Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng: Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội

4,057
43
110
22
Chạy theo tiêu chí tăng trưởng doanh thu bằng cách tăng cường bán
chịu, chênh lệch li nhuận biên thấp,… trong khi vốn lưu động không đủ đáp
ứng các chính sách này dẫn đến việc không đảm bo kh năng thanh
khon. Tốc độ tăng trưởng li nhun thấp hơn mức bình quân của ngành cũng
như các năm trước.
Cơ cấu tài chính không đảm bảo Khách hàng dùng vốn ngn hạn để đầu
máy móc thiết b phc v m rng sn xut. Tốc độ tăng nợ vay không
tương xứng vi tốc độ tăng doanh thu.
Nhng vi phm của khách hàng trong việc thc hin hợp đồng tín dụng
đã ký kết như thông báo cho Ngân hàng những thông tin không chính xác v
tình hình hoạt động kinh doanh, s dng vn sai mục đích. Đề ngh điu
chnh, gia hn k hn tr n nhiu lần không rõ lý do hoc thiếu căn cứ quyết
định mang tính khách quan về vic gia hạn hay điều chnh k hn tr n.
S giảm sút bất thường không được giải thích trong s dư tiền gi
của khách hàng, những thay đổi bt lợi trong giá cổ phiếu, kh năng thanh
khon, hay nhng bất đồng mâu thuẫn trong ban qun trị, điều hành của
khách hàng vay vốn.
Nhng du hiệu trên có thể bt ngun t nhiều nguyên nhân khác nhau.
Đối với khách hàng nhân, những đột biến trong cuc sống trong công
việc như tai nạn, bnh tt, mt việc, đều ảnh hưởng đến thu nhập khả
năng trả n của người vay, làm tăng nguy cơ nợ xu của Ngân hàng.
- Du hiệu khác :
Khng hong kinh tế, lm phát tăng cao, biến động chính trị, thay đổi
v chính sách đặc biệt chính sách thuế, chính sách xuất nhp khu,
th hiếu tiêu dùng. Tất c những thay đổi này đều thể tác động đến kế
hoch kinh doanh, chiến lược. Nhng biến động này to ra mt môi trường
kinh doanh nhiu ri ro, bt ổn không chỉ đối với khách hàng mà ngay c bn
thân Ngân hàng cũng bị ảnh hưởng.
22 Chạy theo tiêu chí tăng trưởng doanh thu bằng cách tăng cường bán chịu, chênh lệch lợi nhuận biên thấp,… trong khi vốn lưu động không đủ đáp ứng các chính sách này và dẫn đến việc không đảm bảo khả năng thanh khoản. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận thấp hơn mức bình quân của ngành cũng như các năm trước. Cơ cấu tài chính không đảm bảo Khách hàng dùng vốn ngắn hạn để đầu tư máy móc thiết bị phục vụ mở rộng sản xuất. Tốc độ tăng nợ vay không tương xứng với tốc độ tăng doanh thu. Những vi phạm của khách hàng trong việc thực hiện hợp đồng tín dụng đã ký kết như thông báo cho Ngân hàng những thông tin không chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh, sử dụng vốn sai mục đích. Đề nghị điều chỉnh, gia hạn kỳ hạn trả nợ nhiều lần không rõ lý do hoặc thiếu căn cứ quyết định mang tính khách quan về việc gia hạn hay điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. Sự giảm sút bất thường và không được giải thích trong số dư tiền gửi của khách hàng, những thay đổi bất lợi trong giá cổ phiếu, khả năng thanh khoản, hay những bất đồng và mâu thuẫn trong ban quản trị, điều hành của khách hàng vay vốn. Những dấu hiệu trên có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Đối với khách hàng cá nhân, những đột biến trong cuộc sống và trong công việc như tai nạn, bệnh tật, mất việc, … đều ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của người vay, làm tăng nguy cơ nợ xấu của Ngân hàng. - Dấu hiệu khác : Khủng hoảng kinh tế, lạm phát tăng cao, biến động chính trị, thay đổi về chính sách vĩ mô đặc biệt là chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu, thị hiếu tiêu dùng. Tất cả những thay đổi này đều có thể tác động đến kế hoạch kinh doanh, chiến lược. Những biến động này tạo ra một môi trường kinh doanh nhiều rủi ro, bất ổn không chỉ đối với khách hàng mà ngay cả bản thân Ngân hàng cũng bị ảnh hưởng.
23
* Kiểm soát rủi ro tín dụng
Ngân hàng cần bộ phận kiểm soát rủi ro tín dụng độc lập chịu trách
nhiệm về thiết kế hoặc lựa chọn, triển khai và thực hiện của hệ thống đánh giá
nội bộ. Bphận y cần độc lập về chức năng với chức năng nhân s
quản chịu trách nhiệm về việc phát sinh các rủi ro. Phạm vi trách nhiệm
bao gồm:
Kiểm tra và giám sát các mức độ đánh giá
Lập và phân tích các báo cáo tóm tắt về hệ thống đánh giá của ngân hàng,
bao gồm các dữ liệu về sự không trả được nợ trong quá khứ được lưu trữ tại
thời điểm không trả được nợ 01 năm trước đó, các phân tích về sự di
chuyển theo các mức độ, và giám sát khuynh hướng của các tiêu chí đánh giá
chủ yếu.
Thực hiện các thủ tục để đảm bảo rằng các quan điểm đánh giá được áp
dụng thống nhất trong các phòng ban và khu vực địa lý khác nhau.
Xem xét lại và ghi lại tất cả các thay đổi của quá trình đánh giá, bao gồm
các nguyên nhân gây ra thay đổi.
Xem xét lại các tiêu chí đánh giá để xác định giá trị nếu chúng vẫn dự
đoán được rủi ro. Các thay đổi của quá trình, tiêu chí đánh giá và các thông số
đánh giá riêng biệt cần được ghi lại lưu giữ cho các nhà giám sát để xem
xét lại.
Bộ phận kiểm soát rủi ro tín dụng cần tham gia một cách năng động vào
việc phát triển, lựa chọn, thực hiện làm thích hợp hình đánh giá. Bộ
phận này đảm nhận việc giám sát kiểm tra trách nhiệm đối với bất cứ
hình nào, và đảm nhận luôn cả nghĩa vụ giám sát trong quá trình triển khai và
thay đổi mô hình đánh giá. (Điểm 441. 442. Hiệp ước Basel II). (2005)
* Đánh giá và đo lƣờng n xu:
Sau khi nhn biết được n xấu, các Ngân hàng thương mại phải đánh
giá đo lường tác động của các khoản n xấu đến hoạt động của ngân hàng
23 * Kiểm soát rủi ro tín dụng Ngân hàng cần có bộ phận kiểm soát rủi ro tín dụng độc lập chịu trách nhiệm về thiết kế hoặc lựa chọn, triển khai và thực hiện của hệ thống đánh giá nội bộ. Bộ phận này cần độc lập về chức năng với chức năng nhân sự và quản lý chịu trách nhiệm về việc phát sinh các rủi ro. Phạm vi trách nhiệm bao gồm:  Kiểm tra và giám sát các mức độ đánh giá  Lập và phân tích các báo cáo tóm tắt về hệ thống đánh giá của ngân hàng, bao gồm các dữ liệu về sự không trả được nợ trong quá khứ được lưu trữ tại thời điểm không trả được nợ và 01 năm trước đó, các phân tích về sự di chuyển theo các mức độ, và giám sát khuynh hướng của các tiêu chí đánh giá chủ yếu.  Thực hiện các thủ tục để đảm bảo rằng các quan điểm đánh giá được áp dụng thống nhất trong các phòng ban và khu vực địa lý khác nhau.  Xem xét lại và ghi lại tất cả các thay đổi của quá trình đánh giá, bao gồm các nguyên nhân gây ra thay đổi.  Xem xét lại các tiêu chí đánh giá để xác định giá trị nếu chúng vẫn dự đoán được rủi ro. Các thay đổi của quá trình, tiêu chí đánh giá và các thông số đánh giá riêng biệt cần được ghi lại và lưu giữ cho các nhà giám sát để xem xét lại. Bộ phận kiểm soát rủi ro tín dụng cần tham gia một cách năng động vào việc phát triển, lựa chọn, thực hiện và làm thích hợp mô hình đánh giá. Bộ phận này đảm nhận việc giám sát và kiểm tra trách nhiệm đối với bất cứ mô hình nào, và đảm nhận luôn cả nghĩa vụ giám sát trong quá trình triển khai và thay đổi mô hình đánh giá. (Điểm 441. 442. Hiệp ước Basel II). (2005) * Đánh giá và đo lƣờng nợ xấu: Sau khi nhận biết được nợ xấu, các Ngân hàng thương mại phải đánh giá đo lường tác động của các khoản nợ xấu đến hoạt động của ngân hàng
24
mình. Phương pháp để đánh giá đo lường các khoản n xấu là: Phương
pháp định tính và phương pháp định lượng.
Phương pháp định tính là việc Ngân hàng ước lượng, d đoán được tác
động của các khoản n xấu. Phương pháp này chủ yếu dựa trên kinh nghim
và đánh giá chung của các bộ phận liên quan.
Phương pháp định lượng việc Ngân hàng đánh giá đo lường tác
động của các khon n xu bằng phương pháp tính toán cụ thể. Theo các điều
khon hiệp ước Basel II thì các Ngân hàng thương mại có th s dụng phương
pháp dựa trên xếp hạng tín dụng ni b cơ bản.
Ngân hàng phải xây dựng được các tiêu chí đánh giá Khách hàng. Hệ
thống phân loại Khách hàng bao gồm nhóm chỉ tiêu v tài chính: Kết qu kinh
doanh, các khoản phi thu, phi trả, lĩnh vực kinh doanh,… và chỉ tiêu phi tài
chính: khả năng quản lý, ý thc hợp tác, thực hiện các cam kết,… được lượng
hóa theo thang điểm 100.
- Tiêu chuẩn đánh giá:
+ Đối với Khách hàng là doanh nghiệp:
Mt h thống đánh giá nội b chất lượng phải có hai tiêu chuẩn riêng
bit: rủi ro không trả đưc n ca khách hàng vay, các yếu t đặc trưng
ca giao dch.
Tiêu chuẩn th nht cần được định hướng đến rủi ro không trả đưc n
ca khách hàng vay. Các rủi ro đối với cùng một khách hàng vay s đưc quy
định thành mt mức đánh giá khách hàng vay, bt k s khác biệt v bn cht
ca tng giao dch c th.
Tiêu chuẩn th hai cần được định hướng đến các yếu t giao dch c th,
như là số tin ký quỹ, tài sản bảo đảm, kinh nghim kinh doanh, lĩnh vc kinh
doanh v.v… Đối với các ngân hàng bước đầu dựa vào đánh giá nội bộ, yêu
24 mình. Phương pháp để đánh giá và đo lường các khoản nợ xấu là: Phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Phương pháp định tính là việc Ngân hàng ước lượng, dự đoán được tác động của các khoản nợ xấu. Phương pháp này chủ yếu dựa trên kinh nghiệm và đánh giá chung của các bộ phận liên quan. Phương pháp định lượng là việc Ngân hàng đánh giá và đo lường tác động của các khoản nợ xấu bằng phương pháp tính toán cụ thể. Theo các điều khoản hiệp ước Basel II thì các Ngân hàng thương mại có thể sử dụng phương pháp dựa trên xếp hạng tín dụng nội bộ cơ bản. Ngân hàng phải xây dựng được các tiêu chí đánh giá Khách hàng. Hệ thống phân loại Khách hàng bao gồm nhóm chỉ tiêu về tài chính: Kết quả kinh doanh, các khoản phải thu, phải trả, lĩnh vực kinh doanh,… và chỉ tiêu phi tài chính: khả năng quản lý, ý thức hợp tác, thực hiện các cam kết,… được lượng hóa theo thang điểm 100. - Tiêu chuẩn đánh giá: + Đối với Khách hàng là doanh nghiệp: Một hệ thống đánh giá nội bộ có chất lượng phải có hai tiêu chuẩn riêng biệt: rủi ro không trả được nợ của khách hàng vay, và các yếu tố đặc trưng của giao dịch. Tiêu chuẩn thứ nhất cần được định hướng đến rủi ro không trả được nợ của khách hàng vay. Các rủi ro đối với cùng một khách hàng vay sẽ được quy định thành một mức đánh giá khách hàng vay, bất kể sự khác biệt về bản chất của từng giao dịch cụ thể. Tiêu chuẩn thứ hai cần được định hướng đến các yếu tố giao dịch cụ thể, như là số tiền ký quỹ, tài sản bảo đảm, kinh nghiệm kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh v.v… Đối với các ngân hàng bước đầu dựa vào đánh giá nội bộ, yêu
25
cầu này có thể đưc thc hin bng một tiêu chuẩn tài trợ phản ánh cả người
vay lẫn các yếu t giao dch c th.
+ Đối với khách hàng là cá nhân :
Vi mỗi nhóm, ngân hàng cần đánh giá xác suất không tr đưc n, tn
thất khi khách hàng không trả đưc nợ, rủi ro không trả đưc nợ. Các
nhóm có th s dụng cùng nhau các ước lượng ging nhau v 3 yếu t trên.
Ti thiểu, ngân hàng nên cân nhắc các vấn đề sau trong quá trình quy định ri
ro cho các nhóm:
Rủi ro đối vi từng nhóm Khách hàng (ví dụ: Độ tui, ngh nghip,
tình trạng hôn nhân, ….)
Đặc trưng rủi ro ca giao dch, bao gm sn phẩm và/hoặc loại hình
bảo đảm (ví dụ: cho vay có bảo đảm là giấy t có giá, bảo lãnh,….).
Đối với nghĩa vụ chm thanh toán: ngân hàng cần phân định riêng
các khoản này và những khoản còn lại.
(Điểm 396. 397. 398. 402. Hiệp ước Basel II) (2005)
- Bảng phân loại khách hàng
nhiều mô hình để xếp loại đánh giá từng khách ng, dụ
hình xếp hạng tín dụng khách hàng đã từ lâu, nhằm đánh giá khách hàng
vay vốn qua các hoạt động phân tích của cán bộ kinh doanh NHTM, thông
qua các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính. hình này một trong nhng
mô hình hết sức đơn giản dễ thc hiện để xếp hạng tín dụng khách hàng.
Mô hình đánh giá trên 2 hệ thng ch tiêu: Chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài
chính. Các chỉ tiêu tài chính như: Hệ s đánh giá khả năng thanh toán, nhóm
h s đánh giá hiệu qu hoạt động, nhóm hệ s v đòn bẩy tài chính và nhóm
h s kh năng sinh li. Các chỉ tiêu phi tài chính như: Lĩnh vc hoạt động
kinh doanh, uy tín của Khách hàng, trình độ quản lý của lãnh đạo Công ty.
25 cầu này có thể được thực hiện bằng một tiêu chuẩn tài trợ phản ánh cả người vay lẫn các yếu tố giao dịch cụ thể. + Đối với khách hàng là cá nhân : Với mỗi nhóm, ngân hàng cần đánh giá xác suất không trả được nợ, tổn thất khi khách hàng không trả được nợ, và rủi ro không trả được nợ. Các nhóm có thể sử dụng cùng nhau các ước lượng giống nhau về 3 yếu tố trên. Tối thiểu, ngân hàng nên cân nhắc các vấn đề sau trong quá trình quy định rủi ro cho các nhóm:  Rủi ro đối với từng nhóm Khách hàng (ví dụ: Độ tuổi, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, ….)  Đặc trưng rủi ro của giao dịch, bao gồm sản phẩm và/hoặc loại hình bảo đảm (ví dụ: cho vay có bảo đảm là giấy tờ có giá, bảo lãnh,….).  Đối với nghĩa vụ chậm thanh toán: ngân hàng cần phân định riêng các khoản này và những khoản còn lại. (Điểm 396. 397. 398. 402. Hiệp ước Basel II) (2005) - Bảng phân loại khách hàng Có nhiều mô hình để xếp loại đánh giá từng khách hàng, ví dụ là mô hình xếp hạng tín dụng khách hàng đã có từ lâu, nhằm đánh giá khách hàng vay vốn qua các hoạt động phân tích của cán bộ kinh doanh ở NHTM, thông qua các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính. Mô hình này là một trong những mô hình hết sức đơn giản và dễ thực hiện để xếp hạng tín dụng khách hàng. Mô hình đánh giá trên 2 hệ thống chỉ tiêu: Chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính. Các chỉ tiêu tài chính như: Hệ số đánh giá khả năng thanh toán, nhóm hệ số đánh giá hiệu quả hoạt động, nhóm hệ số về đòn bẩy tài chính và nhóm hệ số khả năng sinh lời. Các chỉ tiêu phi tài chính như: Lĩnh vực hoạt động kinh doanh, uy tín của Khách hàng, trình độ quản lý của lãnh đạo Công ty.
26
* X lý nợ xu
X lý nợ xấu là việc Ngân hàng áp dụng các biện pháp cần thiết để thu
hồi các khoản n xu.
- Quy trình xử lý nợ xu :
ớc 1: Luôn đặt mục tiêu tn dng tối đa các cơ hội để thu hồi đầy đủ
n (gốc và lãi) đã cho vay.
c 2: Khẩn trương khám phá báo cáo kịp thi mi vấn đề thc
chất liên quan đến tín dụng, mi chm tr đều làm cho tình hình tín dụng tr
nên xấu hơn.
ớc 3: Trách nhiệm x tín dụng vấn đề phải được độc lp vi
chức năng cho vay, nhằm tránh những xung đột có thể xy ra với quan điểm
của cán bộ tín dụng trc tiếp cho vay.
c 4: Chuyên gia xử tín dụng cn hội ý khẩn với khách hàng về
các giải pháp, đặc biệt là tinh giảm chi phí, tăng nguồn thu và tăng cường ci
tiến công tác quản lý. Trước khi hội ý với Khách hàng, chuyên gia cần phân
tích sơ bộ tín dụng có vấn đề những nguyên nhân, ghi chú mọi vấn đề đặc
biệt khám phá ra (kể c nhng ch n có liên quan). Xây dựng kế hoạch hành
động sau khi đã xác định được rủi ro đối với Ngân hàng b sung h sơ tín
dụng, đặc biệt yêu cầu b sung tài sản bảo đảm tín dụng đ phù hợp vi
tình hình mới.
c 5: D tính những nguồn thể dùng để thu n vấn đề (bao
gm ngun thu t thanh lý tài sản và số dư tiền gi tại ngân hàng).
ớc 6: Chuyên gia tiến hành nghiên cứu nghĩa v thuế và những tranh
chấp xem khách hàng còn nghĩa vụ tài chính nào chưa thực hin.
ớc 7: Đối vi doanh nghip, chuyên gia cần đánh giá chất lượng,
năng lực và sự nhất quán trong quản lý, đồng thi trc tiếp tiến hành khảo sát
các hoạt động và các tài sản ca doanh nghip.
26 * Xử lý nợ xấu Xử lý nợ xấu là việc Ngân hàng áp dụng các biện pháp cần thiết để thu hồi các khoản nợ xấu. - Quy trình xử lý nợ xấu : Bước 1: Luôn đặt mục tiêu tận dụng tối đa các cơ hội để thu hồi đầy đủ nợ (gốc và lãi) đã cho vay. Bước 2: Khẩn trương khám phá và báo cáo kịp thời mọi vấn đề thực chất liên quan đến tín dụng, mọi chậm trễ đều làm cho tình hình tín dụng trở nên xấu hơn. Bước 3: Trách nhiệm xử lý tín dụng có vấn đề phải được độc lập với chức năng cho vay, nhằm tránh những xung đột có thể xảy ra với quan điểm của cán bộ tín dụng trực tiếp cho vay. Bước 4: Chuyên gia xử lý tín dụng cần hội ý khẩn với khách hàng về các giải pháp, đặc biệt là tinh giảm chi phí, tăng nguồn thu và tăng cường cải tiến công tác quản lý. Trước khi hội ý với Khách hàng, chuyên gia cần phân tích sơ bộ tín dụng có vấn đề và những nguyên nhân, ghi chú mọi vấn đề đặc biệt khám phá ra (kể cả những chủ nợ có liên quan). Xây dựng kế hoạch hành động sau khi đã xác định được rủi ro đối với Ngân hàng và bổ sung hồ sơ tín dụng, đặc biệt là yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm tín dụng đề phù hợp với tình hình mới. Bước 5: Dự tính những nguồn có thể dùng để thu nợ có vấn đề (bao gồm nguồn thu từ thanh lý tài sản và số dư tiền gửi tại ngân hàng). Bước 6: Chuyên gia tiến hành nghiên cứu nghĩa vụ thuế và những tranh chấp xem khách hàng còn nghĩa vụ tài chính nào chưa thực hiện. Bước 7: Đối với doanh nghiệp, chuyên gia cần đánh giá chất lượng, năng lực và sự nhất quán trong quản lý, đồng thời trực tiếp tiến hành khảo sát các hoạt động và các tài sản của doanh nghiệp.
27
c 8: Chuyên gia phải cân nhắc mọi phương án có thể để hoàn thành
vic thu hi n có vấn đề, bao gm c vic tha thun gia hn n tm thi nếu
khách hàng chỉ gặp khó khăn trước mt, hoặc tìm kiếm giải pháp nhằm tăng
ờng lưu chuyển tin t cho Khách hàng. Các kh năng khác có thể b sung
tài sản bảo đảm tín dụng, yêu cầu bảo lãnh của người th ba, cấu li
doanh nghiệp, sát nhập, hay thanh lý công ty, nộp đơn xin phá sn. (Nguyn
Văn Tiến. 2014)
- Các biện pháp xử lý nợ xu
Trong thc tế để x nợ xấu các Ngân hàng thành lập mt hội đồng
x nợ. Đối vi tng khon n xu s áp dụng các biện pháp phù hợp vi
tính chất, đặc điểm từng khách hàng. Các biện pháp để x lý nợ xu ca các
Ngân hàng thường dùng là :
+ Tái cơ cấu li khoản vay và cấu trúc doanh nghiệp
Việc cơ cấu li khoản vay thường được áp dụng đối với khách hàng
thin chí trong vic tr n Ngân hàng quyết đnh tiếp tục duy trì giao dịch.
Ngân hàng áp dụng các phương pháp:
Điu chnh k hn tr n thông qua việc điều chnh lại các kỳ tr
n, s tin tr mi k phù hợp năng lực tài chính của Khách hàng.
Gia hn nợ: việc kéo dài thi gian tr n của Khách hàng so
vi tha thuận ban đầu. Thc hiện hình thức này làm giảm áp lực
tr n của Khách hàng phù hợp vi ngun tin của khách
hàng.
Chuyn khon n xấu thành vốn c phần đối với các khách hàng
là doanh nghiệp c phn.
+ Yêu cầu bên thế chấp tài sản bảo đảm thc hiện thay nghĩa vụ tr n.
Áp dụng đối với các khoản vay có tài sản của bên thứ ba.
+ Tha thuận bán tài sản
27 Bước 8: Chuyên gia phải cân nhắc mọi phương án có thể để hoàn thành việc thu hồi nợ có vấn đề, bao gồm cả việc thỏa thuận gia hạn nợ tạm thời nếu khách hàng chỉ gặp khó khăn trước mắt, hoặc tìm kiếm giải pháp nhằm tăng cường lưu chuyển tiền tệ cho Khách hàng. Các khả năng khác có thể bổ sung tài sản bảo đảm tín dụng, yêu cầu có bảo lãnh của người thứ ba, cơ cấu lại doanh nghiệp, sát nhập, hay thanh lý công ty, nộp đơn xin phá sản. (Nguyễn Văn Tiến. 2014) - Các biện pháp xử lý nợ xấu Trong thực tế để xử lý nợ xấu các Ngân hàng thành lập một hội đồng xử lý nợ. Đối với từng khoản nợ xấu sẽ áp dụng các biện pháp phù hợp với tính chất, đặc điểm từng khách hàng. Các biện pháp để xử lý nợ xấu của các Ngân hàng thường dùng là : + Tái cơ cấu lại khoản vay và cấu trúc doanh nghiệp Việc cơ cấu lại khoản vay thường được áp dụng đối với khách hàng có thiện chí trong việc trả nợ và Ngân hàng quyết định tiếp tục duy trì giao dịch. Ngân hàng áp dụng các phương pháp:  Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ thông qua việc điều chỉnh lại các kỳ trả nợ, số tiền trả mỗi kỳ phù hợp năng lực tài chính của Khách hàng.  Gia hạn nợ: Là việc kéo dài thời gian trả nợ của Khách hàng so với thỏa thuận ban đầu. Thực hiện hình thức này làm giảm áp lực trả nợ của Khách hàng và phù hợp với nguồn tiền của khách hàng.  Chuyển khoản nợ xấu thành vốn cổ phần đối với các khách hàng là doanh nghiệp cổ phần. + Yêu cầu bên thế chấp tài sản bảo đảm thực hiện thay nghĩa vụ trả nợ. Áp dụng đối với các khoản vay có tài sản của bên thứ ba. + Thỏa thuận bán tài sản
28
Tha thun giữa Ngân hàng Khách hàng trong việc bán tài sản đảm
bảo để tr n cho Ngân ng. nh thức bán thể thông qua bán đấu giá
hoặc bán trực tiếp cho bên thứ ba.
+ Cho vay thêm:
Trong trường hp hoạt động sn xuất kinh doanh, phương án/đầu
của khách hàng gặp khó khăn do thiếu vn, ảnh hưởng đến thu n Ngân
hàng xét thấy nếu cung cp thêm tín dụng thì khách hàng thể khc phc
được khó khăn và đảm bo tr n cho Ngân hàng đủ n gốc, lãi cho vay.
+ Thu gi, x lý tài sản bảo đảm
Là hình thức Ngân hàng sẽ thc hiện các bước thu gi tài sn bảo đảm
để x lý theo quy định. Hình thức này áp dụng đối với tài sản đảm bảo bt
động sn.
+ Bán nợ
Ngân hàng sẽ thc hiện bán các khoản n ni bảng và ngoại bng cho
mt t chức khác. Giá cả khon n được bán sẽ do Ngân hàng bên mua
tha thuận và quyết định.
+ Thuê bên thứ ba đòi n là biện pháp Ngân hàng thuê bên thứ ba
chức năng thu hồi n để thay Ngân hàng thu các khoản n xu.
+ Khi kiện các bên có liên quan ra cơ quan tòa án: Là hình thức Ngân
hàng sẽ đề ngh cơ quan tòa án hỗ tr, can thip buộc Khách hàng phi tr n
hoc phát mại tài sản để Ngân hàng thu n hoc xin m th tục xin phá sản.
Tuy nhiên, trên thực tế đây biện pháp xử cuối cùng khi Ngân hàng áp
dụng các biện pháp khác không hiệu qu.
+ Dùng dự phòng rủi ro để x
Biện pháp này thực chất Ngân hàng dùng nội lc của mình để khc
phc n. Theo biện pháp này, các Ngân hàng phải tiến hành trích lập d
phòng cụ th dự phòng chung. Dự phòng cụ th khoản tiền được trích
28 Thỏa thuận giữa Ngân hàng và Khách hàng trong việc bán tài sản đảm bảo để trả nợ cho Ngân hàng. Hình thức bán có thể thông qua bán đấu giá hoặc bán trực tiếp cho bên thứ ba. + Cho vay thêm: Trong trường hợp hoạt động sản xuất kinh doanh, phương án/đầu tư của khách hàng gặp khó khăn do thiếu vốn, ảnh hưởng đến thu nợ và Ngân hàng xét thấy nếu cung cấp thêm tín dụng thì khách hàng có thể khắc phục được khó khăn và đảm bảo trả nợ cho Ngân hàng đủ nợ gốc, lãi cho vay. + Thu giữ, xử lý tài sản bảo đảm Là hình thức Ngân hàng sẽ thực hiện các bước thu giữ tài sản bảo đảm để xử lý theo quy định. Hình thức này áp dụng đối với tài sản đảm bảo là bất động sản. + Bán nợ Ngân hàng sẽ thực hiện bán các khoản nợ nội bảng và ngoại bảng cho một tổ chức khác. Giá cả khoản nợ được bán sẽ do Ngân hàng và bên mua thỏa thuận và quyết định. + Thuê bên thứ ba đòi nợ là biện pháp Ngân hàng thuê bên thứ ba có chức năng thu hồi nợ để thay Ngân hàng thu các khoản nợ xấu. + Khởi kiện các bên có liên quan ra cơ quan tòa án: Là hình thức Ngân hàng sẽ đề nghị cơ quan tòa án hỗ trợ, can thiệp buộc Khách hàng phải trả nợ hoặc phát mại tài sản để Ngân hàng thu nợ hoặc xin mở thủ tục xin phá sản. Tuy nhiên, trên thực tế đây là biện pháp xử lý cuối cùng khi Ngân hàng áp dụng các biện pháp khác không hiệu quả. + Dùng dự phòng rủi ro để xử lý Biện pháp này thực chất Ngân hàng dùng nội lực của mình để khắc phục nợ. Theo biện pháp này, các Ngân hàng phải tiến hành trích lập dự phòng cụ thể và dự phòng chung. Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích
29
lập trên sở phân loi c th các khoản n theo cách phân loại ca tng
Ngân hàng hoc tng quốc gia để d phòng cho những tn thất có thể xy ra.
D phòng chung là khoản tiền được trích lập để d phòng cho những tn tht
chưa xác định được trong quá trình phân loi n và trích lập d phòng cụ th,
trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các Ngân hàng khi chất lượng
các khoản n suy gim.
Nguyên tắc vic s dng d phòng để x lý rủi ro:
S dng d phòng cụ th để x lý rủi ro tín dụng đối vi khon n đó.
Phát mại tài sản đảm bo hoc s dụng các biện pháp khác để thu hi
n.
Trường hợp phát mại tài sản bảo đảm không đủ đắp cho rủi ro tín
dng ca khon n thì được s dng d phòng chung để x lý.
+ Bán nợ cho Công ty quản tài sn thuc chính phủ hoặc Ngân hàng
trung ương: Việc bán nợ qua công ty này sẽ giúp cho Ngân ng gim bt
gánh nặng trong vic thanh khoản thời gian để áp dụng các biện pháp
thích hợp trong vic x lý triệt để khon n xu.
1.2.6. Quy trình quản lý nợ xấu
Quy trình quản lý nợ xu việc xây dựng cách thức quản lý tổng th ca
Ngân hàng giúp cho hoạt động quản lý nợ xấu được diễn ra thông suốt t tr
s chính đến các đơn vị, phòng ban trực tiếp thi hành. Theo đó quy định
nhim vụ, trách nhiệm c th ca tng b phận trong quy trình nhn biết du
hiu n xu, kiểm soát rủi ro tín dụng, đánh giá đo lường n xu Bin
pháp xử lý nhằm khng chế đưc rủi ro, phát sinh nợ xu trong mt gii hn
cho phép theo nguyên tắc tối đa hóa lợi nhun. Tùy thuộc vào hình, đc
thù của Ngân hàng để xây dựng một quy trình vận hành phù hợp và hiệu qu.
Việc xây dựng quy trình quản nợ xấu giúp cho Ngân hàng cái
nhìn tổng quát và chính xác hơn kế hiu qu cũng như triển vng kinh doanh
29 lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ theo cách phân loại của từng Ngân hàng hoặc từng quốc gia để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra. Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể, trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các Ngân hàng khi chất lượng các khoản nợ suy giảm. Nguyên tắc việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro:  Sử dụng dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro tín dụng đối với khoản nợ đó.  Phát mại tài sản đảm bảo hoặc sử dụng các biện pháp khác để thu hồi nợ.  Trường hợp phát mại tài sản bảo đảm không đủ bù đắp cho rủi ro tín dụng của khoản nợ thì được sử dụng dự phòng chung để xử lý. + Bán nợ cho Công ty quản lý tài sản thuộc chính phủ hoặc Ngân hàng trung ương: Việc bán nợ qua công ty này sẽ giúp cho Ngân hàng giảm bớt gánh nặng trong việc thanh khoản và có thời gian để áp dụng các biện pháp thích hợp trong việc xử lý triệt để khoản nợ xấu. 1.2.6. Quy trình quản lý nợ xấu Quy trình quản lý nợ xấu việc xây dựng cách thức quản lý tổng thể của Ngân hàng giúp cho hoạt động quản lý nợ xấu được diễn ra thông suốt từ trụ sở chính đến các đơn vị, phòng ban trực tiếp thi hành. Theo đó quy định nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể của từng bộ phận trong quy trình nhận biết dấu hiệu nợ xấu, kiểm soát rủi ro tín dụng, đánh giá và đo lường nợ xấu – Biện pháp xử lý nhằm khống chế được rủi ro, phát sinh nợ xấu trong một giới hạn cho phép theo nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận. Tùy thuộc vào mô hình, đặc thù của Ngân hàng để xây dựng một quy trình vận hành phù hợp và hiệu quả. Việc xây dựng quy trình quản lý nợ xấu giúp cho Ngân hàng có cái nhìn tổng quát và chính xác hơn kế hiệu quả cũng như triển vọng kinh doanh
30
để t đó có chiến lược kinh doanh phù hợp hơn. T đó Ngân hàng kiếm soát
được các rủi ro, tác động của nhân tố ảnh hưởng đến hiu qu hoạt động đặc
biệt là hoạt động tín dụng.
Xác định hình quản nợ xấu theo phương thức nào: Phương thức
tập trung hay phân tán, cách thức đo lường ri ro thế nào theo định tính hay
định lượng và kiểm soát rủi ro đơn hay kiểm soát kép.
Đặc bit trong quy trình quản nợ bộ phn cảnh báo sớm đi vi
các khoản n xấu phát sinh. Thường xuyên phân tích, đánh giá các danh mc
cho vay t đó xác định được các lĩnh vực có mức độ rủi ro, khách hàng có th
b ảnh hưởng. Khoanh vùng lại các khách hàng nguy phát sinh nợ xu
để có những biện pháp cách thc x lý, với mục tiêu nhằm hn chế các khoản
n xấu có thể phát sinh.
1.2.7. Ch tiêu phản ánh kết qu quản n xấu của Nn hàng
Tơng mại
1.2.7.1. Giá trị nợ xấu đƣợc thu hồi
Đây là một trong nhng ch tiêu quan trng trong việc đánh giá kết qu
ca qun nợ xu của Ngân hàng. Tỷ l thu hồi càng cao cho thy kết qu
trong vic quản n xu tốt. Ngoài ra, còn đánh giá khả năng thu hồi các
khon n xấu và đóng góp vào việc gim t l n xu của Ngân hàng.
Giá trị n xu thu hồi cũng phản ánh năng lc qun tr và điều hành v
quản lý nợ xu của Ban lãnh đạo Ngân hàng. Giá trị thu hi ln cho thy quy
trình, chính sách, biện pháp trong công tác quản lý n xu của Ngân hàng linh
hoạt và hiệu quả. Ngược lại giá trị thu hi n xu thp phn nh quản n
xu của Ngân hàng không tốt, thể do chính sách chưa linh hoạt, các biện
pháp xử chưa phù hp vi từng đối tượng, tính chất ca tng khon vay,
khách hàng.
30 để từ đó có chiến lược kinh doanh phù hợp hơn. Từ đó Ngân hàng kiếm soát được các rủi ro, tác động của nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động đặc biệt là hoạt động tín dụng. Xác định mô hình quản lý nợ xấu theo phương thức nào: Phương thức tập trung hay phân tán, cách thức đo lường rủi ro thế nào theo định tính hay định lượng và kiểm soát rủi ro đơn hay kiểm soát kép. Đặc biệt trong quy trình quản lý nợ có bộ phận cảnh báo sớm đối với các khoản nợ xấu phát sinh. Thường xuyên phân tích, đánh giá các danh mục cho vay từ đó xác định được các lĩnh vực có mức độ rủi ro, khách hàng có thể bị ảnh hưởng. Khoanh vùng lại các khách hàng có nguy cơ phát sinh nợ xấu để có những biện pháp cách thức xử lý, với mục tiêu nhằm hạn chế các khoản nợ xấu có thể phát sinh. 1.2.7. Chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý nợ xấu của Ngân hàng Thƣơng mại 1.2.7.1. Giá trị nợ xấu đƣợc thu hồi Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá kết quả của quản lý nợ xấu của Ngân hàng. Tỷ lệ thu hồi càng cao cho thấy kết quả trong việc quản lý nợ xấu tốt. Ngoài ra, còn đánh giá khả năng thu hồi các khoản nợ xấu và đóng góp vào việc giảm tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng. Giá trị nợ xấu thu hồi cũng phản ánh năng lực quản trị và điều hành về quản lý nợ xấu của Ban lãnh đạo Ngân hàng. Giá trị thu hồi lớn cho thấy quy trình, chính sách, biện pháp trong công tác quản lý nợ xấu của Ngân hàng linh hoạt và hiệu quả. Ngược lại giá trị thu hồi nợ xấu thấp phản ảnh quản lý nợ xấu của Ngân hàng không tốt, có thể do chính sách chưa linh hoạt, các biện pháp xử lý chưa phù hợp với từng đối tượng, tính chất của từng khoản vay, khách hàng.
31
1.2.7.2. Số lƣợng nợ xấu mới phát sinh
Vic qun nợ xấu không phải khi nào phát sinh chuyển sang n
xu thì mới bắt đầu x lý. Đòi hỏi trong vic quản lý nợ xấu là làm sao kiểm
soát được các khoản nợ, có biện pháp kịp thời để x lý các khoản tiềm n
ri ro, có thể tr thành nợ xu. Trong trường hợp này Ngân hàng cần có biện
pháp xử lý ngay để tránh phát sinh nợ xu. Do vậy để không phát sinh nợ xu
thì ngày càng nâng cao chất lượng quản lý nợ.
N xu mới phát sinh trong kỳ thp phản ánh cho thấy chất lượng tín
dng ti Ngân hàng rt tt và cũng cho thấy công tác xử lý các khoản n có tim
n ri ro trước khi để phát sinh thành nợ xu được chú trọng, x triệt để.
1.2.7.3. Giá trị nợ xấu thu hồi trên tổng số nợ xấu
Giá trị các khoản n xu bao gm n gốc lãi, phí phạt. Ch tiêu giá
tr các khoản n xấu được thu hi cũng phản ánh kết qu ca quản n xu.
Trong quá trình x nợ thì việc đảm bảo thu đủ n gc mức ti thiu,
ngoài thu đầy đủ gốc thì thu đầy đủ c lãi, phí phạt s phản ánh hiệu qu công
tác thu hồi n. Nguyên nhân chủ yếu phát sinh các khoản n xấu là do Khách
hàng gặp khó khăn về tài chính, không nguồn thu để tr n đầy đủ cho
Ngân hàng.
1.2.7.4. Thời gian bình quân thu hồi các khoản nợ xấu
Thời gian bình quân để x các khoản n khoản thi gian t khi
phát sinh đến khi thu hồi được n xu. Qua ch tiêu này sẽ đánh giá được kết
qu ca công tác quản lý n xu. Mi khoản vay có tính chất phc tạp và đặc
thù riêng, cho nên chỉ tiêu thời gian bình quân vừa phản ánh kết qu quản lý
n va phản ánh s phù hợp trong việc áp dụng các biện pháp xử lý.
1.2.7.5. Tỷ lệ chi phí trên giá trị thu hồi
Bên cạnh giá trị n xu thu hồi được thì chi phí liên quan đến việc áp
dụng các biện pháp xử sẽ phản ánh kết qu ca quản n xu. Ch tiêu
này thường được xác định qua t l gia tổng chi phí trên tổng s tin thu hi
31 1.2.7.2. Số lƣợng nợ xấu mới phát sinh Việc quản lý nợ xấu không phải khi nào phát sinh và chuyển sang nợ xấu thì mới bắt đầu xử lý. Đòi hỏi trong việc quản lý nợ xấu là làm sao kiểm soát được các khoản nợ, có biện pháp kịp thời để xử lý các khoản có tiềm ẩn rủi ro, có thể trở thành nợ xấu. Trong trường hợp này Ngân hàng cần có biện pháp xử lý ngay để tránh phát sinh nợ xấu. Do vậy để không phát sinh nợ xấu thì ngày càng nâng cao chất lượng quản lý nợ. Nợ xấu mới phát sinh trong kỳ thấp phản ánh cho thấy chất lượng tín dụng tại Ngân hàng rất tốt và cũng cho thấy công tác xử lý các khoản nợ có tiềm ẩn rủi ro trước khi để phát sinh thành nợ xấu được chú trọng, xử lý triệt để. 1.2.7.3. Giá trị nợ xấu thu hồi trên tổng số nợ xấu Giá trị các khoản nợ xấu bao gồm nợ gốc và lãi, phí phạt. Chỉ tiêu giá trị các khoản nợ xấu được thu hồi cũng phản ánh kết quả của quản lý nợ xấu. Trong quá trình xử lý nợ thì việc đảm bảo thu đủ nợ gốc là mức tối thiểu, ngoài thu đầy đủ gốc thì thu đầy đủ cả lãi, phí phạt sẽ phản ánh hiệu quả công tác thu hồi nợ. Nguyên nhân chủ yếu phát sinh các khoản nợ xấu là do Khách hàng gặp khó khăn về tài chính, không có nguồn thu để trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng. 1.2.7.4. Thời gian bình quân thu hồi các khoản nợ xấu Thời gian bình quân để xử lý các khoản nợ là khoản thời gian từ khi phát sinh đến khi thu hồi được nợ xấu. Qua chỉ tiêu này sẽ đánh giá được kết quả của công tác quản lý nợ xấu. Mỗi khoản vay có tính chất phức tạp và đặc thù riêng, cho nên chỉ tiêu thời gian bình quân vừa phản ánh kết quả quản lý nợ vừa phản ánh sự phù hợp trong việc áp dụng các biện pháp xử lý. 1.2.7.5. Tỷ lệ chi phí trên giá trị thu hồi Bên cạnh giá trị nợ xấu thu hồi được thì chi phí liên quan đến việc áp dụng các biện pháp xử lý sẽ phản ánh kết quả của quản lý nợ xấu. Chỉ tiêu này thường được xác định qua tỷ lệ giữa tổng chi phí trên tổng số tiền thu hồi