Luận văn thạc sỹ kinh tế: Năng lực tài chính của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam giai đoạn hội nhập WTO thực trạng và giải pháp

1,550
887
116
95
- Nâng cao chất lượng quản lý thanh khoản
BIDV cần thiết lập ngay chiến lược quản trị thanh khoản thông qua việc
hoạch định và dự đoán những thay đổi về lưu lượng tiền gửi và cho vay, cũng như
những thay đổi về lợi nhuận. Công tác quản trị này phải đánh giá được ảnh hưởng
của các yếu tố rủi ro và lợi nhuận. Trên thực tế công tác quản trị thanh khoản của
BIDV đang ngày càng được cải thiện, đặc trưng là việc thiết lập cơ chế kiểm soát và
theo dõi hợp lý tình trạng thanh khoản hàng ngày và dài hạn. Tuy nhiên, ngân hàng
cần tiếp tục hoàn thiện công tác quản thanh khoản theo hướng thông lệ quốc tế,
phát huy hơn nữa chức năng, vai trò của hội đồng ALCO các đơn vị hỗ trợ
ALCO nhằm kiểm soát tốt nhất rủi ro thanh khoản của ngân hàng. Bên cạnh đó,
BIDV cần tập trung nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh. Ðây một biện
pháp được đánh giá là khá căn bản để có thể quản lý thanh khoản trong cả công tác
phòng ngừa và xử lý các khó khăn về thanh khoản.
3.2.6. Giải pháp nâng cao khả năng nhạy cảm với rủi ro thị trường
Hiện nay, mặc Ban quản lý rủi ro thị trường và tác nghiệp đã được thành
lập và đi vào hoạt động, song vẫn còn mức độ khai. Việc triển khai hoạt động
của Ban theo đúng chức năng nhiệm vụ và nâng cao vai trò của ALCO là điều cấp
thiết, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam có nhiều biến động do
tác động của cuộc khủng hoảng nợ dưới chuẩn tại Mỹ. Mặt khác, Ban quản lý thông
tin hỗ trợ ALCO tuy đã được thành lập nhưng vẫn chưa quản được hết các
thông tin do hệ thống thông tin đang phân tán nhiều đơn vị, mức độ hỗ trợ cho
ALCO và các đơn vị liên quan còn chưa nhiều. Do đó, một lần nữa, công tác hoàn
thiện hệ thống quản lý thông tin cần được nhanh chóng thực hiện.
Bên cạnh đó, BIDV cần hoàn thiện áp dụng chương trình Quản giá trị
chịu rủi ro đối với các loại rủi ro (rủi ro lãi suất, tiền tệ, chứng khoán, hàng hoá, …),
đặc biệt BIDV cần chú trọng phát triển các chương trình, phương pháp quản lý và đo
lường rủi ro thanh khoản. Nhờ đó, ngân hàng có thể kịp thời xác định mức chấp nhận
rủi ro thị trường để từ đó đưa ra những quyết định phù hợp. Để xây dựng được
chương trình qun lý rủi ro đáp ứng được mục tiêu phù hợp với Basel 2, ngân hàng
95 - Nâng cao chất lượng quản lý thanh khoản BIDV cần thiết lập ngay chiến lược quản trị thanh khoản thông qua việc hoạch định và dự đoán những thay đổi về lưu lượng tiền gửi và cho vay, cũng như những thay đổi về lợi nhuận. Công tác quản trị này phải đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro và lợi nhuận. Trên thực tế công tác quản trị thanh khoản của BIDV đang ngày càng được cải thiện, đặc trưng là việc thiết lập cơ chế kiểm soát và theo dõi hợp lý tình trạng thanh khoản hàng ngày và dài hạn. Tuy nhiên, ngân hàng cần tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý thanh khoản theo hướng thông lệ quốc tế, phát huy hơn nữa chức năng, vai trò của hội đồng ALCO và các đơn vị hỗ trợ ALCO nhằm kiểm soát tốt nhất rủi ro thanh khoản của ngân hàng. Bên cạnh đó, BIDV cần tập trung nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh. Ðây là một biện pháp được đánh giá là khá căn bản để có thể quản lý thanh khoản trong cả công tác phòng ngừa và xử lý các khó khăn về thanh khoản. 3.2.6. Giải pháp nâng cao khả năng nhạy cảm với rủi ro thị trường Hiện nay, mặc dù Ban quản lý rủi ro thị trường và tác nghiệp đã được thành lập và đi vào hoạt động, song vẫn còn ở mức độ sơ khai. Việc triển khai hoạt động của Ban theo đúng chức năng nhiệm vụ và nâng cao vai trò của ALCO là điều cấp thiết, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam có nhiều biến động do tác động của cuộc khủng hoảng nợ dưới chuẩn tại Mỹ. Mặt khác, Ban quản lý thông tin và hỗ trợ ALCO tuy đã được thành lập nhưng vẫn chưa quản lý được hết các thông tin do hệ thống thông tin đang phân tán ở nhiều đơn vị, mức độ hỗ trợ cho ALCO và các đơn vị liên quan còn chưa nhiều. Do đó, một lần nữa, công tác hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin cần được nhanh chóng thực hiện. Bên cạnh đó, BIDV cần hoàn thiện và áp dụng chương trình Quản lý giá trị chịu rủi ro đối với các loại rủi ro (rủi ro lãi suất, tiền tệ, chứng khoán, hàng hoá, …), đặc biệt BIDV cần chú trọng phát triển các chương trình, phương pháp quản lý và đo lường rủi ro thanh khoản. Nhờ đó, ngân hàng có thể kịp thời xác định mức chấp nhận rủi ro thị trường để từ đó đưa ra những quyết định phù hợp. Để xây dựng được chương trình quản lý rủi ro đáp ứng được mục tiêu phù hợp với Basel 2, ngân hàng
96
cần tiếp tục thuê vấn nước ngoài học hỏi kinh nghiệm của các ngân hàng lớn
trên thế giới thông qua các chương trình hỗ trợ đào tạo (BIDV hiện đã được nhiều
ngân hàng hỗ trợ như CitiBank, ING,…). Chương trình hỗ trợ kỹ thuật (TA)
WB đang tài trợ cho BIDV cũng là một kênh hỗ trợ rất tốt cho BIDV để phát triển
mảng này. Bên cạnh đó, mảng quản rủi ro thị trường đỏi hỏi chất lượng nguồn
nhân lực rất cao. Do vậy, ngân hàng cũng cần chú trọng đầu nguồn lực thích
đáng cho các bộ phận này.
Mặt khác, về tần suất đánh giá, BIDV cần triển khai đánh giá độ nhạy cảm
của ngân hàng với các loại rủi ro hàng ngày, hội đồng ALCO cần họp hàng ngày đ
quyết định mức chấp nhận rủi ro thị trường của ngân hàng, từ đó đưa ra những
khoản dự phòng nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng.
3.3. Một số kiến nghị để thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực tài chính
của BIDV giai đoạn 2008 – 2020.
Để có thể hiện thực hóa các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của
BIDV giai đoạn hội nhập hậu WTO 2008 2020, nỗ lực của BIDV là chưa đủ
cần sự hỗ trợ từ Chính phủ, các quan nhà nước (ở đây NHNN). Do vậy,
một số kiến nghị đề xuất như sau:
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ
Hoàn thiện hệ thống pháp luật ngân hàng phù hợp với yêu cầu hội nhập
quốc tế, cụ thể:
- Sửa đổi Luật các các tổ chức tín dụng và các văn bản pháp liên quan
khác do Luật được xây dựng trên quan điểm chỉ quy định những nội dung
chủ yếu, bao quát, còn những nội dung cụ thể do Chính phủ Ngân
hàng Nhà nước hướng dẫn nên phát sinh nhiều văn bản hướng dẫn dưới
Luật. Do chủ yếu là quy định chung nên Luật chưa đưa ra các quy định
cụ thể cho nhiều hoạt động của TCTD như cạnh tranh giữa các tổ chức tín
dụng, độc quyền, điều chỉnh hoạt động của các ngân hàng thương mại
trên thị trường chứng khoán,…; các quy định chưa cập nhật được những
chuẩn mực và thông lệ quốc tế tốt nhất nên hoạt động của các tổ chức tín
96 cần tiếp tục thuê tư vấn nước ngoài và học hỏi kinh nghiệm của các ngân hàng lớn trên thế giới thông qua các chương trình hỗ trợ đào tạo (BIDV hiện đã được nhiều ngân hàng hỗ trợ như CitiBank, ING,…). Chương trình hỗ trợ kỹ thuật (TA) mà WB đang tài trợ cho BIDV cũng là một kênh hỗ trợ rất tốt cho BIDV để phát triển mảng này. Bên cạnh đó, mảng quản lý rủi ro thị trường đỏi hỏi chất lượng nguồn nhân lực rất cao. Do vậy, ngân hàng cũng cần chú trọng đầu tư nguồn lực thích đáng cho các bộ phận này. Mặt khác, về tần suất đánh giá, BIDV cần triển khai đánh giá độ nhạy cảm của ngân hàng với các loại rủi ro hàng ngày, hội đồng ALCO cần họp hàng ngày để quyết định mức chấp nhận rủi ro thị trường của ngân hàng, từ đó đưa ra những khoản dự phòng nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng. 3.3. Một số kiến nghị để thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của BIDV giai đoạn 2008 – 2020. Để có thể hiện thực hóa các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của BIDV giai đoạn hội nhập hậu WTO 2008 – 2020, nỗ lực của BIDV là chưa đủ mà cần có sự hỗ trợ từ Chính phủ, các cơ quan nhà nước (ở đây là NHNN). Do vậy, một số kiến nghị đề xuất như sau: 3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ  Hoàn thiện hệ thống pháp luật ngân hàng phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế, cụ thể: - Sửa đổi Luật các các tổ chức tín dụng và các văn bản pháp lý liên quan khác do Luật được xây dựng trên quan điểm chỉ quy định những nội dung chủ yếu, bao quát, còn những nội dung cụ thể là do Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn nên phát sinh nhiều văn bản hướng dẫn dưới Luật. Do chủ yếu là quy định chung nên Luật chưa đưa ra các quy định cụ thể cho nhiều hoạt động của TCTD như cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng, độc quyền, điều chỉnh hoạt động của các ngân hàng thương mại trên thị trường chứng khoán,…; các quy định chưa cập nhật được những chuẩn mực và thông lệ quốc tế tốt nhất nên hoạt động của các tổ chức tín
97
dụng bị bó hẹp, khó tiếp cận và hội nhập quốc tế. Điều này gây khó khăn
cho các ngân hàng trong đó BIDV trong việc thực hiện các mục tiêu
hoạt động kinh doanh và nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu của hội nhập
kinh tế quốc tế.
- Tiến hành rà soát, bổ sung và chỉnh sửa cơ chế, chính sách và các văn bản
phù hợp với lộ trình thực hiện các cam kết quốc tế v lĩnh vực tiền tệ,
ngân hàng, đặc biệt là thực hiện các cam kết WTO. Theo đó, đổi mới và
hoàn thiện căn bản chế, chính sách về tín dụng, bảo đảm tiền vay,
ngoại hối, huy động vốn, thanh toán các dịch vụ tài chính khác theo
hướng NHNN hạn chế can thiệp trực tiếp vào hoạt động kinh doanh của
các tổ chức tín dụng, tăng cường quyền tự chủ kinh doanh của các tổ
chức tín dụng nói chung và BIDV nói riêng. Tiếp tục hoàn thiện các Luật,
Nghị định, văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan đến hoạt động
tiền tệ, ngân hàng để tạo tính đồng bộ, tính nhất quán hoàn thiện dần
nền tảng pháp luật cho hoạt động của toàn bộ nền kinh tế;
- Xây dựng chế phối hợp giữa NHNN với các Bộ, ngành trong điều
hành chính sách tiền tệ như ban hành Nghị định về sự phối kết hợp giữa
các bộ ngành trong việc cung cấp thông tin về hoạt động tiền tệ, ngân
hàng của các tổ chức khác;
- Nghiên cứu xây dựng khung pháp cho các hình tổ chức tín dụng
mới, các tổ chức hoạt động mang tính chất hỗ trợ cho hoạt động của
các tổ chức tín dụng (công ty xếp hạng tín dụng, công ty môi giới tiền tệ)
nhằm phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng. Đồng thời, cần xây dựng
chế định giá phù hợp hơn với điều kiện thị trường những chế tài
hiệu quả đối với việc thu hồi tài sản nhằm tạo điều kiện cho các ngân
hàng, đặc biệt BIDV (tỷ trọng khoản vay tài sản đảm bảo cao),
thuận lợi hơn trong việc định giá cũng như thu hồi các tài sản đảm bảo.
- Bên cạnh đó, Chính phủ cần tiếp tục tăng cường chỉ đạo các Bộ, ngành có
sự phối hợp để đảm bảo giữ ổn định kinh tế vĩ mô (lạm phát ở mức thấp,
97 dụng bị bó hẹp, khó tiếp cận và hội nhập quốc tế. Điều này gây khó khăn cho các ngân hàng trong đó có BIDV trong việc thực hiện các mục tiêu hoạt động kinh doanh và nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế. - Tiến hành rà soát, bổ sung và chỉnh sửa cơ chế, chính sách và các văn bản phù hợp với lộ trình thực hiện các cam kết quốc tế về lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, đặc biệt là thực hiện các cam kết WTO. Theo đó, đổi mới và hoàn thiện căn bản cơ chế, chính sách về tín dụng, bảo đảm tiền vay, ngoại hối, huy động vốn, thanh toán và các dịch vụ tài chính khác theo hướng NHNN hạn chế can thiệp trực tiếp vào hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng, tăng cường quyền tự chủ kinh doanh của các tổ chức tín dụng nói chung và BIDV nói riêng. Tiếp tục hoàn thiện các Luật, Nghị định, văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến hoạt động tiền tệ, ngân hàng để tạo tính đồng bộ, tính nhất quán và hoàn thiện dần nền tảng pháp luật cho hoạt động của toàn bộ nền kinh tế; - Xây dựng cơ chế phối hợp giữa NHNN với các Bộ, ngành trong điều hành chính sách tiền tệ như ban hành Nghị định về sự phối kết hợp giữa các bộ ngành trong việc cung cấp thông tin về hoạt động tiền tệ, ngân hàng của các tổ chức khác; - Nghiên cứu xây dựng khung pháp lý cho các mô hình tổ chức tín dụng mới, các tổ chức có hoạt động mang tính chất hỗ trợ cho hoạt động của các tổ chức tín dụng (công ty xếp hạng tín dụng, công ty môi giới tiền tệ) nhằm phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng. Đồng thời, cần xây dựng cơ chế định giá phù hợp hơn với điều kiện thị trường và những chế tài hiệu quả đối với việc thu hồi tài sản nhằm tạo điều kiện cho các ngân hàng, đặc biệt là BIDV (có tỷ trọng khoản vay có tài sản đảm bảo cao), thuận lợi hơn trong việc định giá cũng như thu hồi các tài sản đảm bảo. - Bên cạnh đó, Chính phủ cần tiếp tục tăng cường chỉ đạo các Bộ, ngành có sự phối hợp để đảm bảo giữ ổn định kinh tế vĩ mô (lạm phát ở mức thấp,
98
cán cân thanh toán ổn định, tình hình ngân sách lành mạnh), tiếp tục áp
dụng các giải pháp tạo môi trường lành mạnh, bình đẳng minh bạch
cho hoạt động tiền tệ - ngân hàng.
Hỗ trợ BIDV nói riêng để nâng cao năng lực tài chính, đặc biệt là giai đoạn
trước cổ phần hóa:
- Phê duyệt cấp bổ sung vốn điều lệ cho BIDV cho phép BIDV hạch
toán tăng vốn điều lệ, giúp BIDV đạt mục tiêu tỷ lệ an toàn vốn CAR
theo IFRS >8%.
- Chỉ đạo c Ban, ngành tiếp tục hỗ trợ BIDV trong việc giải quyết các
khoản nợ chỉ định tồn đọng thông qua hỗ trợ nguồn vốn tương ứng 100%
dư nợ trên và chuyển toàn bộ các khoản nợ này sang DATC để xử lý.
- Chỉ đạo các Ban, ngành hỗ trợ BIDV trong việc tiến hành quá trình cổ
phần hóa cũng như việc chuyển đổi mô hình thành tập đoàn tài chính.
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước
Nâng cao năng lực của NHNN về điều hành chính sách tiền tệ thanh tra,
giám sát ngân hàng nhằm tạo điều kiện cho các ngân hàng nói chung
BIDV nói riêng nâng cao năng lực tài chính để hội nhập.
- Hoàn thiện các chế điều hành các công cụ chính sách tiền tệ nhằm
nâng cao hiệu quả điều tiết tiền tệ của từng công cụ, tăng cường vai trò
chủ đạo của nghiệp vụ thị trường mở trong điều hành chính sách tiền tệ;
- Đổi mới công tác dự báo và xây dựng chính sách tiền tệ hàng năm theo
hướng áp dụng mô hình kinh tế lượng vào phân tích dự báo và lượng hóa
các mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ; Nâng cao năng lực
phân tích và dự báo tiền tệ, dự báo lạm phát; Nghiên cứu hình thành
chế chuyển tải tác động từ các công cụ chính sách tiền tệ đến lạm phát.
- Xây dựng đề án cải cách thanh tra - giám sát phù hợp với chuẩn mực
quốc tế về tổ chức, nghiệp vụ, chế điều hành giám sát, cụ thể là: Ban
nh quy chế mới đánh giá, xếp hạng các TCTD theo tiêu chuẩn
CAMELS; bsung, điều chỉnh quy chế kiểm toán độc lập cho phù hợp
với thực tiễn Việt Nam và thông lệ quốc tế; hoàn thiện quy định về an
98 cán cân thanh toán ổn định, tình hình ngân sách lành mạnh), tiếp tục áp dụng các giải pháp tạo môi trường lành mạnh, bình đẳng và minh bạch cho hoạt động tiền tệ - ngân hàng.  Hỗ trợ BIDV nói riêng để nâng cao năng lực tài chính, đặc biệt là giai đoạn trước cổ phần hóa: - Phê duyệt cấp bổ sung vốn điều lệ cho BIDV và cho phép BIDV hạch toán tăng vốn điều lệ, giúp BIDV đạt mục tiêu tỷ lệ an toàn vốn CAR theo IFRS >8%. - Chỉ đạo các Ban, ngành tiếp tục hỗ trợ BIDV trong việc giải quyết các khoản nợ chỉ định tồn đọng thông qua hỗ trợ nguồn vốn tương ứng 100% dư nợ trên và chuyển toàn bộ các khoản nợ này sang DATC để xử lý. - Chỉ đạo các Ban, ngành hỗ trợ BIDV trong việc tiến hành quá trình cổ phần hóa cũng như việc chuyển đổi mô hình thành tập đoàn tài chính. 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước  Nâng cao năng lực của NHNN về điều hành chính sách tiền tệ và thanh tra, giám sát ngân hàng nhằm tạo điều kiện cho các ngân hàng nói chung và BIDV nói riêng nâng cao năng lực tài chính để hội nhập. - Hoàn thiện các cơ chế điều hành các công cụ chính sách tiền tệ nhằm nâng cao hiệu quả điều tiết tiền tệ của từng công cụ, tăng cường vai trò chủ đạo của nghiệp vụ thị trường mở trong điều hành chính sách tiền tệ; - Đổi mới công tác dự báo và xây dựng chính sách tiền tệ hàng năm theo hướng áp dụng mô hình kinh tế lượng vào phân tích dự báo và lượng hóa các mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ; Nâng cao năng lực phân tích và dự báo tiền tệ, dự báo lạm phát; Nghiên cứu hình thành cơ chế chuyển tải tác động từ các công cụ chính sách tiền tệ đến lạm phát. - Xây dựng đề án cải cách thanh tra - giám sát phù hợp với chuẩn mực quốc tế về tổ chức, nghiệp vụ, cơ chế điều hành giám sát, cụ thể là: Ban hành quy chế mới đánh giá, xếp hạng các TCTD theo tiêu chuẩn CAMELS; bổ sung, điều chỉnh quy chế kiểm toán độc lập cho phù hợp với thực tiễn Việt Nam và thông lệ quốc tế; hoàn thiện quy định về an
99
toàn hoạt động ngân hàng phù hợp với thông lệ quốc tế (Basel 1
hướng tới Basel 2) như sửa đổi các quy định về vốn tự có, phân loại
nợ, trích lập dự phòng rủi ro; dần hoàn thiện VAS theo hướng phù hợp
với IFRS nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các TCTD trong việc phân
tích hiện trạng tài chính, cũng như việc xây dựng định hướng, chiến lược
kinh doanh, dự báo về kế hoạch lãi lỗ, tăng trưởng tài sản và các chỉ số tài
chính khác của ngân hàng
- Bên cạnh đó, NHNN cần đẩy mạnh hợp tác quốc tế và tham gia các hiệp
ước, thỏa thuận quốc tế về thanh tra, giám t ngân hàng an toàn hệ
thống tài chính. Tăng cường trao đổi thông tin với các cơ quan thanh tra,
giám sát ngân hàng nước ngoài để phối hợp hành động trong kiểm soát
rủi ro tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ thanh tra, giám sát tiên
tiến;
- Phát triển đội ngũ cán bộ thanh tra, giám sát đủ về số lượng và có trình độ
nghiệp vụ cao, phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, được trang bị kiến
thức pháp luật, quản các công cụ thực thi nhiệm vụ. Xây dựng
triển khai kế hoạch đào tạo trong ngoài nước các cán bộ thanh tra
ngân hàng về nghiệp vụ tài chính - ngân hàng hiện đại, quản trị rủi ro
các phương pháp thanh tra, giám sát tiên tiến;
Hỗ trợ BIDV nói riêng
- Hỗ trợ BIDV trong việc tiến hành quá trình cổ phần hóa, đồng thời tạo
điều kiện hơn nữa cho BIDV trong việc tự chủ hoạt động kinh doanh,
giúp BIDV chủ động, nhanh nhậy hơn trong việc thích ứng với những
biến động của thị trường.
Chương III đã đưa ra định hướng kế hoạch nâng cao năng lực tài chính
của các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung BIDV nói riêng đến năm
2020, từ đó, trên cơ sở thực trạng năng lực tài chính hiện nay của BIDV, tác giả đã
đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện năng lực tài chính của BIDV,
đáp ứng được yêu cầu của hội nhập, đồng thời đưa ra một số kiến nghị với Chính
phủ và Ngân hàng Nhà nước như những điều kiện cần để hỗ trợ nâng cao năng
lực tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và BIDV nói riêng.
99 toàn hoạt động ngân hàng phù hợp với thông lệ quốc tế (Basel 1 và hướng tới là Basel 2) như sửa đổi các quy định về vốn tự có, phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro; dần hoàn thiện VAS theo hướng phù hợp với IFRS nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các TCTD trong việc phân tích hiện trạng tài chính, cũng như việc xây dựng định hướng, chiến lược kinh doanh, dự báo về kế hoạch lãi lỗ, tăng trưởng tài sản và các chỉ số tài chính khác của ngân hàng - Bên cạnh đó, NHNN cần đẩy mạnh hợp tác quốc tế và tham gia các hiệp ước, thỏa thuận quốc tế về thanh tra, giám sát ngân hàng và an toàn hệ thống tài chính. Tăng cường trao đổi thông tin với các cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng nước ngoài để phối hợp hành động trong kiểm soát rủi ro và tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ thanh tra, giám sát tiên tiến; - Phát triển đội ngũ cán bộ thanh tra, giám sát đủ về số lượng và có trình độ nghiệp vụ cao, có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, được trang bị kiến thức pháp luật, quản lý và các công cụ thực thi nhiệm vụ. Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo ở trong và ngoài nước các cán bộ thanh tra ngân hàng về nghiệp vụ tài chính - ngân hàng hiện đại, quản trị rủi ro và các phương pháp thanh tra, giám sát tiên tiến;  Hỗ trợ BIDV nói riêng - Hỗ trợ BIDV trong việc tiến hành quá trình cổ phần hóa, đồng thời tạo điều kiện hơn nữa cho BIDV trong việc tự chủ hoạt động kinh doanh, giúp BIDV chủ động, nhanh nhậy hơn trong việc thích ứng với những biến động của thị trường. Chương III đã đưa ra định hướng và kế hoạch nâng cao năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và BIDV nói riêng đến năm 2020, từ đó, trên cơ sở thực trạng năng lực tài chính hiện nay của BIDV, tác giả đã đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm cải thiện năng lực tài chính của BIDV, đáp ứng được yêu cầu của hội nhập, đồng thời đưa ra một số kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước như là những điều kiện cần để hỗ trợ nâng cao năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và BIDV nói riêng.
100
KẾT LUẬN
Hiện nay, BIDV vẫn khẳng định vị thế của một ngân hàng quốc doanh hàng
đầu Việt Nam. Tuy nhiên, trên bình diện khu vực thế giới, năng lực của BIDV
còn vô cùng nhỏ bé. Thêm vào đó, những yếu tố lịch sử của một ngân hàng chính
sách cũng sẽ một trở ngại lớn đối với BIDV trên con đường hội nhập vào nền
kinh tế khu vực và thế giới. Chính vì vậy, việc nâng cao năng lực tài chính là rất cấp
thiết, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh
tế khu vực và thế giới.
Trên cơ sở vận dụng các phương pháp nghiên cứu kết hợp khảo sát thực tiễn,
bám sát mục tiêu và phạm vi nghiên cứu, luận văn đã giải quyết được một số vấn đề
cơ bản sau:
Một là: Khái quát được cơ sở lý luận về năng lực tài chính, hệ thống chỉ tiêu
phân tích năng lực tài chính. Đồng thời, luận văn cũng đã nêu được sự cần thiết phải
nâng cao năng lực tài chính của NHTM trong giai đoạn hội nhập hậu WTO.
Hai : Phân tích thực trạng năng lực tài chính của BIDV trên sở
hình phân tích CAMELS đã đề cập tại chương 1.
Ba : Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực tài chính
của BIDV trong giai đoạn hội nhập 2008-2020 kiến nghị đối với Chính phủ
Ngân hàng Nhà nước như những điều kiện cần để hỗ trợ nâng cao năng lực tài
chính của NHTM Việt Nam nói chung và BIDV nói riêng.
Tuy nhiên, để thể đạt được mục tiêu trở thành ngân hàng hàng đầu Việt
Nam và vươn tới tầm khu vực, BIDV cần đưa ra định hướng, chính sách và các biện
pháp thực hiện đồng bộ toàn diện nhằm nâng cao năng lực tài chính nói riêng,
năng lực cạnh tranh nói chung của ngân hàng.
100 KẾT LUẬN Hiện nay, BIDV vẫn khẳng định vị thế của một ngân hàng quốc doanh hàng đầu Việt Nam. Tuy nhiên, trên bình diện khu vực và thế giới, năng lực của BIDV còn vô cùng nhỏ bé. Thêm vào đó, những yếu tố lịch sử của một ngân hàng chính sách cũng sẽ là một trở ngại lớn đối với BIDV trên con đường hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Chính vì vậy, việc nâng cao năng lực tài chính là rất cấp thiết, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế khu vực và thế giới. Trên cơ sở vận dụng các phương pháp nghiên cứu kết hợp khảo sát thực tiễn, bám sát mục tiêu và phạm vi nghiên cứu, luận văn đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản sau: Một là: Khái quát được cơ sở lý luận về năng lực tài chính, hệ thống chỉ tiêu phân tích năng lực tài chính. Đồng thời, luận văn cũng đã nêu được sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính của NHTM trong giai đoạn hội nhập hậu WTO. Hai là: Phân tích rõ thực trạng năng lực tài chính của BIDV trên cơ sở mô hình phân tích CAMELS đã đề cập tại chương 1. Ba là: Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực tài chính của BIDV trong giai đoạn hội nhập 2008-2020 và kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước như là những điều kiện cần để hỗ trợ nâng cao năng lực tài chính của NHTM Việt Nam nói chung và BIDV nói riêng. Tuy nhiên, để có thể đạt được mục tiêu trở thành ngân hàng hàng đầu Việt Nam và vươn tới tầm khu vực, BIDV cần đưa ra định hướng, chính sách và các biện pháp thực hiện đồng bộ và toàn diện nhằm nâng cao năng lực tài chính nói riêng, năng lực cạnh tranh nói chung của ngân hàng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Chính Phủ (2006), Nghị định số 22/2006/NĐ-CP ngày 28/02/2006 về tổ chức
hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh,
ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước
ngoài tại Việt Nam.
2. Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt (2008), Báo cáo phân tích ngành
ngân hàng, Hà Nội.
3. Ferderic S.Mishkin, Tiền tệ, ngân hàng thị trường tài chính, NXB Khoa
học và kỹ thuật, Hà Nội, 1994.
4. Francois Xavier Bellocq (2008), Rủi ro hệ thống ngân hàng ở Việt Nam xu
hướng gần đây và triển vọng diễn biến, Đà Nẵng.
5. Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam (2006), Các cam kết của Việt Nam ngân
hàng Việt Nam tham gia WTO, Hà Nội.
6. Phạm Bảo Lâm (2005), Tác động đối với dịch vụ ngân hàng sau khi Việt
Nam gia nhập WTO, Hà Nội.
7. Nguyễn Thị Mùi (2007), Thách thức đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng
khi Việt Nam gia nhập WTO, Hà Nội.
8. Ngân hàng Công thương Việt Nam (2005-2007), Báo cáo tài chính, Nội
9. Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (2005), Báo cáo đánh giá tác động
“Dự án tài chính nông thôn II”, Hà Nội
10. Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam (2003-2007), Báo cáo kiểm toán,
Hà Nội
11. Ngân hàng Đầu và phát triển Việt Nam (2003 2007), Báo cáo thường
niên, Hà Nội
12. Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (2006-2008), Tài liệu xếp hạng tín
nhiệm BIDV
13. Ngân hàng Đầu phát triển Việt Nam (2005-2007), Tạp chí Đầu tư
phát triển
TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Chính Phủ (2006), Nghị định số 22/2006/NĐ-CP ngày 28/02/2006 về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam. 2. Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt (2008), Báo cáo phân tích ngành ngân hàng, Hà Nội. 3. Ferderic S.Mishkin, Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 1994. 4. Francois – Xavier Bellocq (2008), Rủi ro hệ thống ngân hàng ở Việt Nam xu hướng gần đây và triển vọng diễn biến, Đà Nẵng. 5. Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam (2006), Các cam kết của Việt Nam và ngân hàng Việt Nam tham gia WTO, Hà Nội. 6. Phạm Bảo Lâm (2005), Tác động đối với dịch vụ ngân hàng sau khi Việt Nam gia nhập WTO, Hà Nội. 7. Nguyễn Thị Mùi (2007), Thách thức đối với lĩnh vực tài chính – ngân hàng khi Việt Nam gia nhập WTO, Hà Nội. 8. Ngân hàng Công thương Việt Nam (2005-2007), Báo cáo tài chính, Hà Nội 9. Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (2005), Báo cáo đánh giá tác động “Dự án tài chính nông thôn II”, Hà Nội 10. Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (2003-2007), Báo cáo kiểm toán, Hà Nội 11. Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (2003 – 2007), Báo cáo thường niên, Hà Nội 12. Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (2006-2008), Tài liệu xếp hạng tín nhiệm BIDV 13. Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (2005-2007), Tạp chí Đầu tư – phát triển
14. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (2005-2007), Báo cáo tài chính, Nội
15. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2006), “Định hướng và giải pháp phát triển
ngành Ngân hàng giai đoạn 2006-2010 theo tinh thần Nghị quyết Đại hội X
của Đảng”, Tạp chí Ngân hàng, (21), tr. 1-8
16. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (1998), Hệ thống hoá văn bản pháp luật v
Ngân hàng, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
17. Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (2007), “Lộ trình mở cửa của hệ thống ngân
hàng Việt Nam trong cam kết gia nhập WTO”, Tạp chí Ngân hàng, (1),
tr.16-17
18. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (1997), Luật các tổ chức tín dụng, NXB
Thống Kê, Hà Nội
19. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2004), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật các tổ chức tín dụng, NXB Thống Kê, Hà Nội
20. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN
ngày 19/04/2005 về việc ban hành “Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của tổ chức tín dụng”
21. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (2005-2007), Báo
cáo thường niên, Hà Nội
22. Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông cửu long (2005 2007), Báo cáo
tài chính, Thành phố Hồ chí minh.
23. Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, Sài gòn thương tín, Kỹ thương,
Quân đội, Nhà nội, Thương mại Sài gòn, Ngoài quốc doanh, Quốc tế,
Đông Á, Đông Nam Á, An Bình, Sài gòn Nội, Phương Nam, Phương
Đông, Sài gòn công thương, Đại Dương, Toàn cầu, Phát triển nhà thành phố
Hồ Chí Minh, Bắc Á, Việt Á, Kiên Long, Nam Á, Thái Bình Dương, Đại
Tín, Xăng dầu Petrolimex, Đại Á, Miền Tây, Mỹ Xuyên (2007), Báo cáo tài
chính.
24. Xuân Nghĩa (2005), Tầm nhìn những ớc đi cần thiết đối với hệ
thống NHTM Việt Nam trong giai đoạn mới, Hà Nội.
14. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (2005-2007), Báo cáo tài chính, Hà Nội 15. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2006), “Định hướng và giải pháp phát triển ngành Ngân hàng giai đoạn 2006-2010 theo tinh thần Nghị quyết Đại hội X của Đảng”, Tạp chí Ngân hàng, (21), tr. 1-8 16. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (1998), Hệ thống hoá văn bản pháp luật về Ngân hàng, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 17. Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (2007), “Lộ trình mở cửa của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong cam kết gia nhập WTO”, Tạp chí Ngân hàng, (1), tr.16-17 18. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (1997), Luật các tổ chức tín dụng, NXB Thống Kê, Hà Nội 19. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2004), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng, NXB Thống Kê, Hà Nội 20. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005 về việc ban hành “Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng” 21. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (2005-2007), Báo cáo thường niên, Hà Nội 22. Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông cửu long (2005 – 2007), Báo cáo tài chính, Thành phố Hồ chí minh. 23. Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, Sài gòn thương tín, Kỹ thương, Quân đội, Nhà Hà nội, Thương mại Sài gòn, Ngoài quốc doanh, Quốc tế, Đông Á, Đông Nam Á, An Bình, Sài gòn – Hà Nội, Phương Nam, Phương Đông, Sài gòn công thương, Đại Dương, Toàn cầu, Phát triển nhà thành phố Hồ Chí Minh, Bắc Á, Việt Á, Kiên Long, Nam Á, Thái Bình Dương, Đại Tín, Xăng dầu Petrolimex, Đại Á, Miền Tây, Mỹ Xuyên (2007), Báo cáo tài chính. 24. Lê Xuân Nghĩa (2005), Tầm nhìn và những bước đi cần thiết đối với hệ thống NHTM Việt Nam trong giai đoạn mới, Hà Nội.
25. Trần Thành Quảng (2005), “Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của
NHTM nhà nước”, Tạp chí thị trường tài chính – tiền tệ, (17), tr. 1618.
26. Nguyễn Thị Quy, Đặng Thị Nhàn, Nguyễn Anh Tuấn, Phan Trần Trung
Dũng, Phượng Hoàng (2004), Nâng cao Năng lực cạnh tranh của các
ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế,
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Trường Đại học Ngoại Thương, Hà Nội.
27. Thủ tướng chính phủ (2006), Quyết định số 112/2006/QĐ-TTg ngày 24
tháng 5 năm 2006 về việc phê duyệt Đề án phát triển ngành Ngân hàng Việt
Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
28. Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (2006), Tìm hiểu Tổ chức thương
mại thế giới (WTO), Hà Nội
Tiếng Anh
29. Bank for International Settlement (1988). International convergence of
capital measurement and capital standards. Switzerland.
30. Bank for International Settlement (2004). International convergence of
capital measurement and capital standards, a revised framework.
Switzerland.
31. Jonathan Golin (2001). The Bank credit analysis Handbook. John Wiley &
Sons (Asia) Pte Ltd. Singapore
32. Longman (1978). Longman Contemporary English Dictionary. Harlow. UK
33. Federal Financial Institutions Examination Council (2004). “Appendix A,
section 070: Uniform Financial Institutions Rating System”. Examination
Handbook. USA
34. Fitchratings (2008). Vietnamese Banks. USA
35. Peter S.Rose (2001). Commercial Banking Management. Irwin McGraw-
Hill. Boston
Tài liệu từ mạng Internet
36. www.argrib.com.vn
37. www.bidv.com.vn
25. Trần Thành Quảng (2005), “Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của NHTM nhà nước”, Tạp chí thị trường tài chính – tiền tệ, (17), tr. 16–18. 26. Nguyễn Thị Quy, Đặng Thị Nhàn, Nguyễn Anh Tuấn, Phan Trần Trung Dũng, Vũ Phượng Hoàng (2004), Nâng cao Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế Quốc tế, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Trường Đại học Ngoại Thương, Hà Nội. 27. Thủ tướng chính phủ (2006), Quyết định số 112/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2006 về việc phê duyệt Đề án phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. 28. Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (2006), Tìm hiểu Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Hà Nội Tiếng Anh 29. Bank for International Settlement (1988). International convergence of capital measurement and capital standards. Switzerland. 30. Bank for International Settlement (2004). International convergence of capital measurement and capital standards, a revised framework. Switzerland. 31. Jonathan Golin (2001). The Bank credit analysis Handbook. John Wiley & Sons (Asia) Pte Ltd. Singapore 32. Longman (1978). Longman Contemporary English Dictionary. Harlow. UK 33. Federal Financial Institutions Examination Council (2004). “Appendix A, section 070: Uniform Financial Institutions Rating System”. Examination Handbook. USA 34. Fitchratings (2008). Vietnamese Banks. USA 35. Peter S.Rose (2001). Commercial Banking Management. Irwin McGraw- Hill. Boston Tài liệu từ mạng Internet 36. www.argrib.com.vn 37. www.bidv.com.vn
38. www.bis.org
39. http://dautuchungkhoanonline.vn
40. www.icb.com.vn
41. www.imf.org
42. www.investopedia.com
43. www.luatvietnam.vn
44. www.mof.gov.vn
45. www.mofa.gov.vn
46. www.mot.gov.vn
47. http://saga.vn
48. www.sbv.gov.vn
49. www.vietcombank.com.vn
50. www.vir.com.vn
51. www.vnba.org.vn
52. www.vneconomy.com.vn
53. www.vnexpress.net
54. www.wikipedia.org
55. www.worldbank.org.vn
38. www.bis.org 39. http://dautuchungkhoanonline.vn 40. www.icb.com.vn 41. www.imf.org 42. www.investopedia.com 43. www.luatvietnam.vn 44. www.mof.gov.vn 45. www.mofa.gov.vn 46. www.mot.gov.vn 47. http://saga.vn 48. www.sbv.gov.vn 49. www.vietcombank.com.vn 50. www.vir.com.vn 51. www.vnba.org.vn 52. www.vneconomy.com.vn 53. www.vnexpress.net 54. www.wikipedia.org 55. www.worldbank.org.vn