Luận văn Thạc sĩ Quản trị nhân lực: Đào tạo đội ngũ giảng viên tại trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội

8,951
878
126
52
chuyn giao công ngh ..vv các cơ s đào to n ngoài. Nhu cu này, ng
năm ti nhà trường tương đối ln. S đơn đề ngh ch xem t vn còn khá
nhiu, Lãnh đạo N trường thường t chc hp xét nhng trường hp đáp
ng tiêu chun, phù hp vi chiến lược phát trin lâu dài ca trường.
Qua s liu tng hp ca Phòng t chc- nh chính ca nhà trường
cho thy: t năm 2012 đến 2014 nhu cu đào to ca nhà trường có xu hướng
tăng. (c th xem Bng 2.7)
Bng 2.7: Nhu cu v đào to ging viên
ĐVT: Lượt người
(Ngun: Phòng TC-HC)
Qua bng trên ta nhn thy nhu cu đào to ca nhà trường luôn cao
hơn s lượng được c đi đào to nguyên nhân là do: hot động đào to ca
nhà trường ny càng m rng và pt trin nên vic điu động ging viên đi
đào to gp nhiu khó khăn nên s lượng người được đi đào to không bao
gi được c đi hết, mt s người phi li làm vic để đảm bo cho hot
động ging dy ca n trường được din ra bình thường. Đồng thi do ngun
kinh phí ca n trường cho hot động đào to bi dưỡng còn hn chế nên
cũng nh hưởng đến s lượng ging viên được tham gia đào to, bi dưỡng.
TT Ch tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
I Nhu cu đào to
1 Ging viên 82 90 95
II
S lượng người được
c đi đào to
1 Ging viên 78 84 70
52 chuyển giao công nghệ ..vv ở các cơ sở đào tạo bên ngoài. Nhu cầu này, hàng năm tại nhà trường là tương đối lớn. Số đơn đề nghị chờ xem xét vẫn còn khá nhiều, Lãnh đạo Nhà trường thường tổ chức họp xét những trường hợp đáp ứng tiêu chuẩn, phù hợp với chiến lược phát triển lâu dài của trường. Qua số liệu tổng hợp của Phòng tổ chức- hành chính của nhà trường cho thấy: từ năm 2012 đến 2014 nhu cầu đào tạo của nhà trường có xu hướng tăng. (cụ thể xem Bảng 2.7) Bảng 2.7: Nhu cầu về đào tạo giảng viên ĐVT: Lượt người (Nguồn: Phòng TC-HC) Qua bảng trên ta nhận thấy nhu cầu đào tạo của nhà trường luôn cao hơn số lượng được cử đi đào tạo nguyên nhân là do: hoạt động đào tạo của nhà trường ngày càng mở rộng và phát triển nên việc điều động giảng viên đi đào tạo gặp nhiều khó khăn nên số lượng người được đi đào tạo không bao giờ được cử đi hết, một số người phải ở lại làm việc để đảm bảo cho hoạt động giảng dạy của nhà trường được diễn ra bình thường. Đồng thời do nguồn kinh phí của nhà trường cho hoạt động đào tạo bồi dưỡng còn hạn chế nên cũng ảnh hưởng đến số lượng giảng viên được tham gia đào tạo, bồi dưỡng. TT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 I Nhu cầu đào tạo 1 Giảng viên 82 90 95 II Số lượng người được cử đi đào tạo 1 Giảng viên 78 84 70
53
Bng 2.8: Tng hp kết qu v c định nhu cu đào to ti Trường Cao
đẳng ngh Cơ đin Hà Ni
ĐVT: phiếu
STT Ni dung
Mc đánh giá
Tng
cng
1 2 3
Kém
Bình
thường
Tt
1
Nhu cu đào to được xác
định da trên cơ s phân
ch kết qu thc hin công
vic ca ging viên
45 41 34 120
2
Nhu cu đào to được xác
định trên cơ s m hiu
nguyn vng ca ging viên
44 39 37 120
3
Nhà trường la chn loi
nh đào to phù hp để
nâng cao kết qu thc hin
ng vic ca ging viên
32 48 40 120
(Ngun: Kết qu kho sát ca tác gi)
Thông qua kho t 120 phiếu đánh giá ti N trường kết qu như sau:
Vic c định nhu cu đào to da vào tìm hiu nguyn vng ca ging
viên rt xác đáng. Tuy nhiên, theo kho sát ca tác gi thì đến 83 phiếu
(chiếm 69%) ging viên được hi ý kiến cho rng nhà trường chưa làm tt
công tác này (bng 2.8). Vic c định nhu cu đào to được xác định da
trên cơ s phân tích kết qu thc hin công vic ca ging viên, ý kiến ca
ging viên cũng cho rng nhà trường chưa m tt, c th 86 phiếu (chiếm
72%) ý kiến như vy (bng 2.8). Còn tiêu chí nhà trường la chn loi nh
53 Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả về xác định nhu cầu đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội ĐVT: phiếu STT Nội dung Mức đánh giá Tổng cộng 1 2 3 Kém Bình thường Tốt 1 Nhu cầu đào tạo được xác định dựa trên cơ sở phân tích kết quả thực hiện công việc của giảng viên 45 41 34 120 2 Nhu cầu đào tạo được xác định trên cơ sở tìm hiểu nguyện vọng của giảng viên 44 39 37 120 3 Nhà trường lựa chọn loại hình đào tạo phù hợp để nâng cao kết quả thực hiện công việc của giảng viên 32 48 40 120 (Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả) Thông qua khảo sát 120 phiếu đánh giá tại Nhà trường kết quả như sau: Việc xác định nhu cầu đào tạo dựa vào tìm hiểu nguyện vọng của giảng viên rất xác đáng. Tuy nhiên, theo khảo sát của tác giả thì có đến 83 phiếu (chiếm 69%) giảng viên được hỏi ý kiến cho rằng nhà trường chưa làm tốt công tác này (bảng 2.8). Việc xác định nhu cầu đào tạo được xác định dựa trên cơ sở phân tích kết quả thực hiện công việc của giảng viên, ý kiến của giảng viên cũng cho rằng nhà trường chưa làm tốt, cụ thể có 86 phiếu (chiếm 72%) ý kiến như vậy (bảng 2.8). Còn tiêu chí nhà trường lựa chọn loại hình
54
đào to phù hp để nâng cao hiu qu thc hin công vic ca nhân viên thì
80 phiếu (chiếm 66%) ý kiến ca ging viên cho rng nhà trường chưa làm
tt (bng 2.8).
Vic c định nhu cu đào to hin nay ca nhà trường là chưa thc s
tt. Nhà trường thường đào to theo thói quen, công c xác định nhu cu đào
to chưa được làm mt cách có bài bn, thường là t phát theo nhu cu. Do
vy, mt s chương trình đào to chưa thc s đem li hiu qu như mong
mun ca người m công tác đào to.
Ngun nhân còn nhiu hn chế trong tiến hành công tác xác định nhu
cu đào to:
- Đội ngũ cán b chuyên trách còn chưa được đào to chuyên nghip,
làm vic kiêm nhim, da tn t hc hi và kinh nghim làm vic chính.
- Hot động phân tích công vic tiến hành chưa hoàn thin, không chi
tiết c th, ch có bng yêu cu chc năng nhim v ca công vic chung nht
vi tng v trí (bn mô t công vic), có bn tiêu chun thc hin công vic
nhưng vic đánh giá các tiêu chun thường không chính xác so vi thc tế.
- Vic đánh g nhu cu đào to không được thường xuyên qua tng
chương trình đào to cũng dn đến vic xác định nhu cu đào to chưa sát vi
thc tế.
- Chưa có s chun b tt cho công tác đánh g nhu cu đào to
- Chưa c định tt khong cách v kết qu thc hin công vic. Hin
ti, nhà trường chưa có s tìm hiu v kết qu thc hin công vic mà ging
viên đạt được trong thc tế bi người ph trách v đào to chưa làm được
vic trao đổi vi ging viên, bn đánh g kết qu thc hin công vic không
được cp nht thường xun mà ch tìm hiu được qua trao đổi vi người
qun lý cp trên.
2.2.2. Xác định mc tiêu đào to
T nhu cu đào to, nhà trường xác định mc tiêu đào to. Vi mi loi
công vic, v trí khác nhau, nhà trường có nhng mc tiêu đào to tương ng.
C th được tóm tt ti Bng 2.9 sau đây:
54 đào tạo phù hợp để nâng cao hiệu quả thực hiện công việc của nhân viên thì có 80 phiếu (chiếm 66%) ý kiến của giảng viên cho rằng nhà trường chưa làm tốt (bảng 2.8). Việc xác định nhu cầu đào tạo hiện nay của nhà trường là chưa thực sự tốt. Nhà trường thường đào tạo theo thói quen, công tác xác định nhu cầu đào tạo chưa được làm một cách có bài bản, thường là tự phát theo nhu cầu. Do vậy, một số chương trình đào tạo chưa thực sự đem lại hiệu quả như mong muốn của người làm công tác đào tạo. Nguyên nhân còn nhiều hạn chế trong tiến hành công tác xác định nhu cầu đào tạo: - Đội ngũ cán bộ chuyên trách còn chưa được đào tạo chuyên nghiệp, làm việc kiêm nhiệm, dựa trên tự học hỏi và kinh nghiệm làm việc là chính. - Hoạt động phân tích công việc tiến hành chưa hoàn thiện, không chi tiết cụ thể, chỉ có bảng yêu cầu chức năng nhiệm vụ của công việc chung nhất với từng vị trí (bản mô tả công việc), có bản tiêu chuẩn thực hiện công việc nhưng việc đánh giá các tiêu chuẩn thường không chính xác so với thực tế. - Việc đánh giá nhu cầu đào tạo không được thường xuyên qua từng chương trình đào tạo cũng dẫn đến việc xác định nhu cầu đào tạo chưa sát với thực tế. - Chưa có sự chuẩn bị tốt cho công tác đánh giá nhu cầu đào tạo - Chưa xác định tốt khoảng cách về kết quả thực hiện công việc. Hiện tại, nhà trường chưa có sự tìm hiểu về kết quả thực hiện công việc mà giảng viên đạt được trong thực tế bởi người phụ trách về đào tạo chưa làm được việc trao đổi với giảng viên, bản đánh giá kết quả thực hiện công việc không được cập nhật thường xuyên mà chỉ tìm hiểu được qua trao đổi với người quản lý cấp trên. 2.2.2. Xác định mục tiêu đào tạo Từ nhu cầu đào tạo, nhà trường xác định mục tiêu đào tạo. Với mỗi loại công việc, vị trí khác nhau, nhà trường có những mục tiêu đào tạo tương ứng. Cụ thể được tóm tắt tại Bảng 2.9 sau đây:
55
Bng 2.9: Bng mc tiêu đào to cho các ging viên được đào to ca
nhà trường
Đối
tượng
Chương trình
đào to, bi
dưỡng
Yêu cu, mc tiêu đặt ra
Ging
viên các
ngh
trng
đim khu
vc, quc
gia
K năng ngh Đạt chun trình độ k năng theo chun khu vc
Nghip v SP
quc tế
Nm và vn dng được các phương pháp dy hc
tiên tiến ca các nước phát trin trong khu vc và quc
tế. Có nghip v sư phm tương đương vi chun quy
định ca khu vc
Đào to, bi
dưỡng s dng
trang thiết b
công ngh mi
Vn hành và biết cách bo dưỡng, sa cha các loi
thiết b, máy móc được đào to.
Ngoi ng, tin
hc
Trình độ tin hc đạt tiêu chun IC3 hoc tương đương
tr lên và trình độ ngoi ng tiếng Anh đạt 450 đim
TOEIC hoc tương đương tr lên
Ging
viên khác
Nâng cao chuyên
môn, nghip v
sư phm
Nm được kiến thc, k năng mi liên quan đến công
vic, kiến thc chuyên môn vng vàng, đáp ng tt
công vic, v trí được phân công và phi hp trong
công tác khác ca nhà trường.
Đào to k năng
ngh
Đạt trình độ k năng theo chun quy định ca nhà
nước. (Có k năng ngh tương đương trình độ cao
đẳng ngh hoc bc 5/7, bc 4/6 tr lên hoc là ngh
nhân cp quc gia.)
Đào to ngoi
ng
Có kh năng đọc, hiu, viết, nghe và giao tiếp tùy theo
tng trình độ chng ch A, B, C.
55 Bảng 2.9: Bảng mục tiêu đào tạo cho các giảng viên được đào tạo của nhà trường Đối tượng Chương trình đào tạo, bồi dưỡng Yêu cầu, mục tiêu đặt ra Giảng viên các nghề trọng điểm khu vực, quốc gia Kỹ năng nghề Đạt chuẩn trình độ kỹ năng theo chuẩn khu vực Nghiệp vụ SP quốc tế Nắm và vận dụng được các phương pháp dạy học tiên tiến của các nước phát triển trong khu vực và quốc tế. Có nghiệp vụ sư phạm tương đương với chuẩn quy định của khu vực Đào tạo, bồi dưỡng sử dụng trang thiết bị công nghệ mới Vận hành và biết cách bảo dưỡng, sửa chữa các loại thiết bị, máy móc được đào tạo. Ngoại ngữ, tin học Trình độ tin học đạt tiêu chuẩn IC3 hoặc tương đương trở lên và trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt 450 điểm TOEIC hoặc tương đương trở lên Giảng viên khác Nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm Nắm được kiến thức, kỹ năng mới liên quan đến công việc, kiến thức chuyên môn vững vàng, đáp ứng tốt công việc, vị trí được phân công và phối hợp trong công tác khác của nhà trường. Đào tạo kỹ năng nghề Đạt trình độ kỹ năng theo chuẩn quy định của nhà nước. (Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 5/7, bậc 4/6 trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia.) Đào tạo ngoại ngữ Có khả năng đọc, hiểu, viết, nghe và giao tiếp tùy theo từng trình độ chứng chỉ A, B, C.
56
Đào to tin hc
Nm chc kiến thc lý thuyết, biết s dng các phn
mm ng dng cơ bn, đồng thi tác nghip thành tho
trên máy tính đối vi các ng dng cơ bn liên quan
đến công vic, v trí c th được phân công.
Đào to, bi
dưỡng s dng
trang thiết b
công ngh mi
Biết rõ tng ký hiu ch dn ghi trên máy và thiết b.
Hiu được nguyên lý chuyn động, cu to ca máy,
trang thiết b, có th s dng vn hành thành tho và
an toàn các trang thiết b, công ngh mi để phc v
cho ging dy.
(Ngun: Phòng TC-HC)
Như vy, mi chương trình đào to, nhà trường đều đặt ra nhng yêu
cu, mc tiêu c th tương ng vi mi ni dung đào to.
Vic đặt ra mc tiêu mt cách rõ ng, c th cho tng đối tượng và áp
dng cho tng loi hình đào to giúp cho vic đánh g kết qu đào to sau
y được d dàng, thun li, khách quan, công bng minh bch. Đồng thi,
qua đó không nhng nhà qun lý, t chc đào to có cơ s để đánh giá, chính
xác, khách quan, ngay chính các ging viên cũng có th t đánh giá được
trình độ chuyên n, k thut ca mình để ri t đó phn đấu, n lc để đạt
được mc độ theo yêu cu, mc tiêu đặt ra.
Tuy nhiên qua kho sát ti n trường cho thy, phn ln các ka, lp
đào to đã đặt ra mc tiêu mt cách c th, rõ ràng vn n có nhng khóa,
lp mc tiêu đào to còn chung chung, thiếu c th khó định lượng gây k
khăn cho vic đánh g kết qu, cũng như s hoài nghi v thc cht cht
lượng đào to, chưa k đến vic m lp còn mang tính nh thc, chy theo
phong trào, thành ch min sao m lp, d hc để có được chng ch nh
ngh, còn b phn đơn v có người d hc có thành tích để báo cáo vi cp
trên v s lp, s người đã được hc, đào to, có trình độ chuyên môn được
ng lên hàng năm theo con s ngày mt tăng còn thc cht thì không có gì
thay đổi, chuyn biến. Hơn na, nhiu khóa đào to so s lượng hc viên đông,
56 Đào tạo tin học Nắm chắc kiến thức lý thuyết, biết sử dụng các phần mềm ứng dụng cơ bản, đồng thời tác nghiệp thành thạo trên máy tính đối với các ứng dụng cơ bản liên quan đến công việc, vị trí cụ thể được phân công. Đào tạo, bồi dưỡng sử dụng trang thiết bị công nghệ mới Biết rõ từng ký hiệu chỉ dẫn ghi trên máy và thiết bị. Hiểu được nguyên lý chuyển động, cấu tạo của máy, trang thiết bị, có thể sử dụng vận hành thành thạo và an toàn các trang thiết bị, công nghệ mới để phục vụ cho giảng dạy. (Nguồn: Phòng TC-HC) Như vậy, ở mỗi chương trình đào tạo, nhà trường đều đặt ra những yêu cầu, mục tiêu cụ thể tương ứng với mỗi nội dung đào tạo. Việc đặt ra mục tiêu một cách rõ ràng, cụ thể cho từng đối tượng và áp dụng cho từng loại hình đào tạo giúp cho việc đánh giá kết quả đào tạo sau này được dễ dàng, thuận lợi, khách quan, công bằng và minh bạch. Đồng thời, qua đó không những nhà quản lý, tổ chức đào tạo có cơ sở để đánh giá, chính xác, khách quan, mà ngay chính các giảng viên cũng có thể tự đánh giá được trình độ chuyên môn, kỹ thuật của mình để rồi từ đó phấn đấu, nỗ lực để đạt được mức độ theo yêu cầu, mục tiêu đặt ra. Tuy nhiên qua khảo sát tại nhà trường cho thấy, phần lớn các khóa, lớp đào tạo đã đặt ra mục tiêu một cách cụ thể, rõ ràng vẫn còn có những khóa, lớp mục tiêu đào tạo còn chung chung, thiếu cụ thể khó định lượng gây khó khăn cho việc đánh giá kết quả, cũng như sự hoài nghi về thực chất chất lượng đào tạo, chưa kể đến việc mở lớp còn mang tính hình thức, chạy theo phong trào, thành tích miễn sao mở lớp, dự học để có được chứng chỉ hành nghề, còn bộ phận đơn vị có người dự học có thành tích để báo cáo với cấp trên về số lớp, số người đã được học, đào tạo, có trình độ chuyên môn được nâng lên hàng năm theo con số ngày một tăng còn thực chất thì không có gì thay đổi, chuyển biến. Hơn nữa, nhiều khóa đào tạo so số lượng học viên đông,
57
đối tượng phc tp vi nhiu chuyên môn trình độ nên vic đặt ra các mc tiêu
c th rt k khăn không th dung hòa được vi mi loi đối tượng.
2.2.3. La chn đối tượng đào to
Vic la chn đối tượng tham gia các chương trình đào to ca nhà
trường ch yếu da vào chc danh, năng lc làm vic và thành tích trong q
trình ng tác ca ging viên. Nhng đối tượng được la chn cho đi đào to
cn đáp ng đủ tiêu chun năng lc nhà trường đặt ra. Hng năm, trên cơ
s các s liu tng hp mà các b phn tp hp gi Phòng T chc - Hành
chính v nhu cu đào to, b phn đào to s phân loi nhu cu, các kiến thc,
trình độ chuyên môn, k năng cn thiết phi b sung, t đó d kiến m các
lp hoc c đi các ka đào to ti các cơ s đào to n ngoài. Vic la chn
đối tượng có th căn c o quy hoch tng th v nhân s ca n trường đối
vi đội ngũ ging viên theo yêu cu tiêu chun ca ka đào to và kh năng
thc tế ca ging viên tương ng vi yêu cu trên. Trường hp khác t căn
c vào nhn xét đánh giá hàng năm, phân loi ging vn yếu kém, không đáp
ng được u cu v chun n, không hoàn thành công vic do trình độ
chun n k thut hay theo đơn, đề ngh ca cá nn ging viên hoc tng
b phn đề xut. Nn chung, qua kho sát thc tế ti nhà trường cho thy: T
năm 2010 đến nay hu hết các đối tượng c đi đào to hoc đào to ti ch là
chính c, kch quan, không có thc mc, khiếu ni liên quan đến vic la
chn đối tượng. Qua kho sát ti nhà trường cho thy, các khóa lp đào to
đều quy định rt c th các tu chun đối tượng đào to. Khi la chn nhà
trường cũng đưa ra tiêu chí cho tng đối tượng thuc các nhóm ging viên
như: Ging viên tham gia ging dy c ngh cp độ khu vc, các ngh cp
quc gia các ngh khác.
Tiêu chun đối vi ging viên tham gia ging dy các ngh trng đim
cp độ khu vc, cp độ quc gia:
Tiêu chun: bng tt nghip đại hc hoc đại hc chuyên ngành sư
phm k thut tr lên, chun ngành phù hp vi ngh ging dy, có kiến
57 đối tượng phức tạp với nhiều chuyên môn trình độ nên việc đặt ra các mục tiêu cụ thể rất khó khăn và không thể dung hòa được với mọi loại đối tượng. 2.2.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo Việc lựa chọn đối tượng tham gia các chương trình đào tạo của nhà trường chủ yếu dựa vào chức danh, năng lực làm việc và thành tích trong quá trình công tác của giảng viên. Những đối tượng được lựa chọn cho đi đào tạo cần đáp ứng đủ tiêu chuẩn năng lực mà nhà trường đặt ra. Hằng năm, trên cơ sở các số liệu tổng hợp mà các bộ phận tập hợp gửi Phòng Tổ chức - Hành chính về nhu cầu đào tạo, bộ phận đào tạo sẽ phân loại nhu cầu, các kiến thức, trình độ chuyên môn, kỹ năng cần thiết phải bổ sung, từ đó dự kiến mở các lớp hoặc cử đi các khóa đào tạo tại các cơ sở đào tạo bên ngoài. Việc lựa chọn đối tượng có thể căn cứ vào quy hoạch tổng thể về nhân sự của nhà trường đối với đội ngũ giảng viên theo yêu cầu tiêu chuẩn của khóa đào tạo và khả năng thực tế của giảng viên tương ứng với yêu cầu trên. Trường hợp khác thì căn cứ vào nhận xét đánh giá hàng năm, phân loại giảng viên yếu kém, không đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn, không hoàn thành công việc do trình độ chuyên môn kỹ thuật hay theo đơn, đề nghị của cá nhân giảng viên hoặc từng bộ phận đề xuất. Nhìn chung, qua khảo sát thực tế tại nhà trường cho thấy: Từ năm 2010 đến nay hầu hết các đối tượng cử đi đào tạo hoặc đào tạo tại chỗ là chính xác, khách quan, không có thắc mắc, khiếu nại gì liên quan đến việc lựa chọn đối tượng. Qua khảo sát tại nhà trường cho thấy, các khóa lớp đào tạo đều quy định rất cụ thể các tiêu chuẩn đối tượng đào tạo. Khi lựa chọn nhà trường cũng đưa ra tiêu chí cho từng đối tượng thuộc các nhóm giảng viên như: Giảng viên tham gia giảng dạy các nghề cấp độ khu vực, các nghề cấp quốc gia và các nghề khác. Tiêu chuẩn đối với giảng viên tham gia giảng dạy các nghề trọng điểm cấp độ khu vực, cấp độ quốc gia: Tiêu chuẩn: Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học chuyên ngành sư phạm kỹ thuật trở lên, chuyên ngành phù hợp với nghề giảng dạy, có kiến
58
thc các ngh liên quan, trình độ ngoi ng (B), tin hc (C) tr n, có kinh
nghim ging dy ít nht 5 năm.
Ni dung được tham gia đào to, bi dưỡng: Được t chc theo kế
hoch đào to ca Tng cc Dy ngh hoc theo kế hoch đào to ca nhà
trường tùy o tình hình thc tế hàng năm.
- Nâng cao trình độ, k năng ngh: thi gian t 3 tháng đến 2 năm tùy
o chương trình đào to.
- Nâng cao trình độ nghip v sư phm dy ngh, sư phm quc tế:
Thi gian có th 3 tháng, 6 tháng tùy loi nh đào to.
- Đào to ngoi ng, tin hc: Vi đặc đim ging viên dy ngh
trng đim cp độ khu vc ASEAN quc tế ging viên dy các
chương trình đào to ngh được chuyn giao t các nước tiên tiến trong
khu vc ASEAN quc tế. Vì vy vic ng cao trình độ ngoi ng, tin
hc cho đội ngũ ging viên y yêu cu bt buc. Trên cơ s đó hang
năm nhà trường thường b trí cho đội ngũ ging viên y tham gia các
khóa đào to v ngo i ng, tin hc để h có th đáp ng được nhim v,
công vic ca mình.
i tóm li, nh nhng bin pháp ch cc ca nhà trường t năm
2012 đến năm 2014 nhà trường đã chn la quyết định đào to được 88
ging viên tham gia ging dy c ngh trng đim cp độ khu vc, cp
quc gia đi đào to ti các khóa đào to, bi dưỡng. Trong đó có 9 người
được đào to, bi dưỡng nghip v sư phm dy ngh, 7 người được c đi
đào to, bi dưỡng nâng cao trình độ sư phm quc tế, 11 người đào to
nâng cao k năng ngh, 26 người đào to ngoi ng, 35 người đào to tin
hc (xem Bng 2.10).
58 thức các nghề liên quan, trình độ ngoại ngữ (B), tin học (C) trở lên, có kinh nghiệm giảng dạy ít nhất 5 năm. Nội dung được tham gia đào tạo, bồi dưỡng: Được tổ chức theo kế hoạch đào tạo của Tổng cục Dạy nghề hoặc theo kế hoạch đào tạo của nhà trường tùy vào tình hình thực tế hàng năm. - Nâng cao trình độ, kỹ năng nghề: thời gian từ 3 tháng đến 2 năm tùy vào chương trình đào tạo. - Nâng cao trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, sư phạm quốc tế: Thời gian có thể 3 tháng, 6 tháng tùy loại hình đào tạo. - Đào tạo ngoại ngữ, tin học: Với đặc điểm giảng viên dạy nghề trọng điểm cấp độ khu vực ASEAN và quốc tế là giảng viên dạy các chương trình đào tạo nghề được chuyển giao từ các nước tiên tiến trong khu vực ASEAN và quốc tế. Vì vậy việc nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học cho đội ngũ giảng viên này là yêu cầu bắt buộc. Trên cơ sở đó hang năm nhà trường thường bố trí cho đội ngũ giảng viên này tham gia các khóa đào tạo về ngo ại ngữ, tin học để họ có thể đáp ứng được nhiệm vụ, công việc của mình. Nói tóm lại, nhờ những biện pháp tích cực của nhà trường từ năm 2012 đến năm 2014 nhà trường đã chọn lựa và quyết định đào tạo được 88 giảng viên tham gia giảng dạy các nghề trọng điểm cấp độ khu vực, cấp quốc gia đi đào tạo tại các khóa đào tạo, bồi dưỡng. Trong đó có 9 người được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, 7 người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ sư phạm quốc tế, 11 người đào tạo nâng cao kỹ năng nghề, 26 người đào tạo ngoại ngữ, 35 người đào tạo tin học (xem Bảng 2.10).
59
Bng 2.10: La chn đối tượng đào to là ging viên tham gia ging dy
c ngh trng đim cp độ khu vc, cp quc gia.
ĐVT: Lượt người
STT Ni dung đào to Năm 2012
Năm 2013
Năm
2014
Tng
1
Đào to, bi dưỡng nghip
v sư phm dy ngh
5 2 2
9
2
Đào to, bi dưỡng sư
phm quc tế
1 2 4
7
3
Đào to nâng cao k năng
ngh
4 4 3
11
4
Đào to, bi dưỡng ngoi
ng
12 8 6 26
5 Đào to, bi dưỡng tin hc 13 12 10 35
(Ngun: Phòng TC-HC)
* Tiêu chun đối vi đối tượng ging viên tham gia ging dy các
ngh kng thuc các ngh trng đim cp độ khu vc, cp quc gia
- Đào to, bi dưỡng chuyên môn, nghip v sư phm, k năng ngh:
Được áp dng cho các ging viên mi được tuyn dng, ging viên có kinh
nghim ging dy dưới 3 năm, ging vn chưa đạt chun nghip v sư phm
theo Thông tư s 30/2010/TT-BLĐTBXH quy định v chun giáo viên dy ngh.
- Đào to s dng trang thiết b máy móc mi: Áp dng cho ging viên
tham gia ging dy các ngh nhp loi máy c, thiết b công ngh mi,
có quy trình vn hành mi, phc tp.
- Đào to, bi dưỡng trình độ ngoi ng, tin hc: Trong kế hoch i
hn nhm chun hóa đội ngũ ging viên ca nhà trường, n trường yêu cu
tt c các khoa st, tp hp và thng kê trình độ tin hc ca tt c ging
viên t đó có kế hoch b trí bi dưỡng, đào to nâng cao trình độ ngoi ng,
59 Bảng 2.10: Lựa chọn đối tượng đào tạo là giảng viên tham gia giảng dạy các nghề trọng điểm cấp độ khu vực, cấp quốc gia. ĐVT: Lượt người STT Nội dung đào tạo Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tổng 1 Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề 5 2 2 9 2 Đào tạo, bồi dưỡng sư phạm quốc tế 1 2 4 7 3 Đào tạo nâng cao kỹ năng nghề 4 4 3 11 4 Đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ 12 8 6 26 5 Đào tạo, bồi dưỡng tin học 13 12 10 35 (Nguồn: Phòng TC-HC) * Tiêu chuẩn đối với đối tượng là giảng viên tham gia giảng dạy các nghề không thuộc các nghề trọng điểm cấp độ khu vực, cấp quốc gia - Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề: Được áp dụng cho các giảng viên mới được tuyển dụng, giảng viên có kinh nghiệm giảng dạy dưới 3 năm, giảng viên chưa đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm theo Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH quy định về chuẩn giáo viên dạy nghề. - Đào tạo sử dụng trang thiết bị máy móc mới: Áp dụng cho giảng viên tham gia giảng dạy các nghề có nhập loại máy móc, thiết bị công nghệ mới, có quy trình vận hành mới, phức tạp. - Đào tạo, bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ, tin học: Trong kế hoạch dài hạn nhằm chuẩn hóa đội ngũ giảng viên của nhà trường, nhà trường yêu cầu tất cả các khoa rà soát, tập hợp và thống kê trình độ tin học của tất cả giảng viên từ đó có kế hoạch bố trí bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ,
60
tin hc vi yêu cu đặt ra phi s dng thành tho các phn mm ng dng
cơ bn để có th son giáo án đin t, thiết kế đồ ha, các bn v chi tiết y
và sn phm ..vv phc v cho các công vic ging dy. Nhà trường đã ưu tiên
đào to bi dưỡng v ngoi ng, tin hc dành cho các ging viên khoa: đin t,
đin t động hóa ... các mc độ, trình độ ngoi ng, tin hc khác nhau t cơ
bn cho ti nâng cao. Đây là u cu bt buc đối vi các đối tượng trên. Vì thế
mi ging viên đều phi t giác trang b cho mình kiến thc v ngoi ng, tin
hc, N trường ch m lp đào to khi đủ được mt s lượng nht định, n li
các cá nn phi t hoàn thin kiến thc trình độ. N trường giao cho phòng t
chc và các b phn qun lý trc tiếp kim tra giám sát để phát hin kp thi
nhng người không đáp ng trình độ theo u cu công vic.
Qua kết qu thng ca Phòng t chc Hành cnh nhà trường t năm
2012 đến năm 2014 nhà trường đã chn la và quyết định đào to được 143 lượt
ging vn tham gia ging dy các ngh không thuc c ngh trng đim cp độ
khu vc, cp quc gia đi đào to ti các khóa đòa to, bi dưỡng. Trong đó 56
người được đào to, bi dưỡng nghip v sư phm dy ngh, 15 người được c đi
đào to s dng trang thiết b y móc mi, 13 người đào to nâng cao k năng
ngh, 39 người đào to ngoi ng, 40 người đào to tin hc (xem Bng 2.11).
Bng 2.11: La chn đối tượng đào to là ging viên tham gia ging dy
các ngh không thuc các ngh trng đim cp độ khu vc, cp quc gia
ĐVT: Lượt người
TT
Ni dung đào to
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
1
Đào to, b i dưỡng nghip v SPDN 15 23 18
2
Đào to s dng trang thiết b máy móc mi 3 5 7
3
Đào to nâng cao k năng ngh 4 6 3
60 tin học với yêu cầu đặt ra là phải sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng cơ bản để có thể soạn giáo án điện tử, thiết kế đồ họa, các bản vẽ chi tiết máy và sản phẩm ..vv phục vụ cho các công việc giảng dạy. Nhà trường đã ưu tiên đào tạo bồi dưỡng về ngoại ngữ, tin học dành cho các giảng viên khoa: điện tử, điện – tự động hóa ... ở các mức độ, trình độ ngoại ngữ, tin học khác nhau từ cơ bản cho tới nâng cao. Đây là yêu cầu bắt buộc đối với các đối tượng trên. Vì thế mọi giảng viên đều phải tự giác trang bị cho mình kiến thức về ngoại ngữ, tin học, Nhà trường chỉ mở lớp đào tạo khi đủ được một số lượng nhất định, còn lại các cá nhân phải tự hoàn thiện kiến thức trình độ. Nhà trường giao cho phòng tổ chức và các bộ phận quản lý trực tiếp kiểm tra giám sát để phát hiện kịp thời những người không đáp ứng trình độ theo yêu cầu công việc. Qua kết quả thống kê của Phòng tổ chức – Hành chính nhà trường từ năm 2012 đến năm 2014 nhà trường đã chọn lựa và quyết định đào tạo được 143 lượt giảng viên tham gia giảng dạy các nghề không thuộc các nghề trọng điểm cấp độ khu vực, cấp quốc gia đi đào tạo tại các khóa đòa tạo, bồi dưỡng. Trong đó có 56 người được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, 15 người được cử đi đào tạo sử dụng trang thiết bị máy móc mới, 13 người đào tạo nâng cao kỹ năng nghề, 39 người đào tạo ngoại ngữ, 40 người đào tạo tin học (xem Bảng 2.11). Bảng 2.11: Lựa chọn đối tượng đào tạo là giảng viên tham gia giảng dạy các nghề không thuộc các nghề trọng điểm cấp độ khu vực, cấp quốc gia ĐVT: Lượt người TT Nội dung đào tạo Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 1 Đào tạo, b ồi dưỡng nghiệp vụ SPDN 15 23 18 2 Đào tạo sử dụng trang thiết bị máy móc mới 3 5 7 3 Đào tạo nâng cao kỹ năng nghề 4 6 3
61
4
Đào to, bi dưỡng ngoi ng 5 12 12
5
Đào to, bi dưỡng tin hc 15 10 5
(Ngun: Phòng TC-HC)
Bên cnh nhng thành tích đạt được trong vic la chn đối tượng đào
to, nhà trường còn bc l mt s nhược đim trong công tác này như sau:
Quy hoch la chn đối tượng đào to trong n trường chưa chú trng
đến cán b chuyên môn: phn ln đối tượng đi hc i hn, ti chc do nhu
cu bn thân, t sp xếp thi gian, b kinh pđể tham gia khóa hc. Ging
viên kiêm nhim lãnh đạo khoa, b n mi được nhà trường c đi hc h
tr kinh p.
Căn c la chn đối tượng đào to căn c vào trình độ chun môn
chính, chưa t đến cơ cu độ tui, gii nh mc độ cng hiến cho nhà
trường,
Vic la chn đối tượng được đi đào to ca nhà trường hin nay ch
yếu do người qun lý trc tiếp hoc do Ban lãnh đạo la chn. Điu này
th làm cho vic la chn đối tượng được đi đào to là mang tính ch quan,
duy ý chí, thiên v nếu có quan h thân cn vi cp trên.
2.2.4. Xây dng ni dung chương trình đào to và la chn phương
pp đào to
2.2.4.1. Ni dung chương trình đào to ngun nhân lc
Căn c vào mc tiêu, đối tượng đào to mi khóa hc, lp hc N
trường s yêu cu c th v kiến thc, k năng cn trang b cho hc viên,
đồng thi yêu cu ging viên được phân công ging dy s son ni dung,
chương trình ca tng n hc, bài hc theo ni dung, chương trình tng th
ca nhà trường. Hu hết c ging viên đều giáo án, bài ging hay i liu
chun b để truyn đạt cho hc viên. Hin nay, Nhà trường nhng ni
dung, chương trình đào to cho ging viên như sau:
61 4 Đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ 5 12 12 5 Đào tạo, bồi dưỡng tin học 15 10 5 (Nguồn: Phòng TC-HC) Bên cạnh những thành tích đạt được trong việc lựa chọn đối tượng đào tạo, nhà trường còn bộc lộ một số nhược điểm trong công tác này như sau: Quy hoạch lựa chọn đối tượng đào tạo trong nhà trường chưa chú trọng đến cán bộ chuyên môn: phần lớn đối tượng đi học dài hạn, tại chức là do nhu cầu bản thân, tự sắp xếp thời gian, bỏ kinh phí để tham gia khóa học. Giảng viên kiêm nhiệm lãnh đạo khoa, bộ môn mới được nhà trường cử đi học và hỗ trợ kinh phí. Căn cứ lựa chọn đối tượng đào tạo căn cứ vào trình độ chuyên môn là chính, chưa xét đến cơ cấu độ tuổi, giới tính mức độ cống hiến cho nhà trường,… Việc lựa chọn đối tượng được đi đào tạo của nhà trường hiện nay chủ yếu do người quản lý trực tiếp hoặc do Ban lãnh đạo lựa chọn. Điều này có thể làm cho việc lựa chọn đối tượng được đi đào tạo là mang tính chủ quan, duy ý chí, thiên vị nếu có quan hệ thân cận với cấp trên. 2.2.4. Xây dựng nội dung chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo 2.2.4.1. Nội dung chương trình đào tạo nguồn nhân lực Căn cứ vào mục tiêu, đối tượng đào tạo mỗi khóa học, lớp học Nhà trường sẽ có yêu cầu cụ thể về kiến thức, kỹ năng cần trang bị cho học viên, đồng thời yêu cầu giảng viên được phân công giảng dạy sẽ soạn nội dung, chương trình của từng môn học, bài học theo nội dung, chương trình tổng thể của nhà trường. Hầu hết các giảng viên đều có giáo án, bài giảng hay tài liệu chuẩn bị để truyền đạt cho học viên. Hiện nay, Nhà trường có những nội dung, chương trình đào tạo cho giảng viên như sau: