Luận văn Thạc sĩ Quản trị nhân lực: Đào tạo đội ngũ giảng viên tại trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội

8,960
878
126
82
CHƯƠNG 3
GII PHÁP NÂNG CAO HIU QU ĐÀO TO ĐỘI NGŨ
GING VIÊN TI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGH CƠ ĐIN
HÀ NI
3.1. Mc tiêu, phương hướng nâng cao hiu qu đào to đội ngũ
ging viên ti trường Cao đẳng ngh Cơ đin Hà Ni
3.1.1. Mc tiêu, chiến lược ng cao hiu qu đào to đội ngũ ging
viên ca nhà trường giai đon 2011 - 2020 và tm nhìn đến năm 2030.
+ Mc tiêu chung:
ng cao cht lượng đội ngũ ging viên, y dng Trường Cao đẳng
ngh Cơ đin Hà Ni thành mt trong nhng trường hàng đầu trong vic đào
to ngun nhân lc có cht lượng cao các ngh k thut, kinh tế, kinh doanh,
dch v, sư phm dy ngh trong nước, nhm đáp ng nhu cu ca th trường
lao động ca Vit Nam, khu vc và tiếp cn trình độ thế gii phát trin; ng
cao kh năng nghiên cu khoa hc ca đội ngũ ging viên để n trường tr
thành mt địa ch đào to gn lin vi nghiên cu ng dng, trường đào to
có uy n, mt trường Cao đẳng chun quc gia tng bước ng chun khu
vc quc tế có danh tiếng trong toàn quc.
+ Mc tiêu c th:
- Giai đon 2011-2015: Tr thành mt trong 40 trường cao đẳng ngh
cht lượng cao ca c nước, s hu đội ngũ ging viên năng lc, cht
lượng cao, 100% đội ngũ ging viên đạt chun theo thông tư 30/TT-
BLDTBXH và 40% đội ngũ ging viên đạt đủ các tiêu c quy định đối vi
ging viên ging dy ti các trường cht lượng cao theo Chiến lược phát trin
dy ngh Vit Nam giai đon 2010 2020 đề ra. Đội ngũ ging viên đủ trình
độ, tiêu chun tham gia ging dy đào to các ngh chun quc gia, trong đó
ti thiu có 9 nnh ngh đào to đạt chun quc gia 12 nnh ngh đạo
to đạt chun khu vc ASEAN và quc tế.
82 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI 3.1. Mục tiêu, phương hướng nâng cao hiệu quả đào tạo đội ngũ giảng viên tại trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội 3.1.1. Mục tiêu, chiến lược nâng cao hiệu quả đào tạo đội ngũ giảng viên của nhà trường giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. + Mục tiêu chung: Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, xây dựng Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội thành một trong những trường hàng đầu trong việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao các nghề kỹ thuật, kinh tế, kinh doanh, dịch vụ, sư phạm dạy nghề trong nước, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động của Việt Nam, khu vực và tiếp cận trình độ thế giới phát triển; nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên để nhà trường trở thành một địa chỉ đào tạo gắn liền với nghiên cứu ứng dụng, trường đào tạo có uy tín, một trường Cao đẳng chuẩn quốc gia từng bước nâng chuẩn khu vực và quốc tế có danh tiếng trong toàn quốc. + Mục tiêu cụ thể: - Giai đoạn 2011-2015: Trở thành một trong 40 trường cao đẳng nghề chất lượng cao của cả nước, sở hữu đội ngũ giảng viên có năng lực, chất lượng cao, 100% đội ngũ giảng viên đạt chuẩn theo thông tư 30/TT- BLDTBXH và 40% đội ngũ giảng viên đạt đủ các tiêu chí quy định đối với giảng viên giảng dạy tại các trường chất lượng cao theo Chiến lược phát triển dạy nghề Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020 đề ra. Đội ngũ giảng viên đủ trình độ, tiêu chuẩn tham gia giảng dạy đào tạo các nghề chuẩn quốc gia, trong đó tối thiểu có 9 ngành nghề đào tạo đạt chuẩn quốc gia và 12 ngành nghề đạo tạo đạt chuẩn khu vực ASEAN và quốc tế.
83
- Giai đon 2016-2020 và tm nhìn 2030: Nâng cao cht lượng đội ngũ
ging viên để nhà trường tr thành mt trong các trường đào to công ngh k
thut hàng đầu v đào to đa cp độ, đa ngành ngh, trong đó ly đào to
ngun nhân lc nghiên cu ng dng khoa hc công ngh, phát trin rng rãi
thương hiu ca trường trong nước, trong khu vc quc tế. 100% đội ngũ
ging viên đạt trình độ theo mc tiêu đề ra trong Chiến lược phát trin dy
ngh Vit Nam giai đon 2010 2020.
3.1.2. Phương hướng
Trên cơ s định hướng phương hướng phát trin trong giai đon 2012 -
2020, nhà trường đã xây dng chiến lược đào to đội ngũ ging viên như sau:
* Nhu cu đào to:
Nhu cu đào to nâng cao năng lc cho đội ngũ ging viên n trường
mt đòi hi cp ch nhm y dng đội ngũ ging viên đạt chun ca
trường cht lượng cao, vi định hướng:
- M rng loi hình đào to
- Đào to được mt đội ngũ ging vn có chuyên n cao, đủ v s
lượng, mnh v cht lượng, có cơ cu ngành ngh, cơ cu trình độ đáp ng
u cu phát trin ca nhà trường.
- Khuyến khích đội ngũ ging viên tham gia các khóa đào to và n lc
to điu kin cho đội ngũ này khi h có nhu cu hc tp ng cao trình độ, k
năng.
- Xây dng chế độ v thu hút và gi ging viên gii, ging viên có k
năng ngh cao.
- Nâng cao cht lượng đào to, phn đấu 100% ging viên sau đào to
đáp ng được yêu cu ca công vic.
- M rng quy mô đào to phân phi kinh pđào to cho phù hp
nhm ti đa hóa li ích cho nhà trường.
* Kế hoch đào to
83 - Giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn 2030: Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên để nhà trường trở thành một trong các trường đào tạo công nghệ kỹ thuật hàng đầu về đào tạo đa cấp độ, đa ngành nghề, trong đó lấy đào tạo nguồn nhân lực nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển rộng rãi thương hiệu của trường trong nước, trong khu vực và quốc tế. 100% đội ngũ giảng viên đạt trình độ theo mục tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển dạy nghề Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020. 3.1.2. Phương hướng Trên cơ sở định hướng phương hướng phát triển trong giai đoạn 2012 - 2020, nhà trường đã xây dựng chiến lược đào tạo đội ngũ giảng viên như sau: * Nhu cầu đào tạo: Nhu cầu đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên nhà trường là một đòi hỏi cấp bách nhằm xây dựng đội ngũ giảng viên đạt chuẩn của trường chất lượng cao, với định hướng: - Mở rộng loại hình đào tạo - Đào tạo được một đội ngũ giảng viên có chuyên môn cao, đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, có cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường. - Khuyến khích đội ngũ giảng viên tham gia các khóa đào tạo và nỗ lực tạo điều kiện cho đội ngũ này khi họ có nhu cầu học tập nâng cao trình độ, kỹ năng. - Xây dựng chế độ về thu hút và giữ giảng viên giỏi, giảng viên có kỹ năng nghề cao. - Nâng cao chất lượng đào tạo, phấn đấu 100% giảng viên sau đào tạo đáp ứng được yêu cầu của công việc. - Mở rộng quy mô đào tạo và phân phối kinh phí đào tạo cho phù hợp nhằm tối đa hóa lợi ích cho nhà trường. * Kế hoạch đào tạo
84
Nhà trường tiến hành soát li toàn b đội ngũ ging viên, tiến nh
quy hoch, tuyn b sung và thc hin đào to li, đào to mi cho phù hp v
trí công vic. Trong quá trình xây dng kế hoch đào to, bi dưỡng đội ngũ
ging viên, nhà trường cn lưu ý đảm bo c ngun tc:
- Ngun tc đảm bo tính khoa hc
Các bin pháp đào to,bi dưỡng đội ngũ ging viên ti các trường Cao
đẳng ngh Cơ đin Hà Ni giai đon 2015 2020 phi xut phát t cơ s
khoa hc gii quyết được nhng vn đề thc tin n trường và xã hi
đặt ra. Đó nhng cơ s lý lun và thc tin đã được u ti chương 1
chương 2 ca lun văn này, đồng thi căn c o nhng định hướng phát trin
ca Tng cc Dy ngh trong giai đon trước mt và u dài.
- Ngun tc đảm bo tính kh thi
Bin pháp đào to đội ngũ ging viên ti trường Cao đẳng ngh Cơ đin
Ni giai đon 2015 - 2020 đòi hi phi có s đầu tư các ngun lc xác
định, do vy cn có nhng chi phí v vt cht và tinh thn ca các lc lượng
tham gia vào công tác này. Hơn na các bin pháp đề xut nhm làm cho
công c này được tt hơn, nếu không như vy c bin pp được đề xut s
tr lên tn m và ích. Do vy, cn chú trng ti ngun tc nh kh thi
khi đề xut và thc hin các bin pháp bi dưỡng đội ngũ ging viên ti
trường Cao đẳng ngh Cơ đin Hà Ni
+ Nhng bin pháp này phi đưa đến s phù hp hơn, thun li hơn
cho nhng người t chc tham gia công c này.
+ Các bin pháp phi thiết thc, phc v và mang li hiu qu cao cho
công c bi dưỡng đội ngũ ging viên các trường Cao đẳng ngh.
- Ngun tc đảm bo tính thc tin:
Ngun tc này đòi hi các bin pháp đào to đội ngũ ging viên phi
phù hp vi thc tin nhà trường ca nnh dy ngh (bc Cao đẳng
ngh), nhng yêu cu đặt ra đối vi h Cao đẳng ngh trong bi cnh hin
84 Nhà trường tiến hành rà soát lại toàn bộ đội ngũ giảng viên, tiến hành quy hoạch, tuyển bổ sung và thực hiện đào tạo lại, đào tạo mới cho phù hợp vị trí công việc. Trong quá trình xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, nhà trường cần lưu ý đảm bảo các nguyên tắc: - Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học Các biện pháp đào tạo,bồi dưỡng đội ngũ giảng viên tại các trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội giai đoạn 2015 – 2020 phải xuất phát từ cơ sở khoa học và giải quyết được những vấn đề mà thực tiễn nhà trường và xã hội đặt ra. Đó là những cơ sở lý luận và thực tiễn đã được nêu tại chương 1 và chương 2 của luận văn này, đồng thời căn cứ vào những định hướng phát triển của Tổng cục Dạy nghề trong giai đoạn trước mắt và lâu dài. - Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi Biện pháp đào tạo đội ngũ giảng viên tại trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội giai đoạn 2015 - 2020 đòi hỏi phải có sự đầu tư các nguồn lực xác định, do vậy cần có những chi phí về vật chất và tinh thần của các lực lượng tham gia vào công tác này. Hơn nữa các biện pháp đề xuất là nhằm làm cho công tác này được tốt hơn, nếu không như vậy các biện pháp được đề xuất sẽ trở lên tốn kém và vô ích. Do vậy, cần chú trọng tới nguyên tắc tính khả thi khi đề xuất và thực hiện các biện pháp bồi dưỡng đội ngũ giảng viên tại trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội + Những biện pháp này phải đưa đến sự phù hợp hơn, thuận lợi hơn cho những người tổ chức và tham gia công tác này. + Các biện pháp phải thiết thực, phục vụ và mang lại hiệu quả cao cho công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên các trường Cao đẳng nghề. - Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn: Nguyên tắc này đòi hỏi các biện pháp đào tạo đội ngũ giảng viên phải phù hợp với thực tiễn nhà trường và của ngành dạy nghề (bậc Cao đẳng nghề), những yêu cầu đặt ra đối với hệ Cao đẳng nghề trong bồi cảnh hiện
85
nay, đồng thi phi phù hp vi mc tiêu xây dng và phát trin đội ngũ GV
trong tng giai đon.
Ni dung ca ngun tc bao gm:
+ S phù hp vi thc tin ca n trường v mc tiêu đào to, chương
trình đào to, trình độ đội ngũ, cơ s vt cht.
+ Phù hp vi ch trương, đường li chính ch ca nnh dy ngh và
ca B ng nghip Pt trin nông thôn.
- Ngun tc đảm bo tính kế tha:
Bi cnh xu thế mi ca giáo dc hin đại, nh hình kinh tế ca đất
nước ta trong thi k ng nghip hóa, hin đại a; nhu cu v ngun nhân
lc có k thut cao đã đặt ra u cu mi đối trong công tác đào to ngun
nhân lc cho đất nước.
Thành tu phát trin ca ngành dy ngh trong giai đon va qua có s
đóng góp đáng k ca công tác đào to, bi dưỡng đội ngũ giáo viên, ging
viên dy ngh. Điu này cho thy nh hp lý cũng như giá tr ca nhng kinh
nghim được đúc rút t thc tin ca ng tác đào to, bi dưỡng. Tuy nhiên,
trước nhng yêu cu đổi mi ca ngành dy ngh đòi hi cn phi nhng
bin pp đổi mi trong hot động bi dưỡng mnh m hơn na. Nhng thay
đổi này là s kế tha nhng thành tu t giai đon trước đồng thi s ng
to, đổi mi phù hp vi giáo dc trong giai đon hin nay. Các bin pháp
đào to, bi dưỡng cho đội ngũ ging viên dy ngh được đề xut mang nh
kế tha theo hướng: phát huy nhng mt tích cc ca vic đổi mi chương
trình đào to, bi dưỡng trong giai đon va qua, b sung thay đổi nhng yếu
t chưa hp lý nhm phát huy hơn na vai trò ca ng tác này, phù hp vi
u cu ca ngành dy ngh hin cũng như yêu cu phát trin ti các trường
Cao đẳng ngh.
- Ngun tc đảm bo tính đồng b:
Tính đồng b trong các bin pháp đào to, bi dưỡng đội ngũ ging
viên ti trường CĐN Cơ đin Ni phi đảm bo i a c mi quan h
85 nay, đồng thời phải phù hợp với mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ GV trong từng giai đoạn. Nội dung của nguyên tắc bao gồm: + Sự phù hợp với thực tiễn của nhà trường về mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, trình độ đội ngũ, cơ sở vật chất. + Phù hợp với chủ trương, đường lối chính sách của ngành dạy nghề và của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa: Bối cảnh và xu thế mới của giáo dục hiện đại, tình hình kinh tế của đất nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; nhu cầu về nguồn nhân lực có kỹ thuật cao đã đặt ra yêu cầu mới đối trong công tác đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Thành tựu phát triển của ngành dạy nghề trong giai đoạn vừa qua có sự đóng góp đáng kể của công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy nghề. Điều này cho thấy tính hợp lý cũng như giá trị của những kinh nghiệm được đúc rút từ thực tiễn của công tác đào tạo, bồi dưỡng. Tuy nhiên, trước những yêu cầu đổi mới của ngành dạy nghề đòi hỏi cần phải có những biện pháp đổi mới trong hoạt động bồi dưỡng mạnh mẽ hơn nữa. Những thay đổi này là sự kế thừa những thành tựu từ giai đoạn trước đồng thời có sự sáng tạo, đổi mới phù hợp với giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Các biện pháp đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên dạy nghề được đề xuất mang tính kế thừa theo hướng: phát huy những mặt tích cực của việc đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng trong giai đoạn vừa qua, bổ sung thay đổi những yếu tố chưa hợp lý nhằm phát huy hơn nữa vai trò của công tác này, phù hợp với yêu cầu của ngành dạy nghề hiện cũng như yêu cầu phát triển tại các trường Cao đẳng nghề. - Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ: Tính đồng bộ trong các biện pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên tại trường CĐN Cơ điện Hà Nội phải đảm bảo hài hòa các mối quan hệ
86
ca các n liên quan đến công c này: t mi quan h các cp nh đạo
trc tiếp như Tng cc Dy ngh đến mi quan h gián tiếp như các B,
ngành trong q trình thc hin nhim v chính tr, chuyên môn theo s ch
đạo ca ngành.
Ni dung ca ngun tc gm:
Khi xây dng các bin pháp đào to đội ngũ ging viên ti trường CĐN
Cơ đin Ni cũng cn so sánh, đối chiếu và xem xét các mi quan h xung
quanh để đảm bo s thng nht và đồng b trong q trình vn dng. T công
c t chc đào to đến vic lp kế hoch đào to, b trí sp xếp đội ngũ ging
viên tham gia đào to phi phù hp vi năng lc và yêu cu, nhim v đến cơ
s vt cht, thiết b dy hc phc v hot động đào to. y dng chế độ, chính
sách khuyến khích tham gia hot động đào tovà t bi dưỡng ti cơ s.
3.2. Mt s gii pháp nâng cao hiu qu đào to ging viên ti
trường Cao đẳng ngh Cơ đin Ni
3.2.1. Nâng cao nhn thc v tm quan trng ca đào to đội ngũ
ging viên
3.2.1.1. Nâng cao nhn thc cho đội ngũ ging viên
ng cao cht lượng dy ngh được c định là nhim v trng tâm
ca chiến lược phát trin dy ngh trong giai đon 2011 -2020, trong đó yếu
t then cht nâng cao cht lượng đội ngũ ging vn dy ngh. u cu
trước tiên ca vic ng cao cht lượng là ging viên dy ngh phi đạt chun
ngh nghip. Theo quy định ca Lut dy ngh, chun ca ging viên dy
ngh bao gm chun v chun môn, chun v k năng ngh, chun v
nghip v sư phm. Do vy:
- Mi CBQL, ging viên sinh viên phi nhn thc ng c đào to, bi
dưỡng gi vai trò đặc bit quan trng trong quá trình nâng cao cht lượng đào
to ngun nhân lc cũng như nâng cao cht lượng đội ngũ ging viên dy ngh.
- Bi dưỡng là mt công vic thường xun và lâu dài. Nó mt q
trình bt đầu phi t nhn thc. Nhn thc cơ s ca hành động. Do đó,
86 của các bên có liên quan đến công tác này: từ mối quan hệ các cấp lãnh đạo trực tiếp như Tổng cục Dạy nghề đến mối quan hệ gián tiếp như các Bộ, ngành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn theo sự chỉ đạo của ngành. Nội dung của nguyên tắc gồm: Khi xây dựng các biện pháp đào tạo đội ngũ giảng viên tại trường CĐN Cơ điện Hà Nội cũng cần so sánh, đối chiếu và xem xét các mối quan hệ xung quanh để đảm bảo sự thống nhất và đồng bộ trong quá trình vận dụng. Từ công tác tổ chức đào tạo đến việc lập kế hoạch đào tạo, bố trí sắp xếp đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo phải phù hợp với năng lực và yêu cầu, nhiệm vụ đến cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ hoạt động đào tạo. Xây dựng chế độ, chính sách khuyến khích tham gia hoạt động đào tạovà tự bồi dưỡng tại cơ sở. 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo giảng viên tại trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội 3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của đào tạo đội ngũ giảng viên 3.2.1.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giảng viên Nâng cao chất lượng dạy nghề được xác định là nhiệm vụ trọng tâm của chiến lược phát triển dạy nghề trong giai đoạn 2011 -2020, trong đó yếu tố then chốt là nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên dạy nghề. Yêu cầu trước tiên của việc nâng cao chất lượng là giảng viên dạy nghề phải đạt chuẩn nghề nghiệp. Theo quy định của Luật dạy nghề, chuẩn của giảng viên dạy nghề bao gồm chuẩn về chuyên môn, chuẩn về kỹ năng nghề, chuẩn về nghiệp vụ sư phạm. Do vậy: - Mỗi CBQL, giảng viên và sinh viên phải nhận thức công tác đào tạo, bồi dưỡng giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cũng như nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên dạy nghề. - Bồi dưỡng là một công việc thường xuyên và lâu dài. Nó là một quá trình mà bắt đầu phải từ nhận thức. Nhận thức là cơ sở của hành động. Do đó,
87
đòi hi nhng người m công c giáo dc, nhng CBQL, ging viên phi có
s kiên trì, bn b thái độ trách nhim cao đối vi ng vic thì mi th
thc hin tt vic nâng cao trình độ.
3.2.1.2. Ni dung ca gii pháp
Trước hết cn nhn thy rng dy ngh ngày càng có vai trò và nhim
v quan trng trong vic nâng cao cht lượng ngun nhân lc, đáp ng yêu
cu công nghip hóa, hin đại hóa đất nước phát trin nn kinh tế tri thc.
Để thc hin mc tiêu đó, đội ngũ ging viên dy ngh đóng mt vai trò vô
cùng quan trng bi vì: Go dc k thut chuyên nghip mi thc s trang b
cho con người k năng lao động để kiếm sng phc v cng đồng lâu i.
Do vy cn phi:
- Thường xun tuyên truyn, bi dưỡng nhn thc cho ging viên v
ý nghĩa, vai trò v trí ca người ging viên trong q trình đào to, phát trin
nhà trường, y dng và ph biến rng rãi đến tng ging viên tiêu chun
công vic tng v trí, cũng như trách nhim, nghĩa v yêu cu v ng cao
trình độ chun môn để đáp ng vi yêu cu ngày ng cao ca hi.
- Nâng cao nhn thc v nghĩa v, trách nhim ca người ging viên
trong vic t gc hc tp, nâng cao trình độ chuyên môn ca mình. Mi GV
ca nhà trường phi ch động xây dng kế hoch cá nhân tham gia đào to,
hc tp và t bi dưỡng ng cao trình độ chuyên môn, kiến thc sư phm,
các k năng ngh nghip, xem đây bin pp tt nht để GV bù đắp nhng
năng lc thiếu ht và ng cao kiến thc, k năng ca mình. Ch bn thân
người GV mi biết mình thiếu gì, cn gì, để đặt ra kế hoch t bi dưỡng
chính c, kp thi. Bên cnh đó n trường và các cp qun lý cn động viên,
khuyến khích nâng cao nhn thc để GV thc hin t bi dưỡng nhm tn
dng thi gian, phát huy tinh thn t lc, nghiên cu hc hi ca mi GV.
3.2.1.3 Điu kin thc hin
Để thc hin có hi u qu các bin pháp trên, cn phi có các điu kin sau:
87 đòi hỏi những người làm công tác giáo dục, những CBQL, giảng viên phải có sự kiên trì, bền bỉ và thái độ trách nhiệm cao đối với công việc thì mới có thể thực hiện tốt việc nâng cao trình độ. 3.2.1.2. Nội dung của giải pháp Trước hết cần nhận thấy rằng dạy nghề ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc “nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và phát triển nền kinh tế tri thức”. Để thực hiện mục tiêu đó, đội ngũ giảng viên dạy nghề đóng một vai trò vô cùng quan trọng bởi vì: Giáo dục kỹ thuật chuyên nghiệp mới thực sự trang bị cho con người kỹ năng lao động để kiếm sống và phục vụ cộng đồng lâu dài. Do vậy cần phải: - Thường xuyên tuyên truyền, bồi dưỡng nhận thức cho giảng viên về ý nghĩa, vai trò vị trí của người giảng viên trong quá trình đào tạo, phát triển nhà trường, Xây dựng và phổ biến rộng rãi đến từng giảng viên tiêu chuẩn công việc ở từng vị trí, cũng như trách nhiệm, nghĩa vụ yêu cầu về nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của xã hội. - Nâng cao nhận thức về nghĩa vụ, trách nhiệm của người giảng viên trong việc tự giác học tập, nâng cao trình độ chuyên môn của mình. Mỗi GV của nhà trường phải chủ động xây dựng kế hoạch cá nhân tham gia đào tạo, học tập và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức sư phạm, các kỹ năng nghề nghiệp, xem đây là biện pháp tốt nhất để GV bù đắp những năng lực thiếu hụt và nâng cao kiến thức, kỹ năng của mình. Chỉ có bản thân người GV mới biết mình thiếu gì, cần gì, để đặt ra kế hoạch tự bồi dưỡng chính xác, kịp thời. Bên cạnh đó nhà trường và các cấp quản lý cần động viên, khuyến khích nâng cao nhận thức để GV thực hiện tự bồi dưỡng nhằm tận dụng thời gian, phát huy tinh thần tự lực, nghiên cứu học hỏi của mỗi GV. 3.2.1.3 Điều kiện thực hiện Để thực hiện có hi ệu quả các biện pháp trên, cần phải có các điều kiện sau:
88
- C th hóa nhng tiêu chí, tiêu chun chung đối vi ging viên,
quy định rõ ràng nhng yêu cu c th đối vi tng v trí ng vic, y dng
các văn bn hướng dn v công tác bi dưỡng ging viên dy ngh.
- Xây dng kế hoch ch đạo, trin khai t chc thc hin hot động
bi dưỡng ging viên dy ngh trong tng giai đon c th.
- s kim tra, đánh giá thường xuyên đối vi các trường Cao đẳng
ngh đối vi công tác bi dưỡng ging viên dy ngh.
3.2.2. Xác định chính xác nhu cu đào to
3.2.2.1. Định hướng chung
Nhu cu đào to ging viên phi xut phát t cu thc tế ca nhà
trường, da trên đánh g ng vic, nhu cu cá nhân, xu hướng phát trin ca
nhà trường và nhng đặc thù ca chính ging viên. Mun tìm được các gii
pp bi dưỡng cho GV phù hp, kh thi không ch da o cơ s lun,
thc trng v trình độ, ng tác đào to, bi dưỡng mà còn phi căn c vào
nhu cu đào to ca đội ngũ GV. Nhu cu s to ra động lc thúc đẩy q
trình đào to phát trin. Đội ngũ GV đã thy được nhng hn chế v năng lc
sư phm, trình độ chuyên môn và s cn thiết phi đào to, bi dưỡng v năng
lc sư phm, ng ngh mi, k năng ging dy để đáp ng yêu cu đào to
trong thi k mi. Mi người GV cn nhìn nhn thng o nhng mt mnh,
mt yếu ca bn thân để t rèn luyn, bi dưỡng hoc mnh dn đề xut các
nhu cu bi dưỡng ca mình vi các cp qun lý
Nhng cán b làm ng tác qun lý, cán b trong công tác đào to bi
dưỡng đội ngũ GV ca n trường cũng cn có s thay đổi trong vic tiếp cn
nhu cu, nguyn vng đào to, bi dưỡng ca cán b. Cn tm nhìn xa v
s phát trin ca nnh dy ngh, ca nhà trường cũng như nhu cu ca
hi v vic dy hc ca go viên, ging viên dy ngh và người hc ngh
trong tương lai.
3.2.2.2. Ni dung ca gii pháp
88 - Cụ thể hóa những tiêu chí, tiêu chuẩn chung đối với giảng viên, có quy định rõ ràng những yêu cầu cụ thể đối với từng vị trí công việc, xây dựng các văn bản hướng dẫn về công tác bồi dưỡng giảng viên dạy nghề. - Xây dựng kế hoạch chỉ đạo, triển khai và tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng giảng viên dạy nghề trong từng giai đoạn cụ thể. - Có sự kiểm tra, đánh giá thường xuyên đối với các trường Cao đẳng nghề đối với công tác bồi dưỡng giảng viên dạy nghề. 3.2.2. Xác định chính xác nhu cầu đào tạo 3.2.2.1. Định hướng chung Nhu cầu đào tạo giảng viên phải xuất phát từ cầu thực tế của nhà trường, dựa trên đánh giá công việc, nhu cầu cá nhân, xu hướng phát triển của nhà trường và những đặc thù của chính giảng viên. Muốn tìm được các giải pháp bồi dưỡng cho GV phù hợp, khả thi không chỉ dựa vào cơ sở lý luận, thực trạng về trình độ, công tác đào tạo, bồi dưỡng mà còn phải căn cứ vào nhu cầu đào tạo của đội ngũ GV. Nhu cầu sẽ tạo ra động lực thúc đẩy quá trình đào tạo phát triển. Đội ngũ GV đã thấy được những hạn chế về năng lực sư phạm, trình độ chuyên môn và sự cần thiết phải đào tạo, bồi dưỡng về năng lực sư phạm, công nghệ mới, kỹ năng giảng dạy để đáp ứng yêu cầu đào tạo trong thời kỳ mới. Mỗi người GV cần nhìn nhận thẳng vào những mặt mạnh, mặt yếu của bản thân để tự rèn luyện, bồi dưỡng hoặc mạnh dạn đề xuất các nhu cầu bồi dưỡng của mình với các cấp quản lý Những cán bộ làm công tác quản lý, cán bộ trong công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ GV của nhà trường cũng cần có sự thay đổi trong việc tiếp cận nhu cầu, nguyện vọng đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ. Cần có tầm nhìn xa về sự phát triển của ngành dạy nghề, của nhà trường cũng như nhu cầu của xã hội về việc dạy học của giáo viên, giảng viên dạy nghề và người học nghề trong tương lai. 3.2.2.2. Nội dung của giải pháp
89
Cht lượng ca công tác đào to, bi dưỡng ging viên ca n trường
ph thuc vào nhiu yếu t tác động mt trong nhng yếu t đó chính là
vic xác định nhu cu đào to. Vic xác định nhu cu đào to không nhng
m tăng hiu qu ca cht lượng bi dưỡng điu đó n th hin s quan
m ca các cp qun lý đối vi mong mun ca ging viên. Mt kc để có
kế hoch đào to, bi dưỡng GV được chính c và khoa hc, trước hết cn
xác định nhu cu đào to, bi dưỡng ca GV ti trường t đó kế hoch y
dng chương trình đào to, bi dưỡng. Để c định được nhu cu đào to, bi
dưỡng ca GV, có th tiến nh theo nhng ni dung sau:
- Xác định nhu cu đào to, bi dưỡng bng nhiu hình thc, bin pháp
khác nhau như: lp phiếu kho sát, trưng cu ý kiến. Xác định theo trình độ
chun n, năng lc sư phm, năng lc k thut.
- Mi ging viên phi t lp kế hoch đào to, bi dưỡng cho bn thân
mình np cho khoa để tng hp, sp xếp nhu cu tham gia đào to, bi dưỡng.
- Thường xuyên t chc kim tra trình độ GV ca trường. Hàng năm
th t chc các cuc thi v k năng ngh, tin hc.....cho mi giáo viên, ging
viên tham gia. T đó mi ging viên thy được trách nhim phi ng cao
trình độ bn thân, thy được đim yếu cn khc phc và đim mnh cn phát
huy đồng thi c định nhu cu cn bi dưỡng ca bn thân mình.
- Bên cnh đó nhà trường phi xây dng cơ chế c th trong vic đào to,
bi dưỡng cán b, ging viên, phân loi trình độ chuyên môn đảm bo cho vic
c ging viên tham gia chương tnh đào to, bi dưỡng hp và có hiu qu.
3.2.2.3. Điu kin thc hin
Để thc hin có hi u qu các bin pháp trên, cn phi có các điu kin sau:
- đầy đủ các văn bn hướng dn v vic tiến hành kho sát và xác
định nhu cu ca ging viên dy ngh.
- Thiết kế đầy đủ các mu phiếu kho sát, phiếu thu thp thông tin, nhu
cu bi dưỡng trong tng giai đon c th.
89 Chất lượng của công tác đào tạo, bồi dưỡng giảng viên của nhà trường phụ thuộc vào nhiều yếu tố tác động và một trong những yếu tố đó chính là việc xác định nhu cầu đào tạo. Việc xác định nhu cầu đào tạo không những làm tăng hiệu quả của chất lượng bồi dưỡng mà điều đó còn thể hiện sự quan tâm của các cấp quản lý đối với mong muốn của giảng viên. Mặt khác để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng GV được chính xác và khoa học, trước hết cần xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của GV tại trường từ đó có kế hoạch xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng. Để xác định được nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của GV, có thể tiến hành theo những nội dung sau: - Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng bằng nhiều hình thức, biện pháp khác nhau như: lập phiếu khảo sát, trưng cầu ý kiến. Xác định theo trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm, năng lực kỹ thuật. - Mỗi giảng viên phải tự lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho bản thân mình nộp cho khoa để tổng hợp, sắp xếp nhu cầu tham gia đào tạo, bồi dưỡng. - Thường xuyên tổ chức kiểm tra trình độ GV của trường. Hàng năm có thể tổ chức các cuộc thi về kỹ năng nghề, tin học.....cho mọi giáo viên, giảng viên tham gia. Từ đó mỗi giảng viên thấy được trách nhiệm phải nâng cao trình độ bản thân, thấy được điểm yếu cần khắc phục và điểm mạnh cần phát huy đồng thời xác định nhu cầu cần bồi dưỡng của bản thân mình. - Bên cạnh đó nhà trường phải xây dựng cơ chế cụ thể trong việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giảng viên, phân loại trình độ chuyên môn đảm bảo cho việc cử giảng viên tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng hợp lý và có hiệu quả. 3.2.2.3. Điều kiện thực hiện Để thực hiện có hi ệu quả các biện pháp trên, cần phải có các điều kiện sau: - Có đầy đủ các văn bản hướng dẫn về việc tiến hành khảo sát và xác định nhu cầu của giảng viên dạy nghề. - Thiết kế đầy đủ các mẫu phiếu khảo sát, phiếu thu thập thông tin, nhu cầu bồi dưỡng trong từng giai đoạn cụ thể.
90
- Song song vi chiến lược phát trin dy ngh nói chung và kế hoch
phát trin ca nhà trường t đó y dng kế hoch v vic phát trin, ng
cao cht lượng ging viên giúp cho ging viên xác định được nhu cu ca bn
thân, nhà trường xác định được nhu cu đào to, bi dưỡng ging viên cho
phù hp vi tng giai đon.
3.2.3. Đánh giá, pn loi ging viên và m rng đối tượng đào to
Đánh giá cht lượng, hiu qu đào to là khâu cui cùng trong quy trình
đào to. Công c y cho biết hot động đào to đạt được bao nhiêu phn
trăm so vi mc tiêu đề ra, thu được nhng li ích , hiu qu ra sao, còn
nhng mt hn chế , thiếu sót khâu nào, t đó tìm cách khc phc, điu
chnh cho phù hp công tác đào to ln sau.
Hin nay trường CĐN Cơ đin Hà Ni, công c đánh giá hiu qu
công c đào to mi mang tính hình thc, ch yếu thông qua các bài kim tra
chng ch, văn bng mà không biết thc cht năng lc ca cá nhân đó được
đào to đến đâu, còn yếu mt nào, mt phn mc tiêu đào to không
ràng n đánh giá chương trình đào to khó hiu qu xác thc.
Hiu qu đào to ti trường cn được đánh g mt cách cht ch và
khoa hc hơn, căn c vào mc tiêu, đi sâu vào chi phí và li ích sau khóa đào to.
* V ch tiêu căn bn:
Các khóa đào to đều được đánh g tng qua bài thi, bài kim tra, i
thu hoch, giy c nhn vi khóa đào to ngn hn, các văn bng chng ch vi
khóa đào to dài hn, cht lượng khá gii, trung bình ca các loi kết qu đó.
* Đánh giá tng qua phn ánh ca người hc vi khóa đào to:
Nhà trường nên tiến nh điu tra, thu thp ý kiến ca hc viên v tt
c các khâu trong khóa đào to: Ni dung chương trình, giáo viên ging dy,
cơ s vt cht k thut, hng thú vi khóa đào to không, có hiu qu
không, nếu không hiu qu thì cho biết nguyên nhân
Vic thu thp thông tin th tiến nh thu thp qua phiếu kho sát vi
phn ln hc viên, tiết kim chi p và mang nh khách quan.
90 - Song song với chiến lược phát triển dạy nghề nói chung và kế hoạch phát triển của nhà trường từ đó xây dựng kế hoạch về việc phát triển, nâng cao chất lượng giảng viên giúp cho giảng viên xác định được nhu cầu của bản thân, nhà trường xác định được nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng giảng viên cho phù hợp với từng giai đoạn. 3.2.3. Đánh giá, phân loại giảng viên và mở rộng đối tượng đào tạo Đánh giá chất lượng, hiệu quả đào tạo là khâu cuối cùng trong quy trình đào tạo. Công tác này cho biết hoạt động đào tạo đạt được bao nhiêu phần trăm so với mục tiêu đề ra, thu được những lợi ích gì, hiệu quả ra sao, còn những mặt hạn chế gì, thiếu sót ở khâu nào, từ đó tìm cách khắc phục, điều chỉnh cho phù hợp công tác đào tạo lần sau. Hiện nay ở trường CĐN Cơ điện Hà Nội, công tác đánh giá hiệu quả công tác đào tạo mới mang tính hình thức, chủ yếu thông qua các bài kiểm tra chứng chỉ, văn bằng mà không biết thực chất năng lực của cá nhân đó được đào tạo đến đâu, còn yếu ở mặt nào, một phần vì mục tiêu đào tạo không rõ ràng nên đánh giá chương trình đào tạo khó có hiệu quả xác thực. Hiệu quả đào tạo tại trường cần được đánh giá một cách chặt chẽ và khoa học hơn, căn cứ vào mục tiêu, đi sâu vào chi phí và lợi ích sau khóa đào tạo. * Về chỉ tiêu căn bản: Các khóa đào tạo đều được đánh giá thông qua bài thi, bài kiểm tra, bài thu hoạch, giấy xác nhận với khóa đào tạo ngắn hạn, các văn bằng chứng chỉ với khóa đào tạo dài hạn, chất lượng khá giỏi, trung bình của các loại kết quả đó. * Đánh giá thông qua phản ánh của người học với khóa đào tạo: Nhà trường nên tiến hành điều tra, thu thập ý kiến của học viên về tất cả các khâu trong khóa đào tạo: Nội dung chương trình, giáo viên giảng dạy, cơ sở vật chất kỹ thuật, có hứng thú với khóa đào tạo không, có hiệu quả không, nếu không hiệu quả thì cho biết nguyên nhân… Việc thu thập thông tin có thể tiến hành thu thập qua phiếu khảo sát với phần lớn học viên, tiết kiệm chi phí và mang tính khách quan.
91
* Đánh giá cht lượng sau đào to:
Sau khóa đào to mt thi gian, n trường nên tiến nh kho sát nh
hình, mc độ hoàn thành công vic ca ging viên tng qua mt s ch tiêu
c th, vi tng khóa đào to c th.
Bng 3.1: Đánh giá năng lc ca ging viên sau đào to
Ch tiêu GV t đánh g BGH đánh g
Trước ĐT
Sau ĐT Trước ĐT Sau ĐT
Lư
ng ng vi
c hoàn thành
Cht lượng CV thc hin
Tinh thn trách nhim trong
CV
Kh năng x lý nh hung
Tác phong m vic
Kh năng ng to trong CV
Thái độ hp c trong CV
Chp hành k lut, ni quy LĐ
Tng đim
Phiếu y gi đến các phòng ban, b phn cá nhân được đào to, để
nhân th trưởng thng nht ý kiến đánh g, gi v phòng t chc để b
phn ph trách đào to tng hp và đưa ra đánh giá cui ng v hiu qu sau
đào to ca khóa đào to đó, để đưa ra các quyết định đầu tư phù hp cho các
khóa đào to sau.
Vic đánh giá hiu qu công tác đào to nhng mc độ kc nhau
ng vi tng khía cnh và công c tương ng, t các mc độ hiu qu thu
thp được sau quá trình đánh giá ta s nhng bước điu chnh p hp cho
các chương trình, ni dung cũng như hình thc đào to phù hp đối vi các
chương trình đào to tiếp theo.
Ta th s dng bng sau để đánh giá mc độ kết qu đào to:
91 * Đánh giá chất lượng sau đào tạo: Sau khóa đào tạo một thời gian, nhà trường nên tiến hành khảo sát tình hình, mức độ hoàn thành công việc của giảng viên thông qua một số chỉ tiêu cụ thể, với từng khóa đào tạo cụ thể. Bảng 3.1: Đánh giá năng lực của giảng viên sau đào tạo Chỉ tiêu GV tự đánh giá BGH đánh giá Trước ĐT Sau ĐT Trước ĐT Sau ĐT Lư ợ ng công vi ệ c hoàn thành Chất lượng CV thực hiện Tinh thần trách nhiệm trong CV Khả năng xử lý tình huống Tác phong làm việc Khả năng sáng tạo trong CV Thái độ hợp tác trong CV Chấp hành kỷ luật, nội quy LĐ Tổng điểm Phiếu này gửi đến các phòng ban, bộ phận cá nhân được đào tạo, để cá nhân và thủ trưởng thống nhất ý kiến đánh giá, gửi về phòng tổ chức để bộ phận phụ trách đào tạo tổng hợp và đưa ra đánh giá cuối cùng về hiệu quả sau đào tạo của khóa đào tạo đó, để đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp cho các khóa đào tạo sau. Việc đánh giá hiệu quả công tác đào tạo ở những mức độ khác nhau ứng với từng khía cạnh và công cụ tương ứng, từ các mức độ hiệu quả thu thập được sau quá trình đánh giá ta sẽ có những bước điều chỉnh phù hợp cho các chương trình, nội dung cũng như hình thức đào tạo phù hợp đối với các chương trình đào tạo tiếp theo. Ta có thể sử dụng bảng sau để đánh giá mức độ kết quả đào tạo: