Luận văn tốt nghiệp "Đẩy mạnh xuất khẩu gạo của Việt Nam theo quan điểm Marketing-mix"

5,288
934
105
74
* Hai là, sc tăng trưởng nhanh ca nn kinh tế Vit Nam. Sn phm
quc ni và các ch tiêu khác v phát trin không ngng tăng trong nhng
năm qua. Mc tăng trưởng bao gm c sn xut nông nghip (trung bình
5,8%/năm k t nhng năm đầu thp k 90), nhanh hơn khu vc công công
nghip và dch v.
* Ba là, vic s dng đất trng và nhân công b hn chế do nh
ng vn
đề v nhân khu hc. Vic tăng dân s không ngng dn ti phi gim đáng
k din tích đất trng do m rng làng xã, xây dng cơ s h tng và đô th
hoá.
3.1.1.2. Định hướng
Xut phát t thc trng và mc tiêu trên, chúng ta cn lưu ý phát trin
sn xut lúa go theo mt s định hướng sau đây:
* Th nht: t
ăng cường thâm canh tăng năng sut lúa go, kết hp khai
hoang, tăng v nhng nơi có điu kin trong đó tp trung vào định hướng
có tính chiến lược lâu dài là thâm canh tăng năng sut lúa. Đây là mt định
hướng đề cp trong tt c các đại hi Đảng thi gian gn đây vì nó xuyên
sut quá trình phát trin nn kinh tế gn vi nông nghip ca nước ta và s
kế hoch phát trin cho tương lai. Định hướng này cho phép chúng ta bo
đảm mc tiêu ln nht là an ninh lương thc quc gia, tăng sn lượng go
đồng thi có th chuyn các loi lúa canh tác trong thi v hiu qu nhm
đem li năng sut cao nht.
* Th hai: đa dng hoá trong sn xut lúa go bao gm chng loi go,
phm cht các ging lúa go và người s
n xut lúa go cho xut khu. Theo
định hướng này thì đa dng hoá phi căn c vào nhu cu ca th trường trên
cơ s nhu cu và biến động ca th trường quc tế để sn xut. C th
chng loi go bao gm go thường, go đặc sn phm cp các loi go
được cung cp phong phú vi cùng mt mt hàng lúa go nh
ưng có nhiu
ging thun chng và siêu thun chng, ngun sn xut được định hướng
theo quy mô ln, nh khác nhau.
* Th ba: tích cc ng dng các thành tu khoa hc k thut vào sn xut
để va tăng năng sut và sn lượng lúa go cho tiêu dùng và cho xut khu,
va không ngng nâng cao cht lượng go xut khu đồng thi bo v được
môi trường sinh thái. Yêu c
u bo v môi trường sinh thái khi áp dng khoa
hc k thut là hoàn toàn cn thiết vì nếu không tính đến yếu t này s rt d
gây nên tình trng ng dng không hp lý các thành tu công ngh hin đại,
74 * Hai là, sức tăng trưởng nhanh của nền kinh tế Việt Nam. Sản phẩm quốc nội và các chỉ tiêu khác về phát triển không ngừng tăng trong những năm qua. Mức tăng trưởng bao gồm cả sản xuất nông nghiệp (trung bình 5,8%/năm kể từ những năm đầu thập kỷ 90), nhanh hơn khu vực công công nghiệp và dịch vụ. * Ba là, việc sử dụng đất trồng và nhân công bị hạn chế do nhữ ng vấn đề về nhân khẩu học. Việc tăng dân số không ngừng dẫn tới phải giảm đáng kể diện tích đất trồng do mở rộng làng xã, xây dựng cơ sở hạ tầng và đô thị hoá. 3.1.1.2. Định hướng Xuất phát từ thực trạng và mục tiêu trên, chúng ta cần lưu ý phát triển sản xuất lúa gạo theo một số định hướng sau đây: * Thứ nhất: t ăng cường thâm canh tăng năng suất lúa gạo, kết hợp khai hoang, tăng vụ ở những nơi có điều kiện trong đó tập trung vào định hướng có tính chiến lược lâu dài là thâm canh tăng năng suất lúa. Đây là một định hướng đề cập trong tất cả các đại hội Đảng thời gian gần đây vì nó xuyên suốt quá trình phát triển nền kinh tế gắn với nông nghiệp của nước ta và sẽ là kế hoạch phát triển cho tương lai. Định hướng này cho phép chúng ta bảo đảm mục tiêu lớn nhất là an ninh lương thực quốc gia, tăng sản lượng gạo đồng thời có thể chuyển các loại lúa canh tác trong thời vụ hiệu quả nhằm đem lại năng suất cao nhất. * Thứ hai: đa dạng hoá trong sản xuất lúa gạo bao gồm chủng loại gạo, phẩm chất các giống lúa gạo và người sả n xuất lúa gạo cho xuất khẩu. Theo định hướng này thì đa dạng hoá phải căn cứ vào nhu cầu của thị trường trên cơ sở nhu cầu và biến động của thị trường quốc tế để sản xuất. Cụ thể là chủng loại gạo bao gồm gạo thường, gạo đặc sản phẩm cấp các loại gạo được cung cấp phong phú với cùng một mặt hàng lúa gạo nh ưng có nhiều giống thuần chủng và siêu thuần chủng, nguồn sản xuất được định hướng theo quy mô lớn, nhỏ khác nhau. * Thứ ba: tích cực ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất để vừa tăng năng suất và sản lượng lúa gạo cho tiêu dùng và cho xuất khẩu, vừa không ngừng nâng cao chất lượng gạo xuất khẩu đồng thời bảo vệ được môi trường sinh thái. Yêu c ầu bảo vệ môi trường sinh thái khi áp dụng khoa học kỹ thuật là hoàn toàn cần thiết vì nếu không tính đến yếu tố này sẽ rất dễ gây nên tình trạng ứng dụng không hợp lý các thành tựu công nghệ hiện đại,
75
tăng cao năng sut lúa nhưng phá hoi môi sinh môi trường, nh hưởng
nghiêm trng đến đời sng ca con người, nht là trong tương lai. Vì vy
Chính ph cn có nhng quy định c th và chi tiết hơn.
Theo s liu ca b Nông nghip và Phát trin nông thôn, mc tiêu và
định hướng sn xut lúa go năm 2000 được khái quát như bng sau:
Bng 3.1. Mc tiêu c th ca sn xut go năm 2010
Ch tiêu Năm 2010
Din tích đất 4,1 – 4,2 triu ha
Din tích đất trng 7,5 triu ha
Năng sut 50 – 55 t/ha
Sn xut (quy thóc) 38 – 40 triu tn
Xut khu (quy go) 4 – 4,5 triu tn
Ngun: Báo cáo ca B Nông nghip và Phát trin nông thôn
3.1.2. Định hướng và mc tiêu xut khu go
3.1.2.1. Cơ chế mi
Theo quyết định 46/QĐ - TTg ca Th tướng Chính ph mi ban hành
v cơ chế xut nhp khu các mt hàng trong năm năm 2001 – 2002 có mt
s thay đổi liên quan đến go xut khu, c th là:
- Chính ph quyết định chính thc bãi b cơ chế giao h
n ngch xut khu
go và vic quy định doanh nghip đầu mi kinh doanh xut khu. Doanh
nghip thuc các thành phn kinh tế được xut khu go nếu có đăng ký
kinh doanh ngành hàng lương thc hoc nông sn.
- Nhng hp đồng xut khu go sang mt s th trường có s tho thun
ca Chính ph ta vi Chính ph các nước (hp đồng Chính ph), sau khi
trao đổ
i vi Hip hi lương thc Vit nam được giao cho B Thương mi
ch định và ch đạo doanh nghip làm đại din giao dch, kí kết hp đồng.
- Vic xut khu theo kế hoch tr n, vin tr ca Chính ph, thc hin
theo cơ chế đấu thu hoc quyết định riêng ca Th tướng chính ph.
- Để đảm bo l
i ích nông dân, n định sn xut nông nghip và th
trường trong nước, gim bt khó khăn đối vi hot động sn xut, lưu thông
lúa go và phân bón khi th trường trong ngoài nước có biến động, Th
tướng Chính ph s xem xét, quyết định các bin pháp can thip có hiu qu
vào th trường lúa go.
75 tăng cao năng suất lúa nhưng phá hoại môi sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của con người, nhất là trong tương lai. Vì vậy Chính phủ cần có những quy định cụ thể và chi tiết hơn. Theo số liệu của bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, mục tiêu và định hướng sản xuất lúa gạo năm 2000 được khái quát như bảng sau: Bảng 3.1. Mục tiêu cụ thể của sản xuất gạo năm 2010 Chỉ tiêu Năm 2010 Diện tích đất 4,1 – 4,2 triệu ha Diện tích đất trồng 7,5 triệu ha Năng suất 50 – 55 tạ/ha Sản xuất (quy thóc) 38 – 40 triệu tấn Xuất khẩu (quy gạo) 4 – 4,5 triệu tấn Nguồn: Báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3.1.2. Định hướng và mục tiêu xuất khẩu gạo 3.1.2.1. Cơ chế mới Theo quyết định 46/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ mới ban hành về cơ chế xuất nhập khẩu các mặt hàng trong năm năm 2001 – 2002 có một số thay đổi liên quan đến gạo xuất khẩu, cụ thể là: - Chính phủ quyết định chính thức bãi bỏ cơ chế giao h ạn ngạch xuất khẩu gạo và việc quy định doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xuất khẩu. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được xuất khẩu gạo nếu có đăng ký kinh doanh ngành hàng lương thực hoặc nông sản. - Những hợp đồng xuất khẩu gạo sang một số thị trường có sự thoả thuận của Chính phủ ta với Chính phủ các nước (hợp đồng Chính phủ), sau khi trao đổ i với Hiệp hội lương thực Việt nam được giao cho Bộ Thương mại chỉ định và chỉ đạo doanh nghiệp làm đại diện giao dịch, kí kết hợp đồng. - Việc xuất khẩu theo kế hoạch trả nợ, viện trợ của Chính phủ, thực hiện theo cơ chế đấu thầu hoặc quyết định riêng của Thủ tướng chính phủ. - Để đảm bảo l ợi ích nông dân, ổn định sản xuất nông nghiệp và thị trường trong nước, giảm bớt khó khăn đối với hoạt động sản xuất, lưu thông lúa gạo và phân bón khi thị trường trong ngoài nước có biến động, Thủ tướng Chính phủ sẽ xem xét, quyết định các biện pháp can thiệp có hiệu quả vào thị trường lúa gạo.
76
Quy định trên ca Th tướng Chính ph đã m rng hướng đi cho các
nhà xut khu. Không còn các đầu mi nên mi thành phn kinh tế đều có
th t do ký kết hp đồng vi đối tác nước ngoài sau khi đã đăng ký kinh
doanh. Cơ chế mi đã thông thoáng hơn rt nhiu so vi cơ chế ban hành
trước đây song cũng đặt ra nhiu vn đề bc xúc, đòi hi m
t s qun lý
cht ch, thường xuyên ca các ngành, các cp, tránh tình trng tranh mua,
tranh bán, ép giá ca các doanh nghip nhm thao túng th trường và thu li
cao nht.
31.2.2. Định hướng và mc tiêu xut khu go
Cơ chế mi ban hành trong thi đim chúng ta bước sang thế k mi
vi nhng cơ hi và thách thc mi là mt công c để thc hin các mc
tiêu đặt ra vi sn xu
t go, tăng lượng go xut khu, m rng th trường và
nâng cao cht lượng đảm bo hiu qu hơn trong xut khu. Thc cht mc
tiêu này hướng vào tăng s lượng, ci thin cht lượng có nghĩa là tăng tng
kim ngch go xut khu. Bên cnh đó vic m rng th trường cũng được
các nhà hoch đị
nh chiến lược coi trng vì th trường là cái đích mà các nhà
xut khu hướng đến. Ba mc tiêu trên được tiến hành song song đảm bo
cho go sn xut ra có th xut khu to thành mt quá trình thông sut đồng
thi phù hp vi các mc tiêu ca sn xut lúa và xu thế phát trin chung
ca nn kinh tế th trường trong giai đon mi.
Cũng như trong sn xut lúa go, trong xu
t khu để thc hin các mc
tiêu đã đặt ra cn có các định hướng. C th là:
- Th nht: đa dng hoá chng loi go cp cao nhp khu đáp ng nhu
cu đa dng ca th trường thế gii.
- Th hai: đa phương hoá th trường tiêu th go trong đó tp trung vào
nhng th trường tương đối n đị
nh v s lượng và cht lượng.
- Th ba: đa dng hoá hình thc t chc tham gia xut khu go để có th
đáp ng nhu cu ngày càng cao và phc tp ca khách hàng.
3.2. Nhng gii pháp ch yếu nhm đẩy mnh xut khu go
3.2.1. Nhóm gii pháp vĩ
3.2.1.1. Các gii pháp hoàn thin h thng t chc xut khu
Nhng năm g
n đây, go Vit Nam đã có mt trên 80 nước và Vit
Nam là nước xut khu go ln th hai thế gii sau Thái Lan. Tuy nhiên, sn
xut lúa go xut khu còn thiếu quy hoch, chưa đa dng hoá chng loi
hàng, h thng chế biến, bo qun phc v xut khu còn nhiu yếu kém, li
76 Quy định trên của Thủ tướng Chính phủ đã mở rộng hướng đi cho các nhà xuất khẩu. Không còn các đầu mối nên mọi thành phần kinh tế đều có thể tự do ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài sau khi đã đăng ký kinh doanh. Cơ chế mới đã thông thoáng hơn rất nhiều so với cơ chế ban hành trước đây song cũng đặt ra nhiều vấn đề bức xúc, đòi hỏi m ột sự quản lý chặt chẽ, thường xuyên của các ngành, các cấp, tránh tình trạng tranh mua, tranh bán, ép giá của các doanh nghiệp nhằm thao túng thị trường và thu lợi cao nhất. 31.2.2. Định hướng và mục tiêu xuất khẩu gạo Cơ chế mới ban hành trong thời điểm chúng ta bước sang thế kỷ mới với những cơ hội và thách thức mới là một công cụ để thực hiện các mục tiêu đặt ra với sản xu ất gạo, tăng lượng gạo xuất khẩu, mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng đảm bảo hiệu quả hơn trong xuất khẩu. Thực chất mục tiêu này hướng vào tăng số lượng, cải thiện chất lượng có nghĩa là tăng tổng kim ngạch gạo xuất khẩu. Bên cạnh đó việc mở rộng thị trường cũng được các nhà hoạch đị nh chiến lược coi trọng vì thị trường là cái đích mà các nhà xuất khẩu hướng đến. Ba mục tiêu trên được tiến hành song song đảm bảo cho gạo sản xuất ra có thể xuất khẩu tạo thành một quá trình thông suốt đồng thời phù hợp với các mục tiêu của sản xuất lúa và xu thế phát triển chung của nền kinh tế thị trường trong giai đoạn mới. Cũng như trong sản xuất lúa gạo, trong xuấ t khẩu để thực hiện các mục tiêu đã đặt ra cần có các định hướng. Cụ thể là: - Thứ nhất: đa dạng hoá chủng loại gạo cấp cao nhập khẩu đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường thế giới. - Thứ hai: đa phương hoá thị trường tiêu thụ gạo trong đó tập trung vào những thị trường tương đối ổn đị nh về số lượng và chất lượng. - Thứ ba: đa dạng hoá hình thức tổ chức tham gia xuất khẩu gạo để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và phức tạp của khách hàng.  3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu gạo  3.2.1. Nhóm giải pháp vĩ mô  3.2.1.1. Các giải pháp hoàn thiện hệ thống tổ chức xuất khẩu Những năm g ần đây, gạo Việt Nam đã có mặt trên 80 nước và Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới sau Thái Lan. Tuy nhiên, sản xuất lúa gạo xuất khẩu còn thiếu quy hoạch, chưa đa dạng hoá chủng loại hàng, hệ thống chế biến, bảo quản phục vụ xuất khẩu còn nhiều yếu kém, lại
77
phân b không hp lý. H thng nhà máy xay xát, đánh bóng còn ít, tp
trung ch yếu ti TP H Chí Minh, Cn Thơ, M Tho. Đầu mi xut khu
bó hp trong khu vc TP H Chí Minh, làm tăng chi phí vn chuyn và các
chi phí trung gian. Bên cnh đó, chúng ta vn chưa xác định được chiến lược
v th trường và chiến lược sn phm rõ ràng, chưa thiết lp được h thng
th trường, bn hàng l
n n định và vn còn tình trng bán qua trung gian,
tranh mua, tranh bán th trường nước ngoài. Khâu điu hành xut khu tm
vĩ mô còn nhiu lúng túng, không kp thi, gây khó khăn cho doanh nghip
xut khu v ngun hàng và ký kết hp đồng.
Để nâng cao kh năng cnh tranh ca go Vit Nam trên th trường thế
gii thì vn đề đặt ra hin nay chính là hoàn thin h thng t chc xut
kh
u go. Năm 2001, vi cơ chế bãi b hn ngch và đầu mi xut khu có
th to điu kin cho doanh nghip phát huy được ưu thế ca mình, gii
quyết được nhng vướng mc trong vn đề qun lý, tránh tình trng độc
quyn nhưng cũng gây nhiu khó khăn mi cho các cơ quan chc năng v
kim soát lượng go xut khu,
đảm bo an ninh lương thc quc gia.
Vì vy, cùng vi quyết định này cn đưa ra các gii pháp đồng b để
ngăn chn nhng vướng mc mi phát sinh. C th là:
* Th nht: khi bãi b đầu mi hn ngch các cơ quan có trách nhim
cn đánh giá sn lượng thóc để định hướng và công b ngay tng mc d
định s xut khu nă
m sau t cui năm trước để doanh nghip da vào đó
xác định thi gian và tiến độ, ch động điu tiết các hot động ca mình cho
phù hp vi hoàn cnh c th. Chính ph ch đạo giao cho U ban nhân dân
các tnh và các ngành có liên quan theo dõi, to điu kin h tr v vn, t
chc tt hơn na vic mua lúa cho nông dân vào đúng thi đim thu ho
ch
nhm có nhng bin pháp bo qun hàng hoá tt và ngăn chn không cho
giá xung.
* Th hai: vì không còn hn ngch và đầu mi, s lượng doanh nghip
tham gia xut khu s tăng. Nhà nước cn có bin pháp sp xếp mt cách
hp lý, khuyến khích nhng doanh nghip có đủ kh năng, hn chế s t
quá mc ca các doanh nghip còn non kém v kinh nghim, yếu v tài
chính. Nhà n
ước có th quy định mt s quy định đối vi doanh nghip được
kinh doanh xut khu go như phi có giy phép kinh doanh, phi có s vn
ti thiu quy định, có kho hàng đủ điu kin và thun tin cho xut khu và
vic cho kim tra ca các cơ quan thuế, cơ quan thương mi, đồng thi có
mt lượng tn kho nht định thường xuyên.
77 phân bổ không hợp lý. Hệ thống nhà máy xay xát, đánh bóng còn ít, tập trung chủ yếu tại TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Mỹ Tho. Đầu mối xuất khẩu bó hẹp trong khu vực TP Hồ Chí Minh, làm tăng chi phí vận chuyển và các chi phí trung gian. Bên cạnh đó, chúng ta vẫn chưa xác định được chiến lược về thị trường và chiến lược sản phẩm rõ ràng, chưa thiết lập được hệ thống thị trường, bạn hàng lớ n ổn định và vẫn còn tình trạng bán qua trung gian, tranh mua, tranh bán ở thị trường nước ngoài. Khâu điều hành xuất khẩu tầm vĩ mô còn nhiều lúng túng, không kịp thời, gây khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu về nguồn hàng và ký kết hợp đồng. Để nâng cao khả năng cạnh tranh của gạo Việt Nam trên thị trường thế giới thì vấn đề đặt ra hiện nay chính là hoàn thiện hệ thống tổ chức xuất khẩ u gạo. Năm 2001, với cơ chế bãi bỏ hạn ngạch và đầu mối xuất khẩu có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát huy được ưu thế của mình, giải quyết được những vướng mắc trong vấn đề quản lý, tránh tình trạng độc quyền nhưng cũng gây nhiều khó khăn mới cho các cơ quan chức năng về kiểm soát lượng gạo xuất khẩu, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Vì vậy, cùng với quyết định này cần đưa ra các giải pháp đồng bộ để ngăn chặn những vướng mắc mới phát sinh. Cụ thể là: * Thứ nhất: khi bãi bỏ đầu mối hạn ngạch các cơ quan có trách nhiệm cần đánh giá sản lượng thóc để định hướng và công bố ngay tổng mức dự định sẽ xuất khẩu ở nă m sau từ cuối năm trước để doanh nghiệp dựa vào đó xác định thời gian và tiến độ, chủ động điều tiết các hoạt động của mình cho phù hợp với hoàn cảnh cụ thể. Chính phủ chỉ đạo giao cho Uỷ ban nhân dân các tỉnh và các ngành có liên quan theo dõi, tạo điều kiện hỗ trợ về vốn, tổ chức tốt hơn nữa việc mua lúa cho nông dân vào đúng thời điểm thu ho ạch nhằm có những biện pháp bảo quản hàng hoá tốt và ngăn chặn không cho giá xuống. * Thứ hai: vì không còn hạn ngạch và đầu mối, số lượng doanh nghiệp tham gia xuất khẩu sẽ tăng. Nhà nước cần có biện pháp sắp xếp một cách hợp lý, khuyến khích những doanh nghiệp có đủ khả năng, hạn chế sự ồ ạt quá mức của các doanh nghiệp còn non kém về kinh nghiệm, yếu về tài chính. Nhà n ước có thể quy định một số quy định đối với doanh nghiệp được kinh doanh xuất khẩu gạo như phải có giấy phép kinh doanh, phải có số vốn tối thiểu quy định, có kho hàng đủ điều kiện và thuận tiện cho xuất khẩu và việc cho kiểm tra của các cơ quan thuế, cơ quan thương mại, đồng thời có một lượng tồn kho nhất định thường xuyên.
78
* Th ba: đối vi mt s hp đồng nht là hp đồng mua bán go cp
Chính ph nên duy trì trong cơ chế quy định khuyến khích doanh nghip
tham gia đấu thu và ch định tham gia đấu thu khi cn thiết. Đối vi các
trường hp doanh nghip phi dng hoc hy hp đồng để đảm bo li ích
ca quc gia thì nên có các h tr v tài chính khi có thit hi.
* Th tư: Chính ph cn qun lý cht ch các gian ln trong xut khu
go bng cách phi hp các ngành có liên quan. Hin nay, gian ln thương
mi được giu dưới các hình thc tinh vi có s phi hp gia các bên đối tác
nhm mc đích kiếm li. Vic hn chế này s đảm bo chênh lch giá go
xut khu ca Vit Nam và thế gii.
* Th nă
m: tích cc xúc tiến hình thành các trung tâm giao dch và xut
khu go để h tr cho vic điu hành xut khu không theo đầu mi to
điu kin nâng cao trình độ xut khu go, là cơ s để Nhà nước điu tiết các
hot động này.
Các gii pháp hoàn thin h thng t chc trên mi ch bao quát được
tình hình qun lý xut khu ca Chính ph ta trong giai đo
n mi. Thc hin
các gii pháp trên đòi hi s c gng n lc ca các ngành các cp đồng thi
phi có s phi hp cht ch, đồng b nhm đạt được hiu qu ti ưu nht.
3.2.1.2. Các gii pháp v lut pháp, chính sách
Để hướng ti mt ngành go xut khu đồng b, n định trong tương
lai gn, chúng ta c
n có mt h thng lut pháp vi các quy định được ban
hành c th rõ ràng to mt môi trường kinh doanh lành mnh vi kh năng
cnh tranh cao ca mt hàng. C th là:
* Th nht: th tc hành chính trong lĩnh vc xut nhp khu như xin
giy phép xut khu, các th tc hi quan, thuế... cn được ci cách trit để,
tránh phin hà sách nhiu, to s thông thoáng trong ho
t động và các bước
đi ca các doanh nghip, gim thiu thi gian, chi phí không cn thiết và các
hin tượng tiêu cc khác. Cn quy định rõ chc năng, quyn hn ca các cán
b qun lý các cp t Trung ương ti địa phương, nâng cao cht lượng làm
vic trong các cơ quan nhà nước, xoá b t hách dch, ca quyn trong xut
nhp khu, đồng thi đẩy mnh công tác trau di trình độ chuyên môn và
ngo
i ng cho cán b công chc hành chính Nhà nước trong lĩnh vc xut
nhp khu cũng như đạo đức và trách nhim trong công vic.
* Th hai: hướng dn các doanh nghip, đặc bit là các doanh nghip mi
tham gia xut khu go tham gia ký kết các hp đồng kinh doanh go, tránh
tình trng b giá quy định quá cao hoc quá thp.
78 * Thứ ba: đối với một số hợp đồng nhất là hợp đồng mua bán gạo cấp Chính phủ nên duy trì trong cơ chế quy định khuyến khích doanh nghiệp tham gia đấu thầu và chỉ định tham gia đấu thầu khi cần thiết. Đối với các trường hợp doanh nghiệp phải dừng hoặc hủy hợp đồng để đảm bảo lợi ích của quốc gia thì nên có các hỗ trợ về tài chính khi có thiệt hại. * Thứ tư: Chính phủ cần quản lý chặt chẽ các gian lận trong xuất khẩu gạo bằng cách phối hợp các ngành có liên quan. Hiện nay, gian lận thương mại được giấu dưới các hình thức tinh vi có sự phối hợp giữa các bên đối tác nhằm mục đích kiếm lời. Việc hạn chế này sẽ đảm bảo chênh lệch giá gạo xuất khẩu của Việt Nam và thế giới. * Thứ nă m: tích cực xúc tiến hình thành các trung tâm giao dịch và xuất khẩu gạo để hỗ trợ cho việc điều hành xuất khẩu không theo đầu mối tạo điều kiện nâng cao trình độ xuất khẩu gạo, là cơ sở để Nhà nước điều tiết các hoạt động này. Các giải pháp hoàn thiện hệ thống tổ chức trên mới chỉ bao quát được tình hình quản lý xuất khẩu của Chính phủ ta trong giai đo ạn mới. Thực hiện các giải pháp trên đòi hỏi sự cố gắng nỗ lực của các ngành các cấp đồng thời phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ nhằm đạt được hiệu quả tối ưu nhất. 3.2.1.2. Các giải pháp về luật pháp, chính sách Để hướng tới một ngành gạo xuất khẩu đồng bộ, ổn định trong tương lai gần, chúng ta cầ n có một hệ thống luật pháp với các quy định được ban hành cụ thể rõ ràng tạo một môi trường kinh doanh lành mạnh với khả năng cạnh tranh cao của mặt hàng. Cụ thể là: * Thứ nhất: thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất nhập khẩu như xin giấy phép xuất khẩu, các thủ tục hải quan, thuế... cần được cải cách triệt để, tránh phiền hà sách nhiễu, tạo sự thông thoáng trong hoạ t động và các bước đi của các doanh nghiệp, giảm thiểu thời gian, chi phí không cần thiết và các hiện tượng tiêu cực khác. Cần quy định rõ chức năng, quyền hạn của các cán bộ quản lý các cấp từ Trung ương tới địa phương, nâng cao chất lượng làm việc trong các cơ quan nhà nước, xoá bỏ tệ hách dịch, cửa quyền trong xuất nhập khẩu, đồng thời đẩy mạnh công tác trau dồi trình độ chuyên môn và ngoạ i ngữ cho cán bộ công chức hành chính Nhà nước trong lĩnh vực xuất nhập khẩu cũng như đạo đức và trách nhiệm trong công việc. * Thứ hai: hướng dẫn các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mới tham gia xuất khẩu gạo tham gia ký kết các hợp đồng kinh doanh gạo, tránh tình trạng bị giá quy định quá cao hoặc quá thấp.
79
* Th ba: tích cc có nhng chính sách h tr và khuyến khích các doanh
nghip xut khu go mà h tr tín dng xut khu là bin pháp hu ích
nht. Hin nay, Nhà nước đã có quy định v quy chế h tr tín dng xut
khu qua quyết định s 133/TTG ca Th tướng Chính ph. Các hot động
cho vay vn lưu động, bo lãnh d thu, bo lãnh thc hin hp
đồng... ca
Qu v mt nghip v ging như các Ngân hàng thương mi nhưng vi lãi
sut cho vay là lãi sut ưu đãi (lãi cho vay vn lưu động bng 80% lãi sut
tín dng đầu tư phát trin) trong thi gian 720 ngày. Go xut khu là mt
hàng khuyến khích xut khu, đặc bit trong trường hp xut sang th trường
mi hoc để duy trì th trường truyn thng theo quy
định ca Th tướng
Chính ph. Qu cho vay vn dưới hai hình thc là cho vay trước khi giao
hàng và cho vay sau khi giao hàng. Đối vi cho vay trước khi giao hàng, các
doanh nghip được vay vn ngn hn mua go để thc hin hp đồng xut
khu vi mc vay không quá 80% giá tr L/C hoc không quá 70% giá tr
hp đồng xut khu. Vic cho vay sau khi giao hàng được thc hin sau khi
đơn v đã có hi phiếu hp l vi mc cho vay t
i đa bng 90% tr giá. Để
cho vay trước khi giao hàng, các doanh nghip phi có tài sn cm c, thế
chp tr giá ti thiu 30% s vn vay. Đối vi cho vay hi phiếu hp l, đơn
v phi xut trình hi phiếu kèm theo b chng t hàng xut. Năm 2000 va
qua, nghip v cho vay trước khi giao hàng đã phi chu ri ro khi Chính
ph giao cho các ngân hàng cho vay d tr 1 triu tn l
ương thc, khi kim
tra mi thu mua có 66%, doanh nghip đóng Hà Ni, nhưng thu mua
khp mi nơi, tn đồng bng sông Cu Long. Chính vì vy, trong hot động
năm ti cn phi qun lý đảm bo cht ch, hn chế ri ro mc độ ti đa.
Trên tng th, Nhà nước vn cn h tr để đảm bo cho doanh nghip xu
t
khu go cnh tranh và chiếm lĩnh được th trường trong và ngoài nước.
* Th tư: Nhà nước cn hoàn thành lut thuế v kinh doanh lương thc
đảm bo bình đẳng trong nghĩa v np thuế gia các doanh nghip kinh
doanh trên th trường phi tuân th, tránh trn thuếđầu cơ gây các cơn
st lương thc trên th trường. Khi trong nước ta đã đảm bo được an ninh
lương th
c thì có th cho rng xut khu càng nhiu go càng tt. Chúng ta
chp nhn giá go trong nước tăng lên mt chút để khuyến khích sn xut
lúa go, gim bt được phn nào chênh lch gia thu nhp ca nông dân và
thành th vì chi tiêu v lương thc ch chiếm t trng nh trong chi tiêu đời
sng hàng ngày ca dân thành th. Trong tương lai không xa, chúng ta có th
79 * Thứ ba: tích cực có những chính sách hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu gạo mà hỗ trợ tín dụng xuất khẩu là biện pháp hữu ích nhất. Hiện nay, Nhà nước đã có quy định về quy chế hỗ trợ tín dụng xuất khẩu qua quyết định số 133/TTG của Thủ tướng Chính phủ. Các hoạt động cho vay vốn lưu động, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng... của Quỹ về mặt nghiệp vụ giống như các Ngân hàng thương mại nhưng với lãi suất cho vay là lãi suất ưu đãi (lãi cho vay vốn lưu động bằng 80% lãi suất tín dụng đầu tư phát triển) trong thời gian 720 ngày. Gạo xuất khẩu là mặt hàng khuyến khích xuất khẩu, đặc biệt trong trường hợp xuất sang thị trường mới hoặc để duy trì thị trường truyền thống theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Quỹ cho vay vốn dưới hai hình thức là cho vay trước khi giao hàng và cho vay sau khi giao hàng. Đối với cho vay trước khi giao hàng, các doanh nghiệp được vay vốn ngắn hạn mua gạo để thực hiện hợp đồng xuất khẩu với mức vay không quá 80% giá trị L/C hoặc không quá 70% giá trị hợp đồng xuất khẩu. Việc cho vay sau khi giao hàng được thực hiện sau khi đơn vị đã có hối phiếu hợp lệ với mức cho vay t ối đa bằng 90% trị giá. Để cho vay trước khi giao hàng, các doanh nghiệp phải có tài sản cầm cố, thế chấp trị giá tối thiểu 30% số vốn vay. Đối với cho vay hối phiếu hợp lệ, đơn vị phải xuất trình hối phiếu kèm theo bộ chứng từ hàng xuất. Năm 2000 vừa qua, nghiệp vụ cho vay trước khi giao hàng đã phải chịu rủi ro khi Chính phủ giao cho các ngân hàng cho vay dự trữ 1 triệu tấn l ương thực, khi kiểm tra mới thu mua có 66%, doanh nghiệp đóng ở Hà Nội, nhưng thu mua ở khắp mọi nơi, tận đồng bằng sông Cửu Long. Chính vì vậy, trong hoạt động năm tới cần phải quản lý đảm bảo chặt chẽ, hạn chế rủi ro ở mức độ tối đa. Trên tổng thể, Nhà nước vẫn cần hỗ trợ để đảm bảo cho doanh nghiệp xuấ t khẩu gạo cạnh tranh và chiếm lĩnh được thị trường trong và ngoài nước. * Thứ tư: Nhà nước cần hoàn thành luật thuế về kinh doanh lương thực đảm bảo bình đẳng trong nghĩa vụ nộp thuế giữa các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường phải tuân thủ, tránh trốn thuế và đầu cơ gây các cơn sốt lương thực trên thị trường. Khi trong nước ta đã đảm bảo được an ninh lương thự c thì có thể cho rằng xuất khẩu càng nhiều gạo càng tốt. Chúng ta chấp nhận giá gạo trong nước tăng lên một chút để khuyến khích sản xuất lúa gạo, giảm bớt được phần nào chênh lệch giữa thu nhập của nông dân và thành thị vì chi tiêu về lương thực chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong chi tiêu đời sống hàng ngày của dân thành thị. Trong tương lai không xa, chúng ta có thể
80
bãi b thuế xut khu go vì cho dù thuế có làm tăng thu ngân sách nhưng
vn cn tr thương mi t do.
* Th năm: Nhà nước tích cc áp dng các quy chế thưởng xut khu cho
các doanh nghip làm tt công tác này nhm mc đích động viên khuyến
khích nhng thành tích xut sc và hiu qu cao. Căn c theo tiêu chun ca
Quy chế qun lý và s dng qu thưởng xut khu, các doanh nghi
p xut
khu go có th được khen thưởng theo hai tiêu chun: m rng th trường
xut khu đã có hoc m thêm th trường mi có hiu qu vi mc tăng
trưởng kim ngch xut khu năm sau so vi năm trước là 20% và mc tăng
trưởng tuyt đối t 500.000 USD tr lên (tiêu chun 5.2); mt hàng go xut
khu đạt cht lượng qu
c tế (tiêu chun 5.3). Đây là nhng tiêu chun khá
cao, để đạt được cn s n lc ca doanh nghip. Trước năm 2001, khi còn
quy định v đầu mi, hn ngch thì go xut khu không được xét thưởng,
nay b cơ chế này thì go được coi như các mt hàng khác và có th được
xét thưởng nếu đạt nhng thành tích cao trong xut khu. Vic t chc khen
thưởng hàng năm đượ
c thc hin mt cách công khai, công bng và đúng
vi nhng quy định ti các quyết định, quy chế đã ban hành. Vic ly ý kiến
ca công lun trên các phương tin thông tin đại chúng phi hp vi cơ quan
hi quan ca hi đồng xét thưởng khi kim tra h sơ phi đảm bo không để
xy ra sai sót đáng tiếc. Có nhng doanh nghip xut khu go vn chưa
hi
u đúng, thm chí chưa biết nhng ni dung cơ bn trong Quy chế do vic
hướng dn thông tin còn chưa tht đầy đủ. Chính vì vy, Quy chế thưởng
xut khu thi gian ti vn cn có s b sung, hoàn thin để phát huy mnh
m hơn na, tác dng động viên khuyến khích doanh nghip, phù hp vi cơ
chế mi v xut nhp khu go đã có s
thay đổi.
Nhìn chung, Nhà nước nên nht quán chính sách, có bin pháp khuyến
khích mi thành phn kinh tế trong sn xut và xut khu go, tăng cường
kh năng cnh tranh, kh năng thích ng linh hot vi th trường go thế gii
ca doanh nghip Vit Nam.
3.2.1.3. Các gii pháp v đầu tư
Cũng như tt c các ngành ngh khác trong nn kinh tế, ngành sn xut
và xut khu g
o Vit Nam mun phát trin cn có chính sách đầu tư tho
mãn, hp lý. Hơn na, go là mt hàng xut khu quan trng, vì vy cn
được đầu tư xng đáng vi v trí chiến lược ca nó trong nn kinh tế hin
nay ca đất nước ta.
80 bãi bỏ thuế xuất khẩu gạo vì cho dù thuế có làm tăng thu ngân sách nhưng vẫn cản trở thương mại tự do. * Thứ năm: Nhà nước tích cực áp dụng các quy chế thưởng xuất khẩu cho các doanh nghiệp làm tốt công tác này nhằm mục đích động viên khuyến khích những thành tích xuất sắc và hiệu quả cao. Căn cứ theo tiêu chuẩn của Quy chế quản lý và sử dụng quỹ thưởng xuất khẩu, các doanh nghiệ p xuất khẩu gạo có thể được khen thưởng theo hai tiêu chuẩn: mở rộng thị trường xuất khẩu đã có hoặc mở thêm thị trường mới có hiệu quả với mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu năm sau so với năm trước là 20% và mức tăng trưởng tuyệt đối từ 500.000 USD trở lên (tiêu chuẩn 5.2); mặt hàng gạo xuất khẩu đạt chất lượng quố c tế (tiêu chuẩn 5.3). Đây là những tiêu chuẩn khá cao, để đạt được cần sự nỗ lực của doanh nghiệp. Trước năm 2001, khi còn quy định về đầu mối, hạn ngạch thì gạo xuất khẩu không được xét thưởng, nay bỏ cơ chế này thì gạo được coi như các mặt hàng khác và có thể được xét thưởng nếu đạt những thành tích cao trong xuất khẩu. Việc tổ chức khen thưởng hàng năm đượ c thực hiện một cách công khai, công bằng và đúng với những quy định tại các quyết định, quy chế đã ban hành. Việc lấy ý kiến của công luận trên các phương tiện thông tin đại chúng phối hợp với cơ quan hải quan của hội đồng xét thưởng khi kiểm tra hồ sơ phải đảm bảo không để xảy ra sai sót đáng tiếc. Có những doanh nghiệp xuất khẩu gạo vẫn chưa hiể u đúng, thậm chí chưa biết những nội dung cơ bản trong Quy chế do việc hướng dẫn thông tin còn chưa thật đầy đủ. Chính vì vậy, Quy chế thưởng xuất khẩu thời gian tới vẫn cần có sự bổ sung, hoàn thiện để phát huy mạnh mẽ hơn nữa, tác dụng động viên khuyến khích doanh nghiệp, phù hợp với cơ chế mới về xuất nhập khẩu gạo đã có s ự thay đổi. Nhìn chung, Nhà nước nên nhất quán chính sách, có biện pháp khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong sản xuất và xuất khẩu gạo, tăng cường khả năng cạnh tranh, khả năng thích ứng linh hoạt với thị trường gạo thế giới của doanh nghiệp Việt Nam. 3.2.1.3. Các giải pháp về đầu tư Cũng như tất cả các ngành nghề khác trong nền kinh tế, ngành sản xuất và xuất khẩu g ạo Việt Nam muốn phát triển cần có chính sách đầu tư thoả mãn, hợp lý. Hơn nữa, gạo là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, vì vậy cần được đầu tư xứng đáng với vị trí chiến lược của nó trong nền kinh tế hiện nay của đất nước ta.
81
Để tăng cường đẩy mnh sn xut và xut khu go trong nhng năm
ti, Nhà nước cn tp trung đầu tư trong các lĩnh vc sau:
* Th nht, đầu tư cho h thng cơ s vt cht phc v cho sn xut. Đây
điu kin tiên quyết để sn xut có th hiu qu. H thng này cn phi
được trang b hin đại, đồng b, phù hp vi môi trường môi sinh, đảm bo
cho sc cnh tranh ca lúa go. Cơ s h tng cn được chú trng nht các
khâu sn xut, chế biến bng vic lp đặt, s dng các máy móc mi, công
sut cao, ci tiến h thng đin nước, h thng cơ s vt cht ph
c v công
tác qun lý cht lượng go.
* Th hai, đầu tư phát trin ngun nhân lc phc v sn xut lúa go. Các
nhà khoa hc, k sư nông nghip và nông dân trc tiếp sn xut chính là
nhng người quyết định s phát trin ngành lúa go ca nước ta nên cn có
chính sách đầu tư mt cách hp lý, đội ngũ này v c cht lượng và s
lượng. Nhà nướ
c cũng cn h tr giáo dc đào to trong ngành nông nghip
đểđược nhng cán b có trình độ, tâm huyết vi ngh, đem kiến thc ca
mình vn dng trong nghiên cu khoa hc, cung cp thường xuyên cho h
nhng sách báo, tp chí khoa hc, nhng thông tin cp nht v các thành tu
khoa hc mi trong và ngoài nước, to điu kin cho h nâng cao kiến
thc, tiếp cn v
i nn sn xut lúa go ca các nước có k thut tiên tiến.
Vi người nông dân, cn chuyn giao đến tng h nhng thông tin v
k thut, kinh tế, to điu kin cho h hc hi, nâng cao dân trí. Các cp
huyn, xã cn t chc gii thiu giông lúa mi, cách gieo cy, chăm sóc có
hiu qu, tránh tình trng ch áp dng kinh nghim lâu năm trong ngh trng
lúa mà coi nh
nhng ng dng khoa hc công ngh mi. Bên cnh đó, Nhà
nước cn có chính sách h tr vn cho nông dân vì để sn xut lúa go xut
khu có cht lượng cao cn tuân th quy trình k thut ngt nghèo và tn
kém. H tr vn dưới hình thc tín dng s bt người nông dân phi hoàn li
vn dưới hình thc lãi sut ưu đãi nên buc h phi nă
ng động sáng to, tìm
cách để kinh doanh có hiu qu cao để hoàn tr li s vn đi vay, xoá b thói
quen li, trông ch vào Nhà nước như khi h tr cho h dưới hình thc tr
cp.
* Th ba, đầu tư vào nghiên cu các ng dng khoa hc công ngh. Cũng
như tt c các ngành khác, trong sn xut lúa go, khoa hc công ngh
lĩnh vc cn ưu tiên đầu tư
để tr thành động lc mi cho s phát trin,
trong đó cn đầu tư cho vic nghiên cu và ng dng các thành tu v công
ngh sinh hc gn vi nghiên cu chuyn giao để giúp nông dân tiếp cn và
81 Để tăng cường đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu gạo trong những năm tới, Nhà nước cần tập trung đầu tư trong các lĩnh vực sau: * Thứ nhất, đầu tư cho hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất. Đây là điều kiện tiên quyết để sản xuất có thể hiệu quả. Hệ thống này cần phải được trang bị hiện đại, đồng bộ, phù hợp với môi trường môi sinh, đảm bảo cho sức cạnh tranh của lúa gạo. Cơ sở hạ tầng cần được chú trọng nhất ở các khâu sản xuất, chế biến bằng việc lắp đặt, sử dụng các máy móc mới, công suất cao, cải tiến hệ thống điện nước, hệ thống cơ sở vật chất ph ục vụ công tác quản lý chất lượng gạo. * Thứ hai, đầu tư phát triển nguồn nhân lực phục vụ sản xuất lúa gạo. Các nhà khoa học, kỹ sư nông nghiệp và nông dân trực tiếp sản xuất chính là những người quyết định sự phát triển ngành lúa gạo của nước ta nên cần có chính sách đầu tư một cách hợp lý, đội ngũ này về cả chất lượng và số lượng. Nhà nướ c cũng cần hỗ trợ giáo dục đào tạo trong ngành nông nghiệp để có được những cán bộ có trình độ, tâm huyết với nghề, đem kiến thức của mình vận dụng trong nghiên cứu khoa học, cung cấp thường xuyên cho họ những sách báo, tạp chí khoa học, những thông tin cập nhật về các thành tựu khoa học mới ở trong và ngoài nước, tạo điều kiện cho họ nâng cao kiến thức, tiếp cận v ới nền sản xuất lúa gạo của các nước có kỹ thuật tiên tiến. Với người nông dân, cần chuyển giao đến từng hộ những thông tin về kỹ thuật, kinh tế, tạo điều kiện cho họ học hỏi, nâng cao dân trí. Các cấp huyện, xã cần tổ chức giới thiệu giông lúa mới, cách gieo cấy, chăm sóc có hiệu quả, tránh tình trạng chỉ áp dụng kinh nghiệm lâu năm trong nghề trồng lúa mà coi nh ẹ những ứng dụng khoa học công nghệ mới. Bên cạnh đó, Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ vốn cho nông dân vì để sản xuất lúa gạo xuất khẩu có chất lượng cao cần tuân thủ quy trình kỹ thuật ngặt nghèo và tốn kém. Hỗ trợ vốn dưới hình thức tín dụng sẽ bắt người nông dân phải hoàn lại vốn dưới hình thức lãi suất ưu đãi nên buộc họ phải nă ng động sáng tạo, tìm cách để kinh doanh có hiệu quả cao để hoàn trả lại số vốn đi vay, xoá bỏ thói quen ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước như khi hỗ trợ cho họ dưới hình thức trợ cấp. * Thứ ba, đầu tư vào nghiên cứu các ứng dụng khoa học công nghệ. Cũng như tất cả các ngành khác, trong sản xuất lúa gạo, khoa học công nghệ là lĩnh vực cần ưu tiên đầu tư để trở thành động lực mới cho sự phát triển, trong đó cần đầu tư cho việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu về công nghệ sinh học gắn với nghiên cứu chuyển giao để giúp nông dân tiếp cận và
82
s dng được nhng thành tu ca khoa hc k thut hin đại v ging,
phân bón, thuc tr sâu... nhm có được nhng sn phm có cht lượng cao,
sc cnh tranh vi các loi go ca Thái Lan, M... trên th trường thế gii.
Chúng ta cn khc phc nhng khó khăn v vn đề kinh phí cho nghiên
cu khoa hc để phát trin, tránh nguy cơ tt hu quá xa so v
i các nước
khác. Nhà nước cn phát huy vai trò ch đạo ca các cơ s nghiên cu chính
là các vin, các trường đại hc, đồng thi huy động mi lc lượng khác tham
gia nghiên cu trong đó có các doanh nghip, nông trường... Mt khác, Nhà
nước cn khuyến khích đầu tư xây dng các h thng trang tri nghiên cu -
thc nghim trin khai v ging, thu nông, bo v thc vt, ci to đất
các khu vc sn xut.
* Th tư, phát trin h thng cơ s h tng bến cng và các dch v phc
v xut khu go.
- Phát trin h thng cơ s h tng bến cng cho xut khu.
Đồng bng sông Cu Long là nơi cung cp ngun go ch yếu cho xut
khu ca nước ta hi
n nay. Go được thu mua và xut sang nước ngoài qua
các cng khu. Tuy nhiên, cơ s h tng phc v cho xut khu vùng này
nói riêng và c nước nói chung có rt nhiu hn chế. Chính vì vy, chi phí
vn chuyn go ca nước ta b đẩy lên cao. Dù chi phí này thường do khách
hàng tr vì giá go tính theo giá FOB nhưng li b tr trong giá sn phm
nên người chu thit thòi cui cùng vn là các doanh nghip xut khu. Go
xu
t khu thường tp trung v Sài Gòn, nơi din ra hot động xut, nhp ca
rt nhiu loi hàng nên d dn đến s ùn tc. Vn đề đặt ra cn to s thông
sut v vn ti, khâu cui cùng ca xut khu go. Cng Sài Gòn là cng
quan trng nht nên cn được đầu tư, nâng cp, ci tiến li h thng kho bãi,
phương tin bc d để đáp ng nhu cu vn chuyn xut khu go đúng thi
gian và tiến độ.
Mt gii pháp na cho s tc nghn là Chính ph nên tp trung đầu tư,
xây dng, ci to li mt s cng đồng bng sông Cu Long theo phương
pháp dàn tri, tránh tp trung vào mt cng như hin nay. Cn có nhng sa
cha, nâng cp để biến mt s cng như Long An, M Tho, Cn Thơ... thành
nhng cng có cht lượng tt, có th là cng chuyên dùng cho xut khu.
Đặc bit là cng Cn Thơ, mt cng khu có v trí chiến lược, nếu được đầu
tư xây dng s tác động tích cc đến sn xut lúa go đồng bng sông Cưu
Long, đẩy nhanh tiến độ
CNH - HĐH khu vc này, to s lưu thông lúa go
thun tin cho vùng sn xut lúa và cho xut khu, đồng thi chi phí vn
82 sử dụng được những thành tựu của khoa học kỹ thuật hiện đại về giống, phân bón, thuốc trừ sâu... nhằm có được những sản phẩm có chất lượng cao, sức cạnh tranh với các loại gạo của Thái Lan, Mỹ... trên thị trường thế giới. Chúng ta cần khắc phục những khó khăn về vấn đề kinh phí cho nghiên cứu khoa học để phát triển, tránh nguy cơ tụt hậu quá xa so v ới các nước khác. Nhà nước cần phát huy vai trò chỉ đạo của các cơ sở nghiên cứu chính là các viện, các trường đại học, đồng thời huy động mọi lực lượng khác tham gia nghiên cứu trong đó có các doanh nghiệp, nông trường... Mặt khác, Nhà nước cần khuyến khích đầu tư xây dựng các hệ thống trang trại nghiên cứu - thực nghiệm triển khai về giống, thuỷ nông, bảo vệ thực vật, cải tạo đất ở các khu vực sản xuất. * Thứ tư, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng bến cảng và các dịch vụ phục vụ xuất khẩu gạo. - Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng bến cảng cho xuất khẩu. Đồng bằng sông Cửu Long là nơi cung cấp nguồn gạo chủ yếu cho xuất khẩu của nước ta hiệ n nay. Gạo được thu mua và xuất sang nước ngoài qua các cảng khẩu. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng phục vụ cho xuất khẩu ở vùng này nói riêng và cả nước nói chung có rất nhiều hạn chế. Chính vì vậy, chi phí vận chuyển gạo của nước ta bị đẩy lên cao. Dù chi phí này thường do khách hàng trả vì giá gạo tính theo giá FOB nhưng lại bị trừ trong giá sản phẩm nên người chịu thiệt thòi cuối cùng vẫn là các doanh nghiệp xuất khẩu. Gạo xu ất khẩu thường tập trung về Sài Gòn, nơi diễn ra hoạt động xuất, nhập của rất nhiều loại hàng nên dễ dẫn đến sự ùn tắc. Vấn đề đặt ra cần tạo sự thông suốt về vận tải, khâu cuối cùng của xuất khẩu gạo. Cảng Sài Gòn là cảng quan trọng nhất nên cần được đầu tư, nâng cấp, cải tiến lại hệ thống kho bãi, phương tiện bốc dỡ để đáp ứng nhu cầu vận chuyển xuất khẩu gạo đúng thời gian và tiến độ. Một giải pháp nữa cho sự tắc nghẽn là Chính phủ nên tập trung đầu tư, xây dựng, cải tạo lại một số cảng ở đồng bằng sông Cửu Long theo phương pháp dàn trải, tránh tập trung vào một cảng như hiện nay. Cần có những sửa chữa, nâng cấp để biến một số cảng như Long An, Mỹ Tho, Cần Thơ... thành những cảng có chất lượng tốt, có thể là cảng chuyên dùng cho xuất khẩu. Đặc biệt là cảng Cần Thơ, một cảng khẩu có vị trí chiến lược, nếu được đầu tư xây dựng sẽ tác động tích cực đến sản xuất lúa gạo đồng bằng sông Cưu Long, đẩy nhanh tiến độ CNH - HĐH khu vực này, tạo sự lưu thông lúa gạo thuận tiện cho vùng sản xuất lúa và cho xuất khẩu, đồng thời chi phí vận
83
chuyn t đồng bng lên cng Sài Gòn s gim đáng k. Ngoài ra, cn nâng
cp các cng khu khu vc min Bc nhm phc v cho go xut khu
đồng bng sông Hng, tránh tình trng ph thuc quá nhiu vào khu vc
phía Nam.
Song song vi các cu cng, các doanh nghip xut khu go cn ký kết
hp đồng vi các cơ quan ca b giao thông vn t
i, bo đảm đúng tiến độ
vn chuyn t nơi sn xut, d tr và xut khu.
- Phát trin dch v bo him và vn ti hàng hi phc v xut khu go.
Hin ti, giá go bán ca ta cho các nhà nhp khu là giá FOB, to cho
chúng ta tâm lý an toàn khi xut khu, tránh nhng ri ro có th xy ra trên
đường vn chuyn. Tuy nhiên chúng ta không phát trin được độ
i hàng hi
và bo him, giá li cao so vi CIF. Vì vy cn đưa ra gii pháp đẩy mnh
dch v bo him và vn ti hàng hi bng cách liên doanh vi các hãng bo
him danh tiếng quc tế to tâm lý yên tâm, tín nhim vi khách hàng, phát
trin kh năng vn ti hàng hi. Mc tiêu ca Chính ph đến năm 2010 là
xây dng mt đội tàu quc gia đủ sc ch 99% khi lượ
ng hàng ni địa,
40% khi lượng hàng nhp khu và tham gia ch thuê cho nước ngoài. Vi
nhng thế mnh trên, nhà xut khu go ca Vit Nam có th chào hàng
theo giá CIF và thu được li nhun t nhng dch v bo him, hàng hi
đồng thi to điu kin phát trin ngành ngh, gii quyết công ăn vic làm
cho nhân công trong ngành trên.
3.2.1.4. Các gii pháp v th trường
Th nht: nghiên c
u và xây dng th trường.
Th trường là yếu t quyết định đầu ra ca sn phm. Nghiên cu th
trường là nhm nâng cao kh năng cnh tranh ca go Vit Nam. Công tác
nghiên cu th trường cn được t chc tp trung, khách quan và khoa hc.
Vì vy, chúng ta có th hiu biết v các đặc tính, thói quen tiêu dùng, th
hiếu ca các khu vc th trường cũng như nm b
t thông tin v các biến
động trên th trường, đồng thi cho phép đánh giá tim năng và quy mô th
trường. T đó thc hin xâm nhp và thích ng vi th trường, to thế cnh
tranh để m rng th phn ca mình.
Để nghiên cu th trường go - mt hàng có th hiếu tiêu dùng đa dng-
Nhà nước cn hình thành các trung tâm chuyên trách cho ngành go để khai
thác, cung cp thông tin v giá c th
trường, tình hình hot động ca các
thành viên trong và ngoài nước, ph biến kp thi các chính sách mi ca
83 chuyển từ đồng bằng lên cảng Sài Gòn sẽ giảm đáng kể. Ngoài ra, cần nâng cấp các cảng khẩu ở khu vực miền Bắc nhằm phục vụ cho gạo xuất khẩu ở đồng bằng sông Hồng, tránh tình trạng phụ thuộc quá nhiều vào khu vực phía Nam. Song song với các cầu cảng, các doanh nghiệp xuất khẩu gạo cần ký kết hợp đồng với các cơ quan của bộ giao thông vận t ải, bảo đảm đúng tiến độ vận chuyển từ nơi sản xuất, dự trữ và xuất khẩu. - Phát triển dịch vụ bảo hiểm và vận tải hàng hải phục vụ xuất khẩu gạo. Hiện tại, giá gạo bán của ta cho các nhà nhập khẩu là giá FOB, tạo cho chúng ta tâm lý an toàn khi xuất khẩu, tránh những rủi ro có thể xảy ra trên đường vận chuyển. Tuy nhiên chúng ta không phát triển được độ i hàng hải và bảo hiểm, giá lại cao so với CIF. Vì vậy cần đưa ra giải pháp đẩy mạnh dịch vụ bảo hiểm và vận tải hàng hải bằng cách liên doanh với các hãng bảo hiểm danh tiếng quốc tế tạo tâm lý yên tâm, tín nhiệm với khách hàng, phát triển khả năng vận tải hàng hải. Mục tiêu của Chính phủ đến năm 2010 là xây dựng một đội tàu quốc gia đủ sức chở 99% khối lượ ng hàng nội địa, 40% khối lượng hàng nhập khẩu và tham gia chở thuê cho nước ngoài. Với những thế mạnh trên, nhà xuất khẩu gạo của Việt Nam có thể chào hàng theo giá CIF và thu được lợi nhuận từ những dịch vụ bảo hiểm, hàng hải đồng thời tạo điều kiện phát triển ngành nghề, giải quyết công ăn việc làm cho nhân công trong ngành trên. 3.2.1.4. Các giải pháp về thị trường  Thứ nhất: nghiên c ứu và xây dựng thị trường. Thị trường là yếu tố quyết định đầu ra của sản phẩm. Nghiên cứu thị trường là nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của gạo Việt Nam. Công tác nghiên cứu thị trường cần được tổ chức tập trung, khách quan và khoa học. Vì vậy, chúng ta có thể hiểu biết về các đặc tính, thói quen tiêu dùng, thị hiếu của các khu vực thị trường cũng như nắm b ắt thông tin về các biến động trên thị trường, đồng thời cho phép đánh giá tiềm năng và quy mô thị trường. Từ đó thực hiện xâm nhập và thích ứng với thị trường, tạo thế cạnh tranh để mở rộng thị phần của mình. Để nghiên cứu thị trường gạo - mặt hàng có thị hiếu tiêu dùng đa dạng- Nhà nước cần hình thành các trung tâm chuyên trách cho ngành gạo để khai thác, cung cấp thông tin về giá cả thị trường, tình hình hoạt động của các thành viên trong và ngoài nước, phổ biến kịp thời các chính sách mới của