Luận văn tốt nghiệp "Đẩy mạnh xuất khẩu gạo của Việt Nam theo quan điểm Marketing-mix"

5,291
934
105
54
Bng 2.8. Th trường tiêu th (1995-2001)
(% so vi tng s lượng xut khu năm đó)
Năm
T. trường
1995 1996 1997 1998 1999 2000
2001
(*)
Châu Á 60,00 33,30 31,00 73,70 54,46 45,16 44,50
Châu Phi 17,00 31,00 42,00 7,60 23,67 26,27 22,70
Trung Đông 6,00 19,00 15,00 11,60 12,52 17,51 13,20
Châu M 11,00 15,70 9,00 3,10 5,54 5,19 6,70
T.trường khác 1,00 3,00 4,00 3,81 5,86 9,90
(*) Tính đến 31/08/2001
Ngun: V Xut nhp khu - B Thương mi
Qua bng trên cho thy th trường ch yếu ca Vit Nam là các nước
châu Á, châu Phi vì Vit Nam thường xut khu các loi go có phm cp
trung bình và thp, giá r nên d dàng cnh tranh trên các th trường này.
Vùng Đông và Đông Nam châu Á là th trường xut khu go chính
ca Vit Nam trong đó Malaixia, Philippin là các khách hàng chính và
thường xuyên nht. Trong 7 tháng đầu năm 2001, Philippin là n
ước nhp
khu go Vit Nam nhiu nht vi 527.250 tn, tr giá gn 79 triu USD so
vi nhu cu nhp khu 850.000 tn trong c năm. Ngoài ra, Singapo và
Inđônêxia cũng đã tr thành nhng bn hàng ln ca Vit Nam trong khu
vc này vi s lượng go nhp khu trong 7 tháng đầu năm nay là 151.784
tn và 196.756 tn.
Khu vc châu Phi là nơi tp trung các nước đang phát trin có nhu cu
nhp kh
u ln v go tiêu th. Cht lượng go Vit Nam phù hp vi th
trường này. Tuy nhiên, chúng ta phi chu rt nhiu ri ro do kh năng thanh
toán ngoi t ca các nước châu Phi kém, cước phí vn chuyn cao... Các
quc gia nhp go ca Vit Nam khu vc này là Angiêri, Aicp, Xênêgan,
Nam Phi...
Khu vc Trung Đông là th trường tiêu th ln th ba ca go Vit
Nam. Năm 2000 là năm các nướ
c trong khu vc này nhp khu go Vit
Nam nhiu nht so vi các năm khác (17,51%). Đây là mt th trường rt
rng m mà chúng ta cn tp trung khai thác bng cách sn xut và chế biến
các loi go đáp ng được th hiếu người tiêu dùng và cht lượng sn phm.
54 Bảng 2.8. Thị trường tiêu thụ (1995-2001) (% so với tổng số lượng xuất khẩu năm đó) Năm T. trường 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 (*) Châu Á 60,00 33,30 31,00 73,70 54,46 45,16 44,50 Châu Phi 17,00 31,00 42,00 7,60 23,67 26,27 22,70 Trung Đông 6,00 19,00 15,00 11,60 12,52 17,51 13,20 Châu Mỹ 11,00 15,70 9,00 3,10 5,54 5,19 6,70 T.trường khác 1,00 3,00 4,00 3,81 5,86 9,90 (*) Tính đến 31/08/2001 Nguồn: Vụ Xuất nhập khẩu - Bộ Thương mại Qua bảng trên cho thấy thị trường chủ yếu của Việt Nam là các nước châu Á, châu Phi vì Việt Nam thường xuất khẩu các loại gạo có phẩm cấp trung bình và thấp, giá rẻ nên dễ dàng cạnh tranh trên các thị trường này. Vùng Đông và Đông Nam châu Á là thị trường xuất khẩu gạo chính của Việt Nam trong đó Malaixia, Philippin là các khách hàng chính và thường xuyên nhất. Trong 7 tháng đầu năm 2001, Philippin là n ước nhập khẩu gạo Việt Nam nhiều nhất với 527.250 tấn, trị giá gần 79 triệu USD so với nhu cầu nhập khẩu 850.000 tấn trong cả năm. Ngoài ra, Singapo và Inđônêxia cũng đã trở thành những bạn hàng lớn của Việt Nam trong khu vực này với số lượng gạo nhập khẩu trong 7 tháng đầu năm nay là 151.784 tấn và 196.756 tấn. Khu vực châu Phi là nơi tập trung các nước đang phát triển có nhu cầu nhập kh ẩu lớn về gạo tiêu thụ. Chất lượng gạo Việt Nam phù hợp với thị trường này. Tuy nhiên, chúng ta phải chịu rất nhiều rủi ro do khả năng thanh toán ngoại tệ của các nước châu Phi kém, cước phí vận chuyển cao... Các quốc gia nhập gạo của Việt Nam ở khu vực này là Angiêri, Aicập, Xênêgan, Nam Phi... Khu vực Trung Đông là thị trường tiêu thụ lớn thứ ba của gạo Việt Nam. Năm 2000 là năm các nướ c trong khu vực này nhập khẩu gạo Việt Nam nhiều nhất so với các năm khác (17,51%). Đây là một thị trường rất rộng mở mà chúng ta cần tập trung khai thác bằng cách sản xuất và chế biến các loại gạo đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng và chất lượng sản phẩm.
55
Tiêu biu cho nhp khu go Vit Nam là Irc, Arp Xêút, Các tiu vương
quc Arp thng nht...
Khu vc Châu M là nơi nhp khu go Vit Nam nhiu hơn khu vc
Trung Đông vào năm 1995. Tuy nhiên, trong nhng năm gn đây, t trng
này gim xung dn. Các quc gia ca khu vc thường đòi hi go có cht
lượng cao mà chúng ta chưa đáp ng được. Hơ
n na, v trí địa lý còn là mt
khó khăn cn tr go xut khu ca Vit Nam thâm nhp vào th trường này.
So vi Thái Lan và M là nhng nước có truyn thng xut khu go
và có nhng mi quan h lâu dài, n định v th trường và khách hàng tiêu
th đối vi mi khu vc khác nhau thì th trường go ca Vit Nam nh
manh mún hơn nhiu. Trong nhng năm đầ
u, chúng ta gp nhiu khó khăn
vì phi xâm nhp vào nhng th trường quen thuc ca nhng nước xut
khu ln, đặc bit là Thái Lan. Trên thương trường, nước này có nhiu bn
hàng truyn thng ln vi khong trên 15 th trường chính, đã tiêu th cho
Thái Lan trên 80% lượng go xut khu. Hơn na, go Thái Lan đồng đều,
có phm cht cao cp phù hp vi nhng th trườ
ng khó tính như Nht Bn,
EU... Go Vit Nam do mi giai đon thâm nhp nên chưa có bn hàng
ln, cht lượng go li thp, độ trng không đều, ln thóc và nhiu tp cht,
đặc bit lúa hè thu có độ m cao, bc bng, t l độ gãy cao, mu mã bao bì
không đẹp... Chính nhng đim yếu đó đã hn chế vic m rng th trườ
ng
xut khu ca go nước ta. Tuy nhiên, chúng ta li gn như có chung th
trường vi Thái Lan vì th trường nào mà go Vit Nam xut khu sang thì
go ca Thái Lan cũng có mt bng nhiu con đường trc tiếp và gián tiếp
khác nhau. Nhng khó khăn đó qu là mt vn đề ln, bc xúc, đòi hi s
n lc t c phía Nhà nước và các doanh nghip xut khu g
o để tìm ra gii
pháp hu hiu nht. Trong hoàn cnh c th hin nay khi Vit Nam chính
thc gia nhp và tham gia vào các hot động kinh tế, văn hoá - xã hi ca
ASEAN thì nhng bt li do gp phi cnh tranh gay gt ca các nước xut
khu, đặc bit khi Vit Nam thc hin chương trình gim thuế. Vì vy,
chúng ta cn có nhng bước đi đúng đắn để đạt được hi
u qu cao nht trong
xut khu go, đem li li ích ti đa cho nn kinh tế quc dân.
2.2.3.5. Các bước tiến hành xut khu
Chun b giy t và các chng t khác
- Chun b các th tc giy t (hoá đơn thương mi, phiếu đóng gói,
giy chng nhn xut x, giy chng nhn cht lượng...)
55 Tiêu biểu cho nhập khẩu gạo Việt Nam là Irắc, Arập Xêút, Các tiểu vương quốc Arập thống nhất... Khu vực Châu Mỹ là nơi nhập khẩu gạo Việt Nam nhiều hơn khu vực Trung Đông vào năm 1995. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tỷ trọng này giảm xuống dần. Các quốc gia của khu vực thường đòi hỏi gạo có chất lượng cao mà chúng ta chưa đáp ứng được. Hơ n nữa, vị trí địa lý còn là một khó khăn cản trở gạo xuất khẩu của Việt Nam thâm nhập vào thị trường này. So với Thái Lan và Mỹ là những nước có truyền thống xuất khẩu gạo và có những mối quan hệ lâu dài, ổn định về thị trường và khách hàng tiêu thụ đối với mỗi khu vực khác nhau thì thị trường gạo của Việt Nam nhỏ và manh mún hơn nhiều. Trong những năm đầ u, chúng ta gặp nhiều khó khăn vì phải xâm nhập vào những thị trường quen thuộc của những nước xuất khẩu lớn, đặc biệt là Thái Lan. Trên thương trường, nước này có nhiều bạn hàng truyền thống lớn với khoảng trên 15 thị trường chính, đã tiêu thụ cho Thái Lan trên 80% lượng gạo xuất khẩu. Hơn nữa, gạo Thái Lan đồng đều, có phẩm chất cao cấp phù hợp với những thị trườ ng khó tính như Nhật Bản, EU... Gạo Việt Nam do mới ở giai đoạn thâm nhập nên chưa có bạn hàng lớn, chất lượng gạo lại thấp, độ trắng không đều, lẫn thóc và nhiều tạp chất, đặc biệt lúa hè thu có độ ẩm cao, bạc bụng, tỷ lệ độ gãy cao, mẫu mã bao bì không đẹp... Chính những điểm yếu đó đã hạn chế việc mở rộng thị trườ ng xuất khẩu của gạo nước ta. Tuy nhiên, chúng ta lại gần như có chung thị trường với Thái Lan vì thị trường nào mà gạo Việt Nam xuất khẩu sang thì gạo của Thái Lan cũng có mặt bằng nhiều con đường trực tiếp và gián tiếp khác nhau. Những khó khăn đó quả là một vấn đề lớn, bức xúc, đòi hỏi sự nỗ lực từ cả phía Nhà nước và các doanh nghiệp xuất khẩu gạ o để tìm ra giải pháp hữu hiệu nhất. Trong hoàn cảnh cụ thể hiện nay khi Việt Nam chính thức gia nhập và tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hoá - xã hội của ASEAN thì những bất lợi do gặp phải cạnh tranh gay gắt của các nước xuất khẩu, đặc biệt khi Việt Nam thực hiện chương trình giảm thuế. Vì vậy, chúng ta cần có những bước đi đúng đắn để đạt được hiệ u quả cao nhất trong xuất khẩu gạo, đem lại lợi ích tối đa cho nền kinh tế quốc dân. 2.2.3.5. Các bước tiến hành xuất khẩu  Chuẩn bị giấy tờ và các chứng từ khác - Chuẩn bị các thủ tục giấy tờ (hoá đơn thương mại, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận chất lượng...)
56
- Tiến hành các th tc mà Nhà nước quy định như xin giy phép xut
khu, làm th tc hi quan, kim hóa,...
- Theo dõi mt hàng go xut khu nhm x lý các thông tin chính xác
v ngày giao hàng, kí mã hiu lô hàng, s hiu tàu, điu kin thanh toán...
Chun b và kim tra hàng hoá
- Lp kế hoch thu gom hàng và phân công trách nhim cho tng công
vic c th.
- Theo dõi tng bước để kp thi chnh sa cho hp lý.
-
Đối vi các hp đồng ln, hàng giao làm nhiu đợt và trong hp đồng
cho phép các điu khon có quyn được sa đổi thì công ty phi thường
xuyên đưa đến khách hàng để nm bt được s thay đổi kp thi.
- Chun b bao bì có cht lượng tt, thích hp vi mt hàng go, vi
điu kin vn ti, điu kin khí hu và nhng quy định
nước nhp khu và
bao gói cn thn để gim thiu nhng tn tht có th xy ra.
- Kí mã hiu hàng hóa thì phi rõ ràng, d hiu, d đọc và có đầy đủ các
thông s cn thiết. Ngoài ra, cht liu để kí mã hiu phi không phai mu,
không thm nước và không làm nh hưởng đến cht lượng ca hàng hóa.
- Sau khi đã chun b hàng, cn tiến hành kim tra li cn thn m
t ln
na s phù hp v cht lượng, bao bì, s lượng... để ngăn chn kp thi các
thiếu sót dn đến hiu nhm, tranh chp, khiếu ni làm gim hiu qu ca
hot động xut khu.
Thuê tàu và mua bo him
Go xut khu ca Vit Nam thường bán theo điu kin FOB nên vic
thuê tàu và mua bo him thuc v
trách nhim ca nhà nhp khu. Tuy
nhiên, chúng ta đang c gng để có th ký kết nhiu hp đồng bán theo giá
CIF hơn na nhm giành quyn thuê tàu cho các doanh nghip xut khu
go Vit Nam.
Thông quan hàng hoá và giao hàng cho người mua
- Khi hàng hóa được kim tra đảm bo yêu cu, doanh nghip xut
khu go s tiến hành hoàn tt các th tc cn thiết để thông quan hàng hóa
và giao hàng cho người mua. Khi nào hàng được giao cho người mua an
toàn thì doanh nghip mi coi nh
ư hoàn thành được trách nhim ca mình.
- Chun b đầy đủ các th tc cn thiết như giy phép xut khu, hóa
đơn, phiếu đóng gói, bng kê chi tiết, hp đồng xut khu để vic khai báo
56 - Tiến hành các thủ tục mà Nhà nước quy định như xin giấy phép xuất khẩu, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa,... - Theo dõi mặt hàng gạo xuất khẩu nhằm xử lý các thông tin chính xác về ngày giao hàng, kí mã hiệu lô hàng, số hiệu tàu, điều kiện thanh toán...  Chuẩn bị và kiểm tra hàng hoá - Lập kế hoạch thu gom hàng và phân công trách nhiệm cho từng công việc cụ thể. - Theo dõi từng bước để kịp thời chỉnh sửa cho hợp lý. - Đối với các hợp đồng lớn, hàng giao làm nhiều đợt và trong hợp đồng cho phép các điều khoản có quyền được sửa đổi thì công ty phải thường xuyên đưa đến khách hàng để nắm bắt được sự thay đổi kịp thời. - Chuẩn bị bao bì có chất lượng tốt, thích hợp với mặt hàng gạo, với điều kiện vận tải, điều kiện khí hậu và những quy định ở nước nhập khẩu và bao gói cẩn thận để giảm thiểu những tổn thất có thể xảy ra. - Kí mã hiệu hàng hóa thì phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ đọc và có đầy đủ các thông số cần thiết. Ngoài ra, chất liệu để kí mã hiệu phải không phai mầu, không thấm nước và không làm ảnh hưởng đến chất lượng của hàng hóa. - Sau khi đã chuẩn bị hàng, cần tiến hành kiểm tra lại cẩn thận m ột lần nữa sự phù hợp về chất lượng, bao bì, số lượng... để ngăn chặn kịp thời các thiếu sót dẫn đến hiểu nhầm, tranh chấp, khiếu nại làm giảm hiệu quả của hoạt động xuất khẩu.  Thuê tàu và mua bảo hiểm Gạo xuất khẩu của Việt Nam thường bán theo điều kiện FOB nên việc thuê tàu và mua bảo hiểm thuộc về trách nhiệm của nhà nhập khẩu. Tuy nhiên, chúng ta đang cố gắng để có thể ký kết nhiều hợp đồng bán theo giá CIF hơn nữa nhằm giành quyền thuê tàu cho các doanh nghiệp xuất khẩu gạo Việt Nam.  Thông quan hàng hoá và giao hàng cho người mua - Khi hàng hóa được kiểm tra đảm bảo yêu cầu, doanh nghiệp xuất khẩu gạo sẽ tiến hành hoàn tất các thủ tục cần thiết để thông quan hàng hóa và giao hàng cho người mua. Khi nào hàng được giao cho người mua an toàn thì doanh nghiệp mới coi nh ư hoàn thành được trách nhiệm của mình. - Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục cần thiết như giấy phép xuất khẩu, hóa đơn, phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết, hợp đồng xuất khẩu để việc khai báo
57
hi quan được nhanh chóng. Sp xếp hàng trt t thun tin cho vic kim
soát khi xut trình hàng hóa. Để tránh b phin hà sách nhiu cn khai báo
trung thc, chính xác, np thuế đầy đủ và tuân th đúng các yêu cu ca hi
quan...
- Khi giao hàng, cn nm vng kế hoch giao hàng như thi gian giao
hàng, phương thc giao hàng... Phi lp kế hoch và t chc vn chuyn
hàng vào cng ti địa đi
m giao hàng đúng thi gian quy định. Khi bc hàng
lên tàu phi thường xuyên giám sát hin trường, cp nht s liu tng ngày,
tng gi để nm chc s lượng hàng giao và gii quyết kp thi các vướng
mc phát sinh, đảm bo thu được vn đơn sch, đã bc hàng. Có như vy,
vic thanh toán tin hàng ca doanh nghip mi thun li, nhanh chóng.
Làm th tc thanh toán
Trong xu
t khu go thường thanh toán bng thư tín dng (L/C). Các
doanh nghip xut khu go nước ta khi xut sang các nước đang phát trin
thường phi đôn đốc người mua m L/C đúng hn vì kh năng thanh toán
ca các nước này kém. Sau khi nhn được L/C phi kim tra L/C và kh
năng thun tin trong vic thu tin go xut khu bng L/C.
Khiếu ni và gii quyết khiếu n
i
Thông thường khi có khiếu ni gia các doanh nghip xut khu Vit
Nam và các nhà nhp khu nước ngoài thường gi quyết bng thương lượng.
Trong quá trình thương lượng, người tham gia thương lượng phi có s kiên
trì, khéo léo, có nhng lp lun vng vàng, hp tình, hp lý...
Nếu vic khiếu ni không được gii quyết tho đáng, hai bên có th
kin nhau ti Hi đồng trng tài nếu có tho thu
n trng tài hoc ti Toà án.
2.2.4. Xúc tiến và h tr kinh doanh
2.2.4.1. Mc đích
Chính sách xúc tiến và h tr kinh doanh có vai trò to ln trong
Marketing-mix đối vi sn phm go. Nh các công c, chính sách xúc tiến
và h tr kinh doanh, chúng ta có th thúc đẩy nhanh vic xut khu, thâm
nhp th trường, làm tăng kim ngch, góp phn nâng cao hiu qu xut khu
nh s lượng go bán ra nước ngoài tăng lên, qua đó thu hút khách hàng
tim nă
ng...
Hot động xúc tiến và h tr kinh doanh không ch nhm lôi cun s
chú ý ca khách hàng nước ngoài đối vi go xut khu ca Vit Nam mà
còn nâng cao v trí ca xut khu các sn phm Vit Nam nói chung trên th
57 hải quan được nhanh chóng. Sắp xếp hàng trật tự thuận tiện cho việc kiểm soát khi xuất trình hàng hóa. Để tránh bị phiền hà sách nhiễu cần khai báo trung thực, chính xác, nộp thuế đầy đủ và tuân thủ đúng các yêu cầu của hải quan... - Khi giao hàng, cần nắm vững kế hoạch giao hàng như thời gian giao hàng, phương thức giao hàng... Phải lập kế hoạch và tổ chức vận chuyển hàng vào cảng tới địa đi ểm giao hàng đúng thời gian quy định. Khi bốc hàng lên tàu phải thường xuyên giám sát hiện trường, cập nhật số liệu từng ngày, từng giờ để nắm chắc số lượng hàng giao và giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh, đảm bảo thu được vận đơn sạch, đã bốc hàng. Có như vậy, việc thanh toán tiền hàng của doanh nghiệp mới thuận lợi, nhanh chóng.  Làm thủ tục thanh toán Trong xuấ t khẩu gạo thường thanh toán bằng thư tín dụng (L/C). Các doanh nghiệp xuất khẩu gạo nước ta khi xuất sang các nước đang phát triển thường phải đôn đốc người mua mở L/C đúng hạn vì khả năng thanh toán của các nước này kém. Sau khi nhận được L/C phải kiểm tra L/C và khả năng thuận tiện trong việc thu tiền gạo xuất khẩu bằng L/C.  Khiếu nại và giải quyết khiếu nạ i Thông thường khi có khiếu nại giữa các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam và các nhà nhập khẩu nước ngoài thường giả quyết bằng thương lượng. Trong quá trình thương lượng, người tham gia thương lượng phải có sự kiên trì, khéo léo, có những lập luận vững vàng, hợp tình, hợp lý... Nếu việc khiếu nại không được giải quyết thoả đáng, hai bên có thể kiện nhau tại Hội đồng trọng tài nếu có thoả thu ận trọng tài hoặc tại Toà án. 2.2.4. Xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 2.2.4.1. Mục đích Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh có vai trò to lớn trong Marketing-mix đối với sản phẩm gạo. Nhờ các công cụ, chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh, chúng ta có thể thúc đẩy nhanh việc xuất khẩu, thâm nhập thị trường, làm tăng kim ngạch, góp phần nâng cao hiệu quả xuất khẩu nhờ số lượng gạo bán ra nước ngoài tăng lên, qua đó thu hút khách hàng tiềm nă ng... Hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh không chỉ nhằm lôi cuốn sự chú ý của khách hàng nước ngoài đối với gạo xuất khẩu của Việt Nam mà còn nâng cao vị trí của xuất khẩu các sản phẩm Việt Nam nói chung trên thị
58
trường quc tế, qua đó lôi kéo thêm các nhà nhp khu go và giúp cho Vit
Nam có li thế cnh tranh cao hơn các nước xut khu khác.
2.2.4.2. Các bin pháp xúc tiến và h tr kinh doanh
Các doanh nghip Vit Nam s dng chiến lược “đẩy” trong chính
sách xúc tiến để đẩy go ra th trường thông qua mng lưới kênh phân phi.
Chiến lược này đặc bit chú trng ti vic t chc tt mng lướ
i phân phi
nhm đạt hiu qu xut khu ti đa. Qua hơn 10 năm thc hin vic bán go
ra th trường thế gii, chúng ta chưa thc s có nhng kế hoch xúc tiến mt
cách quy c mà ch là nhng vic làm mang tính cht bước đầu. C th là:
- Xut khu go đã được thúc đẩy bng mt s bin pháp nâng cao cht
lượ
ng, gim giá vn chuyn và nâng cao tiếng tăm ca Vit Nam đối vi các
bn hàng nước ngoài.
Trong nhng năm qua, cht lượng go đã có nhng ci tiến đáng k vi
vic gim t l phn trăm s go gy và các ch tiêu khác. Tuy nhiên, cht
lượng go ca Vit Nam luôn là vn đề nhc nhi vi các nhà xut khu khi
đặt trong bi cnh c
nh tranh ca th trường thế gii nên yếu t v cht
lượng go hin nay chưa th là mt đim mnh trong chính sách xúc tiến
kinh doanh ca ta được.
- Các bin pháp gim giá và vn chuyn cũng bước đầu được áp dng.
Tuy nhiên, chi phí cng, chi phí bc d và các chi phí liên quan ti cng bin
Vit Nam vn còn cao, khó có th cnh tranh được vi các nhà xut khu
khác. Hơn na, t
c độ bc hàng chm, gây mt cơ hi v giá c và uy tín ca
các doanh nghip Vit Nam.
- Cung cp các d liu tiếp cn thông tin v giá c, sn xut lương thc,
th trường quc tế và th trường tiếp th.
Trong thi đại ngày nay, vic trao đổi thông tin gia các ngun cung và
th trường là mt yếu t không th thiếu trong vic Marketing sn phm.
Chiến l
ược thông tin Vit Nam cho xut khu go vn còn nhng bt cp.
Các doanh nghip không thường xuyên có được nhng thông tin và d báo
trong vic xác định các th trường đầu ra, khi lượng go có th xut khu,
các chính sách khuyến khích kh năng cnh tranh ca go cũng như nhu cu
khách hàng.
Khâu nghiên cu th trường xut khu go vn chưa được đầu tư đúng
m
c. Các ngun tài liu v th trường gao thế gii phc v cho kinh doanh
xut khu cũng như phc v công tác qun lý xut khu, công tác nghiên
cu nhìn chung còn quá ít i, chưa đáp ng nhu cu thc tế trong khi hot
58 trường quốc tế, qua đó lôi kéo thêm các nhà nhập khẩu gạo và giúp cho Việt Nam có lợi thế cạnh tranh cao hơn các nước xuất khẩu khác. 2.2.4.2. Các biện pháp xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh Các doanh nghiệp ở Việt Nam sử dụng chiến lược “đẩy” trong chính sách xúc tiến để đẩy gạo ra thị trường thông qua mạng lưới kênh phân phối. Chiến lược này đặc biệt chú trọng tới việc tổ chức tốt mạng lướ i phân phối nhằm đạt hiệu quả xuất khẩu tối đa. Qua hơn 10 năm thực hiện việc bán gạo ra thị trường thế giới, chúng ta chưa thực sự có những kế hoạch xúc tiến một cách quy củ mà chỉ là những việc làm mang tính chất bước đầu. Cụ thể là: - Xuất khẩu gạo đã được thúc đẩy bằng một số biện pháp nâng cao chất lượ ng, giảm giá vận chuyển và nâng cao tiếng tăm của Việt Nam đối với các bạn hàng nước ngoài. Trong những năm qua, chất lượng gạo đã có những cải tiến đáng kể với việc giảm tỷ lệ phần trăm số gạo gẫy và các chỉ tiêu khác. Tuy nhiên, chất lượng gạo của Việt Nam luôn là vấn đề nhức nhối với các nhà xuất khẩu khi đặt trong bối cảnh c ạnh tranh của thị trường thế giới nên yếu tố về chất lượng gạo hiện nay chưa thể là một điểm mạnh trong chính sách xúc tiến kinh doanh của ta được. - Các biện pháp giảm giá và vận chuyển cũng bước đầu được áp dụng. Tuy nhiên, chi phí cảng, chi phí bốc dỡ và các chi phí liên quan tại cảng biển Việt Nam vẫn còn cao, khó có thể cạnh tranh được với các nhà xuất khẩu khác. Hơn nữa, tố c độ bốc hàng chậm, gây mất cơ hội về giá cả và uy tín của các doanh nghiệp Việt Nam. - Cung cấp các dữ liệu tiếp cận thông tin về giá cả, sản xuất lương thực, thị trường quốc tế và thị trường tiếp thị. Trong thời đại ngày nay, việc trao đổi thông tin giữa các nguồn cung và thị trường là một yếu tố không thể thiếu trong việc Marketing sản phẩm. Chiến l ược thông tin ở Việt Nam cho xuất khẩu gạo vẫn còn những bất cập. Các doanh nghiệp không thường xuyên có được những thông tin và dự báo trong việc xác định các thị trường đầu ra, khối lượng gạo có thể xuất khẩu, các chính sách khuyến khích khả năng cạnh tranh của gạo cũng như nhu cầu khách hàng. Khâu nghiên cứu thị trường xuất khẩu gạo vẫn chưa được đầu tư đúng mứ c. Các nguồn tài liệu về thị trường gao thế giới phục vụ cho kinh doanh xuất khẩu cũng như phục vụ công tác quản lý xuất khẩu, công tác nghiên cứu nhìn chung còn quá ít ỏi, chưa đáp ứng nhu cầu thực tế trong khi hoạt
59
động xut khu đòi hi nhng thông tin sâu rng v th trường để theo dõi
kp thi và h thng các din biến cung cu, giá c. Do nghiên cu th
trường b hn chế nên các doanh nghip xut khu go ca Vit Nam không
xđược kp thi nhng din biến ca th trường, b l rt nhiu cơ hi
thun l
i cho xut khu go, gây thit hi ti bn thân doanh nghip nói
riêng và cho Nhà nước nói chung. C th là năm 1994, nhu cu nhp khu
go ca Nht Bn đột ngt tăng ti 2 triu tn. Các nhà kinh doanh ca ta đã
hy vng có th xut khu sang th trường này song do thiếu nhng thông tin
c th v cách thc nhp khu, tiến trình nhp s tp trung vào thi gian nào,
cp lo
i go nào... nên không xđược linh động, hiu qu trước tình hình
biến động cung cu, l mt hp đồng ln mà đáng l chúng ta có th giành
được. Năm 1997, do nh hưởng ca hin tượng El Nino, cu v go trên th
trường thế gii tăng mnh. Các nhà xut khu Vit Nam do thiếu thông tin
cp nht đã đề ngh giá go thp hơn giá th trường và đ
ã bán hết d tr go
trước khi giá go trên th trường thế gii đạt mc giá trn cao nht. Đầu năm
1998, giá go trên thế gii tiếp tc nhích lên, các doanh nghip xut khu
go đã t ký hp đồng. Ch trong quý I, s lượng go trong hp đồng xut
khu đã ký lên ti 3 triu tn. Sang đến quý II, giá go xut khu tiếp tc
tăng mnh, giá lúa đồng bng sông Cu Long cũng tăng. Nhng doanh
nghip đã ký hp đồng s lượng ln b thua l do không d đoán được th
trường. Để gii quyết, Chính ph đã hai ln ch đạo tm ngưng ký hp đồng
mi vào tháng tư và tháng tám nhm rà soát li các hp đồng cũ. Nhiu
doanh nghip phi tìm cách trì hoãn nhng hp đồng đã ký, ch
u mt uy tín
vi bn hàng. Thit hi v giá go xut khu 4 tháng đầu năm vào khong
hàng chc triu USD, chưa k đến vic t chc thu mua t, thm chí c
tranh mua, đẩy giá go c nước lên quá cao làm cho các doanh nghip xut
khu b thua l ln. Đến giai đon cui 1998, đầu năm 1999, giá go xut
khu mc cao thì s lượng h
p đồng đã ký li mc thp do các doanh
nghip vn không d đoán được th trường, xu hướng cung cu và giá c
trong tương lai. S thiếu thông tin v go trên thế gii luôn làm cho các
doanh nghip Vit Nam chu nhiu thit thòi khi thc hin đàm phán, ký kết
hp đồng dn đến hiu qu kém trong hot động xut khu.
Trong lĩnh vc sn xut, nhng thông tin liên quan
đến công ngh
th trường cũng đóng mt vai trò thiết yếu. Người nông dân Vit Nam ch
yếu có được nhng thông tin qua các mi quan h thân quen và trao đổi vi
nhng nông dân khác. Vào tháng 11 năm 1999, Trung tâm thông tin ca B
59 động xuất khẩu đòi hỏi những thông tin sâu rộng về thị trường để theo dõi kịp thời và hệ thống các diễn biến cung cầu, giá cả. Do nghiên cứu thị trường bị hạn chế nên các doanh nghiệp xuất khẩu gạo của Việt Nam không xử lý được kịp thời những diễn biến của thị trường, bỏ lỡ rất nhiều cơ hội thuận lợ i cho xuất khẩu gạo, gây thiệt hại tới bản thân doanh nghiệp nói riêng và cho Nhà nước nói chung. Cụ thể là năm 1994, nhu cầu nhập khẩu gạo của Nhật Bản đột ngột tăng tới 2 triệu tấn. Các nhà kinh doanh của ta đã hy vọng có thể xuất khẩu sang thị trường này song do thiếu những thông tin cụ thể về cách thức nhập khẩu, tiến trình nhập sẽ tập trung vào thời gian nào, cấp loạ i gạo nào... nên không xử lý được linh động, hiệu quả trước tình hình biến động cung cầu, lỡ một hợp đồng lớn mà đáng lẽ chúng ta có thể giành được. Năm 1997, do ảnh hưởng của hiện tượng El Nino, cầu về gạo trên thị trường thế giới tăng mạnh. Các nhà xuất khẩu Việt Nam do thiếu thông tin cập nhật đã đề nghị giá gạo thấp hơn giá thị trường và đ ã bán hết dự trữ gạo trước khi giá gạo trên thị trường thế giới đạt mức giá trần cao nhất. Đầu năm 1998, giá gạo trên thế giới tiếp tục nhích lên, các doanh nghiệp xuất khẩu gạo đã ồ ạt ký hợp đồng. Chỉ trong quý I, số lượng gạo trong hợp đồng xuất khẩu đã ký lên tới 3 triệu tấn. Sang đến quý II, giá gạo xuất khẩu tiếp tục tăng mạnh, giá lúa đồng bằng sông Cửu Long cũng tăng. Những doanh nghiệp đã ký hợp đồng số lượng lớn bị thua lỗ do không dự đoán được thị trường. Để giải quyết, Chính phủ đã hai lần chỉ đạo tạm ngưng ký hợp đồng mới vào tháng tư và tháng tám nhằm rà soát lại các hợp đồng cũ. Nhiều doanh nghiệp phải tìm cách trì hoãn những hợp đồng đã ký, ch ịu mất uy tín với bạn hàng. Thiệt hại về giá gạo xuất khẩu 4 tháng đầu năm vào khoảng hàng chục triệu USD, chưa kể đến việc tổ chức thu mua ồ ạt, thậm chí cả tranh mua, đẩy giá gạo cả nước lên quá cao làm cho các doanh nghiệp xuất khẩu bị thua lỗ lớn. Đến giai đoạn cuối 1998, đầu năm 1999, giá gạo xuất khẩu ở mức cao thì số lượng h ợp đồng đã ký lại ở mức thấp do các doanh nghiệp vẫn không dự đoán được thị trường, xu hướng cung cầu và giá cả trong tương lai. Sự thiếu thông tin về gạo trên thế giới luôn làm cho các doanh nghiệp Việt Nam chịu nhiều thiệt thòi khi thực hiện đàm phán, ký kết hợp đồng dẫn đến hiệu quả kém trong hoạt động xuất khẩu. Trong lĩnh vực sản xuất, những thông tin liên quan đến công nghệ và thị trường cũng đóng một vai trò thiết yếu. Người nông dân ở Việt Nam chủ yếu có được những thông tin qua các mối quan hệ thân quen và trao đổi với những nông dân khác. Vào tháng 11 năm 1999, Trung tâm thông tin của Bộ
60
Nông nghip và Phát trin Nông thôn đã xut bn nguyt san “Tin lương
thc”. Tuy nhiên, phn ln nhng tin tc v th trường trong và ngoài nước
đều ly t Trung tâm thông tin ca B Thương mi, không đủ đáp ng nhu
cu cp nht v giá c th trường ca người sn xut. Các Hip hi lương
thc và các tng công ty đang có hướng m ra các nhóm nghiên cu tình
hình th trường trong n
ước và quc tế nhưng các hot động này vn còn
nhiu yếu kém. Cùng mt báo cáo ngành mà có ti 3, 4 s liu khác nhau
trong khi ngun cán b ca c hai b trên đều rt yếu, chưa dám s dng
nhng chuyên gia đã được đào to chính quy v ngành kinh doanh cho nông
nghip nên không làm tt chc năng d báo th trường.
V phía các nhà xut khu, tuy thông tin là thc s cn thiết nhưng ít
ch động đầ
u tư thi gian và vn cho nghiên cu th trường. Bên cnh đó,
thông tin phn hi t các khách hàng thường không nhiu và các chiến dch
qung cáo cho sn phm go gn như không có. Chính ph Vit Nam còn
thiếu nhng bin pháp để truyn bá, gii thiu nhng li thế ca go Vit
Nam ti các khách hàng quc tế, to mt l hng ln trong các kênh thông
tin t người sn xu
t ti người tiêu dùng. Hơn na, các ngun tài liu v th
trường go thế gii phc v cho công tác xut khu và nghiên cu quá ít i,
chưa đấp ng được yêu cu thc tế. Hin nay, mng Internet đã tr nên rt
ph biến Vit Nam. Đây là mt phương tin thông tin có tính toàn cu hoá,
có kh năng truy cp mt khi lượng thông tin khng l song các doanh
nghip v
n hn chế s dng do chi phí thuê bao và các nguyên nhân ch
quan khác. Điu đó to cho các doanh nghip thói quen b động trước các
biến c xy ra trên th trường, d gây nhng hu qu ln và khó tránh khi.
2.3. Đánh giá hot động xut khu go ca Vit Nam theo mô hình
SWOT
Qua nhng phân tích v tình hình xut khu go ca Vit Nam trong
nhng năm qua theo quan đim Marketing-mix tp trung vào 4 vn đề: chính
sách s
n phm, chính sách giá c, chính sách phân phi và chính sách xúc
tiến và h tr kinh doanh, chúng ta đã có mt cái nhìn chi tiết v xut khu
go trong bi cnh nn kinh tế đất nước đang chuyn mình sang giai đon
mi. Phi khng định rng go đã tr thành mt mt hàng chiến lược không
th thiếu trong chính sách phát trin ca Vit Nam. Vi các phân tích trên,
chúng ta còn rút ra nhng nhn định và đánh giá để t đ
ó hình thành nhng
chiến lược c th theo Marketing-mix cho xut khu go ca Vit Nam
trong nhng năm ti.
60 Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã xuất bản nguyệt san “Tin lương thực”. Tuy nhiên, phần lớn những tin tức về thị trường trong và ngoài nước đều lấy từ Trung tâm thông tin của Bộ Thương mại, không đủ đáp ứng nhu cầu cập nhật về giá cả thị trường của người sản xuất. Các Hiệp hội lương thực và các tổng công ty đang có hướng mở ra các nhóm nghiên cứu tình hình thị trường trong n ước và quốc tế nhưng các hoạt động này vẫn còn nhiều yếu kém. Cùng một báo cáo ngành mà có tới 3, 4 số liệu khác nhau trong khi nguồn cán bộ của cả hai bộ trên đều rất yếu, chưa dám sử dụng những chuyên gia đã được đào tạo chính quy về ngành kinh doanh cho nông nghiệp nên không làm tốt chức năng dự báo thị trường. Về phía các nhà xuất khẩu, tuy thông tin là thực sự cần thiết nhưng ít chủ động đầ u tư thời gian và vốn cho nghiên cứu thị trường. Bên cạnh đó, thông tin phản hồi từ các khách hàng thường không nhiều và các chiến dịch quảng cáo cho sản phẩm gạo gần như không có. Chính phủ Việt Nam còn thiếu những biện pháp để truyền bá, giới thiệu những lợi thế của gạo Việt Nam tới các khách hàng quốc tế, tạo một lỗ hổng lớn trong các kênh thông tin từ người sản xuấ t tới người tiêu dùng. Hơn nữa, các nguồn tài liệu về thị trường gạo thế giới phục vụ cho công tác xuất khẩu và nghiên cứu quá ít ỏi, chưa đấp ứng được yêu cầu thực tế. Hiện nay, mạng Internet đã trở nên rất phổ biến Việt Nam. Đây là một phương tiện thông tin có tính toàn cầu hoá, có khả năng truy cập một khối lượng thông tin khổng lồ song các doanh nghiệp vẫ n hạn chế sử dụng do chi phí thuê bao và các nguyên nhân chủ quan khác. Điều đó tạo cho các doanh nghiệp thói quen bị động trước các biến cố xảy ra trên thị trường, dễ gây những hậu quả lớn và khó tránh khỏi. 2.3. Đánh giá hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam theo mô hình SWOT Qua những phân tích về tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam trong những năm qua theo quan điểm Marketing-mix tập trung vào 4 vấn đề: chính sách sả n phẩm, chính sách giá cả, chính sách phân phối và chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh, chúng ta đã có một cái nhìn chi tiết về xuất khẩu gạo trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang chuyển mình sang giai đoạn mới. Phải khẳng định rằng gạo đã trở thành một mặt hàng chiến lược không thể thiếu trong chính sách phát triển của Việt Nam. Với các phân tích trên, chúng ta còn rút ra những nhận định và đánh giá để từ đ ó hình thành những chiến lược cụ thể theo Marketing-mix cho xuất khẩu gạo của Việt Nam trong những năm tới.
61
Theo quan đim Marketing, cơ s hình thành chiến lược gm bn đim:
- S (streengths) - đim mnh: đây hiu là mt mnh mà chúng ta có
được trong qun lý vĩđối vi sn phm go và v trí, kh năng cnh
tranh ca xut khu go Vit Nam trên trường quc tế.
- W (weeknesses) - đim yếu: nhng khó khăn ca Nhà nước trong cơ
chế đi
u tiết go.
- O (oppotinites) - cơ hi: nhng yếu t thun li trong bi cnh khu
vc và quc tế mà chúng ta cn tranh th để tăng cường sn xut, chế biến,
xut khu go.
- T (threats) - thách thc: nhng nguy cơ t bên ngoài có th nh hưởng
xu đến tình hình chung và xu hướng xut khu ca Vit Nam, cn được
phát hin, điu chnh m
t cách kp thi cho phù hp và tránh nhng hu qu
xy ra.
C bn yếu t trên to thành mô hình SWOT - là cơ s hình thành chiến
lược trong Marketing-mix mà các nhà hoch định vn thường s dng để to
kế hoch cho chương trình hành động trong thi gian ti. Nghiên cu mô
hình này đối vi sn phm go tm vĩđòi hi có mt cách nhìn tng
quát, sc bén để t đó rút ra nh
ng nhn định đúng đắn và có hiu qu cao.
2.3.1. S - Đim mnh
2.3.1.1. Cơ chế chính sách
Thành công trong xut khu go ca Vit Nam do nhiu yếu t tác
động trong đó s điu chnh và đề ra các chính sách ca Đảng và Nhà nước
ta đóng mt vai trò rt quan trng. Cơ chế điu hành xut khu go được
hoàn thin liên tc qua tng năm để to nh
ng điu kin thun li, đẩy mnh
xut khu go vi s lượng ln, nâng v trí ca Vit Nam là mt trong nhng
quc gia xut khu go ln nht trên thế gii. C th là:
Th nht, t trước đến nay, hn ngch được giao mt ln và giao trước
khi bước vào năm tài chính. Tuy nhiên, đến năm 2001, Chính ph đã
quy
ết định hn ngch xut khu go, to điu kin thông thoáng cho các
doanh nghip thuc mi thành phn kinh tế tham gia xut khu không b
hn chế s lượng bi hn ngch.
Th hai, khi ban hành cơ chế điu hành xut khu go thường đi cùng vi
cơ chế nhp khu phân bón, to điu kin thun li hơ
n cho vic theo dõi,
giám sát tình hình xut nhp chung ca hai mt hàng này.
Th ba, trước đây, Nhà nước điu tiết lượng go xut khu: tiến độ xut
khu thông qua hn ngch, đầu mi xut khu go và bin pháp hành
chính tm dng xut khu. S lượng đầu mi xut khu được m rng
thn trng. C th là năm 1996 ch
có 15 doanh nghip được phép tham
61 Theo quan điểm Marketing, cơ sở hình thành chiến lược gồm bốn điểm: - S (streengths) - điểm mạnh: ở đây hiểu là mặt mạnh mà chúng ta có được trong quản lý vĩ mô đối với sản phẩm gạo và vị trí, khả năng cạnh tranh của xuất khẩu gạo Việt Nam trên trường quốc tế. - W (weeknesses) - điểm yếu: những khó khăn của Nhà nước trong cơ chế đi ều tiết gạo. - O (oppotinites) - cơ hội: những yếu tố thuận lợi trong bối cảnh khu vực và quốc tế mà chúng ta cần tranh thủ để tăng cường sản xuất, chế biến, xuất khẩu gạo. - T (threats) - thách thức: những nguy cơ từ bên ngoài có thể ảnh hưởng xấu đến tình hình chung và xu hướng xuất khẩu của Việt Nam, cần được phát hiện, điều chỉnh mộ t cách kịp thời cho phù hợp và tránh những hậu quả xảy ra. Cả bốn yếu tố trên tạo thành mô hình SWOT - là cơ sở hình thành chiến lược trong Marketing-mix mà các nhà hoạch định vẫn thường sử dụng để tạo kế hoạch cho chương trình hành động trong thời gian tới. Nghiên cứu mô hình này đối với sản phẩm gạo ở tầm vĩ mô đòi hỏi có một cách nhìn tổng quát, sắc bén để từ đó rút ra nh ững nhận định đúng đắn và có hiệu quả cao. 2.3.1. S - Điểm mạnh 2.3.1.1. Cơ chế chính sách Thành công trong xuất khẩu gạo của Việt Nam do nhiều yếu tố tác động trong đó sự điều chỉnh và đề ra các chính sách của Đảng và Nhà nước ta đóng một vai trò rất quan trọng. Cơ chế điều hành xuất khẩu gạo được hoàn thiện liên tục qua từng năm để tạo nh ững điều kiện thuận lợi, đẩy mạnh xuất khẩu gạo với số lượng lớn, nâng vị trí của Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất trên thế giới. Cụ thể là:  Thứ nhất, từ trước đến nay, hạn ngạch được giao một lần và giao trước khi bước vào năm tài chính. Tuy nhiên, đến năm 2001, Chính phủ đã quy ết định hạn ngạch xuất khẩu gạo, tạo điều kiện thông thoáng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu không bị hạn chế số lượng bởi hạn ngạch.  Thứ hai, khi ban hành cơ chế điều hành xuất khẩu gạo thường đi cùng với cơ chế nhập khẩu phân bón, tạo điều kiện thuận lợi hơ n cho việc theo dõi, giám sát tình hình xuất nhập chung của hai mặt hàng này.  Thứ ba, trước đây, Nhà nước điều tiết lượng gạo xuất khẩu: tiến độ xuất khẩu thông qua hạn ngạch, đầu mối xuất khẩu gạo và biện pháp hành chính tạm dừng xuất khẩu. Số lượng đầu mối xuất khẩu được mở rộng thận trọng. Cụ thể là năm 1996 chỉ có 15 doanh nghiệp được phép tham
62
gia xut khu go, năm 1997 con s này là 16 và đến năm 2000 lên ti 47
đầu mi. Tuy nhiên, Nhà nước phân b s lượng go xut khu hàng năm
theo hướng gim dn s độc quyn ca các doanh nghip đầu mi, hn
chế tình trng tranh mua, tranh bán. Năm 2001, bãi b đầu mi và hn
ngch s to mt bước tiến mi, thun tin hơn cho xut khu g
o ca
các doanh nghip ngoài đầu mi trước kia.
Ngoài các doanh nghip đầu mi, Nhà nước cho phép các công ty ca
Trung ương, các tng công ty, các doanh nghip có vn đầu tư nước ngoài
hot động trong lĩnh vc sn xut, chế biến go xut khu vi hn ngch quy
định. Các doanh nghip ngoài đầu mi ca tt c các thành phn kinh tế, có
đăng ký mã s doanh nghip kinh doanh xut nhp khu nếu tìm được th
trường tiêu th mi (ngoài các nước như Philippin, Inđônêxia, Malaixia và
Irăc, Iran), ký được hp đồng vi các điu kin thương mi có li, giá c cao
hơn hoc bng giá c hướng dn trong tng thi k, thì gi văn bn kèm
theo hp đồng v b Thương mi để được xem xét cho xut khu.
Chính ph đã trc tiếp tham gia hot động xut kh
u go thông qua
vic ký kết các hip định, ngh định thư trao đổi hàng hoá vi chính ph các
nước khác hoc hp đồng bán go n định cho các t chc phi chính ph
nước ngoài ri giao li cho các doanh nghip nhà nước thc hin. Bên cnh
đó, Chính ph còn khuyến khích các doanh nghip tham gia xut khu go
sn xut các tnh min Bc và min Trung to thế cân bng vi khu v
c
đồng bng sông Cu Long.
Cơ chế điu hành xut khu go vi ni dung như trên đã đóng góp tích
cc vào hot động xut khu go. Vi cơ chế trên chúng ta có th yên tâm
rng lượng go xut khu s tăng n định và vng chc đồng thi đảm bo
mc tiêu v an ninh lương thc quc gia, tăng cường tính bn v
ng trong
phát trin sn xut lương thc. Vi cơ chế này s to kh năng m rng và
tăng cường các hot động xut khu go ca các doanh nghip ngoài đầu
mi, hin chiếm 20% lượng go xut khu ra th trường nước ngoài.
2.3.1.2. Li thế ca Vit Nam trong sn xut và xut khu go.
Ngoài nhng li thế v chi phí s
n xut, chng loi go, giá thành...
như đã đề cp phn trước, go xut khu Vit Nam còn có nhng ưu đim
sau:
* Truyn thng sn xut lúa go
T ngàn đời nay, cây lúa vn là cây lương thc chính ca nhân dân
Vit Nam. Lúa mang đến cho chúng ta cuc sng m no và đã to nên mt
62 gia xuất khẩu gạo, năm 1997 con số này là 16 và đến năm 2000 lên tới 47 đầu mối. Tuy nhiên, Nhà nước phân bố số lượng gạo xuất khẩu hàng năm theo hướng giảm dần sự độc quyền của các doanh nghiệp đầu mối, hạn chế tình trạng tranh mua, tranh bán. Năm 2001, bãi bỏ đầu mối và hạn ngạch sẽ tạo một bước tiến mới, thuận tiện hơn cho xuất khẩu gạ o của các doanh nghiệp ngoài đầu mối trước kia. Ngoài các doanh nghiệp đầu mối, Nhà nước cho phép các công ty của Trung ương, các tổng công ty, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến gạo xuất khẩu với hạn ngạch quy định. Các doanh nghiệp ngoài đầu mối của tất cả các thành phần kinh tế, có đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nếu tìm được th ị trường tiêu thụ mới (ngoài các nước như Philippin, Inđônêxia, Malaixia và Irăc, Iran), ký được hợp đồng với các điều kiện thương mại có lợi, giá cả cao hơn hoặc bằng giá cả hướng dẫn trong từng thời kỳ, thì gửi văn bản kèm theo hợp đồng về bộ Thương mại để được xem xét cho xuất khẩu. Chính phủ đã trực tiếp tham gia hoạt động xuất kh ẩu gạo thông qua việc ký kết các hiệp định, nghị định thư trao đổi hàng hoá với chính phủ các nước khác hoặc hợp đồng bán gạo ổn định cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài rồi giao lại cho các doanh nghiệp nhà nước thực hiện. Bên cạnh đó, Chính phủ còn khuyến khích các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu gạo sản xuất ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung tạo thế cân bằng với khu vự c đồng bằng sông Cửu Long. Cơ chế điều hành xuất khẩu gạo với nội dung như trên đã đóng góp tích cực vào hoạt động xuất khẩu gạo. Với cơ chế trên chúng ta có thể yên tâm rằng lượng gạo xuất khẩu sẽ tăng ổn định và vững chắc đồng thời đảm bảo mục tiêu về an ninh lương thực quốc gia, tăng cường tính bền v ững trong phát triển sản xuất lương thực. Với cơ chế này sẽ tạo khả năng mở rộng và tăng cường các hoạt động xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp ngoài đầu mối, hiện chiếm 20% lượng gạo xuất khẩu ra thị trường nước ngoài. 2.3.1.2. Lợi thế của Việt Nam trong sản xuất và xuất khẩu gạo. Ngoài những lợi thế về chi phí s ản xuất, chủng loại gạo, giá thành... như đã đề cập ở phần trước, gạo xuất khẩu Việt Nam còn có những ưu điểm sau: * Truyền thống sản xuất lúa gạo Từ ngàn đời nay, cây lúa vẫn là cây lương thực chính của nhân dân Việt Nam. Lúa mang đến cho chúng ta cuộc sống ấm no và đã tạo nên một
63
nếp nghĩ trong mi người khi hay quy tt c các giá tr các vt dng khác ra
thóc go. Truyn thng sn xut lúa là mt thế mnh, giúp chúng ta có được
kinh nghim gieo cy, chăm sóc, to điu kin cho cây lúa phát trin đảm
bo được năng xut ti đa. Lch s sn xut lúa Vit Nam đã tri qua hơn
4000 năm, nên chúng ta có th tích t được các phương pháp sn xut có
hiu qu, khai thác trit để các li thế khác ca đất nước ng dng vào phát
trin cây lúa.
* Điu kin t nhiên thun li.
Vit Nam, sn xut lúa đã, đang và s là ngành sn xut quan trng
bc nht. Vit Nam có ngun nhân lc di dào có th da trên nhng điu
kin thun li v t nhiên để phát trin cây lúa nước, hp v
i đất đai và đặc
tính v sinh thái, khí hu.
Tài nguyên đất đai và khí hu đóng vai trò quan trng trong vic cung
cp năng lượng và các yếu t khác cho cây lúa. Din tích đất trng lúa ca
Vit Nam rng, phì nhiêu cao, chi phi sâu sc kh năng thâm canh và giá
thành sn phm. Bên cnh đó, h sinh thái ca ta do kết hp các yếu t khí
hu như nhit độ, độ m, lượng mưa... nên có th to l
i thế thâm canh, tăng
v cho cây lúa c hai vùng đồng bng sông Hng và sông Cu Long.
Ngh trng lúa Vit Nam còn có mt ưu thế na v ngun nước- yếu t
không th thiếu đối vi s phát trin ca cây lúa. Ngoài ngun nước sn có,
chúng ta đã xây dng mt h thng thu li đảm bo và đã mang li nhng
thành qu bước đầu cho vic nă
ng sut lúa.
* V trí địa lý và h thng cng khu.
Phi nói rng, Vit Nam có mt v trí địa lý hết sc thun li cho buôn
bán và giao lưu quc tế, nm ca ngõ ca các con đường ni lin các
nước. H thng đường st, đường bin thun li là nhng thế mnh ni bt
ca chúng ta trong vic đẩy mnh xut khu g
o. Vit Nam có hơn 3000 km
b bin vi các cng thun li, nm gn sát đường hàng hi quc tế và có
th hành trình theo tt c các tuyến đi Đông Bc Á, Đông Nam Á - Thái
Bình Dương, Trung Cn Đông, châu Âu, châu Phi, châu M... là nhng th
trường chính ca go xut khu nước ta. Các cng bin này giúp cho vic
vn chuyn go tin li, thông dng vi mc cước phí r hơ
n nhiu so vi
các phương thc khác, to cho Vit Nam mt thế mnh ln trong xut khu.
2.3.1.3. H s chi phí ngun lc ni địa ( DRC) ca go xut khu
63 nếp nghĩ trong mỗi người khi hay quy tất cả các giá trị các vật dụng khác ra thóc gạo. Truyền thống sản xuất lúa là một thế mạnh, giúp chúng ta có được kinh nghiệm gieo cấy, chăm sóc, tạo điều kiện cho cây lúa phát triển đảm bảo được năng xuất tối đa. Lịch sử sản xuất lúa Việt Nam đã trải qua hơn 4000 năm, nên chúng ta có thể tích tụ được các phương pháp sản xuất có hiệu quả, khai thác triệt để các lợi thế khác của đất nước ứng dụng vào phát triển cây lúa. * Điều kiện tự nhiên thuận lợi. Ở Việt Nam, sản xuất lúa đã, đang và sẽ là ngành sản xuất quan trọng bậc nhất. Việt Nam có nguồn nhân lực dồi dào có thể dựa trên những điều kiện thuận lợi về tự nhiên để phát triển cây lúa nước, hợp v ới đất đai và đặc tính về sinh thái, khí hậu. Tài nguyên đất đai và khí hậu đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng và các yếu tố khác cho cây lúa. Diện tích đất trồng lúa của Việt Nam rộng, phì nhiêu cao, chi phối sâu sắc khả năng thâm canh và giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó, hệ sinh thái của ta do kết hợp các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa... nên có thể tạo lợ i thế thâm canh, tăng vụ cho cây lúa ở cả hai vùng đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long. Nghề trồng lúa Việt Nam còn có một ưu thế nữa về nguồn nước- yếu tố không thể thiếu đối với sự phát triển của cây lúa. Ngoài nguồn nước sẵn có, chúng ta đã xây dựng một hệ thống thuỷ lợi đảm bảo và đã mang lại những thành quả bước đầu cho việc nă ng suất lúa. * Vị trí địa lý và hệ thống cảng khẩu. Phải nói rằng, Việt Nam có một vị trí địa lý hết sức thuận lợi cho buôn bán và giao lưu quốc tế, nằm ở cửa ngõ của các con đường nối liền các nước. Hệ thống đường sắt, đường biển thuận lợi là những thế mạnh nổi bật của chúng ta trong việc đẩy mạnh xuất khẩu gạ o. Việt Nam có hơn 3000 km bờ biển với các cảng thuận lợi, nằm gần sát đường hàng hải quốc tế và có thể hành trình theo tất cả các tuyến đi Đông Bắc Á, Đông Nam Á - Thái Bình Dương, Trung Cận Đông, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ... là những thị trường chính của gạo xuất khẩu nước ta. Các cảng biển này giúp cho việc vận chuyển gạo tiện lợi, thông dụng với mức cước phí rẻ hơ n nhiều so với các phương thức khác, tạo cho Việt Nam một thế mạnh lớn trong xuất khẩu. 2.3.1.3. Hệ số chi phí nguồn lực nội địa ( DRC) của gạo xuất khẩu