Luận văn Thạc sĩ Sinh học: Xây dựng bản đồ phân vùng sinh thái môi trường đất phục vụ quy hoạch phát triển nuôi tôm càng xanh huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

1,526
75
95
cao và gi m quanh năm nên mc dù đất có tng sinh phèn (sulfidic) vi s hin din rt nhiu tinh
khoáng pyrite (FeS
2
) nhưng vn không b oxy hoá để to thành đất phèn hot động. Phn ln nhóm đất
này có dưỡng cht trung bình và pH tương đối phù hp vi nuôi thy sn nước ngt.
Đất xám: 5.271 ha, chiếm 11,44%, được hình thành trên phù sa c, nên địa hình thường cao,
thành phn cp ht thô, đã qua quá trình xói mòn và ra trôi lâu đời nên thường nghèo dinh dưỡng, đất
xám địa hình thp có cht dinh dưỡng khá hơn nhưng thường ngp nước trong mùa mưa nên đất có phn
ng chua. Do đó có t
h trng mt v lúa kết hp vi mt v nuôi thu sn hoc trng lúa kết hp vi hoa
màu.
5.6.4. Xác định vùng sinh thái b nhm phèn:
Thuc vùng s 5 trong kết qu phân vùng đất nhm phc v nuôi TCX rơi vào địa bàn các xã Tân
Công Sính, Hoà Bình, Phú Cường, Phú Đức. Là vùng có các loi đất phèn hot dng có tng sinh phèn
nông, có nhiu bưng trũng vi qun th năng ngt, năng kim
chiếm ư thế , đây là nhng qun th tiêu
biu ca vùng bưng trũng trên đất phèn, trong vùng này có mt phn din tích là Vườn Quc Gia Tràm
Chim. Là vùng sinh thái b nhim phèn.
cao và giữ ẩm quanh năm nên mặc dù đất có tầng sinh phèn (sulfidic) với sự hiện diện rất nhiều tinh khoáng pyrite (FeS 2 ) nhưng vẫn không bị oxy hoá để tạo thành đất phèn hoạt động. Phần lớn nhóm đất này có dưỡng chất trung bình và pH tương đối phù hợp với nuôi thủy sản nước ngọt. Đất xám: 5.271 ha, chiếm 11,44%, được hình thành trên phù sa cổ, nên địa hình thường cao, thành phần cấp hạt thô, đã qua quá trình xói mòn và rửa trôi lâu đời nên thường nghèo dinh dưỡng, đất xám ở địa hình thấp có chất dinh dưỡng khá hơn nhưng thường ngập nước trong mùa mưa nên đất có phản ứng chua. Do đó có t hể trồng một vụ lúa kết hợp với một vụ nuôi thuỷ sản hoặc trồng lúa kết hợp với hoa màu. 5.6.4. Xác định vùng sinh thái bị nhễm phèn: Thuộc vùng số 5 trong kết quả phân vùng đất nhằm phục vụ nuôi TCX rơi vào địa bàn các xã Tân Công Sính, Hoà Bình, Phú Cường, Phú Đức. Là vùng có các loại đất phèn hoạt dộng có tầng sinh phèn nông, có nhiều bưng trũng với quần thể năng ngọt, năng kim chiếm ư thế , đây là những quần thể tiêu biểu của vùng bưng trũng trên đất phèn, trong vùng này có một phần diện tích là Vườn Quốc Gia Tràm Chim. Là vùng sinh thái bị nhiễm phèn.
CHƯƠNG 6: THÀNH LP BN ĐỒ PHÂN VÙNG SINH THÁI MÔI TRƯỜNG ĐẤT PHC V
QUY HOCH PHÁT TRIN NUÔI TÔM CÀNG XANH CA HUYN TAM
NÔNG, TNH ĐỒNG THÁP
6.1. PHÂN VÙNG C TH SINH THÁI MÔI TRƯỜNG ĐẤT PHC V QUY HOCH PHÁT
TRIN NUÔI TÔM CÀNG XANH CA HUYN TAM NÔNG, TNH ĐỒNG THÁP
6.1.1. Các lp bn đồ s hoá
Bn đồ Hành chánh: Ngun t S Tài Nguyên và Môi Trường tnh Đồng Tháp, 2005. T l
1/25.000.
Bn đồ Sông sui: Khoa Địa Trc, trường đại hc Bách Khoa thành ph H Chí Mi
nh, T l
1/25.000, năm 2005.
Bn đồ Th nhưỡng: T l 1/25.000, ngun t Phân Vin Địa Lý thành ph H Chí Minh, 1995.
Đây là bn đồ mi vi nay đủ s liu, hin nay S Quy Hoch thiết kế nông nghip min nam, địa ch s
20, Võ Th Sáu, thành ph H Chí Minh, đang nghiên cu bn đồ th nhưỡng mi, nhưng s liu chưa
nay đủ.
Bn đồ Hin trng s dng đất ca huyn năm
2002: Ngun t S Tài Nguyên và Môi Trường
tnh Đồng Tháp, 2002. T l 1/25.000.
Bn đồ Giao thông: Khoa Địa Trc, trường đại hc Bách Khoa thành ph H Chí Minh, t l
1/25.000, năm 2005.
Bn đồ phân b ngp lũ: Phân vin kho sát quy hoch thy li nam b.
Bn đồ địa hình địa mo: Ngun t Ph
ân vin quy hoch thiết kế nông nghip min nam, địa ch
s 20, Võ Th Sáu, thành ph H Chí Minh, năm 2006. T l 1/25.000.
6.1.2. Xác định và định tên tng vùng sinh thái môi trường đất phc v quy hoch phát trin nuôi
tôm càng xanh trong huyn:
Qua kết qu bng 5.14 có 5 vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh như sau:
6.1.2.1. Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phù sa (Vùng 1)
CHƯƠNG 6: THÀNH LẬP BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG SINH THÁI MÔI TRƯỜNG ĐẤT PHỤC VỤ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM CÀNG XANH CỦA HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP 6.1. PHÂN VÙNG CỤ THỂ SINH THÁI MÔI TRƯỜNG ĐẤT PHỤC VỤ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM CÀNG XANH CỦA HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP 6.1.1. Các lớp bản đồ số hoá  Bản đồ Hành chánh: Nguồn từ Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Đồng Tháp, 2005. Tỷ lệ 1/25.000.  Bản đồ Sông suối: Khoa Địa Trắc, trường đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Mi nh, Tỷ lệ 1/25.000, năm 2005. Bản đồ Thổ nhưỡng: Tỷ lệ 1/25.000, nguồn từ Phân Viện Địa Lý thành phố Hồ Chí Minh, 1995. Đây là bản đồ mới với nay đủ số liệu, hiện nay Sở Quy Hoạch thiết kế nông nghiệp miền nam, địa chỉ số 20, Võ Thị Sáu, thành phố Hồ Chí Minh, đang nghiên cứu bản đồ thổ nhưỡng mới, nhưng số liệu chưa nay đủ. Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất của huyện năm 2002: Nguồn từ Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Đồng Tháp, 2002. Tỷ lệ 1/25.000. Bản đồ Giao thông: Khoa Địa Trắc, trường đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ 1/25.000, năm 2005. Bản đồ phân bố ngập lũ: Phân viện khảo sát quy hoạch thủy lợi nam bộ. Bản đồ địa hình địa mạo: Nguồn từ Ph ân viện quy hoạch thiết kế nông nghiệp miền nam, địa chỉ số 20, Võ Thị Sáu, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2006. Tỷ lệ 1/25.000. 6.1.2. Xác định và định tên từng vùng sinh thái môi trường đất phục vụ quy hoạch phát triển nuôi tôm càng xanh trong huyện: Qua kết quả bảng 5.14 có 5 vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh như sau: 6.1.2.1. Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phù sa (Vùng 1)
Bng 6.1:
Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phù sa
V trí: Vùng 1 v trí địa lý chy dài t to độ 10
0
46'8"
đến 10
0
39'5"
vĩ độ Bc và 105
0
21'00"
đến
105
0
26'58"
kinh độ Đông. Thuc địa bàn các xã An Hoà, An Long, Phú Ninh, Phú Thành A.
Din tích:711,485 ha
6.1.2 .2 Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phù sa có nn phèn
(Vùng 2)
Bng 6.2: Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phù sa có nn phèn
STT Thuc các xã
Din tích (tính theo đơn v Ha)
1 Xã An Hoà 171,473
2 Xã An Long 250,373
3 Xã Phú Ninh 135,704
4 Xã Phú Thành A 153,935
Tng din tích 711,485
STT Thuc các xã
Din tích (tính theo đơn v Ha)
1 Xã Phú Th 403,613
2 Xã Phú Thành A 51,311
Bảng 6.1: Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phù sa  Vị trí: Vùng 1 vị trí địa lý chạy dài từ toạ độ 10 0 46'8" đến 10 0 39'5" vĩ độ Bắc và 105 0 21'00" đến 105 0 26'58" kinh độ Đông. Thuộc địa bàn các xã An Hoà, An Long, Phú Ninh, Phú Thành A.  Diện tích:711,485 ha 6.1.2 .2 Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phù sa có nền phèn (Vùng 2) Bảng 6.2: Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phù sa có nền phèn STT Thuộc các xã Diện tích (tính theo đơn vị Ha) 1 Xã An Hoà 171,473 2 Xã An Long 250,373 3 Xã Phú Ninh 135,704 4 Xã Phú Thành A 153,935 Tổng diện tích 711,485 STT Thuộc các xã Diện tích (tính theo đơn vị Ha) 1 Xã Phú Thọ 403,613 2 Xã Phú Thành A 51,311
V trí: Thuc địa bàn các xã phía đông xã Phú Thành A, phía tây xã Phú Th, phía bc và phía
nam xã Phú Thành B, phía bc xã Phú Hip.
Din tích: 934,215 ha
6.1.2.3 Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh đất phèn có phù sa
tích lũ (Vùng 3)
Bng 6.3: Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh đất phèn có lũ tích dc
V trí: Thuc địa bàn các xã Phú Th, Phú Hip, Phú Đức, Tân Công Sính và Th Trn Tràm
Chim
Din tích: 906,482 ha
6.1.2.4 Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phèn sâu (Vùng 4)
Bng 6.4: Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phèn sâu
3 Xã Phú Thành B 297,938
4 Xã Phú Hip 181,353
Tng din tích 934,215
STT Thuc các xã
Din tích (tính theo đơn v Ha)
1 Xã Phú Đức 336,097
2 Xã Phú Th 201,807
3 Xã Phú Hip 302,256
4 Th Trn Tràm Chim 48,197
5 Xã Tân Công Sính 18,125
Tng din tích 906,482
STT Thuc các xã
Din tích (tính theo đơn v Ha)
1 Xã Phú Thành B 198,625
2 Xã Hoà Bình 208,217
 Vị trí: Thuộc địa bàn các xã phía đông xã Phú Thành A, phía tây xã Phú Thọ, phía bắc và phía nam xã Phú Thành B, phía bắc xã Phú Hiệp.  Diện tích: 934,215 ha 6.1.2.3 Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh đất phèn có phù sa tích lũ (Vùng 3) Bảng 6.3: Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh đất phèn có lũ tích dốc  Vị trí: Thuộc địa bàn các xã Phú Thọ, Phú Hiệp, Phú Đức, Tân Công Sính và Thị Trấn Tràm Chim  Diện tích: 906,482 ha 6.1.2.4 Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phèn sâu (Vùng 4) Bảng 6.4: Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phèn sâu 3 Xã Phú Thành B 297,938 4 Xã Phú Hiệp 181,353 Tổng diện tích 934,215 STT Thuộc các xã Diện tích (tính theo đơn vị Ha) 1 Xã Phú Đức 336,097 2 Xã Phú Thọ 201,807 3 Xã Phú Hiệp 302,256 4 Thị Trấn Tràm Chim 48,197 5 Xã Tân Công Sính 18,125 Tổng diện tích 906,482 STT Thuộc các xã Diện tích (tính theo đơn vị Ha) 1 Xã Phú Thành B 198,625 2 Xã Hoà Bình 208,217
V trí: Thuc địa bàn các xã Phú Th, Phú Thành B, Tân Công Sính, Hoà Bình, Phú Cường
Din tích: 1080,945 ha
6.1.2.5. Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phèn nông (Vùng 5)
Bng 6.5: Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phèn nông
V trí: Thuc địa bàn các
xã Tân Công Sính, Hoà Bình, Phú Cường, Phú Đức.
Din tích: 974,937 ha.
3 Xã Phú Cường 419,700
4 Xã Tân Công Sính 254,403
Tng din tích 1080,945
STT
Thuc các xã
Din tích (tính theo đơn v Ha)
1 Xã Phú Đức 168,048
2 Xã Hoà Bình 103,909
3 Xã Phú Cường 139,901
4 Xã Tân Công Sính 490,783
5 Th Trn Tràm Chim 72,296
Tng din tích 974,937
 Vị trí: Thuộc địa bàn các xã Phú Thọ, Phú Thành B, Tân Công Sính, Hoà Bình, Phú Cường  Diện tích: 1080,945 ha 6.1.2.5. Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phèn nông (Vùng 5) Bảng 6.5: Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phèn nông Vị trí: Thuộc địa bàn các xã Tân Công Sính, Hoà Bình, Phú Cường, Phú Đức. Diện tích: 974,937 ha. 3 Xã Phú Cường 419,700 4 Xã Tân Công Sính 254,403 Tổng diện tích 1080,945 STT Thuộc các xã Diện tích (tính theo đơn vị Ha) 1 Xã Phú Đức 168,048 2 Xã Hoà Bình 103,909 3 Xã Phú Cường 139,901 4 Xã Tân Công Sính 490,783 5 Thị Trấn Tràm Chim 72,296 Tổng diện tích 974,937
6.2. LÊN BN ĐỒ PHÂN VÙNG SINH THÁI MÔI TRƯỜNG ĐẤT PHC V QUY HOCH PHÁT
TRIN NUÔI TÔM CÀNG XANH HUYN TAM NÔNG, TNH ĐỒNG THÁP VI T L 1/25.000
6.2. LÊN BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG SINH THÁI MÔI TRƯỜNG ĐẤT PHỤC VỤ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM CÀNG XANH HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP VỚI TỶ LỆ 1/25.000
6.3. S DNG PHÂN VÙNG SINH THÁI MÔI TRƯỜNG ĐẤT PHC V
QUY HOCH PHÁT TRIN NUÔI TÔM CÀNG XANH
6.3.1. Bin pháp ci to s dng hp lý vùng đất phèn phc v quy hoch phát trin nuôi tôm càng
xanh
Do nhu cu ci to phèn để trng lúa, nuôi trng thu sn nên h thng kênh rch ngày càng dày
đặc. Kênh mương trên vùng đất phèn được đàu đắp đã đưa vt liu sinh phèn sâu 0,5m – 2,0 m lên b mt
đất làm cho cht lượng nước trong vùng này b nhim phèn nng hơn. Các độc t như : Al
3+
, Fe
2+
, H
+
trong đất phèn b dòng nước (lũ, mưa) ra trôi xung kênh rch, làm ô nhim nghiêm trng ngun nước (
Trn Kim Tính, 1992). Vic tăng năng sut cây trng ti ch do ra phèn do ra phèn qua h thng kênh
rch vùng này li gây thit hi cho nhng vùng lân cn. Ngun nước ô nhim nh hưởng đến sc kho,
sinh hot con người, ngun li thu sn. Nhiu vùng(vùng hngun ca khu vc phèn) phi b hoang do
nhim ph
èn nng. Đứng trên li ích ca toàn vùng, vic ci to đất phèn nng ngp nước nhm s dng tài
nguyên mt cách bn vng thì rng Tràm rt quan trng, nó là chiếc máy lc nước t nhiên khng l, nó
không nhng ci thin cht lượng nước phèn ti ch mà nó còn có th ra phèn cho nhng cánh đồng b
nhim phèn lân cn. Rng Tràm giúp gim độc hi cho các ngun nước thi t các khu công nghip lân
cn dn v, các vt rng t rng tr
àm giúp ci thin pH ca nước trên mt đất và làm gim quá trình tích
t các ion st, nhôm. Nước rng tràm ra phèn cao hơn gp 15 ln so vi nước kênh rch khác (Ni &
Safford & Maltby, 1998). Ngoài ra, tán rng tràm cũng gi cho mc nước ngm không quá sâu, gi cho
tng sinh phèn (pyrite) điu kin kh oxy. Do đó, hn chế quá trình phè
n hoá trong mùa khô. Nơi có
rng tràm cht lượng nước và đất dn dn được ci thin [38].
Đất phèn HTN chiếm hơn 80% tng din tích đất trong toàn huyn gm có đất phèn hot động
nông, đất phèn hot động sâu, đất phèn tim tàng nông và đất phèn hot động có lũ tích dc. Chính vì thế,
vic đào ao nuôi thu sn trên đất phèn giàu mùn s thúc đẩy nhanh quá trình phân gii mùn cũng như hoà
tan cht mùn vào trong nước. [7, trích t Tuyn tp hi tho toàn quc v nghiên cu v
à ng dng khoa
hc công ngh trong nuôi trng thu sn ( 22-23/12/2004 ti Vũng Tàu).NXB Nông nghip, Thành ph
H Chí Minh]. Hàm lượng hu cơ hoà tan cao này s thúc đẩy quá trình d dưỡng trong nước và góp phn
làm tiêu hao DO.
Qua kho sát đa s các ao, vuông nuôi tôm HTN hoàn toàn chưa có h thng x lý nước thi, ch
h nuôi cho nước trong ao, vuông nuôi đổ ra kênh, rch, sông gn nht. Do đó cn tiến hành s lý ngun
nước thi t các ao nuôi trước khi thi ra môi trường, có th ng dng k thut x lý nước thi sau nuôi
tôm bng bin pháp x lý si
nh hc như : dùng các nhuyn th hai mnh v lc b các hp cht hu cơ
6.3. SỬ DỤNG PHÂN VÙNG SINH THÁI MÔI TRƯỜNG ĐẤT PHỤC VỤ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM CÀNG XANH 6.3.1. Biện pháp cải tạo sử dụng hợp lý vùng đất phèn phục vụ quy hoạch phát triển nuôi tôm càng xanh Do nhu cầu cải tạo phèn để trồng lúa, nuôi trồng thuỷ sản nên hệ thống kênh rạch ngày càng dày đặc. Kênh mương trên vùng đất phèn được đàu đắp đã đưa vật liệu sinh phèn sâu 0,5m – 2,0 m lên bề mặt đất làm cho chất lượng nước trong vùng này bị nhiễm phèn nặng hơn. Các độc tố như : Al 3+ , Fe 2+ , H + trong đất phèn bị dòng nước (lũ, mưa) rửa trôi xuống kênh rạch, làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước ( Trần Kim Tính, 1992). Việc tăng năng suất cây trồng tại chổ do rửa phèn do rửa phèn qua hệ thống kênh rạch ở vùng này lại gây thiệt hại cho những vùng lân cận. Nguồn nước ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khoẻ, sinh hoạt con người, nguồn lợi thuỷ sản. Nhiều vùng(vùng hạnguồn của khu vực phèn) phải bỏ hoang do nhiễm ph èn nặng. Đứng trên lợi ích của toàn vùng, việc cải tạo đất phèn nặng ngập nước nhằm sử dụng tài nguyên một cách bền vững thì rừng Tràm rất quan trọng, nó là chiếc máy lọc nước tự nhiên khổng lồ, nó không những cải thiện chất lượng nước phèn tại chổ mà nó còn có thể rửa phèn cho những cánh đồng bị nhiễm phèn lân cận. Rừng Tràm giúp giảm độc hại cho các nguồn nước thải từ các khu công nghiệp lân cận dồn về, các vật rụng từ rừng tr àm giúp cải thiện pH của nước trên mặt đất và làm giảm quá trình tích tụ các ion sắt, nhôm. Nước ở rừng tràm rửa phèn cao hơn gấp 15 lần so với nước kênh rạch khác (Ni & Safford & Maltby, 1998). Ngoài ra, tán rừng tràm cũng giữ cho mực nước ngầm không quá sâu, giữ cho tầng sinh phèn (pyrite) ở điều kiện khử oxy. Do đó, hạn chế quá trình phè n hoá trong mùa khô. Nơi có rừng tràm chất lượng nước và đất dần dần được cải thiện [38]. Đất phèn ở HTN chiếm hơn 80% tổng diện tích đất trong toàn huyện gồm có đất phèn hoạt động nông, đất phèn hoạt động sâu, đất phèn tiềm tàng nông và đất phèn hoạt động có lũ tích dốc. Chính vì thế, việc đào ao nuôi thuỷ sản trên đất phèn giàu mùn sẽ thúc đẩy nhanh quá trình phân giải mùn cũng như hoà tan chất mùn vào trong nước. [7, trích từ Tuyển tập hội thảo toàn quốc về nghiên cứu v à ứng dụng khoa học công nghệ trong nuôi trồng thuỷ sản ( 22-23/12/2004 tại Vũng Tàu).NXB Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh]. Hàm lượng hữu cơ hoà tan cao này sẽ thúc đẩy quá trình dị dưỡng trong nước và góp phần làm tiêu hao DO. Qua khảo sát đa số các ao, vuông nuôi tôm ở HTN hoàn toàn chưa có hệ thống xử lý nước thải, chủ hộ nuôi cho nước trong ao, vuông nuôi đổ ra kênh, rạch, sông gần nhất. Do đó cần tiến hành sử lý nguồn nước thải từ các ao nuôi trước khi thải ra môi trường, có thể ứng dụng kỹ thuật xử lý nước thải sau nuôi tôm bằng biện pháp xử lý si nh học như : dùng các nhuyễn thể hai mảnh vỏ lọc bỏ các hợp chất hữu cơ
trong nước thi ti các ao cha nước thi và có th tái s dng ngun nước này cp li cho các ao; thiết kế
h thng cp, tiêu nước cho các khu nuôi thu sn và kênh tiêu phi tách ri kênh ly nước ; Thiết kế xây
dng , Xây dng h thng cng ly nước và lc phù sa đáp ng tiêu chun nuôi trng để tôm có th phát
trin tt trong môi trường nước được cp; H thng kênh dn , kênh tiêu đi qua vùng phè
n cn la chn các
bin pháp hp lý để hn chế quá trình oxy hoá các vt liu sinh phèn; Thc hin theo các hướng dn k
thut nhm hn chế s xì phèn, tiêu thoát các độc t t trong đất ra ngun nước mt do quá trình tháo ra
phèn[37]. Cn xây dng h sinh thái trên địa bàn HTN để ly nước tưới tiêu, phc v sinh hot cho nhân
dân.
6.3.2. Nêu các đặc trưng c th ca tng phân vùng để phc v quy hoch
phát trin nuôi tôm càng
xanh ca huyn Tam Nông, tnh Đồng Tháp.
6.3.2.1. Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phù sa
Là khu vc phân b gn sông Tin, có độ cao t 1,3 m đến 1,9 m, do nh hưởng ca lũ sông Mê
Kong nên b ngp t 2 đến 4 tháng. Đây là khu vc có đất phù sa đã và đang phát trin thêm vào đó cht
lượng nước vùng này rt tt vì nó nm ven sông Tin (Theo báo cáo đánh giá v hin trng môi trường
tnh Đồng Tháp năm 1998 ca S Kho
a Hc Công Ngh và Môi Trường tnh Đồng Tháp) thì cht lượng
nước mt vùng này thuc vùng đạt tiêu chun dùng cho sn xut nông nghip và nuôi trng thu sn. Qua
thc nghim ly mu nước vào mùa khô kit đo được (mu 1.N1 có pH = 6.70); (mu 1.N2 có pH = 6.89)
nó nm trong gii hn tt như đã trình bày phn 2.1.3 ca chương 2 , pH thích hp cho tôm càng xanh
t 6,5 đến 8,5. Vây nếu xét toàn HTN thì đây là vùng thích nghi nht cho vic quy hoch phát tin nuôi
tôm càng xanh c
a lũ ln mùa khô.
6.3.2.2.Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phù sa có nn phèn:
Là vùng đất chuyn tiếp gia đất phù sa và đất phèn, kế cn vùng phèn, tng dưới sâu là lp đất sét
cha vt liu sinh phèn. Có độ cao t 1,2m đến 1,6 m, do nh hưởng ca lũ sông Mê Kong nên b ngp t
2 đến 5 tháng. Theo báo cáo đánh giá v hin trng môi trường tnh Đồng Tháp năm 1998 ca S Khoa
Hc Công Ngh và Môi Trường tnh Đồng Tháp thì cht lượng nước mt vùng này t
huc vùng đạt tiêu
chun dùng cho sn xut nông nghip và nuôi trng thu sn. pH đất qua các mu phân tích thuc vùng
này có (mu 3.2 có pH = 3,14; mu 3.1 có pH = 3,08; mu 2.1 có pH =4,20) và pH nước vào mùa khô rt
thp (mu 2.N1 có pH = 6,96; mu 3.N2 có PH = 6,28 ), đất khá chua, nhưng pH nước li nm trong gii
hn tương đối tt cho tôm càng xanh. Mc dù bên cnh độc t v nhôm trong đất li rt cao, kết qu phân
tích đất (mu 3.1 có Al
3+
là 6,87 ppm; mu 3.2 có Al
3+
là 6,15 ppm; mu 2.1 có Al
3+
là 2,37 ppm ) độc t
v nhôm trong đất li cao nhưng do gn sông Tin li có nhiu kênh ln bao quanh vùng này nên độc t
trong nước thải tại các ao chứa nước thải và có thể tái sử dụng nguồn nước này cấp lại cho các ao; thiết kế hệ thống cấp, tiêu nước cho các khu nuôi thuỷ sản và kênh tiêu phải tách rời kênh lấy nước ; Thiết kế xây dựng , Xây dựng hệ thống cống lấy nước và lọc phù sa đáp ứng tiêu chuẩn nuôi trồng để tôm có thể phát triển tốt trong môi trường nước được cấp; Hệ thống kênh dẫn , kênh tiêu đi qua vùng phè n cần lựa chọn các biện pháp hợp lý để hạn chế quá trình oxy hoá các vật liệu sinh phèn; Thực hiện theo các hướng dẫn kỹ thuật nhằm hạn chế sự xì phèn, tiêu thoát các độc tố từ trong đất ra nguồn nước mặt do quá trình tháo rửa phèn[37]. Cần xây dựng hồ sinh thái trên địa bàn HTN để lấy nước tưới tiêu, phục vụ sinh hoạt cho nhân dân. 6.3.2. Nêu các đặc trưng cụ thể của từng phân vùng để phục vụ quy hoạch phát triển nuôi tôm càng xanh của huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. 6.3.2.1. Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phù sa Là khu vực phân bố gần sông Tiền, có độ cao từ 1,3 m đến 1,9 m, do ảnh hưởng của lũ sông Mê Kong nên bị ngập từ 2 đến 4 tháng. Đây là khu vực có đất phù sa đã và đang phát triển thêm vào đó chất lượng nước vùng này rất tốt vì nó nằm ven sông Tiền (Theo báo cáo đánh giá về hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Tháp năm 1998 của Sở Kho a Học Công Nghệ và Môi Trường tỉnh Đồng Tháp) thì chất lượng nước mặt vùng này thuộc vùng đạt tiêu chuẩn dùng cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản. Qua thực nghiệm lấy mẫu nước vào mùa khô kiệt đo được (mẫu 1.N1 có pH = 6.70); (mẫu 1.N2 có pH = 6.89) nó nằm trong giới hạn tốt như đã trình bày ở phần 2.1.3 của chương 2 , pH thích hợp cho tôm càng xanh từ 6,5 đến 8,5. Vây nếu xét toàn HTN thì đây là vùng thích nghi nhất cho việc quy hoạch phát tiển nuôi tôm càng xanh cả mù a lũ lẫn mùa khô. 6.3.2.2.Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phù sa có nền phèn: Là vùng đất chuyển tiếp giữa đất phù sa và đất phèn, kế cận vùng phèn, tầng dưới sâu là lớp đất sét chứa vật liệu sinh phèn. Có độ cao từ 1,2m đến 1,6 m, do ảnh hưởng của lũ sông Mê Kong nên bị ngập từ 2 đến 5 tháng. Theo báo cáo đánh giá về hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Tháp năm 1998 của Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường tỉnh Đồng Tháp thì chất lượng nước mặt vùng này t huộc vùng đạt tiêu chuẩn dùng cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản. pH đất qua các mẫu phân tích thuộc vùng này có (mẫu 3.2 có pH = 3,14; mẫu 3.1 có pH = 3,08; mẫu 2.1 có pH =4,20) và pH nước vào mùa khô rất thấp (mẫu 2.N1 có pH = 6,96; mẫu 3.N2 có PH = 6,28 ), đất khá chua, nhưng pH nước lại nằm trong giới hạn tương đối tốt cho tôm càng xanh. Mặc dù bên cạnh độc tố về nhôm trong đất lại rất cao, kết quả phân tích đất (mẫu 3.1 có Al 3+ là 6,87 ppm; mẫu 3.2 có Al 3+ là 6,15 ppm; mẫu 2.1 có Al 3+ là 2,37 ppm ) độc tố về nhôm trong đất lại cao nhưng do gần sông Tiền lại có nhiều kênh lớn bao quanh vùng này nên độc tố
v nhôm trong nước (mu 3.N2 có Al
3+
là 2,25 ppm; mu 2.N1 có Al
3+
là 0,45 ppm ) tương đối thp. Đây
là vùng thích nghi th hai trong HTN để có th nuôi tôm càng xanh trong mùa lũ ln mùa khô, nhưng nếu
nuôi trong mùa khô s tn kinh phí rt cao để ci thin môi trường nước trong vuông nuôi.
6.3.2.3. Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh đất phèn có phù sa tích lũ
Đất phèn có phù sa tích lũ ít phèn hơn so vi đất phèn tim tàng và đất phèn hot động. Nên vùng
này so vi vùng 4 và vùng 5, xét v gc độ khoa hc thích nghi cho vic nuôi TCX hơn trong vùng này
đặc bit có Vườn Quc Gia Tràm Chim. Là vùng trũng thp trong ni địa có độ cao trung bình t 1,2 đến
1,8 m
vùng này b ngp lũ và ngp úng sâu t 1,5 đến 2,5 m ngp trên 6 tháng, tuy nhiên có vài gò đồi
cao 2,1 m – 2,2 m thuc khu vc Vườn Quc Gia Tràm Chim và dc theo kênh Ranh Phú Hip. Là vùng
đất phèn li có lũ tích trên mt. Qua thc nghim ly mu nước vào mùa khô kit đo được (mu 3.N1 có
pH = 2,60); (mu 2.N2 có pH = 3,60) rt thp, pH đất qua các mu phân tích thuc vùng này có (mu 2.2
pH =4,09; mu 2.3 có pH = 2,91; mu 3.3 có pH = 3,13; mu 4.1 có pH = 3,22 ). Theo Lê Huy Bá -
Lâm Minh Triết (2000), Sinh thái môi trường ng dng (trang 129), NXB Khoa hc k thut, pH đất nm
trong gii hn phè
n nhiu, nguyên nhân vùng này pH đất và nước thp vì đây là khu vc lân cn và là đất
Vườn Quc Gia Tràm Chim nên đất vn còn gi li đặc tính nguyên sinh hơn các vùng còn li do tác động
con người canh tác đất nên làm gim độ chua hơn mt dù là phèn chính cng.
6.3.2.4. Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phèn sâu:
Là vùng trũng thp trong ni địa có độ cao t 0,8 đến 1,5 m vùng này b ngp lũ và ngp úng sâu
t 1,5 đến 2,5 m ngp trên 6 tháng là vùng có các loi đất phèn hot động có tng sinh phèn sâu vùng này
thích nghi vi vic nuôi các nhóm cá như : cá lóc, cá rô, cá trê… trong mùa lũ hơn là TCX. Mc dù phèn
hot động sâu nhưng pH đất qua các mu phân tích thuc vùng này có (mu 5.1 có pH =2.68; mu 4.3 có
pH = 3,
14) và pH nước vào mùa khô rt thp (mu 5.N1 có pH = 600; mu 4.N2 có PH = 3,72), đất và
nước khá chua bên cnh đó độc t v nhôm trong đất li rt cao đất (mu 5.1 có Al
3+
là 7,23 ppm; mu 4.3
có Al
3+
là 8,67 ppm) và nước (mu 5.N1 có Al
3+
là 0,54 ppm; mu 4.N2 có Al
3+
là 1,80 ppm).
Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phèn sâu phân thành hai khu vc địa lý:
- Khu vc 1: thuc địa bàn xã Phú Thành B, mc dù nó thuc khu vc có đất phèn tim tàng nông
nhưng cht lượng nước li tt, vào mùa khô pH nước cũng khá cao (mu 5.N1 có pH = 6); độc t nhôm
cũng khá thp (mu 5.N1 có Al
3+
là 0,54 ppm), nên có th nuôi tôm càng xanh được vào mùa khô nhưng
kinh phí s rt cao do địa bàn HTN có đặc thù là mùa khô mc nước sông thp hơn mt rung Trong vùng
này hin đang có d án thí đim nuôi tôm càng xanh trên chân rung mùa lũ ca huyn.
về nhôm trong nước (mẫu 3.N2 có Al 3+ là 2,25 ppm; mẫu 2.N1 có Al 3+ là 0,45 ppm ) tương đối thấp. Đây là vùng thích nghi thứ hai trong HTN để có thể nuôi tôm càng xanh trong mùa lũ lẫn mùa khô, nhưng nếu nuôi trong mùa khô sẽ tốn kinh phí rất cao để cải thiện môi trường nước trong vuông nuôi. 6.3.2.3. Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh đất phèn có phù sa tích lũ Đất phèn có phù sa tích lũ ít phèn hơn so với đất phèn tiềm tàng và đất phèn hoạt động. Nên vùng này so với vùng 4 và vùng 5, xét về gốc độ khoa học thích nghi cho việc nuôi TCX hơn trong vùng này đặc biệt có Vườn Quốc Gia Tràm Chim. Là vùng trũng thấp trong nội địa có độ cao trung bình từ 1,2 đến 1,8 m vùng này bị ngập lũ và ngập úng sâu từ 1,5 đến 2,5 m ngập trên 6 tháng, tuy nhiên có vài gò đồi cao 2,1 m – 2,2 m thuộc khu vực Vườn Quốc Gia Tràm Chim và dọc theo kênh Ranh Phú Hiệp. Là vùng đất phèn lại có lũ tích trên mặt. Qua thực nghiệm lấy mẫu nước vào mùa khô kiệt đo được (mẫu 3.N1 có pH = 2,60); (mẫu 2.N2 có pH = 3,60) rất thấp, pH đất qua các mẫu phân tích thuộc vùng này có (mẫu 2.2 có pH =4,09; mẫu 2.3 có pH = 2,91; mẫu 3.3 có pH = 3,13; mẫu 4.1 có pH = 3,22 ). Theo Lê Huy Bá - Lâm Minh Triết (2000), Sinh thái môi trường ứng dụng (trang 129), NXB Khoa học kỹ thuật, pH đất nằm trong giới hạn phè n nhiều, nguyên nhân vùng này pH đất và nước thấp vì đây là khu vực lân cận và là đất Vườn Quốc Gia Tràm Chim nên đất vẫn còn giữ lại đặc tính nguyên sinh hơn các vùng còn lại do tác động con người canh tác đất nên làm giảm độ chua hơn mặt dù là phèn chính cống. 6.3.2.4. Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phèn sâu: Là vùng trũng thấp trong nội địa có độ cao từ 0,8 đến 1,5 m vùng này bị ngập lũ và ngập úng sâu từ 1,5 đến 2,5 m ngập trên 6 tháng là vùng có các loại đất phèn hoạt động có tầng sinh phèn sâu vùng này thích nghi với việc nuôi các nhóm cá như : cá lóc, cá rô, cá trê… trong mùa lũ hơn là TCX. Mặc dù phèn hoạt động sâu nhưng pH đất qua các mẫu phân tích thuộc vùng này có (mẫu 5.1 có pH =2.68; mẫu 4.3 có pH = 3, 14) và pH nước vào mùa khô rất thấp (mẫu 5.N1 có pH = 600; mẫu 4.N2 có PH = 3,72), đất và nước khá chua bên cạnh đó độc tố về nhôm trong đất lại rất cao đất (mẫu 5.1 có Al 3+ là 7,23 ppm; mẫu 4.3 có Al 3+ là 8,67 ppm) và nước (mẫu 5.N1 có Al 3+ là 0,54 ppm; mẫu 4.N2 có Al 3+ là 1,80 ppm). Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phèn sâu phân thành hai khu vực địa lý: - Khu vực 1: thuộc địa bàn xã Phú Thành B, mặc dù nó thuộc khu vực có đất phèn tiềm tàng nông nhưng chất lượng nước lại tốt, vào mùa khô pH nước cũng khá cao (mẫu 5.N1 có pH = 6); độc tố nhôm cũng khá thấp (mẫu 5.N1 có Al 3+ là 0,54 ppm), nên có thể nuôi tôm càng xanh được vào mùa khô nhưng kinh phí sẽ rất cao do địa bàn HTN có đặc thù là mùa khô mực nước sông thấp hơn mặt ruộng Trong vùng này hiện đang có dự án thí điểm nuôi tôm càng xanh trên chân ruộng mùa lũ của huyện.
- Khu vc 2: Thuc địa bàn xã Hoà Bình; xã Phú Cường; xã Tân Công Sính li rt hn chế do đất
phèn li sinh ra độc t nhôm hơn đặc bit vào mùa khô và đầu mùa mưa. Vì thế khu vc này nếu nuôi
TCX mùa lũ vn được nhưng kinh phí s cao hơn so vi khu vc 1 trong cùng vùng 4 này. Để ci thin
môi trường đất, nước trong nhng tháng đầu th tôm khi chưa có lũ tràn đồng.
Khuyến cáo khu vc 2 ca vùng 4 nên nuôi cá s thu được li nhun cao hơn, kinh phí đầu tư nh
hơn.
6.3.
2.5. Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phèn nông
Đây là vùng hn chế nht trên địa bàn HTN. Là vùng trũng thp trong ni địa có độ cao t 0,8 đến
1,3 m vùng này b ngp lũ và ngp úng sâu t 1,5 đến 2,5 m ngp trên 6 tháng là vùng có các loi đất
phèn hot dng có tng sinh phèn nông, có nhiu bưng trũng vi qun th năng ngt, năng kim chiếm ư
thế, đây là nhng qun th tiêu biu ca vùng bưng trũng trên đất phèn, trong vùng nà
y có mt phn din
tích là Vươn Quc Gia Tràm Chim. Kết qu phân tích các mu đất và nước thuc vùng 5 khá chua, mu
đất (mu 5.2 có pH =3,10; mu 5.3 có pH = 2,94; mu 4.2 có pH = 3,08) và pH nước vào mùa khô rt
thp (mu 5.N2 có pH = 3,95; mu 4.N1 có pH = 3,12 ), bên cnh đó độc t v nhôm trong đất li rt cao
đất (mu 5.2 có Al
3+
là 9,09 ppm; mu 5.3 có Al
3+
là 11,2 ppm; mu 4.2 có Al
3+
là 8,19 ppm) và nước
(mu 4.N1 có Al
3+
là 17,46 ppm; mu 5.N2 có Al
3+
là 1,08 ppm).
Như vy vùng này rt hn chế trong vic nuôi tôm càng xanh đặc bit là vào mùa khô. Tuy nhiên
vùng này cũng có th nuôi TCX mùa lũ, nếu như nuôi trên chân rung thì thi gian th tôm phi tr hơn
các vùng còn li t 2 đến 3 tháng và khi th tôm phi có kích thước ln để kp thu hoch trước khi lũ rút .
- Khu vực 2: Thuộc địa bàn xã Hoà Bình; xã Phú Cường; xã Tân Công Sính lại rất hạn chế do đất phèn lại sinh ra độc tố nhôm hơn đặc biệt vào mùa khô và đầu mùa mưa. Vì thế khu vực này nếu nuôi TCX mùa lũ vẫn được nhưng kinh phí sẽ cao hơn so với khu vực 1 trong cùng vùng 4 này. Để cải thiện môi trường đất, nước trong những tháng đầu thả tôm khi chưa có lũ tràn đồng. Khuyến cáo khu vực 2 của vùng 4 nên nuôi cá sẽ thu được lợi nhuận cao hơn, kinh phí đầu tư nhẹ hơn. 6.3. 2.5. Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phèn nông Đây là vùng hạn chế nhất trên địa bàn HTN. Là vùng trũng thấp trong nội địa có độ cao từ 0,8 đến 1,3 m vùng này bị ngập lũ và ngập úng sâu từ 1,5 đến 2,5 m ngập trên 6 tháng là vùng có các loại đất phèn hoạt dộng có tầng sinh phèn nông, có nhiều bưng trũng với quần thể năng ngọt, năng kim chiếm ư thế, đây là những quần thể tiêu biểu của vùng bưng trũng trên đất phèn, trong vùng nà y có một phần diện tích là Vươn Quốc Gia Tràm Chim. Kết quả phân tích các mẫu đất và nước thuộc vùng 5 khá chua, mẫu đất (mẫu 5.2 có pH =3,10; mẫu 5.3 có pH = 2,94; mẫu 4.2 có pH = 3,08) và pH nước vào mùa khô rất thấp (mẫu 5.N2 có pH = 3,95; mẫu 4.N1 có pH = 3,12 ), bên cạnh đó độc tố về nhôm trong đất lại rất cao đất (mẫu 5.2 có Al 3+ là 9,09 ppm; mẫu 5.3 có Al 3+ là 11,2 ppm; mẫu 4.2 có Al 3+ là 8,19 ppm) và nước (mẫu 4.N1 có Al 3+ là 17,46 ppm; mẫu 5.N2 có Al 3+ là 1,08 ppm). Như vậy vùng này rất hạn chế trong việc nuôi tôm càng xanh đặc biệt là vào mùa khô. Tuy nhiên vùng này cũng có thể nuôi TCX mùa lũ, nếu như nuôi trên chân ruộng thì thời gian thả tôm phải trễ hơn các vùng còn lại từ 2 đến 3 tháng và khi thả tôm phải có kích thước lớn để kịp thu hoạch trước khi lũ rút .
KT LUN VÀ KIN NGH
Sau thi gian n lc làm vic, “Xây dng bn đồ phân vùng sinh thái môi trường đất phc v quy
hoch phát trin nuôi tôm càng xanh huyn Tam Nông, tnh Đồng Tháp” được hoàn thành. Tôi đi đến kết
lun: HTN có th nuôi tôm cành xanh vi 5 vùng nuôi xếp theo mc độ thích nghi, đó là các vùng:
1. Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phù sa (Vùng 1):
Có din tích 711,485 ha, thuc địa bàn các xã An Hoà, An Long, Phú Ninh, Phú Thành A.
Đây là khu vc có đất phù sa đã và đang phát trin thêm vào đó cht lượng nước vùng này rt tt vì
nó nm
ven sông Tin (Theo báo cáo đánh giá v hin trng môi trường tnh Đồng Tháp năm 1998 ca
S Khoa Hc Công Ngh và Môi Trường tnh Đồng Tháp) thì cht lượng nước mt vùng này thuc vùng
đạt tiêu chun dùng cho sn xut nông nghip và nuôi trng thu sn. Xét toàn HTN thì đây là vùng thích
nghi nht cho vic quy hoch phát tin nuôi tôm càng xanh c mùa lũ ln mùa khô.
2 .Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phù sa có nn phèn (Vùng 2):
Có din tích 934,215 ha, thuc địa bàn các xã phía đông xã Phú Thành A, phía tây xã Phú Th, phía
bc và phía
nam xã Phú Thành B, phía bc xã Phú Hip.
Là vùng đất chuyn tiếp gia đất phù sa và đất phèn, kế cn vùng phèn, tng dưới sâu là lp đất sét
cha vt liu sinh phèn. Đây là vùng thích nghi th hai trong HTN để có th nuôi tôm càng xanh trong
mùa lũ ln mùa khô, nhưng nếu nuôi trong mùa khô s tn kinh phí rt cao để ci thin môi trường nước
trong vuông nuôi.
3. Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh đất phèn có phù sa tích lũ (Vùng 3):
Có din tích 906,482 ha, thuc địa bàn các xã Phú Th, Phú Hip, Phú Đức, Tân Công Sính và Th
Trn Tràm Chim.
Đất phèn có phù sa tích lũ ít phèn hơn so vi đất phè
n tim tàng và đất phèn hot động. Nên vùng
này so vi vùng 4 và vùng 5, xét v gc độ khoa hc thích nghi cho vic nuôi TCX.
4. Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phèn sâu (Vùng 4):
Có din tích 1080,945 ha, thuc địa bàn các xã Phú Th, Phú Thành B, Tân Công Sính, Hoà Bình,
Phú Cường.
Vùng này thích nghi vi vic nuôi các nhóm cá như: cá lóc, cá rô, cá trê… trong mùa lũ hơn là
TCX. Nếu nuôi TCX mùa lũ vn được nhưng kinh phí s cao.
5. Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phèn nông (Vùng 5):
Có din tích 974,937 ha, thuc địa bàn các xã Tân Công Sính, Hoà Bình, Phú Cường, Phú Đức.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Sau thời gian nổ lực làm việc, “Xây dựng bản đồ phân vùng sinh thái môi trường đất phục vụ quy hoạch phát triển nuôi tôm càng xanh huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp” được hoàn thành. Tôi đi đến kết luận: HTN có thể nuôi tôm cành xanh với 5 vùng nuôi xếp theo mức độ thích nghi, đó là các vùng: 1. Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phù sa (Vùng 1): Có diện tích 711,485 ha, thuộc địa bàn các xã An Hoà, An Long, Phú Ninh, Phú Thành A. Đây là khu vực có đất phù sa đã và đang phát triển thêm vào đó chất lượng nước vùng này rất tốt vì nó nằm ven sông Tiền (Theo báo cáo đánh giá về hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Tháp năm 1998 của Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường tỉnh Đồng Tháp) thì chất lượng nước mặt vùng này thuộc vùng đạt tiêu chuẩn dùng cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản. Xét toàn HTN thì đây là vùng thích nghi nhất cho việc quy hoạch phát tiển nuôi tôm càng xanh cả mùa lũ lẫn mùa khô. 2 .Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phù sa có nền phèn (Vùng 2): Có diện tích 934,215 ha, thuộc địa bàn các xã phía đông xã Phú Thành A, phía tây xã Phú Thọ, phía bắc và phía nam xã Phú Thành B, phía bắc xã Phú Hiệp. Là vùng đất chuyển tiếp giữa đất phù sa và đất phèn, kế cận vùng phèn, tầng dưới sâu là lớp đất sét chứa vật liệu sinh phèn. Đây là vùng thích nghi thứ hai trong HTN để có thể nuôi tôm càng xanh trong mùa lũ lẫn mùa khô, nhưng nếu nuôi trong mùa khô sẽ tốn kinh phí rất cao để cải thiện môi trường nước trong vuông nuôi. 3. Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh đất phèn có phù sa tích lũ (Vùng 3): Có diện tích 906,482 ha, thuộc địa bàn các xã Phú Thọ, Phú Hiệp, Phú Đức, Tân Công Sính và Thị Trấn Tràm Chim. Đất phèn có phù sa tích lũ ít phèn hơn so với đất phè n tiềm tàng và đất phèn hoạt động. Nên vùng này so với vùng 4 và vùng 5, xét về gốc độ khoa học thích nghi cho việc nuôi TCX. 4. Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phèn sâu (Vùng 4): Có diện tích 1080,945 ha, thuộc địa bàn các xã Phú Thọ, Phú Thành B, Tân Công Sính, Hoà Bình, Phú Cường. Vùng này thích nghi với việc nuôi các nhóm cá như: cá lóc, cá rô, cá trê… trong mùa lũ hơn là TCX. Nếu nuôi TCX mùa lũ vẫn được nhưng kinh phí sẽ cao. 5. Vùng sinh thái nuôi tôm càng xanh trên đất phèn nông (Vùng 5): Có diện tích 974,937 ha, thuộc địa bàn các xã Tân Công Sính, Hoà Bình, Phú Cường, Phú Đức.
Đây là vùng hn chế nht trên địa bàn HTN, trong vùng có các loi đất phèn hot dng có tng sinh
phèn nông, có nhiu bưng trũng vi qun th năng ngt, năng kim chiếm ư thế, đây là nhng qun th
tiêu biu ca vùng bưng trũng trên đất phèn. Như vy vùng này rt hn chế trong vic nuôi tôm càng xanh
đặc bit là vào mùa khô. Tuy nhiên vùng này cũng có th nuôi TCX mùa lũ.
Do thi gian có gii hn , kinh phí hn hp và đề tài chi tiết cp huyn nên ngun tài liu chưa
đư
c cp nht mi kp thi, s lượng mu phân tích còn hn chế v s lượng.
Tăng cường công tác giáo dc cng đồng, hi ngh nuôi thu sn trong vic thc hin bo v môi
trường chung, khuyến khích nuôi tôm, cá... phù hp vi điu kin sinh thái c th ca tng vùng. Do địa
bàn ca HTN có rt nhiu vùng còn chua phèn nên cn tăng cường công tác ng dng k thut x lý môi
trường nga
y ti ngun phát sinh ô nhim.
Đây là vùng hạn chế nhất trên địa bàn HTN, trong vùng có các loại đất phèn hoạt dộng có tầng sinh phèn nông, có nhiều bưng trũng với quần thể năng ngọt, năng kim chiếm ư thế, đây là những quần thể tiêu biểu của vùng bưng trũng trên đất phèn. Như vậy vùng này rất hạn chế trong việc nuôi tôm càng xanh đặc biệt là vào mùa khô. Tuy nhiên vùng này cũng có thể nuôi TCX mùa lũ. Do thời gian có giới hạn , kinh phí hạn hẹp và đề tài chi tiết cấp huyện nên nguồn tài liệu chưa đư ợc cập nhật mới kịp thời, số lượng mẫu phân tích còn hạn chế về số lượng. Tăng cường công tác giáo dục cộng đồng, hội nghề nuôi thuỷ sản trong việc thực hiện bảo vệ môi trường chung, khuyến khích nuôi tôm, cá... phù hợp với điều kiện sinh thái cụ thể của từng vùng. Do địa bàn của HTN có rất nhiều vùng còn chua phèn nên cần tăng cường công tác ứng dụng kỹ thuật xử lý môi trường nga y tại nguồn phát sinh ô nhiễm.
TÀI LIU THAM KHO
***
1. Lê Huy Bá (1982), Nhng vn đề v đất phèn Nam bo, Nxb Đại hc Quc Gia, Tp H Chí Minh.
2. Lê Huy Bá (2003), Sinh thái Môi Trường đất, Nxb Đại hc Quc Gia, Tp H Chí Minh.
3. Lê Huy Bá (2004), Môi Trường, Nxb Đại hc Quc Gia, Tp H Chí Minh.
4. Lê Huy Bá (2005), Phương pháp nghiên cưú khoa hc, Nxb Đại hc Quc Gia, Tp H Chí Minh.
5. Lê Huy Bá - Lâm Minh Triết (2000), Sinh thái môi trường ng dng, Nxb Khoa hc k thut.
6. Lê Huy Bá - Lâm Minh Triết (2005), Sinh thái môi trường ng dng (Applied Environmemtal Ecology),
Nxb Khoa hc k th
ut.
7. Lê Huy Bá và các cng s (2006), Nghiên cu phân vùng sinh thái nuôi trng thy sn tnh Đồng
Tháp, phc v khai thác và s dng ngun tài nguyên bn vng, đề tài khoa hc, Trung tâm
sinh thái, môi trường và tài nguyên, tp HCM.
8. Bách khoa toàn thư, m Wikipedia, địa ch Email http://www.ati-
aquaculture.com/Experience_exchange.asp.
9. B thy sn, Trung tâm khuyến ngư trung ương(2001), Hướng dn k thut nuôi tôm càng xanh
(Macrobrachium rosenbergii), Nxb Nông nghiêp, Hà Ni.
10. B thu sn, Vin kinh tế và quy hoch thu sn (2006), Báo cáo tng hp Quy hoc
h phát trin nuôi
trng thu sn Đồng Bng Sông Cu Long đến năm 2010 và định hướng năm 2020, Hà Ni.
11. Cc thng kê Đồng Tháp phòng thng kê Tam Nông (2005), Niên giám thông kê năm 2004 huyn
Tam Nông, Đồng Tháp.
12. Cc thng kê Đồng Tháp phòng thng kê Tam Nông (2005), Kết qu điu tra các ch tiêu kinh tế tng
hp năm 2004 huyn Tam Nông. Đồng Tháp .
13. D án đầu tư (2006), D án đầu tư thí đim h tng thu li phc v nuôi t
ôm càng xanh trên chân
rung đại đim- xã Phú Thành B – huyn Tam Nông, Đồng Tháp.
14. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp nghiên cu khoa hc,NXB Khoa Hc và K thut Hà Ni.
15. Lê Văn Khoa, Nguyn Xuân Quýnh, Nguyn Quc Vit (2007), Ch th sinh hc môi trường, Nxb
Giáo Dc.
16. Vũ Quang Mnh( 2005), Sinh thái hc đất, Nxb Đại Hc Sư Phm, Hà Ni
17. Nguyn Thanh Phong và các cng s (2000), Nhng nghiên cu sn xut ging tôm càng xanh, Vin
khoa hc thu sn – Khoa nông nghip, trường Đại hc Cn Thơ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO *** 1. Lê Huy Bá (1982), Những vấn đề về đất phèn Nam bo, Nxb Đại học Quốc Gia, Tp Hồ Chí Minh. 2. Lê Huy Bá (2003), Sinh thái Môi Trường đất, Nxb Đại học Quốc Gia, Tp Hồ Chí Minh. 3. Lê Huy Bá (2004), Môi Trường, Nxb Đại học Quốc Gia, Tp Hồ Chí Minh. 4. Lê Huy Bá (2005), Phương pháp nghiên cưú khoa học, Nxb Đại học Quốc Gia, Tp Hồ Chí Minh. 5. Lê Huy Bá - Lâm Minh Triết (2000), Sinh thái môi trường ứng dụng, Nxb Khoa học kỹ thuật. 6. Lê Huy Bá - Lâm Minh Triết (2005), Sinh thái môi trường ứng dụng (Applied Environmemtal Ecology), Nxb Khoa học kỹ th uật. 7. Lê Huy Bá và các cộng sự (2006), Nghiên cứu phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản tỉnh Đồng Tháp, phục vụ khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên bền vững, đề tài khoa học, Trung tâm sinh thái, môi trường và tài nguyên, tp HCM. 8. Bách khoa toàn thư, mở Wikipedia, địa chỉ Email http://www.ati- aquaculture.com/Experience_exchange.asp. 9. Bộ thủy sản, Trung tâm khuyến ngư trung ương(2001), Hướng dẫn kỹ thuật nuôi tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii), Nxb Nông nghiêp, Hà Nội. 10. Bộ thuỷ sản, Viện kinh tế và quy hoạch thuỷ sản (2006), Báo cáo tổng hợp Quy hoạc h phát triển nuôi trồng thuỷ sản Đồng Bằng Sông Cửu Long đến năm 2010 và định hướng năm 2020, Hà Nội. 11. Cục thống kê Đồng Tháp phòng thống kê Tam Nông (2005), Niên giám thông kê năm 2004 huyện Tam Nông, Đồng Tháp. 12. Cục thống kê Đồng Tháp phòng thống kê Tam Nông (2005), Kết quả điều tra các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp năm 2004 huyện Tam Nông. Đồng Tháp . 13. Dự án đầu tư (2006), Dự án đầu tư thí điểm hạ tầng thuỷ lợi phục vụ nuôi t ôm càng xanh trên chân ruộng đại điểm- xã Phú Thành B – huyện Tam Nông, Đồng Tháp. 14. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp nghiên cứu khoa học,NXB Khoa Học và Kỹ thuật Hà Nội. 15. Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Quýnh, Nguyễn Quốc Việt (2007), Chỉ thị sinh học môi trường, Nxb Giáo Dục. 16. Vũ Quang Mạnh( 2005), Sinh thái học đất, Nxb Đại Học Sư Phạm, Hà Nội 17. Nguyễn Thanh Phong và các cộng sự (2000), Những nghiên cứu sản xuất giống tôm càng xanh, Viện khoa học thuỷ sản – Khoa nông nghiệp, trường Đại học Cần Thơ.
18. Nguyn Vinh Quy (2006), Nghiên cu, đánh giá hu qu v môi trường và kinh tế ca suy thoái đất
mt s khu vc trong lưu vc sông Đồng Nai và đề ra các bin pháp gim thiu hu qu,
lun án tiến sĩ ngành Môi trường và bo v môi trường, Đại hc Quc Gia tp H Chí Minh.
19. Nguyn Văn Sn (2003), Phân tích tác động ca đê bao đến kinh tế và xã hi
trong vùng ngp lũ ti huyn Lai Vung tnh Đồng Tháp, lun văn thc sĩ Nông nghip, Đại
hc Nông Lâm tp H Chí Mi
nh.
20. S Nông nghip & Phát trin nông thôn tnh Đồng Tháp, Trung tâm khuyến nông (2001),K thut
nuôi tôm càng xanh.
21. S Nông nghip & Phát trin nông thôn tnh Đồng Tháp, Trung tâm khuyến nông (2005),K thut
nuôi tôm càng xanh.
22. Nguyn Đức Thun (2002), Đặc đim mt s độc cht trong đất phèn nng mi khai hoang trng lúa
Đồng Tháp Mười và bin pháp khc phc, Lun án tiến sĩ Nông nghip, Vin K
hoa Hc
K Thut Nông Nghip Min Nam.
23. Lê Trình (2000), Đánh giá tác động môi trường phương pháp và ng dng, Nxb Khoa hc k thut.
24. Trung Tâm Khoa Hc T Nhiên Và Công Ngh Quc Gia, D án “Điu tra, đánh giá din biến t
nhiên – kinh tế – xã hi vùng Đồng tháp mười sau 10 năm khai thác (1985 - 1995)” (1997),
Báo cáo tng hp Đồng Tháp Mười sau 10 năm khai thác và phát trin kinh tế – xã
hi(1985 - 1995), Tp H Chí Mi
nh.
25. Trung Tâm công ngh thông tin địa lý (2007), Giáo trình s dng phn mm Mapinfo,Đ i hc Quc
gia Tp H Chí Minh, Đại hc Bách khoa Tp H Chí Minh.
26. Trung Tâm Tin hc –B Thu sn (2007), Tôm nước ngt, Email:ttam.bts@hn.vnn.vn.
27. Trung tâm Thông tin Khoa hc Công ngh Quc Gia(2007), Nông thôn đổi mi, Email: http://
vst.vista.gov.vn, cp nht 03/05/2007.
28. Nguyn Văn Tuyên (2003), Đa dng sinh hc to trong thu vc ni địa Vit Nam trin vng và th
thách, Nxb Nông Nghip.
29. U Ban Nhân Dân Huyn Tam Nông (2003), Báo cáo tng hp Quy hoch s dng đất đai huyn Tam
Nông – tnh Đồng Tháp đến năm 2010.
30. U Ban Nhân Dân Huyn Tam Nông ,Phòng Nông nghip & Phát trin nông thôn (2003), Tài liu
tng kết sn xut Nông nghip & Phát trin nông thôn năm 2005 phương hướng nhim v
kế hoch năm 2006.
18. Nguyễn Vinh Quy (2006), Nghiên cứu, đánh giá hậu quả về môi trường và kinh tế của suy thoái đất ở một số khu vực trong lưu vực sông Đồng Nai và đề ra các biện pháp giảm thiểu hậu quả, luận án tiến sĩ ngành Môi trường và bảo vệ môi trường, Đại học Quốc Gia tp Hồ Chí Minh. 19. Nguyễn Văn Sẵn (2003), Phân tích tác động của đê bao đến kinh tế và xã hội trong vùng ngập lũ tại huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp, luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, Đại học Nông Lâm tp Hồ Chí Mi nh. 20. Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Tháp, Trung tâm khuyến nông (2001),Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh. 21. Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Tháp, Trung tâm khuyến nông (2005),Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh. 22. Nguyễn Đức Thuận (2002), Đặc điểm một số độc chất trong đất phèn nặng mới khai hoang trồng lúa ở Đồng Tháp Mười và biện pháp khắc phục, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Viện K hoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam. 23. Lê Trình (2000), Đánh giá tác động môi trường phương pháp và ứng dụng, Nxb Khoa học kỹ thuật. 24. Trung Tâm Khoa Học Tự Nhiên Và Công Nghệ Quốc Gia, Dự án “Điều tra, đánh giá diễn biến tự nhiên – kinh tế – xã hội vùng Đồng tháp mười sau 10 năm khai thác (1985 - 1995)” (1997), Báo cáo tổng hợp Đồng Tháp Mười sau 10 năm khai thác và phát triển kinh tế – xã hội(1985 - 1995), Tp Hồ Chí Mi nh. 25. Trung Tâm công nghệ thông tin địa lý (2007), Giáo trình sử dụng phần mềm Mapinfo,Đ ại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Tp Hồ Chí Minh. 26. Trung Tâm Tin học –Bộ Thuỷ sản (2007), Tôm nước ngọt, Email:ttam.bts@hn.vnn.vn. 27. Trung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ Quốc Gia(2007), Nông thôn đổi mới, Email: http:// vst.vista.gov.vn, cập nhật 03/05/2007. 28. Nguyễn Văn Tuyên (2003), Đa dạng sinh học tảo trong thuỷ vực nội địa Việt Nam triển vọng và thử thách, Nxb Nông Nghiệp. 29. Uỷ Ban Nhân Dân Huyện Tam Nông (2003), Báo cáo tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đai huyện Tam Nông – tỉnh Đồng Tháp đến năm 2010. 30. Uỷ Ban Nhân Dân Huyện Tam Nông ,Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (2003), Tài liệu tổng kết sản xuất Nông nghiệp & Phát triển nông thôn năm 2005 phương hướng nhiệm vụ kế hoạch năm 2006.
31. U Ban Nhân Dân tnh Đồng Tháp, S Nông nghip & Phát trin nông thôn (2001), Đề án Quy hoch
phát trin nuôi trng thu sn tnh Đồng Tháp giai đon 2001 – 2010.
32. U Ban Nhân Dân Huyn Tam Nông (2005), Báo cáo V/ v kết qu thng kê , kim kê đất đai huyn
Tam Nông năm 2005.
33. U Ban Nhân Dân Huyn Tam Nông (2005), Báo cáo V/ v Quy hoch phát trin vùng nuôi 3.000 ha
tôm càng xanh trên chân rung trong mùa lũ - huyn Tam Nông giai đon 2006 – 2010.
34. U Ban Nhân Dân Huyn Tam Nông (2006), Kế hoch thc hin chương trình nuôi tôm càng xanh
mùa lũ huyn T
am Nông năm 2006.
35. U Ban Nhân Dân Huyn Tam Nông ,Phòng Nông nghip & Phát trin nông
thôn (2006), Báo cáo nhanh tiến độ thc hin kế hoch nuôi tôm càng xanh năm 2006.
36. U Ban Nhân Dân Huyn Tam Nông, Phòng Nông nghip & Phát trin nông thôn (2005), Tài liu hi
tho kết qu nhân rng mô hình nuôi tôm càng xanh huyn Tam Nông năm 2005.
Internet
37. Thông tin đin t ca B Tài nguyên môi trường Vit Nam, trang tin tc và s kin, địa ch Email
http://www
. monre.gov. vn/monreNet/default. aspx?tabid=216&idmid=&ItemID=26632
38. http://vi.wikipedia.org/wiki/H%C%
Acnh:TCNP.jpg.
31. Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Đồng Tháp, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (2001), Đề án Quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2001 – 2010. 32. Uỷ Ban Nhân Dân Huyện Tam Nông (2005), Báo cáo V/ v kết quả thống kê , kiểm kê đất đai huyện Tam Nông năm 2005. 33. Uỷ Ban Nhân Dân Huyện Tam Nông (2005), Báo cáo V/ v Quy hoạch phát triển vùng nuôi 3.000 ha tôm càng xanh trên chân ruộng trong mùa lũ - huyện Tam Nông giai đoạn 2006 – 2010. 34. Uỷ Ban Nhân Dân Huyện Tam Nông (2006), Kế hoạch thực hiện chương trình nuôi tôm càng xanh mùa lũ huyện T am Nông năm 2006. 35. Uỷ Ban Nhân Dân Huyện Tam Nông ,Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (2006), Báo cáo nhanh tiến độ thực hiện kế hoạch nuôi tôm càng xanh năm 2006. 36. Uỷ Ban Nhân Dân Huyện Tam Nông, Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (2005), Tài liệu hội thảo kết quả nhân rộng mô hình nuôi tôm càng xanh huyện Tam Nông năm 2005. Internet 37. Thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên môi trường Việt Nam, trang tin tức và sự kiện, địa chỉ Email http://www . monre.gov. vn/monreNet/default. aspx?tabid=216&idmid=&ItemID=26632 38. http://vi.wikipedia.org/wiki/H%C% Acnh:TCNP.jpg.