun lý
Nhà nước là giám sát và x lý các sai phm trong quá trình thc hin. Trên
nguyên tc đó, khâu ging phi do các Vin và phân vi
n, các trung tâm
khoa hc k thut nông nghip các vùng đảm nhn và h phi chu trách
nhim trước Nhà nước, trước khâu tuyn chn, du nhp và ph biến các quy
trình k thut thâm canh cho người dân. Để các cơ quan khoa hc k thut
làm tt các chc năng này cn đầu tư ngân sách cho h và kết qu ca công
tác này phi được xem là tiêu chun quan trng trong nhim v chính tr ca
h. Đông th
i, Nhà nước cn có các chính sách va có tính cht khuyến
khích va có tính cht bt buc các doanh nghip làm chc năng xut khu
tham gia vào công tác nghiên cu và chuyn giao ging lúa cht lượng cao
cho dân. Nhng đơn v có nhiu đóng góp trong công tác này s được
khuyến khích, khen thưởng mt cách hp lý.
* Th hai, v phân bón, đây là gii pháp k thut cn phi được tiến hành
đồng b vi gii pháp v ging lúa do vai trò ca phân bón đố
i vi năng sut
lúa và cht lượng go. Chúng ta cn duy trì các loi phân hu cơ truyn
thng bón lúa vì giá thành r, phù hp vi điu kin kinh tế ca nông dân
Vit Nam và không gây ô nhim môi trường. Bên cnh đó, theo xu thế
chung các nước nông nghip các trình độ tiên tiến, chúng ta có th tăng
dn t trng hai loi phân hu cơ công nghip và vi sinh, gim dn phân bón
hoá hc kết hp vi nhp kh
u các loi phân hoá hc tng hp. Nhà nước
cn tăng cường qun lý mt cách cht ch đảm bo cung cp phân bón có
cht lượng cho dân sn xut, bo v li ích cho h cũng như hiu qu kinh tế
- xã hi ca hot động sn xut và xut khu go.
* Th ba, v vn đề ci tiến k thut canh tác lúa.
hu hế
t các địa phương, công tác khuyến nông đã được chú trng
nhm hướng dn nông dân các k thut canh tác tiên tiến, nhưng nhìn chung
hiu qu còn hn chế vì lc lượng khuyến nông còn mng, mng lưới nông
88 giảm sút về chất lượng của một số giống gạo đặc sản truyền thống nhằm khôi phục hương thơm vốn có của chúng. Diện tích chuyên sản xuất lúa hàng hoá xuất khẩu cũng cần được quy hoạch cụ thể. Để có vùng chuyên canh lúa xuất khẩu ổn định cần thực hiện theo nguyên tắc: vùng không phải đánh thuế đất, thóc sản xuất ra phải được tiêu thụ hết với lợi nhuận ít nhất phải bằng trồng lúa hàng hoá tiêu thụ trong nước. Muốn vậy phải có sự ràng buộc chặt chẽ, cụ thể về pháp lý và kinh tế giữa cơ quan chức năng với người dân. Với các cơ quan khoa học và khuyến nông là chất lượng giống và quy trình thâm canh, với các cơ quan quản lý Nhà nước là giám sát và xử lý các sai phạm trong quá trình thực hiện. Trên nguyên tắc đó, khâu giống phải do các Viện và phân vi ện, các trung tâm khoa học kỹ thuật nông nghiệp các vùng đảm nhận và họ phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước khâu tuyển chọn, du nhập và phổ biến các quy trình kỹ thuật thâm canh cho người dân. Để các cơ quan khoa học kỹ thuật làm tốt các chức năng này cần đầu tư ngân sách cho họ và kết quả của công tác này phải được xem là tiêu chuẩn quan trọng trong nhiệm vụ chính trị của họ. Đông thờ i, Nhà nước cần có các chính sách vừa có tính chất khuyến khích vừa có tính chất bắt buộc các doanh nghiệp làm chức năng xuất khẩu tham gia vào công tác nghiên cứu và chuyển giao giống lúa chất lượng cao cho dân. Những đơn vị có nhiều đóng góp trong công tác này sẽ được khuyến khích, khen thưởng một cách hợp lý. * Thứ hai, về phân bón, đây là giải pháp kỹ thuật cần phải được tiến hành đồng bộ với giải pháp về giống lúa do vai trò của phân bón đố i với năng suất lúa và chất lượng gạo. Chúng ta cần duy trì các loại phân hữu cơ truyền thống bón lúa vì giá thành rẻ, phù hợp với điều kiện kinh tế của nông dân Việt Nam và không gây ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó, theo xu thế chung ở các nước nông nghiệp các trình độ tiên tiến, chúng ta có thể tăng dần tỷ trọng hai loại phân hữu cơ công nghiệp và vi sinh, giảm dần phân bón hoá học kết hợp với nhập kh ẩu các loại phân hoá học tổng hợp. Nhà nước cần tăng cường quản lý một cách chặt chẽ đảm bảo cung cấp phân bón có chất lượng cho dân sản xuất, bảo vệ lợi ích cho họ cũng như hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động sản xuất và xuất khẩu gạo. * Thứ ba, về vấn đề cải tiến kỹ thuật canh tác lúa. Ở hầu hế t các địa phương, công tác khuyến nông đã được chú trọng nhằm hướng dẫn nông dân các kỹ thuật canh tác tiên tiến, nhưng nhìn chung hiệu quả còn hạn chế vì lực lượng khuyến nông còn mỏng, mạng lưới nông
89
dân tham gia khuyến nông còn quá ít. Vic cơ gii hoá sn xut tiến hành rt
khó khăn do quy mô sn xut còn nh. Trong nhng năm ti, Nhà nước cn
đầu tư phát trin cơ s h tng phc v sn xut nông nghip và phát trin cơ
s h tng phc v sn xut nông nghip và phát trin nông thôn bao gm:
thu li, tăng din tích đất canh tác, cung cp đi
n phc v sn xut nông
nghip và phát trin giao thông nông thôn.
* Th tư, v các khâu sau thu hoch.
Hin nay chúng ta vn ch yếu sy thóc bng năng lượng mt tri và
có t l gãy nát cao lúc xay xát, không đảm bo cht lượng. Vì vy, để khc
phc tình trng này, cn nghiên cu trang b nhng thiết b sy có quy mô
phù hp và tn dng các loi nhiên liu có sn ti địa phương. Công ngh
xay xát và chế biến cn được trang b hin đại hơn, có công sut phù hp,
tăng t l go thu hi vi cht lượng cao. Mc tiêu trong nhng năm ti s
lp đặt thêm nhng trung tâm chế biến go nhm khc phc nhng khó khăn
trong tái chế theo cách đối phó hin nay. Chúng ta nên chú trng chn la và
trang b máy xay xát nh có công ngh tt tăng t tr
ng thu hi, cht lượng
go tt phc v nhu cu ngày càng cao ca nhân dân và các cơ s tái chế để
xut khu.
Ci tiến k thut công ngh và h thng kho d tr bo qun vic ct
gi, hn chế nhng nh hưởng ca điu kin thi tiết khí hu nước ta là
nhng bin pháp để nâng cao cht lượng g
o xut khu. C th, chúng ta cn
sp xếp li h thng kho cha, b trí mt cách hp lý và khc phc nhng
kho chưa đạt tiêu chun quy định, đặc bit là các kho d tr xut khu và
xây dng thêm nhng kho mi, hin đại mt s trng đim, to điu kin
thun li cho ct tr, bo qun lúa g
o. Bên cnh đó, chúng ta phi áp dng
các công ngh bo qun tiên tiến: bo qun kín go, sát trng, go lt bng
cách s dng màng PVC trong khí CO
2
hoc khí Nitơ trong các kho d tr
quc gia và d tr kinh doanh, bo qun mát thóc go mt s cm kho d
tr quc gia hin đại, đòi hi vn đầu tư ln để có th cnh tranh vi các
nước xut khu go khác, sn xut và áp dng mt s chế phm vi sinh vt,
các chế phm t thc vt có tác dng dit côn trùng mà không gây
độc hi
cho người và gia súc, không làm nhim bn môi trường để bo qun lương
thc trong kho tp trung và phương tin ct tr gia đình.
Vi nhng đầu tư v sn xut như trên, trong nhng năm ti, cht
lượng go ca Vit Nam s thay đổi, đạt được hiu qu cao trong sn xut và
xut khu. Đây là mt yếu t quan tr
ng có th quyết định được tương lai
89 dân tham gia khuyến nông còn quá ít. Việc cơ giới hoá sản xuất tiến hành rất khó khăn do quy mô sản xuất còn nhỏ. Trong những năm tới, Nhà nước cần đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn bao gồm: thuỷ lợi, tăng diện tích đất canh tác, cung cấp điệ n phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển giao thông nông thôn. * Thứ tư, về các khâu sau thu hoạch. Hiện nay chúng ta vẫn chủ yếu sấy thóc bằng năng lượng mặt trời và có tỷ lệ gãy nát cao lúc xay xát, không đảm bảo chất lượng. Vì vậy, để khắc phục tình trạng này, cần nghiên cứu trang bị những thiết bị sấy có quy mô phù hợp và tận dụng các loại nhiên liệu có sẵn tại địa phương. Công ngh ệ xay xát và chế biến cần được trang bị hiện đại hơn, có công suất phù hợp, tăng tỷ lệ gạo thu hồi với chất lượng cao. Mục tiêu trong những năm tới sẽ là lắp đặt thêm những trung tâm chế biến gạo nhằm khắc phục những khó khăn trong tái chế theo cách đối phó hiện nay. Chúng ta nên chú trọng chọn lựa và trang bị máy xay xát nhỏ có công nghệ tốt tăng tỷ trọ ng thu hồi, chất lượng gạo tốt phục vụ nhu cầu ngày càng cao của nhân dân và các cơ sở tái chế để xuất khẩu. Cải tiến kỹ thuật công nghệ và hệ thống kho dự trữ bảo quản việc cất giữ, hạn chế những ảnh hưởng của điều kiện thời tiết khí hậu nước ta là những biện pháp để nâng cao chất lượng gạ o xuất khẩu. Cụ thể, chúng ta cần sắp xếp lại hệ thống kho chứa, bố trí một cách hợp lý và khắc phục những kho chưa đạt tiêu chuẩn quy định, đặc biệt là các kho dự trữ xuất khẩu và xây dựng thêm những kho mới, hiện đại ở một số trọng điểm, tạo điều kiện thuận lợi cho cất trữ, bảo quản lúa g ạo. Bên cạnh đó, chúng ta phải áp dụng các công nghệ bảo quản tiên tiến: bảo quản kín gạo, sát trắng, gạo lật bằng cách sử dụng màng PVC trong khí CO 2 hoặc khí Nitơ trong các kho dự trữ quốc gia và dự trữ kinh doanh, bảo quản mát thóc gạo ở một số cụm kho dự trữ quốc gia hiện đại, đòi hỏi vốn đầu tư lớn để có thể cạnh tranh với các nước xuất khẩu gạo khác, sản xuất và áp dụng một số chế phẩm vi sinh vật, các chế phẩm từ thực vật có tác dụng diệt côn trùng mà không gây độc hại cho người và gia súc, không làm nhiễm bẩn môi trường để bảo quản lương thực trong kho tập trung và phương tiện cất trữ ở gia đình. Với những đầu tư về sản xuất như trên, trong những năm tới, chất lượng gạo của Việt Nam sẽ thay đổi, đạt được hiệu quả cao trong sản xuất và xuất khẩu. Đây là một yếu tố quan tr ọng có thể quyết định được tương lai
90
ca ngành go Vit Nam vì mt trong nhng nhược đim ln ca chúng ta là
cht lượng go. Khc phc được yếu đim này s giúp chúng ta tăng được
giá bán, thu hút nhiu khách hàng mua vi s lượng ln, qua đó tăng được
kim ngch xut khu go. Các gii pháp v sn phm go cn phi thc hin
mt cách thng nht, toàn bđạt
được hiu qu ti ưu.
3.2.2.2. Chính sách giá
Chính sách giá là chính sách khó đưa ra nht trong Marketing-mix.
Định giá cho hàng bán ni địa đã khó, định giá cho hàng xut khu đặc bit
cho nhng hàng nông sn luôn biến động như go li càng khó hơn. Chính
sách giá quyết định tng kim ngch xut khu và li nhun. Ngay c khi cht
lượng go tt, có phương pháp xúc tiến xut khu đúng và giá bán đúng th
trường song giá không thích hp thì nhng n
lc trong các chính sách khác
cũng không mang li nhiu kết qu. Vì l đó, chính sách giá trong
Marketing-mix có ý nghĩa vô cùng quan trng.
Mun có chính sách giá go xut khu đúng đắn, cn tiến hành nghiên
cu tình hình th trường, phân tích chi phí sn xut và chi phí Marketing. Có
nhiu yếu t cn phi cân nhc trước khi đi đến thiết lp giá xut khu trong
đó có yếu t kim soát được và nhng yếu t không th kim soát.
* Tình hình chung
Như đã phân tích, giá go xut khu ca Vit Nam dù có xu hướng tăng
trong thi gian gn đây nhưng vn thp hơn so vi giá go cùng loi ca các
nước khác như Thái Lan, M...
Nguyên nhân ca tình trang trên do nhiu yếu t khách quan và ch
quan t phía Nhà nước và người sn xut lúa go.
- V khách quan: th trường go thế gii và khu vc đã xut hin xu
hướng cung ln hơ
n cu. Đặc bit vào cui năm 2000, đầu năm 2001 xu
hướng trên càng tr nên ph biến, s lượng lúa go sn xut tăng và nhu cu
tiêu th gim. Sn lượng nhp khu ca các nước Inđônêxia, Philippin gim
t 50% đến 70% so vi năm 1999. Còn các khu vc khác như Trung
Đông, châu Phi thì nhu cu nhp khu go cũng không tăng do mc tiêu
dùng go có xu hướng gim dn. Trong lúc đó, s
n lượng sn xut lúa go
ca các nước có nhiu din tích lúa như Trung Quc, n Độ, Pakistan,
Bănglađét, Inđônêxia, Thái Lan, Philippin đều có xu hướng tăng hoc n
định. Hai nước Lào và Campuchia không ch t túc đủ lương thc mà bước
đầu có dư tha để xut khu go.
90 của ngành gạo Việt Nam vì một trong những nhược điểm lớn của chúng ta là chất lượng gạo. Khắc phục được yếu điểm này sẽ giúp chúng ta tăng được giá bán, thu hút nhiều khách hàng mua với số lượng lớn, qua đó tăng được kim ngạch xuất khẩu gạo. Các giải pháp về sản phẩm gạo cần phải thực hiện một cách thống nhất, toàn bộ và đạt được hiệu quả tối ưu. 3.2.2.2. Chính sách giá Chính sách giá là chính sách khó đưa ra nhất trong Marketing-mix. Định giá cho hàng bán nội địa đã khó, định giá cho hàng xuất khẩu đặc biệt cho những hàng nông sản luôn biến động như gạo lại càng khó hơn. Chính sách giá quyết định tổng kim ngạch xuất khẩu và lợi nhuận. Ngay cả khi chất lượng gạo tốt, có phương pháp xúc tiến xuất khẩu đúng và giá bán đúng thị trường song giá không thích hợp thì những nỗ lực trong các chính sách khác cũng không mang lại nhiều kết quả. Vì lẽ đó, chính sách giá trong Marketing-mix có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Muốn có chính sách giá gạo xuất khẩu đúng đắn, cần tiến hành nghiên cứu tình hình thị trường, phân tích chi phí sản xuất và chi phí Marketing. Có nhiều yếu tố cần phải cân nhắc trước khi đi đến thiết lập giá xuất khẩu trong đó có yếu tố kiểm soát được và những yếu tố không thể kiểm soát. * Tình hình chung Như đã phân tích, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam dù có xu hướng tăng trong thời gian gần đây nhưng vẫn thấp hơn so với giá gạo cùng loại của các nước khác như Thái Lan, Mỹ... Nguyên nhân của tình trang trên do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan từ phía Nhà nước và người sản xuất lúa gạo. - Về khách quan: thị trường gạo thế giới và khu vực đã xuất hiện xu hướng cung lớn hơ n cầu. Đặc biệt vào cuối năm 2000, đầu năm 2001 xu hướng trên càng trở nên phổ biến, số lượng lúa gạo sản xuất tăng và nhu cầu tiêu thụ giảm. Sản lượng nhập khẩu của các nước Inđônêxia, Philippin giảm từ 50% đến 70% so với năm 1999. Còn ở các khu vực khác như Trung Đông, châu Phi thì nhu cầu nhập khẩu gạo cũng không tăng do mức tiêu dùng gạo có xu hướng giảm dần. Trong lúc đó, s ản lượng sản xuất lúa gạo của các nước có nhiều diện tích lúa như Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan, Bănglađét, Inđônêxia, Thái Lan, Philippin đều có xu hướng tăng hoặc ổn định. Hai nước Lào và Campuchia không chỉ tự túc đủ lương thực mà bước đầu có dư thừa để xuất khẩu gạo.
91
- V ch quan: sn xut go tuy có nhiu tiến b vượt bc nhưng nhìn
chung đến nay vn chưa thoát khi tình trng t phát, t cp, t túc và phân
tán theo quy mô h gia đình. Tp quán sn xut go để tiêu dùng và bán ra
th trường trong nước khi tha vn còn rt nng n trong nhiu h nông dân
min Bc và min Trung. Công tác quy hoch và định hướng ca Nhà
nước nhiu khi ch d
ng li các ch trương, chưa được c th hoá bng các
gii pháp kinh tế tài chính, nên chưa có tác dng tích cc cho sn xut lúa
go. Thông tin kinh tế, thông tin th trường go va thiếu, va chm nên
không có tác dng định hướng cho người nông dân. Vai trò ca Nhà nước v
cung cp thông tin th trường lúa go chưa phát huy tác dng tích cc. Vai
trò ca các doanh nghip, các ch trang tri và các h nông dân trong sn
xut lúa g
o đến nay vn còn m nht. Khuyết đim ph biến ca người
nông dân là chy theo năng sut và s lượng, ít quan tâm đến cht lượng v
sinh môi trường và giá c. Do vy, sc cnh tranh ca hàng xut khu nước
ta vn còn thp so vi sn phm cùng loi ca các nước trong khu vc và
trên thế gii. Đầu ra cho lúa go vn chưa có mt chiến lược rõ ràng, lâu dài
mà ch
có tính chp vá nht thi nên chưa n định. Vic Chính ph dùng
bin pháp h tr lãi sut tín dng để mua lúa go tm tr tuy có tác dng tích
cc nhưng vic thc hin cũng rt khó khăn và chưa có tính bn vng. Vì
vy, đã đến lúc cn có mt chiến lược giá c phù hp và hiu qu hơn cho
go xut khu. Vic định giá là cn thiết và
được tiến hành ln lượt theo
tng bước.
* Các bước định giá hàng xut khu
- Bước mt: xác định mc tiêu cho vic định giá.
Chiến lược định giá hàng xut khu phi phù hp vi mc tiêu tng th.
Vi ba mc tiêu đã nêu trên ca xut khu go thì giá c đưa ra cũng phi
theo sát nhm đảm bo s nht quán trong các chính sách ca Nhà nước ta.
- Bước hai: phân tích tình hình th trường và hành vi ca người nhp
khu go.
Da trên th trường g
o thế gii, chúng ta có th thiết lp các loi giá
phù hp vi chng loi và cht lượng go xut khu. Bên cnh đó, cn đánh
giá tình hình cnh tranh ca go Vit Nam đối vi các nước xut khu khác.
Mun cnh tranh được phi da vào các biến s Marketing khác để làm cho
go Vit Nam tt hơn các loi go cùng loi ca đối th cnh tranh như ch
t
lượng, dch v phân phi và xúc tiến bán hàng.
- Bước ba: tính chi phí.
91 - Về chủ quan: sản xuất gạo tuy có nhiều tiến bộ vượt bực nhưng nhìn chung đến nay vẫn chưa thoát khỏi tình trạng tự phát, tự cấp, tự túc và phân tán theo quy mô hộ gia đình. Tập quán sản xuất gạo để tiêu dùng và bán ra thị trường trong nước khi thừa vẫn còn rất nặng nề trong nhiều hộ nông dân ỏ miền Bắc và miền Trung. Công tác quy hoạch và định hướng của Nhà nước nhiều khi chỉ d ừng lại ở các chủ trương, chưa được cụ thể hoá bằng các giải pháp kinh tế tài chính, nên chưa có tác dụng tích cực cho sản xuất lúa gạo. Thông tin kinh tế, thông tin thị trường gạo vừa thiếu, vừa chậm nên không có tác dụng định hướng cho người nông dân. Vai trò của Nhà nước về cung cấp thông tin thị trường lúa gạo chưa phát huy tác dụng tích cực. Vai trò của các doanh nghiệp, các chủ trang trại và các hộ nông dân trong sản xuất lúa gạ o đến nay vẫn còn mờ nhạt. Khuyết điểm phổ biến của người nông dân là chạy theo năng suất và số lượng, ít quan tâm đến chất lượng vệ sinh môi trường và giá cả. Do vậy, sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu nước ta vần còn thấp so với sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực và trên thế giới. Đầu ra cho lúa gạo vẫn chưa có một chiến lược rõ ràng, lâu dài mà chỉ có tính chắp vá nhất thời nên chưa ổn định. Việc Chính phủ dùng biện pháp hỗ trợ lãi suất tín dụng để mua lúa gạo tạm trữ tuy có tác dụng tích cực nhưng việc thực hiện cũng rất khó khăn và chưa có tính bền vững. Vì vậy, đã đến lúc cần có một chiến lược giá cả phù hợp và hiệu quả hơn cho gạo xuất khẩu. Việc định giá là cần thiết và được tiến hành lần lượt theo từng bước. * Các bước định giá hàng xuất khẩu - Bước một: xác định mục tiêu cho việc định giá. Chiến lược định giá hàng xuất khẩu phải phù hợp với mục tiêu tổng thể. Với ba mục tiêu đã nêu trên của xuất khẩu gạo thì giá cả đưa ra cũng phải theo sát nhằm đảm bảo sự nhất quán trong các chính sách của Nhà nước ta. - Bước hai: phân tích tình hình thị trường và hành vi của người nhập khẩu gạo. Dựa trên thị trường gạ o thế giới, chúng ta có thể thiết lập các loại giá phù hợp với chủng loại và chất lượng gạo xuất khẩu. Bên cạnh đó, cần đánh giá tình hình cạnh tranh của gạo Việt Nam đối với các nước xuất khẩu khác. Muốn cạnh tranh được phải dựa vào các biến số Marketing khác để làm cho gạo Việt Nam tốt hơn các loại gạo cùng loại của đối thủ cạnh tranh như ch ất lượng, dịch vụ phân phối và xúc tiến bán hàng. - Bước ba: tính chi phí.
92
Chi phí sn xut go là nhân t cơ bn trong vic định giá, đòi hi phi
tinh thông v nghip v tính toán và bám sát các hot động sn xut và
Marketing. Nhng nhân t cơ bn cn phi bám sát là chi phí sn xut lúa
go, chi phí xay sát chế biến, vn chuyn, phân phi... Tuy nhiên, vai trò ca
vic phân tích chi phí không phi để xác định giá go xut khu mà để giúp
cho vic thiết lp mt khung giá theo điu ki
n th trường.
- Bước bn: thiết lp các khung giá mc tiêu.
Để đưa ra mt khung giá mc tiêu, các doanh nghip xut khu go nên
c gng xác định cơ hi th trường vi kh năng giành li nhun bng cách
xem xét li nhng phm vi giá đã đưa ra và được th trường chp nhn, đồng
thi xem xét phn chi phí và trên cơ s đó đưa ra mt giá đúng cho tng lo
i
go xut khu.
Giá go xut khu cũng liên quan cht ch ti các kênh phân phi được
s dng, hình thc bán hàng và các dch v sau bán hàng, kh năng giao
hàng nhanh hay chm và mc thuế quy định tng nước.
- Bước năm: báo giá.
Da vào khung giá đã được định ra, các doanh nghip xut khu go s
làm báo giá c th gi cho nhà nhp khu theo yêu cu c th ca h
. Trong
báo giá này, nhà xut khu cn cung cp chi tiết v giá chính xác ca go và
các điu kin c th v vic cung cp go.
* Các chính sách giá c th
- Chính sách giá mua.
Giá mua là nn tng quan trng cho vic định giá bán. Chính sách giá
mua cũng đồng thi nhm mc đích nâng cao kh năng cnh tranh ca go
Vit Nam trên trường thế gii và thúc đẩy sn xut. Da trên cơ chế giá th
trường, chúng ta cn nghiên cu các gii pháp sau:
+ Mt, cn gim thiu chi phí sn xut.
Chi phí sn xut go ph thuc vào nhiu yếu t như phân bón, ging,
nhân công, năng sut lúa... Hin nay, chi phí sn xut lúa go Vit Nam nhìn
chung thp hơn so vi các nước chân Á, đặc bit là so vi Thái Lan, đối th
cnh tranh chính ca chúng ta do điu kin t nhiên thun li, mc độ đầu tư
phân bón thp nhưng có năng sut tương t như các nước khác, chi phí nhân
công r...
Chính vì vy, trong nhng năm ti chúng ta cn phát huy li thế này,
tiếp tc gim thi
u chi phí sn xut, yếu t quyết định giá go xut khu ra
th trường thế gii.
92 Chi phí sản xuất gạo là nhân tố cơ bản trong việc định giá, đòi hỏi phải tinh thông về nghiệp vụ tính toán và bám sát các hoạt động sản xuất và Marketing. Những nhân tố cơ bản cần phải bám sát là chi phí sản xuất lúa gạo, chi phí xay sát chế biến, vận chuyển, phân phối... Tuy nhiên, vai trò của việc phân tích chi phí không phải để xác định giá gạo xuất khẩu mà để giúp cho việc thiết lập một khung giá theo điều kiệ n thị trường. - Bước bốn: thiết lập các khung giá mục tiêu. Để đưa ra một khung giá mục tiêu, các doanh nghiệp xuất khẩu gạo nên cố gắng xác định cơ hội thị trường với khả năng giành lợi nhuận bằng cách xem xét lại những phạm vi giá đã đưa ra và được thị trường chấp nhận, đồng thời xem xét phần chi phí và trên cơ sở đó đưa ra một giá đúng cho từng lo ại gạo xuất khẩu. Giá gạo xuất khẩu cũng liên quan chặt chẽ tới các kênh phân phối được sử dụng, hình thức bán hàng và các dịch vụ sau bán hàng, khả năng giao hàng nhanh hay chậm và mức thuế quy định ở từng nước. - Bước năm: báo giá. Dựa vào khung giá đã được định ra, các doanh nghiệp xuất khẩu gạo sẽ làm báo giá cụ thể gửi cho nhà nhập khẩu theo yêu cầu cụ thể của h ọ. Trong báo giá này, nhà xuất khẩu cần cung cấp chi tiết về giá chính xác của gạo và các điều kiện cụ thể về việc cung cấp gạo. * Các chính sách giá cụ thể - Chính sách giá mua. Giá mua là nền tảng quan trọng cho việc định giá bán. Chính sách giá mua cũng đồng thời nhằm mục đích nâng cao khả năng cạnh tranh của gạo Việt Nam trên trường thế giới và thúc đẩy sản xuất. Dựa trên cơ chế giá thị trường, chúng ta cần nghiên cứu các giải pháp sau: + Một, cần giảm thiểu chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất gạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phân bón, giống, nhân công, năng suất lúa... Hiện nay, chi phí sản xuất lúa gạo Việt Nam nhìn chung thấp hơn so với các nước chân Á, đặc biệt là so với Thái Lan, đối thủ cạnh tranh chính của chúng ta do điều kiện tự nhiên thuận lợi, mức độ đầu tư phân bón thấp nhưng có năng suất tương tự như các nước khác, chi phí nhân công rẻ... Chính vì vậy, trong những năm tới chúng ta cần phát huy lợi thế này, tiếp tục giảm thi ểu chi phí sản xuất, yếu tố quyết định giá gạo xuất khẩu ra thị trường thế giới.
93
+ Hai, chính sách giá mua.
Go Vit Nam được sn xut theo thi v trong khi nhu cu ca các
nước nhp khu thì thường không đổi trong sut c năm. Do đó, giá go
trong khâu mua thường xuyên biến động, tăng cao khi khan hiếm và gim và
v thu hoch. S không n định đó v giá kéo theo nguy cơ mt li nhun,
gây tâm lý lo lng cho người nông dân. Chính vì vy, cn có nhng bin
pháp n định giá mua trong đó có mô hình giá bo h gián ti
ếp. Vi mô hình
này, Chính ph không can thip trc tiếp vào cơ chế th trường nhưng áp
giá sàn để kim soát s biến động ca th trường go. Vic Chính ph mua
go tm tr là mt ví d để điu tiết giá. Tuy nhiên, cn tính toán mt cách
hp lý, tránh tình trng tm tr go tr thành “con dao hai lưỡi”, tm tr khi
giá xut khu tăng cao ri sau đó l v
n khi bán ra vi giá thp. Nhà nước
nên qun lý lúa go và đảm bo an ninh lương thc thông qua điu tiết thuế.
Khi giá lúa xung quá thp hay giá xut khu tăng cao, có th cn thiết cho
mt s doanh nghip có năng lc, có đơn đặt hàng được vay ưu đãi bng
ngun qu h tr phát trin, h tr xut khu trong thi hn nht định,
không nht thiết ph
i đưa ra giá sàn để căn c vào đó mà ngân hàng, ngành
thuế tính mc ưu đãi, bi vì giá c luôn biến động theo th trường thế gii.
- Chính sách giá xut khu.
Vit Nam, cnh tranh gia các doanh nghip kéo theo vic giá go
xut khu gim đáng k so vi go cùng cht lượng ca các nước xut khu
khác. Do đó, cn phi có mt chính sách giá chung gia các nhà xut khu
Vit Nam. N
ăm 1992, Hip hi các doanh nghip xut khu go ra đời
nhưng không đảm nhim được vai trò ca mình. Hơn na, lúa go là mt sn
phm sn xut theo thi v, ph thuc vào các điu kin t nhiên trong khi
nhu cu luôn n định nên chúng ta cn phi d báo nhng thay đổi ca th
trường da trên nhng thông tin chính xác để đưa ra mt mc giá hp lý cho
go xu
t khu.
Giá bán ca go còn ph thuc vào các điu kin và phương thc thanh
toán. INCOTERM 2000 do Phòng thương mi quc tế đã định nghĩa mt
cách chính xác ti đim giao hàng và vic phân chia trách nhim gia người
bán và người mua. Các nhà xut khu ca Vit Nam do thiếu kinh nghim
nên thường bán go theo giá FOB để gim các trách nhim liên quan nên đã
mt đi nhiu li ích đáng k. Hin ti, Vi
t Nam đang là mt nước xut khu
go ln trên thế gii nên cn phi thay đổi cách thc bán hàng và chn giá
phù hp đồng thi có th mang li li nhun ti đa cho đất nước.
93 + Hai, chính sách giá mua. Gạo Việt Nam được sản xuất theo thời vụ trong khi nhu cầu của các nước nhập khẩu thì thường không đổi trong suốt cả năm. Do đó, giá gạo trong khâu mua thường xuyên biến động, tăng cao khi khan hiếm và giảm và vụ thu hoạch. Sự không ổn định đó về giá kéo theo nguy cơ mất lợi nhuận, gây tâm lý lo lắng cho người nông dân. Chính vì vậy, cần có những biện pháp ổn định giá mua trong đó có mô hình giá bảo hộ gián ti ếp. Với mô hình này, Chính phủ không can thiệp trực tiếp vào cơ chế thị trường nhưng áp giá sàn để kiểm soát sự biến động của thị trường gạo. Việc Chính phủ mua gạo tạm trữ là một ví dụ để điều tiết giá. Tuy nhiên, cần tính toán một cách hợp lý, tránh tình trạng tạm trữ gạo trở thành “con dao hai lưỡi”, tạm trữ khi giá xuất khẩu tăng cao rồi sau đó lỗ v ốn khi bán ra với giá thấp. Nhà nước nên quản lý lúa gạo và đảm bảo an ninh lương thực thông qua điều tiết thuế. Khi giá lúa xuống quá thấp hay giá xuất khẩu tăng cao, có thể cần thiết cho một số doanh nghiệp có năng lực, có đơn đặt hàng được vay ưu đãi bằng nguồn quỹ hỗ trợ phát triển, hỗ trợ xuất khẩu trong thời hạn nhất định, không nhất thiết ph ải đưa ra giá sàn để căn cứ vào đó mà ngân hàng, ngành thuế tính mức ưu đãi, bởi vì giá cả luôn biến động theo thị trường thế giới. - Chính sách giá xuất khẩu. Ở Việt Nam, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kéo theo việc giá gạo xuất khẩu giảm đáng kể so với gạo cùng chất lượng của các nước xuất khẩu khác. Do đó, cần phải có một chính sách giá chung giữa các nhà xuất khẩu Việt Nam. N ăm 1992, Hiệp hội các doanh nghiệp xuất khẩu gạo ra đời nhưng không đảm nhiệm được vai trò của mình. Hơn nữa, lúa gạo là một sản phẩm sản xuất theo thời vụ, phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên trong khi nhu cầu luôn ổn định nên chúng ta cần phải dự báo những thay đổi của thị trường dựa trên những thông tin chính xác để đưa ra một mức giá hợp lý cho gạo xu ất khẩu. Giá bán của gạo còn phụ thuộc vào các điều kiện và phương thức thanh toán. INCOTERM 2000 do Phòng thương mại quốc tế đã định nghĩa một cách chính xác tới điểm giao hàng và việc phân chia trách nhiệm giữa người bán và người mua. Các nhà xuất khẩu của Việt Nam do thiếu kinh nghiệm nên thường bán gạo theo giá FOB để giảm các trách nhiệm liên quan nên đã mất đi nhiều lợi ích đáng kể. Hiện tại, Việ t Nam đang là một nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới nên cần phải thay đổi cách thức bán hàng và chọn giá phù hợp đồng thời có thể mang lại lợi nhuận tối đa cho đất nước.