Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phân tích và xây dựng một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao - Trung tâm đào tạo Tài năng & chất lượng cao – Trường đại học Bách khoa Hà Nội

352
968
126
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 50 Khoa Kinh tế và Qun lý
Hin Chương trình đào to KSCLC cùng vi Trung tâm ĐT Tài Năng và CLC
được Ban giám hiu nhà trường ch đạo xây dng mt h thng văn bn pháp quy
v qun lý đào to, qun lý tài chính, qun lý hành chính trên h thng qun lý cht
lượng theo tiêu chun ISO 9001:2008. Đim ni bt ca h thng qun lý cht
lượng này là đối vi nhng công vic quan trng, liên quan đến nhiu đơ
n v Khoa,
Vin hay phòng ban s được c th hóa bng các quy trình da trên h thng văn
bn pháp quy ca ĐHBK Hà Ni và phù hp vi yêu cu các phía đối tác.
Phi hp gia CT KSCLC và Phòng Đào to Đại hc
Chương trình KSCLC rt coi trng công tác qun lý và đào to vì đây là mt
công tác rt quan trng ca quy trình đào to. Để có th la chn nhng sinh viên
gii, ngay t khi thành l
p Chương trình đã phi hp cht ch cùng vi Phòng đào
to ĐH thc hin các công tác t tuyn sinh đầu vào, công tác qun lý đim, qun lý
sinh viên… đến công tác xây dng khung chương trình đào to. Đến nay, chương
trình KSCLC đã hoàn thành b khung chương trình đào to giai đon 1 và 03 khung
chương trình đào to giai đon 2 cho các chuyên ngành. Khung chương trình đào
to được xây dng trên cơ s chương trình đào t
o ca trường bn và ca ĐHBK
Hà Ni, có b xung nhng môn khoa hc xã hi phù hp vi quy định ca B Giáo
dc và Đào to Vit Nam và cp nht nhng kiến thc mi nht thông qua nhng
trao đổi gia các nhà lãnh đạo ca hai bên.
Phi hp vi các khoa chuyên ngành
- Vai trò ca Các trưởng ngành:
Mi chuyên ngành ca CT KSCLC đều có 1 trưởng ngành ph trách. Các trưởng
ngành và Chương trình thường xuyên th
ăm dò ý kiến ca cu sinh viên v ni dung
chương trình đào to, tình hình làm vic sau tt nghip để hoàn thin chương trình
đào to và thay đổi phương pháp ging dy phù hp.
Để to điu kin cho sinh viên và giáo viên trong ging dy và hc tp, Chương
trình có mt b sách riêng do các trường đối tác Pháp biên son dành cho ging dy
giai đon 1. Chương trình cung cp đề cương chi tiết cho các giáo viên chun b bài
gi
ng phù hp theo yêu cu. V giáo trình, chương trình đã tn dng nhng giáo
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 50 Khoa Kinh tế và Quản lý Hiện Chương trình đào tạo KSCLC cùng với Trung tâm ĐT Tài Năng và CLC được Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo xây dựng một hệ thống văn bản pháp quy về quản lý đào tạo, quản lý tài chính, quản lý hành chính trên hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Điểm nổi bật của hệ thống quản lý chất lượng này là đối với những công việc quan trọng, liên quan đến nhiều đơ n vị Khoa, Viện hay phòng ban sẽ được cụ thể hóa bằng các quy trình dựa trên hệ thống văn bản pháp quy của ĐHBK Hà Nội và phù hợp với yêu cầu các phía đối tác. • Phối hợp giữa CT KSCLC và Phòng Đào tạo Đại học Chương trình KSCLC rất coi trọng công tác quản lý và đào tạo vì đây là một công tác rất quan trọng của quy trình đào tạo. Để có thể lựa chọn những sinh viên giỏi, ngay từ khi thành l ập Chương trình đã phối hợp chặt chẽ cùng với Phòng đào tạo ĐH thực hiện các công tác từ tuyển sinh đầu vào, công tác quản lý điểm, quản lý sinh viên… đến công tác xây dựng khung chương trình đào tạo. Đến nay, chương trình KSCLC đã hoàn thành bộ khung chương trình đào tạo giai đoạn 1 và 03 khung chương trình đào tạo giai đoạn 2 cho các chuyên ngành. Khung chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở chương trình đào t ạo của trường bạn và của ĐHBK Hà Nội, có bổ xung những môn khoa học xã hội phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và cập nhật những kiến thức mới nhất thông qua những trao đổi giữa các nhà lãnh đạo của hai bên. • Phối hợp với các khoa chuyên ngành - Vai trò của Các trưởng ngành: Mỗi chuyên ngành của CT KSCLC đều có 1 trưởng ngành phụ trách. Các trưởng ngành và Chương trình thường xuyên th ăm dò ý kiến của cựu sinh viên về nội dung chương trình đào tạo, tình hình làm việc sau tốt nghiệp để hoàn thiện chương trình đào tạo và thay đổi phương pháp giảng dạy phù hợp. Để tạo điều kiện cho sinh viên và giáo viên trong giảng dạy và học tập, Chương trình có một bộ sách riêng do các trường đối tác Pháp biên soạn dành cho giảng dạy giai đoạn 1. Chương trình cung cấp đề cương chi tiết cho các giáo viên chuẩn bị bài giả ng phù hợp theo yêu cầu. Về giáo trình, chương trình đã tận dụng những giáo
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 51 Khoa Kinh tế và Qun lý
trình do các trường Pháp gi sang và kiến thc ca các ging viên trường ĐHBK để
ging dy.
- Vai trò ca các Khoa Vin
Chương trình KSCLC cũng kết hp rt cht ch vi các Khoa, Vin trong
trường để mi các cán b ging dy cho chương trình. Hàng năm có 121 giáo viên
tham gia ging dy ti KSCLC. Các ging viên tham gia ging dy đều có trình độ
cao và phn ln đều thông tho ngoi ng để có th tham gia gi
ng dy bng tiếng
Vit hoc bng tiếng Pháp. Vic đào to ngoi ng cũng được chương trình KSCLC
phi hp cht ch vi các đơn v trong trường như: Phi hp vi các khoa ngoi
ng để đào to tiếng Anh, Pháp; Phi hp vi trung tâm đào to tiếng Pháp chuyên
ngành (CFC) để đào to tiếng Pháp; Phi hp vi Đại s
quán Pháp để bi dưỡng
tiếng Pháp cho các em sinh viên chun b thi tuyn hc bng 322 ca B GD& ĐT.
Phi hp vi các đơn v khác: Ngoài công tác qun lý đào to, chương trình
KSCLC đã phi hp cht ch vi các đơn v trong trường để qun lý sinh
viên tt hơn và cũng nhm đảm bo mi quyn li ca sinh viên hc tp ti
CT KSCLC như:
- Phi hp cùng phòng công tác chính tr và công tác sinh viên: Giáo dc tư
tưởng chính tr cho sinh viên.
Công tác tư vn cho sinh viên trong quá trình hc tp, rèn luyn luôn được quan
tâm. Đối vi mi lp sinh viên Chương trình KSCLC đều có mt ging viên có kinh
nghim làm ch nhim, c vn hc tp và tư vn giúp cho sinh viên v định hướng
ngh nghip và cơ hi vic làm trong lĩnh vc chuyên ngành theo hc.
Công vic kho sát vic làm sinh viên trong trung hin nay
được Phòng công
tác chính tr và công tác sinh viên thc hin. Riêng vi Chương trình KSCLC, công
vic kho sát được thc hin bi văn phòng KSCLC. Kết qu kho sát cho phép nhà
trung đánh giá tình hình vic làm ca sinh viên, qua đó có th đánh giá s phù hp
gia CT đào to và yêu cu thc tế để Nhà trường có điu chnh thích hp trong ni
dung đào to.
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 51 Khoa Kinh tế và Quản lý trình do các trường Pháp gửi sang và kiến thức của các giảng viên trường ĐHBK để giảng dạy. - Vai trò của các Khoa Viện Chương trình KSCLC cũng kết hợp rất chặt chẽ với các Khoa, Viện trong trường để mời các cán bộ giảng dạy cho chương trình. Hàng năm có 121 giáo viên tham gia giảng dạy tại KSCLC. Các giảng viên tham gia giảng dạy đều có trình độ cao và phần lớn đều thông thạo ngoại ngữ để có thể tham gia gi ảng dạy bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Pháp. Việc đào tạo ngoại ngữ cũng được chương trình KSCLC phối hợp chặt chẽ với các đơn vị trong trường như: Phối hợp với các khoa ngoại ngữ để đào tạo tiếng Anh, Pháp; Phối hợp với trung tâm đào tạo tiếng Pháp chuyên ngành (CFC) để đào tạo tiếng Pháp; Phối hợp với Đại sứ quán Pháp để bồi dưỡng tiếng Pháp cho các em sinh viên chuẩn bị thi tuyển học bổng 322 của Bộ GD& ĐT. • Phối hợp với các đơn vị khác: Ngoài công tác quản lý đào tạo, chương trình KSCLC đã phối hợp chặt chẽ với các đơn vị trong trường để quản lý sinh viên tốt hơn và cũng nhằm đảm bảo mọi quyền lợi của sinh viên học tập tại CT KSCLC như: - Phối hợp cùng phòng công tác chính trị và công tác sinh viên: Giáo dục tư tưởng chính trị cho sinh viên. Công tác tư vấn cho sinh viên trong quá trình học tập, rèn luyện luôn được quan tâm. Đối với mỗi lớp sinh viên Chương trình KSCLC đều có một giảng viên có kinh nghiệm làm chủ nhiệm, cố vấn học tập và tư vấn giúp cho sinh viên về định hướng nghề nghiệp và cơ hội việc làm trong lĩnh vực chuyên ngành theo học. Công việc khảo sát việc làm sinh viên trong truờng hiện nay được Phòng công tác chính trị và công tác sinh viên thực hiện. Riêng với Chương trình KSCLC, công việc khảo sát được thực hiện bởi văn phòng KSCLC. Kết quả khảo sát cho phép nhà truờng đánh giá tình hình việc làm của sinh viên, qua đó có thể đánh giá sự phù hợp giữa CT đào tạo và yêu cầu thực tế để Nhà trường có điều chỉnh thích hợp trong nội dung đào tạo.
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 52 Khoa Kinh tế và Qun lý
- Phi hp cùng thanh tra giáo dc: Kim tra vic ging dy cũng như hc tp
ca sinh viên
- Phi hp vi thư vin T Quang Bu và mng thông tin: Qun lý và cung
cp giáo trình, sách tham kho cũng như tài khon ca sinh viên trong h
thng thư vin ca trường.
- Phi hp vi trung tâm y tế: Đảm bo quyn li khám cha bnh c
a sinh
viên.
Phi hp gia các bên đối tác
Trong khuôn kh hp tác đào to gia 2 nhà nước Pháp và Vit Nam, Chương
trình KSCLC được thc hin dưới s ch đạo ca U ban định hướng và đánh giá
(COE) t năm 1999 đến năm 2009 và dưới s ch đạo ca Hi đồng hoàn thin (CP)
d định t năm 2010. COE gm đại din các Trường đại hc Pháp, các doanh
nghip Pháp, ĐSQ Pháp ti Vit nam, B GD và ĐT Vit nam, B KHCN Vit nam
và 4 Nhà trường ĐH ti VN. CP d định bao gm đại din các Trường đại hc
Pháp, các doanh nghip Pháp, ĐSQ Pháp ti Vit nam, B GD và ĐT Vit nam,
Văn phòng PFIEV quc gia Vit nam, 4 Nhà trường ĐH ti VN và các doanh
nghip VN. U ban định hướng và đánh giá và Hi đồng hoàn thin có nhim v đề
ra phương hướng và đánh giá ho
t động ca chương trình.
Giáo viên trường Pháp sang tham gia ging dy và tư vn thường niên là yêu cu
không th thiếu ca chương trình.
Chương trình được thc hin dưới s ch đạo ca U ban định hướng và đánh
giá (COE) t năm 1999 đến năm 2009 và dưới s ch đạo ca Hi đồng hoàn thin
(CP) t năm 2010. COE gm đại din các Trường đại hc Pháp, các doanh nghi
p
Pháp, ĐSQ Pháp ti Vit Nam, B GD & ĐT Vit nam, B KHCN Vit Nam và 4
Nhà trường ĐH ti VN. CP d định bao gm đại din các Trường đại hc Pháp, các
doanh nghip Pháp, ĐSQ Pháp ti Vit nam, B GD và ĐT Vit nam, Văn phòng
PFIEV quc gia Vit nam, 4 Nhà trường ĐH ti VN và các doanh nghip VN. U
ban định hướng và đánh giá và Hi đồng hoàn thin có nhim v đề ra phương
hướng và đánh giá hot
động ca chương trình.
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 52 Khoa Kinh tế và Quản lý - Phối hợp cùng thanh tra giáo dục: Kiểm tra việc giảng dạy cũng như học tập của sinh viên - Phối hợp với thư viện Tạ Quang Bửu và mạng thông tin: Quản lý và cung cấp giáo trình, sách tham khảo cũng như tài khoản của sinh viên trong hệ thống thư viện của trường. - Phối hợp với trung tâm y tế: Đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh củ a sinh viên. • Phối hợp giữa các bên đối tác Trong khuôn khổ hợp tác đào tạo giữa 2 nhà nước Pháp và Việt Nam, Chương trình KSCLC được thực hiện dưới sự chỉ đạo của Uỷ ban định hướng và đánh giá (COE) từ năm 1999 đến năm 2009 và dưới sự chỉ đạo của Hội đồng hoàn thiện (CP) dự định từ năm 2010. COE gồm đại diện các Trường đại học Pháp, các doanh nghiệp Pháp, ĐSQ Pháp tại Việt nam, Bộ GD và ĐT Việt nam, Bộ KHCN Việt nam và 4 Nhà trường ĐH tại VN. CP dự định bao gồm đại diện các Trường đại học Pháp, các doanh nghiệp Pháp, ĐSQ Pháp tại Việt nam, Bộ GD và ĐT Việt nam, Văn phòng PFIEV quốc gia Việt nam, 4 Nhà trường ĐH tại VN và các doanh nghiệp VN. Uỷ ban định hướng và đánh giá và Hội đồng hoàn thiện có nhiệm vụ đề ra phương hướng và đánh giá hoạ t động của chương trình. Giáo viên trường Pháp sang tham gia giảng dạy và tư vấn thường niên là yêu cầu không thể thiếu của chương trình. Chương trình được thực hiện dưới sự chỉ đạo của Uỷ ban định hướng và đánh giá (COE) từ năm 1999 đến năm 2009 và dưới sự chỉ đạo của Hội đồng hoàn thiện (CP) từ năm 2010. COE gồm đại diện các Trường đại học Pháp, các doanh nghiệ p Pháp, ĐSQ Pháp tại Việt Nam, Bộ GD & ĐT Việt nam, Bộ KHCN Việt Nam và 4 Nhà trường ĐH tại VN. CP dự định bao gồm đại diện các Trường đại học Pháp, các doanh nghiệp Pháp, ĐSQ Pháp tại Việt nam, Bộ GD và ĐT Việt nam, Văn phòng PFIEV quốc gia Việt nam, 4 Nhà trường ĐH tại VN và các doanh nghiệp VN. Uỷ ban định hướng và đánh giá và Hội đồng hoàn thiện có nhiệm vụ đề ra phương hướng và đánh giá hoạt động của chương trình.
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 53 Khoa Kinh tế và Qun lý
Tiêu chun 5: Đội ngũ cán b qun lý, ging viên và nhân viên
Phân tích và đánh giá theo tiêu chun
+ Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên là mt trong nhng ngun lc quan trng nht nh hưởng
ti cht lượng đào to ca chương trình KSCLC. Giáo viên là nhân t quyết định
cht lượng đào to.
Đội ngũ ging viên tham gia ging dy cho chương trình KSCLC bao gm:
- Đội ngũ cán b gi
ng viên ca trường ĐHBK Hà Ni: Tính đến năm 2010,
ti các Khoa, Vin trc tiếp đào to, s lượng ging viên là 1243, s lượng cán b
nghiên cu khoa hc và phc v ging dy là 358, đây là lc lượng chính tham gia
ging dy cho chương trình KSCLC.
Bng 2.11: Các Khoa, Vin tham gia đào to:
STT Khoa Vin STT Khoa Vin
1.
Khoa Công ngh Hóa hc 10. Khoa Đin t - Vin thông
2.
Khoa Giáo dc Quc phòng 11. Vin Cơ khí
3.
Khoa Giáo dc Th cht 12. Vin Cơ khí Động lc
4.
Vin KH và CN Vt liu 13. Vin Công ngh Sinh hc và Thc phm
5.
Khoa Kinh tế & Qun lý 14. Vin Công ngh Thông tin và Truyn thông
6.
Khoa Lý lun Chính tr 15. Vin Khoa hc và Công ngh Môi trường
7.
Khoa Ngoi ng 16. Vin KT Ht nhân và Vt lý Môi trường
8.
Khoa Toán tin ng dng 17. Vin Vt lý K thut
9.
Vin Đin 18.
- Ging viên thnh ging: Mt s chuyên gia t bên ngoài được mi ging
chuyên đề, hướng dn và đánh giá sinh viên thc tp tt nghip, hướng dn sinh
viên tt nghip và Hi đồng chm đồ án tt nghip.
Ngoài ra, Doanh nghip được mi tham d các bui trao đổi gii thiu ngành ngh
cho sinh viên, nhiu doanh nghip t chc các bui gii thiu vic làm để định
hướ
ng cho sinh viên.
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 53 Khoa Kinh tế và Quản lý • Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên  Phân tích và đánh giá theo tiêu chuẩn + Đội ngũ giáo viên Đội ngũ giáo viên là một trong những nguồn lực quan trọng nhất ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo của chương trình KSCLC. Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng đào tạo. Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy cho chương trình KSCLC bao gồm: - Đội ngũ cán bộ giả ng viên của trường ĐHBK Hà Nội: Tính đến năm 2010, tại các Khoa, Viện trực tiếp đào tạo, số lượng giảng viên là 1243, số lượng cán bộ nghiên cứu khoa học và phục vụ giảng dạy là 358, đây là lực lượng chính tham gia giảng dạy cho chương trình KSCLC. Bảng 2.11: Các Khoa, Viện tham gia đào tạo: STT Khoa Viện STT Khoa Viện 1. Khoa Công nghệ Hóa học 10. Khoa Điện tử - Viễn thông 2. Khoa Giáo dục Quốc phòng 11. Viện Cơ khí 3. Khoa Giáo dục Thể chất 12. Viện Cơ khí Động lực 4. Viện KH và CN Vật liệu 13. Viện Công nghệ Sinh học và Thực phẩm 5. Khoa Kinh tế & Quản lý 14. Viện Công nghệ Thông tin và Truyền thông 6. Khoa Lý luận Chính trị 15. Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường 7. Khoa Ngoại ngữ 16. Viện KT Hạt nhân và Vật lý Môi trường 8. Khoa Toán tin ứng dụng 17. Viện Vật lý Kỹ thuật 9. Viện Điện 18. - Giảng viên thỉnh giảng: Một số chuyên gia từ bên ngoài được mời giảng chuyên đề, hướng dẫn và đánh giá sinh viên thực tập tốt nghiệp, hướng dẫn sinh viên tốt nghiệp và Hội đồng chấm đồ án tốt nghiệp. Ngoài ra, Doanh nghiệp được mời tham dự các buổi trao đổi giới thiệu ngành nghề cho sinh viên, nhiều doanh nghiệp tổ chức các buổi giới thiệu việc làm để định hướ ng cho sinh viên.
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 54 Khoa Kinh tế và Qun lý
- Đội ngũ ging viên ca trường đối tác: Theo tho thun phía bn s thường
xuyên c các nhà khoa hc, các giáo sư hàng đầu ca bn sang ging dy.
Có th nhìn nhn mt cách khách quan thì trình độ chuyên môn ca giáo viên
ging dy cho CT KSCLC trong thi gian qua được th hin c th như sau:
Bng 2.12: Thng kê tình hình giáo viên tham gia ging dy ti CT ĐT KSCLC
Thay đổi
T l tuyt đối
Ch tiêu
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
2009/2008 2010/2009
Tng s 121 121 121 0 0
1. Phân theo trình độ bng cp
- GS, PGS 40 39 37
-1 -2
- Tiến s 45 46 48
1 2
- Thc s 31 31 31
0 0
- K sư, c nhân 5 5 5
0 0
2. Phân theo gii tính
- Nam 91 90 89 -1 -1
- N 30 31 32
1 1
3. Phân theo độ tui
- Dưới 30 tui 0 0 0
0 0
- T 30 – 50 tui 78 80 81
2 1
- Trên 50 tui 43 41 40
-2 -1
4. Phân theo đơn v công tác
Giáo viên ca trường
ĐHBK
110 110 110
0 0
Giáo viên ca các
trường đối tác
3 3 3
63 21
Giáo viên bên ngoài 8 8 8
0 0
Qua bng trên ta thy, tình hình giáo viên không có nhiu biến động. Do đặc
thù đào to ca chương trình, ngay t đầu CT KSCLC đã có công văn gi các Khoa
Vin trong trường nêu mt s tiêu chí để c ging viên có trình độ chuyên môn cao,
có nhit huyết, đáp ng được yêu cu ging dy cho sinh viên CT KSCLC. Các
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 54 Khoa Kinh tế và Quản lý - Đội ngũ giảng viên của trường đối tác: Theo thoả thuận phía bạn sẽ thường xuyên cử các nhà khoa học, các giáo sư hàng đầu của bạn sang giảng dạy. Có thể nhìn nhận một cách khách quan thì trình độ chuyên môn của giáo viên giảng dạy cho CT KSCLC trong thời gian qua được thể hiện cụ thể như sau: Bảng 2.12: Thống kê tình hình giáo viên tham gia giảng dạy tại CT ĐT KSCLC Thay đổi Tỷ lệ tuyệt đối Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 2009/2008 2010/2009 Tổng số 121 121 121 0 0 1. Phân theo trình độ bằng cấp - GS, PGS 40 39 37 -1 -2 - Tiến sỹ 45 46 48 1 2 - Thạc sỹ 31 31 31 0 0 - Kỹ sư, cử nhân 5 5 5 0 0 2. Phân theo giới tính - Nam 91 90 89 -1 -1 - Nữ 30 31 32 1 1 3. Phân theo độ tuổi - Dưới 30 tuổi 0 0 0 0 0 - Từ 30 – 50 tuổi 78 80 81 2 1 - Trên 50 tuổi 43 41 40 -2 -1 4. Phân theo đơn vị công tác Giáo viên của trường ĐHBK 110 110 110 0 0 Giáo viên của các trường đối tác 3 3 3 63 21 Giáo viên bên ngoài 8 8 8 0 0 Qua bảng trên ta thấy, tình hình giáo viên không có nhiều biến động. Do đặc thù đào tạo của chương trình, ngay từ đầu CT KSCLC đã có công văn gửi các Khoa Viện trong trường nêu một số tiêu chí để cử giảng viên có trình độ chuyên môn cao, có nhiệt huyết, đáp ứng được yêu cầu giảng dạy cho sinh viên CT KSCLC. Các
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 55 Khoa Kinh tế và Qun lý
khoa, vin vn duy trì cht lượng ging viên như vy cung cp cho CT KSCLC qua
các năm.
Đội ngũ ging viên thnh ging: không tăng
Đội ngũ ging viên ca trường đối tác: Theo tho thun phía các trường Pháp
hàng năm s đều đặn c cán b sang ging dy, tham d hi đồng bo v hn hp
bng tiếng Anh hoc Pháp và chm đồ án tt nghip cho sinh viên ti CT KSCLC.
Theo
độ tui ca đội ngũ ging viên: Thc ra, độ tui trung bình ca giáo
viên có xu hướng gim dn và đội ngũ giáo viên dưới 50 tui tăng lên nhưng cũng
ch đủ thay thế các thy cô già đi theo thi gian và ngh hưu. Điu đó chng t rng
lc lượng ging viên nòng ct dy cho CT KSCLC vn là độ tui sung sc nht:
dưới 50 tui và có hc v tiế
n sĩ.
Theo bng thng kê s lượng ging viên Pháp sang ging dy cho CT
KSCLC không tăng lên hàng năm so vi s lượng ging viên ti Vit Nam. Có th
thy s phân b ging viên ging dy như vy là tương đối đồng đều v mt bng
chung.
+ Cơ cu t chc và qun lý ca chương trình KSCLC gm:
- Văn phòng PFIEV Quc gia trc thuc B Giáo dc và
đào to
- Trưởng D án PFIEV ti ĐHBKHN (Phó Hiu trưởng nhà trường)
- Ban Giám đốc trung tâm
- Văn phòng
- Văn phòng: Nhóm hành chính; Nhóm giáo v; Nhóm tài v
Tiêu chun 6: Người hc:
Phân tích và đánh giá theo tiêu chun
K sư tt nghip Chương trình KSCLC hi t các phm cht sau:
- V chuyên môn: có kiến thc khoa hc cơ bn, k thut và công ngh hin
đại, tiên tiến, cp nht nht; có hiu bi
ết v kinh tế, qun tr kinh doanh và lut
pháp; có tính sáng to; thành tho tiếng Anh và tiếng Pháp; văn bng được nước
ngoài công nhn.
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 55 Khoa Kinh tế và Quản lý khoa, viện vẫn duy trì chất lượng giảng viên như vậy cung cấp cho CT KSCLC qua các năm. Đội ngũ giảng viên thỉnh giảng: không tăng Đội ngũ giảng viên của trường đối tác: Theo thoả thuận phía các trường Pháp hàng năm sẽ đều đặn cử cán bộ sang giảng dạy, tham dự hội đồng bảo vệ hỗn hợp bằng tiếng Anh hoặc Pháp và chấm đồ án tốt nghiệp cho sinh viên tại CT KSCLC. Theo độ tuổi của đội ngũ giảng viên: Thực ra, độ tuổi trung bình của giáo viên có xu hướng giảm dần và đội ngũ giáo viên dưới 50 tuổi tăng lên nhưng cũng chỉ đủ thay thế các thầy cô già đi theo thời gian và nghỉ hưu. Điều đó chứng tỏ rằng lực lượng giảng viên nòng cốt dạy cho CT KSCLC vẫn là độ tuổi sung sức nhất: dưới 50 tuổi và có học vị tiế n sĩ. Theo bảng thống kê số lượng giảng viên Pháp sang giảng dạy cho CT KSCLC không tăng lên hàng năm so với số lượng giảng viên tại Việt Nam. Có thể thấy sự phân bố giảng viên giảng dạy như vậy là tương đối đồng đều về mặt bằng chung. + Cơ cấu tổ chức và quản lý của chương trình KSCLC gồm: - Văn phòng PFIEV Quốc gia trực thuộc Bộ Giáo dục và đào tạo - Trưởng Dự án PFIEV tại ĐHBKHN (Phó Hiệu trưởng nhà trường) - Ban Giám đốc trung tâm - Văn phòng - Văn phòng: Nhóm hành chính; Nhóm giáo vụ; Nhóm tài vụ • Tiêu chuẩn 6: Người học:  Phân tích và đánh giá theo tiêu chuẩn Kỹ sư tốt nghiệp Chương trình KSCLC hội tụ các phẩm chất sau: - Về chuyên môn: có kiến thức khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ hiện đại, tiên tiến, cập nhật nhất; có hiểu bi ết về kinh tế, quản trị kinh doanh và luật pháp; có tính sáng tạo; thành thạo tiếng Anh và tiếng Pháp; văn bằng được nước ngoài công nhận.
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 56 Khoa Kinh tế và Qun lý
- V thái độ: có tinh thn làm vic tp th, theo nhóm; có kh năng lãnh đạo
và ch đạo nhóm làm vic; có kh năng giao tiếp rng; yêu ngh nghip và đồng
nghip.
- V k năng: có kh năng t gii quyết các vn đề k thut và công ngh
chuyên môn đào to đặt ra.
- Các sinh viên Chương trình Đào to k sư cht lượng cao được s dng các
trang thi
ết b dùng chung ca Nhà trường ngoài ra còn được đầu tư riêng tng
chuyên ngành để phc v thích hp cho nhng sinh viên chuyên ngành đó.
Tiêu chun 7: Nghiên cu khoa hc, ng dng, phát trin và chuyn giao
công ngh
Phân tích và đánh giá theo tiêu chun
+ Công tác kết hp đào to và nghiên cu khoa hc
Trong quá trình đào to, chương trình KSCLC luôn khuyến khích sinh viên
tham gia nghiên cu khoa hc và các d án mang tính chuyn giao công ngh ti
các phòng thí nghim và trung tâm nghiên cu ca Nhà trường. D
n dn các công
vic c th s giúp sinh viên mnh dn đề xut và thc hin nhng ý tưởng ca bn
thân. Trong nhng năm qua, có nhiu đề tài mang tính khoa hc và thc tin đã
được sinh viên thc hin vi kết qu tt, ví d như: xây dng mô hình đo vn tc
lan truyn màng la; mô hình hoá dòng chy qua máy cánh dn; Xây dng h thng
SCADA cho nhà máy thy đin; Xây dng
ng dng giám sát, phát hin chuyn
động và cnh báo vi IP Camera…
Bng 2.13: Mt s đề tài nghiên cu ngoài PFIEV trong hai năm 2008, 2009
Năm Khóa sinh viên Tên đề tài
2008 CKHK K50 (năm th 3)
Tính toán h thng thông gió cho các nhà xưởng
công nghip, Trung tâm DASI.
2009 CKHK K51 (năm th 3)
Mô phng khí động hc dòng bao quanh cánh
máy bay nh, Trung tâm DASI.
2009 CKHK K50 (năm th 4)
Tính toán trao đổi nhit trong bng mch đin,
TT DASI.
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 56 Khoa Kinh tế và Quản lý - Về thái độ: có tinh thần làm việc tập thể, theo nhóm; có khả năng lãnh đạo và chỉ đạo nhóm làm việc; có khả năng giao tiếp rộng; yêu nghề nghiệp và đồng nghiệp. - Về kỹ năng: có khả năng tự giải quyết các vấn đề kỹ thuật và công nghệ chuyên môn đào tạo đặt ra. - Các sinh viên Chương trình Đào tạo kỹ sư chất lượng cao được sử dụng các trang thi ết bị dùng chung của Nhà trường ngoài ra còn được đầu tư riêng từng chuyên ngành để phục vụ thích hợp cho những sinh viên chuyên ngành đó. • Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triền và chuyển giao công nghệ  Phân tích và đánh giá theo tiêu chuẩn + Công tác kết hợp đào tạo và nghiên cứu khoa học Trong quá trình đào tạo, chương trình KSCLC luôn khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học và các dự án mang tính chuyển giao công nghệ tại các phòng thí nghiệm và trung tâm nghiên cứu của Nhà trường. D ần dần các công việc cụ thể sẽ giúp sinh viên mạnh dạn đề xuất và thực hiện những ý tưởng của bản thân. Trong những năm qua, có nhiều đề tài mang tính khoa học và thực tiễn đã được sinh viên thực hiện với kết quả tốt, ví dụ như: xây dựng mô hình đo vận tốc lan truyền màng lửa; mô hình hoá dòng chảy qua máy cánh dẫn; Xây dựng hệ thống SCADA cho nhà máy thủy điện; Xây dựng ứ ng dụng giám sát, phát hiện chuyển động và cảnh báo với IP Camera… Bảng 2.13: Một số đề tài nghiên cứu ngoài PFIEV trong hai năm 2008, 2009 Năm Khóa sinh viên Tên đề tài 2008 CKHK K50 (năm thứ 3) Tính toán hệ thống thông gió cho các nhà xưởng công nghiệp, Trung tâm DASI. 2009 CKHK K51 (năm thứ 3) Mô phỏng khí động học dòng bao quanh cánh máy bay nhỏ, Trung tâm DASI. 2009 CKHK K50 (năm thứ 4) Tính toán trao đổi nhiệt trong bảng mạch điện, TT DASI.
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 57 Khoa Kinh tế và Qun lý
Ngoài ra, trong quá trình hc tp, các sinh viên KSCLC còn hăng hái tham
gia vào các k thi OLYMPIC ngoi ng ca Nhà trường và ca các trung tâm. Mc
dù là sinh viên k thut nhưng các sinh viên KSCLC luôn đạt gii cao trong k thi
này. Các gii đạt được trong 3 năm hc gn đây:
Tiếng Pháp: 01 Gii nht, 04 gii nhì, 01 gii ba, 09 gii khuyến khích
Tiếng Anh: 02 gii ba, 09 gii khuyến khích
Tiêu chun 8: Thư vin, trang thiết b hc tp và các cơ s vt ch
t khác
Phân tích và đánh giá theo tiêu chun
+ Tình hình cơ s vt cht
Đểđủ phòng c, Nhà trường đã đầu tư 02 t VNĐ nâng cp tòa nhà D6 để
tăng cường năng lc cơ s vt cht đảm bo cho s phát trin ca các chương trình
đào to đặc bit. T tháng 01/2010 tòa nhà D6 đã được đưa vào s dng và phc v
ging dy. Hin nay các phòng hc đã được lp đặ
t điu hoà và trang b các phương
tin ging dy hin đại:
- S phòng hc: 20 phòng (1120 m2) bao gm: 02 phòng ln khong 100sv
(D6-303, 203), 02 lp hc khong 60-70sv (D6-305, 205), 15 phòng nh 20-
25sv.
- Phòng hc chuyên đề: D6-202B bao gm 08 máy và t sách dành cho sinh
viên năm th nht và năm th hai.
- Khu Văn phòng và Ban lãnh đạo t 201 đến 204 D6.
- S phòng máy tính hoc đa phương tin: 5 phòng (1 phòng máy ch và k
thut, 4 phòng thc hành trang b máy tính kết ni internet tc độ cao)
- S
máy chiếu : 14 máy
- S đài cát xét, đài đĩa: 14 chiếc
- 03 phòng thí nghim ca 3 chuyên ngành: Cơ khí hàng không, Tin hc công
nghip và H thng thông tin & Truyn thông.
Các ging đường và phòng thí nghim ca chương trình thường xuyên được
duy tu bo dưỡng định k và sa cha nh hàng năm để lp hc, phòng thí nghim
luôn được khang trang sch đẹp và tin nghi, đặc bit năm 2008 Nhà trường đã đầu
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 57 Khoa Kinh tế và Quản lý Ngoài ra, trong quá trình học tập, các sinh viên KSCLC còn hăng hái tham gia vào các kỳ thi OLYMPIC ngoại ngữ của Nhà trường và của các trung tâm. Mặc dù là sinh viên kỹ thuật nhưng các sinh viên KSCLC luôn đạt giải cao trong kỳ thi này. Các giải đạt được trong 3 năm học gần đây: Tiếng Pháp: 01 Giải nhất, 04 giải nhì, 01 giải ba, 09 giải khuyến khích Tiếng Anh: 02 giải ba, 09 giải khuyến khích • Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học tập và các cơ sở vật chấ t khác  Phân tích và đánh giá theo tiêu chuẩn + Tình hình cơ sở vật chất Để có đủ phòng ốc, Nhà trường đã đầu tư 02 tỷ VNĐ nâng cấp tòa nhà D6 để tăng cường năng lực cơ sở vật chất đảm bảo cho sự phát triển của các chương trình đào tạo đặc biệt. Từ tháng 01/2010 tòa nhà D6 đã được đưa vào sử dụng và phục vụ giảng dạy. Hiện nay các phòng học đã được lắp đặ t điều hoà và trang bị các phương tiện giảng dạy hiện đại: - Số phòng học: 20 phòng (1120 m2) bao gồm: 02 phòng lớn khoảng 100sv (D6-303, 203), 02 lớp học khoảng 60-70sv (D6-305, 205), 15 phòng nhỏ 20- 25sv. - Phòng học chuyên đề: D6-202B bao gồm 08 máy và tủ sách dành cho sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai. - Khu Văn phòng và Ban lãnh đạo từ 201 đến 204 D6. - Số phòng máy tính hoặc đa phương tiện: 5 phòng (1 phòng máy chủ và kỹ thuật, 4 phòng thực hành trang bị máy tính kết nối internet tốc độ cao) - S ố máy chiếu : 14 máy - Số đài cát xét, đài đĩa: 14 chiếc - 03 phòng thí nghiệm của 3 chuyên ngành: Cơ khí hàng không, Tin học công nghiệp và Hệ thống thông tin & Truyền thông. Các giảng đường và phòng thí nghiệm của chương trình thường xuyên được duy tu bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa nhỏ hàng năm để lớp học, phòng thí nghiệm luôn được khang trang sạch đẹp và tiện nghi, đặc biệt năm 2008 Nhà trường đã đầu
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 58 Khoa Kinh tế và Qun lý
tư 149.756.000 đ, sa cha nâng cp kéo dài tui th phòng thí nghim ti tng 5
tòa nhà D3.
Thư vin Đin t T Quang Bu vi nhiu đầu sách, tài liu tham kho cũng
dành cho SV CT ĐT KSCLC. Vì vy, điu kin hc tp ca sinh viên ngày càng
được ci thin, đảm bo môi trường sư phm cho vic đào to ca chương trình.
Các sinh viên Chương trình k sư ch
t lượng cao được s dng các trang thiết
b dùng chung ca Nhà trường ngoài ra còn được đầu tư riêng tng chuyên ngành
để phc v thích hp cho nhng sinh viên chuyên ngành đó.
+ V trang thiết b phc v ging dy và công tác giáo v
Ngoài thi gian thc tp, đa phn các bài thc hành và đồ án đều được thc
hin trong các trung tâm và phòng thí nghim có trang thiết b hin đại như trung
tâm MICA, trung tâm DASI và ti các phòng thí nghim chuyên ngành. Đây là các
trung tâm nghiên c
u và phòng thí nghim tiêu chun, hàng năm đều được trang b
thêm các thiết b hin đại, đáp ng đầy đủ yêu cu v thc hành và nghiên cu ca
chương trình đào to.
Cân đối thi gian lp/làm vic tp th/làm vic cá nhân: Mc độ chuyên
cn hc tp ca sinh viên được các ging viên, giáo viên ch nhim, cán b lp,
giáo v khoa chuyên ngành và Chương trình theo dõi sát sao. Đim chuyên cn
được tính vào đim môn hc. Vic đánh giá mc độ hc tp chuyên cn ca sinh
viên được thc hin bng nhiu cách khác nhau như: đim danh, kim tra v bài
tp…
Do được cung cp thi khoá biu và kế hoch hc tp ngay t đầu hc k
nên sinh viên ch động lên kế hoch làm vic cho riêng mình. Thông thường t năm
th 3 tr đi sinh viên hc trên lp m
t bui. Thi gian còn li, sinh viên t hc, t
chc hc nhóm hoc dành thi gian tham gia các đề tài nghiên cu khoa hc; t hc
thêm ngoi ng (tiếng Anh, tiếng Pháp), đi thc tp ti các doanh nghip mi năm
t 3 đến 6 tháng.
Tiêu chun 9: Tài chính và qun lý tài chính
Phân tích và đánh giá theo tiêu chun
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 58 Khoa Kinh tế và Quản lý tư 149.756.000 đ, sửa chữa nâng cấp kéo dài tuổi thọ phòng thí nghiệm tại tầng 5 tòa nhà D3. Thư viện Điện tử Tạ Quang Bửu với nhiều đầu sách, tài liệu tham khảo cũng dành cho SV CT ĐT KSCLC. Vì vậy, điều kiện học tập của sinh viên ngày càng được cải thiện, đảm bảo môi trường sư phạm cho việc đào tạo của chương trình. Các sinh viên Chương trình kỹ sư ch ất lượng cao được sử dụng các trang thiết bị dùng chung của Nhà trường ngoài ra còn được đầu tư riêng từng chuyên ngành để phục vụ thích hợp cho những sinh viên chuyên ngành đó. + Về trang thiết bị phục vụ giảng dạy và công tác giáo vụ Ngoài thời gian thực tập, đa phần các bài thực hành và đồ án đều được thực hiện trong các trung tâm và phòng thí nghiệm có trang thiết bị hiện đại như trung tâm MICA, trung tâm DASI và tại các phòng thí nghiệm chuyên ngành. Đây là các trung tâm nghiên c ứu và phòng thí nghiệm tiêu chuẩn, hàng năm đều được trang bị thêm các thiết bị hiện đại, đáp ứng đầy đủ yêu cầu về thực hành và nghiên cứu của chương trình đào tạo. Cân đối thời gian ở lớp/làm việc tập thể/làm việc cá nhân: Mức độ chuyên cần học tập của sinh viên được các giảng viên, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ lớp, giáo vụ khoa chuyên ngành và Chương trình theo dõi sát sao. Điểm chuyên cần được tính vào điểm môn học. Việc đánh giá mức độ học tập chuyên cần của sinh viên được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau như: điểm danh, kiểm tra vở bài tập… Do được cung cấp thời khoá biểu và kế hoạch học tập ngay từ đầu học kỳ nên sinh viên chủ động lên kế hoạch làm việc cho riêng mình. Thông thường từ năm thứ 3 trở đi sinh viên học trên lớp m ột buổi. Thời gian còn lại, sinh viên tự học, tổ chức học nhóm hoặc dành thời gian tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học; tự học thêm ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Pháp), đi thực tập tại các doanh nghiệp mỗi năm từ 3 đến 6 tháng. • Tiêu chuẩn 9: Tài chính và quản lý tài chính  Phân tích và đánh giá theo tiêu chuẩn
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 59 Khoa Kinh tế và Qun lý
T năm 2008 đến nay, B Giáo dc và Đào to hàng năm giao 4,34 t đồng
ngân sách nhà nước để Chương trình trin khai các hot động ca CT ĐT
KSCLC thông qua phòng Kế hoch – Tài v ca nhà trường và chi qua Kho Bc
nhà nước..
Bng 2.14: D toán hàng năm ca CT ĐT KSCLC: (Đơn v: 1000đ)
STT NI DUNG TNG S
D TOÁN CHI NSNN 4,340,000
1
6100:Ph cp lương 250,000
2
6250:Phúc li tp th (tin chi cho các gii thưởng,
khuyến khích sinh viên gii) 20,000
3
6500:Thanh toán dch v công cng (tin đin nước) 200,000
4
6600Thông tin, tuyên truyn liên lc (tin đin thoi) 120,000
5
6550:Cung ng văn phòng 70,000
6
6650:Hi ngh (hi tho) 30,000
7
6700:Công tác phí (trong nước) 50,000
8
6750:Chi phí thuê mướn: (thuê ging dy, dch nói,
dch viết)
180,000
9
6800:Chi đoàn ra 430,000
10
6850:Chi đoàn vào 210,000
11
6900:Sa cha tài sn phc v công tác chuyên môn và
duy tu, bo dưỡng các công trình cơ s h tng t kinh
phí thường xuyên
180,000
12
7000:Chi nghip v chuyên môn 650,000
13
7750:Chi khác (chi phc v đoàn đánh giá ngoài CTI) 50,000
14
9050:Mua sm tài sn dùng cho công tác chuyên môn 1,900,000
Tng s tin 4,340,000
CT ĐT KSCLC tuân th cht ch chi tiêu theo quy định ca B Tài chính và
Quy chế chi tiêu ni b ca nhà trường. Hàng năm, đều có báo cáo tng kết trình
B GD&ĐT và kim toán nhà nước.
Tiêu chun 10: Quan h gia nhà trường và xã hi:
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 59 Khoa Kinh tế và Quản lý Từ năm 2008 đến nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo hàng năm giao 4,34 tỷ đồng ngân sách nhà nước để Chương trình triển khai các hoạt động của CT ĐT KSCLC thông qua phòng Kế hoạch – Tài vụ của nhà trường và chi qua Kho Bạc nhà nước.. Bảng 2.14: Dự toán hàng năm của CT ĐT KSCLC: (Đơn vị: 1000đ) STT NỘI DUNG TỔNG SỐ DỰ TOÁN CHI NSNN 4,340,000 1 6100:Phụ cấp lương 250,000 2 6250:Phúc lợi tập thể (tiền chi cho các giải thưởng, khuyến khích sinh viên giỏi) 20,000 3 6500:Thanh toán dịch vụ công cộng (tiền điện nước) 200,000 4 6600Thông tin, tuyên truyền liên lạc (tiền điện thoại) 120,000 5 6550:Cung ứng văn phòng 70,000 6 6650:Hội nghị (hội thảo) 30,000 7 6700:Công tác phí (trong nước) 50,000 8 6750:Chi phí thuê mướn: (thuê giảng dạy, dịch nói, dịch viết) 180,000 9 6800:Chi đoàn ra 430,000 10 6850:Chi đoàn vào 210,000 11 6900:Sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng từ kinh phí thường xuyên 180,000 12 7000:Chi nghiệp vụ chuyên môn 650,000 13 7750:Chi khác (chi phục vụ đoàn đánh giá ngoài CTI) 50,000 14 9050:Mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn 1,900,000 Tổng số tiền 4,340,000 CT ĐT KSCLC tuân thủ chặt chẽ chi tiêu theo quy định của Bộ Tài chính và Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường. Hàng năm, đều có báo cáo tổng kết trình Bộ GD&ĐT và kiểm toán nhà nước. • Tiêu chuẩn 10: Quan hệ giữa nhà trường và xã hội: