Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phân tích và xây dựng một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao - Trung tâm đào tạo Tài năng & chất lượng cao – Trường đại học Bách khoa Hà Nội

353
968
126
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 20 Khoa Kinh tế và Qun lý
+ Các yếu t v môi trường:
- Xu thế toàn cu hoá và hi nhp quc tế tác động đến tt c các mt đời
sng xã hi ca đất nước, đòi hi cht lượng ĐT chuyên nghip ca Vit Nam phi
được nâng lên để sn phm to ra đáp ng yêu cu ca xã hi. Đồng thi cũng to
cơ hi cho giáo dc chuyên nghi
p nhanh chóng tiếp cn trình độ tiên tiến.
- Phát trin khoa hc, công ngh yêu cu người lao động phi nm bt kp
thi và thường xuyên hc tp để làm ch công ngh mi, đòi hi các trường phi
đổi mi trang thiết b phc v cho hc tp và ging dy.
- Kinh tế xã hi phát trin làm cho nhn thc xã hi và công chúng v giáo
dc chuyên nghip được nâng lên, người hc ngày càng kh
ng định được v thế, vai
trò ca mình trong s nghip công nghip hoá - hin đại hoá đất nước. T đó cơ hi
thu hút đầu tư cho giáo dc ngh nghip ngày càng tăng lên, các nhà trường có điu
kin hoàn thin cơ s vt cht để ci thin cht lượng đào to. Th trường lao động
phát trin và hoàn thin to ra m«i tr-êng c¹nh tranh lµnh m¹nh cho
c¸c c¬ së ®µo t¹o n©ng cao chÊt l-îng.
* Nhóm các y
ếu t bên trong:
+ Nhóm các yếu t v điu kin đảm bo cht lượng đào to:
- Đội ngũ giáo viên và cán b qun lý (Manpower – M1)
- §Çu vµo, sinh viªn tham gia häc c¸c ch-¬ng tr×nh
đào to ngh nghip (M2)
- Cơ s vt cht, trang thiết b (Material – M3)
- Ngun tài chính (Money – M4)
- Gn đào to vi s dng và khuyến khích SV theo hc giáo dc ngh nghip
(Marketing – M5)
- Các nhân t trên được gn kết b
i nhân t qun lý (Managerment - M)
Nhân t qun lý M va gn kết vi 5M va đảm bo cho 5M vn động đồng
b. Để đảm bo cht lượng dch v cung cp cho người hc, các cơ s đào to phi
xây dng h thng qun lý cht lượng và áp dng các phương pháp, công c kim
soát cht lượng phù hp. Hin nay h thng qun lý cht l
ượng toàn din TQM và
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 20 Khoa Kinh tế và Quản lý + Các yếu tố về môi trường: - Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt đời sống xã hội của đất nước, đòi hỏi chất lượng ĐT chuyên nghiệp của Việt Nam phải được nâng lên để sản phẩm tạo ra đáp ứng yêu cầu của xã hội. Đồng thời cũng tạo cơ hội cho giáo dục chuyên nghiệ p nhanh chóng tiếp cận trình độ tiên tiến. - Phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu người lao động phải nắm bắt kịp thời và thường xuyên học tập để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các trường phải đổi mới trang thiết bị phục vụ cho học tập và giảng dạy. - Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức xã hội và công chúng về giáo dục chuyên nghiệp được nâng lên, người học ngày càng kh ẳng định được vị thế, vai trò của mình trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Từ đó cơ hội thu hút đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp ngày càng tăng lên, các nhà trường có điều kiện hoàn thiện cơ sở vật chất để cải thiện chất lượng đào tạo. Thị trường lao động phát triển và hoàn thiện tạo ra m«i tr-êng c¹nh tranh lµnh m¹nh cho c¸c c¬ së ®µo t¹o n©ng cao chÊt l-îng. * Nhóm các y ếu tố bên trong: + Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo: - Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (Manpower – M1) - §Çu vµo, sinh viªn tham gia häc c¸c ch-¬ng tr×nh đào tạo nghề nghiệp (M2) - Cơ sở vật chất, trang thiết bị (Material – M3) - Nguồn tài chính (Money – M4) - Gắn đào tạo với sử dụng và khuyến khích SV theo học giáo dục nghề nghiệp (Marketing – M5) - Các nhân tố trên được gắn kết bở i nhân tố quản lý (Managerment - M) Nhân tố quản lý M vừa gắn kết với 5M vừa đảm bảo cho 5M vận động đồng bộ. Để đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho người học, các cơ sở đào tạo phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng các phương pháp, công cụ kiểm soát chất lượng phù hợp. Hiện nay hệ thống quản lý chất l ượng toàn diện TQM và
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 21 Khoa Kinh tế và Qun lý
các công c thng kê đang được s dng rng rãi trong các t chc và mang li kết
qu tt.
* Nhóm các yếu t v quá trình đào to:
- Néi dung ch-¬ng trình đào to có phù hp vi mc tiêu đào to đã
được thiết kế, có phù hp vi nhu cu th trường, nhu cu người hc không?
- Phương pháp đào to có được đổi mi, có phát huy được tính tích cc ch
động ca người hc, có phát huy được cao nht kh năng hc tp ca tng hc sinh
hay không?
- Hình thc t chc đào to có linh hot, thun li, tiết kim chi phí cho người
hc hay không? Có đáp ng nhu cu đa dng ca người hc hay không?
- Môi trường hc tp trong nhà trường có an toàn, có b các t nn xã hi xâm
nhp không? Các dch v phc v hc t
p, sinh hot có thun li và đáp ng đầy đủ
cho người hc không?
- Môi trường văn hoá trong nhà trường có tt không? Người hc có d dàng
được các thông tin v kết qu hc tp, lch hc, kế hoch hc và các ho¹t
®éng cña nhµ tr-êng kh«ng?
1.2.2. Mt s mô hình đảm bo cht lượng đào to
Mô hình các yếu t t chc: Mô hình này đưa ra 5 yếu t để đánh giá nh
ư sau:
(1) §Çu vµo: sinh viªn, cán b trong trường, cơ s vt cht, chương
trình đào to, quy chế, lut định, tài chính…
(2) Quá trình đào to: Phương pháp và quy trình đào to, qun lý đào to…
(3) Kết qu đào to: Mc độ hoàn thành khoá hc, năng lc đạt được và kh
năng thích ng ca sinh viên.
(4) Đầu ra: Sinh viên tt nghip, kết qu nghiên cu và các dch v khác đáp
ng nhu c
u kinh tế và xã hi.
(5) Hiu qu: Kết qu ca giáo dc ĐH và nh hưởng ca nó đối vi xã hi.
1.3. Phân tích, đánh giá cht lượng đào to
1.3.1. Mc đích, quan đim ca đánh giá cht lượng đào to
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 21 Khoa Kinh tế và Quản lý các công cụ thống kê đang được sử dụng rộng rãi trong các tổ chức và mang lại kết quả tốt. * Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo: - Néi dung ch-¬ng trình đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo đã được thiết kế, có phù hợp với nhu cầu thị trường, nhu cầu người học không? - Phương pháp đào tạo có được đổi mới, có phát huy được tính tích cực ch ủ động của người học, có phát huy được cao nhất khả năng học tập của từng học sinh hay không? - Hình thức tổ chức đào tạo có linh hoạt, thuận lợi, tiết kiệm chi phí cho người học hay không? Có đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học hay không? - Môi trường học tập trong nhà trường có an toàn, có bị các tệ nạn xã hội xâm nhập không? Các dịch vụ phục vụ học t ập, sinh hoạt có thuận lợi và đáp ứng đầy đủ cho người học không? - Môi trường văn hoá trong nhà trường có tốt không? Người học có dễ dàng có được các thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học và các ho¹t ®éng cña nhµ tr-êng kh«ng? 1.2.2. Một số mô hình đảm bảo chất lượng đào tạo Mô hình các yếu tố tổ chức: Mô hình này đưa ra 5 yếu tố để đánh giá nh ư sau: (1) §Çu vµo: sinh viªn, cán bộ trong trường, cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, quy chế, luật định, tài chính… (2) Quá trình đào tạo: Phương pháp và quy trình đào tạo, quản lý đào tạo… (3) Kết quả đào tạo: Mức độ hoàn thành khoá học, năng lực đạt được và khả năng thích ứng của sinh viên. (4) Đầu ra: Sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu và các dịch vụ khác đáp ứng nhu c ầu kinh tế và xã hội. (5) Hiệu quả: Kết quả của giáo dục ĐH và ảnh hưởng của nó đối với xã hội. 1.3. Phân tích, đánh giá chất lượng đào tạo 1.3.1. Mục đích, quan điểm của đánh giá chất lượng đào tạo
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 22 Khoa Kinh tế và Qun lý
- Làm rõ thc trng quy mô, cht lượng và hiu qu các hot động đào to,
nghiên cu và dch v xã hi theo chc năng, nhim v ca nhà trường, phù hp vi
mc đích và s mng ca nhà trường trong s nghip phát trin kinh tế xã hi ca
đất nước.
- Xác định và so sánh theo các tiêu chun kim định Nhà nước hoc hip hi
đã công b xem đạt đượ
c đến mc độ nào.
- Xác định rõ tm nhìn, các đim mnh, đim yếu, thi cơ, thách thc ca cơ
s đào to và đề xut ra các chiến lược, kế hoch, bin pháp nhm tng bước nâng
cao cht lượng đào to. Kiến ngh vi các cơ quan có trách nhim và thm quyn v
ch đạo, các bin pháp h tr cho nhà trường m r
ng quy mô, nâng cao cht lượng
và hiu qu hot động ca mình.
1.3.2 Các ni dung, phương pháp đánh giá
Da trên các tiêu chun kim định và các quy định c th v các chun mc
(tiêu chun, tiêu chí, ch s…) do nhà nước hoc hip hi ban hành, công tác đánh
giá cht lượng đào to ca mt cơ s đào to cn tp trung vào các ni dung ch
yếu sau:
- Thu thp, phân tích và tng hp các thông tin, t
ư liu, s liu thng kê theo
yêu cu, các minh chng cn có các tiêu chun và tiêu chí kim định đề ra.
- T chc thm tra, kho sát ý kiến t đánh giá ca các cán b, ging viên và
sinh viên nhà trường. Điu tra đánh giá tình hình vic làm sau khi tt nghip ca
sinh viên mi ra trường và ý kiến nhn xét, đánh giá ca các cơ s s dng nhân lc
do nhà trường đào to.
- Tng hp thông tin đánh giá theo các tiêu chu
n kim định và bng chng
thu được.
Đánh giá cht lượng là mt vic khó và phc tp, nó đò hi phi biết kết hp
mt chui các đo lường và đánh giá chuyên nghip.
1.3.2.1 Đánh giá điu kin đảm bo cht lượng đào to
Mt trong nhng công vic quan trng là s dng tiêu chí chun làm công c
để đánh giá. Trong phm vi nghiên cu, đề tài vn d
ng mt s tiêu chí trong: “B
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 22 Khoa Kinh tế và Quản lý - Làm rõ thực trạng quy mô, chất lượng và hiệu quả các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và dịch vụ xã hội theo chức năng, nhiệm vụ của nhà trường, phù hợp với mục đích và sứ mạng của nhà trường trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước. - Xác định và so sánh theo các tiêu chuẩn kiểm định Nhà nước hoặc hiệp hội đã công bố xem đạt đượ c đến mức độ nào. - Xác định rõ tầm nhìn, các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức của cơ sở đào tạo và đề xuất ra các chiến lược, kế hoạch, biện pháp nhằm từng bước nâng cao chất lượng đào tạo. Kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và thẩm quyền về chỉ đạo, các biện pháp hỗ trợ cho nhà trường mở r ộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của mình. 1.3.2 Các nội dung, phương pháp đánh giá Dựa trên các tiêu chuẩn kiểm định và các quy định cụ thể về các chuẩn mực (tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số…) do nhà nước hoặc hiệp hội ban hành, công tác đánh giá chất lượng đào tạo của một cơ sở đào tạo cần tập trung vào các nội dung chủ yếu sau: - Thu thập, phân tích và tổng hợp các thông tin, t ư liệu, số liệu thống kê theo yêu cầu, các minh chứng cần có các tiêu chuẩn và tiêu chí kiểm định đề ra. - Tổ chức thẩm tra, khảo sát ý kiến tự đánh giá của các cán bộ, giảng viên và sinh viên nhà trường. Điều tra đánh giá tình hình việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên mới ra trường và ý kiến nhận xét, đánh giá của các cơ sở sử dụng nhân lực do nhà trường đào tạo. - Tổng hợp thông tin đánh giá theo các tiêu chuẩ n kiểm định và bằng chứng thu được. Đánh giá chất lượng là một việc khó và phức tạp, nó đò hỏi phải biết kết hợp một chuỗi các đo lường và đánh giá chuyên nghiệp. 1.3.2.1 Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo Một trong những công việc quan trọng là sử dụng tiêu chí chuẩn làm công cụ để đánh giá. Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài vận d ụng một số tiêu chí trong: “Bộ
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 23 Khoa Kinh tế và Qun lý
tiêu chí đánh giá cht lượng và điu kin đảm bo cht lượng đào to dùng cho các
trường ĐH Vit Nam” ca B Giáo dc & đào to làm B tiêu chí chun để đánh
giá cht lượng đào to gm 10 tiêu chun và 53 tiêu chí: (chi tiết ti phn ph lc)
Tiêu chun 1: S mng và mc tiêu ca trường đại hc (2 tiêu chí)
Tiêu chun 2: T ch
c và qun lý (9 tiêu chí)
Tiêu chun 3: Chương trình giáo dc (6 tiêu chí)
Tiêu chun 4: Hot động đào to (9 tiêu chí)
Tiêu chun 5: Đội ngũ cán b qun lý, ging viên và nhân viên (9 tiêu chí)
Tiêu chun 6: Người hc (4 tiêu chí)
Tiêu chun 7: Nghiên cu khoa hc, ng dng, phát trin và chuyn giao
công ngh (5 tiêu chí)
Tiêu chun 8: Thư vin, trang thiết b hc tp và cơ s vt cht khác (8 tiêu
chí)
Tiªu chuÈn 9: Tài chính và qu
n lý tài chính (3 tiêu chí)
Tiêu chun 10: Quan h gia nhà trường và xã hi (2 tiêu chí)
Tuy nhiên, trong B tiêu chí này có các tiêu chí áp dng chưa phù hp vi
điu kin ca các trường ĐH đề tài s điu chnh, lược b hoc thay thế bng các
ch s đánh giá phù hp giai đon hin nay ca nhà trường và phù hp vi quy định
hin hành ca B Giáo dc và Đào to.
Có hai cách đánh giá đi
u kin đảm bo cht lượng đào to: mt là xếp hng
cơ s GD ĐH; hai là xác định cơ s GD ĐH đạt hay không đạt chun mc đánh giá
cht lượng.
Mi cách có các đim mnh và đim yếu khác nhau. Đề tài đề ngh thang đo
đánh giá điu kin đảm bo cht lượng đào to ti Chương trình ĐT KSCLC
Trường ĐH Bách khoa Hà Ni là thang đo 5 mc:
Mc 1: Cht lượng kém; Mc 2: Cht lượng chưa đạt yêu cu; Mc 3: Cht
lượng bình thường; Mc 4: Cht lượng Khá; Mc 5: Cht lượng tt.
T thang đo cơ bn trên, đề tài xây dng cách đánh giá tng ch s định tính và định
lượng.
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 23 Khoa Kinh tế và Quản lý tiêu chí đánh giá chất lượng và điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo dùng cho các trường ĐH Việt Nam” của Bộ Giáo dục & đào tạo làm Bộ tiêu chí chuẩn để đánh giá chất lượng đào tạo gồm 10 tiêu chuẩn và 53 tiêu chí: (chi tiết tại phần phụ lục) • Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học (2 tiêu chí) • Tiêu chuẩn 2: Tổ ch ức và quản lý (9 tiêu chí) • Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục (6 tiêu chí) • Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo (9 tiêu chí) • Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên (9 tiêu chí) • Tiêu chuẩn 6: Người học (4 tiêu chí) • Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ (5 tiêu chí) • Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác (8 tiêu chí) • Tiªu chuÈn 9: Tài chính và quả n lý tài chính (3 tiêu chí) • Tiêu chuẩn 10: Quan hệ giữa nhà trường và xã hội (2 tiêu chí) Tuy nhiên, trong Bộ tiêu chí này có các tiêu chí áp dụng chưa phù hợp với điều kiện của các trường ĐH đề tài sẽ điều chỉnh, lược bỏ hoặc thay thế bằng các chỉ số đánh giá phù hợp giai đoạn hiện nay của nhà trường và phù hợp với quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Có hai cách đánh giá đi ều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo: một là xếp hạng cơ sở GD ĐH; hai là xác định cơ sở GD ĐH đạt hay không đạt chuẩn mực đánh giá chất lượng. Mỗi cách có các điểm mạnh và điểm yếu khác nhau. Đề tài đề nghị thang đo đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo tại Chương trình ĐT KSCLC Trường ĐH Bách khoa Hà Nội là thang đo 5 mức: Mức 1: Chất lượng kém; Mức 2: Chất lượng chưa đạt yêu cầu; Mức 3: Chất lượng bình thường; Mức 4: Chất lượng Khá; Mức 5: Chất lượng tốt. Từ thang đo cơ bản trên, đề tài xây dựng cách đánh giá từng chỉ số định tính và định lượng.
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 24 Khoa Kinh tế và Qun lý
B tiêu chí đánh giá cht lượng và điu kin đảm bo cht lượng đào to ca
B Giáo dc và Đào to cp lĩnh vc, tiêu chí, ch s đánh giá. Tuy nhiên trong
phm vi nghiên cu, đề tài ch xây dng trng s đánh giá ti cp tiêu chí. Trng s
ca mi tiêu chí phn ánh tm quan trng ca tng tiêu chí trong vic hình thành
cht lượng. Trên cơ s
các trng s, đề tài xây dng bng đim đánh giá theo thang
đim 5,00.
- Đề tài còn s dng phương pháp chuyên gia. Các chuyên gia mà đề tài chn
để xin ý kiến đánh giá là nhng người có kinh nghim ging dy hoc kinh nghim
công tác qun lý giáo dc trong và ngoài trường.
- Kho sát s hài lòng ca người hc: Đây là phương pháp đánh giá cht
lượng đào to da trên người th hưởng, phương pháp đánh giá này đ
ã được mt s
trường ĐH trong phm vi c nước s dng thi gian qua.
*Sơ b v s hài lòng
Cht lượng giáo dc luôn là mi quan tâm ca c xã hi, vì vy vic “bo v
quyn li ca người tiêu dùng” lĩnh vc giáo dc ĐH ngày càng được quan tâm.
Trong bng câu hi kho sát s hài lòng ca sinh viên, mi khía cnh c th
ca quá trình giáo d
c được sinh viên đánh giá bng hai thang đo đim: Thang đo
th nht để đánh giá tm quan trng ca khía cnh nào đó đối vi sinh viên. Thang
đo th hai để đánh giá s hài lòng ca sinh viên v khía cnh c th đó. T cách
thc này có th biết được nhng khía cnh c th nào là quan trng, và mc độ hài
lòng v khía cnh đó như thế nào.
*Nhng nguyên t
c ch yếu v s hài lòng
- Vic s dng phương pháp s hài lòng ca sinh viên để đánh giá phi tuân
th theo nhng nguyên tc chung, nhng nguyên tc này có tính thiết thc cao: Nếu
không để ý có th làm cho sinh viên tht vng vi quá trình đào to.
- Nhng bng câu hi được phát cho sinh viên: Các kho sát s dng bng
câu hi đưc thiết kế căn bn da trên các cuc trao đổi vi sinh viên. Quan đi
m
ca sinh viên v nhng gì nên được hi trong bng câu hi s thu được thông qua
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 24 Khoa Kinh tế và Quản lý Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng và điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp lĩnh vực, tiêu chí, chỉ số đánh giá. Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ xây dựng trọng số đánh giá tới cấp tiêu chí. Trọng số của mỗi tiêu chí phản ánh tầm quan trọng của từng tiêu chí trong việc hình thành chất lượng. Trên cơ s ở các trọng số, đề tài xây dựng bảng điểm đánh giá theo thang điểm 5,00. - Đề tài còn sử dụng phương pháp chuyên gia. Các chuyên gia mà đề tài chọn để xin ý kiến đánh giá là những người có kinh nghiệm giảng dạy hoặc kinh nghiệm công tác quản lý giáo dục trong và ngoài trường. - Khảo sát sự hài lòng của người học: Đây là phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo dựa trên người thụ hưởng, phương pháp đánh giá này đ ã được một số trường ĐH trong phạm vi cả nước sử dụng thời gian qua. *Sơ bộ về sự hài lòng Chất lượng giáo dục luôn là mối quan tâm của cả xã hội, vì vậy việc “bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng” ở lĩnh vực giáo dục ĐH ngày càng được quan tâm. Trong bảng câu hỏi khảo sát sự hài lòng của sinh viên, mỗi khía cạnh cụ thể của quá trình giáo dụ c được sinh viên đánh giá bằng hai thang đo điểm: Thang đo thứ nhất để đánh giá tầm quan trọng của khía cạnh nào đó đối với sinh viên. Thang đo thứ hai để đánh giá sự hài lòng của sinh viên về khía cạnh cụ thể đó. Từ cách thức này có thể biết được những khía cạnh cụ thể nào là quan trọng, và mức độ hài lòng về khía cạnh đó như thế nào. *Những nguyên tắ c chủ yếu về sự hài lòng - Việc sử dụng phương pháp sự hài lòng của sinh viên để đánh giá phải tuân thủ theo những nguyên tắc chung, những nguyên tắc này có tính thiết thực cao: Nếu không để ý có thể làm cho sinh viên thất vọng với quá trình đào tạo. - Những bảng câu hỏi được phát cho sinh viên: Các khảo sát sử dụng bảng câu hỏi được thiết kế căn bản dựa trên các cuộc trao đổi với sinh viên. Quan điể m của sinh viên về những gì nên được hỏi trong bảng câu hỏi sẽ thu được thông qua
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 25 Khoa Kinh tế và Qun lý
tho lun nhóm, phng vn qua đin thoi, hay cách tr li trong bng phng vn t
các kho sát khác.
- S bo mt: Điu cn thiết là nhng tr li phi được gi kín hoàn toàn để
động viên và gi được s tin cy ca quy trình kho sát. Bt k s kho sát, s hài
lòng nào, không cn biết ai là người tr li nhưng cn biế
t tr li là gì và chi tiết ca
nhng khía cnh để đo lường s hài lòng tuân theo các biến.
- Tm quan trng và s hài lòng: Các sinh viên được hi để đánh giá c tm
quan trng và s hài lòng ca h v các khía cnh liên quan đến trường ĐH ca h.
Mc thang đim được s dng đối vi c hai như nhau.
- Hành động là mt phn ca qun lý: Phương pháp s
hài lòng ca sinh viên
vì s thng li là rt thích đáng, người qun lý phi thc s tn tâm, tn tu vi quy
trình, và có mt lòng khao khát, nim mong mi ci tiến. Điu cn thiết là các hành
động phi được thc hin t nhng biu l ca thông tin phn hi, nếu không nhà
trường s làm mt đi nim tin tưởng ca sinh viên.
- Nhng nhân t c th
nh hưởng đến s hài lòng v cht lượng đào to
(theo kho sát ca trường ĐH Bristish Columbia nước Anh) như sau:
Chương trình ging dy: Ni dung chương trình, t chc các môn hc, các
môn hc được cp nht, các môn hc đạt tiêu chun.
Phương pháp ging dy: Cht lượng truyn đạt, s sn sàng ca tr ging
ngoài ging đường, cơ h
i tho lun trên lp, cơ hi th hin trong lp, các
bài kim tra, hoc tiu lun được n định.
K năng phân tích: Phân tích – suy nghĩ sáng to – gii quyết các vn đề, kết
hp các ý tưởng để phát trin thông tin mi, tìm kiếm và s dng thông tin,
kh năng t hc.
K năng truyn đạt: Nói hiu qu, viết rõ ràng và xúc tích, đọc và hiu các
tài liu.
K năng xã hi: Làm vic hiu qu vi người khác, phát trin các mi quan
h.
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 25 Khoa Kinh tế và Quản lý thảo luận nhóm, phỏng vấn qua điện thoại, hay cách trả lời trong bảng phỏng vấn từ các khảo sát khác. - Sự bảo mật: Điều cần thiết là những trả lời phải được giữ kín hoàn toàn để động viên và giữ được sự tin cậy của quy trình khảo sát. Bất kỳ sự khảo sát, sự hài lòng nào, không cần biết ai là người trả lời nhưng cần biế t trả lời là gì và chi tiết của những khía cạnh để đo lường sự hài lòng tuân theo các biến. - Tầm quan trọng và sự hài lòng: Các sinh viên được hỏi để đánh giá cả tầm quan trọng và sự hài lòng của họ về các khía cạnh liên quan đến trường ĐH của họ. Mức thang điểm được sử dụng đối với cả hai như nhau. - Hành động là một phần của quản lý: Phương pháp sự hài lòng của sinh viên vì sự thắng lợi là rất thích đáng, người quản lý phải thực sự tận tâm, tận tuỵ với quy trình, và có một lòng khao khát, niềm mong mỏi cải tiến. Điều cần thiết là các hành động phải được thực hiện từ những biểu lộ của thông tin phản hồi, nếu không nhà trường sẽ làm mất đi niềm tin tưởng của sinh viên. - Những nhân tố cụ thể ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng đào tạo (theo khảo sát của trường ĐH Bristish Columbia ở nước Anh) như sau: • Chương trình giảng dạy: Nội dung chương trình, tổ chức các môn học, các môn học được cập nhật, các môn học đạt tiêu chuẩn. • Phương pháp giảng dạy: Chất lượng truyền đạt, sự sẵn sàng của trợ giảng ngoài giảng đường, cơ h ội thảo luận trên lớp, cơ hội thể hiện trong lớp, các bài kiểm tra, hoặc tiểu luận được ấn định. • Kỹ năng phân tích: Phân tích – suy nghĩ sáng tạo – giải quyết các vấn đề, kết hợp các ý tưởng để phát triển thông tin mới, tìm kiếm và sử dụng thông tin, khả năng tự học. • Kỹ năng truyền đạt: Nói hiệu quả, viết rõ ràng và xúc tích, đọc và hiểu các tài liệu. • Kỹ năng xã hội: Làm việc hiệu quả với người khác, phát triển các mối quan hệ.
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 26 Khoa Kinh tế và Qun lý
K năng phát trin năng lc bn thân: Hiu bn thân và kh năng phát trin
các tiêu chun đạo đức và giá tr, có kiến thc v văn hoá và triết hc.
- Riêng vic xây dng các tiêu chí để kho sát s hài lòng ca sinh viên v cht
lượng đào to ca CT KSCLC s được thc hin thông qua “phiếu thăm dò ý kiến
ca sinh viên v cht lượng đào to”. Qua phi
ếu này ta s xác định nhng nhân t
nh hưởng quan trng đến s hài lòng v cht lượng đào to nói chung là nhng
nhân t nào.
*Quy trình nghiên cu kho sát s hài lòng
Quy trình nghiên cu này được c th thông qua 9 bước công vic sau:
- Xác định vn đề nghiên cu.
- Nghiên cu lý thuyết, kinh nghim thc hin kho sát s hài lòng ca sinh viên
các trường ĐH để xây dng thang đo sơ b.
- NC định tính, s d
ng k thut phng vn nhóm để xây dng bn phng vn.
- Chun b điu tra: Lp mu, lên lch kho sát, liên h các phòng ban, các khoa,
giáo viên có liên quan…
- Phng vn sinh viên để thc hin thu thp d liu.
- Hiu chnh d liu, nhp d liu.
- Phân tích d liu;
- Viết báo cáo sơ b;
- Tho lun để tìm ra các bin pháp.
1.3.2.2. Phân tích và đánh giá cht lượng đ
ào to ca người s dng lao động
Giáo dc gi chc năng d báo liên tc nhu cu tương lai ca xã hi và đào
to nhân lc để đáp ng nhu cu này.
Thông qua mi liên h gia nhà trường vi người s dng lao động, sinh
viên ra trường nhanh chóng có vic làm phù hp vi chuyên môn được đào to và
người s dng cũng tìm được nhng nhân viên có năng lc thích h
p vi v trí mà
h cn tuyn.
*Nhng k năng cơ bn ca SV được người s dng lao động quan tâm
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 26 Khoa Kinh tế và Quản lý • Kỹ năng phát triển năng lực bản thân: Hiểu bản thân và khả năng phát triển các tiêu chuẩn đạo đức và giá trị, có kiến thức về văn hoá và triết học. - Riêng việc xây dựng các tiêu chí để khảo sát sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo của CT KSCLC sẽ được thực hiện thông qua “phiếu thăm dò ý kiến của sinh viên về chất lượng đào tạo”. Qua phi ếu này ta sẽ xác định những nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến sự hài lòng về chất lượng đào tạo nói chung là những nhân tố nào. *Quy trình nghiên cứu khảo sát sự hài lòng Quy trình nghiên cứu này được cụ thể thông qua 9 bước công việc sau: - Xác định vấn đề nghiên cứu. - Nghiên cứu lý thuyết, kinh nghiệm thực hiện khảo sát sự hài lòng của sinh viên các trường ĐH để xây dựng thang đo sơ bộ. - NC định tính, sử d ụng kỹ thuật phỏng vấn nhóm để xây dựng bản phỏng vấn. - Chuẩn bị điều tra: Lập mẫu, lên lịch khảo sát, liên hệ các phòng ban, các khoa, giáo viên có liên quan… - Phỏng vấn sinh viên để thực hiện thu thập dữ liệu. - Hiệu chỉnh dữ liệu, nhập dữ liệu. - Phân tích dữ liệu; - Viết báo cáo sơ bộ; - Thảo luận để tìm ra các biện pháp. 1.3.2.2. Phân tích và đánh giá chất lượng đ ào tạo của người sử dụng lao động Giáo dục giữ chức năng dự báo liên tục nhu cầu tương lai của xã hội và đào tạo nhân lực để đáp ứng nhu cầu này. Thông qua mối liên hệ giữa nhà trường với người sử dụng lao động, sinh viên ra trường nhanh chóng có việc làm phù hợp với chuyên môn được đào tạo và người sử dụng cũng tìm được những nhân viên có năng lực thích hợ p với vị trí mà họ cần tuyển. *Những kỹ năng cơ bản của SV được người sử dụng lao động quan tâm
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 27 Khoa Kinh tế và Qun lý
GD ĐH thế gii hin nay có khuynh hướng chú trng vào vic giúp sinh viên
đạt được các mc tiêu sau đây: kiến thc chuyên môn, các k năng cơ bn và thái
độ hay hành vi cn thiết trong mt xã hi có khuynh hướng toàn cu hoá. Trong đó,
kh năng áp dng kiến thc vào thc tế luôn là k năng cn thiết đối vi sinh viên
tt nghip ĐH. Bên cnh đó, k năng giao tiếp, k năng nghiên c
u, trình bày, k
năng t chc… là các k năng không th thiếu được.
*Các tiêu chí đánh giá người lao động làm vic ca doanh nghip
Cht lượng đào to vi đặc trưng sn phm “con người lao động”, có th
hiu là kết qu ca quá trình đào to và được c th các phm cht, giá tr nhân
cách và các giá tr sc lao động hay năng lc hành ngh ca ng
ười tt nghip tương
mg vi mc tiêu đào to ca tng ngành ngh. Vi yêu cu đáp ng như cu nhân
lc ca th trường lao động quan nim v cht lượng đào to không ch dng kết
qu ca quá trình đào to trong nhà trường vi nhng điu kin đảm bo nht định
như: cơ s
vt cht, đội ngũ ging viên… và còn phi tính đến mc độ phù hp và
thích ng ca người tt nghip vi th trường lao động như: t l có vic làm sau tt
nghip, năng lc hành ngh ti các v trí làm vic c th các doanh nghip, cơ
quan, các t chc sn xut - dch v, kh năng phát trin ngh nghip… Cn nh
n
mnh rng cht lượng đào to được th hin trong hot động ngh nghip ca người
tt nghip.
Xut phát t quan nim v cht lượng đào to trên, da trên kho sát ly ý
kiến ca mt s doanh nghip ti Hà Ni và các vùng lân cn, đề tài đề xut xây
dng các tiêu chí đánh giá năng lc ca nhng người được
đào to sau khi hoàn
thành chương trình đào to ĐH như sau:
1. Trình độ chuyên môn: th hin qua vic nm vng chuyên môn được đào
to hay không, mc độ vng vàng v chuyên môn có đáp ng đưc mong đợi ca
xã hi hay không, chuyên môn có đủ làm vic ngay hay vic phi đào to thêm để
có th đáp ng vi yêu cu ca công vic.
2. K năng thc hành: người được đào to có kh
năng ng dng chuyên
môn vào vic gii quyết nhng vn đề được đặt ra trong cuc sng, trong hot động
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 27 Khoa Kinh tế và Quản lý GD ĐH thế giới hiện nay có khuynh hướng chú trọng vào việc giúp sinh viên đạt được các mục tiêu sau đây: kiến thức chuyên môn, các kỹ năng cơ bản và thái độ hay hành vi cần thiết trong một xã hội có khuynh hướng toàn cầu hoá. Trong đó, khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế luôn là kỹ năng cần thiết đối với sinh viên tốt nghiệp ĐH. Bên cạnh đó, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nghiên c ứu, trình bày, kỹ năng tổ chức… là các kỹ năng không thể thiếu được. *Các tiêu chí đánh giá người lao động làm việc của doanh nghiệp Chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm “con người lao động”, có thể hiểu là kết quả của quá trình đào tạo và được cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và các giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của ng ười tốt nghiệp tương ứmg với mục tiêu đào tạo của từng ngành nghề. Với yêu cầu đáp ứng như cầu nhân lực của thị trường lao động quan niệm về chất lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường với những điều kiện đảm bảo nhất định như: cơ s ở vật chất, đội ngũ giảng viên… và còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động như: tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ quan, các tổ chức sản xuất - dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp… Cần nh ấn mạnh rằng chất lượng đào tạo được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người tốt nghiệp. Xuất phát từ quan niệm về chất lượng đào tạo trên, dựa trên khảo sát lấy ý kiến của một số doanh nghiệp tại Hà Nội và các vùng lân cận, đề tài đề xuất xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực của những người được đào tạo sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ĐH như sau: 1. Trình độ chuyên môn: thể hiện qua việc nắm vững chuyên môn được đào tạo hay không, mức độ vững vàng về chuyên môn có đáp ứng được mong đợi của xã hội hay không, chuyên môn có đủ làm việc ngay hay việc phải đào tạo thêm để có thể đáp ứng với yêu cầu của công việc. 2. Kỹ năng thực hành: người được đào tạo có khả năng ứng dụng chuyên môn vào việc giải quyết những vấn đề được đặt ra trong cuộc sống, trong hoạt động
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 28 Khoa Kinh tế và Qun lý
ngh nghip hay không, có kh năng làm vic và t to vic làm hay không, kh
năng s dng ngoi ng, vi tính như thế nào…
3. Năng lc sáng to: Trong công vic thường xuyên đưa ra nhng sáng kiến
(th hin s khác l và tính độc đáo) trong vic gii quyết các vn đề trong cuc
sng hay không, có kh năng nhìn thy “cái khác thường” trong cái thường ngày
hay không, hay ch bo sao làm vy.
4. Năng l
c hp tác: Trong công vic thường ngày có biết cách cùng phi
hp vi nhng người khác, vi đồng nghip hay ch khép kín trong c đảo ca
mình? Có biết nng nghe và chp nhn đồng nghip cũng như kh năng và mc độ
tham gia gii quyết các vn đề chung ca nhóm.
5. Năng lc truyn thông: Có biết cách s dng ngôn ng bng li nói và
không bng li để din đạt ý ki
ến ca mình cho người khác hiu và chp nhn hay
không, có kh năng thương lượng và đàm phán hay không.
6. Phm cht đạo đức – nhân văn: Là người có tính trung thc hay không, có
tinh thn trách nhim hay không, có dám đưa ra quyết định và chu trách nhim v
quyết định ca mình không.
7. Kh năng th lc: Có kh năng làm vic vi cường độ cao được hay
không, có kh năng đứng vng trước nhng áp lc trong công vi
c hay không.
8. K năng khác (Tham gia hot động văn th m, hot động thi dua sn
xut…)
Tám tiêu chí đánh giá năng lc người lao động các doanh nghip được th
hin qua “Phiếu điu tra k năng làm vic ca người lao động”
* Bng 1.1: Các yêu cu đối vi sinh viên tt nghip ĐH
STT Yêu cu %
1 Nhit tình trong công tác 30
2 S hp tác 20
3 S sáng to 14
4 Kiến thc chuyên môn 12
5 Có cá tính 11
6 Các hot động lĩnh vc khác 6
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 28 Khoa Kinh tế và Quản lý nghề nghiệp hay không, có khả năng làm việc và tự tạo việc làm hay không, khả năng sử dụng ngoại ngữ, vi tính như thế nào… 3. Năng lực sáng tạo: Trong công việc thường xuyên đưa ra những sáng kiến (thể hiện sự khác lạ và tính độc đáo) trong việc giải quyết các vấn đề trong cuộc sống hay không, có khả năng nhìn thấy “cái khác thường” trong cái thường ngày hay không, hay chỉ bảo sao làm vậy. 4. Năng l ực hợp tác: Trong công việc thường ngày có biết cách cùng phối hợp với những người khác, với đồng nghiệp hay chỉ khép kín trong ốc đảo của mình? Có biết nắng nghe và chấp nhận đồng nghiệp cũng như khả năng và mức độ tham gia giải quyết các vấn đề chung của nhóm. 5. Năng lực truyền thông: Có biết cách sử dụng ngôn ngữ bằng lời nói và không bằng lời để diễn đạt ý ki ến của mình cho người khác hiểu và chấp nhận hay không, có khẳ năng thương lượng và đàm phán hay không. 6. Phẩm chất đạo đức – nhân văn: Là người có tính trung thực hay không, có tinh thần trách nhiệm hay không, có dám đưa ra quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình không. 7. Khả năng thể lực: Có khả năng làm việc với cường độ cao được hay không, có khả năng đứng vững trước những áp lực trong công việ c hay không. 8. Kỹ năng khác (Tham gia hoạt động văn thể mỹ, hoạt động thi dua sản xuất…) Tám tiêu chí đánh giá năng lực người lao động ở các doanh nghiệp được thể hiện qua “Phiếu điều tra kỹ năng làm việc của người lao động” * Bảng 1.1: Các yêu cầu đối với sinh viên tốt nghiệp ĐH STT Yêu cầu % 1 Nhiệt tình trong công tác 30 2 Sự hợp tác 20 3 Sự sáng tạo 14 4 Kiến thức chuyên môn 12 5 Có cá tính 11 6 Các hoạt động ở lĩnh vực khác 6
Lun văn Thc s QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Ni
Lê Th Thanh Minh (Cao hc 2008 – 2010) 29 Khoa Kinh tế và Qun lý
7 Kiến thc trong thc tế 3.5
8 Th hng trong hc tp 2
9 Uy tín trường đào to 1.5
10 Tng s 100
Ngun : Tp chí Update Japan
*Quy trình nghiên cu đánh giá
Quy trình nghiên cu kho sát gm 9 bước:
1. Xác định vn đề nghiên cu.
2. Nghiên cu lý thuyết; thc hin thu thp các tiêu chí đánh giá năng lc
làm vic ca người lao động mt s doanh nghip.
3. Phng vn trc tiếp ngu nhiên các chuyên gia làm công tác nhân s ti
các doanh nghip để hiu chnh bng kho sát.
4. Chun b điu tra: l
p mu, lên lch, liên lc vi đơn v có sinh viên ca
trường đang công tác để kho sát.
5. Phng vn trc tiếp ti doanh nghip để thu thp d liu.
Các bước còn li tượng t như vi kho sát sinh viên và ging viên
Vi kết qu nghiên cu ca chương I, ta có cái nhìn sơ b v cht lượng giáo
dc nói chung và cht lượng đào to nói riêng. Cũng qua đó ta có nh
ng cách tiếp
cn vn đề “cht lượng đào to” theo nhiu khía cnh khác nhau, để t đó đưa ra
phương pháp đánh giá cht lượng đào to theo nhiu khía cnh khác nhau mt cách
tương đối toàn din. Phương pháp đánh giá này là s tng hp ca ba cách đánh giá
khác nhau; hay nói mt cách khác là tng hp đánh giá cht lượng đào to dưới hai
góc độ khác nhau: (1) đánh giá cht lượng đào t
o dưới góc độ điu kin đảm bo
cht lượng đào to ca cơ s đào to và người th hưởng là sinh viên, (2) đánh giá
cht lượng đào to dưới góc độ nhìn nhn ca người s dng lao động; mi góc độ
đánh giá s có nhng ưu đim và nhược đim khác nhau, s kết hp này s hn chế
nhược đim đánh giá và làm tăng tính khách quan trong đánh giá cht lượng đào
to.
Luận văn Thạc sỹ QTKD Trường ĐH Bách khoa Hà Nội Lê Thị Thanh Minh (Cao học 2008 – 2010) 29 Khoa Kinh tế và Quản lý 7 Kiến thức trong thực tế 3.5 8 Thứ hạng trong học tập 2 9 Uy tín trường đào tạo 1.5 10 Tổng số 100 Nguồn : Tạp chí Update Japan *Quy trình nghiên cứu đánh giá Quy trình nghiên cứu khảo sát gồm 9 bước: 1. Xác định vấn đề nghiên cứu. 2. Nghiên cứu lý thuyết; thực hiện thu thập các tiêu chí đánh giá năng lực làm việc của người lao động ở một số doanh nghiệp. 3. Phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên các chuyên gia làm công tác nhân sự tại các doanh nghiệp để hiệu chỉnh bằng khảo sát. 4. Chuẩn bị điều tra: lậ p mẫu, lên lịch, liên lạc với đơn vị có sinh viên của trường đang công tác để khảo sát. 5. Phỏng vấn trực tiếp tại doanh nghiệp để thu thập dữ liệu. Các bước còn lại tượng tụ như với khảo sát sinh viên và giảng viên Với kết quả nghiên cứu của chương I, ta có cái nhìn sơ bộ về chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng. Cũng qua đó ta có nhữ ng cách tiếp cận vấn đề “chất lượng đào tạo” theo nhiều khía cạnh khác nhau, để từ đó đưa ra phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo theo nhiều khía cạnh khác nhau một cách tương đối toàn diện. Phương pháp đánh giá này là sự tổng hợp của ba cách đánh giá khác nhau; hay nói một cách khác là tổng hợp đánh giá chất lượng đào tạo dưới hai góc độ khác nhau: (1) đánh giá chất lượng đào tạ o dưới góc độ điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo của cơ sở đào tạo và người thụ hưởng là sinh viên, (2) đánh giá chất lượng đào tạo dưới góc độ nhìn nhận của người sử dụng lao động; mỗi góc độ đánh giá sẽ có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau, sự kết hợp này sẽ hạn chế nhược điểm đánh giá và làm tăng tính khách quan trong đánh giá chất lượng đào tạo.