Luận văn Thạc sĩ Tâm lý học: Thái độ của sinh viên Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh đối với giá trị sống

200
152
113
59
b. Thái đ ca sinh viên đi vi giá tr sng trung thc
Bảng 2.9. Thái độ của sinh viên đối với giá trị sống trung thực
ST
T
Ni dung
Mc đ
Đim
TB
Độ
lch
chun
Th
hng
Phù
hp
Phân
vân
Không
phù
hp
%
%
%
Gía tr sng trung thc
9
Tôi nghĩ việc nói dối đôi khi là
cn thiết
19,8 40,8 39,3 1,78 0,78 4
10
Tôi không bao gi la di mi
ngưi
24,2 57,1 18,7 2,06 0,65 3
11
Tôi nghĩ việc nói di các thành
viên trong gia đình cũng không
sao
19,4 35,7 44,8 1,74 0,76 5
12
Tôi luôn là người đáng tin cậy
trong mt bn bè, thy cô giáo
41,7 49,6 8,7 2,33 0,63 2
13
Tôi chp nhn b điểm kém ch
không bao gi gian ln
44,4 48,4 7,1 2,37 0,62 1
Qua kết qu nghiên cu bng 2.10 cho thy thái đ SV cho là phù hp v trí
th nht là
i chp nhn b đim kém ch không bao gi gian ln chiếm 44,4%
(ĐTB = 2,37). Tiếp đến thái đ Tôi luôn ngưi đáng tin cy trong mt bn bè,
thy cô giáo chiếm 41,7% (ĐTB = 2,33).
Thái đ SV la chn không phù hp nhiu nht đó Tôi nghĩ vic nói di
các thành viên trong gia đình cũng không sao
chiếm 44,8% (ĐTB =2,37). Điu đó
cho thy SV đánh giá cao thái đ trung thc đi vi nhng ngưi thân trong gia đình.
Nhìn vào bng 2.10 có th thy SV thy phân vân khi tr li các câu hi liên
quan đến biu hin ca giá tr trung thc. P hi chăng đây điu tế nh trong cuc
sng ca các em.
c. Thái đ ca sinh viên đi vi giá tr sng t do
59 b. Thái độ của sinh viên đối với giá trị sống trung thực Bảng 2.9. Thái độ của sinh viên đối với giá trị sống trung thực ST T Nội dung Mức độ Điểm TB Độ lệch chuẩn Thứ hạng Phù hợp Phân vân Không phù hợp % % % Gía trị sống trung thực 9 Tôi nghĩ việc nói dối đôi khi là cần thiết 19,8 40,8 39,3 1,78 0,78 4 10 Tôi không bao giờ lừa dối mọi người 24,2 57,1 18,7 2,06 0,65 3 11 Tôi nghĩ việc nói dối các thành viên trong gia đình cũng không sao 19,4 35,7 44,8 1,74 0,76 5 12 Tôi luôn là người đáng tin cậy trong mắt bạn bè, thầy cô giáo 41,7 49,6 8,7 2,33 0,63 2 13 Tôi chấp nhận bị điểm kém chứ không bao giờ gian lận 44,4 48,4 7,1 2,37 0,62 1 Qua kết quả nghiên cứu ở bảng 2.10 cho thấy thái độ SV cho là phù hợp ở vị trí thứ nhất là Tô i chấp nhận bị điểm kém chứ không bao giờ gian lận chiếm 44,4% (ĐTB = 2,37). Tiếp đến là thái độ Tôi luôn là người đáng tin cậy trong mắt bạn bè, thầy cô giáo chiếm 41,7% (ĐTB = 2,33). Thái độ có SV lựa chọn không phù hợp nhiều nhất đó là Tôi nghĩ việc nói dối các thành viên trong gia đình cũng không sao chiếm 44,8% (ĐTB =2,37). Điều đó cho thấy SV đánh giá cao thái độ trung thực đối với những người thân trong gia đình. Nhìn vào bảng 2.10 có thể thấy SV thấy phân vân khi trả lời các câu hỏi liên quan đến biểu hiện của giá trị trung thực. P hải chăng đây là điều tế nhị trong cuộc sống của các em. c. Thái độ của sinh viên đối với giá trị sống tự do
60
Bảng 2.10. Thái độ của sinh viên đối với giá trị sống tự do
ST
T
Ni dung
Mc đ
Đim
TB
Độ
lch
chun
Th
hng
Phù
hp
Phân
vân
Khôn
g phù
hp
%
%
%
Gía tr t do
14
Theo tôi, cha m cn tôn trn
quyn t do la chn ngh
nghip, bạn bè, tương lai của
con cái
72,6 26,6 0,8 2,72 0,47 1
15
Tôi luôn làm nhng gì tôi mun
bt c khi nào tôi cm thy cn
thiết
52,0 36,9 11,1 2,41 0,68 3
16
Thy cô giáo không th ngăn cn
được s thích và quyn t do hành
động ca tôi
34,5 46,0 19,4 2,15 0,72 4
17
Tôi mun hoàn toàn t mình
quyết định chuyn ca riêng mình
52,0 40,1 7,9 2,44 0,64 2
18
Tôi thích sng t do theo bn
năng
20,7 40,1 39,2 1,69 0,80 5
Tng
Kết qu bng 2.10 cho thy
Đa s sinh viên th thao trong mu kho sát đu xác nhn nhng thái đ v giá
tr t do đưc đ cp đu phù hp vi bn thân mình (ĐTB=2,43)
Nhng giá tr đưc SV đng tình mc cao là Theo tôi, cha m cn tôn trng
quyn t do la chn n gh nghip, bn bè, tương lai ca con cái
chiếm 72,6% (ĐTB
= 2,72); Tôi mun hoàn toàn t mình quyết đnh chuyn ca riêng mình chiếm 52,0%
(ĐTB = 2,44). Điu này cho thy SV ngày nay mu n t mình quyết đnh nhng gì
liên quan đến bn thâ n mình, không mun cha m áp đt chuyn ca con cái m ình.
Giá tr mà SV thy không phù hp đó Tôi thích sng t do theo bn năng
chiếm 20,7 % (ĐTB = 1,69). Chng t rng, SV ý thc đưc hành đng mang tính t
60 Bảng 2.10. Thái độ của sinh viên đối với giá trị sống tự do ST T Nội dung Mức độ Điểm TB Độ lệch chuẩn Thứ hạng Phù hợp Phân vân Khôn g phù hợp % % % Gía trị tự do 14 Theo tôi, cha mẹ cần tôn trọn quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, bạn bè, tương lai của con cái 72,6 26,6 0,8 2,72 0,47 1 15 Tôi luôn làm những gì tôi muốn bất cứ khi nào tôi cảm thấy cần thiết 52,0 36,9 11,1 2,41 0,68 3 16 Thầy cô giáo không thể ngăn cản được sở thích và quyền tự do hành động của tôi 34,5 46,0 19,4 2,15 0,72 4 17 Tôi muốn hoàn toàn tự mình quyết định chuyện của riêng mình 52,0 40,1 7,9 2,44 0,64 2 18 Tôi thích sống tự do theo bản năng 20,7 40,1 39,2 1,69 0,80 5 Tổng Kết quả bảng 2.10 cho thấy Đa số sinh viên th ể thao trong mẫu khảo sát đều xác nhận những thái độ về giá trị tự do được đề cập đều phù hợp với bản thân mình (ĐTB=2,43) Những giá trị được SV đồng tình ở mức cao là Theo tôi, cha mẹ cần tôn trọng quyền tự do lựa chọn n ghề nghiệp, bạn bè, tương lai của con cái chiếm 72,6% (ĐTB = 2,72); Tôi muốn hoàn toàn tự mình quyết định chuyện của riêng mình chiếm 52,0% (ĐTB = 2,44). Điều này cho thấy SV ngày nay mu ốn tự mình quyết định những gì liên quan đến bản thâ n mình, không muốn cha mẹ áp đặt chuyện của con cái m ình. Giá trị mà SV thấy không phù hợp đó là Tôi thích sống tự do theo bản năng chiếm 20,7 % (ĐTB = 1,69). Chứng tỏ rằng, SV ý thức được hành động mang tính tự
61
do ca bn thân mình nhưng không quá xa đà theo hưng hành đng bn năng, thiếu
ý thc.
Kết qu thng kê cho thy SV th thao mun đưc tôn trng quyn t do, đ cao
giá tr t do trong vic th hin mong mun t quyết đnh không mun chu s áp đt
t phía gia đình, nhà trưng, thy cô giáo. Đây cũng mong mun chính đáng ca
sinh viên nói chung, nhng ngưi làm ch tương lai ca đt nưc.
d. Thái đ ca sinh viên đi vi giá tr sng yêu thương
Bảng 2.11. Thái độ của sinh viên đối với giá trị sống yêu thương
ST
T
Ni dung
Mc đ
Đim
TB
Độ
lch
chun
Th
hng
Phù
hp
Phân
vân
Không
phù hp
%
%
%
Giá tr yêu thương
19
Tôi không cm thy mi lòng
khi ai đó gặp nn
27,0 22,2 50,8 1,76 0,85 7
20
Tôi thy không c n thiết phi
nhưng ghế cho ngưi già, tàn
tt, ph n mang thai trên xe bus
18,3 14,3 67,5 1,51 0,79 8
21
Tôi luôn làm mi vic đ cha
m vui lòng
58,3 34,5 7,1 2,51 0,63 3
22
Tôi thường xuyên quan tâm,
hi han hoàn cnh ca bn bè
xung quanh mình
54,8 38,5 6,7 2,48 0,62 5
23
Tôi chp nhận hi sinh vì người
bn thân ca mình
52,4 44,4 3,2 2,49 0,56 4
24
Tôi luôn biết ơn thầy cô giáo,
k c những người không dy
tôi
63,9 32,9 3,2 2,61 0,55 2
25
Tôi nghĩ không ai yêu thương
mình bng chính bn thân
mình
51,6 38,5 9,9 2,42 0,67 6
61 do của bản thân mình nhưng không quá xa đà theo hướng hành động bản năng, thiếu ý thức. Kết quả thống kê cho thấy SV thể thao muốn được tôn trọng quyền tự do, đề cao giá trị tự do trong việc thể hiện mong muốn tự quyết định không muốn chịu sự áp đặt từ phía gia đình, nhà trường, thầy cô giáo. Đây cũng là mong muốn chính đáng của sinh viên nói chung, những người làm chủ tương lai của đất nước. d. Thái độ của sinh viên đối với giá trị sống yêu thương Bảng 2.11. Thái độ của sinh viên đối với giá trị sống yêu thương ST T Nội dung Mức độ Điểm TB Độ lệch chuẩn Thứ hạng Phù hợp Phân vân Không phù hợp % % % Giá trị yêu thương 19 Tôi không cảm thấy mủi lòng khi ai đó gặp nạn 27,0 22,2 50,8 1,76 0,85 7 20 Tôi thấy không c ần thiết phải nhường ghế cho người già, tàn tật, phụ nữ mang thai trên xe bus 18,3 14,3 67,5 1,51 0,79 8 21 Tôi luôn làm mọi việc để cha mẹ vui lòng 58,3 34,5 7,1 2,51 0,63 3 22 Tôi thường xuyên quan tâm, hỏi han hoàn cảnh của bạn bè xung quanh mình 54,8 38,5 6,7 2,48 0,62 5 23 Tôi chấp nhận hi sinh vì người bạn thân của mình 52,4 44,4 3,2 2,49 0,56 4 24 Tôi luôn biết ơn thầy cô giáo, kể cả những người không dạy tôi 63,9 32,9 3,2 2,61 0,55 2 25 Tôi nghĩ không ai yêu thương mình bằng chính bản thân mình 51,6 38,5 9,9 2,42 0,67 6
62
26
Vi tôi hc tp là cách mình
quý trng chính bn thân mình
66,3 29,0 4,8 2,62 0,58 1
SV đi hc th dc th thao la chn giá tr vi tôi hc tp là cách mình quý
trng chính bn thân mình chiếm 66,3% (ĐTB = 2,62) v trí th nht. Đứng v trí
th hai thái đ Tôi luôn biết ơn thy cô giáo, k c nhng ngưi không dy tôi
chiếm 63,9% (ĐTB = 2,61). Tiếp đến là Tôi luôn làm mi vic đ cha m vu i lòng
chiếm 58,3% (ĐTB = 2,51). Kết qu cho thy thái đ yêu thương ca SV không ch
th hin trong vic quý trng chính bn thân mình mà còn trong tình cm đi vi cha
m và thy cô giáo. Đây là điu đáng quý trng cho thy SV ngày n ay vn gi đưc
nhng phm cht ct lõi ca nhân cách.
Thái đ SV la chn không phù hp nhiu nht đó Tôi thy không cn
thiết phi nhưng ghế cho ngưi già, tàn tt, ph n mang thai trên xe bus chiếm
67,5% (ĐTB =2,37). Câu hi này đt ra v a đ tìm hiu biu hin thái đ ca SV vi
giá tr sng yêu thương đng thi theo dõi đưc mc đ trung thc ca SV khi tr li
bng hi. Kết qu thng kê cho thy mc đ phù hp vi ý đ ca ngưi nghiên cu
là tương đi cao. Thái đ yêu thương không ch th hin vi bn thân, cha m, thy
cô mà còn vi mi ngưi xung quanh mình.
2.2.4. Thái độ ứng xử của sinh viên Đại học TDTT TP HCM đối với 4 giá trị sống
Để tìm hiu thái đ ng x ca SV v 4 giá tr sng đưc l a chn trong đ i,
ngưi nghiên cu đưa ra 4 tình hung có trong thc tế, th hin 4 giá tr i dng
câu hi m và yêu cu SV t đưa ra cách gii quyết ca mình. Ngoài ra chúng tôi còn
căn c vào kết qu phng vn trc tiếp SV.
* Tình hung 1: “Ch còn ba ngày na là thi kết thúc môn Tâm lý hc đi
cương. Vì bn đi làm thêm nên bn không đ thi gian đ hc tt c các ni dung
trong gii hn ôn tp. Nếu đ thi cho vào phn bn không hc, bn s gii quyết như
thế nào?”
Mc đích ca tình hung 1 đ kho sát thái đ ng x ca SV có trung thc hay
không.
tình hung này SV đưa ra mt s cách gii quyết:
62 26 Với tôi học tập là cách mình quý trọng chính bản thân mình 66,3 29,0 4,8 2,62 0,58 1 SV đại học thể dục thể thao lựa chọn giá trị với tôi học tập là cách mình quý trọng chính bản thân mình chiếm 66,3% (ĐTB = 2,62) ở vị trí thứ nhất. Đứng ở vị trí thứ hai là thái độ Tôi luôn biết ơn thầy cô giáo, kể cả những người không dạy tôi chiếm 63,9% (ĐTB = 2,61). Tiếp đến là Tôi luôn làm mọi việc để cha mẹ vu i lòng chiếm 58,3% (ĐTB = 2,51). Kết quả cho thấy thái độ yêu thương của SV không chỉ thể hiện trong việc quý trọng chính bản thân mình mà còn trong tình cảm đối với cha mẹ và thầy cô giáo. Đây là điều đáng quý trọng cho thấy SV ngày n ay vẫn giữ được những phẩm chất cốt lõi của nhân cách. Thái độ có SV lựa chọn không phù hợp nhiều nhất đó là Tôi thấy không cần thiết phải nhường ghế cho người già, tàn tật, ph ụ nữ mang thai trên xe bus chiếm 67,5% (ĐTB =2,37). Câu hỏi này đặt ra v ừa để tìm hiểu biểu hiện thái độ của SV với giá trị sống yêu thương đồng thời theo dõi được mức độ trung thực của SV khi trả lời bảng hỏi. Kết quả thống kê cho thấy mức độ phù hợp với ý đồ của người nghiên cứu là tương đối cao. Thái độ yêu thương không chỉ thể hiện với bản thân, cha mẹ, thầy cô mà còn với mọi người xung quanh mình. 2.2.4. Thái độ ứng xử của sinh viên Đại học TDTT TP HCM đối với 4 giá trị sống Để tìm hiểu thái độ ứng xử của SV về 4 giá trị sống được l ựa chọn trong đề tài, người nghiên cứu đưa ra 4 tình huống có trong thực tế, th ể hiện 4 giá trị dưới dạng câu hỏi mở và yêu cầu SV tự đưa ra cách giải quyết của mình. Ngoài ra chúng tôi còn căn cứ vào kết quả phỏng vấn trực tiếp SV. * Tình huống 1: “Chỉ còn ba ngày nữa là thi kết thúc môn Tâm lý học đại cương. Vì bận đi làm thêm nên bạn không đủ thời gian để học tất cả các nội dung trong giới hạn ôn tập. Nếu đề thi cho vào phần bạn không học, bạn sẽ giải quyết như thế nào?” Mục đích của tình huống 1 để khảo sát thái độ ứng xử của SV có trung thực hay không. Ở tình huống này SV đưa ra một số cách giải quyết:
63
“Nếu như đ thi vào phn tôi không hc, tôi s vn dng tt c các kiến thc đã
hc đ làm bài. Nếu làm không đưc bài thì đó là do bn thân mình, mì nh phi ch u
trách nhim và chp nhn kết qu đạt đưc”
“Em s viết theo tâm lý ca bn thân và nhng gì bn thân quan sát đưc t mi
ngưi xung quanh. Nói chung là t din đt theo suy nghĩ ca bn thân”
“T làm theo ý ca bn thân, có th trao đi vi các bn xung quanh”
“Em s hi bài bn bè xung quanh, nếu giám th kht khe quá thì đành b giy
trng và chp nhn hc li”
“Nh li ý chính trong lúc giáo viên ging phn đó”
“Em s c gng hết sc đ làm nhng gì có th, nếu thi rt thì đành chp nh n”
Nhìn chung các ý kiến ca SV Đi hc TDTT TPHCM đu tp trung vào nhng
phương án tr li gn ging như trên. Qua nhng cách gii quyết tình hung y cho
thy s trung thc ca SV đưc đánh giá mc cao. Điu này cũng phù hp vi kết
qu kho sát phn thái đ vi giá tr trung thc khi SV tr li câu hi “Thà chu
đim kém ch không bao gi gian ln”SV đã xác nhn thái đ đồng tình th hng
cao nht. Tuy nhiên, có mt s SV t r li tình hung trên là h s xem bài hoc hi
bài ca bn khác nếu có th. Điu này cũng không quá lo ngi v vic vi phm ch un
mc ca giá tr trung thc.
Ngoài tình hung trên, chúng tôi còn s dng câu hi phng vn “Khi đi xe buýt,
do hành khách trên xe quá đông nên nhân viên quên không bán vé cho bn, bn có t
giác tr tin mua vé hay không” để tìm hiu hành vi, cách ng x trung thc ca SV.
Em T.P lp BCK33 Khoa GDTC cho biết “Trong thc tế em đã tri qua tình hung
này ri . Hôm đó, đi hc v vào khong 5h30 phút chiu nên xe s 8 rt đông. Em
lên xe phi đng gn cui, em đi nhân viên đến bán vé rt lâu nhưng h quên mt
em. Lúc đu, em cũng tính mc k, hai nghìn đng mt vé sinh viên đáng
đâu. Nhưng trong lòng t dưng thy bn ch n, áy náy cm giác không yên. Vì vy em
đã gi to anh nhân viên bán vé đ tr tin mua vé. ..Như vy, giá tr trung thc ca
SV ngày nay vn đưc gìn gi trong xã hi có quá biu biến đi phc tp như ngày
nay.
63 “Nếu như đề thi vào phần tôi không học, tôi sẽ vận dụng tất cả các kiến thức đã học để làm bài. Nếu làm không được bài thì đó là do bản thân mình, mì nh phải ch ịu trách nhiệm và chấp nhận kết quả đạt được” “Em sẽ viết theo tâm lý của bản thân và những gì bản thân quan sát được từ mọi người xung quanh. Nói chung là tự diễn đạt theo suy nghĩ của bản thân” “Tự làm theo ý của bản thân, có thể trao đổi với các bạn xung quanh” “Em sẽ hỏi bài bạn bè xung quanh, nếu giám thị khắt khe quá thì đành bỏ giấy trắng và chấp nhận học lại” “Nhớ lại ý chính trong lúc giáo viên giảng phần đó” “Em sẽ cố gắng hết sức để làm những gì có thể, nếu thi rớt thì đành chấp nh ận” Nhìn chung các ý kiến của SV Đại học TDTT TPHCM đều tập trung vào những phương án trả lời gần giống như trên. Qua những cách giải quyết tình huống ấy cho thấy sự trung thực của SV được đánh giá ở mức cao. Điều này cũng phù hợp với kết quả khảo sát ở phần thái độ với giá trị trung thực khi SV trả lời câu hỏi “Thà chịu điểm kém chứ không bao giờ gian lận”SV đã xác nhận thái độ đồng tình ở thứ hạng cao nhất. Tuy nhiên, có một số SV t rả lời tình huống trên là họ sẽ xem bài hoặc hỏi bài của bạn khác nếu có thể. Điều này cũng không quá lo ngại về việc vi phạm ch uẩn mực của giá trị trung thực. Ngoài tình huống trên, chúng tôi còn sử dụng câu hỏi phỏng vấn “Khi đi xe buýt, do hành khách trên xe quá đông nên nhân viên quên không bán vé cho bạn, bạn có tự giác trả tiền mua vé hay không” để tìm hiều hành vi, cách ứng xử trung thực của SV. Em T.P lớp BCK33 – Khoa GDTC cho biết “Trong thực tế em đã trải qua tình huống này rồi ạ. Hôm đó, đi học về vào khoảng 5h30 phút chiều nên xe số 8 rất đông. Em lên xe phải đứng gần cuối, em đợi nhân viên đến bán vé rất lâu nhưng họ quên mất em. Lúc đầu, em cũng tính mặc kệ, có hai nghìn đồng một vé sinh viên có đáng gì đâu. Nhưng trong lòng tự dưng thấy bồn ch ồn, áy náy cảm giác không yên. Vì vậy em đã gọi to anh nhân viên bán vé để trả tiền mua vé. ..” Như vậy, giá trị trung thực của SV ngày nay vẫn được gìn giữ trong xã hội có quá biều biến đổi phức tạp như ngày nay.
64
* Tình hung 2: « Biết đưc mt ngưi bn trong lp mình đang đng trưc
nguy cơ thôi hc vì hoàn cnh kinh tế gia đình quá khó khăn, bn y đã đi làm thêm
nhưng vn không đ kinh phí đ trang tri cho vic hc. Bn s làm gì?"
SV trưng Đi hc TDTT TP HCM đưa ra nhng cách gii quyết cho thy s
quan tâm, chia s, giúp đ bn bè. Đó cũng là tinh thn chung ca giá t r sng yêu
thương.
«Tìm vic làm khác phù hp nhưng lương cao hơn cho bn, kêu gi giúp đ t
mi ngưi xung quanh, giúp bn trong hc tp, kinh tế nếu có kh năng »
« Vn đng các bn khác trong lp, nếu đưc thì s vn đng các t chc khác
như khoa, phòng ban để giú đ bn »
« Da vào các mi quan h mình đang đ tìm giúp bn công vic lương cao
hơn. Đng viên tinh thn giúp đ bn »
« Tôi s động viên bn y và c gng vn đng các t chc t thin đ giúp đ
bn có cơ hi hc tp »
« Em s đồng cm vi bn y »
« Vn đng bn bè trong lp xem có giúp đ đưc phn nào cho bn y không,
khuyên nh bn y c gng hơn, là thanh niên thì không có vic gì khó, khó khăn nào
cũng phi c t qua»
Như chúng ta đã biết, trong mt thế gii tt đp, quy lut t nhiên là yêu thương
và trong mt con ngưi tt lành, bn cht t nhiên là biết yêu thương. Vì vy, th ông
qua các cách gii quyết trên ca SV th thao ta thy bn ch t đó đưc th hin
ràng. Yêu thương là biết quan tâm, chia s vi bn bè và nhng ngưi xung quanh,
hiếu tho vi cha m.
Phng vn SV vi câu hi « vi em giá tr nào là quan trng nht ? » em Q. H
lp VVK35 chia s đó giá tr yêu thương vì yêu thương là ct lõi ca nhân cách
con ngưi. Chúng tôi li đưa ra tình hung « Bn đang vi vã đến trưng cho kp gi
thi, tình c gp ni tai nn trên đưng bn s làm gì ? » Em V.L tr li rng
« trưc hết em s dng li đ xem tình hình ca ngưi y. Nếu ngưi y không rơi
vào tình hung nguy kch thì em s nh đến s giúp đ ca nhng ngưi xung quanh
64 * Tình huống 2: « Biết được một người bạn trong lớp mình đang đứng trước nguy cơ thôi học vì hoàn cảnh kinh tế gia đình quá khó khăn, bạn ấy đã đi làm thêm nhưng vẫn không đủ kinh phí để trang trải cho việc học. Bạn sẽ làm gì?" SV trường Đại học TDTT TP HCM đưa ra những cách giải quyết cho thấy sự quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. Đó cũng là tinh thần chung của giá t rị sống yêu thương. «Tìm việc làm khác phù hợp nhưng lương cao hơn cho bạn, kêu gọi giúp đỡ từ mọi người xung quanh, giúp bạn trong học tập, kinh tế nếu có khả năng » « Vận động các bạn khác trong lớp, nếu được thì sẽ vận động các tổ chức khác như khoa, phòng ban để giú đỡ bạn » « Dựa vào các mối quan hệ mình đang có để tìm giúp bạn công việc lương cao hơn. Động viên tinh thần giúp đỡ bạn » « Tôi sẽ động viên bạn ấy và cố gắng vận động các tổ chức từ thiện để giúp đỡ bạn có cơ hội học tập » « Em sẽ đồng cảm với bạn ấy » « Vận động bạn bè trong lớp xem có giúp đỡ được phần nào cho bạn ấy không, khuyên nhủ bạn ấy cố gắng hơn, là thanh niên thì không có việc gì khó, khó khăn nào cũng phải cố vượt qua» Như chúng ta đã biết, trong một thế giới tốt đẹp, quy luật tự nhiên là yêu thương và trong một con người tốt lành, bản chất tự nhiên là biết yêu thương. Vì vậy, th ông qua các cách giải quyết trên của SV thể thao ta thấy bản ch ất đó được thể hiện rõ ràng. Yêu thương là biết quan tâm, chia sẻ với bạn bè và những người xung quanh, hiếu thảo với cha mẹ. Phỏng vấn SV với câu hỏi « với em giá trị nào là quan trọng nhất ? » em Q. H lớp VVK35 chia sẻ đó là giá trị yêu thương vì yêu thương là cốt lõi của nhân cách con người. Chúng tôi lại đưa ra tình huống « Bạn đang vội vã đến trường cho kịp giờ thi, tình cờ gặp người tai nạn trên đường bạn sẽ làm gì ? » Em V.L trả lời rằng « trước hết em sẽ dừng lại để xem tình hình của người ấy. Nếu người ấy không rơi vào tình huống nguy kịch thì em sẽ nhờ đến sự giúp đỡ của những người xung quanh
65
để đến trưng cho kp gi thi. Nếu ngưi y trong tình hung nguy kch cn đến s
giúp đ ca mình thì em nghĩ tính mng con ngưi là quan trng hơn c.
Như vy, vi các tình hung ngưi nghiên cu đưa ra SV th thao đu th
hin s chia s, giúp đ và yêu thương con ngưi. Điu đó th hin thái đ tích cc
đối vi giá tr yêu thương.
* Tình hung 3: Bn đưc coi là trưởng nhóm ca phòng tr. Trong phòng bn có
mt bn b mi ngưi cho rng b đồng tính và không mun cho chung phòng. H
yêu cu bn lên tiếng mi ngưi đng tínhđó dn ra k h i phòng. Bn s gii quyết
tình hung này như thế nào?
Đưa ra tình hung này, ngưi nghiên cu mun tìm hiu cách ng x ca các
bn có th hin đưc s tôn trng và bình đng vi nhng ngưi xung quanh, c th
là ngưi đng tính.
“Hp phòng đ ngh mi ngưi mt đi mt nói chuyn thng thn vi nhau”
“Quyết đnh mi bn y ra khi phòng vì mi ngưi nói chu ng không thích”
“Nói rõ vi bn, vic đng tính không có gì là xu và gi bn đó li phòng”
“Gii thích nếu không đưc thì s tìm ch mi cho bn đng tính đó”
“Trao đi thng vn đ. Nếu tht là đng tính thì đm bo không có s quy ri
v gii tính vi các bn cùng phòng, t kim chế bn thân trong vn đ này. Nếu bn
không chp nhn s yêu cu dn ra.”
“Khuyên mi ngưi th cho bn y sng chung mt thi gian, nếu đc tính tt
thì cho tiếp, còn không thì bo bn y tìm phòng mi”
Thc tế quan nim v ngưi đng tính v n còn khá kht khe trong tư ng ca
ngưi dân Vit Nam. Vì vy, kết qu kho sát cho thy có nhng quan đim tr ái
chiu. Tuy nhiên, phn ln các bn SV vn ng x theo chiu ng tôn trng đc
đim, s khác bit ca mi cá nhân. Đó là vic quan nim đng tính không có gì là
xu, h xng đáng đưc tôn trng như nhng ngưi khác, không nên phân bit đi x
hoc nhìn h bng con mt d thưng.
* Tình hung 4: Bn chơi vi Nam mt ngưi chơi bi lêu lng. B m bn
không đng ý và cm bn chơi vi Nam, bn s gii quyết ra sao?
65 để đến trường cho kịp giờ thi. Nếu người ấy trong tình huống nguy kịch cần đến sự giúp đỡ của mình thì em nghĩ tính mạng con người là quan trọng hơn cả. Như vậy, với các tình huống mà người nghiên cứu đưa ra SV thể thao đều thể hiện sự chia sẻ, giúp đỡ và yêu thương con người. Điều đó thể hiện thái độ tích cực đối với giá trị yêu thương. * Tình huống 3: Bạn được coi là trưởng nhóm của phòng trọ. Trong phòng bạn có một bạn bị mọi người cho rằng bị đồng tính và không muốn cho ở chung phòng. Họ yêu cầu bạn lên tiếng mời “người đồng tính” đó dọn ra k h ỏi phòng. Bạn sẽ giải quyết tình huống này như thế nào? Đưa ra tình huống này, người nghiên cứu muốn tìm hiểu cách ứng xử của các bạn có thể hiện được sự tôn trọng và bình đẳng với những người xung quanh, cụ thể là người đồng tính. “Họp phòng đề nghị mọi người mặt đối mặt nói chuyện thẳng thắn với nhau” “Quyết định mời bạn ấy ra khỏi phòng vì mọi người nói chu ng không thích” “Nói rõ với bạn, việc đồng tính không có gì là xấu và giữ bạn đó ở lại phòng” “Giải thích nếu không được thì sẽ tìm chỗ ở mới cho bạn đồng tính đó” “Trao đổi thẳng vấn đề. Nếu thật là đồng tính thì đảm bảo không có sự quấy rối về giới tính với các bạn cùng phòng, tự kiềm chế bản thân trong vấn đề này. Nếu bạn không chấp nhận sẽ yêu cầu dọn ra.” “Khuyên mọi người thử cho bạn ấy sống chung một thời gian, nếu đức tính tốt thì cho ở tiếp, còn không thì bảo bạn ấy tìm phòng mới” Thực tế quan niệm về người đồng tính v ẫn còn khá khắt khe trong tư tưởng của người dân Việt Nam. Vì vậy, kết quả khảo sát cho thấy có những quan điểm tr ái chiều. Tuy nhiên, phần lớn các bạn SV vẫn ứng xử theo chiều hướng tôn trọng đặc điểm, sự khác biệt của mỗi cá nhân. Đó là việc quan niệm đồng tính không có gì là xấu, họ xứng đáng được tôn trọng như những người khác, không nên phân biệt đối xử hoặc nhìn họ bằng con mắt dị thường. * Tình huống 4: Bạn chơi với Nam – một người chơi bời lêu lổng. Bố mẹ bạn không đồng ý và cấm bạn chơi với Nam, bạn sẽ giải quyết ra sao?
66
SV tr li như sau:
“Nếu mình luôn sng đúng đn thì không sao c, tiếp t c chơi vi Nam”
“Nghe theo li cha m
“Nói cho cha m biết nhng ưu đim ca Nam đm bo không b y nhim
nhng thói xu y. Cha m cn đt nim tin con mình và đt thi gian th thách”
“Vn chơi vi bn và gi úp b m hiu là mình s không b lây nhim thói xu t bn”
“Gii thích cho b m biết là bn y không xu như mi ngưi nghĩ, bn y rt tt và
hp vi mình. Vn tiếp tc chơi vơi Nam vì nhng ưu đim ca bn y trong tình bn
ca hai đa”
Ta thy, phn đa SV la chn cách gii quyết là vn tiếp tc chơi vi Nam và
gii thích cho b m mình hiu v Nam cũng như tin tưng vào ý thc ca bn thân
mình, không đ mình b nh hưng bi nhng biu hin không tt ca Nam. Rõ ràng
SV đã th hin quyn đưc t do la chn bn bè và ng x trong tình bn, đng thi
cũng th hin s tôn trng cha m, gii thích cho cha m hiu v cách la chn ca
mình.
Qua kết qu tìm hiu cách ng x thông qua cá c tình hung cho thy SV th
thao đã th hin thái đ tương đi tích cc đi vi các giá tr sng : Tôn trng ; Trung
thc ; T do và Yêu thương.
2.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của sinh viên đối với giá trị sống
2.2.5.1 Kết qu chung v các yếu t nh hưng
Như đã trình bày trong cơ s lý lun, các yếu t nh hưng đến thái đ ca SV
đối vi các GTS chia thành hai nhóm yếu t bên ngoài và yếu t bên trong. Trong đó
các yếu t bên ngoài hình thành nên yếu t bên trong và tác đng đến vic hình thành
thái đ đối vi các GTS.
Bng 2.12 i đây cho biết th hng các biu hin trong 4 nhóm yếu t nh
ng. Trong đó, c 4 yếu t gia đình, nhà trưng, xã hi và bn thân đu nh
ng đến thái đ ca SV đi vi các GTS t ít ti nhiu (ĐTB các nhóm t 3,61 đến
66 SV trả lời như sau: “Nếu mình luôn sống đúng đắn thì không sao cả, tiếp t ục chơi với Nam” “Nghe theo lời cha m ẹ” “Nói cho cha mẹ biết những ưu điểm của Nam và đảm bảo không bị lây nhiễm những thói xấu ấy. Cha mẹ cần đặt niềm tin ở con mình và đặt thời gian thử thách” “Vẫn chơi với bạn và gi úp bố mẹ hiểu là mình sẽ không bị lây nhiễm thói xấu từ bạn” “Giải thích cho bố mẹ biết là bạn ấy không xấu như mọi người nghĩ, bạn ấy rất tốt và hợp với mình. Vẫn tiếp tục chơi vơi Nam vì những ưu điểm của bạn ấy trong tình bạn của hai đứa” Ta thấy, phần đa SV lựa chọn cách giải quyết là vẫn tiếp tục chơi với Nam và giải thích cho bố mẹ mình hiểu về Nam cũng như tin tưởng vào ý thức của bản thân mình, không để mình bị ảnh hưởng bởi những biểu hiện không tốt của Nam. Rõ ràng SV đã thể hiện quyền được tự do lựa chọn bạn bè và ứng xử trong tình bạn, đồng thời cũng thể hiện sự tôn trọng cha mẹ, giải thích cho cha mẹ hiểu về cách lựa chọn của mình. Qua kết quả tìm hiểu cách ứng xử thông qua cá c tình huống cho thấy SV thể thao đã thể hiện thái độ tương đối tích cực đối với các giá trị sống : Tôn trọng ; Trung thực ; Tự do và Yêu thương. 2.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của sinh viên đối với giá trị sống 2.2.5.1 Kết quả chung về các yếu tố ảnh hưởng Như đã trình bày trong cơ sở lý luận, các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của SV đối với các GTS chia thành hai nhóm yếu tố bên ngoài và yếu tố bên trong. Trong đó các yếu tố bên ngoài hình thành nên yếu tố bên trong và tác động đến việc hình thành thái độ đối với các GTS. Bảng 2.12 dưới đây cho biết thứ hạng các biểu hiện trong 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng. Trong đó, cả 4 yếu tố là gia đình, nhà trường, xã hội và bản thân đều ảnh hưởng đến thái độ của SV đối với các GTS từ ít tới nhiều (ĐTB các nhóm từ 3,61 đến
67
4,32). nh ng nhiu nht là nhóm các yếu t thuc v bn thân SV (ĐTB: 4,32)
và ít nht là nhóm các yếu t thuc v xã hi (ĐTB: 3,61).
Bảng 2.12. Các yếu tổ ảnh hưởng đến thái độ đối với các GTS
STT
Yếu t nh hưng
Điểm
TB
Độ
lch
chun
Th
hng
XÃ HI
3,61
1,05
4
1
Truyn thống văn hóa quê hương
4,15
0,90
11
2
Các quy định thành văn của xã hi
3,95
0,89
15
3
S phát trin nhanh chóng ca nn kinh tế
3,98
0,98
13
4
Chun mc xã hi
4,11
0,94
12
5
Dư luận xã hi
3,75
1,07
19
19
Mi quan h vi bn bè xung quanh
3,73
0,99
20
20
Li sng ca bn bè ngoài xã hi
3,45
1,10
24
21
Các thông tin v các vấn đề cuc sng mà mình
thấy trên các phương tiện truyn thông 3,34 1,09
27
22
Nhng câu chuyn trong phim
2,89
1,15
30
23
Thần tượng mt nhân vt trong cuc sng
2,96
1,31
29
24
Những gương điển hình trong cuc sng
3,37 1,17
26
NHÀ TRƯNG
3,85
1,05
2
6
Ni quy, k luật trong nhà trường
3,94
0,92
16
7
S dy bo ca thy cô giáo
4,21
0,79
10
8
Phong cách ging dy ca thy cô
3,91
0,97
17
9
Li sng ca các thy cô giáo
3,65
1,13
21
10
Li sng ca bạn bè trong trường, lp
3,48
1,61
23
11
Nhng kiến thức được trang b t sách v
3,91
0,87
17
GIA ĐÌNH
3,86
1,14
3
67 4,32). Ảnh hưởng nhiều nhất là nhóm các yếu tố thuộc về bản thân SV (ĐTB: 4,32) và ít nhất là nhóm các yếu tố thuộc về xã hội (ĐTB: 3,61). Bảng 2.12. Các yếu tổ ảnh hưởng đến thái độ đối với các GTS STT Yếu tố ảnh hưởng Điểm TB Độ lệch chuẩn Thứ hạng XÃ HỘI 3,61 1,05 4 1 Truyền thống văn hóa quê hương 4,15 0,90 11 2 Các quy định thành văn của xã hội 3,95 0,89 15 3 Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế 3,98 0,98 13 4 Chuẩn mực xã hội 4,11 0,94 12 5 Dư luận xã hội 3,75 1,07 19 19 Mối quan hệ với bạn bè xung quanh 3,73 0,99 20 20 Lối sống của bạn bè ngoài xã hội 3,45 1,10 24 21 Các thông tin về các vấn đề cuộc sống mà mình thấy trên các phương tiện truyền thông 3,34 1,09 27 22 Những câu chuyện trong phim 2,89 1,15 30 23 Thần tượng một nhân vật trong cuộc sống 2,96 1,31 29 24 Những gương điển hình trong cuộc sống 3,37 1,17 26 NHÀ TRƯỜNG 3,85 1,05 2 6 Nội quy, kỷ luật trong nhà trường 3,94 0,92 16 7 Sự dạy bảo của thầy cô giáo 4,21 0,79 10 8 Phong cách giảng dạy của thầy cô 3,91 0,97 17 9 Lối sống của các thầy cô giáo 3,65 1,13 21 10 Lối sống của bạn bè trong trường, lớp 3,48 1,61 23 11 Những kiến thức được trang bị từ sách vở 3,91 0,87 17 GIA ĐÌNH 3,86 1,14 3
68
12
Truyn thống gia đình
4,26
0,89
7
13
Trình độ hc vn ca cha m
3,41
1,37
25
14
Hoàn cnh kinh tế gia đình
3,63
1,23
22
15
Ngh nghip ca cha m
3,14
1,44
28
16
Li sng ca cha m
3,96
1,21
14
17
Tình cảm gia đình
4,31
0,93
3
18
S nuôi dy nghiêm khc ca cha m
4,32
0,93
2
BN THÂN
4,32
1,03
1
25
Trình độ nhn thc cá nhân
4,30
0,77
5
26
S t giáo dc ca bn thân
4,29
0,83
6
27
Nhu cu hiu biết v các giá tr sng ca cá
nhân
4,22 0,83
9
28
Kinh nghim sng ca bn thân
4,23
0,86
8
29
Mc tiêu cuộc đời
4,58
1,96
1
30
Lý tưởng sng ca mỗi người
4,31
0,94
3
Kết qu xét trên tng nhóm yếu t c th như sau:
Th nht, các yếu t thuc nhóm xã hi nh hưng đến thái đ ca sinh viên đối
vi giá tr sng mc đ ít nht trong 4 nhóm yếu t ngưi nghiên cu đưa ra,
ĐTB toàn nhóm là 3,61, mc ít nh hưng.
Các yếu t t xã hi đưc xác đnh nhiu nht như : Truyn thng văn hóa quê
hương; Chun mc xã hi vi v tri tương đi cao trong bng xếp hng. Đây du
hiu cho thy SV đi hc TDTT đ cao giá tr truyn thng và các chun mc xã hi
ca quê hương đt nưc.
Yếu t đưc SV xác nhn có nh ng ít đến thái đ ca h đó Các câu
chuyn trong phim (ĐTB =2,89) đng v trí thp nht trong bng xếp hng. Các yếu
t khác như Thn tưng mt nhân vt trong cuc sng ; Các thông tin v các vn đ
cuc sng mà mình thy trên các phương tin truyn thông xếp v trí gn cui trong
bng xếp hng các yếu t nh hưng. Trong khi xã hi đang lo ngi v nh hưng ca
phim nh, thn ng, mng internet đến SV, kết qu thng kê cho thy nhng tác
68 12 Truyền thống gia đình 4,26 0,89 7 13 Trình độ học vấn của cha mẹ 3,41 1,37 25 14 Hoàn cảnh kinh tế gia đình 3,63 1,23 22 15 Nghề nghiệp của cha mẹ 3,14 1,44 28 16 Lối sống của cha mẹ 3,96 1,21 14 17 Tình cảm gia đình 4,31 0,93 3 18 Sự nuôi dạy nghiêm khắc của cha mẹ 4,32 0,93 2 BẢN THÂN 4,32 1,03 1 25 Trình độ nhận thức cá nhân 4,30 0,77 5 26 Sự tự giáo dục của bản thân 4,29 0,83 6 27 Nhu cầu hiểu biết về các giá trị sống của cá nhân 4,22 0,83 9 28 Kinh nghiệm sống của bản thân 4,23 0,86 8 29 Mục tiêu cuộc đời 4,58 1,96 1 30 Lý tưởng sống của mỗi người 4,31 0,94 3 Kết quả xét trên từng nhóm yếu tố cụ thể như sau: Thứ nhất, các yếu tố thuộc nhóm xã hội ảnh hưởng đến thái độ của sinh viên đối với giá trị sống ở mức độ ít nhất trong 4 nhóm yếu tố mà người nghiên cứu đưa ra, ĐTB toàn nhóm là 3,61, ở mức ít ảnh hưởng. Các yếu tố từ xã hội được xác định nhiều nhất như : Truyền thống văn hóa quê hương; Chuẩn mực xã hội với vị tri tương đối cao trong bảng xếp hạng. Đây là dấu hiệu cho thấy SV đại học TDTT đề cao giá trị truyền thống và các chuẩn mực xã hội của quê hương đất nước. Yếu tố được SV xác nhận có ảnh hưởng ít đến thái độ của họ đó là Các câu chuyện trong phim (ĐTB =2,89) đứng ở vị trí thấp nhất trong bảng xếp hạng. Các yếu tố khác như Thần tượng một nhân vật trong cuộc sống ; Các thông tin về các vấn đề cuộc sống mà mình thấy trên các phương tiện truyền thông xếp ở vị trí gần cuối trong bảng xếp hạng các yếu tố ảnh hưởng. Trong khi xã hội đang lo ngại về ảnh hưởng của phim ảnh, thần tượng, mạng internet đến SV, kết quả thống kê cho thấy những tác