Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phân tích và xây dựng một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao - Trung tâm đào tạo Tài năng & chất lượng cao – Trường đại học Bách khoa Hà Nội

302
968
126
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 30 Khoa Kinh tế và Qun lý
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ CHT LƯỢNG ĐÀO TO CA
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TO K SƯ CHT LƯỢNG CAO
2.1 Gii thiu chung v Trường Đại hc Bách Khoa Hà Ni và chương trình
ĐT KSCLC
2.1.1 Tng quan v trường Đại hc Bách Khoa Hà Ni
Trường Đại hc Bách Khoa Hà Ni được thành lp t ngày 06/03/1956 vi
tên gi thi k đầu thành lp là Trường Đại hc chuyên nghip Bách khoa.
S mng ca Nhà trường ĐHBK được công b năm 1999 và được chnh sa
tháng 12 năm 2008 ti Hi ngh cán b ch cht đầu nhim k 2008- 2013.
“S mng ca Đại hc Bách Khoa Hà Ni là đem li cho xã hi và cng
đồng các li ích vi cht lượng tt nht t các hot động đào to, nghiên cu khoa
hc, chuyn giao công ngh và dch v, góp phn đắc lc vào công cuc công
nghip hoá, hin đại hóa đất nước, gi gìn an ninh quc phòng và phát trin H
thng Giáo dc Đại hc Vit Nam”.
Thc hin mc tiêu chiến lược xây dng Trường Đại hc Bách khoa Hà Ni
không ch là trung tâm đ
ào to đa ngành, đa lĩnh vc, trình độ cao mà còn là trung
tâm NCKH-CGCN tiên tiến trên c nước. Nhà trường đã tăng cường quy mô đào
to c h Đại hc và Sau Đại hc, đa dng hóa loi hình đào to, m thêm ngành và
chuyên ngành mi, đổi mi căn bn mc tiêu, ni dung chương trình và phương
thc đào to.
Vic xây dng các chương trình đào to đặc bit (k sư
tài năng, k sư cht
lượng cao, chương trình tiên tiến, Vit-Nht…) và vic đưa vào các ngành đào to
hin đại (Cơ đin t, K thut Y sinh, Công ngh thông tin,…) cũng là nhng yếu
t quan trng thu hút nhiu sinh viên gii, đạt các gii quc tế và quc gia đăng ký
xét tuyn hoc thi tuyn vào ĐHBK Hà Ni.
2.1.2. Gii thiu chung v Chương trình KSCLC
Chương trình Đào to k
sư cht lượng cao ra đời năm 1999 trong khuôn kh
hp tác, trao đổi v giáo dc gia 2 Chính ph Vit Nam và Pháp, thi gian hot
động mi ch 12 năm.
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 30 Khoa Kinh tế và Quản lý CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ CHẤT LƯỢNG CAO 2.1 Giới thiệu chung về Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và chương trình ĐT KSCLC 2.1.1 Tổng quan về trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội được thành lập từ ngày 06/03/1956 với tên gọi thời kỳ đầu thành lập là Trường Đại học chuyên nghiệp Bách khoa. Sứ mạng của Nhà trường ĐHBK được công bố năm 1999 và được chỉnh sửa tháng 12 năm 2008 tại Hội nghị cán bộ chủ chốt đầu nhiệm kỳ 2008- 2013. “Sứ mạng của Đại học Bách Khoa Hà Nội là đem lại cho xã hội và cộng đồng các lợi ích với chất lượng tốt nhất từ các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và dịch vụ, góp phần đắc lực vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước, giữ gìn an ninh quốc phòng và phát triển Hệ thống Giáo dục Đại học Việt Nam”. Thực hiện mục tiêu chiến lược xây dựng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội không chỉ là trung tâm đ ào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, trình độ cao mà còn là trung tâm NCKH-CGCN tiên tiến trên cả nước. Nhà trường đã tăng cường quy mô đào tạo cả hệ Đại học và Sau Đại học, đa dạng hóa loại hình đào tạo, mở thêm ngành và chuyên ngành mới, đổi mới căn bản mục tiêu, nội dung chương trình và phương thức đào tạo. Việc xây dựng các chương trình đào tạo đặc biệt (kỹ sư tài năng, kỹ sư chất lượng cao, chương trình tiên tiến, Việt-Nhật…) và việc đưa vào các ngành đào tạo hiện đại (Cơ điện tử, Kỹ thuật Y sinh, Công nghệ thông tin,…) cũng là những yếu tố quan trọng thu hút nhiều sinh viên giỏi, đạt các giải quốc tế và quốc gia đăng ký xét tuyển hoặc thi tuyển vào ĐHBK Hà Nội. 2.1.2. Giới thiệu chung về Chương trình KSCLC Chương trình Đào tạo k ỹ sư chất lượng cao ra đời năm 1999 trong khuôn khổ hợp tác, trao đổi về giáo dục giữa 2 Chính phủ Việt Nam và Pháp, thời gian hoạt động mới chỉ 12 năm.
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 31 Khoa Kinh tế và Qun lý
Đây là chương trình quc gia, được ging dy ti 4 trường Vit Nam:
- IPH (Trường đại hc Bách Khoa Hà Ni)
- EGC (Trường đại hc Xây dng)
- IPD (Đại hc Bách khoa - Đại hc Đà Nng)
- IPHCMV (Đại hc Bách khoa - Đại hc Quc gia Tp H Chí Minh)
Hàng năm Chương trình tiến hành tuyn chn 60 sinh viên gii nm trong
tp 20% trong s nhng hc sinh đã trúng tuyn vào Trường ĐHBK HN để đ
ào to
(t l sinh viên n thường chiếm khong 5%).
Bng 2.1: Danh sách các trường đại hc ca Pháp và Vit Nam tham gia
chương trình KSCLC
STT Tên trường Ghi chú
1 ENPC
Trường Quc Gia Cu Đường Paris
2 ECP
Trường Trung Tâm Paris
3 ENST Bretagne
Trường Đại Hc Vin Thông Quc Gia Bretagne -
Tp Đoàn GET
4 ENSEEIHT de Toulouse
Trường Quc Gia K Thut Đin, Đin T, Tin Hc,
Thy Lc Và Vin Thông Toulouse- INP Toulouse
5 ENSMA
Trường Quc Gia Cơ Khí Hàng Không
6 INPG
Vin Quc Gia Bách Khoa Grenoble
7 INSA de Lyon
Vin Quc Gia Khoa Hc Ưng Dng Lyon
8
Trường Trung Hc Louis
Le Grand
9 IPH
Đại hc Bách khoa Hà Ni
10 ESGC
Trường Đại hc Xây dng Hà Ni
11 IP- Đà Nng
Đại hc Bách khoa - Đại hc Đà Nng
12 IP HCMV
Đại hc Bách khoa - Đại hc Quc gia Thành ph
H Chí Minh
Kế tha mi liên h lâu năm gia Trường ĐH Bách Khoa Hà Ni và các
trường ĐH uy tín ca Pháp, Chương trình đã hp tác đào to vi các trường và
ngành đào to như sau:
Bng 2.2: Danh sách các chuyên ngành ca Chương trình ĐTKSCLC:
STT Chuyên ngành Đặt ti trường
1.
K thut Hàng không
Đại hc Bách khoa Hà Ni
2.
H thng thông tin và Truyn
thông
Đại hc Bách khoa Hà Ni
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 31 Khoa Kinh tế và Quản lý Đây là chương trình quốc gia, được giảng dạy tại 4 trường ở Việt Nam: - IPH (Trường đại học Bách Khoa Hà Nội) - EGC (Trường đại học Xây dựng) - IPD (Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng) - IPHCMV (Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh) Hàng năm Chương trình tiến hành tuyển chọn 60 sinh viên giỏi nằm trong tốp 20% trong số những học sinh đã trúng tuyển vào Trường ĐHBK HN để đ ào tạo (tỷ lệ sinh viên nữ thường chiếm khoảng 5%). Bảng 2.1: Danh sách các trường đại học của Pháp và Việt Nam tham gia chương trình KSCLC STT Tên trường Ghi chú 1 ENPC Trường Quốc Gia Cầu Đường Paris 2 ECP Trường Trung Tâm Paris 3 ENST Bretagne Trường Đại Học Viễn Thông Quốc Gia Bretagne - Tập Đoàn GET 4 ENSEEIHT de Toulouse Trường Quốc Gia Kỹ Thuật Điện, Điện Tử, Tin Học, Thủy Lực Và Viễn Thông Toulouse- INP Toulouse 5 ENSMA Trường Quốc Gia Cơ Khí Hàng Không 6 INPG Viện Quốc Gia Bách Khoa Grenoble 7 INSA de Lyon Viện Quốc Gia Khoa Học Ưng Dụng Lyon 8 Trường Trung Học Louis Le Grand 9 IPH Đại học Bách khoa Hà Nội 10 ESGC Trường Đại học Xây dựng Hà Nội 11 IP- Đà Nẵng Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng 12 IP HCMV Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Kế thừa mối liên hệ lâu năm giữa Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội và các trường ĐH uy tín của Pháp, Chương trình đã hợp tác đào tạo với các trường và ngành đào tạo như sau: Bảng 2.2: Danh sách các chuyên ngành của Chương trình ĐTKSCLC: STT Chuyên ngành Đặt tại trường 1. Kỹ thuật Hàng không Đại học Bách khoa Hà Nội 2. Hệ thống thông tin và Truyền thông Đại học Bách khoa Hà Nội
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 32 Khoa Kinh tế và Qun lý
3.
Tin hc công nghip
Đại hc Bách khoa Hà Ni
4.
H thng năng lượng và tái to
Đại hc Bách khoa Hà Ni
5.
H tng cơ s vn chuyn
Đại hc Xây dng Hà Ni
6.
Xây dng đô th
Đại hc Xây dng Hà Ni
7.
Xây dng công trình thy
Đại hc Xây dng Hà Ni
8.
Vt liu tiên tiến
Đại hc Bách khoa - Đại hc Quc gia Tp.H
Chí Minh
9.
K thut Hàng không
Đại hc Bách khoa - Đại hc Quc gia Tp.H
Chí Minh
10.
Cơ đin t
Đại hc Bách khoa - Đại hc Quc gia Tp.H
Chí Minh
11.
H thng năng lượng
Đại hc Bách khoa - Đại hc Quc gia Tp.H
Chí Minh
12.
Vin thông
Đại hc Bách khoa - Đại hc Quc gia Tp.H
Chí Minh
13.
Sn xut t động
Đại hc Bách khoa - Đại hc Đà Nng
14.
Tin hc công nghip
Đại hc Bách khoa - Đại hc Đà Nng
2.2. Phân tích và đánh giá thc trng cht lượng đào to ca Chương trình
Đào to KSCLC
2.2.1. Kết qu đào to ca Chương trình KSCLC
- Tng s sinh viên tuyn qua 11 khoá là 675 sinh viên.
- Tng s sinh viên 6 khoá đã tt nghip là 275 SV. (s SV đầu vào là 330)
- Thng kê ca 6 khóa đã tt nghip:
* Ngành HTTT&TT 113 SV chiếm 40.9%
* Ngành THCN 87 SV chiếm 31.5%
* Ngành CKHK 76 SV chiếm 27.6%
- Thng kê trên 223 sinh viên ca 5 khóa t năm 2004 đến 2008
o Làm vic ti doanh nghip Vit Nam 54.7%
o
Làm vic ti doanh nghip Pháp 21.5%
o Hc cao hc ti Pháp 15.2%
o Hc cao hc ti nước ngoài khác 5.4%
o Ging viên 2.2%
o Hc cao hc trong nước 2%
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 32 Khoa Kinh tế và Quản lý 3. Tin học công nghiệp Đại học Bách khoa Hà Nội 4. Hệ thống năng lượng và tái tạo Đại học Bách khoa Hà Nội 5. Hạ tầng cơ sở vận chuyển Đại học Xây dựng Hà Nội 6. Xây dựng đô thị Đại học Xây dựng Hà Nội 7. Xây dựng công trình thủy Đại học Xây dựng Hà Nội 8. Vật liệu tiên tiến Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh 9. Kỹ thuật Hàng không Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh 10. Cơ điện tử Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh 11. Hệ thống năng lượng Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh 12. Viễn thông Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh 13. Sản xuất tự động Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng 14. Tin học công nghiệp Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng 2.2. Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo của Chương trình Đào tạo KSCLC 2.2.1. Kết quả đào tạo của Chương trình KSCLC - Tổng số sinh viên tuyển qua 11 khoá là 675 sinh viên. - Tổng số sinh viên 6 khoá đã tốt nghiệp là 275 SV. (số SV đầu vào là 330) - Thống kê của 6 khóa đã tốt nghiệp: * Ngành HTTT&TT 113 SV chiếm 40.9% * Ngành THCN 87 SV chiếm 31.5% * Ngành CKHK 76 SV chiếm 27.6% - Thống kê trên 223 sinh viên của 5 khóa từ năm 2004 đến 2008 o Làm việc tại doanh nghiệp Việt Nam 54.7% o Làm việc tại doanh nghiệp Pháp 21.5% o Học cao học tại Pháp 15.2% o Học cao học tại nước ngoài khác 5.4% o Giảng viên 2.2% o Học cao học trong nước 2%
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 33 Khoa Kinh tế và Qun lý
Các SV PFIEV BKHN tham gia các k thi Olympíc và tham gia cuc thi Trí
tu VN và đã đạt được nhiu gii. C th t năm 2000 đã đạt các gii sau:
¾ Olympic quc gia: Gii nht: 13; gii nhì: 14;
¾ gii ba: 17; gii KK: 9
¾ Cuc thi Trí tu Vit Nam năm 2000: đạt gii 2.
¾ Cuc thi lp trình Pro-corn ti Nht Bn: Gii đặc bit cho đội BHHN
¾ Olympic trường: gii nht: 12; gii nhì: 21; gi
i ba: 22; gii KK: 44
Các hot động ngoi khoá khác các sinh viên KSCLC cũng đạt được nhiu
thành tích: Vô địch gii bóng đá trường Đại hc BKHN, Gii nhì bóng đá
sinh viên khi cng đồng pháp ng. Tham gia “Rung chuông vàng”.
Bng 2.3: Thng kê tình hình tuyn sinh ca CT KSCLC các năm
Năm 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
S sinh viên 42 42 50 57 60 63 60 65 66 60
S sinh viên n
2
(5%)
2
(5%)
7
(14%)
2
(4%)
5
(8%)
5
(8%)
1
(2%)
1
(2%)
0
(0%)
2
(3%)
Bng 2.4: Bng thng kê kết qu tuyn sinh năm hc 2007-2008 và năm hc
2008-2009: phân loi theo đim đỗ vào trường đối vi 60 sinh viên được tuyn.
Đim thi đại hc (/30)
Tuyn
thng
Th
khoa
t 29
đến
29.75
t 28
đến
28.75
t 27
đến
27.75
t 26
đến
26.75
t 25
đến
25.75
Năm 2007-
2008
2 1 5 25 15 12 0
Năm 2008-
2009
0 0 3 23 16 14 4
- Sinh viên trong chương trình luôn đáp ng đủ tiêu chun v ngoi ng để đi
hc nước ngoài bng ngân sách nhà nước theo d án 322 ca B Giáo dc và đào
to (12 sinh viên), trong đó năm 2006 và 2007 mi năm có 3 sinh viên; năm 2008
và 2009 mi năm có 6 sinh viên. Sinh viên tham gia thc tp chuyên đề, thc tp tt
nghip ti nước ngoài như Nht (02), Pháp (05), Thái Lan (14 sinh viên ), Singapore
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 33 Khoa Kinh tế và Quản lý  Các SV PFIEV BKHN tham gia các kỳ thi Olympíc và tham gia cuộc thi Trí tuệ VN và đã đạt được nhiều giải. Cụ thể từ năm 2000 đã đạt các giải sau: ¾ Olympic quốc gia: Giải nhất: 13; giải nhì: 14; ¾ giải ba: 17; giải KK: 9 ¾ Cuộc thi Trí tuệ Việt Nam năm 2000: đạt giải 2. ¾ Cuộc thi lập trình Pro-corn tại Nhật Bản: Giải đặc biệt cho đội BHHN ¾ Olympic trường: giải nhất: 12; giải nhì: 21; gi ải ba: 22; giải KK: 44  Các hoạt động ngoại khoá khác các sinh viên KSCLC cũng đạt được nhiều thành tích: Vô địch giải bóng đá trường Đại học BKHN, Giải nhì bóng đá sinh viên khối cộng đồng pháp ngữ. Tham gia “Rung chuông vàng”. Bảng 2.3: Thống kê tình hình tuyển sinh của CT KSCLC các năm Năm 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Số sinh viên 42 42 50 57 60 63 60 65 66 60 Số sinh viên nữ 2 (5%) 2 (5%) 7 (14%) 2 (4%) 5 (8%) 5 (8%) 1 (2%) 1 (2%) 0 (0%) 2 (3%) Bảng 2.4: Bảng thống kê kết quả tuyển sinh năm học 2007-2008 và năm học 2008-2009: phân loại theo điểm đỗ vào trường đối với 60 sinh viên được tuyển. Điểm thi đại học (/30) Tuyển thẳng Thủ khoa từ 29 đến 29.75 từ 28 đến 28.75 từ 27 đến 27.75 từ 26 đến 26.75 từ 25 đến 25.75 Năm 2007- 2008 2 1 5 25 15 12 0 Năm 2008- 2009 0 0 3 23 16 14 4 - Sinh viên trong chương trình luôn đáp ứng đủ tiêu chuẩn về ngoại ngữ để đi học nước ngoài bằng ngân sách nhà nước theo dự án 322 của Bộ Giáo dục và đào tạo (12 sinh viên), trong đó năm 2006 và 2007 mỗi năm có 3 sinh viên; năm 2008 và 2009 mỗi năm có 6 sinh viên. Sinh viên tham gia thực tập chuyên đề, thực tập tốt nghiệp tại nước ngoài như Nhật (02), Pháp (05), Thái Lan (14 sinh viên ), Singapore
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 34 Khoa Kinh tế và Qun lý
(02), nhiu sinh viên thc tp tt nghip ti trung tâm MICA. Điu này chng t
sinh viên có kh năng hc tp và làm vic trong môi trường quc tế.
Bng 2.5: Danh sách sinh viên KSCLC đi hc nước ngoài bng hc bng
322
STT Năm Khoá Chuyên ngành S SV Trường PHÁP
CKHK 1 ENSMA
THCN 1 INPG
1 2005 Khoá 3 K46 (2001-2006)
HTTTTT 1 INPG
CKHK 1 ENSMA
THCN 1 INPG
2 2006 Khoá 4 K47 (2002-2007)
HTTTTT 1 INPG
CKHK 1 ENSMA
THCN 1 INPG
3 2007 Khoá 5 K48 (2003-2008)
HTTTTT 1 INPG
CKHK 2 ENSMA
THCN 2 INPG
4 2008 Khoá 6 K49 (2004-2009)
HTTTTT 2 INPG
CKHK 2 ENSMA
THCN 2 INPG
5 2009 Khoá 7 K50 (2005-2010)
HTTTTT 2 INPG
CKHK 2 ENSMA
THCN 2 INPG
6 2010 Khoá 8 K51 (2006-2011)
HTTTTT 2 INPG
Tng 27
Khi hoàn thin đồ án tt nghip, sinh viên phi bo v đồ án tt nghip bng
tiếng Anh hoc tiếng Pháp trước hi đồng hn hp gm các giáo sư Pháp Vit.
S sinh viên bo đạt yêu cu 100% trong ba năm gn đây khng định sinh viên có
kh năng trình bày bng ngoi ng các vn đề thuc chuyên ngành.
Bng 2.6: Tình hình bo v tt nghip trước Hi đồng h
n hp
Khoá Sĩ s S sinh viên bo v S đạt S không đạt
1 (1999-2004) 47 31 28 3 (6,3%)
2 (2000-2005) 44 44 42 2 (4,5%)
3 (2001-2006) 40 40 40 0
4 (2002-2007) 41 41 41 0
5 (2003-2008) 43 43 43 0
6 (2004-2009) 52 48 43 5 (10%)
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 34 Khoa Kinh tế và Quản lý (02), nhiều sinh viên thực tập tốt nghiệp tại trung tâm MICA. Điều này chứng tỏ sinh viên có khả năng học tập và làm việc trong môi trường quốc tế. Bảng 2.5: Danh sách sinh viên KSCLC đi học nước ngoài bằng học bổng 322 STT Năm Khoá Chuyên ngành Số SV Trường PHÁP CKHK 1 ENSMA THCN 1 INPG 1 2005 Khoá 3 K46 (2001-2006) HTTTTT 1 INPG CKHK 1 ENSMA THCN 1 INPG 2 2006 Khoá 4 K47 (2002-2007) HTTTTT 1 INPG CKHK 1 ENSMA THCN 1 INPG 3 2007 Khoá 5 K48 (2003-2008) HTTTTT 1 INPG CKHK 2 ENSMA THCN 2 INPG 4 2008 Khoá 6 K49 (2004-2009) HTTTTT 2 INPG CKHK 2 ENSMA THCN 2 INPG 5 2009 Khoá 7 K50 (2005-2010) HTTTTT 2 INPG CKHK 2 ENSMA THCN 2 INPG 6 2010 Khoá 8 K51 (2006-2011) HTTTTT 2 INPG Tổng 27 Khi hoàn thiện đồ án tốt nghiệp, sinh viên phải bảo vệ đồ án tốt nghiệp bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp trước hội đồng hỗn hợp gồm các giáo sư Pháp và Việt. Số sinh viên bảo đạt yêu cầu 100% trong ba năm gần đây khẳng định sinh viên có khả năng trình bày bằng ngoại ngữ các vấn đề thuộc chuyên ngành. Bảng 2.6: Tình hình bảo vệ tốt nghiệp trước Hội đồng hỗ n hợp Khoá Sĩ số Số sinh viên bảo vệ Số đạt Số không đạt 1 (1999-2004) 47 31 28 3 (6,3%) 2 (2000-2005) 44 44 42 2 (4,5%) 3 (2001-2006) 40 40 40 0 4 (2002-2007) 41 41 41 0 5 (2003-2008) 43 43 43 0 6 (2004-2009) 52 48 43 5 (10%)
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 35 Khoa Kinh tế và Qun lý
Bng 2.7: Thng kê tình hình cu sinh viên đến tháng 6/2009 (thng kê trên
100% sinh viên tt nghip)
Năm hc
1999
đến
2004
2000
đến
2005
2001
đến
2006
2002
đến
2007
2003
đến
2008
Tng
cng
%/tng
sinh viên
Sĩ s
47 43 45 43 45
223
Hc cao hc ti Pháp
06 05 9 08 6 34 15.2%
Hc cao hc ti nước
ngoài khác
06 03 01 1 1 12 5.4%
Hc cao hc trong
nước
00 00 01 02 2 5 2%
Ging viên
02 01 0 01
(*)
1
(*)
5
(*)
2.2%
(*)
Làm vic ti doanh
nghip Pháp họăc
nước ngoài
08 05 12 14 9 48 21.5%
Làm vic ti doanh
nghip VN
25 29 23
(*)
18 27 122
(*)
54.7%
(*)
Ch vic
00000 0
Tng 47 43 45 43 45 223
Ghi chú: (*) có 1 người đồng thi đang theo hc cao hc
2.2.2. Phân tích và đánh giá kết qu đào to đầu ra:
Trong nhng năm hot động va qua, Chương trình Đào to k sư cht
lượng cao đã đạt được nhiu thành tích trong đào to, nâng cao cht lượng giáo dc
trong đào to k sư th hin trong các mt sau:
+ Các chuyên ngành đào to ca Chương trình KSCLC là nhng chuyên
ngành thuc các lĩnh vc đang được ưu tiên phát trin.
+ Văn hóa quc tế và làm ch ngôn ng (trình độ tiếng Anh): Trong bi cnh
đất nước đang trên đà hi nhp và phát trin, người k sư không ch thành tho
chuyên môn, h còn phi thành tho ngoi ng để có kh năng tiếp thu, phát trin
khoa hc công ngh ca ngành, chuyên ngành trong phm vi trong nước và quc tế.
Sinh viên KSCLC khi tt nghip b
t buc phi có đủ chng ch 2 ngoi ng là tiếng
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 35 Khoa Kinh tế và Quản lý Bảng 2.7: Thống kê tình hình cựu sinh viên đến tháng 6/2009 (thống kê trên 100% sinh viên tốt nghiệp) Năm học 1999 đến 2004 2000 đến 2005 2001 đến 2006 2002 đến 2007 2003 đến 2008 Tổng cộng %/tổng sinh viên Sĩ số 47 43 45 43 45 223 Học cao học tại Pháp 06 05 9 08 6 34 15.2% Học cao học tại nước ngoài khác 06 03 01 1 1 12 5.4% Học cao học trong nước 00 00 01 02 2 5 2% Giảng viên 02 01 0 01 (*) 1 (*) 5 (*) 2.2% (*) Làm việc tại doanh nghiệp Pháp họăc nước ngoài 08 05 12 14 9 48 21.5% Làm việc tại doanh nghiệp VN 25 29 23 (*) 18 27 122 (*) 54.7% (*) Chờ việc 00000 0 Tổng 47 43 45 43 45 223 Ghi chú: (*) có 1 người đồng thời đang theo học cao học 2.2.2. Phân tích và đánh giá kết quả đào tạo ở đầu ra: Trong những năm hoạt động vừa qua, Chương trình Đào tạo kỹ sư chất lượng cao đã đạt được nhiều thành tích trong đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục trong đào tạo kỹ sư thể hiện trong các mặt sau: + Các chuyên ngành đào tạo của Chương trình KSCLC là những chuyên ngành thuộc các lĩnh vực đang được ưu tiên phát triển. + Văn hóa quốc tế và làm chủ ngôn ngữ (trình độ tiếng Anh): Trong bối cảnh đất nước đang trên đà hội nhập và phát triển, người kỹ sư không chỉ thành thạo chuyên môn, họ còn phải thành thạo ngoại ngữ để có khả năng tiếp thu, phát triển khoa học công nghệ của ngành, chuyên ngành trong phạm vi trong nước và quốc tế. Sinh viên KSCLC khi tốt nghiệp bắ t buộc phải có đủ chứng chỉ 2 ngoại ngữ là tiếng
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 36 Khoa Kinh tế và Qun lý
Anh và tiếng Pháp (tiếng Anh TOEFL 450 và tiếng Pháp DELF B1; hoc tiếng Anh
TOEFL 500 và tiếng Pháp DELF A2), và phi báo cáo đồ án tt nghip bng tiếng
Anh, tiếng Pháp trước hi đồng bo v tt nghip hn hp gm các giáo sư Pháp và
Vit.
Trong hai năm đầu thuc giai đon đại cương, sinh viên được hc tiếng Anh
vi khi lượng 210 gi. Sinh viên cũng được chú trng hc tiếng Pháp trên lp, mi
hc k 5 gi/tun trong giai đon I, và vi thi lượng 3 gi/tun giai đon chuyên
ngành. Để nhn được kết qu đào to tt nht, khoa ngoi ng c nhng giáo viên
gii, có kinh nghim nht để ging dy cho chương trình. Thêm vào đó, Chương
trình còn t chc các lp hc bui ti min phí luyn thi TOEFL cho sinh viên 2
năm cui, nh đó s
sinh viên đạt chng ch TOEFL trong 3 năm gn đây gn như
đạt 100%.
Ngoài gi hc, sinh viên tham gia vào các câu lc b tiếng nước ngoài. Khoa
ngoi ng mi mt s chuyên gia bn ng hp tác ging dy, t chc mt s bui
mô phng phng vn xin vic, hoc hướng dn viết thư xin vic, viết sơ yếu lý lch
bng tiếng Pháp cho sinh viên năm cu
i.
Trình độ ngoi ng ca sinh viên ngày càng cao, điu này th hin :
- S lượng sinh viên KSCLC tiếp tc hc cao hc nước ngoài khá cao,
chiếm 20% sinh viên tt nghip.
- S lượng sinh viên được hc bng ca Đại s quán Pháp, ca các trường
Pháp my năm gn đây tăng đáng k. Trong s 28 sinh viên theo hc sau đại hc ti
Pháp có 25 sinh viên nhn hc bng ca Đại s
quán Pháp, 2 hc bng ca các
trường Pháp.
+ Mi giáo viên Pháp đến ging dy ti Chương trình Đào to k sư cht
lượng cao: Hàng năm, Chương trình KSCLC đón khong 7 Giáo sư (GS) Pháp đến
tham gia ging dy chuyên đề cho sinh viên: 3 GS t Trường INPG dy cho sinh
viên năm th 4 và năm th 5 chuyên ngành THCN và HTTT&TT, mi chuyên đề
khong 15h; 4 GS Vin Cơ khí và Hàng không quc gia ENSMA sang ging dy 4
môn hc cho sinh viên năm th 3 và năm th 4 ngành CKHK, mi môn h
c 15h.
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 36 Khoa Kinh tế và Quản lý Anh và tiếng Pháp (tiếng Anh TOEFL 450 và tiếng Pháp DELF B1; hoặc tiếng Anh TOEFL 500 và tiếng Pháp DELF A2), và phải báo cáo đồ án tốt nghiệp bằng tiếng Anh, tiếng Pháp trước hội đồng bảo vệ tốt nghiệp hỗn hợp gồm các giáo sư Pháp và Việt. Trong hai năm đầu thuộc giai đoạn đại cương, sinh viên được học tiếng Anh với khối lượng 210 giờ. Sinh viên cũng được chú trọng học tiếng Pháp trên lớp, mỗi học kỳ 5 giờ/tuần trong giai đoạn I, và với thời lượng 3 giờ/tuần ở giai đoạn chuyên ngành. Để nhận được kết quả đào tạo tốt nhất, khoa ngoại ngữ cử những giáo viên giỏi, có kinh nghiệm nhất để giảng dạy cho chương trình. Thêm vào đó, Chương trình còn tổ chức các lớp học buổi tối miễn phí luyện thi TOEFL cho sinh viên 2 năm cuối, nhờ đó s ố sinh viên đạt chứng chỉ TOEFL trong 3 năm gần đây gần như đạt 100%. Ngoài giờ học, sinh viên tham gia vào các câu lạc bộ tiếng nước ngoài. Khoa ngoại ngữ mời một số chuyên gia bản ngữ hợp tác giảng dạy, tổ chức một số buổi mô phỏng phỏng vấn xin việc, hoặc hướng dẫn viết thư xin việc, viết sơ yếu lý lịch bằng tiếng Pháp cho sinh viên năm cuố i. Trình độ ngoại ngữ của sinh viên ngày càng cao, điều này thể hiện ở: - Số lượng sinh viên KSCLC tiếp tục học cao học ở nước ngoài khá cao, chiếm 20% sinh viên tốt nghiệp. - Số lượng sinh viên được học bổng của Đại sứ quán Pháp, của các trường Pháp mấy năm gần đây tăng đáng kể. Trong số 28 sinh viên theo học sau đại học tại Pháp có 25 sinh viên nhận học bổng của Đại s ứ quán Pháp, 2 học bổng của các trường Pháp. + Mời giáo viên Pháp đến giảng dạy tại Chương trình Đào tạo kỹ sư chất lượng cao: Hàng năm, Chương trình KSCLC đón khoảng 7 Giáo sư (GS) Pháp đến tham gia giảng dạy chuyên đề cho sinh viên: 3 GS từ Trường INPG dạy cho sinh viên năm thứ 4 và năm thứ 5 chuyên ngành THCN và HTTT&TT, mỗi chuyên đề khoảng 15h; 4 GS Viện Cơ khí và Hàng không quốc gia ENSMA sang giảng dạy 4 môn học cho sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 ngành CKHK, mỗi môn h ọc 15h.
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 37 Khoa Kinh tế và Qun lý
Các GS ra đề thi và chm đim, sinh viên nghe ging và làm bài thi bng tiếng
Pháp. Ngoài ra, hàng năm có các GS Pháp sang d hi đồng bo v tt nghip hn
hp (tiếng Anh và Pháp) và phng vn sinh viên cui năm th 4 ca Chương trình
sang hc tiếp ti các Nhà trường k sư Pháp để nhn bng k sư ca Nhà trường
này theo kinh phí hc bng 322 ca chính ph Vit Nam.
+ Công nghđổi mi sư
phm trong ging dy: Trong quá trình đào to,
Chương trình Đào to k sư cht lượng cao luôn chú trng khuyến khích vic đổi
mi phương pháp sư phm và áp dng công ngh trong ging dy. Vic s dng các
phương tin ging dy hin đại (như máy chiếu...) làm tăng tính trc quan sinh
động, giúp sinh viên nm bt nhanh kiến thc được truyn đạt.
Nhà trường c ban nghip v
sư phm k thut chuyên trách vic theo dõi và
d gi ging ca các ging viên, đặc bit t chc các lp gii thiu và đổi mi
phương pháp sư phm cho cán b tr như: ging dy chuyên đề, hướng dn tho
lun nhóm. Điu này góp phn đáng k vic nâng cao cht lượng ging dy trong
Nhà trường cũng như trong Chương trình Đào t
o k sư cht lượng cao.
+ Kim tra kiến thc và đánh giá năng lc: Vic kim tra kiến thc và đánh
giá năng lc sinh viên được thc hin da trên quy chế hc tp ca B giáo dc và
đào to. Cui mi hc k, mi năm hc, phòng Đào to đại hc tng kết và xếp loi
hc tp ca sinh viên. Công tác t ch
c thi và chm thi được thc hin nghiêm túc.
Các phương pháp đánh giá kiến thc mà chương trình áp dng là kim tra thường
xuyên, kim tra gia k, thi cui k, thc tp và đồ án.
Ngoài ra, mi hc k, mi sinh viên được đánh giá rèn luyn v mi mt k
c chuyên môn, văn hoá xã hi, rèn luyn tư tưởng đạo đức.
+ Theo dõi sinh viên/qun lý sinh viên không đỗ: Phòng Đào to tiến hành
x lý kết qu h
c tp cui hc k theo quy định đã thông báo t đầu năm hc. Kết
qu x lý hc tp được gi v chương trình cho biết s sinh viên được lên lp, phi
tm dng, phi thôi hc; chương trình thông báo kết qu này ti bng tin đồng thi
báo cho tng sinh viên.
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 37 Khoa Kinh tế và Quản lý Các GS ra đề thi và chấm điểm, sinh viên nghe giảng và làm bài thi bằng tiếng Pháp. Ngoài ra, hàng năm có các GS Pháp sang dự hội đồng bảo vệ tốt nghiệp hỗn hợp (tiếng Anh và Pháp) và phỏng vấn sinh viên cuối năm thứ 4 của Chương trình sang học tiếp tại các Nhà trường kỹ sư Pháp để nhận bằng kỹ sư của Nhà trường này theo kinh phí học bổng 322 của chính phủ Việt Nam. + Công nghệ và đổi mới sư phạm trong giảng dạy: Trong quá trình đào tạo, Chương trình Đào tạo kỹ sư chất lượng cao luôn chú trọng khuyến khích việc đổi mới phương pháp sư phạm và áp dụng công nghệ trong giảng dạy. Việc sử dụng các phương tiện giảng dạy hiện đại (như máy chiếu...) làm tăng tính trực quan sinh động, giúp sinh viên nắm bắt nhanh kiến thức được truyền đạt. Nhà trường cử ban nghiệp v ụ sư phạm kỹ thuật chuyên trách việc theo dõi và dự giờ giảng của các giảng viên, đặc biệt tổ chức các lớp giới thiệu và đổi mới phương pháp sư phạm cho cán bộ trẻ như: giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn thảo luận nhóm. Điều này góp phần đáng kể việc nâng cao chất lượng giảng dạy trong Nhà trường cũng như trong Chương trình Đào tạ o kỹ sư chất lượng cao. + Kiểm tra kiến thức và đánh giá năng lực: Việc kiểm tra kiến thức và đánh giá năng lực sinh viên được thực hiện dựa trên quy chế học tập của Bộ giáo dục và đào tạo. Cuối mỗi học kỳ, mỗi năm học, phòng Đào tạo đại học tổng kết và xếp loại học tập của sinh viên. Công tác tổ chứ c thi và chấm thi được thực hiện nghiêm túc. Các phương pháp đánh giá kiến thức mà chương trình áp dụng là kiểm tra thường xuyên, kiểm tra giữa kỳ, thi cuối kỳ, thực tập và đồ án. Ngoài ra, mỗi học kỳ, mỗi sinh viên được đánh giá rèn luyện về mọi mặt kể cả chuyên môn, văn hoá xã hội, rèn luyện tư tưởng đạo đức. + Theo dõi sinh viên/quản lý sinh viên không đỗ: Phòng Đào tạo tiến hành xử lý kết quả h ọc tập cuối học kỳ theo quy định đã thông báo từ đầu năm học. Kết quả xử lý học tập được gửi về chương trình cho biết số sinh viên được lên lớp, phải tạm dừng, phải thôi học; chương trình thông báo kết quả này tại bảng tin đồng thời báo cho từng sinh viên.
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 38 Khoa Kinh tế và Qun lý
+ V trí ca thc tp trong đào to: Gn lý thuyết đi đôi vi thc hành là mt
trong nhng tiêu chí quan trng nht trong đào to KSCLC. Trong thi gian hc
chuyên ngành, sinh viên có 3 đợt thc tp chính:
Thc tp công nhân trong thi gian 4 tun cui năm th 3 ti trung tâm thc
hành cơ khí đối vi sinh viên ngành CKHK, trung tâm thc hành vô tuyến đin ca
khoa đin t vin thông đối vi sinh viên ngành THCN, t
i các cơ s nghiên cu
đối vi sinh viên ngành HTTT&TT... K thc tp cho phép sinh viên làm quen và
s dng các thiết b chính trong sn xut công nghip.
Thc tp chuyên ngành din trong thi gian 4-5 tun vào cui năm th 4. K
thc tp này được thc hin ti các doanh nghip có lĩnh vc hot động liên quan
ti chuyên ngành ca sinh viên theo hc. Sinh viên ngành THCN có th thc tp ti
Vin nghiên cu đin t và t
động hoá, nhà máy nhit đin Ph li, công ty giy
Bãi Bng, nhà máy xi măng Hoàng Mai, Công ty ASEATEC, ELCOM, …Sinh viên
ngành HTTT&TT thc tp ti Tng công ty truyn thông VNPT, công ty FPT, công
ty IBM, công ty tin hc Tinh Vân... Sinh viên ngành CKHK thc tp ti trung tâm
bo dưỡng máy bay A76 ca Hãng Hàng không quc gia Vietnam Airlines. Qua đợt
thc tp chuyên ngành, sinh viên bước đầu làm quen vi môi trường hot động ca
doanh nghip, hiu được nhng công vic thc tế và nm bt được nhng đòi hi c
th
đối vi k sư làm vic trong doanh nghip.
Thc tp tt nghip và làm đồ án tt nghip trong 22 tun ca năm th 5.
Nhng sinh viên có thiên hướng nghiên cu và hc tiếp sau đại hc s được ưu tiên
làm thc tp và đồ án tt nghip trong các phòng thí nghim, trung tâm nghiên cu
trong và ngoài trường (Trung tâm MICA, trung tâm t động hóa HITECH, trung
tâm Phát trin và ng dng phn mm DASI, Vin Thy li…). Ngoài ra, các sinh
viên khác có th th
c tp và làm tt nghip ti các doanh nghip, cơ s sn xut vi
đề tài gn vi ng dng thc tế. Kì thc tp và làm đồ án tt nghip giúp sinh viên
biết áp dng và thc hành nhng kiến thc đã hc trong mt vn đề c th mang
tính nghiên cu chuyên sâu hoc ng dng thc tin.
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 38 Khoa Kinh tế và Quản lý + Vị trí của thực tập trong đào tạo: Gắn lý thuyết đi đôi với thực hành là một trong những tiêu chí quan trọng nhất trong đào tạo KSCLC. Trong thời gian học chuyên ngành, sinh viên có 3 đợt thực tập chính: Thực tập công nhân trong thời gian 4 tuần cuối năm thứ 3 tại trung tâm thực hành cơ khí đối với sinh viên ngành CKHK, trung tâm thực hành vô tuyến điện của khoa điện tử viễn thông đối với sinh viên ngành THCN, tạ i các cơ sở nghiên cứu đối với sinh viên ngành HTTT&TT... Kỳ thực tập cho phép sinh viên làm quen và sử dụng các thiết bị chính trong sản xuất công nghiệp. Thực tập chuyên ngành diễn trong thời gian 4-5 tuần vào cuối năm thứ 4. Kỳ thực tập này được thực hiện tại các doanh nghiệp có lĩnh vực hoạt động liên quan tới chuyên ngành của sinh viên theo học. Sinh viên ngành THCN có thể thực tập tại Viện nghiên cứu điện tử và tự động hoá, nhà máy nhiệt điện Phả lại, công ty giấy Bãi Bằng, nhà máy xi măng Hoàng Mai, Công ty ASEATEC, ELCOM, …Sinh viên ngành HTTT&TT thực tập tại Tổng công ty truyền thông VNPT, công ty FPT, công ty IBM, công ty tin học Tinh Vân... Sinh viên ngành CKHK thực tập tại trung tâm bảo dưỡng máy bay A76 của Hãng Hàng không quốc gia Vietnam Airlines. Qua đợt thực tập chuyên ngành, sinh viên bước đầu làm quen với môi trường hoạt động của doanh nghiệp, hiểu được những công việc thực tế và nắm bắt được những đòi hỏi cụ th ể đối với kỹ sư làm việc trong doanh nghiệp. Thực tập tốt nghiệp và làm đồ án tốt nghiệp trong 22 tuần của năm thứ 5. Những sinh viên có thiên hướng nghiên cứu và học tiếp sau đại học sẽ được ưu tiên làm thực tập và đồ án tốt nghiệp trong các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu trong và ngoài trường (Trung tâm MICA, trung tâm tự động hóa HITECH, trung tâm Phát triển và ứng dụng phần mềm DASI, Viện Thủy lợi…). Ngoài ra, các sinh viên khác có thể thự c tập và làm tốt nghiệp tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất với đề tài gắn với ứng dụng thực tế. Kì thực tập và làm đồ án tốt nghiệp giúp sinh viên biết áp dụng và thực hành những kiến thức đã học trong một vấn đề cụ thể mang tính nghiên cứu chuyên sâu hoặc ứng dụng thực tiễn.
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 39 Khoa Kinh tế và Qun lý
+ Theo dõi thc tp ti doanh nghip: Tt c sinh viên khi thc tp đều có
hai cán b ph trách: mt thuc doanh nghip có nhim v hướng dn trc tiếp vic
thc tp ti cơ s và mt là ging viên ca Nhà trường ph trách vic định hướng và
theo dõi sinh viên trong quá trình thc tp. Trước khi bt đầu thc tp, sinh viên
được nhn phiếu phân công nhim v và chương trình th
c tp c th trong đó ni
dung đã được hai cán b ph trách thng nht. Tình hình thc tp trong mi tun
đều được hai cán b ph trách ghi vào phiếu theo dõi.
Đánh giá bao gm kiến thc và năng lc tiếp thu được ti doanh nghip.
Cui kì thc tp có bui báo cáo kết qu thc tp ti doanh nghip cũng như ti Nhà
trường. Đim thc tp c
a sinh viên được đánh giá bi hai cán b ph trách đại din
cho doanh nghip và cơ s đào to, da trên các tiêu chí:
- Tính k lut và đảm bo tuân th thi gian thc tp
- Kh năng hòa nhp và thích nghi ca sinh viên ti cơ s thc tp
+ Điu kin vt cht đời sng sinh viên và cung cp dch v: Ký túc xá ca
Trường ĐHBK HN gm 425 phòng cung cp ch cho 4.200 sinh viên. Sinh viên
din chính sách, n sinh, k sư tài năng, k sư cht lượng cao, sinh viên có hoàn
cnh khó khăn thuc din đào to ca Trường được ưu tiên ti ký túc xá.
Trung tâm qun lý ký túc xá còn luôn duy trì các hot động văn hoá, th thao
cho sinh viên, góp phn nâng cao kết qu hc tp và rèn luyn nhân cách ca sinh
viên. Phòng hi tho (100 ch ngi) được trang b đầy đủ các thiết b hin đại.
Trung tâm ký túc xá đã t ch
c các hot động sau:
- T chc các bui chuyên đề, hi tho gii thiu ngành ngh, các bui gii
thiu k năng giao tiếp, k năng phng vn tìm vic làm cho sinh viên, đại hi và
hi ngh các liên chi đoàn, liên chi Hi các Khoa, Vin trong Trường. T chc các
bui chiếu phim, truyn hình các trn bóng đá hay trong nước và quc tế.
- T chc các gii văn ngh, gii thi đấu th
thao thu hút đông đảo sinh viên
tham gia.
+ H tr v cơ s vt cht: Chương trình Đào to k sư cht lượng cao ti
ĐHBK HN đã nhn được rt nhiu s đầu tư v cơ s vt cht ca Đại s quán
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 39 Khoa Kinh tế và Quản lý + Theo dõi thực tập tại doanh nghiệp: Tất cả sinh viên khi thực tập đều có hai cán bộ phụ trách: một thuộc doanh nghiệp có nhiệm vụ hướng dẫn trực tiếp việc thực tập tại cơ sở và một là giảng viên của Nhà trường phụ trách việc định hướng và theo dõi sinh viên trong quá trình thực tập. Trước khi bắt đầu thực tập, sinh viên được nhận phiếu phân công nhiệm vụ và chương trình th ực tập cụ thể trong đó nội dung đã được hai cán bộ phụ trách thống nhất. Tình hình thực tập trong mỗi tuần đều được hai cán bộ phụ trách ghi vào phiếu theo dõi. Đánh giá bao gồm kiến thức và năng lực tiếp thu được tại doanh nghiệp. Cuối kì thực tập có buổi báo cáo kết quả thực tập tại doanh nghiệp cũng như tại Nhà trường. Điểm thực tập c ủa sinh viên được đánh giá bởi hai cán bộ phụ trách đại diện cho doanh nghiệp và cơ sở đào tạo, dựa trên các tiêu chí: - Tính kỷ luật và đảm bảo tuân thủ thời gian thực tập - Khả năng hòa nhập và thích nghi của sinh viên tại cơ sở thực tập + Điều kiện vật chất đời sống sinh viên và cung cấp dịch vụ: Ký túc xá của Trường ĐHBK HN gồm 425 phòng cung cấp chỗ ở cho 4.200 sinh viên. Sinh viên diện chính sách, nữ sinh, kỹ sư tài năng, kỹ sư chất lượng cao, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện đào tạo của Trường được ưu tiên ở tại ký túc xá. Trung tâm quản lý ký túc xá còn luôn duy trì các hoạt động văn hoá, thể thao cho sinh viên, góp phần nâng cao kết quả học tập và rèn luyện nhân cách của sinh viên. Phòng hội thảo (100 chỗ ngồi) được trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại. Trung tâm ký túc xá đã tổ ch ức các hoạt động sau: - Tổ chức các buổi chuyên đề, hội thảo giới thiệu ngành nghề, các buổi giới thiệu kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phỏng vấn tìm việc làm cho sinh viên, đại hội và hội nghị các liên chi đoàn, liên chi Hội các Khoa, Viện trong Trường. Tổ chức các buổi chiếu phim, truyền hình các trận bóng đá hay trong nước và quốc tế. - Tổ chức các giải văn nghệ, giải thi đấu th ể thao thu hút đông đảo sinh viên tham gia. + Hỗ trợ về cơ sở vật chất: Chương trình Đào tạo kỹ sư chất lượng cao tại ĐHBK HN đã nhận được rất nhiều sự đầu tư về cơ sở vật chất của Đại sứ quán