Luận văn Thạc sĩ Tâm lý học: Thái độ của sinh viên Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh đối với giá trị sống

199
152
113
29
giá tr ph quát là nhng giá tr nào, năm 1995, mt d án quc tế v giá tr sng đã
đưc trin khai trên hơn 100 nưc và 186 thành viên ca Liên hp quc đã chn ra
thông qua 12 giá tr ct lõi nht mang tính ph quát toàn cu. Gm có: hòa bình , tôn
trng, yêu thương, hnh phúc, trung thc, khiêm tn, trách nhim, gin d, khoan
dung, hp tác, t do, đoàn kết. Hin nay, chương trình Giáo dc các giá tr sng ca
UNESCO cũng chn và dy theo cách phân loi 12 giá tr y. 12 giá tr sng ph
quát ch yếu ng vào nhng giá tr tinh thn không đ cp đến các giá tr vt
cht như tin bc, giàu sang… Trong đó, hai giá tr sng chung là hòa bình, t do; sáu
giá tr phm ch t nhân cách bn thân là khoan dung, khiêm tn, gin d, trung th c,
yêu thương, hnh phú c và bn giá tr quan h liên nhân cách vi nhóm, vi cng
đồng là tôn trng, hp tác, đoàn kết, trách nhim. Các giá tr ct lõi này đu đã
trong mi con ngưi bt k s khác nhau v quc tch, màu da và văn hóa. Khi mi
ngưi cùng vươn ti nhng giá tr đó, h s xích li gn nhau, chia s, thông cm vi
nhau và cuc sng ca tt c mi ngưi trên trái đt đu thng nht vi nh au trong
thế gii hòa bình, tôn trng, hnh phúc.
Trong đề tài này người nghiên cứu lựa chọn cách phân chia cuối cùng để đi sâu
tìm hiểu thái độ của sinh viên về 12 giá trị đó. Vic s dng nhng giá tr ph quát
làm thang giá tr ch đạo s gim đưc s phc tp trong quá trình đnh chun và
tránh đưc nhng hu qu do chn phi nhng thang giá tr lc hu làm chun để
nghiên cu.
Ni dung tóm tt ca 12 giá tr như sau:
a. Giá tr Hòa bình
Nói đến hòa bình, chúng ta nghĩ ngay đến t trái nghĩa là chiến tranh. Điu đó
có nghĩa là hòa bình tc là không có chiến tranh, không có súng đn và không có chết
chóc, thương tn.
Tuy nhiên, hòa bình không đơn gin ch không có chiến tranh. Hòa bình là khi
chúng ta đang sng hòa thu n và không có s đấu đá ln nhau. Nếu mi ngưi trong
thế gii đưc yên n, đó s là mt thế gii hòa bình.
Hòa bình còn có nghĩa đang sng vi s yên bình ca thế gii ni tâm. Hòa
29 giá trị phổ quát là những giá trị nào, năm 1995, một dự án quốc tế về giá trị sống đã được triển khai trên hơn 100 nước và 186 thành viên của Liên hợp quốc đã chọn ra và thông qua 12 giá trị cốt lõi nhất mang tính phổ quát toàn cầu. Gồm có: hòa bình , tôn trọng, yêu thương, hạnh phúc, trung thực, khiêm tốn, trách nhiệm, giản dị, khoan dung, hợp tác, tự do, đoàn kết. Hiện nay, chương trình Giáo dục các giá trị sống của UNESCO cũng chọn và dạy theo cách phân loại 12 giá trị này. 12 giá trị sống phổ quát chủ yếu hướng vào những giá trị tinh thần mà không đề cập đến các giá trị vật chất như tiền bạc, giàu sang… Trong đó, hai giá trị sống chung là hòa bình, tự do; sáu giá trị phẩm ch ất nhân cách bản thân là khoan dung, khiêm tốn, giản dị, trung th ực, yêu thương, hạnh phú c và bốn giá trị quan hệ liên nhân cách với nhóm, với cộng đồng là tôn trọng, hợp tác, đoàn kết, trách nhiệm. Các giá trị cốt lõi này đều đã có trong mỗi con người bất kể sự khác nhau về quốc tịch, màu da và văn hóa. Khi mọi người cùng vươn tới những giá trị đó, họ sẽ xích lại gần nhau, chia sẻ, thông cảm với nhau và cuộc sống của tất cả mọi người trên trái đất đều thống nhất với nh au trong thế giới hòa bình, tôn trọng, hạnh phúc. Trong đề tài này người nghiên cứu lựa chọn cách phân chia cuối cùng để đi sâu tìm hiểu thái độ của sinh viên về 12 giá trị đó. Việc sử dụng những giá trị phổ quát làm thang giá trị chủ đạo sẽ giảm được sự phức tạp trong quá trình định chuẩn và tránh được những hậu quả do chọn phải những thang giá trị lạc hậu làm chuẩn để nghiên cứu. Nội dung tóm tắt của 12 giá trị như sau: a. Giá trị Hòa bình Nói đến hòa bình, chúng ta nghĩ ngay đến từ trái nghĩa là chiến tranh. Điều đó có nghĩa là hòa bình tức là không có chiến tranh, không có súng đạn và không có chết chóc, thương tổn. Tuy nhiên, hòa bình không đơn giản chỉ là không có chiến tranh. Hòa bình là khi chúng ta đang sống hòa thu ận và không có sự đấu đá lẫn nhau. Nếu mỗi người trong thế giới được yên ổn, đó sẽ là một thế giới hòa bình. Hòa bình còn có nghĩa là đang sống với sự yên bình của thế giới nội tâm. Hòa
30
bình là tình trng bình tĩnh và thư thái ca trí óc.
Hòa bình bt đu t mi ngưi chúng ta. Thông qua s thinh lng và s suy nghĩ
đúng đn v ý nghĩa ca hòa bình, chúng ta có th tìm đưc nhiu cách mi m
sáng to đ to thun li cho s hiu biết v các mi quan h và s hp tác vi tt c
mi ngưi.
b. Giá tr Tôn trng
Tôn trng trưc hết là t trng là biết rng t bn cht tôi có giá tr. Mt ph n
ca t trng là nhn biết nhng phm cht ca chính tôi. Tôn trng là lng nghe
ngưi khác. Tôn trng là biết ngưi khác cũng có giá tr như tôi. Tôn trng s hình
thành s tin cy ln nhau.
Khi chúng ta tôn trng chính mình, thì d dàng tôn trng ngưi khác. Nh ng ai
biết tôn trng s nhn đuc s tôn trng. Hãy b iết rng mi ngưi đu có giá tr
khi tha nhn giá tr ca ngưi khác thì thế nào cũng chiếm đưc s tôn trng ca
ngưi khác đi vi mình.
Mt phn ca s tôn trng là ý thc rng tôi có s khác bit vi ngưi khác
trong cách đánh giá.
Tuy nhiên, nếu s tôn trng càng đưc đo ng da vào nhng gì thuc b
ngoài thì mong mun đưc ngưi khác tha nhn càng ln. Mong mun (đưc tha
nhn) càng ln thì ngưi ta càng d là nn nhân và mt s tôn trng bn thân.
c. Giá tr Yêu thương
Albert Enstein nói: “Nhim v ca chúng ta là phi nhân rng ra xung quanh ta
lòng trc n và nó bao trùm tt c cuc sng ca con ngưi và thiên nhiên.” Yêu
ngưi khác nghĩa là bn mun điu tt cho h. Yêu là biết lng nghe; yêu là chia s.
Khi yêu thương trn vn, gin d s tránh xa. Tình yêu là giá tr làm cho mi
quan h gia chúng ta tr nên tt hơn. Lev Tolstoi viết: “Lut ca cuc sng trong
s t tế ca tâm hn chúng ta. Nếu con tim ca chúng ta trng rng thì không có lut
nào hay t chc nào có th lp đy.”
Trong mt thế gii tt đp, quy lut t nhiên là yêu thương; trong mt con
ngưi tt, bn cht t nhiên là s thương yêu. Tình yêu mang tính ph quát không có
30 bình là tình trạng bình tĩnh và thư thái của trí óc. Hòa bình bắt đầu từ mỗi người chúng ta. Thông qua sự thinh lặng và sự suy nghĩ đúng đắn về ý nghĩa của hòa bình, chúng ta có thể tìm được nhiều cách mới mẻ và sáng tạo để tạo thuận lợi cho sự hiểu biết về các mối quan hệ và sự hợp tác với tất cả mọi người. b. Giá trị Tôn trọng Tôn trọng trước hết là tự trọng – là biết rằng tự bản chất tôi có giá trị. Một ph ần của tự trọng là nhận biết những phẩm chất của chính tôi. Tôn trọng là lắng nghe người khác. Tôn trọng là biết người khác cũng có giá trị như tôi. Tôn trọng sẽ hình thành sự tin cậy lẫn nhau. Khi chúng ta tôn trọng chính mình, thì dễ dàng tôn trọng người khác. Nh ững ai biết tôn trọng sẽ nhận đuợc sự tôn trọng. Hãy b iết rằng mỗi người đều có giá trị và khi thừa nhận giá trị của người khác thì thế nào cũng chiếm được sự tôn trọng của người khác đối với mình. Một phần của sự tôn trọng là ý thức rằng tôi có sự khác biệt với người khác trong cách đánh giá. Tuy nhiên, nếu sự tôn trọng càng được đo lường dựa vào những gì thuộc bề ngoài thì mong muốn được người khác thừa nhận càng lớn. Mong muốn (được thừa nhận) càng lớn thì người ta càng dễ là nạn nhân và mất sự tôn trọng bản thân. c. Giá trị Yêu thương Albert Enstein nói: “Nhiệm vụ của chúng ta là phải nhân rộng ra xung quanh ta lòng trắc ẩn và nó bao trùm tất cả cuộc sống của con người và thiên nhiên.” Yêu người khác nghĩa là bạn muốn điều tốt cho họ. Yêu là biết lắng nghe; yêu là chia sẻ. Khi yêu thương trọn vẹn, giận dữ sẽ tránh xa. Tình yêu là giá trị làm cho mối quan hệ giữa chúng ta trở nên tốt hơn. Lev Tolstoi viết: “Luật của cuộc sống ở trong sự tử tế của tâm hồn chúng ta. Nếu con tim của chúng ta trống rỗng thì không có luật nào hay tổ chức nào có thể lấp đầy.” Trong một thế giới tốt đẹp, quy luật tự nhiên là yêu thương; và trong một con người tốt, bản chất tự nhiên là sự thương yêu. Tình yêu mang tính phổ quát không có
31
biên gii hoc s thiên v, tình yêu lan ta đến tt c mi ngưi. Tình yêu quanh ta
và ta có th cm nhn đưc nó. Giá tr ca tình yêu là ch nó như là mt cht xúc
tác to nên s thay đổi, phát trin và thành đt. Tình yêu là nhìn nhn mi ngưi theo
cách tt đp hơn. Tình yêu tht s luôn bao hàm lòng tt, s quan tâm, hiu biết và
không có nhng hành vi ghen t cũng như kim soát ngưi khác.
d. Giá tr Khoan dung
Rng lòng tha th, tôn trng và thông cm vi ngưi khác; biết tha th cho
ngưi khác khi h hi hn và sa cha li lm
Khoan dung là s ci m và s chp nhn v đẹp ca nhng điu khác bit.
Khoan dung là tôn trng qua s hiu biết ln nhau. Hòa bình là mc tiêu, khoan dung
là phương pháp. Có khoan dung, bn s tr nên ci m và chp nhn s khác bit vi
nhng v đẹp ca nó. Ngưi khoan dung thì biết rút ra nhng điu tt nơi ngưi khác
cũng như trong các tình thế. Khoan dung là nhìn nhn cá tính và s đa dng trong khi
vn biết hóa gii nhng mm mng gây chia r, bt hòa và tháo g n gòi n ca s
căng thng đưc to ra bi s dt nát.
Nguyên nhân ca vic không khoan dung là s s hãi và thiếu hiu biết. Ht
ging ca khoan dung là tình yêu thương; nưc đ nó ny mm là l òng trc n và s
quan tâm, chăm sóc. Khi thiếu đi tình yêu thương s thiếu đi lòng khoan dung. Nhng
ai biết đánh giá điu tt trong mi ngưi và trong nhng tình hung là nhng ngưi
có lòng khoan dung.
e. Giá tr Trung thc
Luôn tôn trng s tht, tôn trng chân lí, l phi; sng ngay thng, tht thà và
dũng cm nhn li khi mình mc khuyết đim
Trung thc là s tht. Trung thc nghĩa không s mâu thun và trái
ngưc nhau trong suy nghĩ, li nói hay hành đng. Trung thc là s nhn thc v
nhng gì là đúng đn v à thích hp trong vai trò, hành vi và các mi quan h ca mt
ngưi.
Khi trung thc ta cm thy t âm hn trong sáng và nh nhàng. Mt ngưi trung
thc và chân chính thì xng đáng đưc tin cy.
31 biên giới hoặc sự thiên vị, tình yêu lan tỏa đến tất cả mọi người. Tình yêu ở quanh ta và ta có thể cảm nhận được nó. Giá trị của tình yêu là ở chỗ nó như là một chất xúc tác tạo nên sự thay đổi, phát triển và thành đạt. Tình yêu là nhìn nhận mỗi người theo cách tốt đẹp hơn. Tình yêu thật sự luôn bao hàm lòng tốt, sự quan tâm, hiểu biết và không có những hành vi ghen tị cũng như kiểm soát người khác. d. Giá trị Khoan dung Rộng lòng tha thứ, tôn trọng và thông cảm với người khác; biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm Khoan dung là sự cởi mở và sự chấp nhận vẻ đẹp của những điều khác biệt. Khoan dung là tôn trọng qua sự hiểu biết lẫn nhau. Hòa bình là mục tiêu, khoan dung là phương pháp. Có khoan dung, bạn sẽ trở nên cởi mở và chấp nhận sự khác biệt với những vẻ đẹp của nó. Người khoan dung thì biết rút ra những điều tốt nơi người khác cũng như trong các tình thế. Khoan dung là nhìn nhận cá tính và s ự đa dạng trong khi vẫn biết hóa giải những mầm mống gây chia rẽ, bất hòa và tháo gỡ n gòi nổ của sự căng thẳng được tạo ra bởi sự dốt nát. Nguyên nhân của việc không khoan dung là sự sợ hãi và thiếu hiểu biết. Hạt giống của khoan dung là tình yêu thương; nước để nó nảy mầm là l òng trắc ẩn và sự quan tâm, chăm sóc. Khi thiếu đi tình yêu thương sẽ thiếu đi lòng khoan dung. Những ai biết đánh giá điều tốt trong mọi người và trong những tình huống là những người có lòng khoan dung. e. Giá trị Trung thực Luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí, lẽ phải; sống ngay thẳng, thật thà và dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm Trung thực là sự thật. Trung thực có nghĩa là không có sự mâu thuẫn và trái ngược nhau trong suy nghĩ, lời nói hay hành động. Trung thực là sự nhận thức về những gì là đúng đắn v à thích hợp trong vai trò, hành vi và các mối quan hệ của một người. Khi trung thực ta cảm thấy t âm hồn trong sáng và nhẹ nhàng. Một người trung thực và chân chính thì xứng đáng được tin cậy.
32
Trung thc th hin trong tư tưng , li nói và hành đng thì đem li s hòa
thun. Trung thc là s dng tt nhng gì đưc y thác cho bn. Trung thc là cách
x s tt nht. Đó là mt mi quan h sâu sc gia s lương thin và tình bn.
Khi sng trung thc, bn có th hc và giúp ngưi khác hc cách biết trao tng.
Tính tham lam đôi khi là ci r ca s bt lương và ca s không trung thc. S tham
lam là đ cho nhng ngưi cn, nhưng không bao gi tha mãn cho k tham lam. Khi
nhn thc đưc v mi quan h y vi nhau, ch úng ta nhn ra đưc tm quan trng
ca lòng trung thc.
f. Giá tr Khiêm tn
Khiêm tn là ăn , nói năng, làm vic mt cách nh nhàng và đơn gin mà li có
hiu qu. Khiêm tn gn lin vi t trng. Khiêm tn là khi bn nhn biết kh năng,
uy thế ca mình, nhưng không khoe khoang.
Mt ngưi khiêm tn tìm đưc nim vui khi lng nghe ngưi khác và biết chp
nhn ngưi khác. Khi quân bình đưc gia t trng và khiêm tn, bn có đưc sc
mnh tâm hn đ t điu khi n và kim soát chính mình. Khiêm tn làm cho mt
ngưi tr nên vĩ đi trong trái tim ca nhiu ngưi. Khiêm tn to nên mt trí óc ci
m. Bng khiêm tn bn có th nhn ra sc mnh ca bn thân và kh năng ca
ngưi khác.
Khiêm tn là gi đưc s n đnh và duy trì sc manh bên trong, và không cn
phi kim soát t phía ngoài. Khiêm tn cho phép mình sng vi phm giá và lòng
chính trc, không cn đến nhng bng chng ca mt th hin bên ngoài. Khiêm tn
cho phép mt s nh nhàng trong vic đi mt vi các thách thc. Khiêm tn loi tr
nhng s hu to nên các bc tưng ca tính t cao t đại. S kiêu ngo làm thit hi
hay hy ho i vic đánh giá tính đc đáo ca ngưi kh ác và vì vy, đó mt s vi
phm tinh vi các quy n cơ bn ca h.
Xu ng gây n ng, ln át hoc hn chế t do ca ngưi khác đ sau đó
chng t bn thân thì s làm gim bt tri nghim c a bn thân v giá tr, phm cách
và bình yên trong tâm trí ca h.
g. Giá tr Hp tác.
32 Trung thực thể hiện trong tư tưởng , lời nói và hành động thì đem lại sự hòa thuận. Trung thực là sử dụng tốt những gì được ủy thác cho bạn. Trung thực là cách xử sự tốt nhất. Đó là một mối quan hệ sâu sắc giữa sự lương thiện và tình bạn. Khi sống trung thực, bạn có thể học và giúp người khác học cách biết trao tặng. Tính tham lam đôi khi là cội rễ của sự bất lương và của sự không trung thực. Sự tham lam là đủ cho những người cần, nhưng không bao giờ thỏa mãn cho kẻ tham lam. Khi nhận thức được về mối quan hệ nà y với nhau, ch úng ta nhận ra được tầm quan trọng của lòng trung thực. f. Giá trị Khiêm tốn Khiêm tốn là ăn ở, nói năng, làm việc một cách nhẹ nhàng và đơn giản mà lại có hiệu quả. Khiêm tốn gắn liền với tự trọng. Khiêm tốn là khi bạn nhận biết khả năng, uy thế của mình, nhưng không khoe khoang. Một người khiêm tốn tìm được niềm vui khi lắng nghe người khác và biết chấp nhận người khác. Khi quân bình được giữa tự trọng và khiêm tốn, bạn có được sức mạnh tâm hồn để tự điều khi ển và kiểm soát chính mình. Khiêm tốn làm cho một người trở nên vĩ đại trong trái tim của nhiều người. Khiêm tốn tạo nên một trí óc cởi mở. Bằng khiêm tốn bạn có thể nhận ra sức mạnh của bản thân và kh ả năng của người khác. Khiêm tốn là giữ được sự ổn định và duy trì sức manh bên trong, và không cần phải kiểm soát từ phía ngoài. Khiêm tốn cho phép mình sống với phẩm giá và lòng chính trực, không cần đến những bằng chứng của một thể hiện bên ngoài. Khiêm tốn cho phép một sự nhẹ nhàng trong việc đối mặt với các thách thức. Khiêm tốn loại trừ những sở hữu tạo nên các bức tường của tính tự cao tự đại. Sự kiêu ngạo làm thiệt hại hay hủy ho ại việc đánh giá tính độc đáo của người kh ác và vì vậy, đó là một sự vi phạm tinh vi các quy ền cơ bản của họ. Xu hướng gây ấn tượng, lấn át hoặc hạn chế tự do của người khác để sau đó chứng tỏ bản thân thì sẽ làm giảm bớt trải nghiệm c ủa bản thân v ề giá trị, phẩm cách và bình yên trong tâm trí của họ. g. Giá trị Hợp tác.
33
Làm vi c cùng nhau vi mc tiêu chung trên nguyên tc tôn trng và tr giúp
qua li ln nhau.
Hp tác là khi mi ngưi biết làm vic chung v i nhau cùng ng v mt
mc tiêu chung.
Mt ngưi biết hp tác thì có nhng li l tt đp và cm giác trong sáng v
ngưi khác cũng như đi vi nhi m v. Vic hp tác đòi hi tha nhn giá tr v s
đóng góp ca mi ngưi và có mt thái đ tích cc.
Khi hp tác, cũng cn phi bi ết là điu gì là cn thiết, điu gì là nên làm. Đôi khi
chúng ta cn mt ý ng mi, đôi khi cũng cn đ cho ý tưng ca chúng ta trôi đi.
Đôi khi chúng ta cn phi dn dt theo ý tưng ca mình, nhưng đôi khi chúng ta cn
phi đi theo ý ng ca nhng ngưi khác. Hp tác phi đưc ch đạo bi nguyên
tc v s tôn trng ln nhau.
Mt ngưi biết hp tác s nhn đưc s hp tác. Khi yêu thương thì s
hp tác. Khi nhn thc đưc nhng giá tr ca cuc sng, ta có kh năng to ra s
hp tác.
S can đm, s quan tâm, s chăm sóc, s đóng góp s chun b đầy đ
cho vic to ra s hp tác.
h. Giá tr Hnh phúc
Hnh phúc là trng thái bình an ca tâm hn khiến con ngưi không có nhng
thay đi đt ngt hay bo lc. Khi trao hnh phúc thì nhn đưc hnh phúc. Khi bn
hy vng, đó lúc hnh phúc. Khi tôi yêu thương s bình an ni tâm và hnh phúc
cht đến ngay.
Nói nhng li tt đp v mi ngưi và mang tính xây dng đem li hnh phúc
ni tâm. Nhng hành đng trong sáng và quên mình s đem đến hnh phúc. Hnh
phúc lâu bn là trng thái ca s i lòng bên trong.
Khi hài lòng vi chính mình, bn s cm nh n đưc hnh phúc. Kh i nhng li
nói ca tôi là “nhng bông hoa thay vì nhng hòn đá”, tôi đem li hnh phúc cho thế
gii.
Hnh phúc sinh ra hnh phúc. Bun ru to ra bun ru.
33 Làm vi ệc cùng nhau với mục tiêu chung trên nguyên tắc tôn trọng và trợ giúp qua lại lẫn nhau. Hợp tác là khi mọi người biết làm việc chung v ới nhau và cùng hướng về một mục tiêu chung. Một người biết hợp tác thì có những lời lẽ tốt đẹp và cảm giác trong sáng về người khác cũng như đối với nhi ệm vụ. Việc hợp tác đòi hỏi thừa nhận giá trị về sự đóng góp của mỗi người và có một thái độ tích cực. Khi hợp tác, cũng cần phải bi ết là điều gì là cần thiết, điều gì là nên làm. Đôi khi chúng ta cần một ý tưởng mới, đôi khi cũng cần để cho ý tưởng của chúng ta trôi đi. Đôi khi chúng ta cần phải dẫn dắt theo ý tưởng của mình, nhưng đôi khi chúng ta cần phải đi theo ý tưởng của những người khác. Hợp tác phải được ch ỉ đạo bởi nguyên tắc về sự tôn trọng lẫn nhau. Một người biết hợp tác sẽ nhận được sự hợp tác. Khi có yêu thương thì có sự hợp tác. Khi nhận thức được những giá trị của cuộc sống, ta có khả năng tạo ra sự hợp tác. Sự can đảm, sự quan tâm, sự chăm sóc, và sự đóng góp là sự chuẩn bị đầy đủ cho việc tạo ra sự hợp tác. h. Giá trị Hạnh phúc Hạnh phúc là trạng thái bình an của tâm hồn khiến con người không có những thay đổi đột ngột hay bạo lực. Khi trao hạnh phúc thì nhận được hạnh phúc. Khi bạn hy vọng, đó là lúc hạnh phúc. Khi tôi yêu thương sự bình an nội tâm và hạnh phúc chợt đến ngay. Nói những lời tốt đẹp về mọi người và mang tính xây dựng đem lại hạnh phúc nội tâm. Những hành động trong sáng và quên mình sẽ đem đến hạnh phúc. Hạnh phúc lâu bền là trạng thái của sự hà i lòng bên trong. Khi hài lòng với chính mình, bạn sẽ cảm nh ận được hạnh phúc. Kh i những lời nói của tôi là “những bông hoa thay vì những hòn đá”, tôi đem lại hạnh phúc cho thế giới. Hạnh phúc sinh ra hạnh phúc. Buồn rầu tạo ra buồn rầu.
34
i. Giá tr Trách nhim
Trách nhim là vic b n góp phn ca mình vào công vic chung. Trách nhim
là đang thc hin nhim v vi lòng trung thc.
Trách nhim là thc hin phn đóng góp ca mình. Trách nhim là chp nhn
nhng đòi hi và thc hin nhim v vi kh năng tt nht ca mình. Trách nhim
không ch l à mt cái gì đó ràng buc chúng ta, mà còn là điu gì đó cho phép chúng
ta đt đưc nhng gì chúng ta mong mun.
Trách nhim đi vi toàn cu đòi hi s kính trng đi vi toàn th nhân loi.
Trách nhim là s s dng toàn b ngun lc ca chúng ta đ to ra mt s thay đi
tích cc.
Mun có hòa bình, chúng ta ph i có trách nhi m to ra s yên n . Mun có mt
thế gii hài hòa, chúng ta phi có trách nhim chăm sóc thiên nhiên. Mt ngưi đưc
coi là có trách nhim khi ngưi y đng ý góp phn đ gánh vác công vic chung vi
các thành viên khác.
Như mt ngưi có trách nhim, bn làm nhiu hơn nhng điu/vic xng
đáng đ góp phn vi ngưi khác. Mt ngưi có trách nhim thì biết
thế nào là phi, là đp, là đúng, nhn ra đưc điu gì tt đ góp phn. Quyn li gn
lin vi trách nhim. Trách nhim là đang s dng tim lc, tài nguyên ca chúng ta
để to ra nhng thay đi tích cc.
j. Giá tr Gin d
Gin d sng mt cách t nhiên, không gi to. Khi bn quan sát thiên nhiên
bn s biết gin d là như thế nào. Gin d là điu đu tiên cho s phát trin bn vng.
Gin d đp. Gin d thư giãn. Gin d là chp nhn hin ti và không làm
mi điu tr nên phc tp. Ngưi gin d thì thích suy nghĩ và lp lun rõ ràng. Gin
d dy chúng ta biết tiết kim biết thế nào là s dng tài nguyên, tim năng mt
cách khôn ngoan; biết hoch đnh đưng hưng cho tương lai. Gin d giúp bn kiên
nhn, làm ny sinh tình bn và kh năng nâng đ.
Gin d là hiu rõ giá tr ca nhng v t cht dù nh bé nht trong cuc sng.
Gin d là cm nhn v đẹp bên trong và nhn ra giá tr ca tt c mi ngưi, ngay c
34 i. Giá trị Trách nhiệm Trách nhiệm là việc b ạn góp phần của mình vào công việc chung. Trách nhiệm là đang thực hiện nhiệm vụ với lòng trung thực. Trách nhiệm là thực hiện phần đóng góp của mình. Trách nhiệm là chấp nhận những đòi hỏi và thực hiện nhiệm vụ với khả năng tốt nhất của mình. Trách nhiệm không chỉ l à một cái gì đó ràng buộc chúng ta, mà còn là điều gì đó cho phép chúng ta đạt được những gì chúng ta mong muốn. Trách nhiệm đối với toàn cầu đòi hỏi sự kính trọng đối với toàn thể nhân loại. Trách nhiệm là sự sử dụng toàn bộ nguồn lực của chúng ta để tạo ra một sự thay đổi tích cực. Muốn có hòa bình, chúng ta ph ải có trách nhi ệm tạo ra sự yên ổn . Muốn có một thế giới hài hòa, chúng ta phải có trách nhiệm chăm sóc thiên nhiên. Một người được coi là có trách nhiệm khi người ấy đồng ý góp phần để gánh vác công việc chung với các thành viên khác. Như là một người có trách nhiệm, bạn làm nhiều hơn những điều/việc xứng đáng để góp phần với người khác. Một người có trách nhiệm thì biết thế nào là phải, là đẹp, là đúng, nhận ra được điều gì tốt để góp phần. Quyền lợi gắn liền với trách nhiệm. Trách nhiệm là đang sử dụng tiềm lực, tài nguyên của chúng ta để tạo ra những thay đổi tích cực. j. Giá trị Giản dị Giản dị là sống một cách tự nhiên, không giả tạo. Khi bạn quan sát thiên nhiên bạn sẽ biết giản dị là như thế nào. Giản dị là điều đầu tiên cho sự phát triển bền vững. Giản dị là đẹp. Giản dị là thư giãn. Giản dị là chấp nhận hiện tại và không làm mọi điều trở nên phức tạp. Người giản dị thì thích suy nghĩ và lập luận rõ ràng. Giản dị dạy chúng ta biết tiết kiệm – biết thế nào là sử dụng tài nguyên, tiềm năng một cách khôn ngoan; biết hoạch định đường hướng cho tương lai. Giản dị giúp bạn kiên nhẫn, làm nảy sinh tình bạn và khả năng nâng đỡ. Giản dị là hiểu rõ giá trị của những v ật chất dù nhỏ bé nhất trong cuộc sống. Giản dị là cảm nhận vẻ đẹp bên trong và nhận ra giá trị của tất cả mọi người, ngay cả
35
nhng ngưi nghèo và khó khăn nht. Gin d là vui thích vi mt tâm trí và trí tu
ngay thng, mc mc. Gin d kêu gi mi ngưi suy nghĩ li nhng giá tr ca mình.
Gin d đặt ra câu hi rng chúng ta có nên gim mua nh ng sn phm không
cn thiết hay không. Nhng cám d thè m mun v mt tâm lí to nên nhng nhu cu
gi to. Các mong mun đưc kích thích bi nhng nhu cu cn có nhng th không
cn thiết to ra các xung đt gia giá tr vi s phc tp hóa bi lòng tham, s s hãi,
áp lc bn bè và cm giác sai lch v bn sc. Trong khi s đáp ng các nhu cu
bn cho phép có mt cuc sng thoi mái, thì nhng s thái quá và tha thãi có th
dn ti hư hng và lãng phí.
Gin d giúp gim bt khong cách gia ngưi giàu và ngưi nghèo bng cách
th hin tính logic ca mt nguyên lí kinh tế đúng đn: kiếm tin , tiết kim và chia s
s hi sinh và thnh ng có th để có mt cuc sng có cht ng hơn cho tt c
mi ngưi, bt k h sinh ra đâu.
k. Giá tr T do
T do có th b hiu lm là mt cái ô rng ln và không có gii hn, tc là cho
phép “làm nhng gì tôi mun, khi nào tôi mun, vi bt kì ai tôi mun”. Khái nim
này mang tính cht đánh la và lm dng s la chn.
Xâm ph m các quyn ca mt hay nhiu ngưi đ t do cho bn thân, gia
đình hoc dân tc là mt s lm d ng t do. Loi lm dng này thưng phn tác
dng; rt cuc áp đt mt điu kin cn tr, và trong mt s trưng hp là s áp bc
cho nhng ngưi lm dng và ngưi b lm dng.
T do thc s đưc thc hành và tri nghim khi các thông s đưc xác đnh và
đưc hiu rõ. Các thông s đưc xác đnh bi nguyên tc tt c mi ngưi đu có
quyn như nhau. d, quyn v hòa bình, hnh phúc và công bng là bm sinh,
không phân bit tôn giáo, văn hóa hay gii tính.
Tt c mi ngưi đu có quyn t do. Trong s t do y, mi ngưi có bn phn
tôn trng quyn li ca nhng ngưi khác. T do tinh thn là mt kinh nghim khi ta
có nhng suy nghĩ tích cc v tt c, k c v chính mình. T do thuc lĩnh vc ca
lý trí và tâm hn.
35 những người nghèo và khó khăn nhất. Giản dị là vui thích với một tâm trí và trí tuệ ngay thẳng, mộc mạc. Giản dị kêu gọi mọi người suy nghĩ lại những giá trị của mình. Giản dị đặt ra câu hỏi rằng chúng ta có nên giảm mua nh ững sản phẩm không cần thiết hay không. Những cám dỗ thè m muốn về mặt tâm lí tạo nên những nhu cầu giả tạo. Các mong muốn được kích thích bởi những nhu cầu cần có những thứ không cần thiết tạo ra các xung đột giữa giá trị với sự phức tạp hóa bởi lòng tham, sự sợ hãi, áp lực bạn bè và cảm giác sai lệch về bản sắc. Trong khi sự đáp ứng các nhu cầu cơ bản cho phép có một cuộc sống thoải mái, thì những sự thái quá và thừa thãi có thể dẫn tới hư hỏng và lãng phí. Giản dị giúp giảm bớt khoảng cách giữa người giàu và người nghèo bằng cách thể hiện tính logic của một nguyên lí kinh tế đúng đắn: kiếm tiền , tiết kiệm và chia sẻ sự hi sinh và thịnh vượng có thể để có một cuộc sống có chất lượng hơn cho tất cả mọi người, bất kể họ sinh ra ở đâu. k. Giá trị Tự do Tự do có thể bị hiểu lầm là một cái ô rộng lớn và không có giới hạn, tức là cho phép “làm những gì tôi muốn, khi nào tôi muốn, với bất kì ai tôi muốn”. Khái niệm này mang tính chất đánh lừa và lạm dụng sự lựa chọn. Xâm ph ạm các quyền của một hay nhiều người để có tự do cho bản thân, gia đình hoặc dân tộc là một sự lạm d ụng tự do. Loại lạm dụng này thường phản tác dụng; rốt cuộc áp đặt một điều kiện cản trở, và trong một số trường hợp là sự áp bức cho những người lạm dụng và người bị lạm dụng. Tự do thực sự được thực hành và trải nghiệm khi các thông số được xác định và được hiểu rõ. Các thông số được xác định bởi nguyên tắc tất cả mọi người đều có quyền như nhau. Ví dụ, quyền về hòa bình, hạnh phúc và công bằng là bẩm sinh, không phân biệt tôn giáo, văn hóa hay giới tính. Tất cả mọi người đều có quyền tự do. Trong sự tự do ấy, mỗi người có bổn phận tôn trọng quyền lợi của những người khác. Tự do tinh thần là một kinh nghiệm khi ta có những suy nghĩ tích cực về tất cả, kể cả về chính mình. Tự do thuộc lĩnh vực của lý trí và tâm hồn.
36
T do đy đ ch vn hành khi các quyn đưc cân bng vi trách nhim, và s
chn la đưc cân bng vi lương tâm.
T do bên trong là đưc gii phóng khi nhng lm ln và phc tp trong tâm
trí, trí tu và trái tim vn ny sinh t nhng điu tiêu cc, là s tri nghim khi ta có
nhng suy nghĩ tích cc đi vi tt c ngưi khác, k c vi bn thân mình.
T do là mt món quà quý giá. Ch có th t do tht s khi các quyn li
quân bình vi nhng trách nhim. Có t do thc s khi mi ngưi đưc quyn
bình đng.
l. Giá tr Đoàn kết
Đoàn kết là s hòa thun trong và gia các cá nhân trong mt nhóm, mt tp
th. Đoàn kết đưc tn ti nh s chp nhn và hiu rõ giá tr ca mi ngưi, cũng
như biết đánh giá đúng s đóng góp ca h đối vi tp th.
Đoàn kết đưc xây dng qua vic chia s các mc tiêu, nim hy vng và vin
ng tương lai. Khi các bn đoàn kết, nhim v ln dưng như tr nên d dàng thc
hin. S thiếu tôn trng dù là nh có th là lý do làm cho mt đoàn kết.
Đoàn kết to nên kinh nghim v s hp tác, làm gia tăng s hăng hái trong
nhim v và to ra mt bu không khí thân thin. Đoàn kết to ra cm giác hnh phúc
êm ái và gia tăng sc m nh c ho mi ngưi.
Đoàn kết đưc xây dng t mt tm nhìn, hy vng và mc đích v tha chung
hoc là mt s nghip vì nhng điu tt đp chung.
Tính n đnh ca tình đoàn kết bt ngun t tinh thn bình đng và thng nht.
S đi ca đoàn kết là ch tt c mi ngưi đu đưc tôn trng. Đoàn kết đưc
gi vng bi vic tp trung năng ng, chp nhn đánh giá giá tr ca đi ngũ
đông đo nhng ngưi tham gia và s đóng góp đc đáo mi ngưi có th thc
hin, và bi vic duy trì lòng trung thành không ch đối vi nhau mà còn đi vi c
nhim v.
Nhân loi chưa th nào duy trì đưc s thng nht đ chng li k thù chung ca
các cuc ni chiến, mâu thun sc tc, đói nghèo và vi phm các quyn con ngưi.
Khi cá nhân ng x trong s hài hòa thì có th gi đưc n đnh và làm vic có
36 Tự do đầy đủ chỉ vận hành khi các quyền được cân bằng với trách nhiệm, và sự chọn lựa được cân bằng với lương tâm. Tự do bên trong là được giải phóng khỏi những lầm lẫn và phức tạp trong tâm trí, trí tuệ và trái tim vốn nảy sinh từ những điều tiêu cực, là s ự trải nghiệm khi ta có những suy nghĩ tích cực đối với tất cả người khác, kể cả với bản thân mình. Tự do là một món quà quý giá. Chỉ có thể tự do thật sự khi các quyền lợi quân bình với những trách nhiệm. Có tự do thực sự khi mọi người có được quyền bình đẳng. l. Giá trị Đoàn kết Đoàn kết là sự hòa thuận ở trong và ở giữa các cá nhân trong một nhóm, một tập thể. Đoàn kết được tồn tại nhờ sự chấp nhận và hiểu rõ giá trị của mỗi người, cũng như biết đánh giá đúng sự đóng góp của họ đối với tập thể. Đoàn kết được xây dựng qua việc chia sẻ các mục tiêu, niềm hy vọng và viễn tưởng tương lai. Khi các bạn đoàn kết, nhiệm vụ lớn dường như trở nên dễ dàng thực hiện. Sự thiếu tôn trọng dù là nhỏ có thể là lý do làm cho mất đoàn kết. Đoàn kết tạo nên kinh nghiệm về sự hợp tác, làm gia tăng sự hăng hái trong nhiệm vụ và tạo ra một bầu không khí thân thiện. Đoàn kết tạo ra cảm giác hạnh phúc êm ái và gia tăng sức m ạnh c ho mọi người. Đoàn kết được xây dựng từ một tầm nhìn, hy vọng và mục đích vị tha chung hoặc là một sự nghiệp vì những điều tốt đẹp chung. Tính ổn định của tình đoàn kết bắt nguồn từ tinh thần bình đẳng và thống nhất. Sự vĩ đại của đoàn kết là ở chỗ tất cả mọi người đều được tôn trọng. Đoàn kết được giữ vững bởi việc tập trung năng lượng, chấp nhận và đánh giá giá trị của đội ngũ đông đảo những người tham gia và sự đóng góp độc đáo mà mỗi người có thể thực hiện, và bởi việc duy trì lòng trung thành không chỉ đối với nhau mà còn đối với cả nhiệm vụ. Nhân loại chưa thể nào duy trì được sự thống nhất để chống lại kẻ thù chung của các cuộc nội chiến, mâu thuẫn sắc tộc, đói nghèo và vi phạm các quyền con người. Khi cá nhân ứng xử trong sự hài hòa thì có thể giữ được ổn định và làm việc có
37
hiu qu hơn trong nhóm. Đoàn kết truyn cm hng cho trách nhim cá nhân
mnh hơn và nhng thà nh tu tp th ln hơn.
Vic to dng nên tình đoàn kết trên thế gii đòi hi mi cá nhân phi xem c
nhân loi như gia đình ca mình và tp trung vào nhng đưng hưng và giá tr tích
cc. Mt du hiu thiếu tôn trng có th làm cho tình đoàn kết b đổ v. Vic ngt li
ngưi khác, đưa ra nhng phê phán liên tc và thiếu tính xây dng, theo dõi ngưi
khác hoc kim soát ngưi khác đu là nhng âm thanh rt khó nghe đp mnh vào
các mi quan h.
Rõ ràng, nhng giá tr ph quát này đu đưc cha đng và thng nht vi các
giá tr truyn thng ca Vit Nam như đã đ cp trên.
c. Vai trò ca giá tr sng
Cùng vi vic hc chuyên môn, ngh nghip nhm chun b cho cuc sng
tương lai ca mình, sinh viên cũng cn phi biết làm thế nào đ ng phó trưc các
tình hung gp phi, qu n lý cm xúc, hc cách giao tiếp, ng x, gii quyết mâu
thun trong mi quan h, nhng biến đng ca cuc đi. Đc bit trong thi k hi
nhp và cnh tranh khc lit hin nay nếu không đưc trang b giá tr, k năng sng
sinh viên khó có th ng phó tích cc nht khi phi đi mt vi nhng tình hung
cám d, th thách, hoc d b sa ngã, b nh ng tiêu cc bi môi trưng sng.
Sinh viên thiếu nn tng giá tr sng dn ti đng cơ hc tp, rèn luyn không đúng,
không biết tôn trng bn thân ngưi khác, không biết cách xây dng và duy trì
tình đoàn kết, hp tác tương tr ln nhau, đôi khi đưa đến hành vi thiếu trung thc,
bt hp tác, v k cá nhân.
Hin nay giá tr sng ca không ít hc sinh, sinh viên đang thay đi theo chiu
ng mi ngày mt phù phiếm. Nguyên nhân đu tiên chính là s bùng n công
ngh thông tin và truyn thông. Vì vy, để các bn tr, các em hc sinh, sinh viên (k
c ngưi ln) xét đoán, nhn din, thm đnh đúng đâu là giá tr cuc sng có vai trò
đặc bit quan trng.
Th nht, giá tr sng là nhng điu quan trng đi vi cuc sng ca con
ngưi, thôi thúc con ngưi làm điu đó tt đp, có ích cho bn thân và cng
37 hiệu quả hơn ở trong nhóm. Đoàn kết truyền cảm hứng cho trách nhiệm cá nhân mạnh hơn và những thà nh tựu tập thể lớn hơn. Việc tạo dựng nên tình đoàn kết trên thế giới đòi hỏi mỗi cá nhân phải xem cả nhân loại như gia đình của mình và tập trung vào những đường hướng và giá trị tích cực. Một dấu hiệu thiếu tôn trọng có thể làm cho tình đoàn kết bị đổ vỡ. Việc ngắt lời người khác, đưa ra những phê phán liên tục và thiếu tính xây dựng, theo dõi người khác hoặc kiểm soát người khác đều là những âm thanh rất khó nghe đập mạnh vào các mối quan hệ. Rõ ràng, những giá trị phổ quát này đều được chứa đựng và thống nhất với các giá trị truyền thống của Việt Nam như đã đề cập trên. c. Vai trò của giá trị sống Cùng với việc học chuyên môn, nghề nghiệp nhằm chuẩn bị cho cuộc sống tương lai của mình, sinh viên cũng cần phải biết làm thế nào để ứng phó trước các tình huống gặp phải, qu ản lý cảm xúc, học cách giao tiếp, ứng xử, giải quyết mâu thuẫn trong mối quan hệ, những biến động của cuộc đời. Đặc biệt trong thời kỳ hội nhập và cạnh tranh khốc liệt hiện nay nếu không được trang bị giá trị, kỹ năng sống sinh viên khó có thể ứng phó tích cực nhất khi phải đối mặt với những tình huống cám dỗ, thử thách, hoặc dễ bị sa ngã, bị ảnh hưởng tiêu cực bởi môi trường sống. Sinh viên thiếu nền tảng giá trị sống dẫn tới động cơ học tập, rèn luyện không đúng, không biết tôn trọng bản thân và người khác, không biết cách xây dựng và duy trì tình đoàn kết, hợp tác tương trợ lẫn nhau, đôi khi đưa đến hành vi thiếu trung thực, bất hợp tác, vị kỷ cá nhân. Hiện nay giá trị sống của không ít học sinh, sinh viên đang thay đổi theo chiều hướng mỗi ngày một phù phiếm. Nguyên nhân đầu tiên chính là sự bùng nổ công nghệ thông tin và truyền thông. Vì vậy, để các bạn trẻ, các em học sinh, sinh viên (kể cả người lớn) xét đoán, nhận diện, thẩm định đúng đâu là giá trị cuộc sống có vai trò đặc biệt quan trọng. Thứ nhất, giá trị sống là những điều quan trọng đối với cuộc sống của con người, nó thôi thúc con người làm điều gì đó tốt đẹp, có ích cho bản thân và cộng
38
đồng. Giá tr sng có th là tình yêu thương, lòng kính trng, s bình yên, s hp tác,
tình bng hu. Nhân cách bao gm nhng nét đc trưng riêng ca mi con ngưi, bao
gm đng cơ hành đng, khí cht, thái đ, nhng thuc tính th cht. K năng sng là
nhng hot đng chúng ta thc hin mt cách thành tho, có năng lc, có tài.Chính vì
vy giá tr sng đnh hưng tư duy, nhân cách và hành đng ca các cá nhân.
Th hai, giá tr sng là đng lc bên trong thúc đy hành vi, gi v ai trò và phát
khi hành vi, nó thôi thúc con ngưi thc hin hành vi trong cuc sng. Vì vy, nhm
to dng các hành vi có giá tr ca mi cá nhân phi da trên cơ s s hiu biết v h
giá tr chun ca cng đng xã hi mà cá nhân đó sinh sng. Để có đưc nhn th c
v h giá tr chun ca cng đng thì giáo dc gi v t rí trung tâm trong quá trình
nhn thc.
Th ba, giá tr sng đóng vai trò duy trì hành vi, th hin ch trong quá
trình nhn thc, hành đng theo h giá tr s chu tác đng ca các quan nim và hành
động lch giá tr. Vì vy, giá tr sng hình thành cho ch th v s kiên cưng, ý chí,
định ng trongnhn thc và hành đng. Vic giáo dc giá tr sng cho sinh viên
ngay trong nhà trưng đng nghĩa to dng, nhn thc, đnh ng, bn lĩnh hành
động cho quá trình tương tác xã hi hin ti và tương lai ca sinh viên.
Th , giá tr sng có vai trò cng c hành vi. Khi thc hin hành vi đ đáp ng
mt mc tiêu chun v giá tr nào đó, nếu hành vi đó đem li s tho mãn thì hành vi
đó đưc thc hin tiếp tc trong các ln sau vi cưng đ và tn su t cao hơn. Vì l
đó giáo dc giá tr sng đng nghĩa vi vic to các tim năng cho hành vi có giá tr
ca hc sinh, sinh viên.Giáo dc giá tr sng phi đi song hành và là nn cho giáo dc
k năng sng.
Như vy, g iá tr sng tr thành đng lc giúp con ngưi n lc phn đu đt
đưc nó. Giá tr sng có ngun gc hình thành, duy trì và biến đi theo nhng quy
lut xã hi như mi giá tr khác nói chung. Nhưng khi đánh giá giá tr sng, ngưi ta
ch yếu hưng vào bình din cá nhân, bi vì giá tr sng là sng vi tng giá tr ch
không phi ch nói v giá tr đó.
d. Một số khái niệm liên quan
38 đồng. Giá trị sống có thể là tình yêu thương, lòng kính trọng, sự bình yên, sự hợp tác, tình bằng hữu. Nhân cách bao gồm những nét đặc trưng riêng của mỗi con người, bao gồm động cơ hành động, khí chất, thái độ, những thuộc tính thể chất. Kỹ năng sống là những hoạt động chúng ta thực hiện một cách thành thạo, có năng lực, có tài.Chính vì vậy giá trị sống định hướng tư duy, nhân cách và hành động của các cá nhân. Thứ hai, giá trị sống là động lực bên trong thúc đẩy hành vi, giữ v ai trò và phát khởi hành vi, nó thôi thúc con người thực hiện hành vi trong cuộc sống. Vì vậy, nhằm tạo dựng các hành vi có giá trị của mỗi cá nhân phải dựa trên cơ sở sự hiểu biết về hệ giá trị chuẩn của cộng đồng xã hội mà cá nhân đó sinh sống. Để có được nhận th ức về hệ giá trị chuẩn của cộng đồng thì giáo dục giữ vị t rí trung tâm trong quá trình nhận thức. Thứ ba, giá trị sống đóng vai trò duy trì hành vi, nó thể hiện ở chỗ trong quá trình nhận thức, hành động theo hệ giá trị sẽ chịu tác động của các quan niệm và hành động lệch giá trị. Vì vậy, giá trị sống hình thành cho chủ thể về sự kiên cường, ý chí, định hướng trongnhận thức và hành động. Việc giáo dục giá trị sống cho sinh viên ngay trong nhà trường đồng nghĩa tạo dựng, nhận thức, định hướng, bản lĩnh hành động cho quá trình tương tác xã hội hiện tại và tương lai của sinh viên. Thứ tư, giá trị sống có vai trò củng cố hành vi. Khi thực hiện hành vi để đáp ứng một mục tiêu chuẩn về giá trị nào đó, nếu hành vi đó đem lại sự thoả mãn thì hành vi đó được thực hiện tiếp tục trong các lần sau với cường độ và tần su ất cao hơn. Vì lẽ đó giáo dục giá trị sống đồng nghĩa với việc tạo các tiềm năng cho hành vi có giá trị của học sinh, sinh viên.Giáo dục giá trị sống phải đi song hành và là nền cho giáo dục kỹ năng sống. Như vậy, g iá trị sống tr ở thành động lực giúp con người nỗ lực phấn đấu đạt được nó. Giá trị sống có nguồn gốc hình thành, duy trì và biến đổi theo những quy luật xã hội như mọi giá trị khác nói chung. Nhưng khi đánh giá giá trị sống, người ta chủ yếu hướng vào bình diện cá nhân, bởi vì giá trị sống là sống với từng giá trị chứ không phải chỉ nói về giá trị đó. d. Một số khái niệm liên quan