Luận văn Thạc sỹ Khoa học kinh tế: Chất lượng dịch vụ tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Lộc

10,034
783
150
50
Như vậy, trong 5 năm qua chi nhánh NHCSXH huyện Phú Lộc đã rất chú
trọng cũng cố kiện toàn, mở rộng mạng lưới ở tất cả các xã, phường, thị trấn để phục
vụ tín dụng cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
2.3.2. Tình hình phát triển đội ngủ cán bộ trực tiếp quản lý chương trình cho
vay của NHCSXH huyện Phú Lộc
Bảng 2.5: Tình hình đội ngủ cán bộ trực tiếp quản lý các chương trình cho vay
Cán bộ,
các tổ chứcliên quan
2007
2008
2009
2010
2011
2011/2007
+,-
%
CBTD NHCSXH
4
4
4
4
5
1
25
CBQL XĐGN xã
8
8
8
8
8
CBHĐT UT cấp xã
64
66
72
72
76
12
18,75
CBBQLtổ TK&VV
378
395
425
410
400
22
5,82
Tổng cộng
454
473
509
494
489
35
7,71
(Nguồn: Số liệu của NHCSXH huyện Phú Lộc)
Số liệu bảng 2.5 cho thấy tổng số cán bộ trực tiếp quản lý chương trình cho
vay hộ nghèo từ 454 người năm 2007 tăng lên 489 người vào năm 2011, tăng 35
người, tỷ lệ tăng 7,71%. Trong đó, cán bộ tín dụng của NHCSXH tăng 1 cán bộ (tỷ lệ
tăng 25%); số cán bộ chuyên trách theo dõi công tác XĐGN tại xã, trực tiếp theo dõi
quản lý kênh tín dụng NHCSXH hàng năm không thay đổi; số cán bộ hội đoàn thể
làm ủy thác cấp xã tăng 12 người, tăng 18,75%; số cán bộ ban quản lý tổ TK&VV
tăng 22 người, tăng 5,82%. Qua đây cho thấy cán bộ trực tiếp quản lý chương trình
cho vay chủ yếu qua mạng lưới cán bộ tổ TK&VV ở xã.
2.3.3. Kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH huyện Phú Lộc
Kết quả hoạt động dịch vụ tín dụng đối với hộ nghèo được đánh giá trên một
số chỉ tiêu cơ bản như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, vòng
quay vốn tín dụng, số lượt hộ vay, bình quân cho vay mỗi hộ, bình quân dư nợ mỗi
hộ, thu lãi, số dư tiết kiệm.
ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
50 Như vậy, trong 5 năm qua chi nhánh NHCSXH huyện Phú Lộc đã rất chú trọng cũng cố kiện toàn, mở rộng mạng lưới ở tất cả các xã, phường, thị trấn để phục vụ tín dụng cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. 2.3.2. Tình hình phát triển đội ngủ cán bộ trực tiếp quản lý chương trình cho vay của NHCSXH huyện Phú Lộc Bảng 2.5: Tình hình đội ngủ cán bộ trực tiếp quản lý các chương trình cho vay Cán bộ, các tổ chứcliên quan 2007 2008 2009 2010 2011 2011/2007 +,- % CBTD NHCSXH 4 4 4 4 5 1 25 CBQL XĐGN xã 8 8 8 8 8 CBHĐT UT cấp xã 64 66 72 72 76 12 18,75 CBBQLtổ TK&VV 378 395 425 410 400 22 5,82 Tổng cộng 454 473 509 494 489 35 7,71 (Nguồn: Số liệu của NHCSXH huyện Phú Lộc) Số liệu bảng 2.5 cho thấy tổng số cán bộ trực tiếp quản lý chương trình cho vay hộ nghèo từ 454 người năm 2007 tăng lên 489 người vào năm 2011, tăng 35 người, tỷ lệ tăng 7,71%. Trong đó, cán bộ tín dụng của NHCSXH tăng 1 cán bộ (tỷ lệ tăng 25%); số cán bộ chuyên trách theo dõi công tác XĐGN tại xã, trực tiếp theo dõi quản lý kênh tín dụng NHCSXH hàng năm không thay đổi; số cán bộ hội đoàn thể làm ủy thác cấp xã tăng 12 người, tăng 18,75%; số cán bộ ban quản lý tổ TK&VV tăng 22 người, tăng 5,82%. Qua đây cho thấy cán bộ trực tiếp quản lý chương trình cho vay chủ yếu qua mạng lưới cán bộ tổ TK&VV ở xã. 2.3.3. Kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH huyện Phú Lộc Kết quả hoạt động dịch vụ tín dụng đối với hộ nghèo được đánh giá trên một số chỉ tiêu cơ bản như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, vòng quay vốn tín dụng, số lượt hộ vay, bình quân cho vay mỗi hộ, bình quân dư nợ mỗi hộ, thu lãi, số dư tiết kiệm. ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
51
Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo
Chỉ tiêu
ĐVT
2007
2008
2009
2010
2011
2011/2007
+,-
%
Tổng DSCV
Trđ
61.220
48.336
58.929
49.600
55.496
-5.724
-9,35
Tổng DSTN
Trđ
31.643
35.105
37.583
39.695
42.868
11,225
35,47
Tổng dư nợ
Trđ
59.657
56.429
60.699
66.160
73.583
13.926
23,34
Số dư Tkiệm
Trđ
275
194
186
223
214
-61
-22,18
SL hộ vay
Hộ
2.167
1.652
1.825
2.253
2.598
431
19,89
DS cho vay
Trđ/hộ
8,57
11,50
12,05
12,78
12,86
4,29
50,06
Dư nợ
Trđ/hộ
6,42
7,82
8,95
9,25
10,97
4,55
70,87
(Nguồn: Báo cáo của NHCSXH huyện Phú Lộc)
Qua bảng 2.6 phân tích các chỉ tiêu về kết quả hoạt động tín dụng đối với hộ
nghèo giai đoạn 2007 đến 2011 ta thấy:
- Doanh số cho vay giảm từ 61.220 triệu đồng năm 2007 xuống 55.496 triệu
đồng vào năm 2011, giảm 5.724 triệu đồng (- 9,350%). Nhìn chung, doanh số cho
vay cả về số tuyệt đối và số tương đối tăng, giảm không đều giữa các năm, mà phụ
thuộc chủ yếu vào nguồn vốn cung cấp từ Ngân hàng Trung ương, năm nào nguồn
vốn tăng mạnh thì doanh số cho vay tăng mạnh và doanh số cho vay tỷ lệ thuận với
tăng trưởng nguồn vốn.
- Doanh số thu nợ tăng từ 31.643 triệu đồng năm 2007 lên 42.868 triệu đồng
vào năm 2011, tăng 11,225 triệu đồng (+35,47%), tăng theo dư nợ đến hạn. Điều đặc
biệt qua quan sát ở bảng trên ta thấy doanh số thu nợ ngoài việc tăng theo số dư nợ kỳ
đến hạn, khả năng trả nợ của người vay và các điều kiện khách quan, chủ quan khác
thì doanh số thu nợ phụ thuộc một phần lớn vào doanh số cho vay.
- Tổng dư nợ tăng dần và liên tục qua các năm từ 59.657 triệu đồng năm 2007
lên 73.583 triệu đồng vào năm 2011, tăng 13.926 triệu đồng (+23,34%), bình quân
mỗi năm tăng 4,67% tương đương với mức tăng nguồn vốn. Dư nợ tăng tỷ lệ thuận
với tăng trưởng nguồn vốn hàng năm.
- Số dư tiết kiệm tự nguyện tại NHCSXH huyện Phú Lộc năm 2007 đạt được
ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
51 Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo Chỉ tiêu ĐVT 2007 2008 2009 2010 2011 2011/2007 +,- % Tổng DSCV Trđ 61.220 48.336 58.929 49.600 55.496 -5.724 -9,35 Tổng DSTN Trđ 31.643 35.105 37.583 39.695 42.868 11,225 35,47 Tổng dư nợ Trđ 59.657 56.429 60.699 66.160 73.583 13.926 23,34 Số dư Tkiệm Trđ 275 194 186 223 214 -61 -22,18 SL hộ vay Hộ 2.167 1.652 1.825 2.253 2.598 431 19,89 DS cho vay Trđ/hộ 8,57 11,50 12,05 12,78 12,86 4,29 50,06 Dư nợ Trđ/hộ 6,42 7,82 8,95 9,25 10,97 4,55 70,87 (Nguồn: Báo cáo của NHCSXH huyện Phú Lộc) Qua bảng 2.6 phân tích các chỉ tiêu về kết quả hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo giai đoạn 2007 đến 2011 ta thấy: - Doanh số cho vay giảm từ 61.220 triệu đồng năm 2007 xuống 55.496 triệu đồng vào năm 2011, giảm 5.724 triệu đồng (- 9,350%). Nhìn chung, doanh số cho vay cả về số tuyệt đối và số tương đối tăng, giảm không đều giữa các năm, mà phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn cung cấp từ Ngân hàng Trung ương, năm nào nguồn vốn tăng mạnh thì doanh số cho vay tăng mạnh và doanh số cho vay tỷ lệ thuận với tăng trưởng nguồn vốn. - Doanh số thu nợ tăng từ 31.643 triệu đồng năm 2007 lên 42.868 triệu đồng vào năm 2011, tăng 11,225 triệu đồng (+35,47%), tăng theo dư nợ đến hạn. Điều đặc biệt qua quan sát ở bảng trên ta thấy doanh số thu nợ ngoài việc tăng theo số dư nợ kỳ đến hạn, khả năng trả nợ của người vay và các điều kiện khách quan, chủ quan khác thì doanh số thu nợ phụ thuộc một phần lớn vào doanh số cho vay. - Tổng dư nợ tăng dần và liên tục qua các năm từ 59.657 triệu đồng năm 2007 lên 73.583 triệu đồng vào năm 2011, tăng 13.926 triệu đồng (+23,34%), bình quân mỗi năm tăng 4,67% tương đương với mức tăng nguồn vốn. Dư nợ tăng tỷ lệ thuận với tăng trưởng nguồn vốn hàng năm. - Số dư tiết kiệm tự nguyện tại NHCSXH huyện Phú Lộc năm 2007 đạt được ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
52
275 triệu đồng, đến năm 2011 giảm xuống còn 214 triệu đồng (-22,18). Nguyên nhân
số dư tiết kiệm của NHCSXH huyện Phú Lộc giảm là do tiền lãi tiết kiệm rất thấp so
với các ngân hàng thương mại.
- Tổng số lượt hộ vay qua 5 năm là 10.495, bình quân mỗi năm có 2.099 lượt
hộ vay. Số lượt hộ vay các năm không đồng đều nhau chủ yếu phụ thuộc vào
nguồn vốn bổ sung mới và nguồn thu nợ hằng năm, đồng thời cũng phụ thuộc vào
mức cho vay và cả hộ tái nghèo hàng năm.
- Mức cho vay bình quân tăng từ 8,57 triệu đồng/hộ năm 2007 lên 12,86 triệu
đồng/hộ vào năm 2011, tăng 4,29 triệu đồng (+50,06%). Mức cho vay bình quân phụ
thuộc chủ yếu vào doanh số cho vay và số lượt hộ vay hàng năm.
- Mức bình quân dư nợ mỗi hộ tăng từ 6,42 triệu đồng/hộ năm 2007 lên 10,97
triệu đồng/hộ vào năm 2011 tăng 4,55 triệu đồng/hộ (+70,87%), bình quân mỗi năm
mức dư nợ bình quân tăng 0,91 triệu đồng. Bình quân dư nợ tăng dần nhưng mức độ
tăng chậm hơn mức cho vay bình quân.
2.3.4. Hiệu quả hoạt động của chương trình cho vay hộ nghèo
Bảng 2.7: Hiệu quả hoạt động của chương trình cho vay hộ nghèo
Chỉ tiêu
ĐVT
2007
2008
2009
2010
2011
2011/2007
+,-
%
Tỷ lệ nợ xấu
%
0,89
0,85
0,79
0,72
0,67
-0,22
24,72
Tỷ lệ nợ quá hạn
%
0,96
0,9
0,87
0,73
0,70
-0,26
27,08
Tỷ lệ nợ khoanh
%
0,67
0,62
0,18
0,35
0,27
-0,40
59.70
Doanh số thu lãi
Trđ
6.412
7.921
7.864
9.989
10.390
3.978
62,04
Số KH/ CBTD
KH
2.694
2.413
1.982
1.767
1.584
-1.110
-41,20
Dư nợ/CBTD
Tr/cb
2.354
2.495
2.530
2.659
2.966
612
25,99
CPHĐ/1trđ dư nợ
Trđ
0,035
0,034
0,028
0,027
0,025
-0,01
-28,57
(Nguồn: Báo cáo của NHCSXH huyện Phú Lộc)
Qua bảng 2.7 phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động của chương trình
cho vay hộ nghèo từ năm 2007 đến năm 2011 cho thấy:
- Tỷ lệ nợ xấu (là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5): tỷ lệ nợ xấu giảm dần
ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
52 275 triệu đồng, đến năm 2011 giảm xuống còn 214 triệu đồng (-22,18). Nguyên nhân số dư tiết kiệm của NHCSXH huyện Phú Lộc giảm là do tiền lãi tiết kiệm rất thấp so với các ngân hàng thương mại. - Tổng số lượt hộ vay qua 5 năm là 10.495, bình quân mỗi năm có 2.099 lượt hộ vay. Số lượt hộ vay các năm không đồng đều nhau và chủ yếu phụ thuộc vào nguồn vốn bổ sung mới và nguồn thu nợ hằng năm, đồng thời cũng phụ thuộc vào mức cho vay và cả hộ tái nghèo hàng năm. - Mức cho vay bình quân tăng từ 8,57 triệu đồng/hộ năm 2007 lên 12,86 triệu đồng/hộ vào năm 2011, tăng 4,29 triệu đồng (+50,06%). Mức cho vay bình quân phụ thuộc chủ yếu vào doanh số cho vay và số lượt hộ vay hàng năm. - Mức bình quân dư nợ mỗi hộ tăng từ 6,42 triệu đồng/hộ năm 2007 lên 10,97 triệu đồng/hộ vào năm 2011 tăng 4,55 triệu đồng/hộ (+70,87%), bình quân mỗi năm mức dư nợ bình quân tăng 0,91 triệu đồng. Bình quân dư nợ tăng dần nhưng mức độ tăng chậm hơn mức cho vay bình quân. 2.3.4. Hiệu quả hoạt động của chương trình cho vay hộ nghèo Bảng 2.7: Hiệu quả hoạt động của chương trình cho vay hộ nghèo Chỉ tiêu ĐVT 2007 2008 2009 2010 2011 2011/2007 +,- % Tỷ lệ nợ xấu % 0,89 0,85 0,79 0,72 0,67 -0,22 24,72 Tỷ lệ nợ quá hạn % 0,96 0,9 0,87 0,73 0,70 -0,26 27,08 Tỷ lệ nợ khoanh % 0,67 0,62 0,18 0,35 0,27 -0,40 59.70 Doanh số thu lãi Trđ 6.412 7.921 7.864 9.989 10.390 3.978 62,04 Số KH/ CBTD KH 2.694 2.413 1.982 1.767 1.584 -1.110 -41,20 Dư nợ/CBTD Tr/cb 2.354 2.495 2.530 2.659 2.966 612 25,99 CPHĐ/1trđ dư nợ Trđ 0,035 0,034 0,028 0,027 0,025 -0,01 -28,57 (Nguồn: Báo cáo của NHCSXH huyện Phú Lộc) Qua bảng 2.7 phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động của chương trình cho vay hộ nghèo từ năm 2007 đến năm 2011 cho thấy: - Tỷ lệ nợ xấu (là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5): tỷ lệ nợ xấu giảm dần ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
53
qua các năm từ 0,89% năm 2007 xuống còn 0,67% vào năm 2011. Tuy nhiên, tỷ lệ
nợ xấu giảm khôngđồng đều do NHCSXH huyện Phú Lộcđang hạch toán nợ khoanh
rủi ro bất khả kháng (bảo lũ, dịch bệnh và tỷ lệ lạm phát trên toàn quốc) của năm
những năm trước. Qua đây, cho thấy tỷ lệ nợ xấu phụ thuộc một phần vào điều kiện
khách quan về thiên tai, dịch bệnh.
- Nợ quá hạn luôn duy trì tỷ lệ dưới 1% trên tổng dư nợ; tỷ lệ nợ quá hạn
giảm từ 0,96% năm 2007 xuống còn 0,70% vào năm 2011. Nợ quá hạn là một minh
chứng quan trọng để nói lên chất lượng tín dụng cho vay đối với hộ nghèo của
NHCSXH huyện Phú Lộc và thực tế đã luôn duy trì với tỷ lệ dưới 1% và giảm dần
qua các năm là cơ bản tốt .
- Tỷ lệ nợ khoanh giảm từ 0,67% năm 2007 xuống còn 0,27% vào năm 2011,
nhìn chung tỷ lệ nợ khoanh giảm dần qua các năm, duy chỉ có năm 2010 có tăng so
năm 2009 là 0,17% là do năm này NHCSXH huyện Phú Lộc hạch toán khoanh nợ bị
thiệt hại bảo lụt, dịch bệnh và lạm phát của năm 2008 và năm 2009.
- Doanh số thu lãi năm 2011 tăng so năm 2007 là 3.978 triệu đồng (+62,04%).
Doanh số thu lãi hàng năm tăng theo sự tăng trưởng của dư nợ. Tỷ lệ thu lãi cho vay
hộ nghèo hàng năm đều đạt trên 90%. Doanh số thu lãi thể hiện nhiều ý nghĩa như hộ
vay làm ăn có hiệu quả, phương thức thu lãi và lãi suất cho vay phù hợp. Đồng thời,
cũng nói lên ý thức chấp hành nghĩa vụ trã lãi của hộ vay.
- Về số khách hàng dư nợ/cán bộ tín dụng, qua 5 năm số khách hàng hộ nghèo
dư nợ trên mỗi cán bộ tín dụng giảm với tổng số là 1.110 hộ, tỷ lệ giảm 41,2%, bình
quân mỗi năm giảm gần 222 hộ. Điều này nói lên số hộ nghèo vay vốn hàng năm đã
thoát ngưỡng nghèo tương đối cao (từ 2007 đến 2011 số hộ nghèo vay vốn NHCSXH
thoát nghèo tổng cộng lênđến 4.800 hộ và một phần nói lên việc một hộ vay nhiều tổ
TK&VV (chồng vay vốn thông tổ TK&VV do Hội nông dân quản lý, vợ vay vốn
thông quan tổ do hội phụ nữ quản lý và con vay vốn thông qua tổ đoàn thanh niên
quản lý) đã cơ bản được chấn chỉnh.
- nợ trên mỗi cán bộ tín dụng năm 2011 tăng so năm 2007 là 612 triệu
đồng (+25,99%), bình quân mỗi năm tăng trên 122,4 triệu đồng (+25,19%). Điều này
ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
53 qua các năm từ 0,89% năm 2007 xuống còn 0,67% vào năm 2011. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu giảm khôngđồng đều do NHCSXH huyện Phú Lộcđang hạch toán nợ khoanh rủi ro bất khả kháng (bảo lũ, dịch bệnh và tỷ lệ lạm phát trên toàn quốc) của năm những năm trước. Qua đây, cho thấy tỷ lệ nợ xấu phụ thuộc một phần vào điều kiện khách quan về thiên tai, dịch bệnh. - Nợ quá hạn luôn duy trì tỷ lệ dưới 1% trên tổng dư nợ; tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 0,96% năm 2007 xuống còn 0,70% vào năm 2011. Nợ quá hạn là một minh chứng quan trọng để nói lên chất lượng tín dụng cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH huyện Phú Lộc và thực tế đã luôn duy trì với tỷ lệ dưới 1% và giảm dần qua các năm là cơ bản tốt . - Tỷ lệ nợ khoanh giảm từ 0,67% năm 2007 xuống còn 0,27% vào năm 2011, nhìn chung tỷ lệ nợ khoanh giảm dần qua các năm, duy chỉ có năm 2010 có tăng so năm 2009 là 0,17% là do năm này NHCSXH huyện Phú Lộc hạch toán khoanh nợ bị thiệt hại bảo lụt, dịch bệnh và lạm phát của năm 2008 và năm 2009. - Doanh số thu lãi năm 2011 tăng so năm 2007 là 3.978 triệu đồng (+62,04%). Doanh số thu lãi hàng năm tăng theo sự tăng trưởng của dư nợ. Tỷ lệ thu lãi cho vay hộ nghèo hàng năm đều đạt trên 90%. Doanh số thu lãi thể hiện nhiều ý nghĩa như hộ vay làm ăn có hiệu quả, phương thức thu lãi và lãi suất cho vay phù hợp. Đồng thời, cũng nói lên ý thức chấp hành nghĩa vụ trã lãi của hộ vay. - Về số khách hàng dư nợ/cán bộ tín dụng, qua 5 năm số khách hàng hộ nghèo dư nợ trên mỗi cán bộ tín dụng giảm với tổng số là 1.110 hộ, tỷ lệ giảm 41,2%, bình quân mỗi năm giảm gần 222 hộ. Điều này nói lên số hộ nghèo vay vốn hàng năm đã thoát ngưỡng nghèo tương đối cao (từ 2007 đến 2011 số hộ nghèo vay vốn NHCSXH thoát nghèo tổng cộng lênđến 4.800 hộ và một phần nói lên việc một hộ vay nhiều tổ TK&VV (chồng vay vốn thông tổ TK&VV do Hội nông dân quản lý, vợ vay vốn thông quan tổ do hội phụ nữ quản lý và con vay vốn thông qua tổ đoàn thanh niên quản lý) đã cơ bản được chấn chỉnh. - Dư nợ trên mỗi cán bộ tín dụng năm 2011 tăng so năm 2007 là 612 triệu đồng (+25,99%), bình quân mỗi năm tăng trên 122,4 triệu đồng (+25,19%). Điều này ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
54
cho thấy rỏ ràng mức cho vay bình quân hàng năm tăng dần, công tác quản lý vốn
của cán bộ tín dụng ngày một tốt hơnvà công tác cho vay bổ sung tương đối tốt.
- Về chi phí hoạt động trên một triệu đồng dư nợ cho vay: Chi phí hoạt động
cho vay hộ nghèo (chi phí trã lãi, chi phí dịch vụ, chi phí nhân viên, chi phí hoạt động
quản lý, chi về tài sản và chi khác) trên mỗi triệu đồng dư nợ cho vay ở mức thấp và
được giảm dần qua các năm. Năm 2007 chi phí hoạtđộng bình quân trên mỗi triệu dư
nợ là 35 ngàn đồng, giảm xuống 25 ngàn đồng vào năm 2011, bình quân mỗi năm chi
phí hoạt động trên mỗi triệu dư nợ cho vay của NHCSXH giảm 2 ngàn đồng.
Từ việc phân tích các chỉ tiêu nói trên cho thây hiệu quả hoạtđộng của chương
trình cho vay hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phú Lộc khá tốt.
2.4. ĐÁNH GIÁ CHẤT ỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ
NGHÈO CỦA NHCSXH HUYỆN PHÚ LỘC QUA KHẢO SÁT ĐIỀU TRA
2.4.1. Kiểm định độ tin cậy của các biến điều tra
Để thuận tiện cho việc đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng đối với hộ nghèo,
chúng tôi sử dụng thang đo Liket với 5 mức độ cho từng chỉ tiêu phân tích. Tiến hành
kiểm định bằng phần mềm SPSS, chúng ta có kết quả phân tích độ tin cậy của các
biến số phân tích về chất lượng dịch vụ tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH
huyện Phú Lộc như sau:
- Kiểm định độ tin cậy các biến điều tra hộ nghèo: Theo số liệu được trình
bày ở phụ lục số 2.3 cho chúng ta thấy rằng: tất cả các hệ số Cronbatch’s Anpha của
các biến số điều tra kỳ vọng tại cột Item Cronbatch’s Anphađều có giá trị lớn hơn 0,6
hệ số tương quan các biến tại cột Correlation đều lớn hơn 0,3; thêm nữa hệ số
Cronbach Anpha tổng thể cho toàn bộ các biến có liên quan = 0,6854 chấp nhận .
Đồng thời, trị số KOM = 0,596 lớn hơn 0,5 và nhỏ hơn 1 là có ý nghĩa thích hợp và
mức ý nghĩa quan sát Sig = 0,003 nhỏ hơn 0,05.
vậy, có thể kết luận rằng đây thang đo lường tốt, các câu trã lời của
những người được phỏng vấn đều cho kết quả khá tin cậy, chấp nhận được.
2.4.2. Đánh giá của khách hàng về các chỉ tiêu hoạt động dịch vụ
Về tình hình chung của khách hàng vay vốn hộ nghèo qua điều tra ở phần phụ
ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
54 cho thấy rỏ ràng mức cho vay bình quân hàng năm tăng dần, công tác quản lý vốn của cán bộ tín dụng ngày một tốt hơnvà công tác cho vay bổ sung tương đối tốt. - Về chi phí hoạt động trên một triệu đồng dư nợ cho vay: Chi phí hoạt động cho vay hộ nghèo (chi phí trã lãi, chi phí dịch vụ, chi phí nhân viên, chi phí hoạt động quản lý, chi về tài sản và chi khác) trên mỗi triệu đồng dư nợ cho vay ở mức thấp và được giảm dần qua các năm. Năm 2007 chi phí hoạtđộng bình quân trên mỗi triệu dư nợ là 35 ngàn đồng, giảm xuống 25 ngàn đồng vào năm 2011, bình quân mỗi năm chi phí hoạt động trên mỗi triệu dư nợ cho vay của NHCSXH giảm 2 ngàn đồng. Từ việc phân tích các chỉ tiêu nói trên cho thây hiệu quả hoạtđộng của chương trình cho vay hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phú Lộc khá tốt. 2.4. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH HUYỆN PHÚ LỘC QUA KHẢO SÁT ĐIỀU TRA 2.4.1. Kiểm định độ tin cậy của các biến điều tra Để thuận tiện cho việc đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng đối với hộ nghèo, chúng tôi sử dụng thang đo Liket với 5 mức độ cho từng chỉ tiêu phân tích. Tiến hành kiểm định bằng phần mềm SPSS, chúng ta có kết quả phân tích độ tin cậy của các biến số phân tích về chất lượng dịch vụ tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH huyện Phú Lộc như sau: - Kiểm định độ tin cậy các biến điều tra hộ nghèo: Theo số liệu được trình bày ở phụ lục số 2.3 cho chúng ta thấy rằng: tất cả các hệ số Cronbatch’s Anpha của các biến số điều tra kỳ vọng tại cột Item Cronbatch’s Anphađều có giá trị lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan các biến tại cột Correlation đều lớn hơn 0,3; thêm nữa hệ số Cronbach Anpha tổng thể cho toàn bộ các biến có liên quan = 0,6854 là chấp nhận . Đồng thời, trị số KOM = 0,596 lớn hơn 0,5 và nhỏ hơn 1 là có ý nghĩa thích hợp và mức ý nghĩa quan sát Sig = 0,003 nhỏ hơn 0,05. Vì vậy, có thể kết luận rằng đây là thang đo lường tốt, các câu trã lời của những người được phỏng vấn đều cho kết quả khá tin cậy, chấp nhận được. 2.4.2. Đánh giá của khách hàng về các chỉ tiêu hoạt động dịch vụ Về tình hình chung của khách hàng vay vốn hộ nghèo qua điều tra ở phần phụ ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
55
lục số 2.1 cho thấy:
- Tỷ lệ giới tính khách hàng hộ nghèo vay vốn không chênh nhau nhiều, nam
34% và nữ 66%; độ tuổi từ 30 đến 60 tuổi chiếm 87% tổng số người được phỏng vấn.
Đây là yếu tố quan trọng đảm bảo cho người vay có đủ kinh nghiệm hiểu được các
thủ tục vay vốn và quản lý sử dụng vốn.
- Trình độ học vấn người vay vốn chủ yếu từ cấp 1 đến cấp 3 chiếm tỷ lệ
99%, số nhân khẩu trong hộ gia đình từ 4-9 người chiếm 88%, trong khi đó lao
động chính chủ yếu là từ 1-3 người chiếm 84,5%; cho thấy người nghèo thường
trình độ học vấn thấp, đông con và ít lao động chính.
- Về đối tượng hộ vay vốn cho thấy có 125 hộ nghèo (chiếm 62,5%), 52 hộ
cận nghèo (chiếm 26%) và hộ trung bình 23 hộ (chiếm 11,5%), như vậy ngân hàng
đã cho vay sai đối tượng 75 hộ (chiếm 37,5%). Qua đây cho thấy số hộ không thuộc
đối tượng vay là tương đối cao, nên NHCSXH cần nghiêm túc xem xét lại việc xét
duyệt hộ vay vốn tại tổ và xác nhậnđối tượng hộ nghèo của UBND cấp xã.
2.4.2.1. Sản phẩm tín dụng
- Về mục đích sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại các vùng điều tra theo bảng
2.8 cho thấy ở vùng miền núi (xã Xuân Lộc) hộ nghèo vay vốn sử dụng vào bốn mục
đích chính, trong đó trồng trọt chiếm tỷ lệ lớn nhất 47,5%; chăn nuôi chiếm tỷ lệ 40%
và kinh doanh dịch vụ là thấp nhất 7,5%. Các xã vùng đồng bằng như Lộc Bổn, Lộc
An, hộ nghèo vay vốn với mục đích chính là kinh doanh dịch vụ, chăn nuôi và trồng
trọt chiếm tỷ lệ lớn (40% trồng trọt; 32,5% chăn nuôi; 22,5% kinh doanh dịch vụ);
vùng ven biển như Lăng Cô và Vinh Hải hộ nghèo vay vốn sử dụng vốn vay vào cả
năm mục đích trong đó ngành mua ngư cụ được sử dụng cao nhất (40%); ngành chăn
nuôi (25%) và ngành kinh doanh dịch vụ (10%). Đặc biệt ở những vùng ven biển hộ
nghèo còn có nhu cầu sử dụng vào mục đích khác (22,5%). Như vậy, tỷ lệ sử dụng
vốn vay của hộ nghèo vào các mục đích trên cơ bản phù hợp với đặc thù ở các vùng,
tuy nhiên cần nâng cao tỷ lệ cho vay ngành kinh doanh dịch vụ.
ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
55 lục số 2.1 cho thấy: - Tỷ lệ giới tính khách hàng hộ nghèo vay vốn không chênh nhau nhiều, nam 34% và nữ 66%; độ tuổi từ 30 đến 60 tuổi chiếm 87% tổng số người được phỏng vấn. Đây là yếu tố quan trọng đảm bảo cho người vay có đủ kinh nghiệm hiểu được các thủ tục vay vốn và quản lý sử dụng vốn. - Trình độ học vấn người vay vốn chủ yếu từ cấp 1 đến cấp 3 chiếm tỷ lệ 99%, số nhân khẩu trong hộ gia đình từ 4-9 người chiếm 88%, trong khi đó lao động chính chủ yếu là từ 1-3 người chiếm 84,5%; cho thấy người nghèo thường là trình độ học vấn thấp, đông con và ít lao động chính. - Về đối tượng hộ vay vốn cho thấy có 125 hộ nghèo (chiếm 62,5%), 52 hộ cận nghèo (chiếm 26%) và hộ trung bình 23 hộ (chiếm 11,5%), như vậy ngân hàng đã cho vay sai đối tượng 75 hộ (chiếm 37,5%). Qua đây cho thấy số hộ không thuộc đối tượng vay là tương đối cao, nên NHCSXH cần nghiêm túc xem xét lại việc xét duyệt hộ vay vốn tại tổ và xác nhậnđối tượng hộ nghèo của UBND cấp xã. 2.4.2.1. Sản phẩm tín dụng - Về mục đích sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại các vùng điều tra theo bảng 2.8 cho thấy ở vùng miền núi (xã Xuân Lộc) hộ nghèo vay vốn sử dụng vào bốn mục đích chính, trong đó trồng trọt chiếm tỷ lệ lớn nhất 47,5%; chăn nuôi chiếm tỷ lệ 40% và kinh doanh dịch vụ là thấp nhất 7,5%. Các xã vùng đồng bằng như Lộc Bổn, Lộc An, hộ nghèo vay vốn với mục đích chính là kinh doanh dịch vụ, chăn nuôi và trồng trọt chiếm tỷ lệ lớn (40% trồng trọt; 32,5% chăn nuôi; 22,5% kinh doanh dịch vụ); vùng ven biển như Lăng Cô và Vinh Hải hộ nghèo vay vốn sử dụng vốn vay vào cả năm mục đích trong đó ngành mua ngư cụ được sử dụng cao nhất (40%); ngành chăn nuôi (25%) và ngành kinh doanh dịch vụ (10%). Đặc biệt ở những vùng ven biển hộ nghèo còn có nhu cầu sử dụng vào mục đích khác (22,5%). Như vậy, tỷ lệ sử dụng vốn vay của hộ nghèo vào các mục đích trên cơ bản phù hợp với đặc thù ở các vùng, tuy nhiên cần nâng cao tỷ lệ cho vay ngành kinh doanh dịch vụ. ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
56
Bảng 2.8: Mục đích sử dụng vốn vay của hộ nghèo theo vùng điều tra
Đơn vị tính: %
Vùng
Điều tra
Mục đích sử dụng vốn
Kinh
doanh
dịch vụ
Mua ngư
cụ
Trồng trọt
Chăn nuôi
Khác
Lộc Bổn
20
17,5
17,5
32,5
12,5
Lộc An
22,5
40
27,5
10
Xuân Lộc
7,5
47,5
40
5
Vinh Hải
10
40
20
15
15
Lăng Cô
17,5
25
10
25
22,5
(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra SPSS)
So sánh giữa nhu cầu vay vốn và mức độ đáp ứng nhu cầu của Ngân hàng, ở
phần số liệu tổng hợp của bảng 2.9 cho thấy:
- Theo mục đích vay: nhu cầu vay vốn bình quân mỗi khách hàng là 23,2 triệu
đồng, thực tế ngân hàng cho vay bình quân mỗi hộ 13,3 triệu đồng, như vậy mới đáp
ứng được 55,33% nhu cầu của khách.
+ Tìm hiểu thực tế cho thấy mỗi hộ vay tiền nuôi 01 ao cá thì giá mua
giống khoảng 5-6 triệu đồng/ao chi phí m hồ 7-8 triệu đồng, tổng chi phí
đầu tư khoảng 12-13 triệu đồng (chưa tính công cắt cỏ, thức ăn hàng ngày cho cá,
thuốc khử trồng dịch bệnh…). Nếu mỗi hộ vay vốn chăn nuôi 3-4 con lợn, thì chi
phí tối đa khoảng dưới 10 triêu đồng; so sánh với số liệu doanh số cho vay bình
quân mỗi hộ hàng năm tại bảng 2.6 thì năm 2011 là năm cao nhất cũng chỉ mới
12,86 triệu đồng/hộ. Như vậy, có thể cho thấy nghiên cứu trên về nhu cầu vay vốn
của đối tượng điều tra là quá cao và mức độ đáp ứng vốn thực tế của Ngân hàng
cũng là cơ bản phù hợp với thực tế hộ vay. Tuy nhiên, theo quan điểm phát triển hộ
nghèo muốn thoát nghèo nhanh vững chắc thì số lượng đầu tư cần phải nhiều hơn,
nên số vốn vay phải lớn hơn.
ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
56 Bảng 2.8: Mục đích sử dụng vốn vay của hộ nghèo theo vùng điều tra Đơn vị tính: % Vùng Điều tra Mục đích sử dụng vốn Kinh doanh dịch vụ Mua ngư cụ Trồng trọt Chăn nuôi Khác Lộc Bổn 20 17,5 17,5 32,5 12,5 Lộc An 22,5 40 27,5 10 Xuân Lộc 7,5 47,5 40 5 Vinh Hải 10 40 20 15 15 Lăng Cô 17,5 25 10 25 22,5 (Nguồn: Xử lý số liệu điều tra SPSS) So sánh giữa nhu cầu vay vốn và mức độ đáp ứng nhu cầu của Ngân hàng, ở phần số liệu tổng hợp của bảng 2.9 cho thấy: - Theo mục đích vay: nhu cầu vay vốn bình quân mỗi khách hàng là 23,2 triệu đồng, thực tế ngân hàng cho vay bình quân mỗi hộ 13,3 triệu đồng, như vậy mới đáp ứng được 55,33% nhu cầu của khách. + Tìm hiểu thực tế cho thấy mỗi hộ vay tiền nuôi 01 ao cá thì giá mua cá giống khoảng 5-6 triệu đồng/ao cá và chi phí làm hồ 7-8 triệu đồng, tổng chi phí đầu tư khoảng 12-13 triệu đồng (chưa tính công cắt cỏ, thức ăn hàng ngày cho cá, thuốc khử trồng dịch bệnh…). Nếu mỗi hộ vay vốn chăn nuôi 3-4 con lợn, thì chi phí tối đa khoảng dưới 10 triêu đồng; so sánh với số liệu doanh số cho vay bình quân mỗi hộ hàng năm tại bảng 2.6 thì năm 2011 là năm cao nhất cũng chỉ mới 12,86 triệu đồng/hộ. Như vậy, có thể cho thấy nghiên cứu trên về nhu cầu vay vốn của đối tượng điều tra là quá cao và mức độ đáp ứng vốn thực tế của Ngân hàng cũng là cơ bản phù hợp với thực tế hộ vay. Tuy nhiên, theo quan điểm phát triển hộ nghèo muốn thoát nghèo nhanh vững chắc thì số lượng đầu tư cần phải nhiều hơn, nên số vốn vay phải lớn hơn. ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
57
Bảng 2.9: Nhu cầu vay vốn mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của các hộ
điều tra (tính bình quân hộ):
Đơn vị tính: triệu đồng,%
Theo mục đích vay
Và theo vùng điều tra
Nhu cầu
vay vốn của
khách hàng
Thực tế
ngân hàng
cho vay
Chênh lệch
giữa nhu cầu
& thực tế
+,-
%
Theo mục đích vay
23,2
13,3
-9,9
-42,67
- Kinh doanh dịch vụ
24,2
13,5
-10,7
-44,21
- Mua ngư cụ
23,5
13,6
-9,9
-42,13
- Trồng trọt
22,6
13,3
-9,3
-41,15
- Chăn nuôi
24,0
13,2
-10,8
-45,00
- Khác
21,0
12,8
-8,2
-39,05
Theo địa bàn
23,2
13,3
-9,9
-42,67
- Lộc Bổn
22,2
12,8
-9,4
-42,34
- Lộc An
22,8
12,4
-10,4
-45,61
- Xuân Lộc
24,9
13,7
-11,2
-44,97
- Vinh Hải
22,6
13,3
-9,3
41,15
- Lăng cô
23,3
14,2
-9,1
-39,06
(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra SPSS)
- Theo địa bàn: nhu cầu vay vốn bình quân mỗi hộ 23,2 triệu đồng, ngân
hàng cho vay 13,3 triệu đồng, thấp hơn so nhu cầu vay vốn của khách hàng 9,9
triệu đồng (mới đáp ứng được 57,33% nhu cầu). Đồng thời, qua số liệu tại phần phụ
lục 2.1 cho thấy nhu cầu vay bổ sung có 194 khách hàng, chiếm tỷ lệ 97% và về số
vốn bổ sung nhóm chủ yếu từ 30 triệu đồng trở xuống chiếm 82,5%. Từ phân tích
trên cho thấy nhu cầu vay vốn bổ sung của khách hàng lớn, nên ngân hàng cần xem
xét lại việc bình nghị xét duyệt mức vay tại các tổ để chỉ đạo nâng mức vay theo
hướng tối đa và đẩy mạnh việc cho vay bổ sung.
ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
57 Bảng 2.9: Nhu cầu vay vốn và mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của các hộ điều tra (tính bình quân hộ): Đơn vị tính: triệu đồng,% Theo mục đích vay Và theo vùng điều tra Nhu cầu vay vốn của khách hàng Thực tế ngân hàng cho vay Chênh lệch giữa nhu cầu & thực tế +,- % Theo mục đích vay 23,2 13,3 -9,9 -42,67 - Kinh doanh dịch vụ 24,2 13,5 -10,7 -44,21 - Mua ngư cụ 23,5 13,6 -9,9 -42,13 - Trồng trọt 22,6 13,3 -9,3 -41,15 - Chăn nuôi 24,0 13,2 -10,8 -45,00 - Khác 21,0 12,8 -8,2 -39,05 Theo địa bàn 23,2 13,3 -9,9 -42,67 - Lộc Bổn 22,2 12,8 -9,4 -42,34 - Lộc An 22,8 12,4 -10,4 -45,61 - Xuân Lộc 24,9 13,7 -11,2 -44,97 - Vinh Hải 22,6 13,3 -9,3 41,15 - Lăng cô 23,3 14,2 -9,1 -39,06 (Nguồn: Xử lý số liệu điều tra SPSS) - Theo địa bàn: nhu cầu vay vốn bình quân mỗi hộ là 23,2 triệu đồng, ngân hàng cho vay 13,3 triệu đồng, thấp hơn so nhu cầu vay vốn của khách hàng là 9,9 triệu đồng (mới đáp ứng được 57,33% nhu cầu). Đồng thời, qua số liệu tại phần phụ lục 2.1 cho thấy nhu cầu vay bổ sung có 194 khách hàng, chiếm tỷ lệ 97% và về số vốn bổ sung nhóm chủ yếu từ 30 triệu đồng trở xuống chiếm 82,5%. Từ phân tích trên cho thấy nhu cầu vay vốn bổ sung của khách hàng lớn, nên ngân hàng cần xem xét lại việc bình nghị xét duyệt mức vay tại các tổ để chỉ đạo nâng mức vay theo hướng tối đa và đẩy mạnh việc cho vay bổ sung. ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
58
Bảng 2.10: Nhu cầu và mức độ đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay bình quân mỗi hộ
Đơn vị tính: năm
Theo mục đích vay
Và heo vùng điều tra
Nhu cầu
của khách
hàng
Thực tế
ngân hàng
cho vay
Chênh lệch
giữa nhu cầu
& thực tế
Theo mục đích vay
4
3
1
- Kinh doanh dịch vụ
4,161
3
1,161
- Mua ngư cụ
4,061
3
1,061
- Trồng trọt
3,981
3
0,981
- Chăn nuôi
3,804
3
0,804
- Khác
4,192
3
1,192
Theo địa bàn
4
3
1
- Lộc Bổn
3,95
3
0,95
- Lộc An
3,83
3
0,83
- Xuân Lộc
4,08
3
1,08
- Vinh Hải
4,15
3
1,15
- Lăng Cô
4,00
3
1
(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra SPSS)
Về mức độ đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay vốn của khách hàng theo mục
đích vay và vùng điều tra tại bảng 2.10 trên đây cho thấy:
- Nhu cầu thời hạn vay vốn và mức độ đáp ứng nhu cầu thời hạn vay vốn của
khách hàng theo mục đích vay phổ biến là 4 năm. Trong đó nhóm có nhu cầu thời
hạn vay 3 năm vào mục đích chăn nuôi và trồng trọt; còn lại nhóm 4 năm sử dụng
vốn vào mua ngư cụ, kinh doanh dịch vụ và khác. Qua đây cho thấy nhu cầu về thời
hạn vay vốn theo mục đích vay của khách hàng khá dài và chưa phù hợp với thực tế
của đối tượng đầu tư. Ví dụ chăn nuôi trâu bò sinh sản khoảng 3 năm, chăn nuôi lợn
gà và trồng trọt khoảng 1 năm (trừ đầu tư cây công nghiệp). Thực tế ngân hàng cho
ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
58 Bảng 2.10: Nhu cầu và mức độ đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay bình quân mỗi hộ Đơn vị tính: năm Theo mục đích vay Và heo vùng điều tra Nhu cầu của khách hàng Thực tế ngân hàng cho vay Chênh lệch giữa nhu cầu & thực tế Theo mục đích vay 4 3 1 - Kinh doanh dịch vụ 4,161 3 1,161 - Mua ngư cụ 4,061 3 1,061 - Trồng trọt 3,981 3 0,981 - Chăn nuôi 3,804 3 0,804 - Khác 4,192 3 1,192 Theo địa bàn 4 3 1 - Lộc Bổn 3,95 3 0,95 - Lộc An 3,83 3 0,83 - Xuân Lộc 4,08 3 1,08 - Vinh Hải 4,15 3 1,15 - Lăng Cô 4,00 3 1 (Nguồn: Xử lý số liệu điều tra SPSS) Về mức độ đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay vốn của khách hàng theo mục đích vay và vùng điều tra tại bảng 2.10 trên đây cho thấy: - Nhu cầu thời hạn vay vốn và mức độ đáp ứng nhu cầu thời hạn vay vốn của khách hàng theo mục đích vay phổ biến là 4 năm. Trong đó nhóm có nhu cầu thời hạn vay 3 năm vào mục đích chăn nuôi và trồng trọt; còn lại nhóm 4 năm sử dụng vốn vào mua ngư cụ, kinh doanh dịch vụ và khác. Qua đây cho thấy nhu cầu về thời hạn vay vốn theo mục đích vay của khách hàng khá dài và chưa phù hợp với thực tế của đối tượng đầu tư. Ví dụ chăn nuôi trâu bò sinh sản khoảng 3 năm, chăn nuôi lợn gà và trồng trọt khoảng 1 năm (trừ đầu tư cây công nghiệp). Thực tế ngân hàng cho ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
59
vay bình quân 3 năm, chênh lệch giữa nhu cầu và thực tế từ 1 năm trở lên là cũng hơi
cao so với mụcđích sử dụng vốn của khách hàng.
Từ những phân tích trên cho thấy, thời hạn cho vay của ngân hàng là 3 năm
áp dụng cho tất cả các đối tượng vay quá dài. Điều này dễ dẫn đến rủi ro do
người dân chủ quan. Theo quan điểm của chúng tôi, ngân hàng cần áp dụng thời
hạn cho vay cho từng đối tượng (ví dụ cho vay chăn nuôi trâu bò thời hạn cho vay
có thể là 3 năm, cho vay chăn nuôi lợn, gia cầm tối đa là 1 năm,…) nhằm hạn chế
những rủi ro.
Bảng 2.11: Nhu cầu lãi suất vay bình quân tháng và mức độ đáp ứng nhu cầu
Đơn vị tính: %/tháng
Theo mục đích
và địa bàn
Nhu cầu
Hộ vay
Thực tế ngân
hàng cho vay
Chênh lệch nhu
cầu và thực tế (+,-)
Theo mục đích vay
0,47
0,65
0,18
- Kinh doanh dịch vụ
0,44
0,65
0,21
- Mua ngư cụ
0,46
0,65
0,19
- Trồng trọt
0,44
0,65
0,21
- Chăn nuôi
0,55
0,65
0,10
- Khác
0,44
0,65
0,21
Theo địa bàn
0,47
0,65
0,18
- Lộc Bổn
0,48
0,65
0,17
- Lộc An
0,44
0,65
0,21
- Xuân Lộc
0,44
0,65
0,21
- Vinh Hải
0,58
0,65
0,07
- Lăng Cô
0,44
0,65
0,21
(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra SPSS)
Về nhu cầu lãi suất vay vốn và mức độ đáp ứng nhu cầu lãi suất vay vốn của
khách hàng theo mục đích vay và vùng điều tra tại bảng 2.11 trên đây cho thấy:
Nhìn chung, mong muốn của các hộ về lãi suất vay theo mục đích sử dụng
vốn giao động từ 0,44%/tháng đến 0,45%/tháng, trong đó cao nhất chăn nuôi với
ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
59 vay bình quân 3 năm, chênh lệch giữa nhu cầu và thực tế từ 1 năm trở lên là cũng hơi cao so với mụcđích sử dụng vốn của khách hàng. Từ những phân tích trên cho thấy, thời hạn cho vay của ngân hàng là 3 năm áp dụng cho tất cả các đối tượng vay là quá dài. Điều này dễ dẫn đến rủi ro do người dân chủ quan. Theo quan điểm của chúng tôi, ngân hàng cần áp dụng thời hạn cho vay cho từng đối tượng (ví dụ cho vay chăn nuôi trâu bò thời hạn cho vay có thể là 3 năm, cho vay chăn nuôi lợn, gia cầm tối đa là 1 năm,…) nhằm hạn chế những rủi ro. Bảng 2.11: Nhu cầu lãi suất vay bình quân tháng và mức độ đáp ứng nhu cầu Đơn vị tính: %/tháng Theo mục đích và địa bàn Nhu cầu Hộ vay Thực tế ngân hàng cho vay Chênh lệch nhu cầu và thực tế (+,-) Theo mục đích vay 0,47 0,65 0,18 - Kinh doanh dịch vụ 0,44 0,65 0,21 - Mua ngư cụ 0,46 0,65 0,19 - Trồng trọt 0,44 0,65 0,21 - Chăn nuôi 0,55 0,65 0,10 - Khác 0,44 0,65 0,21 Theo địa bàn 0,47 0,65 0,18 - Lộc Bổn 0,48 0,65 0,17 - Lộc An 0,44 0,65 0,21 - Xuân Lộc 0,44 0,65 0,21 - Vinh Hải 0,58 0,65 0,07 - Lăng Cô 0,44 0,65 0,21 (Nguồn: Xử lý số liệu điều tra SPSS) Về nhu cầu lãi suất vay vốn và mức độ đáp ứng nhu cầu lãi suất vay vốn của khách hàng theo mục đích vay và vùng điều tra tại bảng 2.11 trên đây cho thấy: Nhìn chung, mong muốn của các hộ về lãi suất vay theo mục đích sử dụng vốn giao động từ 0,44%/tháng đến 0,45%/tháng, trong đó cao nhất là chăn nuôi với ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ