Luận văn Thạc sĩ Sinh học: Xây dựng bản đồ phân vùng sinh thái môi trường đất phục vụ quy hoạch phát triển nuôi tôm càng xanh huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

1,527
75
95
BOÄ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO
TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC SÖ PHAÏM TP. HOÀ CHÍ MINH
--------------------------------
NGUYEÃN THÒ AÙNH TUYEÁT
XAÂY DÖÏNG BAÛN ÑOÀ PHAÂN VUØNG SINH THAÙI MOÂI
TRÖÔØNG ÑAÁT PHUÏC VUÏ QUY HOAÏCH PHAÙT TRIEÅN
NUOÂI TOÂM CAØNG XANH HUYEÄN TAM NOÂNG,
TÆNH ÑOÀNG THAÙP
Chuyeân ngaønh: Sinh thaùi hoïc
Maõ soá : 60 42 60
LUAÄN VAÊN THAÏC SÓ SINH HOÏC
NGÖÔØI HÖÔÙNG DAÃN KHOA HOÏC:
GS-TSKH LEÂ HUY BAÙ
Thaønh phoá Hoà Chí Minh – 2007
BOÄ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC SÖ PHAÏM TP. HOÀ CHÍ MINH -------------------------------- NGUYEÃN THÒ AÙNH TUYEÁT XAÂY DÖÏNG BAÛN ÑOÀ PHAÂN VUØNG SINH THAÙI MOÂI TRÖÔØNG ÑAÁT PHUÏC VUÏ QUY HOAÏCH PHAÙT TRIEÅN NUOÂI TOÂM CAØNG XANH HUYEÄN TAM NOÂNG, TÆNH ÑOÀNG THAÙP Chuyeân ngaønh: Sinh thaùi hoïc Maõ soá : 60 42 60 LUAÄN VAÊN THAÏC SÓ SINH HOÏC NGÖÔØI HÖÔÙNG DAÃN KHOA HOÏC: GS-TSKH LEÂ HUY BAÙ Thaønh phoá Hoà Chí Minh – 2007
LI CM ƠN
Tôi xin chân thành bày t lòng kính trng biết ơn sâu sc đến: GS – TSKH Lê Huy Bá là
người Thy đã tn tâm hướng dn, ch bo tn tình trong sut quá trình tôi thc hin đề tài.
Tôi xin cm ơn đến: Thy, Cô ca khoa Sinh; phòng Khoa Hc Công Ngh Sau Đại Hc,
trường Đại Hc Sư Phm Thành Ph H Chí Minh cùng các Giáo sư Tiến Sĩ đã to điu kin thun
li giúp tôi hc tp và trang b kiến thc để hoàn thà
nh đề tài. S Giáo Dc và Đào To An Giang; Ban
Giám Hiu cùng Thy, Cô trường THPT Chuyên Thoi Ngc Hu đã động viên và to điu kin tt
nht để tôi hoàn thành đề tài.. Các Phòng Ban và Uy Ban Nhân Dân huyn Tam Nông, tnh Đồng Tháp
đã nhit tình h tr và cung cp tài liu, s liu tham kho quí báo, hu ích để tôi thc hin đề tài. Cui
cùng tôi xin cm ơn bn bè cùng người thân ca tôi.
Tp. HCM 2007
Tác gi Lun văn
Nguyn Th Ánh Tuyết
LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng biết ơn sâu sắc đến: GS – TSKH Lê Huy Bá là người Thầy đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài. Tôi xin cảm ơn đến: Thầy, Cô của khoa Sinh; phòng Khoa Học Công Nghệ Sau Đại Học, trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh cùng các Giáo sư Tiến Sĩ đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi học tập và trang bị kiến thức để hoàn thà nh đề tài. Sở Giáo Dục và Đào Tạo An Giang; Ban Giám Hiệu cùng Thầy, Cô trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu đã động viên và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành đề tài.. Các Phòng Ban và Uy Ban Nhân Dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp đã nhiệt tình hỗ trợ và cung cấp tài liệu, số liệu tham khảo quí báo, hữu ích để tôi thực hiện đề tài. Cuối cùng tôi xin cảm ơn bạn bè cùng người thân của tôi. Tp. HCM 2007 Tác giả Luận văn Nguyễn Thị Ánh Tuyết
M ĐẦU
1.LÝ DO CHN ĐỀ TÀI
Mt quc gia hay mt khu vc nào đó khi kinh tế phát trin s kèm theo nn ô nhim môi
trường ngày càng gia tăng; ngun tài nguyên thiên nhiên b suy gim, gây hu qu xu cho loài người,
hu hoi ngun thc phm, thu sn, sinh cnh, ngun nước… Vy phi làm thế nào để va phát trin
kinh tế va chng ô nhim. Đây tht s là mt bài toán rt nan gii và bc bách ca tnh Đồng Tháp,
để góp phn gii quyết vn đề
y thì vic phân vùng sinh thái môi trường đất trong tnh Đồng Tháp
nói chung huyn Tam Nông nói riêng rt quan trng để giúp nn kinh tế ca tnh phát trin bn vng.
Tam Nông là mt trong nhng huyn ca tnh Đồng Tháp thuc vùng trũng Đồng Tháp Mười.
Đồng Tháp Mười là mt trong nhng vùng trũng ca Đồng Bng Sông Cu Long, nm phía bc sông
Tin. D
o thế nên ngp lũ định k hàng năm phù hp vi quy lut ca vùng đồng bng châu th. Mùa lũ
trùng vi mùa mưa, do nước mưa theo dòng chy t thượng ngun kết hp vi lượng mưa ti ch
kéo dài t gia tháng 8 đến tháng 12, b lũ nh hưởng rt ln đến hot động sn xut và sinh hot ca
người dân.
Hot động kinh tế ca h
uyn Tam Nông tp trung vào lĩnh vc sn xut nông nghip là ch yếu.
Nên đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quí giá, là tư liu sn xut, đặc bit là thành phn quan
trng hàng đầu ca môi trường sng, là địa bàn phân b dân cư, kinh tế xã hi và an ninh quc phòng.
Sn xut công nghip, tiu th công nghip mang tính nh l, phn ln ch đáp ng nhu cu tiêu dùng
ca người dân và chiếm t trng t
hp trong nn kinh tế.
Phn ln đất đai ca huyn Tam Nông có nhóm đất phèn chiếm t l rt cao 81,97% (theo tài
liu điu tra và xác định tài nguyên đất ca Phân Vin Khoa Hc Nông Nghip Min Nam, 1999), nên
ch thích nghi vi nhng cây chu phèn như: Lúa, tràm, năng… mùa lũ HTN nước cao hơn mt rung
trung bình t 1,5 đến 2,5m, thm chí 4,25m nên vào mùa lũ thì không th trng lúa. Do vy, thu nhp
ca người dân rt thp. Gn đây
vic trng lúa kết hp vi nuôi thu sn trong mùa lũ li là mt li thế
ca huyn Tam Nông, đặc bit là tôm càng xanh trong hai năm qua đã đem li li nhun rt cao cho
người dân. Nhưng din tích nuôi TCX còn ít, chưa phát trin trên toàn huyn, vic “ Xây dng bn đồ
phân vùng sinh thái môi trường đất phc v quy hoch phát trin nuôi tôm càng xanh Huyn Tam
Nông” li rt cn thiết để phát trin quy m
ô trên toàn huyn mt cách khoa hc và bn vng đây cũng
là mt trong nhng chiến lược phát trin ca tnh Đồng Tháp nói chung, ca huyn Tam Nông nói
riêng. Trong đó vic b trí mô hình thu sn phù hp vi địa hình đất đai tng vùng nhm giúp cho
người dân có th sng chung vi lũ mt cách căn cơ. Vì thế vic phân vùng đất s giúp HTN tn dng
sn xut và nuôi trng thu sn theo hướng bn vng.
2. MC TI
ÊU CA ĐỀ TÀI
MỞ ĐẦU 1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Một quốc gia hay một khu vực nào đó khi kinh tế phát triển sẽ kèm theo nạn ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng; nguồn tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm, gây hậu quả xấu cho loài người, huỷ hoại nguồn thực phẩm, thuỷ sản, sinh cảnh, nguồn nước… Vậy phải làm thế nào để vừa phát triển kinh tế vừa chống ô nhiễm. Đây thật sự là một bài toán rất nan giải và bức bách của tỉnh Đồng Tháp, để góp phần giải quyết vấn đề nà y thì việc phân vùng sinh thái môi trường đất trong tỉnh Đồng Tháp nói chung huyện Tam Nông nói riêng rất quan trọng để giúp nền kinh tế của tỉnh phát triển bền vững. Tam Nông là một trong những huyện của tỉnh Đồng Tháp thuộc vùng trũng Đồng Tháp Mười. Đồng Tháp Mười là một trong những vùng trũng của Đồng Bằng Sông Cửu Long, nằm ở phía bắc sông Tiền. D o thế nên ngập lũ định kỳ hàng năm phù hợp với quy luật của vùng đồng bằng châu thổ. Mùa lũ trùng với mùa mưa, do nước mưa theo dòng chảy từ thượng nguồn kết hợp với lượng mưa tại chỗ và kéo dài từ giữa tháng 8 đến tháng 12, bị lũ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân. Hoạt động kinh tế của h uyện Tam Nông tập trung vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. Nên đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quí giá, là tư liệu sản xuất, đặc biệt là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng. Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp mang tính nhỏ lẻ, phần lớn chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân và chiếm tỷ trọng t hấp trong nền kinh tế. Phần lớn đất đai của huyện Tam Nông có nhóm đất phèn chiếm tỷ lệ rất cao 81,97% (theo tài liệu điều tra và xác định tài nguyên đất của Phân Viện Khoa Học Nông Nghiệp Miền Nam, 1999), nên chỉ thích nghi với những cây chịu phèn như: Lúa, tràm, năng… mùa lũ ở HTN nước cao hơn mặt ruộng trung bình từ 1,5 đến 2,5m, thậm chí 4,25m nên vào mùa lũ thì không thể trồng lúa. Do vậy, thu nhập của người dân rất thấp. Gần đây việc trồng lúa kết hợp với nuôi thuỷ sản trong mùa lũ lại là một lợi thế của huyện Tam Nông, đặc biệt là tôm càng xanh trong hai năm qua đã đem lại lợi nhuận rất cao cho người dân. Nhưng diện tích nuôi TCX còn ít, chưa phát triển trên toàn huyện, việc “ Xây dựng bản đồ phân vùng sinh thái môi trường đất phục vụ quy hoạch phát triển nuôi tôm càng xanh Huyện Tam Nông” lại rất cần thiết để phát triển quy m ô trên toàn huyện một cách khoa học và bền vững đây cũng là một trong những chiến lược phát triển của tỉnh Đồng Tháp nói chung, của huyện Tam Nông nói riêng. Trong đó việc bố trí mô hình thuỷ sản phù hợp với địa hình đất đai từng vùng nhằm giúp cho người dân có thể sống chung với lũ một cách căn cơ. Vì thế việc phân vùng đất sẽ giúp HTN tận dụng sản xuất và nuôi trồng thuỷ sản theo hướng bền vững. 2. MỤC TI ÊU CỦA ĐỀ TÀI
Phân vùng sinh thái môi trường đất làm cơ s khoa hc và thc tin xác định khu vc c th
canh tác, sn xut, chăn nuôi, trng trt, bo tn, lâm, ngư nghip trên địa bàn huyn Tam Nông tnh
Đồng Tháp mt cách hp lý và bn vng.
Xây dng cơ s, mc đích phân vùng sinh thái môi trường đất nuôi tôm càng xanh phc v định
hướng phát trin kinh tế xã hi và đồng thi thành phong trào mang tính ph biến HTN, tnh Đồng
Thá
p.
Phân c th vùng sinh thái môi trường đất phc v quy hoch phát trin nuôi tôm càng xanh
HTN.
Lên bn đồ các vùng sinh thái môi trường đất theo các tiêu chí thích hp nuôi tôm càng xanh và
không thích hp nuôi tôm càng xanh.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHM VI NGHIÊN CU
Kho sát và ly mu đất, nước trên địa bàn HTN.
Tìm hiu v tình hình nuôi tôm càng xanh trên toàn huyn trong nhng năm qua.
Nghiên cu v các đối tượng có liên quan đến vic phân vùng sinh thái môi trường đất vi mc
đích phc v quy hoch phát trin nuôi tôm càng xanh, các loi bn đồ ca huyn.
Thu t
hp, đánh giá các yếu t t nhiên, đặc đim môi trường sinh thái trong mi tương quan đến
đất và ngh NTTS HTN.
Nghiên cu các yếu t t nhiên: Khí tượng, thy văn, th nhưỡng và các điu kin liên quan đến
vic nuôi TCX (cht lượng ngun nước, đất đai, chế độ thy văn, tính cht đất, h thc vt, ngun thc
ăn t nhiên…) trong HTN.
Điu tra, thu thp và xây dng các bn đồ vi các ni dung sau:
Bn đồ
nh chính.
Bn đồ đất.
Bn đồ Sông sui.
Bn đồ Hin trng s dng đất ca huyn.
Bn đồ Giao thông.
Bn đồ Phân b ngp lũ.
Bn đồ Địa hình địa mo.
Bn đồ Phân vùng sinh thái môi trường đất phc v quy hoch
phát trin nuôi tôm càng xanh.
Đánh giá và xây dng cơ s d liu v các yếu t môi trường. T đó, lp các lp bn đồ ca các
yếu t t nhiên có liên quan đến phân vùng sinh thái môi trường đất phc v nuôi tôm càng xanh.
Chng xếp bn đồ theo phương pháp GIS kết hp vi vin thán CRS để xác định tính ti ưu
hoá, s dng đất theo quan đim sinh thái.
Kim tra thc địa đối chiếu vi lý thuyết.
Phân vùng sinh thái môi trường đất làm cơ sở khoa học và thực tiễn xác định khu vực cụ thể canh tác, sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt, bảo tồn, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn huyện Tam Nông tỉnh Đồng Tháp một cách hợp lý và bền vững. Xây dựng cơ sở, mục đích phân vùng sinh thái môi trường đất nuôi tôm càng xanh phục vụ định hướng phát triển kinh tế xã hội và đồng thời thành phong trào mang tính phổ biến ở HTN, tỉnh Đồng Thá p. Phân cụ thể vùng sinh thái môi trường đất phục vụ quy hoạch phát triển nuôi tôm càng xanh HTN. Lên bản đồ các vùng sinh thái môi trường đất theo các tiêu chí thích hợp nuôi tôm càng xanh và không thích hợp nuôi tôm càng xanh. 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Khảo sát và lấy mẫu đất, nước trên địa bàn HTN. Tìm hiểu về tình hình nuôi tôm càng xanh trên toàn huyện trong những năm qua. Nghiên cứu về các đối tượng có liên quan đến việc phân vùng sinh thái môi trường đất với mục đích phục vụ quy hoạch phát triển nuôi tôm càng xanh, các loại bản đồ của huyện. Thu t hập, đánh giá các yếu tố tự nhiên, đặc điểm môi trường sinh thái trong mối tương quan đến đất và nghề NTTS ở HTN. Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên: Khí tượng, thủy văn, thổ nhưỡng và các điều kiện liên quan đến việc nuôi TCX (chất lượng nguồn nước, đất đai, chế độ thủy văn, tính chất đất, hệ thực vật, nguồn thức ăn tự nhiên…) trong HTN. Điều tra, thu thập và xây dựng các bản đồ với các nội dung sau: Bản đồ hà nh chính. Bản đồ đất.  Bản đồ Sông suối. Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất của huyện. Bản đồ Giao thông. Bản đồ Phân bố ngập lũ. Bản đồ Địa hình địa mạo. Bản đồ Phân vùng sinh thái môi trường đất phục vụ quy hoạch phát triển nuôi tôm càng xanh. Đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về các yếu tố môi trường. Từ đó, lập các lớp bản đồ của các yếu tố tự nhiên có liên quan đến phân vùng sinh thái môi trường đất phục vụ nuôi tôm càng xanh. Chồng xếp bản đồ theo phương pháp GIS kết hợp với viễn thán CRS để xác định tính tối ưu hoá, sử dụng đất theo quan điểm sinh thái. Kiểm tra thực địa đối chiếu với lý thuyết.
S dng phân vùng sinh thái môi trường đất phc v quy hoch phát trin nuôi tôm càng xanh
HTN.
Không phân vùng sinh thái môi trường đất phc v các linh vc khác ngoài vic nuôi tôm càng
xanh.
Không đi sâu vào chuyên đề xây doing bn đồ.
4. Ý NGHĨA KHOA HC THC TIN CA ĐỀ TÀI
Gii quyết vn đề xác định các v trí tiu vùng cơ bn đặc trưng cho vic nuôi tôm càng xanh
ca huyn TN.
Xác định điu kin sinh thái môi trường để định ra vùng c th th
ích hp cho nuôi tôm càng
xanh
Nâng cao tính khoa hc phong trào nuôi tôm càng xanh HTN, giúp cho phong trào nuôi tôm
thêm thành công và bn vng
Xây dng bn đồ c th tng tiu vùng phát trin nuôi tôm càng xanh HTN.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Được th hin qua hình 1, gm các phương pháp sau
5.1 Phương pháp lun
Sử dụng phân vùng sinh thái môi trường đất phục vụ quy hoạch phát triển nuôi tôm càng xanh HTN. Không phân vùng sinh thái môi trường đất phục vụ các linh vực khác ngoài việc nuôi tôm càng xanh. Không đi sâu vào chuyên đề xây doing bản đồ. 4. Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Giải quyết vấn đề xác định các vị trí tiểu vùng cơ bản đặc trưng cho việc nuôi tôm càng xanh của huyện TN. Xác định điều kiện sinh thái môi trường để định ra vùng cụ thể th ích hợp cho nuôi tôm càng xanh Nâng cao tính khoa học phong trào nuôi tôm càng xanh ở HTN, giúp cho phong trào nuôi tôm thêm thành công và bền vững Xây dựng bản đồ cụ thể từng tiểu vùng phát triển nuôi tôm càng xanh ở HTN. 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Được thể hiện qua hình 1, gồm các phương pháp sau 5.1 Phương pháp luận
Hình 1: Sơ đồ khi nghiên cu Phân Vùng Sinh Thái môi trường Đất phc v quy hoch phát
trin nuôi tôm càng xanh huyn Tam Nông, Tnh Đồng Tháp T L Bn Đồ 1/25.000
Da vào quan đim sinh thái môi trường, có s liên quan cht ch giũa các yếu t thành phn vi nhau
trong đó đất là thành phn ch đạo, trong quá trình nghiên cu xác định s tương quan gia các thành
phn đất, nước, khôngkhí, sinh vt, con người..., yếu t ch đạo m
ang tính din thế đặc trưng ca h
sinh thái.
Phương pháp c th
Phương
pháp tng
hp
vàbiên
Điu tra
kho sát
thc tế
Phương
pháp
ly mu
Phân tích, x
s liu
Thành lp các
loi bn đồ
Phương
pháp
phân
tích
mu
Đánh
giá tính
cht
ca đất
Phân vùng
STMTĐ,
phc v
nuôi TCX,
vi t l
bn đồ
1/25.000
Bin pháp
ci to
s dng
hp lý
vùng đất
nuôi tôm
càng xanh
Nêu các
đặc trưng
ca tng
tiu vùng
sinh thái
Hoàn thành
đề tài
Tng hp
Phương pháp lun
Hình 1: Sơ đồ khối nghiên cứu Phân Vùng Sinh Thái môi trường Đất phục vụ quy hoạch phát triển nuôi tôm càng xanh ở huyện Tam Nông, Tỉnh Đồng Tháp Tỷ Lệ Bản Đồ 1/25.000 Dựa vào quan điểm sinh thái môi trường, có sự liên quan chặt chẻ giũa các yếu tố thành phần với nhau trong đó đất là thành phần chủ đạo, trong quá trình nghiên cứu xác định sự tương quan giữa các thành phần đất, nước, khôngkhí, sinh vật, con người..., yếu tố chủ đạo m ang tính diễn thế đặc trưng của hệ sinh thái. Phương pháp cụ thể Phương pháp tổng hợp vàbiên Điều tra khảo sát thực tế Phương pháp lấy mẫu Phân tích, xử lý số liệu Thành lập các loại bản đồ Phương pháp phân tích mẫu Đánh giá tính chất của đất Phân vùng STMTĐ, phục vụ nuôi TCX, với tỷ lệ bản đồ 1/25.000 Biện pháp cải tạo sử dụng hợp lý vùng đất nuôi tôm càng xanh Nêu các đặc trưng của từng tiểu vùng sinh thái Hoàn thành đề tài Tổng hợp Phương pháp luận
Trong h sinh thái có nhiu phân h khác nhau, nhim v ca chúng tôi là phân thành tng vùng
sinh thái vi s đặc trưng cho vic nuôi tôm càng xanh, phân định vùng, ranh gii vùng, xác định đặc
thù theo nhng ch tiêu đánh giá nht định ch yếu là s dng phân loi đất.
Quá trình nghiên cu xây dng phân vùng sinh thái môi trường đất phc v quy hoch phát
trin nuôi tôm càng xanh HTN được th hin theo sơ đồ hình 1.
5.2. Phương pháp c th
5.2.1. Phương pháp tng hp và biên hi tài liu
Điu tra và biên hi s liu,
d liu đã có các cơ s ban ngành ca huyn v các điu
kin t nhiên. S dng phương pháp “Tiếp cn cp nht thông tin d liu”, phương pháp “Tng hp d
liu” (sách “Phương pháp nghiên cu khoa hc” Lê Huy Bá, Nhà xut bn Đại hc Quc Gia Tp H
Chí Minh, 2005). Phương pháp tp hp, tng hp các tài liu, s liu có liên quan đến môi trường vùng
nuôi thy sn; trong đó, ba
o gm các điu kin đất đai, chế độ và cht lượng nước, địa hình ca HTN.
Da trên t hp các đặc đim phù hp v đất đai, ngun nước, … các vùng sinh thái nuôi trng thy
sn được xác lp. Phương pháp này được s dng kết hp vi phương pháp GIS. Các tài liu này được
thu thp t các báo cáo tng kết v hin trng môi trường, quy hoch tng th v nuôi trng thy sn
ca huyn.
Ngun tài liu trên là t các s, phòng Nông nghip và Phát trin nông thôn; phòng Tài
nguyên môi trường ca huyn Tam Nông, tnh Đồng Tháp và Vin Nuôi trng Thy Sn II.
Điu tra và biên hi tài liu v các điu kin kinh tế- xã hi theo ch đề ca đề tài và bng
phiếu điu tra theo phương phá
p “Tng lun”, sách “Phương pháp nghiên cu khoa hc” - Vũ Cao
Đàm, NXB Khoa Hc và K thut, 2005.
Bng 1: Phân loi đất đai HTN
Phân loi Vit Nam
Theo h thng FAO/ Unesco
TT Tên đất Kí
hiu
Tên đất Kí hiu
1
Đất Phù sa Alluvialam)
Đất phù sa không được
bi sông Cu Long.
Đất phù sa không được
bi loang l sông Cu
Long.
Đất phù sa có nn phèn.
P
Pf
Ps
Fluvisols
-Orthi Eutric Fluvisols.
-Cambic Fluvisols.
-Thioni Umbic Fluvisols.
FLe.o
FLc
FLu.t
2
Đất Xám (Grey Soil)
Đất xám đin hình
Đất xám loang l
X
Xf
Acrisols
-Haplic Acrisols
- Ferric Acrisols
ACh
ACf
Trong hệ sinh thái có nhiều phân hệ khác nhau, nhiệm vụ của chúng tôi là phân thành từng vùng sinh thái với sự đặc trưng cho việc nuôi tôm càng xanh, phân định vùng, ranh giới vùng, xác định đặc thù theo những chỉ tiêu đánh giá nhất định chủ yếu là sử dụng phân loại đất. Quá trình nghiên cứu xây dựng phân vùng sinh thái môi trường đất phục vụ quy hoạch phát triển nuôi tôm càng xanh ở HTN được thể hiện theo sơ đồ hình 1. 5.2. Phương pháp cụ thể 5.2.1. Phương pháp tổng hợp và biên hội tài liệu Điều tra và biên hội số liệu, dữ liệu đã có ở các cơ sở ban ngành của huyện về các điều kiện tự nhiên. Sử dụng phương pháp “Tiếp cận cập nhật thông tin dữ liệu”, phương pháp “Tổng hợp dữ liệu” (sách “Phương pháp nghiên cứu khoa học” Lê Huy Bá, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh, 2005). Phương pháp tập hợp, tổng hợp các tài liệu, số liệu có liên quan đến môi trường vùng nuôi thủy sản; trong đó, ba o gồm các điều kiện đất đai, chế độ và chất lượng nước, địa hình của HTN. Dựa trên tổ hợp các đặc điểm phù hợp về đất đai, nguồn nước, … các vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản được xác lập. Phương pháp này được sử dụng kết hợp với phương pháp GIS. Các tài liệu này được thu thập từ các báo cáo tổng kết về hiện trạng môi trường, quy hoạch tổng thể về nuôi trồng thủy sản của huyện. Nguồn tài liệu trên là từ các sở, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; phòng Tài nguyên môi trường của huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp và Viện Nuôi trồng Thủy Sản II. Điều tra và biên hội tài liệu về các điều kiện kinh tế- xã hội theo chủ đề của đề tài và bằng phiếu điều tra theo phương phá p “Tổng luận”, sách “Phương pháp nghiên cứu khoa học” - Vũ Cao Đàm, NXB Khoa Học và Kỹ thuật, 2005. Bảng 1: Phân loại đất đai HTN Phân loại Việt Nam Theo hệ thống FAO/ Unesco TT Tên đất Kí hiệu Tên đất Kí hiệu 1 Đất Phù sa Alluvialam) Đất phù sa không được bồi sông Cửu Long. Đất phù sa không được bồi loang lổ sông Cửu Long. Đất phù sa có nền phèn. P Pf Ps Fluvisols -Orthi Eutric Fluvisols. -Cambic Fluvisols. -Thioni Umbic Fluvisols. FLe.o FLc FLu.t 2 Đất Xám (Grey Soil) Đất xám điển hình Đất xám loang lổ X Xf Acrisols -Haplic Acrisols - Ferric Acrisols ACh ACf
Ngun: Báo cáo tng hp Đồng Tháp Mười sau 10 năm khai thác và phát trin kinh tế – xã hi (1985 -
1995).
Điu tra, thu thp và h thng hoá các s liu v hin trng môi trường đất huyn Tam Nông,
trên cơ s kế tha các đề tài nghiên cu đã có trước đây.
Tt c các dng tài liu đã được thu thp, điu tra, kho sát khi thc hin đề tài đều
được t
chc nhp d liu vào m
áy tính. Các d liu v điu kin kinh tế xã hi và các điu kin môi trường t
nhiên ca huyn s được phân tích, tng hp theo mc tiêu ca đề tài, x lý, tng hp d liu y phc
v vic xây dng bn đồ phân vùng sinh thái và các ni dung có liên quan đến đề tài.
Thu thp các bn đồ hành chánh, giao thông, th nhưỡng, sông sui ca huyn nhm p
hc v đề
tài. Qua phương pháp này và theo bn đồ đất vi t l 1:100.000 [24], Bng 1: Phân loi đất đai HTN
(phân loi theo h thng FAO).
5.2.2. Phương pháp kho sát thc địa, ly mu và phân tích mu
* Kho sát thc địa:
Tiến hành kho sát sơ b trên toàn huyn vào năm 2006 để xác định các khu vc, các tuyến, các
đim. Sau đó da vào bn đồ (bn đồ hành chính và bn đồ đất) s dng cho vic ly mu đất và mu
nước.
Kho sát, ly mu đất ti các vùng được phân vùng theo TCVN 1995. Phân tích các ch tiêu
đánh giá đất ô nhim phèn, theo “Soil Analyse Method”, EPA, 1995 và TCVN 1995.
Kho sát, điu tra hin trng hat động bo v môi trường ti huyn Tam Nông, tnh Đồng Tháp
theo phương pháp tiếp cn chn lc và đim đin hình.
Kho sát đánh giá tình hình nuôi tôm càng xanh HT
N v:
-Điu tra phiếu hi v thc tế nuôi tôm càng xanh ca dân.
3
Đất Phèn (Acid Sulphate
Soil)
Đất phèn tim tàng.
-Đất phèn tim tàng
nông.
Đất phèn hot động.
- Đất phèn hot động
nông.
- Đất phèn hot động
sâu.
-Đất phèn có lp lũ tích
t trên mt.
Sp
Sp1
Sj
Sj1
Sj2
Sd
Thionic Fluvisols
-ProtothioniThionic
Fluvisols.
-Epi Protothioni Thionic
Fluvisols.
-Orthithioni Thionic
Fluvisols.
-Epi Orthithioni Thionic
Fluvisols.
-Endo Orthithioni Thionic
Fluvisols.
-Arenithioni Thionic
Fluvisols.
FLt.p
FLt.pep
FLt.o
FLt.oep
FLt.oen
FLt.a
Nguồn: Báo cáo tổng hợp Đồng Tháp Mười sau 10 năm khai thác và phát triển kinh tế – xã hội (1985 - 1995). Điều tra, thu thập và hệ thống hoá các số liệu về hiện trạng môi trường đất huyện Tam Nông, trên cơ sở kế thừa các đề tài nghiên cứu đã có trước đây. Tất cả các dạng tài liệu đã được thu thập, điều tra, khảo sát khi thực hiện đề tài đều được tổ chức nhập dữ liệu vào m áy tính. Các dữ liệu về điều kiện kinh tế xã hội và các điều kiện môi trường tự nhiên của huyện sẽ được phân tích, tổng hợp theo mục tiêu của đề tài, xử lý, tổng hợp dự liệu ấy phục vụ việc xây dựng bản đồ phân vùng sinh thái và các nội dung có liên quan đến đề tài. Thu thập các bản đồ hành chánh, giao thông, thổ nhưỡng, sông suối của huyện nhằm p hục vụ đề tài. Qua phương pháp này và theo bản đồ đất với tỷ lệ 1:100.000 [24], Bảng 1: Phân loại đất đai HTN (phân loại theo hệ thống FAO). 5.2.2. Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích mẫu * Khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát sơ bộ trên toàn huyện vào năm 2006 để xác định các khu vực, các tuyến, các điểm. Sau đó dựa vào bản đồ (bản đồ hành chính và bản đồ đất) sử dụng cho việc lấy mẫu đất và mẫu nước. Khảo sát, lấy mẫu đất tại các vùng được phân vùng theo TCVN 1995. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá đất ô nhiễm phèn, theo “Soil Analyse Method”, EPA, 1995 và TCVN 1995. Khảo sát, điều tra hiện trạng họat động bảo vệ môi trường tại huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp theo phương pháp tiếp cận chọn lọc và điểm điển hình. Khảo sát đánh giá tình hình nuôi tôm càng xanh ở HT N về: -Điều tra phiếu hỏi về thực tế nuôi tôm càng xanh của dân. 3 Đất Phèn (Acid Sulphate Soil)  Đất phèn tiềm tàng. -Đất phèn tiềm tàng nông.  Đất phèn hoạt động. - Đất phèn hoạt động nông. - Đất phèn hoạt động sâu. -Đất phèn có lớp lũ tích tụ trên mặt. Sp Sp1 Sj Sj1 Sj2 Sd Thionic Fluvisols -ProtothioniThionic Fluvisols. -Epi Protothioni Thionic Fluvisols. -Orthithioni Thionic Fluvisols. -Epi Orthithioni Thionic Fluvisols. -Endo Orthithioni Thionic Fluvisols. -Arenithioni Thionic Fluvisols. FLt.p FLt.pep FLt.o FLt.oep FLt.oen FLt.a
-Ly ý kiến ca k sư thu sn ca HTN v tình hình nuôi, dch bnh ca TCX cũng như hướng
phát trin trong thi gian ti. Trong năm 2006 huyn thc hin “ D án đầu tư thí đim h tng thu li
phc v nuôi tôm càng xanh trên chân rung, xã Phú Thành B”.
* Phương pháp ly mu và phân tích mu:
Mu đất: Vic ly mu là rt cn thiết để kim chng li tính cht đất trong các tiu vùng đư
c d
kiến phân theo quan đim sinh thái. Vic ly mu được chn theo lưới to độ (s dng máy GPS) và
đánh du to độ lên bn đồ bng phn mm Mapinfo.
Do kinh phí hn hp nên trong mi vùng ly ba mu đất mt, mi mu được ly theo đặc đim
đất và v trí địa lý ca vùng. Như vy tng cng c
ó 5 vùng, nên s lượng mu được ly trên toàn HTN
s là 3 mu x 5=15 mu đất được ly để phân tích đánh giá, v trí ly mu (xem hình 2: Bn đồ ly
mu đất và mu nước).
Dng c ly mu được làm bng st, có dng hình tr h rng gia, dài1,5m, đường kính 50
cm, phía trên có hai tay cm giúp ly mu d hơn. Dùng tay cm này để n dng c xung đất sâu t
50 đến 60 cm
trong đất, xoay tròn dng c để nó ct đứt phn đất cn ly sau đó rút dng c lên dùng
dao gt cho mt ct bng phng, ly thước đo b lp mt 30 cm, ly lp đất kế tiếp t 30 – 40 cm cách
t mt xung, vi khi lượng 1 kg đất, cho vào túi nha đen đánh du kí hiu mu, tiếp theo cho vào
thùng xp gi lnh đưa đi phâ
n tích.
Các ch tiêu cn phân tích: Fe; Al; SO
4;
pH.
Mu nước: Ly mu nước cn thiết để đánh giá cht lượng môi trường nước ti các tiu vùng, qua
đó đánh giá được cht lượng nước ca tng tiu vùng phc v cho vic nuôi tôm càng xanh.
Mi tiu vùng ly 2 mu nước, ta có 5 tiu vùng, như vy có 2 mu x 5 =10 mu nước được ly
trên địa bàn HTN.
Ly mu theo mt ct dc, cách mt nước 30 – 40 cm, ming can đựng mu hướng v phía dòng
nước ti, tránh các cht rn có kích thước ln như rác, lá cây, xác chết sinh vt... Th tích nước ly là
0,5 lít, bo qun mu trong thùng nha và gi lnh tr
ong thùng đá.
Các ch tiêu phân tích: nhit độ; pH; Fe; Al.
Ngoài ra còn ly 8 mu nước trong ao nuôi thu sn, 28 mu nước trên sông, kênh rch vào các
mùa khác nhau trong năm: Đầu mùa mưa, đầu mùa lũ, đỉnh lũ, mùa khô, phân b mu tu thuc vào h
thng t
hu văn và điu kin canh tác (hình 2) [7]. Các ch tiêu phân tích mu nước này nhm xác định
các ch s: Nhit độ (
0
C); pH; SS (mg/l); DO (mg/l); BOD
5
(mg/l).
5.5. Phương pháp GIS
Đây là phương pháp kết hp gia d liu thông tin địa lý được ni kết vi các lp thông tin môi
trường có liên quan đến tính cht đất, cht lượng nước, chế độ nước (ngp lũ, phèn hóa), khu dân cư,
khu công nghip, …
-Lấy ý kiến của kỹ sư thuỷ sản của HTN về tình hình nuôi, dịch bệnh của TCX cũng như hướng phát triển trong thời gian tới. Trong năm 2006 huyện thực hiện “ Dự án đầu tư thí điểm hạ tầng thuỷ lợi phục vụ nuôi tôm càng xanh trên chân ruộng, xã Phú Thành B”. * Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu:  Mẫu đất: Việc lấy mầu là rất cần thiết để kiểm chứng lại tính chất đất trong các tiểu vùng đư ợc dự kiến phân theo quan điểm sinh thái. Việc lấy mẫu được chọn theo lưới toạ độ (sử dụng máy GPS) và đánh dấu toạ độ lên bản đồ bằng phần mềm Mapinfo. Do kinh phí hạn hẹp nên trong mỗi vùng lấy ba mẫu đất mặt, mỗi mẫu được lấy theo đặc điểm đất và vị trí địa lý của vùng. Như vậy tổng cộng c ó 5 vùng, nên số lượng mẫu được lấy trên toàn HTN sẽ là 3 mẫu x 5=15 mẫu đất được lấy để phân tích đánh giá, vị trí lấy mẫu (xem hình 2: Bản đồ lấy mẫu đất và mẫu nước). Dụng cụ lấy mẫu được làm bằng sắt, có dạng hình trụ hở rỗng ở giữa, dài1,5m, đường kính 50 cm, phía trên có hai tay cầm giúp lấy mẫu dễ hơn. Dùng tay cầm này để ấn dụng cụ xuống đất sâu từ 50 đến 60 cm trong đất, xoay tròn dụng cụ để nó cắt đứt phần đất cần lấy sau đó rút dụng cụ lên dùng dao gọt cho mặt cắt bằng phẳng, lấy thước đo bỏ lớp mặt 30 cm, lấy lớp đất kế tiếp từ 30 – 40 cm cách từ mặt xuống, với khối lượng 1 kg đất, cho vào túi nhựa đen đánh dấu kí hiệu mẫu, tiếp theo cho vào thùng xốp giữ lạnh đưa đi phâ n tích. Các chỉ tiêu cần phân tích: Fe; Al; SO 4; pH.  Mẫu nước: Lấy mẫu nước cần thiết để đánh giá chất lượng môi trường nước tại các tiểu vùng, qua đó đánh giá được chất lượng nước của từng tiểu vùng phục vụ cho việc nuôi tôm càng xanh. Mỗi tiểu vùng lấy 2 mẫu nước, ta có 5 tiểu vùng, như vậy có 2 mẫu x 5 =10 mẫu nước được lấy trên địa bàn HTN. Lấy mẫu theo mặt cắt dọc, cách mặt nước 30 – 40 cm, miệng can đựng mẫu hướng về phía dòng nước tới, tránh các chất rắn có kích thước lớn như rác, lá cây, xác chết sinh vật... Thể tích nước lấy là 0,5 lít, bảo quản mẫu trong thùng nhựa và giữ lạnh tr ong thùng đá. Các chỉ tiêu phân tích: nhiệt độ; pH; Fe; Al. Ngoài ra còn lấy 8 mẫu nước trong ao nuôi thuỷ sản, 28 mẫu nước trên sông, kênh rạch vào các mùa khác nhau trong năm: Đầu mùa mưa, đầu mùa lũ, đỉnh lũ, mùa khô, phân bố mẫu tuỳ thuộc vào hệ thống t huỷ văn và điều kiện canh tác (hình 2) [7]. Các chỉ tiêu phân tích mẫu nước này nhằm xác định các chỉ số: Nhiệt độ ( 0 C); pH; SS (mg/l); DO (mg/l); BOD 5 (mg/l). 5.5. Phương pháp GIS Đây là phương pháp kết hợp giữa dữ liệu thông tin địa lý được nối kết với các lớp thông tin môi trường có liên quan đến tính chất đất, chất lượng nước, chế độ nước (ngập lũ, phèn hóa), khu dân cư, khu công nghiệp, …
Tt c d liu đầu vào được x lý bng máy tính để đưa ra kết qu trc quan phc v cho vic
xây dng bn đồ phân vùng sinh thái môi trường đất. Trong khuôn kh nghiên cu này, chúng tôi xây
dng các cơ s d liu và bn đồ phân vùng trên nn bn đồ đất t l 1/25.000. Vic s hoá các lp
thông tin t các bn đồ nn trong khu vc nghiên cu, xây dng cơ s d liu và
bn đồ phân vùng
sinh thái da trên các tiêu chí thc thông qua vic chng lp các d liu liên quan.
Các bước thc hin:
-Điu tra, thu thp s liu và h thng hóa các d liu thông tin v bn đồ nn ca huyn t l
1/25.000:
Bn đồ Hành chánh.
Bn đồ Sông sui.
Bn đồ Th nhưỡng.
Bn đồ Hin trng s dng đất ca huyn.
Bn đồ Giao thông.
Bn đồ phân b ngp lũ.
Bn đồ địa h
ình địa mo.
-Điu tra, thu thp s liu và h thng hóa các d liu thông tin v:
Phát trin kinh tế xã hi giai đon năm 2002 đến năm 2010 và định hướng 2020.
Và các lp thông tin khác: Lũ lt, s dng đất, giao thông, địa cht,…
S hoá bn đồ: ch yếu bng phn mm
GIS: Mapinfor 7.5[ 25 ].
-Thiết kế cơ s d liu thuc tính: D liu kết qu phân tích mu được nhp theo bng d liu.
-Xây dng các bn đồ chuyên đề v phân vùng sinh thái môi trường đất. Vic ng dng GIS vào
nghiên cu đề tài cho phép chúng ta thc hin công vic thu thp và tng hp d liu mt cách nhanh
chóng hơn, hiu qu hơn. Các bn đồ hin trng môi trường: đất, nước, cũng như bn đồ d báo (sa
u
khi chy mô hình d báo và phân tích) được xây dng giúp cho vic đánh giá và phân vùng sinh thái
môi trường đất được trc quan, chính xác và tng quát hơn.
Bên cnh đó, vic qun lý cơ s d liu thông tin môi trường bng h thng thông tin địa lý
(GIS) rt có hiu qu và có th cp nht s liu mi khi cn.
Chp bn đồ: quy trình tng hp d liu không gian, k thut nà
y gm có 4 bước:
- Xác định các yếu t s được đưa vào phân tích.
- Lit kê bn đồ cho tng yếu t đã xác định
- Chng xếp và phân tích các bn đồ thành phn và xây dng các bn
đồ tng hp.
-Phân tích bn đồ tng hp để xác định kh năng s dng
Tất cả dữ liệu đầu vào được xử lý bằng máy tính để đưa ra kết quả trực quan phục vụ cho việc xây dựng bản đồ phân vùng sinh thái môi trường đất. Trong khuôn khổ nghiên cứu này, chúng tôi xây dựng các cơ sở dữ liệu và bản đồ phân vùng trên nền bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000. Việc số hoá các lớp thông tin từ các bản đồ nền trong khu vực nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ phân vùng sinh thái dựa trên các tiêu chí thực thông qua việc chồng lớp các dữ liệu liên quan. Các bước thực hiện: -Điều tra, thu thập số liệu và hệ thống hóa các dữ liệu thông tin về bản đồ nền của huyện tỷ lệ 1/25.000:  Bản đồ Hành chánh.  Bản đồ Sông suối. Bản đồ Thổ nhưỡng. Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất của huyện. Bản đồ Giao thông. Bản đồ phân bố ngập lũ. Bản đồ địa h ình địa mạo. -Điều tra, thu thập số liệu và hệ thống hóa các dữ liệu thông tin về: Phát triển kinh tế xã hội giai đoạn năm 2002 đến năm 2010 và định hướng 2020. Và các lớp thông tin khác: Lũ lụt, sử dụng đất, giao thông, địa chất,…  Số hoá bản đồ: chủ yếu bằng phần mềm GIS: Mapinfor 7.5[ 25 ]. -Thiết kế cơ sở dữ liệu thuộc tính: Dữ liệu kết quả phân tích mẫu được nhập theo bảng dữ liệu. -Xây dựng các bản đồ chuyên đề về phân vùng sinh thái môi trường đất. Việc ứng dụng GIS vào nghiên cứu đề tài cho phép chúng ta thực hiện công việc thu thập và tổng hợp dữ liệu một cách nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn. Các bản đồ hiện trạng môi trường: đất, nước, cũng như bản đồ dự báo (sa u khi chạy mô hình dự báo và phân tích) được xây dựng giúp cho việc đánh giá và phân vùng sinh thái môi trường đất được trực quan, chính xác và tổng quát hơn. Bên cạnh đó, việc quản lý cơ sở dữ liệu thông tin môi trường bằng hệ thống thông tin địa lý (GIS) rất có hiệu quả và có thể cập nhật số liệu mới khi cần. Chập bản đồ: quy trình tổng hợp dữ liệu không gian, kỹ thuật nà y gồm có 4 bước: - Xác định các yếu tố sẽ được đưa vào phân tích. - Liệt kê bản đồ cho từng yếu tố đã xác định - Chồng xếp và phân tích các bản đồ thành phần và xây dựng các bản đồ tổng hợp. -Phân tích bản đồ tổng hợp để xác định khả năng sử dụng