Luận văn Thạc sĩ Toán học: Hàm đơn diệp và một số tính chất của hàm đơn diệp

7,474
722
55
B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO
TRƯỜNG ĐẠI HC SƯ PHM TP. H CHÍ MINH
NGUYN TN MINH
HÀM ĐƠN DIP VÀ MT S TÍNH CHT
CA HÀM ĐƠN DIP
Chuyên ngành : Toán Gii Tích
Mã s : 60.46.01
LUN VĂN THC SĨ TOÁN HC
Người hướng dn khoa hc:
TS. LÊ TH THIÊN HƯƠNG
Thành ph H Chí Minh - 2010
THƯ
VIN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN TẤN MINH HÀM ĐƠN DIỆP VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA HÀM ĐƠN DIỆP Chuyên ngành : Toán Giải Tích Mã số : 60.46.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ THỊ THIÊN HƯƠNG Thành phố Hồ Chí Minh - 2010 THƯ VIỆN
LI CÁM ƠN
Em xin được bày t lòng biết ơn chân thành và sâu sc đến Cô hướng dn lun văn
TS.LÊ TH THIÊN HƯƠNG, đã nhit tình và tn tâm hướng dn em trong sut thi gian thc
hin lun văn.
Em xin chân thành cám ơn tp th quý Thy Cô đã tham gia ging dy lp Cao hc gii
tích K17. Quý Thy Cô đã nhit tình ging dy, mang đến cho em nhng kiến thc b ích và
thú v, làm tăng thêm kh năng tìm tòi nghiên cu khoa hc trong em.
Em xin chân thành cám ơn quý Thy Cô đã đọc và góp ý cho lun văn ca em thêm sâu
sc.
Cui cùng, em xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiu, Khoa Toán, Phòng KHCN-SĐH
trường ĐHSP TP.HCM, đã to mi điu kin thun li cho em trong sut thi gian hc tp
cũng như trong sut thi gian thc hin lun văn này.
Lun văn t hn còn nhng thiếu sót. Kính mong nhn được s góp ý nhit tình ca quý
Thy Cô.
LỜI CÁM ƠN Em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Cô hướng dẫn luận văn TS.LÊ THỊ THIÊN HƯƠNG, đã nhiệt tình và tận tâm hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Em xin chân thành cám ơn tập thể quý Thầy Cô đã tham gia giảng dạy lớp Cao học giải tích K17. Quý Thầy Cô đã nhiệt tình giảng dạy, mang đến cho em những kiến thức bổ ích và thú vị, làm tăng thêm khả năng tìm tòi nghiên cứu khoa học trong em. Em xin chân thành cám ơn quý Thầy Cô đã đọc và góp ý cho luận văn của em thêm sâu sắc. Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu, Khoa Toán, Phòng KHCN-SĐH trường ĐHSP TP.HCM, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập cũng như trong suốt thời gian thực hiện luận văn này. Luận văn ắt hẳn còn những thiếu sót. Kính mong nhận được sự góp ý nhiệt tình của quý Thầy Cô.
LI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cu ca em, các s liu, các kết qu ca
lun văn là trung thc và chưa tng được ai công b trong bt kì mt công trình nào
khác.
Tác gi lun văn
LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em, các số liệu, các kết quả của luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì một công trình nào khác. Tác giả luận văn
M ĐẦU
Gii tích phc đã xut hin trong na đầu thế k XVIII, gn lin vi tên tui ca L.Ơle.
Đỉnh cao ca nó là trong thế k XIX, ch yếu bng các công trình ca Cauchy, Riemann,
Weierstrass. Đến ngày nay, phn c đin ca gii tích phc - lý thuyết hàm mt biến phc - đã
phát trin gn như trn vn. Song, cũng chính điu này, thường xut hin nhng vn đề chưa
được gii quyết do cách đặt mi ca các bài toán toán hc cũng như các ng dng ca nó trong
thc tin theo đà phát trin ca xã hi.
Hàm đơn dip là mt b phn không th thiếu trong lý thuyết hàm
mt biến phc. Hàm
đơn dip có nhiu tính cht đẹp và được nhiu nhà toán hc t nhiu trường phái quan tâm
nghiên cu. Vic tp hp các kết qu đó mt cách có h thng, rõ ràng, mch lc là vic cn
thiết cũng như cn phát hin thêm
nhng vn đề mi t vic nghiên cu đề tài. Đây cũng là lí
do em chn đề tài này.
Mc tiêu ca lun văn là trình bày v khái nim hàm đơn dip, mt s kết qu cơ bn ca
hàm đơn dip, để t đó nêu ra nhng tích cht quan trng ca hàm đơn dip.
Lun văn gm h
ai chương:
Chương 1: Trình bày khái nim hàm đơn dip và các kết qu cơ bn nht ca hàm đơn
dip; các định lí dùng để tính din tích trong và ngoài ca min nh ca hàm đơn dip; đánh giá
cn trên đối vi môđun h s
2
z trong khai trin hàm đơn dip; các cn đối vi môđun ca hàm
đơn dip.
Chương 2: T nhng kết qu đạt được trong chương 1, trong chương 2 này trình bày mt
s tính cht ca hàm đơn dip: tính cht ca hàm biu din ánh x bo giác t hình tròn đơn v
lên các min đặc bit; cc tr ca các hàm biến min thành hình tròn.
MỞ ĐẦU Giải tích phức đã xuất hiện trong nửa đầu thế kỉ XVIII, gắn liền với tên tuổi của L.Ơle. Đỉnh cao của nó là trong thế kỉ XIX, chủ yếu bằng các công trình của Cauchy, Riemann, Weierstrass. Đến ngày nay, phần cổ điển của giải tích phức - lý thuyết hàm một biến phức - đã phát triển gần như trọn vẹn. Song, cũng chính điều này, thường xuất hiện những vấn đề chưa được giải quyết do cách đặt mới của các bài toán toán học cũng như các ứng dụng của nó trong thực tiễn theo đà phát triển của xã hội. Hàm đơn diệp là một bộ phận không thể thiếu trong lý thuyết hàm một biến phức. Hàm đơn diệp có nhiều tính chất đẹp và được nhiều nhà toán học từ nhiều trường phái quan tâm nghiên cứu. Việc tập hợp các kết quả đó một cách có hệ thống, rõ ràng, mạch lạc là việc cần thiết cũng như cần phát hiện thêm những vấn đề mới từ việc nghiên cứu đề tài. Đây cũng là lí do em chọn đề tài này. Mục tiêu của luận văn là trình bày về khái niệm hàm đơn diệp, một số kết quả cơ bản của hàm đơn diệp, để từ đó nêu ra những tích chất quan trọng của hàm đơn diệp. Luận văn gồm h ai chương: Chương 1: Trình bày khái niệm hàm đơn diệp và các kết quả cơ bản nhất của hàm đơn diệp; các định lí dùng để tính diện tích trong và ngoài của miền ảnh của hàm đơn diệp; đánh giá cận trên đối với môđun hệ số 2 z trong khai triển hàm đơn diệp; các cận đối với môđun của hàm đơn diệp. Chương 2: Từ những kết quả đạt được trong chương 1, trong chương 2 này trình bày một số tính chất của hàm đơn diệp: tính chất của hàm biểu diễn ánh xạ bảo giác từ hình tròn đơn vị lên các miền đặc biệt; cực trị của các hàm biến miền thành hình tròn.
MT S KIN THC CN CHUN B
1. Các khái nim cơ bn
C là mt phng phc, X C.
- Gi s z
0
C và r > 0. Ta gi đĩa m hay hình tròn m tâm z
0
, bán kính r là tp S(z
0
, r)
= {z C:
||
z-z
0
< r}. Hình tròn S(z
0
, r) cũng thường gi là - lân cn ca đim z
0
.
- Gi s r > 0 bt k, tp hp các đim z C: 0 <
||
z-z
0
< r gi là - lân cn thng ca
đim z
0
C.
- Tp X gi là m nếu mi z
0
X, tn ti hình tròn tâm z
0
, bán kính r > 0 sao cho S(z
0
, r
) C.
- Đim z
0
được gi là đim biên ca X nếu mi hình tròn S(z
0
, r), r > 0 đều cha nhng
đim thuc X và nhng đim không thuc X. Tp tt c nhng đim biên ca X được gi là
biên ca X, kí hiu X.
- Đim z
0
được gi là đim dính ca X nếu mi hình tròn S(z
0
, r), r > 0 đều cha mt
phn t nào đó ca X. Tp tt c đim dính ca X gi là bao đóng ca X, kí hiu
X
.
- Đim z
0
được gi là đim trong ca X nếu tn ti r > 0 sao cho S(z
0
, r) X.
Tp tt c các đim trong ca X gi là phn trong ca X, kí hiu
o
X.
D thy
X
= X X,
o
X = X\X.
- Tp X được gi là đóng nếu X =
X
hay nói cách khác X X.
- Tp X được gi là b chn nếu có mt s dương R sao cho hình tròn
||
z
< R cha toàn
b tp X.
- Đim z
0
được gi là đim cô lp ca X nếu có mt lân cn thng ca z
0
trong đó không
có mt đim nào ca X.
- Tp X được gi là liên thông nếu không tn ti hai tp hp m A, B sao cho X A
, X B ; X A B = ; X A B.
- Min là mt tp hp con X ca C có hai tính cht:
i) Vi mi đim thuc X luôn tn ti hình tròn đủ bé nhn đim đó làm tâm và nm hoàn
toàn trong X (tính m).
ii) Có th ni hai đim bt kì thuc X bng mt đường cong nm
hoàn toàn trong X (tính
liên thông).
MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN CHUẨN BỊ 1. Các khái niệm cơ bản C là mặt phẳng phức, X  C. - Giả sử z 0  C và r > 0. Ta gọi đĩa mở hay hình tròn mở tâm z 0 , bán kính r là tập S(z 0 , r) = {z  C: || z-z 0 < r}. Hình tròn S(z 0 , r) cũng thường gọi là  - lân cận của điểm z 0 . - Giả sử r > 0 bất kỳ, tập hợp các điểm z  C: 0 < || z-z 0 < r gọi là  - lân cận thủng của điểm z 0  C. - Tập X gọi là mở nếu mọi z 0  X, tồn tại hình tròn tâm z 0 , bán kính r > 0 sao cho S(z 0 , r )  C. - Điểm z 0 được gọi là điểm biên của X nếu mọi hình tròn S(z 0 , r), r > 0 đều chứa những điểm thuộc X và những điểm không thuộc X. Tập tất cả những điểm biên của X được gọi là biên của X, kí hiệu ∂X. - Điểm z 0 được gọi là điểm dính của X nếu mọi hình tròn S(z 0 , r), r > 0 đều chứa một phần tử nào đó của X. Tập tất cả điểm dính của X gọi là bao đóng của X, kí hiệu X . - Điểm z 0 được gọi là điểm trong của X nếu tồn tại r > 0 sao cho S(z 0 , r)  X. Tập tất cả các điểm trong của X gọi là phần trong của X, kí hiệu o X. Dễ thấy X = X  ∂X, o X = X\∂X. - Tập X được gọi là đóng nếu X = X hay nói cách khác X  ∂X. - Tập X được gọi là bị chặn nếu có một số dương R sao cho hình tròn || z < R chứa toàn bộ tập X. - Điểm z 0 được gọi là điểm cô lập của X nếu có một lân cận thủng của z 0 trong đó không có một điểm nào của X. - Tập X được gọi là liên thông nếu không tồn tại hai tập hợp mở A, B sao cho X  A ≠  , X  B ≠  ; X  A  B =  ; X  A  B. - Miền là một tập hợp con X của C có hai tính chất: i) Với mỗi điểm thuộc X luôn tồn tại hình tròn đủ bé nhận điểm đó làm tâm và nằm hoàn toàn trong X (tính mở). ii) Có thể nối hai điểm bất kì thuộc X bằng một đường cong nằm hoàn toàn trong X (tính liên thông).
- Min X có biên là mt tp liên thông gi là min đơn liên. Ngược li, min X có biên là
mt tp không liên thông gi là min đa liên.
- Mt đường cong có đim đầu và đim cui trùng nhau gi là đường cong đóng. Đường
cong không có đim t ct gi là đường cong Jordan. Đường cong Jordan đóng còn gi là chu
tuyến.
- Min X được gi là min Jordan nếu biên X ca nó gm nhng đường cong Jordan
đóng.
- Gi s (t) và (t) là các hàm thc liên tc trên [a,b
] ca đường thng thc. Khi đó
phương trình z = z(t) = (t) + i (t), a t b cho biu din tham s mt đường cong L =
z([a,b]) trong mt phng phc C. Đường cong L gi là trơn nếu các hàm (t), (t) có đạo hàm
liên tc và các đạo hàm đó không đồng thi bng 0 vi mi t [a,b]. Đường cong liên tc to
bi mt s hu hn các đư
ng cong trơn được gi là trơn tng khúc.
- Xét hàm s = f(z), vi mi giá tr ca đối s có mt giá tr duy nht ca hàm s gi là
hàm s đơn tr. Ngược li, vi mi giá tr ca đối s ta nhn được nhiu giá tr ca hàm s gi
là hàm s đa tr.
- Hàm gii tích: Nếu hàm s = f(z) có đạo hàm ti z = z
0
và ti mi đim trong lân cn
ca đim z
0
thì f(z) gii tích ti z
0
và z
0
là mt đim thường ca f(z). Mt hàm gii tích ti mi
đim ca X được gi là gii tích trong X.
- Đim chính quy: Gi s f gii tích trong min (liên thông) X và z
0
là mt đim biên ca
X. Ta nói z
0
đim chính quy ca f nếu tn ti lân cn m liên thông ca z
0
và mt hàm g
gii tích trong sao cho g trùng vi f trong mt tp hp m khác rng ca X nhn z
0
làm
đim biên. Trong trường hp ngược li ta nói z
0
là mt đim kì d ca f.
- Đim z
0
C (mt phng phc m rng) được gi là đim bt thường cô lp ca hàm
s f(z) nếu có mt lân cn thng ca z
0
(nếu z
0
đim hu hn thì lân cn thng đó là 0 <
||
z-z
0
< r, r > 0; nếu z
0
đim vô hn thì lân cn thng là r <
||
z
< , r > 0) trong đó hàm s f(z) gii
tích, nhưng chính ti z
0
thì hàm s không gii tích. Đim bt thường cô lp được chia hành ba
loi:
i) Đim bt thường b được nếu lim
z z
0
f(z) = A
ii) Cc đim nếu lim
z z
0
f(z) =
- Miền X có biên là một tập liên thông gọi là miền đơn liên. Ngược lại, miền X có biên là một tập không liên thông gọi là miền đa liên. - Một đường cong có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau gọi là đường cong đóng. Đường cong không có điểm tự cắt gọi là đường cong Jordan. Đường cong Jordan đóng còn gọi là chu tuyến. - Miền X được gọi là miền Jordan nếu biên ∂X của nó gồm những đường cong Jordan đóng. - Giả sử (t) và  (t) là các hàm thực liên tục trên [a,b ] của đường thẳng thực. Khi đó phương trình z = z(t) = (t) + i (t), a ≤ t ≤ b cho biểu diễn tham số một đường cong L = z([a,b]) trong mặt phẳng phức C. Đường cong L gọi là trơn nếu các hàm (t),  (t) có đạo hàm liên tục và các đạo hàm đó không đồng thời bằng 0 với mọi t  [a,b]. Đường cong liên tục tạo bởi một số hữu hạn các đư ờng cong trơn được gọi là trơn từng khúc. - Xét hàm số  = f(z), với mỗi giá trị của đối số có một giá trị duy nhất của hàm số gọi là hàm số đơn trị. Ngược lại, với mỗi giá trị của đối số ta nhận được nhiều giá trị của hàm số gọi là hàm số đa trị. - Hàm giải tích: Nếu hàm số  = f(z) có đạo hàm tại z = z 0 và tại mọi điểm trong lân cận của điểm z 0 thì f(z) giải tích tại z 0 và z 0 là một điểm thường của f(z). Một hàm giải tích tại mọi điểm của X được gọi là giải tích trong X. - Điểm chính quy: Giả sử f giải tích trong miền (liên thông) X và z 0 là một điểm biên của X. Ta nói z 0 là điểm chính quy của f nếu tồn tại lân cận mở liên thông  của z 0 và một hàm g giải tích trong  sao cho g trùng với f trong một tập hợp mở khác rỗng của X   nhận z 0 làm điểm biên. Trong trường hợp ngược lại ta nói z 0 là một điểm kì dị của f. - Điểm z 0  C (mặt phẳng phức mở rộng) được gọi là điểm bất thường cô lập của hàm số f(z) nếu có một lân cận thủng của z 0 (nếu z 0 là điểm hữu hạn thì lân cận thủng đó là 0 < || z-z 0 < r, r > 0; nếu z 0 là điểm vô hạn thì lân cận thủng là r < || z < ∞, r > 0) trong đó hàm số f(z) giải tích, nhưng chính tại z 0 thì hàm số không giải tích. Điểm bất thường cô lập được chia hành ba loại: i) Điểm bất thường bỏ được nếu lim z  z 0 f(z) = A ≠ ∞ ii) Cực điểm nếu lim z  z 0 f(z) = ∞
iii) Đim bt thường ct yếu nếu hàm f(z) không có gii hn khi z z
0
- Chui hàm
i = +
i = -
a
i
(z-z
0
)
i
gi là chui hàm Laurent và khai trin
f(z)=
i = +
i = -
a
i
(z-z
0
)
i
=
i = +
i = 0
a
i
(z-z
0
)
i
+
i = -1
i = -
a
i
(z-z
0
)
i
trong lân cn thng ca z
0
gi là khai trin
Laurent. Chui Laurent gm hai b phn: mt b phn gm các s hng có s mũ không âm,
gi là phn đều; mt b phn gm các s hng có s mũ âm, gi là phn chính.
- Đim bt thường cô lp z
0
ca hàm s f(z) là cc đim ca nó khi và ch khi phn chính
trong khai trin Laurent ca f(z) trong lân cn thng ca z
0
ch cha mt s hu hn s hng
i = +
i = -n
a
i
(z-z
0
)
i
, trong đó a
-n
0 .
- Cho hàm s f xác định trên min X. Xét lim
z 0
f(z+z)-f(z)
z
, z, z X. Nếu ti z gii
hn này tn ti thì nó được gi là đạo hàm phc ca hàm f ti đim z, kí hiu f’(z) hay
df(z)
dz
.
Hàm f có đạo hàm phc ti đim z cũng được gi là kh vi phc hay
C-kh vi ti z.
- Hàm s f xác định trên min X được gi là chnh hình ti đim z
0
nếu tn ti s dương
r sao cho f là
C-kh vi ti mi z S(z, r). Hàm f chnh hình ti mi đim thuc X gi là chnh
hình trên X.
- Nếu trong mt phng
C mi đim bt thường ca hàm s f(z) đều là đim cô lp và
không phi là đim bt thường ct yếu (nghĩa là ch có thđim bt thường b được hoc cc
đim) thì f(z) là mt hàm phân hình.
- Ánh x f gi là bo giác ti mi đim ca tp m X nếu nó gii tích trong X và f’(z)
0, z
X.
- Hàm s f(z) gi là khai trin được ti đim a nếu nó phân tích được thành chui lu
tha theo (z-a) ti lân cn ca đim a.
- Hàm s f(z) gi là chun hoá được ti đim
0
z nếu f(
0
z ) = 0 và f’(
0
z ) = 1.
2. Mt s định lí s dng trong lun văn
- Định lí Ruse: Gi s f và g chnh hình trong min đóng
X
vi biên liên tc
X
và gi s
()
f
z > ()gz vi mi z
X
. Khi đó các hàm f và (f + g) có s 0-đim như nhau trong X.
iii) Điểm bất thường cốt yếu nếu hàm f(z) không có giới hạn khi z  z 0 - Chuỗi hàm  i = +∞ i = -∞ a i (z-z 0 ) i gọi là chuỗi hàm Laurent và khai triển f(z)=  i = +∞ i = -∞ a i (z-z 0 ) i =  i = +∞ i = 0 a i (z-z 0 ) i +  i = -1 i = -∞ a i (z-z 0 ) i trong lân cận thủng của z 0 gọi là khai triển Laurent. Chuỗi Laurent gồm hai bộ phận: một bộ phận gồm các số hạng có số mũ không âm, gọi là phần đều; một bộ phận gồm các số hạng có số mũ âm, gọi là phần chính. - Điểm bất thường cô lập z 0 của hàm số f(z) là cực điểm của nó khi và chỉ khi phần chính trong khai triển Laurent của f(z) trong lân cận thủng của z 0 chỉ chứa một số hữu hạn số hạng  i = + i = -n a i (z-z 0 ) i , trong đó a -n ≠ 0 . - Cho hàm số f xác định trên miền X. Xét lim ∆z  0 f(z+∆z)-f(z) ∆z , z, ∆z  X. Nếu tại z giới hạn này tồn tại thì nó được gọi là đạo hàm phức của hàm f tại điểm z, kí hiệu f’(z) hay df(z) dz . Hàm f có đạo hàm phức tại điểm z cũng được gọi là khả vi phức hay C-khả vi tại z. - Hàm số f xác định trên miền X được gọi là chỉnh hình tại điểm z 0 nếu tồn tại số dương r sao cho f là C-khả vi tại mọi z  S(z, r). Hàm f chỉnh hình tại mọi điểm thuộc X gọi là chỉnh hình trên X. - Nếu trong mặt phẳng C mọi điểm bất thường của hàm số f(z) đều là điểm cô lập và không phải là điểm bất thường cốt yếu (nghĩa là chỉ có thể là điểm bất thường bỏ được hoặc cực điểm) thì f(z) là một hàm phân hình. - Ánh xạ f gọi là bảo giác tại mọi điểm của tập mở X nếu nó giải tích trong X và f’(z) ≠ 0, z  X. - Hàm số f(z) gọi là khai triển được tại điểm a nếu nó phân tích được thành chuỗi luỹ thừa theo (z-a) tại lân cận của điểm a. - Hàm số f(z) gọi là chuẩn hoá được tại điểm 0 z nếu f( 0 z ) = 0 và f’( 0 z ) = 1. 2. Một số định lí sử dụng trong luận văn - Định lí Ruse: Giả sử f và g chỉnh hình trong miền đóng X với biên liên tục X  và giả sử () f z > ()gz với mọi z  X  . Khi đó các hàm f và (f + g) có số 0-điểm như nhau trong X.
- Định lí Hurwitz: Gi s dãy hàm
n
f
chnh hình trong min X, hi t đều trên tp con
compc K
X bt kì đến hàm f const. Khi đó, nếu f(
0
z ) = 0 thì trong hình tròn {
0
zz
< r}
X bt kì mi hàm
n
f
, bt đầu t hàm nào đó, đều b trit tiêu.
- Định lí Liouville: Nếu hàm f chnh hình trong toàn mt phng
C và gii ni thì nó là
hng s.
- Định lí Joukowski: Nếu a là đim bt thường ct yếu ca hàm f thì vi s b
C
bt kì,
ta có th tìm dãy đim
n
z a sao cho limf(
n
z ) = b.
- Định lí Weierstrass: Cho
1
f
,
2
f
,…là dãy hàm gii tích trong tp m A C. Gi s dãy
hàm này hi t đều trên mi tp con compc ca A đến mt hàm f. Khi đó f cũng gii tích trong
A. Hơn na, dãy {
'
n
f
} cũng hi t đều trên mi tp con compc ca A đến hàm f’.
- Nguyên lí môđun cc tiu: Nếu hàm f chnh hình trong min X và không b trit tiêu
trong min y thì
có th đạt cc tiu (địa phương) trong X ch trong trường hp f = const.
- Nguyên lí Argument: Gi s hàm f phân hình trong min X
C, G X là min mà
biên
G đường cong liên tc và G không cha 0-đim và cc đim ca f. Gi N và P ln
lượt là tng s các 0-đim và tng s các cc đim ca f trong G. Khi đó N - P =
1
2
G
argf(z).
- B đề Schwarz: Gi s hàm f chnh hình trong hình tròn D:
z < 1 và
()
f
z 1, z D, f(0) = 0. Khi đó z D: ()
f
z z .
Đẳng thc xy ra khi f(x) =
i
e
z, là hng s thc.
- Bt đẳng thc Lebedev-Milin th hai: Gi
là mt hàm gii tích trong mt lân cn ca
0 mà
(0) = 0 và (z) =
1
k
k
k
z
, gi ψ(z) =
()z
e
=
0
k
k
k
z
,
0
= 1. Khi đó, vi mi n = 1,
2,…thì
2
0
k
k
(n + 1)exp{
1
1n
2
11
1
()
nm
k
mk
k
k


}.
- Định lí Hurwitz: Giả sử dãy hàm n f chỉnh hình trong miền X, hội tụ đều trên tập con compắc K  X bất kì đến hàm f ≠ const. Khi đó, nếu f( 0 z ) = 0 thì trong hình tròn { 0 zz  < r}  X bất kì mọi hàm n f , bắt đầu từ hàm nào đó, đều bị triệt tiêu. - Định lí Liouville: Nếu hàm f chỉnh hình trong toàn mặt phẳng C và giới nội thì nó là hằng số. - Định lí Joukowski: Nếu a là điểm bất thường cốt yếu của hàm f thì với số b  C bất kì, ta có thể tìm dãy điểm n z  a sao cho limf( n z ) = b. - Định lí Weierstrass: Cho 1 f , 2 f ,…là dãy hàm giải tích trong tập mở A  C. Giả sử dãy hàm này hội tụ đều trên mỗi tập con compắc của A đến một hàm f. Khi đó f cũng giải tích trong A. Hơn nữa, dãy { ' n f } cũng hội tụ đều trên mỗi tập con compắc của A đến hàm f’. - Nguyên lí môđun cực tiểu: Nếu hàm f chỉnh hình trong miền X và không bị triệt tiêu trong miền ấy thì f có thể đạt cực tiểu (địa phương) trong X chỉ trong trường hợp f = const. - Nguyên lí Argument: Giả sử hàm f phân hình trong miền X  C, G  X là miền mà biên G là đường cong liên tục và G không chứa 0-điểm và cực điểm của f. Gọi N và P lần lượt là tổng số các 0-điểm và tổng số các cực điểm của f trong G. Khi đó N - P = 1 2  G  argf(z). - Bổ đề Schwarz: Giả sử hàm f chỉnh hình trong hình tròn D: z < 1 và () f z ≤ 1,  z  D, f(0) = 0. Khi đó  z  D: () f z ≤ z . Đẳng thức xảy ra khi f(x) = i e  z,  là hằng số thực. - Bất đẳng thức Lebedev-Milin thứ hai: Gọi  là một hàm giải tích trong một lân cận của 0 mà  (0) = 0 và  (z) = 1 k k k z     , gọi ψ(z) = ()z e  = 0 k k k z     , 0  = 1. Khi đó, với mọi n = 1, 2,…thì 2 0 k k     ≤ (n + 1)exp{ 1 1n  2 11 1 () nm k mk k k     }.
Chương 1:
HÀM ĐƠN DIP
1.1. Khái nim hàm đơn dip
1.1.1. Hàm đơn dip
Mt hàm ca biến phc z xác định trên tp A C là mt quy lut f, theo nó mi giá tr z
A được đặt tương ng mt giá tr f(z) C. Như vy, mt hàm s f xác định trên A là mt
ánh x f: A
C, z
f(z): = . Khi đó, A gi là tp xác định ca f; tp hp gm tt c các giá
tr
ca f(z) ly trên A gi là tp các giá tr. Khi ánh x f: A Cđơn ánh thì hàm f được
gi là đơn dip (hay 1-lá).
Ví d: Ánh x
a
: D D vi D = {z C:
||
z
< 1} tho mãn
a
(z) =
1
za
az
, a D là đơn dip.
th xy ra mt hàm không đơn dip trên
C nhưng có th chia C thành các min con
D
1
, D
2
,…để trên D
1
, D
2
,…hàm f đơn dip. Khi đó mi min D
i
, i = 1, 2,…được gi là mt min
đơn dip ca f.
Ví d: Xét hàm
= z
n
, n 2. D thy, nếu A C không cha các đim z
1
, z
2
sao cho
||
z
1
=
||
z
2
và arg(z
1
- z
2
) =
k2
n
thì = z
n
đơn dip trên A. Nói riêng, tp A
n
= {z = re
i
: 0 r
<
, 0 <
2
n
} tho mãn điu kin trên.
Mt hàm f được gi là đơn dip trong mt lân cn ca
nếu và ch nếu g(z) = f(
1
z
) đơn
dip trong mt lân cn ca 0.
d: Hàm w = z +
1
z
đơn dip trong z > 1; hàm w =
az b
cz d
(ad-bc
0) đơn dip trong C .
D thy rng, hàm f(z) đơn dip trên A thì
1
()
f
z
cũng đơn dip trên A và ngược li.
1.1.2. Mt s kết qu cơ bn
- Nếu hàm phân hình (trong trường hp đặc bit là hàm gii tích) = f(z) là hàm đơn
dip trong min A thì ti mi đim chính quy ca min này đạo hàm ca nó s khác không.
Chương 1: HÀM ĐƠN DIỆP 1.1. Khái niệm hàm đơn diệp 1.1.1. Hàm đơn diệp Một hàm của biến phức z xác định trên tập A  C là một quy luật f, theo nó mỗi giá trị z  A được đặt tương ứng một giá trị f(z)  C. Như vậy, một hàm số f xác định trên A là một ánh xạ f: A  C, z  f(z): = . Khi đó, A gọi là tập xác định của f; tập hợp gồm tất cả các giá trị  của f(z) lấy trên A gọi là tập các giá trị. Khi ánh xạ f: A  C là đơn ánh thì hàm f được gọi là đơn diệp (hay 1-lá). Ví dụ: Ánh xạ  a : D  D với D = {z C: || z < 1} thoả mãn  a (z) = 1 za az   , a  D là đơn diệp. Có thể xảy ra một hàm không đơn diệp trên C nhưng có thể chia C thành các miền con D 1 , D 2 ,…để trên D 1 , D 2 ,…hàm f đơn diệp. Khi đó mỗi miền D i , i = 1, 2,…được gọi là một miền đơn diệp của f. Ví dụ: Xét hàm  = z n , n ≥ 2. Dễ thấy, nếu A  C không chứa các điểm z 1 , z 2 sao cho || z 1 = || z 2 và arg(z 1 - z 2 ) = k2  n thì  = z n đơn diệp trên A. Nói riêng, tập A n = {z = re i : 0 ≤ r <  , 0 ≤  < 2  n } thoả mãn điều kiện trên. Một hàm f được gọi là đơn diệp trong một lân cận của  nếu và chỉ nếu g(z) = f( 1 z ) đơn diệp trong một lân cận của 0. Ví dụ: Hàm w = z + 1 z đơn diệp trong z > 1; hàm w = az b cz d   (ad-bc ≠ 0) đơn diệp trong C . Dễ thấy rằng, hàm f(z) đơn diệp trên A thì 1 () f z cũng đơn diệp trên A và ngược lại. 1.1.2. Một số kết quả cơ bản - Nếu hàm phân hình (trong trường hợp đặc biệt là hàm giải tích)  = f(z) là hàm đơn diệp trong miền A thì tại mọi điểm chính quy của miền này đạo hàm của nó sẽ khác không.
Tht vy, nếu ti đim z
0
nào đó mà f(z
0
) = a, f’(z
0
) = 0 thì z
0
là a-đim có bi ln hơn 1.
Khi đó theo mt trong các h qu ca Định lí Ruse, vi b đủ gn a, f(z) s nhn giá tr b nhiu
hơn mt ln. Điu này trái vi gi thiết đơn dip.
Tuy nhiên, khi đạo hàm ca hàm w = f(z) khác 0 trên toàn min xác định A thì chưa chc
đơn dip.
Chng hn, đạo hàm ca hàm w = f(z) = (z-1)
n
, n 3 khác 0 trên toàn min D = {z C:
||
z
< 1}
nhưng nó không đơn dip trên D.
- Hàm đơn dip
= f(z) trong min A có th có không nhiu hơn mt cc đim, trong đó
cc đim ch có th là cc đim đơn.
Tht vy, nếu z
0
là mt cc đim đối vi hàm = f(z) thì z
0
là 0-đim đối vi hàm
1
f(z)
. Vì
1
f(z)
cũng là hàm đơn dip nên z
0
là 0-đim đơn đối vi hàm
1
f(z)
. Suy ra z
0
là cc đim đơn đối
vi hàm f(z).
- Mi hàm gii tích
= f(z) đều là hàm đơn dip trong mt lân cn đủ nh ca đim bt
kì mà ti đó đạo hàm ca nó khác không.
Tht vy, gi s f’(z
0
) 0. Nếu ti mi lân cn ca z
0
mà f(z) không đơn dip thì s tn
ti hai dãy đim a
n
, b
n
sao cho a
n
z
0
, b
n
z
0
; a
n
b
n
, f(a
n
) = f(b
n
). Khi đó, gi s
đường tròn có tâm ti z
0
, bán kính , sao cho f(z) f(z
0
) vi 0 <
||
z-z
0
. Rõ ràng hàm f(z)-
f(z
0
) ch có mt 0-đim bên trong (k c bi) và không có 0-đim trên .
Mt khác, do f(z)-f(a
n
) f(z)-f(z
0
) đều trên nên theo Định lí Hurwitz, vi n đủ ln thì
f(z)-f(a
n
) cũng có mt 0-đim bên trong (k c bi). Do đó ta thy mâu thun vì vi n đủ ln
thì hàm này có các 0-đim là a
n
, b
n
bên trong .
Chú ý rng nếu w = f(z) đơn dip thì hàm s ngược z = f
-1
(w) ch gii tích trong mt lân
cn nào đó ca w
0
= f(z
0
). Chng hn, hàm s w = z
2
gii tích trong min A:
1
1
2
3
0arg
2
z
z


trong A có w’ = 2z
0. Song, qua phép ánh x w = z
2
biến A thành hình vành khăn
1
1
4
w
,
trong na trên ca hình vành khăn này hàm s z = f
-1
(w) không đơn tr.
- Mi hàm phân hình đều là hàm đơn dip trong mt lân cn đủ nh ca cc đim đơn
bt kì.
Thật vậy, nếu tại điểm z 0 nào đó mà f(z 0 ) = a, f’(z 0 ) = 0 thì z 0 là a-điểm có bội lớn hơn 1. Khi đó theo một trong các hệ quả của Định lí Ruse, với b đủ gần a, f(z) sẽ nhận giá trị b nhiều hơn một lần. Điều này trái với giả thiết đơn diệp. Tuy nhiên, khi đạo hàm của hàm w = f(z) khác 0 trên toàn miền xác định A thì chưa chắc là đơn diệp. Chẳng hạn, đạo hàm của hàm w = f(z) = (z-1) n , n ≥ 3 khác 0 trên toàn miền D = {z  C: || z < 1} nhưng nó không đơn diệp trên D. - Hàm đơn diệp  = f(z) trong miền A có thể có không nhiều hơn một cực điểm, trong đó cực điểm chỉ có thể là cực điểm đơn. Thật vậy, nếu z 0 là một cực điểm đối với hàm  = f(z) thì z 0 là 0-điểm đối với hàm 1 f(z) . Vì 1 f(z) cũng là hàm đơn diệp nên z 0 là 0-điểm đơn đối với hàm 1 f(z) . Suy ra z 0 là cực điểm đơn đối với hàm f(z). - Mọi hàm giải tích  = f(z) đều là hàm đơn diệp trong một lân cận đủ nhỏ của điểm bất kì mà tại đó đạo hàm của nó khác không. Thật vậy, giả sử f’(z 0 ) ≠ 0. Nếu tại mọi lân cận của z 0 mà f(z) không đơn diệp thì sẽ tồn tại hai dãy điểm a n , b n sao cho a n  z 0 , b n  z 0 ; a n ≠ b n , f(a n ) = f(b n ). Khi đó, giả sử  là đường tròn có tâm tại z 0 , bán kính , sao cho f(z) ≠ f(z 0 ) với 0 < || z-z 0 ≤ . Rõ ràng hàm f(z)- f(z 0 ) chỉ có một 0-điểm bên trong  (kể cả bội) và không có 0-điểm trên . Mặt khác, do f(z)-f(a n )  f(z)-f(z 0 ) đều trên  nên theo Định lí Hurwitz, với n đủ lớn thì f(z)-f(a n ) cũng có một 0-điểm bên trong  (kể cả bội). Do đó ta thấy mâu thuẫn vì với n đủ lớn thì hàm này có các 0-điểm là a n , b n bên trong . Chú ý rằng nếu w = f(z) đơn diệp thì hàm số ngược z = f -1 (w) chỉ giải tích trong một lân cận nào đó của w 0 = f(z 0 ). Chẳng hạn, hàm số w = z 2 giải tích trong miền A: 1 1 2 3 0arg 2 z z           và trong A có w’ = 2z ≠ 0. Song, qua phép ánh xạ w = z 2 biến A thành hình vành khăn 1 1 4 w   , trong nửa trên của hình vành khăn này hàm số z = f -1 (w) không đơn trị. - Mọi hàm phân hình đều là hàm đơn diệp trong một lân cận đủ nhỏ của cực điểm đơn bất kì.