Luận văn Thạc sĩ Quản trị nhân lực: Đào tạo đội ngũ giảng viên tại trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội

8,955
878
126
62
- Đào to nghip v sư phm, k năng ngh
+ Lý thuyết: ging viên s phát tài liu chun b sn để hc viên có điu
kin nghn cu trước, sau đó s trao đổi, tho lun trên lp. Trong nhiu
trường hp ging viên ch hướng dn hc viên cách y dng giáo án, i
ging, gii thiu nhng tài liu cn thiết cn tham kho, nghiên cu, các ging
viên ch đưa ra các định hướng, ni dung cơ bn, hoc điu chnh li nhng
ni dung chun b ca hc viên khi thy cn thiết. Nn chung, nhng ni
dung lý thuyết hc viên phi t ch động nghiên cu, hn thin, ging viên
ch người hướng dn, b sung để hn thin.
Đồng thi đội ngũ ging vn này n được tham gia các hi tho, cuc
hp sinh hot chuyên môn…t đó nâng cao kiến thc cho bn thân.
+ Thc hành: Ging viên s thc hành, hoc m mu trên y sau đó
u cu hc viên m theo cho đến lúc đạt yêu cu. Nhiu trường hp khi hc
viên đã thun thc các động c, thao tác cơ bn s được giao tr ging hay
hướng dn trc tiếp sinh viên, có s giám sát, h tr ca ging viên. Ngoài ra,
ging viên s giúp hc viên hn thin ni dung giáo án, chun b các giáo c
hay điu chnh phương pp nghip v sư phm, cách thuyết trình truyn đạt.
Nn chung, nhng ni dung liên quan đến nghip v sư phm và k
năng ngh s được ging viên tun t u cu hc viên thc hành bt đầu t
lý thuyết, sau đó xem m mu cui cùng là u cu hc viên thc hành,
thao tác các nghip v đó cho ti khi thun thc. Ni dung thc hành chiếm
thi lượng đáng k trong tng s thi lượng đào to. Riêng nhng lp mà nhà
trường đứng ra t chc để b sung kiến thc sư phm cp chng ch nghip
v mi ging viên ca các cơ s đào to thì tn b ni dung chương trình
cho đến phương pháp s do cơ s mi đảm nhim chun b, Trường ch h tr
trong vic theo dõi qun lp v mt t chc và các mt hu cn.
- Đào to nâng cao trình độ ngoi ng, tin hc: Thông thường nếu
s lượng ít không đủ t chc thành lp riêng và mi ging viên các trung
m, cơ s đào to thì cán b, Ging viên s được c đi đào to, bi dưỡng
62 - Đào tạo nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề + Lý thuyết: giảng viên sẽ phát tài liệu chuẩn bị sẳn để học viên có điều kiện nghiên cứu trước, sau đó sẽ trao đổi, thảo luận trên lớp. Trong nhiều trường hợp giảng viên chỉ hướng dẫn học viên cách xây dựng giáo án, bài giảng, giới thiệu những tài liệu cần thiết cần tham khảo, nghiên cứu, các giảng viên chỉ đưa ra các định hướng, nội dung cơ bản, hoặc điều chỉnh lại những nội dung chuẩn bị của học viên khi thấy cần thiết. Nhìn chung, những nội dung lý thuyết học viên phải tự chủ động nghiên cứu, hoàn thiện, giảng viên chỉ là người hướng dẫn, bổ sung để hoàn thiện. Đồng thời đội ngũ giảng viên này còn được tham gia các hội thảo, cuộc họp sinh hoạt chuyên môn…từ đó nâng cao kiến thức cho bản thân. + Thực hành: Giảng viên sẽ thực hành, hoặc làm mẫu trên máy sau đó yêu cầu học viên làm theo cho đến lúc đạt yêu cầu. Nhiều trường hợp khi học viên đã thuần thục các động tác, thao tác cơ bản sẽ được giao trợ giảng hay hướng dẫn trực tiếp sinh viên, có sự giám sát, hỗ trợ của giảng viên. Ngoài ra, giảng viên sẽ giúp học viên hoàn thiện nội dung giáo án, chuẩn bị các giáo cụ hay điều chỉnh phương pháp nghiệp vụ sư phạm, cách thuyết trình truyền đạt. Nhìn chung, những nội dung liên quan đến nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề sẽ được giảng viên tuần tự yêu cầu học viên thực hành bắt đầu từ lý thuyết, sau đó xem làm mẫu và cuối cùng là yêu cầu học viên thực hành, thao tác các nghiệp vụ đó cho tới khi thuần thục. Nội dung thực hành chiếm thời lượng đáng kể trong tổng số thời lượng đào tạo. Riêng những lớp mà nhà trường đứng ra tổ chức để bổ sung kiến thức sư phạm cấp chứng chỉ nghiệp vụ có mời giảng viên của các cơ sở đào tạo thì toàn bộ nội dung chương trình cho đến phương pháp sẽ do cơ sở mời đảm nhiệm chuẩn bị, Trường chỉ hỗ trợ trong việc theo dõi quản lý lớp về mặt tổ chức và các mặt hậu cần. - Đào tạo và nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học: Thông thường nếu số lượng ít không đủ tổ chức thành lớp riêng và mời giảng viên ở các trung tâm, cơ sở đào tạo thì cán bộ, Giảng viên sẽ được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
63
kiến thc tin hc, ngoi ng n ngoài, còn nếu đủ t chc thành lp trường
s m lp ký hp đồng vi c trung m ngoi ng và mi ging vn v
dy ti trường, tn b ni dung chương trình ca các lp hay hình thc c đi
s do các trung m đó chu trách nhim y theo trình độ, kiến thc để công
nhn và cp chng ch theo quy định ca nhà nước.
- Đào to trình độ trung, cao cp v lun chính tr, qun lý N nước:
Ch yếu là đội ngũ ging viên là nh đạo c khoa, b môn trong din quy
hoch cán b qun lý ca nhà trường. Thi gian đào to t 9 đến 24 tháng tùy
theo trình độ. Theo đó các ging viên trên s được c đi hc ti các ka lp
đào to do Hc vin Chính tr và hành cnh quc gia H C Minh t chc.
Cui khóa có chng nhn hoc bng tt nghip.
Đào to k năng, nghip v sư phm quc tếTheo chương trình đào
to ca Tng cc Dy ngh, hoc nhà trường t c ging viên tham gia đào
to ti các cơ s có uy tín trong ngi nước.
Đào to s dng máy c, trang thiết b, công ngh mi: Theo chương
trình đào to ca Tng cc Dy ngh hoc theo chương trình chuyn giao
công ngh y móc, thiết b ca công ty nơi n trường mua y móc, trang
thiết b.
Đào to để thi nâng ngch ging viên và bc th: đây chương trình
đào to ngn hn, cp tc hay thm chí ch hướng dn để các hc viên ôn tp,
h thng li các kiến thc để thi và ng ngách bc. Qua kho sát thy có hai
hình thc đào to mà Nhà trường áp dng đó : Thi nâng ngch ging viên
(ging viên chính ging viên cao cp) thi nâng bc th cho ging viên.
Hình thc th nht, phòng T chc - Hành chính s tp hp danh ch báo
cáo nh đạo phê duyt và c đi theo đợt các lp do Tng cc Dy ngh
Ban t chc Trung ương, B Ni v t chc; hình thc th hai, n trường
thành lp Hi đồng mi ging viên chuyên gia hay th bc cao tiến nh
hướng dn, ôn tp giúp hc viên h thng li kiến thc k năng trước khi
thi, các lp y thường được t chc ti trường, tr trường hp thi ng bc
63 kiến thức tin học, ngoại ngữ bên ngoài, còn nếu đủ tổ chức thành lớp trường sẽ mở lớp và ký hợp đồng với các trung tâm ngoại ngữ và mời giảng viên về dạy tại trường, toàn bộ nội dung chương trình của các lớp hay hình thức cử đi sẽ do các trung tâm đó chịu trách nhiệm tùy theo trình độ, kiến thức để công nhận và cấp chứng chỉ theo quy định của nhà nước. - Đào tạo trình độ trung, cao cấp về lý luận chính trị, quản lý Nhà nước: Chủ yếu là đội ngũ giảng viên là lãnh đạo các khoa, bộ môn trong diện quy hoạch cán bộ quản lý của nhà trường. Thời gian đào tạo từ 9 đến 24 tháng tùy theo trình độ. Theo đó các giảng viên trên sẽ được cử đi học tại các khóa lớp đào tạo do Học viện Chính trị và hành chính quốc gia Hồ Chí Minh tổ chức. Cuối khóa có chứng nhận hoặc bằng tốt nghiệp. Đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm quốc tế…Theo chương trình đào tạo của Tổng cục Dạy nghề, hoặc nhà trường tự cử giảng viên tham gia đào tạo tại các cơ sở có uy tín trong và ngoài nước. Đào tạo sử dụng máy móc, trang thiết bị, công nghệ mới: Theo chương trình đào tạo của Tổng cục Dạy nghề hoặc theo chương trình chuyển giao công nghệ máy móc, thiết bị của công ty nơi nhà trường mua máy móc, trang thiết bị. Đào tạo để thi nâng ngạch giảng viên và bậc thợ: đây là chương trình đào tạo ngắn hạn, cấp tốc hay thậm chí chỉ hướng dẫn để các học viên ôn tập, hệ thống lại các kiến thức để thi và nâng ngách bậc. Qua khảo sát thấy có hai hình thức đào tạo mà Nhà trường áp dụng đó là: Thi nâng ngạch giảng viên (giảng viên chính và giảng viên cao cấp) và thi nâng bậc thợ cho giảng viên. Hình thức thứ nhất, phòng Tổ chức - Hành chính sẽ tập hợp danh sách báo cáo lãnh đạo phê duyệt và cử đi theo đợt ở các lớp do Tổng cục Dạy nghề và Ban tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ tổ chức; hình thức thứ hai, nhà trường thành lập Hội đồng mời giảng viên là chuyên gia hay thợ bậc cao tiến hành hướng dẫn, ôn tập giúp học viên hệ thống lại kiến thức và kỹ năng trước khi thi, các lớp này thường được tổ chức tại trường, trừ trường hợp thi nâng bặc
64
th bc cao theo quy định ca Tng cc Dy ngh phi t chc thi ngi
trường.
cơ s đào to ngh vy, hàng năm, Phòng T chc Hành chính
cũng lp danh sách c ging viên để thc hin hun luyn bi dưỡng thường
xuyên theo quy định ca Tng Cc Dy ngh, trong đó chú trng bi dưỡng
nhng ni dung, kiến thc k năng sau đây:
a) Bi dưỡng thường xuyên: V ch trương, đường li, chính ch ca
Đảng và pp lut ca Nhà nước, các quy định v dy ngh; nhng kiến thc
chun n, tiến b khoa hc, công ngh mi thuc chuyên môn ging dy;
k năng ngh; phương pháp ging dy, xây dng chương trình và s dng
phương tin dy hc mi; ngoi ng, tin hc.
b) Bi dưỡng chun h: Bi dưỡng kiến thc chuyên môn, k năng
ngh; nghip v s phm; ngoi ng, tin hc và nhng ni dung khác cho giáo
viên chưa đạt chun hoc chun chc danh đang đảm nhim theo quy định.
c) Bi dưỡng nâng cao trình độ: Thc hin cho tt c hoc mt b phn
giáo viên dy ngh, tu theo u cu ca ngh nghip và nhim v được phân
công cn đạt tiêu chun ca chc danh cao hơn; nâng cao trình độ chuyên
n, nghip v sư phm, năng lc thc hành.
Nói chung ni dung chương trình đào to đối vi c khóa đào to ti
nhà trường đều do các ging viên có kinh nghim y dng s tham gia
duyt và đặt hàng trước tùy theo trình độ, tính cht, đặc đim ca công vic.
Riêng các trường hp c đi hc ti các cơ s, trung tâm đào to, trường chính
quy ngi nhà trường đều xem xét khuyến khích cho đi nếu phù hp vi yêu
cu ca nhà trường.
Tuy nhiên, cách tiến hành các chương trình đào to ca nhà trường vn
còn tn ti mt s hn chế như:
Ni dung chương trình đào to ngoài nhà trường: Đối vi các chương
trình đào to y n trường hu như không tham gia trong vic xây dng
64 thợ bậc cao theo quy định của Tổng cục Dạy nghề phải tổ chức thi ngoài trường. Là cơ sở đào tạo nghề vì vậy, hàng năm, Phòng Tổ chức – Hành chính cũng lập danh sách các giảng viên để thực hiện huấn luyện bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Tổng Cục Dạy nghề, trong đó chú trọng bồi dưỡng những nội dung, kiến thức kỹ năng sau đây: a) Bồi dưỡng thường xuyên: Về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các quy định về dạy nghề; những kiến thức chuyên môn, tiến bộ khoa học, công nghệ mới thuộc chuyên môn giảng dạy; kỹ năng nghề; phương pháp giảng dạy, xây dựng chương trình và sử dụng phương tiện dạy học mới; ngoại ngữ, tin học. b) Bồi dưỡng chuẩn hoá: Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề; nghiệp vụ sự phạm; ngoại ngữ, tin học và những nội dung khác cho giáo viên chưa đạt chuẩn hoặc chuẩn chức danh đang đảm nhiệm theo quy định. c) Bồi dưỡng nâng cao trình độ: Thực hiện cho tất cả hoặc một bộ phận giáo viên dạy nghề, tuỳ theo yêu cầu của nghề nghiệp và nhiệm vụ được phân công cần đạt tiêu chuẩn của chức danh cao hơn; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực thực hành. Nói chung nội dung chương trình đào tạo đối với các khóa đào tạo tại nhà trường đều do các giảng viên có kinh nghiệm xây dựng có sự tham gia duyệt và đặt hàng trước tùy theo trình độ, tính chất, đặc điểm của công việc. Riêng các trường hợp cử đi học tại các cơ sở, trung tâm đào tạo, trường chính quy ngoài nhà trường đều xem xét khuyến khích cho đi nếu phù hợp với yêu cầu của nhà trường. Tuy nhiên, cách tiến hành các chương trình đào tạo của nhà trường vẫn còn tồn tại một số hạn chế như: Nội dung chương trình đào tạo ngoài nhà trường: Đối với các chương trình đào tạo này nhà trường hầu như không tham gia trong việc xây dựng
65
chương trình đào to. Vì vy ni dung c chương trình đó có khi chưa thc
s đáp ng và phù hp nht vi n trường.
Ni dung chương trình đào to trong nhà trường: Ni dung chương
trình đào to được xây dng ch yếu da theo kinh nghim ca tng cá nhân
ging viên hướng dn. Tài liu tham kho (nếu có) ch da trên nhng tài liu
cũ, sn có và ít được cp nht kiến thc mi tiên tiến nên có nhiu ni dung
lc hu, chưa bám t vi thc tế.
2.2.4.2.Các phương pháp đào to đội ngũ ging viên
Đào to đội ngũ ging viên là hot động đầu tư đem li li ích to ln và
lâu dài nht, ý thc được điu đó nên t lâu n trường đã chú trng ti đào
to nâng cao cht lượng đội ngũ ging viên. Vi nn kinh tế tri thc và ng
ngh thay đổi tng ngày, để ngun nhân lc có th đáp ng được nhu cu
ngày càng cao ca công vic thì các nhà trường ĐH, CĐ nói chung và trường
CĐN cơ đin Hà Ni nói riêng phi thường xuyên đào to, bi dưỡng ng
cao cht lượng đội ngũ ging viên. Bi h nhân t quyết định trc tiếp đến
cht lượng ngun nhân lc.
Sau khi xác định được nhu cu đào to, các nhà qun đào to li phi
tr li câu hi là nên la chn phương pp đào to o đối vi đội ngũ ging
viên phù hp để đáp ng được mt cht lượng, thi gian và ít tn kém nht.
trường CĐN cơ đin Hà Ni mt s phương pp ch yếu sau:
+ Phương pp m cp, ch dn: Đối tượng được kèm cp bi nhng
ging viên có trình độ sư phm, chuyên môn, k năng ngh cao, có kinh
nghim m vic trong nhà trường. Theo phương pp y, hc viên s hc
vic dưới s hướng dn, kèm cp h tr ca các ging viên lâu năm, ging
viên gii ngh uy n trong các khoa, b môn, thường là các ging vn đã
dy các hc phn, n hc ging mi được tuyn hay pn công tiếp cn
để ging dy sau này hướng dn. Theo yêu cu thì hc viên s phi thc nh
hết các nghip v, c nghip cơ bn ca hc phn hay n hc mi t khâu
chun b d gi, nghe ging, chun b ni dung lý thuyết, tài liu, son giáo
65 chương trình đào tạo. Vì vậy nội dung các chương trình đó có khi chưa thực sự đáp ứng và phù hợp nhất với nhà trường. Nội dung chương trình đào tạo trong nhà trường: Nội dung chương trình đào tạo được xây dựng chủ yếu dựa theo kinh nghiệm của từng cá nhân giảng viên hướng dẫn. Tài liệu tham khảo (nếu có) chỉ dựa trên những tài liệu cũ, sẵn có và ít được cập nhật kiến thức mới tiên tiến nên có nhiều nội dung lạc hậu, chưa bám sát với thực tế. 2.2.4.2.Các phương pháp đào tạo đội ngũ giảng viên Đào tạo đội ngũ giảng viên là hoạt động đầu tư đem lại lợi ích to lớn và lâu dài nhất, ý thức được điều đó nên từ lâu nhà trường đã chú trọng tới đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên. Với nền kinh tế tri thức và công nghệ thay đổi từng ngày, để nguồn nhân lực có thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của công việc thì các nhà trường ĐH, CĐ nói chung và trường CĐN cơ điện Hà Nội nói riêng phải thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên. Bởi họ là nhân tố quyết định trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực. Sau khi xác định được nhu cầu đào tạo, các nhà quản lý đào tạo lại phải trả lời câu hỏi là nên lựa chọn phương pháp đào tạo nào đối với đội ngũ giảng viên là phù hợp để đáp ứng được mặt chất lượng, thời gian và ít tốn kém nhất. Ở trường CĐN cơ điện Hà Nội một số phương pháp chủ yếu sau: + Phương pháp kèm cặp, chỉ dẫn: Đối tượng được kèm cặp bởi những giảng viên có trình độ sư phạm, chuyên môn, kỹ năng nghề cao, có kinh nghiệm làm việc trong nhà trường. Theo phương pháp này, học viên sẽ học việc dưới sự hướng dẫn, kèm cặp hỗ trợ của các giảng viên lâu năm, giảng viên giỏi nghề có uy tín trong các khoa, bộ môn, thường là các giảng viên đã dạy các học phần, môn học mà giảng mới được tuyển hay phân công tiếp cận để giảng dạy sau này hướng dẫn. Theo yêu cầu thì học viên sẽ phải thực hành hết các nghiệp vụ, tác nghiệp cơ bản của học phần hay môn học mới từ khâu chuẩn bị dự giờ, nghe giảng, chuẩn bị nội dung lý thuyết, tài liệu, soạn giáo
66
án, i ging, tp ging, tr ging cho đến khi thành thc tt c các khâu
nghip v ging th trước khoa, b n và duyt ging trước hi đồng nhà
trường trước khi được công nhn đứng lp chính thc. Trước đây thi gian
y 6 tháng, còn theo quy định mi hin nay ca trường 12 tháng tp s.
Qua thng kê cho thy, phương pháp kèm cp, ch dn được áp nhiu nht ti
các khoa, b môn trong nhà trường bt c ging viên nào mi được tuyn
đều phi tri qua giai đon đào to y. Bi vy, có th i đây đào to bt
buc ban đầu đối vi mi ging viên.
+ Đào to để luân chuyn dy môn hc hay hc phn mi:
Đối tượng áp dng là các ging viên đã ging dy ít nht là mt n
hc, hc phn có thi hn 5 năm tr lên, mun dy tm n hc mi gn
chun n trong phm vi khoa, b môn. Phương pháp luân chuyn y cũng
được tiến hành tương t như phương pháp m cp, ch dn, nhưng có phn
rút hn hơn mt s th tc. Trước đây, mt ging viên mun chuyn dy
sang môn hc mi k c b sung kđơn gin, ch cn nghiên cu, son i
ging th được chuyn sang dy môn mi. Nhưng nhng năm gn đây
nhà trường quy định quy trình này cht ch hơn là phi có s hướng dn, kèm
cp, kim tra, giám sát và nhn t ca ging viên có kinh nghim mi được
thông qua và ging th trước khoa, b môn. Nếu được ging viên Khoa, B
n đồng ý mi được chuyn dy n mi.
+ C đi hc ti các trường chính quy, trung tâm:
Phương pp y áp dng cho đối tượng ging viên biên chế ca nhà
trường căn c theo yêu cu nhà trường hoc do ging viên đề xut. Các khóa
đào to i hn, ti chc ti các trường: ĐH Quc gia, ĐH Ngoi ngPhn
ln ging viên tham d đào to là do nhu cu bn thân ch yếu.
+ C đi d hi tho trong nước nước ngoài:
Nhng người được tham d hi tho ch yếu đội ngũ ging viên
kinh nghim, có trình độ chuyên môn, ging vn lãnh đạo các khoa, b n
+ Các phương pháp khác
66 án, bài giảng, tập giảng, trợ giảng cho đến khi thành thục tất cả các khâu nghiệp vụ giảng thử trước khoa, bộ môn và duyệt giảng trước hội đồng nhà trường trước khi được công nhận đứng lớp chính thức. Trước đây thời gian này là 6 tháng, còn theo quy định mới hiện nay của trường là 12 tháng tập sự. Qua thống kê cho thấy, phương pháp kèm cặp, chỉ dẫn được áp nhiều nhất tại các khoa, bộ môn trong nhà trường và bất cứ giảng viên nào mới được tuyển đều phải trải qua giai đoạn đào tạo này. Bởi vậy, có thể nói đây là đào tạo bắt buộc ban đầu đối với mọi giảng viên. + Đào tạo để luân chuyển dạy môn học hay học phần mới: Đối tượng áp dụng là các giảng viên đã giảng dạy ít nhất là một môn học, học phần có thời hạn 5 năm trở lên, muốn dạy thêm môn học mới gần chuyên môn trong phạm vi khoa, bộ môn. Phương pháp luân chuyển này cũng được tiến hành tương tự như phương pháp kèm cặp, chỉ dẫn, nhưng có phần rút họn hơn ở một số thủ tục. Trước đây, một giảng viên muốn chuyển dạy sang môn học mới kể cả bổ sung khá đơn giản, chỉ cần nghiên cứu, soạn bài giảng là có thể được chuyển sang dạy môn mới. Nhưng những năm gần đây nhà trường quy định quy trình này chặt chẽ hơn là phải có sự hướng dẫn, kèm cặp, kiểm tra, giám sát và nhận xét của giảng viên có kinh nghiệm mới được thông qua và giảng thử trước khoa, bộ môn. Nếu được giảng viên Khoa, Bộ môn đồng ý mới được chuyển dạy môn mới. + Cử đi học tại các trường chính quy, trung tâm: Phương pháp này áp dụng cho đối tượng giảng viên biên chế của nhà trường căn cứ theo yêu cầu nhà trường hoặc do giảng viên đề xuất. Các khóa đào tạo dài hạn, tại chức tại các trường: ĐH Quốc gia, ĐH Ngoại ngữ…Phần lớn giảng viên tham dự đào tạo là do nhu cầu bản thân là chủ yếu. + Cử đi dự hội thảo trong nước và nước ngoài: Những người được tham dự hội thảo chủ yếu là đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn, giảng viên là lãnh đạo các khoa, bộ môn… + Các phương pháp khác
67
- Ngi các phương pp trên, nhà trường còn t chc tham quan hc
hi kinh nghim thc tế trong và ngi nước, T chc c cuc thi th gii
hoc Hi ging, t chc sinh hot chuyên n, t chc d gi rút kinh
nghim..vv. Đây là nhng hình thc đào to gián tiếp nhưng rt b ích đối vi
ging viên, thông qua đó các ging viên đều rút ra được nhng kinh, nghim
bài hc cho bn thân trước đồng nghip. T chc trin khai thc hin hun
luyn bi dưỡng thường xuyên cho ging viên theo quy định.
Các phương pháp đào to trong n trường v cơ bn khá đầy đủ, p
hp vi các đối tượng đào to, có th nâng cao cht lượng đội ngũ ging viên,
đáp ng nhu cu lâu dài ca nhà trường.
Tuy nhiên vic áp dng các phương pp đào to đó n bc l mt s
nhược đim:
- Các phương pháp đào to là nhng phương pp mang tính truyn
thng, chưa áp dng các phương pháp đào to mi, s dng k thut hin đại,
mang li hiu qu cao: đào to thông qua mng internet
- Đối tượng tham gia d các hi ngh hi tho còn hn hp.
Bng 2.12: S lượng ging viên được đào to ca nhà trường năm 2012-
2014 phân theo phương pp đào to
ĐVT: Lượt người
STT Phương pháp đào to Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
1 Kèm cp, ch dn 25 33 26
2
Luân chuyn dy hc phn
mi
2 6 3
3
Gi đi hc c trường, lp
chính quy
40 34 28
4 C đi d hi tho 13 11 16
(Ngun: Phòng TC-HC)
Qua bng 2.12 ta thy: phương pháp đào to ch yếu được nhà
trường la chn để đào to đội ngũ ging viên đào to trong công vic bng
67 - Ngoài các phương pháp trên, nhà trường còn tổ chức tham quan học hỏi kinh nghiệm thực tế trong và ngoài nước, Tổ chức các cuộc thi thợ giỏi hoặc Hội giảng, tổ chức sinh hoạt chuyên môn, tổ chức dự giờ rút kinh nghiệm..vv. Đây là những hình thức đào tạo gián tiếp nhưng rất bổ ích đối với giảng viên, thông qua đó các giảng viên đều rút ra được những kinh, nghiệm bài học cho bản thân trước đồng nghiệp. Tổ chức triển khai thực hiện huấn luyện bồi dưỡng thường xuyên cho giảng viên theo quy định. Các phương pháp đào tạo trong nhà trường về cơ bản khá đầy đủ, phù hợp với các đối tượng đào tạo, có thể nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, đáp ứng nhu cầu lâu dài của nhà trường. Tuy nhiên việc áp dụng các phương pháp đào tạo đó còn bộc lộ một số nhược điểm: - Các phương pháp đào tạo là những phương pháp mang tính truyền thống, chưa áp dụng các phương pháp đào tạo mới, sử dụng kỹ thuật hiện đại, mang lại hiệu quả cao: đào tạo thông qua mạng internet… - Đối tượng tham gia dự các hội nghị hội thảo còn hạn hẹp. Bảng 2.12: Số lượng giảng viên được đào tạo của nhà trường năm 2012- 2014 phân theo phương pháp đào tạo ĐVT: Lượt người STT Phương pháp đào tạo Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 1 Kèm cặp, chỉ dẫn 25 33 26 2 Luân chuyển dạy học phần mới 2 6 3 3 Gửi đi học ở các trường, lớp chính quy 40 34 28 4 Cử đi dự hội thảo 13 11 16 (Nguồn: Phòng TC-HC) Qua bảng 2.12 ta thấy: phương pháp đào tạo chủ yếu là được nhà trường lựa chọn để đào tạo đội ngũ giảng viên là đào tạo trong công việc bằng
68
phương pháp đào to kèm cp, ch dn phương pháp gi ging viên đi hc
ti các trung tâm, trường, lp chính quy.
Vi phương pháp kèm cp ch dn áp dng cho đối tượng là ging viên
mi, ging viên ít kinh nghim…vi phương pháp này gp ging viên nhanh
nm bt được kiến thc làm quen vi công vic mà h được phân công.
Vi phương pháp c ging vn đi hc ti các trung tâm, trường, lp cnh
quy: Áp dng cho các ging viên tham gia đào to nâng cao trình độ ngoi ng,
tin hc, nghip v sư phm, k năng ngh, sư phm quc tếphương pp này
mc dù tn kém nhưng li giúp đội ngũ ging viên cp nht nhng kiến thc
mi, hin đại phù hp vi yêu cu phát trin ca nhà trường.
Vi phương pháp c ging viên tham d hi tho: Phương pp này
nhà trường kng hoàn toàn ch động trong vic xây dng kế hoch và kinh
p. Bi ngi các hi tho nhà trường t t chc, còn có các hi tho liên
quan đến lĩnh vc dy ngh do Tng cc Dy ngh, B LĐTBXH và các cơ
quan t chc liên quan khác trong và ngoài nước đứng ra ch trì.
Để kho sát mc độ hài lòng vi phương pp đào to được nhà
trường áp dng hay không, c gi đã tiến hành phng vn 120 ging viên ca
nhà trường thông qua câu hi:
Các anh (ch) thy i lòng vi phương pháp đào to được áp dng
ca nhà trường hin nay không?
Kết qu thu được:
Ch tiêu
Rt phù
hp
Phù hp
Bình
thường
Kng
phù hp
Tng s
S lượng
(người)
19 46 34 21 120
% 16 38 28 18 100
(Ngun: Kết qu kho sát ca tác gi)
Căn c vào kết qu điu tra trên ta nhn thy phn ln đội ngũ ging
viên thy phù hp v phương pháp đào to s dng trong n trường chiếm t
68 phương pháp đào tạo kèm cặp, chỉ dẫn và phương pháp gửi giảng viên đi học tại các trung tâm, trường, lớp chính quy. Với phương pháp kèm cặp chỉ dẫn áp dụng cho đối tượng là giảng viên mới, giảng viên ít kinh nghiệm…với phương pháp này giúp giảng viên nhanh nắm bắt được kiến thức và làm quen với công việc mà họ được phân công. Với phương pháp cử giảng viên đi học tại các trung tâm, trường, lớp chính quy: Áp dụng cho các giảng viên tham gia đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề, sư phạm quốc tế…phương pháp này mặc dù tốn kém nhưng lại giúp đội ngũ giảng viên cập nhật những kiến thức mới, hiện đại phù hợp với yêu cầu phát triển của nhà trường. Với phương pháp cử giảng viên tham dự hội thảo: Phương pháp này nhà trường không hoàn toàn chủ động trong việc xây dựng kế hoạch và kinh phí. Bởi ngoài các hội thảo nhà trường tự tổ chức, còn có các hội thảo liên quan đến lĩnh vực dạy nghề do Tổng cục Dạy nghề, Bộ LĐTBXH và các cơ quan tổ chức liên quan khác trong và ngoài nước đứng ra chủ trì. Để khảo sát mức độ hài lòng với phương pháp đào tạo được nhà trường áp dụng hay không, tác giả đã tiến hành phỏng vấn 120 giảng viên của nhà trường thông qua câu hỏi: Các anh (chị) có thấy hài lòng với phương pháp đào tạo được áp dụng của nhà trường hiện nay không? Kết quả thu được: Chỉ tiêu Rất phù hợp Phù hợp Bình thường Không phù hợp Tổng số Số lượng (người) 19 46 34 21 120 % 16 38 28 18 100 (Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả) Căn cứ vào kết quả điều tra trên ta nhận thấy phần lớn đội ngũ giảng viên thấy phù hợp về phương pháp đào tạo sử dụng trong nhà trường chiếm tỷ
69
l 54% (16% rt phù hp và 38% phù hp). Tuy nhiên n 46% thy bình
thường không thy phương pháp đào to phù hp. Điu đó cho thy để
th la chn được phương pp đào to p hp ph thuc rt nhiu vào s
đề xut và tm nhìn ca đội ngũ chun trách m ng tác đào to và ngun
kinh pđào to s dng ti nhà trường.
2.2.5. Chun b kinh phí đào to
Ngun kinh p s nh hưởng rt nhiu đến ch thc trin khai nh
thc đào to. Cán b ph trách ng c đào to cn hoch định được kinh phí
đào to cho tng năm. Mun vy, cn xác định rõ nhu cu đào to cho tng
năm, t đó xây dng nên các chương trình đào to c th để xác định được
kinh phí đào to. Nếu ngun kinh phí di dào cán b ph trách công tác đào
to th xây dng ni dung đào to chi tiết hơn, có th mi các chuyên gia
v ging cho đội ngũ ging viên hay gi ging viên tham d các khóa có uy
tín, cht lượng cao. Còn nếu ngun kinh phí hn chế thì cán b ph trách công
tác đào to có th s dng ngay ngun nhân lc ca n trường để tiết kim
chi p. trường CĐN cơ đin Hà Ni ngun kinh p cho công tác đào to
tùy thuc vào tng trường hp c th.
Ngun 1: Do nhà trường t b ra. Ngun này được trích t qu đào to
phát trin nhà trường ng năm.
Ngun 2: Do kinh p h tr t các d án đào to, bi dưỡng đội ngũ
ging viên ca Tng cc Dy ngh, B Nông nghip và Phát trin nông thôn.
Ngun 3: Ging viên t nguyn b tin ra hc nhm ng cao trình độ
chun môn ca mình để đáp ng công vic và to cơ hi thăng tiến trong
ngh nghip.
ng năm N trường d tính chi pđào to bng cách:
+ Cách 1: là hình thc gi người đi đào to ti các trường chính quy,
hay thuê ging viên ngoài v đào to ti nhà trường thì n trường liên h vi
các trung m, trường, ging viên qua đó d tính được chi pđào to cn
thiết. Tùy theo nhu cu đào to và quy định ca nhà nước trong lĩnh vc đào
69 lệ 54% (16% rất phù hợp và 38% phù hợp). Tuy nhiên còn 46% thấy bình thường và không thấy phương pháp đào tạo phù hợp. Điều đó cho thấy để có thể lựa chọn được phương pháp đào tạo phù hợp phụ thuộc rất nhiều vào sự đề xuất và tầm nhìn của đội ngũ chuyên trách làm công tác đào tạo và nguồn kinh phí đào tạo sử dụng tại nhà trường. 2.2.5. Chuẩn bị kinh phí đào tạo Nguồn kinh phí sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến cách thức triển khai hình thức đào tạo. Cán bộ phụ trách công tác đào tạo cần hoạch định được kinh phí đào tạo cho từng năm. Muốn vậy, cần xác định rõ nhu cầu đào tạo cho từng năm, từ đó xây dựng nên các chương trình đào tạo cụ thể để xác định được kinh phí đào tạo. Nếu nguồn kinh phí dồi dào cán bộ phụ trách công tác đào tạo có thể xây dựng nội dung đào tạo chi tiết hơn, có thể mời các chuyên gia về giảng cho đội ngũ giảng viên hay gửi giảng viên tham dự các khóa có uy tín, chất lượng cao. Còn nếu nguồn kinh phí hạn chế thì cán bộ phụ trách công tác đào tạo có thể sử dụng ngay nguồn nhân lực của nhà trường để tiết kiệm chi phí. Ở trường CĐN cơ điện Hà Nội nguồn kinh phí cho công tác đào tạo tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Nguồn 1: Do nhà trường tự bỏ ra. Nguồn này được trích từ quỹ đào tạo – phát triển nhà trường hàng năm. Nguồn 2: Do kinh phí hỗ trợ từ các dự án đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của Tổng cục Dạy nghề, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Nguồn 3: Giảng viên tự nguyện bỏ tiền ra học nhằm nâng cao trình độ chuyên môn của mình để đáp ứng công việc và tạo cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp. Hàng năm Nhà trường dự tính chi phí đào tạo bằng cách: + Cách 1: là hình thức gửi người đi đào tạo tại các trường chính quy, hay thuê giảng viên ngoài về đào tạo tại nhà trường thì nhà trường liên hệ với các trung tâm, trường, giảng viên và qua đó dự tính được chi phí đào tạo cần thiết. Tùy theo nhu cầu đào tạo và quy định của nhà nước trong lĩnh vực đào
70
to bi dưỡng đội ngũ ging vn mà nh đạo nhà trường s duyt cp tn
b hc p hay ch h tr mt phn.
+ Cách 2: là hình thc đào to ti n trường thì căn c vào quy định
ca nhà trường v chi phí đào to cho ging viên kiêm chc s c dnh được
chi pđào to theo hình thc này.Thông thường vi hình thc y Ban nh
đạo s duyt chi tn b chi p cho quá trình đào to.
2.2.6. La chn và đào to ging viên
Vi nhng chương trình đào to ti nhà trường, nhà trường có nhng tiêu
chun để la chn đội ngũ ging viên, c th cho tng khóa đào to như sau:
Vi ging viên ca n trường: Ging viên người có tay ngh, tnh
độ chuyên n cao, c phong và phương pháp sư phm tiên tiến, thành
tho ngh, có kinh nghim ng tác, hiu biết v công vic, có kh năng
truyn đạt kiến thc
u cu: ging viên đảm nhn công vic đào to, bi dưỡng phi có
trách nhim nghiên cu, son tho ni dung chương trình phc v cho khóa
đào to, sau ka đào to đảm bo phi truyn đạt hết nhng ni dung cn
thiết để người được đào to có kh năng đảm bo hn thành công vic.
Vi cán b ging viên thuê bên ngi: Ging viên ch yếu được thuê t
nhng trường Đại hc, Cao đẳng chính quy, trung m đào to. Vi tiêu chun
đặt ra có trình độ sư phm, am hiu v thuyết và thc hành, ưu tiên nhng
người kinh nghim, hiu biết v công vic ca nhà trường.
Yêu cu: Có trình độ chun n kinh nghim ging dy tt. Chu
trách nhim trong vic biên son đề cương được Hi đồng thi thông qua. Đảm
bo hoàn thành kiến thc, ni dung chương trình theo đúng thi gian tha thun.
70 tạo bồi dưỡng đội ngũ giảng viên mà lãnh đạo nhà trường sẽ duyệt cấp toàn bộ học phí hay chỉ hỗ trợ một phần. + Cách 2: là hình thức đào tạo tại nhà trường thì căn cứ vào quy định của nhà trường về chi phí đào tạo cho giảng viên kiêm chức sẽ xác dịnh được chi phí đào tạo theo hình thức này.Thông thường với hình thức này Ban lãnh đạo sẽ duyệt chi toàn bộ chi phí cho quá trình đào tạo. 2.2.6. Lựa chọn và đào tạo giảng viên Với những chương trình đào tạo tại nhà trường, nhà trường có những tiêu chuẩn để lựa chọn đội ngũ giảng viên, cụ thể cho từng khóa đào tạo như sau: Với giảng viên của nhà trường: Giảng viên là người có tay nghề, trình độ chuyên môn cao, có tác phong và phương pháp sư phạm tiên tiến, thành thạo nghề, có kinh nghiệm công tác, hiểu biết về công việc, có khả năng truyền đạt kiến thức Yêu cầu: giảng viên đảm nhận công việc đào tạo, bồi dưỡng phải có trách nhiệm nghiên cứu, soạn thảo nội dung chương trình phục vụ cho khóa đào tạo, sau khóa đào tạo đảm bảo phải truyền đạt hết những nội dung cần thiết để người được đào tạo có khả năng đảm bảo hoàn thành công việc. Với cán bộ giảng viên thuê bên ngoài: Giảng viên chủ yếu được thuê từ những trường Đại học, Cao đẳng chính quy, trung tâm đào tạo. Với tiêu chuẩn đặt ra có trình độ sư phạm, am hiểu về lý thuyết và thực hành, ưu tiên những người có kinh nghiệm, hiểu biết về công việc của nhà trường. Yêu cầu: Có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm giảng dạy tốt. Chịu trách nhiệm trong việc biên soạn đề cương được Hội đồng thi thông qua. Đảm bảo hoàn thành kiến thức, nội dung chương trình theo đúng thời gian thỏa thuận.
71
Bng 2.13: Bng s lượng ging viên được la chn ging dy
ĐVT: Người
STT Ging viên ging dy Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Gi
ng viên thuê ngoài
2 Ging viên ca nhà
trường
8 11 15
(Ngun: Phòng TC-HC)
S lượng ging viên thuê ngi kng tăng qua các năm s ging
viên này nhà trường thuê để ging dy ngoi ng cho đội ngũ ging viên tham
gia đào to ti trường.
S lượng ging viên ca nhà trường tham gia hot động đào to đội ngũ
ging viên tăng qua các năm để đáp ng vi thc tế đào to kèm cp, ch dn
cho đội ngũ ging viên tr mi được tuyn dng và ging viên ít kinh nghim
chuyên môn chưa đáp ng được thay đổi trong hot động ging dy ca
nhà trường.
Nn chung cht lượng ging viên thuê ngoài đều được nhà trường la
chn cn thn, k ng tuy nhiên cht lượng ging viên trong n trường vn
còn tn ti mt s hn chế như:
Đội ngũ ging viên tham gia hướng dn, kèm cp, ch bo trong nhà
trường mang nh cht km nhim, nên thi gian đầu tư cho hot động đào
to bi dưỡng b hn chế.
Biên son ni dung ging dy nhiu trường hp do mt cá nhân nên d
dn đến vic kiến thc, kinh nghim truyn đạt mang nh ch quan, lc hu,
khó khăn trong vic cp nht kiến thc, kĩ thut mi, hin đại. Thiếu s kết
hp gia các ging viên trong nhà trường.
Tiêu chun la chn ging viên thiên v chuyên môn, chưa t đến yêu
cu c th v phm cht, trình độ, tui tác.
71 Bảng 2.13: Bảng số lượng giảng viên được lựa chọn giảng dạy ĐVT: Người STT Giảng viên giảng dạy Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 1 Gi ả ng viên thuê ngoài 3 3 3 2 Giảng viên của nhà trường 8 11 15 (Nguồn: Phòng TC-HC) Số lượng giảng viên thuê ngoài không tăng qua các năm vì số giảng viên này nhà trường thuê để giảng dạy ngoại ngữ cho đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo tại trường. Số lượng giảng viên của nhà trường tham gia hoạt động đào tạo đội ngũ giảng viên tăng qua các năm để đáp ứng với thực tế đào tạo kèm cặp, chỉ dẫn cho đội ngũ giảng viên trẻ mới được tuyển dụng và giảng viên ít kinh nghiệm và chuyên môn chưa đáp ứng được thay đổi trong hoạt động giảng dạy của nhà trường. Nhìn chung chất lượng giảng viên thuê ngoài đều được nhà trường lựa chọn cẩn thận, kỹ càng tuy nhiên chất lượng giảng viên trong nhà trường vẫn còn tồn tại một số hạn chế như: Đội ngũ giảng viên tham gia hướng dẫn, kèm cặp, chỉ bảo trong nhà trường mang tính chất kiêm nhiệm, nên thời gian đầu tư cho hoạt động đào tạo bồi dưỡng bị hạn chế. Biên soạn nội dung giảng dạy nhiều trường hợp do một cá nhân nên dễ dẫn đến việc kiến thức, kinh nghiệm truyền đạt mang tính chủ quan, lạc hậu, khó khăn trong việc cập nhật kiến thức, kĩ thuật mới, hiện đại. Thiếu sự kết hợp giữa các giảng viên trong nhà trường. Tiêu chuẩn lựa chọn giảng viên thiên về chuyên môn, chưa xét đến yêu cầu cụ thể về phẩm chất, trình độ, tuổi tác.