Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng: Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội

4,057
43
110
52
Bng 0.3 Hoạt động đầu tƣ khác
Đvt: triệu đồng
Hạng mục
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Quý III
2015
Chứng khoán
kinh doanh
17.804
13.387
29.015
31.828
-
Tỷ trọng
0,12%
0,10%
0,15%
0,23%
0,13%
Các CCTC
phái sinh
các tài sản tài
chính khác
4.036
5.847
-
18.611
226.386
Tỷ trọng
0,03%
0,04%
0,13%
0,00%
Góp vốn, đầu
tư dài hạn
333.313
391.703
361.504
321.032
278.109
Tỷ trọng
2,16%
2,99%
1,90%
2,32%
2,11%
Chứng khoán
đầu tư
15.097.394
12.699.276
18.655.008
13.471.098
4.908.535
Tỷ trọng
97,70%
96,87%
97,95%
97,32%
97,77%
Chứng khoán
chính phủ
4.092.467
2.135.034
Tổng
ng
15.452.547
13.110.213
19.045.527
13.842.569
5.413.030
(Báo cáo thường niên của SHB từ năm 2011- Quý III.2015)
3.1.4.3. Cơ cấu dƣ nợ cho vay
Tốc độ tăng trưởng tín dụng của SHB tăng qua từng năm năm sau
cao hơn năm trước. Năm 2011 tổng nợ cho vay của SHB đạt 29.161.851
triệu đồng và tăng 1,95 lần trong năm 2012. Các năm tiếp theo có tốc độ tăng
trưởng ổn định hơn. Trong cấu tín dụng thì n cho vay ngn hạn trên
tổng nợ xu hướng giảm: năm 2011 tỷ trọng này 63%, năm 2012
57%, năm 2013 53% giảm xuống 44% trong năm 2014 mc 43%
52 Bảng 0.3 Hoạt động đầu tƣ khác Đvt: triệu đồng Hạng mục Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Quý III 2015 Chứng khoán kinh doanh 17.804 13.387 29.015 31.828 - Tỷ trọng 0,12% 0,10% 0,15% 0,23% 0,13% Các CCTC phái sinh và các tài sản tài chính khác 4.036 5.847 - 18.611 226.386 Tỷ trọng 0,03% 0,04% 0,13% 0,00% Góp vốn, đầu tư dài hạn 333.313 391.703 361.504 321.032 278.109 Tỷ trọng 2,16% 2,99% 1,90% 2,32% 2,11% Chứng khoán đầu tư 15.097.394 12.699.276 18.655.008 13.471.098 4.908.535 Tỷ trọng 97,70% 96,87% 97,95% 97,32% 97,77% Chứng khoán chính phủ 4.092.467 2.135.034 Tổng cô  ng 15.452.547 13.110.213 19.045.527 13.842.569 5.413.030 (Báo cáo thường niên của SHB từ năm 2011- Quý III.2015) 3.1.4.3. Cơ cấu dƣ nợ cho vay Tốc độ tăng trưởng tín dụng của SHB tăng qua từng năm và năm sau cao hơn năm trước. Năm 2011 tổng dư nợ cho vay của SHB đạt 29.161.851 triệu đồng và tăng 1,95 lần trong năm 2012. Các năm tiếp theo có tốc độ tăng trưởng ổn định hơn. Trong cơ cấu tín dụng thì dư nợ cho vay ngắn hạn trên tổng dư nợ có xu hướng giảm: năm 2011 tỷ trọng này là 63%, năm 2012 là 57%, năm 2013 là 53% và giảm xuống 44% trong năm 2014 và ở mức 43%
53
trong 9 tháng đầu năm 2015. Bên cạnh đó nợ trung dài hạn xu hướng
tăng lên. Theo thông tin báo cáo tài chính, tỷ l s dng vn ngn hn cho vay
trung dài hạn chiếm t trng nh hơn 30% cụ thể: năm 2012 là 18,42%, năm
2013 22,23%; năm 2014 26,73%. Theo thông 36/2014/TT-NHNN
ngày 20 tháng 11 năm 2014 quy định ca NHNN t trọng này tối đa 60%,
cho thy SHB chấp hành nghiêm túc quy định v cơ cấu s dng ngun vn.
Vic chấp hành quy đnh t l s dng vn ngn hn cho vay trung hn s
giúp cho SHB đảm bảo an toàn khả năng thanh toán.
Bng 0.4 Cơ cấu dƣ nợ theo thi gian
Đvt: triệu đồng
Chi tiết
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Quý
III.2015
Nợ ngắn hạn
18.514.230
32.227.573
39.577.428
45.297.841
52.281.266
Tỷ lệ nợ ngắn
hạn trên tổng
dư nợ
63%
57%
52%
44%
43%
Nợ trung hạn
6.394.821
12.770.917
19.069.977
33.830.159
34.605.007
Nợ dài hạn
4.252.800
11.941.234
16.487.386
24.823.454
35.680.672
Nợ cho vay
Vinashin
1.228.584
Tỷ lệ nợ trung
dài hạn trên
tổng dư nợ
37%
43%
48%
56%
57%
Các khoản repo
2.200
1.700
Các khoản phải
thu GDCK
144.096
142.560
Tng cng
29.161.851
56.939.724
76.509.671
104.095.714
122.566.945
(Báo cáo thường niên của SHB từ năm 2011- Quý III.2015)
53 trong 9 tháng đầu năm 2015. Bên cạnh đó dư nợ trung dài hạn có xu hướng tăng lên. Theo thông tin báo cáo tài chính, tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn 30% cụ thể: năm 2012 là 18,42%, năm 2013 là 22,23%; năm 2014 là 26,73%. Theo thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 quy định của NHNN tỷ trọng này tối đa là 60%, cho thấy SHB chấp hành nghiêm túc quy định về cơ cấu sử dụng nguồn vốn. Việc chấp hành quy định tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung hạn sẽ giúp cho SHB đảm bảo an toàn khả năng thanh toán. Bảng 0.4 Cơ cấu dƣ nợ theo thời gian Đvt: triệu đồng Chi tiết Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Quý III.2015 Nợ ngắn hạn 18.514.230 32.227.573 39.577.428 45.297.841 52.281.266 Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ 63% 57% 52% 44% 43% Nợ trung hạn 6.394.821 12.770.917 19.069.977 33.830.159 34.605.007 Nợ dài hạn 4.252.800 11.941.234 16.487.386 24.823.454 35.680.672 Nợ cho vay Vinashin 1.228.584 Tỷ lệ nợ trung dài hạn trên tổng dư nợ 37% 43% 48% 56% 57% Các khoản repo 2.200 1.700 Các khoản phải thu GDCK 144.096 142.560 Tổng cộng 29.161.851 56.939.724 76.509.671 104.095.714 122.566.945 (Báo cáo thường niên của SHB từ năm 2011- Quý III.2015)
54
Lĩnh vực cho vay ca SHB rất đa dạng và phong phú, các lĩnh vực kinh
doanh nhiều rủi ro như bất động sn, chứng khoán chiếm t trng thp.
Trong đó dư nợ các lĩnh vực chiếm t trng lớn là: Ngành nông nghiệp, lâm
nghip, thy sản; Công nghiệp, chế biến, chế tạo; Xây dựng; Sa chữa ô tô,
mô tô, xe máy; Khai khoáng; Bất động sản. Năm 2014 các ngành nghề có t
trọng cho vay cao như: Ngành nông lâm nghiệp 22%; Công nghiệp, chế
biến, chế tạo 14%; Xây dựng 15%; Sửa chữa ô tô, tô, xe máy
16% lĩnh vc bt động sn chiếm 8%. Tính đến hết quý III m 2015
t trọng nợ theo lĩnh vực cho vay không thay đi nhiu so vi cui
năm 2014.
Đồ th 0.1 Cơ cấu dƣ nợ
(Báo cáo thường niên của SHB từ năm 2011- Quý III.2015)
3.1.4.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết qu kinh doanh ca SHB t 2011 đến quý III năm 2015 Ngân hàng
hoạt động hiệu qu th hin ch tiêu li nhuận dương. Năm 2014 lợi
nhun sau thuế đạt 790.747 triệu đồng. Tuy nhiên, lợi nhuận năm 2014 thp
54 Lĩnh vực cho vay của SHB rất đa dạng và phong phú, các lĩnh vực kinh doanh có nhiều rủi ro như bất động sản, chứng khoán chiếm tỷ trọng thấp. Trong đó dư nợ các lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn là: Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp, chế biến, chế tạo; Xây dựng; Sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy; Khai khoáng; Bất động sản. Năm 2014 các ngành nghề có tỷ trọng cho vay cao như: Ngành nông lâm nghiệp là 22%; Công nghiệp, chế biến, chế tạo là 14%; Xây dựng là 15%; Sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy là 16% và lĩnh vực bất động sản chiếm 8%. Tính đến hết quý III năm 2015 tỷ trọng dư nợ theo lĩnh vực cho vay không thay đổi nhiều so với cuối năm 2014. Đồ thị 0.1 Cơ cấu dƣ nợ (Báo cáo thường niên của SHB từ năm 2011- Quý III.2015) 3.1.4.4. Kết quả hoạt động kinh doanh Kết quả kinh doanh của SHB từ 2011 đến quý III năm 2015 Ngân hàng hoạt động có hiệu quả thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận dương. Năm 2014 lợi nhuận sau thuế đạt 790.747 triệu đồng. Tuy nhiên, lợi nhuận năm 2014 thấp
55
hơn năm 2013, lý do trong năm 2014 SHB phải trích dự phòng rủi ro trái
phiếu VAMC là 333.039 triệu đồng. Li nhun t hoạt động kinh doanh năm
2014 trước khi trích lp d phòng rủi ro trái phiếu 1.632.980 triệu đồng.
Năm 2012 lợi nhun ca SHB cao nht trong khong thi gian t 2011 2014
và đạt 1.687.269 triệu đồng cao gp 224% so với năm 2011.
Trong tng tng doanh thu của SHB thì doanh thu t hoạt động cho vay
chiếm t trng rt cao, c thể: Năm 2011 là 85,2%; năm 2012 là 63,8%; năm
2013 88,90% ; năm 2014 là 83,7% và tính đến hết quý III năm 2015
87,2% . Qua t trọng này cho thấy hoạt động cho vay của SHB là hoạt động
chính. Tuy nhiên, hoạt động cho vay cũng đem lại rt nhiu rủi ro cho Ngân
hàng. Doanh thu t thu dch v ca SHB chiếm khong 3,9%-10,9% trên tng
doanh thu t hoạt động kinh doanh. T l này cao nhất năm 2014 vi
10,9% thấp nhất năm 2012 5,2% nhưng đến hết quý III 2015 t trng
này là 3,9 %. Doanh thu t hoạt động khác thu về nghip v mua bán n,
thu v hot động kinh doanh khác. Hoạt động mang lại ít hiệu qu nht cho
SHB là nguồn thu t góp vốn, mua c phn. T l ngun thu t góp vốn, mua
c phn ch chiếm 0,1%- 0,4% tng doanh thu. Hoạt động thanh toán quốc tế
của SHB chưa thực s phát triển điều này thể hin doanh thu t kinh doanh
ngoi hi ch chiếm t trng khong 1,6% - 2,8% trên tổng doanh thu. Doanh
thu t kinh doanh ngoi hối năm 2011 54.762 triệu đồng, năm 2012
47.963 triệu đồng, năm 2013 63.400 triệu đồng, năm 2014 65.559 triệu
đồng và trong 9 tháng đầu năm 2015 tăng so với năm 2014 và đạt 69.763 triệu
đồng. Qua thông tin về thu nhập kinh doanh ngoại hối cho biết các giao dịch
thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ không phát triển nhiều. Điều này cũng
thể hiện số lượng khách hàng giao dịch nhu cầu thanh toán quốc tế hoặc
nguồn thu ngoại tệ không lớn.
55 hơn năm 2013, lý do trong năm 2014 SHB phải trích dự phòng rủi ro trái phiếu VAMC là 333.039 triệu đồng. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2014 trước khi trích lập dự phòng rủi ro trái phiếu là 1.632.980 triệu đồng. Năm 2012 lợi nhuận của SHB cao nhất trong khoảng thời gian từ 2011 – 2014 và đạt 1.687.269 triệu đồng cao gấp 224% so với năm 2011. Trong tổng tổng doanh thu của SHB thì doanh thu từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng rất cao, cụ thể: Năm 2011 là 85,2%; năm 2012 là 63,8%; năm 2013 là 88,90% ; năm 2014 là 83,7% và tính đến hết quý III năm 2015 là 87,2% . Qua tỷ trọng này cho thấy hoạt động cho vay của SHB là hoạt động chính. Tuy nhiên, hoạt động cho vay cũng đem lại rất nhiều rủi ro cho Ngân hàng. Doanh thu từ thu dịch vụ của SHB chiếm khoảng 3,9%-10,9% trên tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh. Tỷ lệ này cao nhất là năm 2014 với 10,9% và thấp nhất năm 2012 là 5,2% nhưng đến hết quý III 2015 tỷ trọng này là 3,9 %. Doanh thu từ hoạt động khác là thu về nghiệp vụ mua bán nợ, thu về hoạt động kinh doanh khác. Hoạt động mang lại ít hiệu quả nhất cho SHB là nguồn thu từ góp vốn, mua cổ phần. Tỷ lệ nguồn thu từ góp vốn, mua cổ phần chỉ chiếm 0,1%- 0,4% tổng doanh thu. Hoạt động thanh toán quốc tế của SHB chưa thực sự phát triển điều này thể hiện doanh thu từ kinh doanh ngoại hối chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 1,6% - 2,8% trên tổng doanh thu. Doanh thu từ kinh doanh ngoại hối năm 2011 là 54.762 triệu đồng, năm 2012 là 47.963 triệu đồng, năm 2013 là 63.400 triệu đồng, năm 2014 là 65.559 triệu đồng và trong 9 tháng đầu năm 2015 tăng so với năm 2014 và đạt 69.763 triệu đồng. Qua thông tin về thu nhập kinh doanh ngoại hối cho biết các giao dịch thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ không phát triển nhiều. Điều này cũng thể hiện số lượng khách hàng giao dịch có nhu cầu thanh toán quốc tế hoặc nguồn thu ngoại tệ không lớn.
56
Bng 0.5 Kết qu kinh doanh ca SHB
Đvt: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm
2012
Năm 2013
Năm 2014
Quý III
2015
Tổng doanh
thu
2.228.334
2.939.456
2.368.037
3.257.333
2.524.330
Doanh thu từ lãi
cho vay
1.897.534
1.875.528
2.104.058
2.725.965
2.201.780
Doanh thu
dịch vụ
218.448
152.097
133.131
353.599
99.203
Doanh thu từ
kinh doanh
ngoại hối
54.762
47.963
63.400
65.559
69.763
Doanh thu từ
hoạt động khác
75.432
689.034
76.626
107.766
128.757
Doanh thu
góp vốn, mua cổ
phần
9.229
10.910
6.325
7.820
3.534
Tổng chi phí
hoạt động
1.125.836
1.678.993
1.860.870
1.624.353
1.411.389
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
247.933
137.934
150.278
221.601
155.359
Lợi nhuận sau
thuế
753.029
1.687.269
849.770
790.747
572.257
Tăng trƣởng lợi
nhuận
224%
50%
93%
72%
(Báo cáo thường niên của SHB t năm 2011- Quý III.2015)
56 Bảng 0.5 Kết quả kinh doanh của SHB Đvt: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Quý III 2015 Tổng doanh thu 2.228.334 2.939.456 2.368.037 3.257.333 2.524.330 Doanh thu từ lãi cho vay 1.897.534 1.875.528 2.104.058 2.725.965 2.201.780 Doanh thu tư dịch vụ 218.448 152.097 133.131 353.599 99.203 Doanh thu từ kinh doanh ngoại hối 54.762 47.963 63.400 65.559 69.763 Doanh thu từ hoạt động khác 75.432 689.034 76.626 107.766 128.757 Doanh thu tư góp vốn, mua cổ phần 9.229 10.910 6.325 7.820 3.534 Tổng chi phí hoạt động 1.125.836 1.678.993 1.860.870 1.624.353 1.411.389 Thuế thu nhập doanh nghiệp 247.933 137.934 150.278 221.601 155.359 Lợi nhuận sau thuế 753.029 1.687.269 849.770 790.747 572.257 Tăng trƣởng lợi nhuận 224% 50% 93% 72% (Báo cáo thường niên của SHB từ năm 2011- Quý III.2015)
57
Đồ th 0.2: Tổng tài sản và dƣ nợ
(Báo cáo thường niên của SHB từ năm 2011- Quý III.2015)
Bng 0.6 T l doanh thu từng lĩnh vực trên tổng doanh thu
Chỉ tiêu
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
Quý III
năm
2015
Doanh thu từ hoạt động
cho vay
85,2%
63,8%
88,9%
83,7%
87,2%
Doanh thu tư dịch vụ
9,8%
5,2%
5,6%
10,9%
3,9%
Doanh thu từ kinh doanh
ngoại hối
2,5%
1,6%
2,7%
2,0%
2,8%
Doanh thu từ hoạt động khác
3,4%
23,4%
3,2%
3,3%
5,1%
Doanh thu tư góp vốn, mua
cổ phần
0,4%
0,4%
0,3%
0,2%
0,1%
(Báo cáo thường niên của SHB từ năm 2011- Quý III.2015)
57 Đồ thị 0.2: Tổng tài sản và dƣ nợ (Báo cáo thường niên của SHB từ năm 2011- Quý III.2015) Bảng 0.6 Tỷ lệ doanh thu từng lĩnh vực trên tổng doanh thu Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Quý III năm 2015 Doanh thu từ hoạt động cho vay 85,2% 63,8% 88,9% 83,7% 87,2% Doanh thu tư dịch vụ 9,8% 5,2% 5,6% 10,9% 3,9% Doanh thu từ kinh doanh ngoại hối 2,5% 1,6% 2,7% 2,0% 2,8% Doanh thu từ hoạt động khác 3,4% 23,4% 3,2% 3,3% 5,1% Doanh thu tư góp vốn, mua cổ phần 0,4% 0,4% 0,3% 0,2% 0,1% (Báo cáo thường niên của SHB từ năm 2011- Quý III.2015)
58
T sut sinh li ROE của SHB trong giai đoạn 2011 2014 không đều,
năm 2013, 2014 giảm rt nhiu so vi những năm trước đo, đặc biệt tính đến
9 tháng đầu năm 2015 ROE chỉ đạt 6%. Năm 2011 đạt 15%, năm 2012 đạt
19% và hai năm 2013, 2014 ch đạt 9%. Qua phân tích ROE cho thấy t l li
nhuận trên vốn ch s hu của SHB chưa cho thấy xu hướng tăng trưởng qua
các năm.
ROA của Ngân hàng có xu hướng gim dần, năm 2011 đạt 1,1%, 2012
tăng lên 1,4% nhưng đến năm 2013 chỉ đạt 0,6% ; năm 2014 0,5% và trong
9 tháng đầu năm 2015 chỉ đạt 0,3%. Qua h s ROA cho thy hiu qu khai
tài sn của Ngân hàng không ổn định hiệu qu xu hướng gim xung.
Trong tổng tài sản của Ngân hàng có nhiều tài sản không sinh lời.
Bng 0.7 Tỷ suất lợi nhuận
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Quý III
năm
2015
ROE
15%
19%
9%
9%
6%
ROA
1,1%
1,4%
0,6%
0,5%
0,3%
(Báo cáo thường niên của SHB t năm 2011- Quý III.2015)
Qua bng h s an toàn vốn ca SHB rt tốt, năm 2011 là 13,37%; năm
2012 là 14,18%, năm 2013 là 12,38%, năm 2014 là 11,33%. Kết qu ca SHB
đạt được cao hơn so với yêu của Ngân hàng nhà ớc. Theo thông tư số
36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014, hiệu lc t ngày 1/2/2015
yêu cầu tng t chc tín dụng phi duy trì tỷ l an toàn vốn ti thiu
riêng lẻ 9%.
58 Tỷ suất sinh lời ROE của SHB trong giai đoạn 2011 – 2014 không đều, năm 2013, 2014 giảm rất nhiều so với những năm trước đo, đặc biệt tính đến 9 tháng đầu năm 2015 ROE chỉ đạt 6%. Năm 2011 đạt 15%, năm 2012 đạt 19% và hai năm 2013, 2014 chỉ đạt 9%. Qua phân tích ROE cho thấy tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của SHB chưa cho thấy xu hướng tăng trưởng qua các năm. ROA của Ngân hàng có xu hướng giảm dần, năm 2011 đạt 1,1%, 2012 tăng lên 1,4% nhưng đến năm 2013 chỉ đạt 0,6% ; năm 2014 là 0,5% và trong 9 tháng đầu năm 2015 chỉ đạt 0,3%. Qua hệ số ROA cho thấy hiệu quả khai tài sản của Ngân hàng không ổn định và hiệu quả có xu hướng giảm xuống. Trong tổng tài sản của Ngân hàng có nhiều tài sản không sinh lời. Bảng 0.7 Tỷ suất lợi nhuận Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Quý III năm 2015 ROE 15% 19% 9% 9% 6% ROA 1,1% 1,4% 0,6% 0,5% 0,3% (Báo cáo thường niên của SHB từ năm 2011- Quý III.2015) Qua bảng hệ số an toàn vốn của SHB rất tốt, năm 2011 là 13,37%; năm 2012 là 14,18%, năm 2013 là 12,38%, năm 2014 là 11,33%. Kết quả của SHB đạt được cao hơn so với yêu của Ngân hàng nhà nước. Theo thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014, có hiệu lực từ ngày 1/2/2015 có yêu cầu từng tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ là 9%.
59
Bng 0.8 H s an toàn vốn
Hệ số
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
Hệ số an toàn vốn (CAR)
13,37%
14,18%
12,38%
11,33%
Đồ th 0.3: Li nhun ca SHB
(Báo cáo thường niên của SHB t năm 2011- Quý III.2015)
3.2. Thực trạng quản lý nợ xấu tại SHB
3.2.1. Thực trạng nợ xấu của SHB
3.2.1.1. Tổng nợ xấu
Trong những năm gần đây SHB đã bổ sung các hướng dẫn, quy định
theo hướng chuẩn hóa quy trình nghiệp v tín dụng; nâng cao khả năng quản
lý rủi ro, qun tr điều hành tại tr s chính, tăng tính t ch tự chịu trách
nhiệm hơn trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Đối vi công tác xử
n xu tồn đọng thì mục tiêu của SHB tăng trưởng tín dụng phải đảm bo an
toàn, vững chắc hiệu qu. T Hi s đến các chi nhánh đã quán triệt
nguyên tc tiếp tc phát triển tín dụng gn vi chất lượng trọng tâm, tăng
59 Bảng 0.8 Hệ số an toàn vốn Hệ số Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Hệ số an toàn vốn (CAR) 13,37% 14,18% 12,38% 11,33% Đồ thị 0.3: Lợi nhuận của SHB (Báo cáo thường niên của SHB từ năm 2011- Quý III.2015) 3.2. Thực trạng quản lý nợ xấu tại SHB 3.2.1. Thực trạng nợ xấu của SHB 3.2.1.1. Tổng nợ xấu Trong những năm gần đây SHB đã bổ sung các hướng dẫn, quy định theo hướng chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ tín dụng; nâng cao khả năng quản lý rủi ro, quản trị điều hành tại trụ sở chính, tăng tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm hơn trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Đối với công tác xử lý nợ xấu tồn đọng thì mục tiêu của SHB tăng trưởng tín dụng phải đảm bảo an toàn, vững chắc và hiệu quả. Từ Hội sở đến các chi nhánh đã quán triệt nguyên tắc tiếp tục phát triển tín dụng gắn với chất lượng là trọng tâm, tăng
60
trưởng tín dụng phải phù hợp vi thc tiễn khả năng kiểm soát của chi
nhánh và hệ thng. Quán trit mục tiêu trên, hoạt động tín dụng ca SHB
trong những năm qua phát trin ổn định, vng chc, chất lượng tín dụng được
ci thiện đáng kể.
Năm 2012 sau khi sát nhập HabuBank vào, ngoài khoản n xu 1,6
ngàn tỷ đng của riêng mình, SHB còn gánh nặng thêm 5,5 ngàn t đồng n
xu ca HabuBank. Tng cộng, các khoản n ri ro nht của SHB lên 7,1
ngàn tỷ đồng. Trong đó bao gồm 3,3 ngàn tỷ đồng cho vay trc tiếp Tng
Công ty Công nghiệp Tàu thủy, 600 t đồng trái phiếu Vinashin, 224 t đồng
tin gửi quá hạn ca t chức tín dụng khác, 300 tỷ đồng ủy thác đầu (chủ
yếu cho Công ty cổ phn thy sản Bình An) và 2,6 ngàn tỷ đồng n xấu khác.
Sau thời điểm sát nhập, chất lượng n dng tiếp tc suy giảm thêm. N xu
khác của SHB tăng lên 5,3 ngàn tỷ đồng. Trong khi đó, quỹ d phòng cụ th
của ngân hàng chỉ mới đạt 1,4 ngàn t đồng trong đó đã bao gồm khong
670 t đồng d phòng cho 3,3 ngàn tỷ đồng cho vay trc tiếp Tổng Công ty
Công nghiệp Tàu thủy. Đối vi khon ủy thác đầu vào Công ty c phn
thy sản Bình An, ngân hàng đã chuyển thành góp vốn đầu tư cổ phn. Tính
đến cuối năm 2012 SHB đã xử lý và đưa tổng n xu v 5.014.467 triệu đồng.
Năm 2013 năm 2014 với s quyết của Ban lãnh đạo nhân viên
trong công tác xử nợ xu, kết qu đạt được tổng nợ xấu liên tc gim.
Năm 2013 tổng dư nợ xấu là 4.332.375 triệu đồng và đến cuối năm 2014 còn
2.107.674 triệu đồng. Cho thy, SHB rất chú tâm trong công tác xử nợ xu
và kết qu đạt được rt tt. Tuy nhiên sang năm 2015 nợ xấu có dấu hiệu tăng
cao, tính đến cuối quý III năm 2015 n xấu tăng 139% so với cuối năm 2014
và tăng đến 2.922.643 triệu đồng. Các nhóm nợ xấu tính đến hết tháng 9 năm
2015 đều tăng so với năm 2014 c th: n ới tiêu chuẩn tăng 62.550 triệu
đồng, n nghi ng tăng 599.631 triệu đồng nợ khả năng mất vốn tăn
152.788 triệu đồng.
60 trưởng tín dụng phải phù hợp với thực tiễn và khả năng kiểm soát của chi nhánh và hệ thống. Quán triệt mục tiêu trên, hoạt động tín dụng của SHB trong những năm qua phát triển ổn định, vững chắc, chất lượng tín dụng được cải thiện đáng kể. Năm 2012 sau khi sát nhập HabuBank vào, ngoài khoản nợ xấu 1,6 ngàn tỷ đồng của riêng mình, SHB còn gánh nặng thêm 5,5 ngàn tỷ đồng nợ xấu của HabuBank. Tổng cộng, các khoản nợ rủi ro nhất của SHB lên 7,1 ngàn tỷ đồng. Trong đó bao gồm 3,3 ngàn tỷ đồng cho vay trực tiếp Tổng Công ty Công nghiệp Tàu thủy, 600 tỷ đồng trái phiếu Vinashin, 224 tỷ đồng tiền gửi quá hạn của tổ chức tín dụng khác, 300 tỷ đồng ủy thác đầu tư (chủ yếu cho Công ty cổ phần thủy sản Bình An) và 2,6 ngàn tỷ đồng nợ xấu khác. Sau thời điểm sát nhập, chất lượng tín dụng tiếp tục suy giảm thêm. Nợ xấu khác của SHB tăng lên 5,3 ngàn tỷ đồng. Trong khi đó, quỹ dự phòng cụ thể của ngân hàng chỉ mới đạt 1,4 ngàn tỷ đồng và trong đó đã bao gồm khoảng 670 tỷ đồng dự phòng cho 3,3 ngàn tỷ đồng cho vay trực tiếp Tổng Công ty Công nghiệp Tàu thủy. Đối với khoản ủy thác đầu tư vào Công ty cổ phần thủy sản Bình An, ngân hàng đã chuyển thành góp vốn đầu tư cổ phần. Tính đến cuối năm 2012 SHB đã xử lý và đưa tổng nợ xấu về 5.014.467 triệu đồng. Năm 2013 và năm 2014 với sự quyết của Ban lãnh đạo và nhân viên trong công tác xử lý nợ xấu, kết quả đạt được tổng dư nợ xấu liên tục giảm. Năm 2013 tổng dư nợ xấu là 4.332.375 triệu đồng và đến cuối năm 2014 còn 2.107.674 triệu đồng. Cho thấy, SHB rất chú tâm trong công tác xử lý nợ xấu và kết quả đạt được rất tốt. Tuy nhiên sang năm 2015 nợ xấu có dấu hiệu tăng cao, tính đến cuối quý III năm 2015 nợ xấu tăng 139% so với cuối năm 2014 và tăng đến 2.922.643 triệu đồng. Các nhóm nợ xấu tính đến hết tháng 9 năm 2015 đều tăng so với năm 2014 cụ thể: nợ dưới tiêu chuẩn tăng 62.550 triệu đồng, nợ nghi ngờ tăng 599.631 triệu đồng và nợ có khả năng mất vốn tăn 152.788 triệu đồng.
61
Bng 0.9 Tng n xu
Đvt: triệu đồng
Các chỉ tiêu
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
Quý III
năm
2015
Nợ dưới tiêu
chuẩn
218.922
1.030.821
144.391
262.754
325.304
Nợ nghi ngờ
154.148
1.774.175
434.850
356.024
955.655
Nợ khả năng
mất vốn
278.343
2.209.471
2.524.550
1.488.896
1.641.684
Nợ cho vay chờ
xử lý Vinashin
1.228.584
-
Tổng cộng
651.413
5.014.467
4.332.375
2.107.674
2.922.643
Thay đổi
770%
86%
49%
139%
(Báo cáo thường niên của SHB t năm 2011- Quý III.2015)
3.2.1.2. Tỷ lệ nợ xấu
T l n quá hạn (t nhóm 2 đến nhóm 5) năm 2012 6%, năm 2012
là 16,9%, năm 2012 là 7,1%, năm 2014 3,9% 9 tháng đầu năm 2015
4,3%. Năm 2012 tăng đt biến do n xu t Ngân hàng TMCP Nhà Nội
sát nhập vào. T n xấu năm 2011 2,2%, năm 2012 8,8%, năm 2013 là
5,7%, năm 2014 là 2% và tăng lên 2,4% tính đến cuối tháng 9 năm 2015. Qua
h s n xu cho thấy trong 100 đồng đơn vị tin t nợ thì chỉ mt phn
nh nợ xu c th là năm 2011 2,2 đồng; năm 2012 8,8 đồng; năm
2013 5,7 đồng, năm 2014 2 đng đến cuối tháng 9 năm 2015 2,4
đồng. Năm 2012, 2013 cao hơn do đây là khoảng thi gian SHB thc hin x
lý nợ xu t HabuBank. Năm 2013 nợ cho vay ch x lý Tổng công ty công
nghiệp tàu thủy là 1.228.584 triệu đồng nhưng đến năm 2014 còn 0 đồng.
61 Bảng 0.9 Tổng nợ xấu Đvt: triệu đồng Các chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Quý III năm 2015 Nợ dưới tiêu chuẩn 218.922 1.030.821 144.391 262.754 325.304 Nợ nghi ngờ 154.148 1.774.175 434.850 356.024 955.655 Nợ có khả năng mất vốn 278.343 2.209.471 2.524.550 1.488.896 1.641.684 Nợ cho vay chờ xử lý Vinashin 1.228.584 - Tổng cộng 651.413 5.014.467 4.332.375 2.107.674 2.922.643 Thay đổi 770% 86% 49% 139% (Báo cáo thường niên của SHB từ năm 2011- Quý III.2015) 3.2.1.2. Tỷ lệ nợ xấu Tỷ lệ nợ quá hạn (từ nhóm 2 đến nhóm 5) năm 2012 là 6%, năm 2012 là 16,9%, năm 2012 là 7,1%, năm 2014 là 3,9% và 9 tháng đầu năm 2015 là 4,3%. Năm 2012 tăng đột biến do nợ xấu từ Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội sát nhập vào. Tỷ nợ xấu năm 2011 là 2,2%, năm 2012 là 8,8%, năm 2013 là 5,7%, năm 2014 là 2% và tăng lên 2,4% tính đến cuối tháng 9 năm 2015. Qua hệ số nợ xấu cho thấy trong 100 đồng đơn vị tiền tệ dư nợ thì chỉ một phần nhỏ là nợ xấu cụ thể là năm 2011 là 2,2 đồng; năm 2012 là 8,8 đồng; năm 2013 là 5,7 đồng, năm 2014 là 2 đồng và đến cuối tháng 9 năm 2015 là 2,4 đồng. Năm 2012, 2013 cao hơn do đây là khoảng thời gian SHB thực hiện xử lý nợ xấu từ HabuBank. Năm 2013 nợ cho vay chờ xử lý Tổng công ty công nghiệp tàu thủy là 1.228.584 triệu đồng nhưng đến năm 2014 còn 0 đồng.