Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của công ty Cổ phần Hệ thống Thông tin FPT đến năm 2020

5,317
166
107
85
Vi nhng gì đã và đang được FPT IS thc hin trong lnh vc phát trin
phn mm ng dng, FPT IS đã khng định được sc mnh ca mình trong lĩnh vc
Phát trin phn mm ng dng và Dch v bo trì h thng và các dch v công
ngh thông in . Điu đó được th hin th phn tương đối trong các lĩnh v
c này
ca FPT IS rt cao. Tuy nhiên các lĩnh vc này có tc độ tăng trưởng không được
cao ( 8% đối vi phát trin phn mm ng dng và 5% vi dch v bo trì h thng
và các dch v CNTT) do đó công ty phi luôn m rng hơn na các loi hình dch
v, đẩy nhanh thi gian phc v, theo sát và đáp ng kp thi ca các yêu cu ca
tng khách hàng k c trong và ngoài nươ
c, các t chc nhà nước cũng như tư nhân.
M rng khách hàng, đặc bit là đầu tư vic m rng khách hàng nước ngoài. Luôn
đảm bo s phc v ca mình là có cht lượng tt nht, d gn vi khách hàng nht
đạt được tiêu chun quc tế v công ngh, bo mt cũng như quy trình Có như
vy thì mi có th nâng cao doanh thu hai lĩnh vc này và tă
ng cường thêm ưu thế
cnh tranh.
3.5. CÁC GII PHÁP THC HIN CHIN LƯỢC KINH DOANH CA
CÔNG TY FPT IS.
3.5.1. Nâng cao hiu qu công tác qun tr:
Qun tr là thông qua con người để tiến hành các hot động nhm đạt được
được các mc tiêu ca doanh nghip. Nhng mc tiêu và gii pháp được đưa ra nếu
không có con người có năng lc chuyên môn, trình độ nghip v, phm cht tương
ng thì không th hoàn thành được. Hin nay để thích nghi được vi cơ chế th
trường, b máy t cc và nhân s ca Công ty đã được điu chnh nhưng mi quan
h gia các phòng ban vn còn thiếu cht ch. Mun to động lc cho hot động
qun tr sn xut kinh doanh nói chung và vic thc hin chiến lược kinh doanh nói
riêng khâu có tính cht đột phá phi là khâu t chc và nhân s.
V t chc:
Để thành công trong kinh doanh, hot động ca doanh nghi
p phi được thc
hin trên nn ca mt h thng cu trúc t chc hp lý và có hiu qu. S trì tru
kém thích ghi ca t chc là mt trong nhng yếu t quan trng có th dn đến tht
85 Với những gì đã và đang được FPT IS thực hiện trong lịnh vực phát triển phần mềm ứng dụng, FPT IS đã khẳng định được sức mạnh của mình trong lĩnh vực Phát triển phần mềm ứng dụng và Dịch vụ bảo trì hệ thống và các dịch vụ công nghệ thông in . Điều đó được thể hiện ở thị phần tương đối trong các lĩnh vự c này của FPT IS rất cao. Tuy nhiên các lĩnh vực này có tốc độ tăng trưởng không được cao ( 8% đối với phát triển phần mềm ứng dụng và 5% với dịch vụ bảo trì hệ thống và các dịch vụ CNTT) do đó công ty phải luôn mở rộng hơn nữa các loại hình dịch vụ, đẩy nhanh thời gian phục vụ, theo sát và đáp ứng kịp thời của các yêu cầu của từng khách hàng kể cả trong và ngoài nươ c, các tổ chức nhà nước cũng như tư nhân. Mở rộng khách hàng, đặc biệt là đầu tư việc mở rộng khách hàng nước ngoài. Luôn đảm bảo sự phục vụ của mình là có chất lượng tốt nhất, dễ gần với khách hàng nhất và đạt được tiêu chuẩn quốc tế về công nghệ, bảo mật cũng như quy trình Có như vậy thì mới có thể nâng cao doanh thu ở hai lĩnh vực này và tă ng cường thêm ưu thế cạnh tranh. 3.5. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY FPT IS. 3.5.1. Nâng cao hiệu quả công tác quản trị: Quản trị là thông qua con người để tiến hành các hoạt động nhằm đạt được được các mục tiêu của doanh nghiệp. Những mục tiêu và giải pháp được đưa ra nếu không có con người có năng lực chuyên môn, trình độ nghiệp vụ, phẩm chất tương ứng thì không thể hoàn thành được. Hiện nay để thích nghi được với cơ chế th ị trường, bộ máy tổ cức và nhân sự của Công ty đã được điều chỉnh nhưng mối quan hệ giữa các phòng ban vẫn còn thiếu chặt chẽ. Muốn tạo động lực cho hoạt động quản trị sản xuất kinh doanh nói chung và việc thực hiện chiến lược kinh doanh nói riêng khâu có tính chất đột phá phải là khâu tổ chức và nhân sự. Về tổ chức: Để thành công trong kinh doanh, hoạt động của doanh nghi ệp phải được thực hiện trên nền của một hệ thống cấu trúc tổ chức hợp lý và có hiệu quả. Sự trì truệ và kém thích ghi của tổ chức là một trong những yếu tố quan trọng có thể dẫn đến thất
86
bi ca doanh nghip. Doanh nghip cn phi đổi mi h thng t chc theo chiến
lược mt cách thường xuyên trong sut quá trình hình thành, tn ti và phát trin
nhm đảm bo kh năng thích ng tt vi xu hướng vn động tăng trưởng hay suy
thoái kinh doanh.
+ Thiết kế và xác lp cơ cu t chc ca doanh nghip.
Trong thi k bao cp, chúng ta đã có mt bài h
c v vic không phân định
rch ròi chc năng nhim v, thiếu gn kết gia quyn li và trách nhim đã to nên
sc ln trong các doanh nghip nhà nước. Vì vy vic thiết kế và xác lp cơ cu
t chc trong cơ chế mi là rt quan trng. Theo đó, ta phi xác định ni dung hot
động và chc năng nhim v ca tng đơ
n v thành viên; xác định v trí (trên dưới,
đồng cp) ca tng đơn v thành viên trong h thng cùng vi vic quy định mc độ
thm quyn, mc độ độc lp ca tng thành viên trong khi thc hin nhim v được
giao và trong s phi hp vi các thành viên ca h thng. Đó s là cơ s để đánh
giá mc đô hoàn thành công vic và là điu ki
n để phát huy tính ch động, tính
thng nht khi tiến hành nhim v chung ca nhiu b phn.
+ Tuyn dng và b trí nhân viên.
Yếu t con người có vai trò quan trng hàng đầu trong mi hot động kinh
doanh ca mt doanh nghip. Vì vy tuyn la được mt đội ngũ nhân viên đủ v
s lượng, sc kho, có trình độ, thông tho nghip v và có phm cht phù hp vi
công vi
c luôn là vn đề phi quan tâm ca doanh nghip nht là khi doanh nghip
mun m rng sn xut kinh doanh. Đội ngũ lao động này có th đem li li thế
cnh tranh to ln cho doanh nghip hoc ngược li. Theo đó doanh nghip cn
nghiên cu xây dng kế hoch tuyn dng b sung và xác định c th v s lượng,
phm cht, trình độ nhip v….c
a các loi nhân viên trong doanh nghip; t chc
tuyn dng; b trí nhân viên vào các v trí hot động ca h. B trí nhân viên “đúng
vic” có tm quan trng to ln trong vic phát huy các s trường, kích thích lòng
say mê, hăng hái ca nhân viên.
V nhân s:
Qun lý nhân s khoa hc và hiu qu là ni dung quan trng để nâng cao
86 bại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải đổi mới hệ thống tổ chức theo chiến lược một cách thường xuyên trong suốt quá trình hình thành, tồn tại và phát triển nhằm đảm bảo khả năng thích ứng tốt với xu hướng vận động tăng trưởng hay suy thoái kinh doanh. + Thiết kế và xác lập cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp. Trong thời kỳ bao cấp, chúng ta đã có một bài họ c về việc không phân định rạch ròi chức năng nhiệm vụ, thiếu gắn kết giữa quyền lợi và trách nhiệm đã tạo nên sức ỳ lớn trong các doanh nghiệp nhà nước. Vì vậy việc thiết kế và xác lập cơ cấu tổ chức trong cơ chế mới là rất quan trọng. Theo đó, ta phải xác định nội dung hoạt động và chức năng nhiệm vụ của từng đơ n vị thành viên; xác định vị trí (trên dưới, đồng cấp) của từng đơn vị thành viên trong hệ thống cùng với việc quy định mức độ thẩm quyền, mức độ độc lập của từng thành viên trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao và trong sự phối hợp với các thành viên của hệ thống. Đó sẽ là cơ sở để đánh giá mức đô hoàn thành công việc và là điều kiệ n để phát huy tính chủ động, tính thống nhất khi tiến hành nhiệm vụ chung của nhiều bộ phận. + Tuyển dụng và bố trí nhân viên. Yếu tố con người có vai trò quan trọng hàng đầu trong mọi hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Vì vậy tuyển lựa được một đội ngũ nhân viên đủ về số lượng, sức khoẻ, có trình độ, thông thạo nghiệp vụ và có phẩm chất phù hợp với công vi ệc luôn là vấn đề phải quan tâm của doanh nghiệp nhất là khi doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất kinh doanh. Đội ngũ lao động này có thể đem lại lợi thế cạnh tranh to lớn cho doanh nghiệp hoặc ngược lại. Theo đó doanh nghiệp cần nghiên cứu xây dựng kế hoạch tuyển dụng bổ sung và xác định cụ thể về số lượng, phẩm chất, trình độ nhiệp vụ….củ a các loại nhân viên trong doanh nghiệp; tổ chức tuyển dụng; bố trí nhân viên vào các vị trí hoạt động của họ. Bố trí nhân viên “đúng việc” có tầm quan trọng to lớn trong việc phát huy các sở trường, kích thích lòng say mê, hăng hái của nhân viên. Về nhân sự: Quản lý nhân sự khoa học và hiệu quả là nội dung quan trọng để nâng cao
87
năng sut lao động, hiu qu công vic. Trong qun lý nhân s phi quan tâm đến
kế hoch đảm bo các ngun nhân lc cho các hot động ca doanh nghip; kế
hoch đào to và bi dưỡng phát trin ngun nhân lc hin có; các chế độ làm vic
đãi ng đối vi nhân viên trong công ty.
Đào to và bi dưỡng nhân viên mt mt to ra động cơ làm vic cho nhân
viên để
có tinh thn làm vic tt hơn, mt khác to ra được cơ s hin thc cho
nhân viên có th hoàn thành tt các nhim v được giao. Có th áp dng các
phương pháp đào to sau:
- Đào to ti ch: M các lp đào to trong gi hc gi ti công ty nhm
nâng cao kiến thc cũng như kinh nghim trong vic đưa công ngh áp dng vào
các lĩnh vc khác nhau như: Kinh doanh, y tê, giáo dc, qu
c phòng… T đó phát
hin và b trí cán b phù hp vi kh năng và đam mê ca mình
- Đào to bên ngoài: C cán b tham gia các khóa đào to do các t chc uy
tín hoc mi các chuyên gia có năng lc chuyên môn cũng như nhiu kinh nghim
đến công ty để đào to cho nhân viên nâng cao trình độ.
- Xác định các phong trào hot động nghiên cu, rèn luyn…..
Người lao động s ch phát huy hết trí lc và sc lc để hoàn thành tt nhi
m
v được đáp ng đầy đủ điu kin làm vic cũng như các quyn li v vt cht cũng
như tinh thn. Để đá ng li ca c hai phía (doanh nghip và người lao động),
doanh nghip cn có mt h thng chế độ làm vic và đãi ng thích hp vi tng
điu kin c th và luôn được hoàn thi
n.
Điu này th hin nguyên tc quyn li đi đôi vi trách nhim ca người lao
động. Chế độ làm vic gm: thi gian làm vic, thi gian ngh ngơi, điu kin làm
vic, nhim v khi lượng công vic c th phi hoàn thành…..Chế độ đãi ng
gm: h thng lương thưởng, thăng tiến chc v, tính n
định lâu dài trong công
vic….Để có tác dng khuyến khích người lao động gn bó vi doanh nghip, kích
thích tinh thn hăng hái và trách nhim làm vic ca h, phát huy trí tu tp th,
nâng cao hiu sut lao động, doanh nghip cn kho sát li định mc lao động, có
phương thc tr lương và chia lương phù hp. Ngoài ra có th áp dng các chình
87 năng suất lao động, hiệu quả công việc. Trong quản lý nhân sự phải quan tâm đến kế hoạch đảm bảo các nguồn nhân lực cho các hoạt động của doanh nghiệp; kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực hiện có; các chế độ làm việc và đãi ngộ đối với nhân viên trong công ty. Đào tạo và bồi dưỡng nhân viên một mặt tạo ra động cơ làm việc cho nhân viên để có tinh thần làm việc tốt hơn, mặt khác tạo ra được cơ sở hiện thực cho nhân viên có thể hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Có thể áp dụng các phương pháp đào tạo sau: - Đào tạo tại chỗ: Mở các lớp đào tạo trong giờ học giờ tại công ty nhằm nâng cao kiến thức cũng như kinh nghiệm trong việc đưa công nghệ áp dụng vào các lĩnh vực khác nhau như: Kinh doanh, y tê, giáo dục, quố c phòng… Từ đó phát hiện và bố trí cán bộ phù hợp với khả năng và đam mê của mình - Đào tạo bên ngoài: Cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo do các tổ chức uy tín hoặc mời các chuyên gia có năng lực chuyên môn cũng như nhiều kinh nghiệm đến công ty để đào tạo cho nhân viên nâng cao trình độ. - Xác định các phong trào hoạt động nghiên cứu, rèn luyện….. Người lao động sẽ chỉ phát huy hết trí lực và sức lực để hoàn thành tốt nhiệ m vụ được đáp ứng đầy đủ điều kiện làm việc cũng như các quyền lợi về vật chất cũng như tinh thần. Để đá ứng lợi của cả hai phía (doanh nghiệp và người lao động), doanh nghiệp cần có một hệ thống chế độ làm việc và đãi ngộ thích hợp với từng điều kiện cụ thể và luôn được hoàn thiệ n. Điều này thể hiện nguyên tắc quyền lợi đi đôi với trách nhiệm của người lao động. Chế độ làm việc gồm: thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, điều kiện làm việc, nhiệm vụ khối lượng công việc cụ thể phải hoàn thành…..Chế độ đãi ngộ gồm: hệ thống lương thưởng, thăng tiến chức vụ, tính ổn định lâu dài trong công việc….Để có tác dụng khuyến khích người lao động gắn bó với doanh nghiệp, kích thích tinh thần hăng hái và trách nhiệm làm việc của họ, phát huy trí tuệ tập thể, nâng cao hiệu suất lao động, doanh nghiệp cần khảo sát lại định mức lao động, có phương thức trả lương và chia lương phù hợp. Ngoài ra có thể áp dụng các chình
88
thc khuyến khích vt cht và tinh thn như thưởng vượt mc kế hoch, thưởng
sáng kiến, thưởng cui năm, thi đua….và quan tâm chăm sóc đời sng người lao
động.
Có th nói t chc và nhân s là các yếu tnh hưởng quan trng đến
vic thc hin chiến lược kinh doanh ca doanh nghip. Kh năng khai thác được
ngun lc con người chính là khâu t chc và nhân s
.
3.5.2. Đầu tư đổi mi công ngh.
Hin nay trong xu thế hi nhp nn kinh tế khu vc và trên thế gii cnh
tranh bng cht lượng đang ngày càng chiếm ưu thế. Tính cnh tranh ca sn phm
được đo bng hàm lượng và công ngh ca doanh nghip là điu kin ch yếu thc
hin các gii pháp v cht lượng sn phm. Nói đến trình độ
k thut và công ngh
là nói đến trang thiết b máy móc và các bng phát minh sáng chế ca doanh nghip
cũng như các gii pháp, phn mm điu khin các thiết b đó. Do đó để nâng cao
trình độ công ngh, công ty phi quan tâm đến các yếu t sau:
Nếu trình độ công ngh ca công ty thp thì khó có th nâng cao cht lượng
sn phm và đa dng hóa chng loi sn phm, thúc đẩy hình thc s
n theo đơn
hàng đặc bit, và nếu không đổi mi công ngh thì kh năng cnh tranh ca công ty
kém và s b tt hu. Vì vy công ty phi đầu tư thích đáng để nâng cao trình độ
công ngh, theo hai hướng sau:
- Nâng cao kh năng t nghiên cu bng cách xây dng mt đội ngũ cán b
k thut có chuyên mô cao, đầu tư thêm các máy móc, thiết b phc v cho công tác
nghiên cu. To ra kênh thông tin khoa hc k thut.
- Liên kết vi các cơ s nghiên cu thông qua các đơn đặt hàng, liên kết
bng cách h tr kinh phí nghiên cu và có quyn sư dng sáng chế.
V lc lượng nghiên cu:
Xây dng đội ngũ cán b k thut có chuyên môn cao. Khuyến khích phát
huy sáng kiến trong toàn th CBCNV trong công ty, ly hiu qu ng dng trong
thc tin làm thước đo ch yếu. Bên cnh đó cn tăng cường hp tác vi các cơ
s
nghiên cu khoa hc.
88 thức khuyến khích vật chất và tinh thần như thưởng vượt mức kế hoạch, thưởng sáng kiến, thưởng cuối năm, thi đua….và quan tâm chăm sóc đời sống người lao động. Có thể nói tổ chức và nhân sự là các yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến việc thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Khả năng khai thác được nguồn lực con người chính là ở khâu tổ chức và nhân s ự. 3.5.2. Đầu tư đổi mới công nghệ. Hiện nay trong xu thế hội nhập nền kinh tế khu vực và trên thế giới cạnh tranh bằng chất lượng đang ngày càng chiếm ưu thế. Tính cạnh tranh của sản phẩm được đo bằng hàm lượng và công nghệ của doanh nghiệp là điều kiện chủ yếu thực hiện các giải pháp về chất lượng sản phẩm. Nói đến trình độ kỹ thuật và công nghệ là nói đến trang thiết bị máy móc và các bằng phát minh sáng chế của doanh nghiệp cũng như các giải pháp, phần mềm điều khiển các thiết bị đó. Do đó để nâng cao trình độ công nghệ, công ty phải quan tâm đến các yếu tố sau: Nếu trình độ công nghệ của công ty thấp thì khó có thể nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, thúc đẩy hình thức sả n theo đơn hàng đặc biệt, và nếu không đổi mới công nghệ thì khả năng cạnh tranh của công ty kém và sẽ bị tụt hậu. Vì vậy công ty phải đầu tư thích đáng để nâng cao trình độ công nghệ, theo hai hướng sau: - Nâng cao khả năng tự nghiên cứu bằng cách xây dựng một đội ngũ cán bộ kỹ thuật có chuyên mô cao, đầu tư thêm các máy móc, thiết bị phục vụ cho công tác nghiên cứu. Tạo ra kênh thông tin khoa học kỹ thuật. - Liên kết với các cơ sở nghiên cứu thông qua các đơn đặt hàng, liên kết bằng cách hỗ trợ kinh phí nghiên cứu và có quyền sư dụng sáng chế. Về lực lượng nghiên cứu: Xây dựng đội ngũ cán bộ kỹ thuật có chuyên môn cao. Khuyến khích phát huy sáng kiến trong toàn thể CBCNV trong công ty, lấy hiệu quả ứng dụng trong thực tiễn làm thước đo chủ yếu. Bên cạnh đó cần tăng cường hợp tác với các cơ sở nghiên cứu khoa học.
89
Tuy nhiên để đạt được trình độ sn xut cao hơn, doanh nghip không nht
thiết phi đầu tư t. Vn đề là phi kết hp khai thác hiu qu nhng máy móc đã
có vi đầu tư mi nhng b phn quan trng, gia t nghiên cu thiết kế vi mua
mi hoc liên kết hp khai thác hiu qu nhng máy móc đã có vi đầu tư
mi
nhng b phn quan trng, gia t nghiên cu thiết kế vi mua mi hoc liên kết
cùng nghiên cu. Yêu cu này không đơn thun xut phát t thc tế eo hp v vn
kinh doanh mà nó còn đảm bo cho doanh nghip gi n định giá thành sn xut,
tng bước nâng cao trình độ nghiên cu khoa hc, trình độ k thut – công ngh
ca doanh nghip, đảm bo sc c
nh tranh cho sn phm ca doanh nghip vào thi
đim hin ti cũng như trong tương lai.
V công tác nghiên cu ng dng công ty theo hai hướng cơ bn:
Mt là, liên tc đưa ra th trường các sn phm, dch v tin hc, dch v
phn mm tích hp đặc chng có các đặc có các tính năng đặc bit, đáp ng nhu cu
mi ny sinh. Trên thc tế
công ngh sn xut các sn phm, dch v tin hc vin
thông trên thế gii đã đi trước công ngh trong nước, tuy nhiên các doanh nghip
trong nước cũng như chính ph đã nhn thy s cn thiết ca công ngh trong mi
lĩnh vc. Do đó s chênh lch gia trong nước và quc tế ngày càng b thu hp, to
ra mt th trường tiêu th các sn phm công ngh
ngày càng xâu rng. Các công ty
công ngh hàng đầu thế gii đã và đang đầu tư mnh m vào Vit Nam, to ra mt
th trường công ngh sôi động nhưng có tính cnh tranh khc lit. Do đó vic nâng
cao trình độ công ngh, đa dng và đổi mi sn phm, to ra các sn phm gn gũi
và d s dng đáp ng đước tt c các yêu cu ca khách hàng là m
t vic hết sc
quan trng đối vi công ty trong vic to nên thương hiu và li thế cnh tranh trên
th trường
Hai là, nâng cao cht lượng sn phm, dch v truyn thng, to ra mt
nhóm sn phm, dch v cao cp trong danh mc sn phm, dch v ca công ty.
Nhóm sn phm, dch v cao cp phi có cht lượng hơn hn. Theo hướng này công
ty đang tp trung nâng cao hơn na cht lượng sn xut các sn phm, dch v tin
hc vin thông.
89 Tuy nhiên để đạt được trình độ sản xuất cao hơn, doanh nghiệp không nhất thiết phải đầu tư ồ ạt. Vấn đề là phải kết hợp khai thác hiệu quả những máy móc đã có với đầu tư mới những bộ phận quan trọng, giữa tự nghiên cứu thiết kế với mua mới hoặc liên kết hợp khai thác hiệu quả những máy móc đã có với đầu tư mới những bộ phận quan trọng, giữa tự nghiên cứu thiết kế với mua mới hoặc liên kết cùng nghiên cứu. Yêu cầu này không đơn thuần xuất phát từ thực tế eo hẹp về vốn kinh doanh mà nó còn đảm bảo cho doanh nghiệp giữ ổn định giá thành sản xuất, từng bước nâng cao trình độ nghiên cứu khoa học, trình độ kỹ thuật – công nghệ của doanh nghiệp, đảm bảo sức cạ nh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp vào thời điểm hiện tại cũng như trong tương lai. Về công tác nghiên cứu ứng dụng ở công ty theo hai hướng cơ bản: Một là, liên tục đưa ra thị trường các sản phẩm, dịch vụ tin học, dịch vụ phần mềm tích hợp đặc chủng có các đặc có các tính năng đặc biệt, đáp ứng nhu cầu mới nảy sinh. Trên thực tế công nghệ sản xuất các sản phẩm, dịch vụ tin học viễn thông trên thế giới đã đi trước công nghệ trong nước, tuy nhiên các doanh nghiệp trong nước cũng như chính phủ đã nhận thấy sự cần thiết của công nghệ trong mọi lĩnh vực. Do đó sự chênh lệch giữa trong nước và quốc tế ngày càng bị thu hẹp, tạo ra một thị trường tiêu thụ các sản phẩm công ngh ệ ngày càng xâu rộng. Các công ty công nghệ hàng đầu thế giới đã và đang đầu tư mạnh mẽ vào Việt Nam, tạo ra một thị trường công nghệ sôi động nhưng có tính cạnh tranh khốc liệt. Do đó việc nâng cao trình độ công nghệ, đa dạng và đổi mới sản phẩm, tạo ra các sản phẩm gần gũi và dễ sử dụng đáp ứng đước tất cả các yêu cầu của khách hàng là mộ t việc hết sức quan trọng đối với công ty trong việc tạo nên thương hiệu và lợi thế cạnh tranh trên thị trường Hai là, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ truyền thống, tạo ra một nhóm sản phẩm, dịch vụ cao cấp trong danh mục sản phẩm, dịch vụ của công ty. Nhóm sản phẩm, dịch vụ cao cấp phải có chất lượng hơn hẳn. Theo hướng này công ty đang tập trung nâng cao hơn nữa chất lượng sản xuất các sản phẩm, dịch vụ tin học viễn thông.
90
3.5.3. Tăng cường hot động Marketing.
Hin nay nhu cu v các sn phm, dch v tin hc vin thông đang tăng theo
đà phát trin ca nn kinh tế, song vi tình trng có quá nhiu doanh nghip sn
xut các sn phm, dch v tin hc vin thông thì th trường tin hc vin thông phi
đối măt vi mt thc tế là cung vượt quá cu. Cuc cnh tranh để giành git th
trường đang ngày càng din ra quyết lit. Trong cuc cnh tranh các hãng sn xut
các sn phm, dch v công ngh thông tin hc quc tếưu thế v b kinh nghim
cũng như s hiu biết sn phm công ngh do chính h to ra hoc đã trin khai
sm hơn các nước phát trin trên thế gii. Để duy trì và m rng th trường trong
th
i gian ti công ty FPT IS cn đẩy mnh các hot động marketing.
Trong hot động marketing hot động nghiên cu th trường là hot động quan
trng không th thiếu vì vy Công ty cn duy trì thc hin mt cách thường xuyên.
Công ty nên đặt ra các mc tiêu nghiên cu c th v nghiên cu khách hàng, người
cung ng, tình hình cnh tranh, các sn phm, dch v thay thế. Công ty nên t chc
nghiên cu th trường mt cách có t chc và có th
t công ty tiến hành nghiên cu
hoc thuê các công ty nghiên cu chuyên nghip nghiên cu th trường. Vic nghiên
cu th trường cho biết s cu mt cách tương đối để t đó có bin pháp vn động
hàng hóa mt cách thích hp, chun b tt cho vic m rng th trường.
T chc tt các công tác bán hàng (mng lưới phân phi, người bán hàng,
các phương thc bán hàng…) Xác lp địa đ
im bán hàng, kho bãi, tìm kiếm phương
tin vn ti hp lý tt nhm đưa hàng hóa đến vi mi th trường trong thi gian
ngn nht vi chi phí nh nht. Bên cnh vic bán hàng cn thiết lp dch v sau
bán hàng để cho khách hàng yên tâm khi s dng sn phm ca Công ty.
Tăng cường công tác giao tiếp khuyếch trương nhm gii thiu sn phm,
dch v đến v
i người tiêu dùng, to điu kin cho doanh nghip đẩy mnh hot
động tiêu th sn phm, dch v.
3.5.4. Nâng cao kh năng huy động vn vào sn xut kinh doanh.
Vn cũng là mt điu kin quan trng không th thiếu để thc hin thi chiến
lược kinh doanh ca mi doanh nghip. Vn kinh doanh bao gi cũng là cơ s, là
90 3.5.3. Tăng cường hoạt động Marketing. Hiện nay nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ tin học viễn thông đang tăng theo đà phát triển của nền kinh tế, song với tình trạng có quá nhiều doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ tin học viễn thông thì thị trường tin học viễn thông phải đối măt với một thực tế là cung vượt quá cầu. Cuộc cạnh tranh để giành giật th ị trường đang ngày càng diễn ra quyết liệt. Trong cuộc cạnh tranh các hãng sản xuất các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin học quốc tế có ưu thế về bề kinh nghiệm cũng như sự hiểu biết sản phẩm công nghệ do chính họ tạo ra hoặc đã triển khai sớm hơn ở các nước phát triển trên thế giới. Để duy trì và mở rộng thị trường trong th ời gian tới công ty FPT IS cần đẩy mạnh các hoạt động marketing. Trong hoạt động marketing hoạt động nghiên cứu thị trường là hoạt động quan trọng không thể thiếu vì vậy Công ty cần duy trì thực hiện một cách thường xuyên. Công ty nên đặt ra các mục tiêu nghiên cứu cụ thể về nghiên cứu khách hàng, người cung ứng, tình hình cạnh tranh, các sản phẩm, dịch vụ thay thế. Công ty nên tổ chức nghiên cứu thị trường một cách có tổ chức và có th ể tự công ty tiến hành nghiên cứu hoặc thuê các công ty nghiên cứu chuyên nghiệp nghiên cứu thị trường. Việc nghiên cứu thị trường cho biết số cầu một cách tương đối để từ đó có biện pháp vận động hàng hóa một cách thích hợp, chuẩn bị tốt cho việc mở rộng thị trường. Tổ chức tốt các công tác bán hàng (mạng lưới phân phối, người bán hàng, các phương thức bán hàng…) Xác lập địa đ iểm bán hàng, kho bãi, tìm kiếm phương tiện vận tải hợp lý tốt nhằm đưa hàng hóa đến với mọi thị trường trong thời gian ngắn nhất với chi phí nhỏ nhất. Bên cạnh việc bán hàng cần thiết lập dịch vụ sau bán hàng để cho khách hàng yên tâm khi sử dụng sản phẩm của Công ty. Tăng cường công tác giao tiếp khuyếch trương nhằm giới thiệu sản phẩm, dịch vụ đến vớ i người tiêu dùng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ. 3.5.4. Nâng cao khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh. Vốn cũng là một điều kiện quan trọng không thể thiếu để thực hiện thi chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở, là
91
tin đề để doanh nghip tính toán hoch định các chiến lược và kế hoch kinh
doanh. Vì vy vn kinh doanh có vai trò quyết định trong vic thành lp, hot động
và phát trin ca doanh nghip.
Do s phát trin ca quan h tín dng trong nn kinh tế th trường nên ngày
nay không có mt doanh nghip nào hot động ch da trên ngun vn t có ca
mình. Ngun vn huy động không nhng cho phép doanh nghip khai thác đưc
nhiu c
ơ hi kinh doanh hơn mà còn giúp doanh nghip tăng đáng k li nhun
thông qua vic gim khon thuế thu nhp phi np. Tuy vy không phi doanh
nghip nào cũng có kh năng huy động vn và mc độ huy động vn ging nhau.
Điu này ph thuc nhiu vào tim lc tài chính, tính kh thi ca d án, mi quan
h ca doanh nghip, uy tín trong thanh toán……mà chung quy li chính là sc
mnh tng hp c
a doanh nghip.
Ta biết rng để các chiến lược và kế hoch kinh doanh có tính kh thi thì
trước hết doanh nghip phi có kế hoch huy động vn s dng vn kh thi. Nếu
không có vn thì mi d định s ch nm trên giy t. Đối vi mt doanh nghip có
quy mô vn t có ln như công ty, kh năng t b sung vn t li nhun chưa ph
i
là cao thì ngun vn huy động đóng vai trò càng quan trng để trin khai các kế
hoch và bin pháp nêu trên.
Công ty có th huy động vn bng mt s gii pháp sau:
Huy động vn dài hn
+ Phát hành thêm c phiếu
+ Vay vn dài hn và trung hn ca ngân hàng
+ S dng máy móc thiết b hin đại theo hình thc tín dng thuê mua
+ Liên kết đầu tư dài hn vi các doanh nghip trong và ngoài nước để phát
trin công ty.
Huy động v
n ngn hn:
+ Vay ngn hn ca ngân hàng và các t chc tín dng, vay đơn v bn, vay
ca CBCNV.
+ Hưởng tín dng nhà cung cp
91 tiền đề để doanh nghiệp tính toán hoạch định các chiến lược và kế hoạch kinh doanh. Vì vậy vốn kinh doanh có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Do sự phát triển của quan hệ tín dụng trong nền kinh tế thị trường nên ngày nay không có một doanh nghiệp nào hoạt động chỉ dựa trên nguồn vốn tự có của mình. Nguồn vốn huy động không những cho phép doanh nghiệp khai thác được nhiều c ơ hội kinh doanh hơn mà còn giúp doanh nghiệp tăng đáng kể lợi nhuận thông qua việc giảm khoản thuế thu nhập phải nộp. Tuy vậy không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng huy động vốn và mức độ huy động vốn giống nhau. Điều này phụ thuộc nhiều vào tiềm lực tài chính, tính khả thi của dự án, mối quan hệ của doanh nghiệp, uy tín trong thanh toán……mà chung quy lại chính là sức mạnh tổng hợp củ a doanh nghiệp. Ta biết rằng để các chiến lược và kế hoạch kinh doanh có tính khả thi thì trước hết doanh nghiệp phải có kế hoạch huy động vốn sử dụng vốn khả thi. Nếu không có vốn thì mọi dự định sẽ chỉ nằm trên giấy tờ. Đối với một doanh nghiệp có quy mô vốn tự có lớn như công ty, khả năng tự bổ sung vốn từ lợi nhuận chưa ph ải là cao thì nguồn vốn huy động đóng vai trò càng quan trọng để triển khai các kế hoạch và biện pháp nêu trên. Công ty có thể huy động vốn bằng một số giải pháp sau: Huy động vốn dài hạn + Phát hành thêm cổ phiếu + Vay vốn dài hạn và trung hạn của ngân hàng + Sử dụng máy móc thiết bị hiện đại theo hình thức tín dụng thuê mua + Liên kết đầu tư dài hạn với các doanh nghiệp trong và ngoài nước để phát triển công ty. Huy động vố n ngắn hạn: + Vay ngắn hạn của ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vay đơn vị bạn, vay của CBCNV. + Hưởng tín dụng nhà cung cấp
92
+ Tn dng các khon n ngn hn ca doanh nghip.
3.5.5. Mt s kiến ngh v qun lý nhà nước.
Qun lý nhà nước liên quan đến vic to ta mt môi trường kinh doanh n
định, thông thoáng cho các doanh nghip. Vic áp đặt s qun lý ca nhà nước trên
các lĩnh vc ca nn kinh tế như: thương mi, công nghip, giao thông vn ti, tài
chính, ngân hàng, văn hóa, thông tin, môi trường….đều có nh hưởng đến chi
ến
lược kinh doanh ca doanh nghip, đến vic thc thi các gii pháp trên dù nhiu hay
ít, trc tiếp hay gián tiếp.
Hin nay qun lý th trường còn lng lo và không nghiêm minh do đó tình
trng làm hàng gi và bán hàng gi, tình trng lưu hành hàng cm nhp vn din ra
trên th trường. Các doanh nghip, trong đó có công ty sn xut các sn phm, dch
v tin hc vin thông phi chu mt khon chi phí ln để đi
u tra phát hin nhng
vic x lý quá nh nên không có tác dng răn đe. Điu này không nhng phương
hi đến uy tín, li nhun ca công ty mà còn to ra thế mnh tranh bt li hơn cho
công ty. Vì vy để o môi trường cnh tranh lành mnh cho các doanh nghip, công
tác qun lý th trường cn phi được chn chnh li.
Tình trng độc quyn trong các ngành then cht như đin, bưu chính vi
n
thông dn đến đặt giá cao, s biến động giá c mt s mt hàng thuc s qun lý
ca nhà nước như xăng du….nh hưởng ln đến giá thành sn xut ca công ty.
Bi vì bt c mt s độc quyn nào đều không có li cho xã hi, không ch riêng
công ty vì vy trước mt chính ph không cho phép tăng giá tu tin, dn dn xoá
b độc quy
n trong các lĩnh vc trên đây.
V mt chuyên môn, các b, ban ngành cũng chưa xây dng được mt h
thng các tiêu chun cht lượng thi công công trình….và tiêu chn chuyên ngành v
cht lượng và sn phm, dch v tin hc vin thông.
Lc lượng nghiên cu v k thut và công ngh sn xut các sn phm, dch
v tin hc vin thông còn thiếu. Vic trin khai ng dng ch d
ng li quy mô nh,
mi liên h gia các cơ s nghiên cu và sn xut cũng như người tiêu dùng chưa gn
bó cht ch nên kết qu trin khai còn nhiu hn chế, chưa phát huy được vn cht
92 + Tận dụng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. 3.5.5. Một số kiến nghị về quản lý nhà nước. Quản lý nhà nước liên quan đến việc tạo ta một môi trường kinh doanh ổn định, thông thoáng cho các doanh nghiệp. Việc áp đặt sự quản lý của nhà nước trên các lĩnh vực của nền kinh tế như: thương mại, công nghiệp, giao thông vận tải, tài chính, ngân hàng, văn hóa, thông tin, môi trường….đều có ảnh hưởng đến chi ến lược kinh doanh của doanh nghiệp, đến việc thực thi các giải pháp trên dù nhiều hay ít, trực tiếp hay gián tiếp. Hiện nay quản lý thị trường còn lỏng lẻo và không nghiêm minh do đó tình trạng làm hàng giả và bán hàng giả, tình trạng lưu hành hàng cấm nhập vẫn diễn ra trên thị trường. Các doanh nghiệp, trong đó có công ty sản xuất các sản phẩm, dịch vụ tin học viễn thông phải chịu một khoản chi phí lớn để đi ều tra phát hiện những việc xử lý quá nhẹ nên không có tác dụng răn đe. Điều này không những phương hại đến uy tín, lợi nhuận của công ty mà còn tạo ra thế mạnh tranh bất lợi hơn cho công ty. Vì vậy để ạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp, công tác quản lý thị trường cần phải được chấn chỉnh lại. Tình trạng độc quyền trong các ngành then chốt như điện, bưu chính vi ễn thông dẫn đến đặt giá cao, sự biến động giá cả một số mặt hàng thuộc sự quản lý của nhà nước như xăng dầu….ảnh hưởng lớn đến giá thành sản xuất của công ty. Bởi vì bất cứ một sự độc quyền nào đều không có lợi cho xã hội, không chỉ riêng công ty vì vậy trước mặt chính phủ không cho phép tăng giá tuỳ tiện, dần dần xoá bỏ độc quy ền trong các lĩnh vực trên đây. Về mặt chuyên môn, các bộ, ban ngành cũng chưa xây dựng được một hệ thống các tiêu chuẩn chất lượng thi công công trình….và tiêu chẩn chuyên ngành về chất lượng và sản phẩm, dịch vụ tin học viễn thông. Lực lượng nghiên cứu về kỹ thuật và công nghệ sản xuất các sản phẩm, dịch vụ tin học viễn thông còn thiếu. Việc triển khai ứng dụng chỉ d ừng lại ở quy mô nhỏ, mối liên hệ giữa các cơ sở nghiên cứu và sản xuất cũng như người tiêu dùng chưa gắn bó chặt chẽ nên kết quả triển khai còn nhiều hạn chế, chưa phát huy được vốn chất
93
xám và thiết b nghiên cu ca các cơ s nghiên cu đối vi sn xut. Vì vy cn tăng
cường mi liên h và hp tác gia cơ s nghiên cu và cơ s sn xut, có th da trên
quan h đặt hàng, cung cp vn để có quyn s dng kết qu nghiên cu….
Chính ph cn có quy định c th vn đề chuyn giao công ngh ho
c nhp
khu công ngh sn xut các sn phm, dch v tin hc vin thông vào nước ta
nhm nâng cao trình độ công ngh trong nước. Dù đầu tư thiết b và công ngh đắt
tin, nhưng ngành sn xut các sn phm, dch v tin hc vin thông phi tng bước
ch động trong công ngh sn xut. Nh đó ngành sn xut các sn phm, dch v
tin hc vin thông mi dn ch động được các vt tư sn xut. Cùng vi sn xut
các loi sn phm, dch v tin hc vin thông có cht lượng cao là công ngh
thiết b sn xut các sn phm, dch v tin hc vin thông phi tương ng.
Tóm tt Chương III: Da vào mc tiêu tng quát, mc tiêu c th ca công
ty FPT, da trên phân tích các môi trươ
ng: môi trường vi mô, môi trường ngành,
môi trường ni b công ty và tính ch quan ca nhà hoch định để hoch định chiến
lược. Gii pháp chiến lược được da trên các kết qu phân tích và mô hình SWOT
để đề xut. Ưu đim ca ma trn SWOT là đề cp ti tt c các khía cnh, áp dng
cho các ngành đa dch v.
Khi nn kinh tế phát trin, nhu cu v các dch v tin hc, vin thông t
ăng.
Bên cnh đó do công ngh thay đổi liên tc nên dch v biến động, thay thế nhanh,
vòng đời sn phm ngn. Khi Vit Nam tr thành thành viên chính thc ca WTO
s có nhiu đối th cnh tranh. Theo mô hình SWOT đã phân tích đim mnh ca
FPT là: cơ chế qun lý thông thoáng, và mnh nht v phn mm, sn xut phn
mm tin hc. Đim yếu: đội ngũ cán b còn thi
ếu, năng lc tài chính còn hn chế,
mt s dch v vin thông còn thiếu.
T vic phân tích mô hình WSOT qua thc trng kinh doanh ca công ty
FPT đề ra được nhng gii pháp chiến lược.
- Chiến lược tăng trưởng tp trung
- Chiến lược liên doanh liên kết
- Chiến lược m rng th trường
- Chiến lược đa dng hóa sn phm.
93 xám và thiết bị nghiên cứu của các cơ sở nghiên cứu đối với sản xuất. Vì vậy cần tăng cường mối liên hệ và hợp tác giữa cơ sở nghiên cứu và cơ sở sản xuất, có thể dựa trên quan hệ đặt hàng, cung cấp vốn để có quyền sử dụng kết quả nghiên cứu…. Chính phủ cần có quy định cụ thể vấn đề chuyển giao công nghệ hoặ c nhập khẩu công nghệ sản xuất các sản phẩm, dịch vụ tin học viễn thông vào nước ta nhằm nâng cao trình độ công nghệ trong nước. Dù đầu tư thiết bị và công nghệ đắt tiền, nhưng ngành sản xuất các sản phẩm, dịch vụ tin học viễn thông phải từng bước chủ động trong công nghệ sản xuất. Nhờ đó ngành sản xuất các sản phẩm, dịch vụ tin học viễn thông mới dần chủ động được các vật tư sản xuất. Cùng với sản xuất các loại sản phẩm, dịch vụ tin học viễn thông có chất lượng cao là công nghệ và thiết bị sản xuất các sản phẩm, dịch vụ tin học viễn thông phải tương ứng. Tóm tắt Chương III: Dựa vào mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể của công ty FPT, dựa trên phân tích các môi trươ ng: môi trường vi mô, môi trường ngành, môi trường nội bộ công ty và tính chủ quan của nhà hoạch định để hoạch định chiến lược. Giải pháp chiến lược được dựa trên các kết quả phân tích và mô hình SWOT để đề xuất. Ưu điểm của ma trận SWOT là đề cập tới tất cả các khía cạnh, áp dụng cho các ngành đa dịch vụ. Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu về các dịch vụ tin học, viễn thông t ăng. Bên cạnh đó do công nghệ thay đổi liên tục nên dịch vụ biến động, thay thế nhanh, vòng đời sản phẩm ngắn. Khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO sẽ có nhiều đối thủ cạnh tranh. Theo mô hình SWOT đã phân tích điểm mạnh của FPT là: cơ chế quản lý thông thoáng, và mạnh nhất về phần mềm, sản xuất phần mềm tin học. Điểm yếu: đội ngũ cán bộ còn thi ếu, năng lực tài chính còn hạn chế, một số dịch vụ viễn thông còn thiếu. Từ việc phân tích mô hình WSOT qua thực trạng kinh doanh của công ty FPT đề ra được những giải pháp chiến lược. - Chiến lược tăng trưởng tập trung - Chiến lược liên doanh liên kết - Chiến lược mở rộng thị trường - Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm.
94
KT LUN
Trong bi cnh ca nn kinh tế th trường hin nay và xu thế hi nhp kinh tế
trên toàn thế gii thì vic xây dng và thc hin chiến lược kinh doanh có ý nghĩa
cc k quan trng đối vi s tn ti và phát trin bn vng ca các doanh nghip.
Vic xây dng và la chn cho mình mt chiến lược kinh doanh đúng đắn s giúp
cho doanh nghip định hướng được m
c tiêu kinh doanh, đảm bo cho các hot
động sn xut kinh doanh phát trin đúng hướng và có hiu qu cao. Tuy nhiên quá
trình xây dng và la chn được mt chiến lược kinh doanh hoàn chnh là mt công
vic rt phc tp, đòi hi s tham gia ca nhiu người trên tt c các lĩnh vc ca
quá trình sn xut kinh doanh ca mt doanh nghip, cng vi nhng quy trình thu
thp và x lý các s liu m
t cách chính xác. Mt khác vic xây dng và la chn
chiến lược kinh doanh đang còn là mt công vic mi m đối vi các doanh nghip
Vit Nam hin nay, nht là đối vi các doanh nghip nhà nước.
Công ty FPT IS là mt doanh nghip ln. Trong sut quá trình hình thành và
phát trin ca mình, cũng như thường xây dng kế hoch kinh doanh cho tng năm
hot động trên cơ s chc năng nhim v và mc tiêu Công ty đặt ra, Công ty đã
ph
i n lc không ngng để khng định uy tín ca mình trên th trường đầy tim
năng nhưng cũng nhiu th thách. Do đó vic xây dng và la chn chiến lược kinh
doanh là mt công vic hết sc cn thiết đối vi công ty.
Sau mt thi gian hc tp chương trình Cao hc qun tr kinh doanh ti
trường Đại hc Bách khoa Hà Ni và qua quá trình nghiên cu thc tin t
i công ty
FPT IS tôi đã thc hin đề tài “Hoch định chiến lược phát trin kinh doanh ca
Công ty C phn H thng Thông tin FPT đến năm 2020. Đây là mt vn đề hết
sc cn thiết cho vic hoch định chiến lược trong tương lai ca công ty FPT IS,
nht là trong điu kin hin nay.
Ni dung ca lun văn tp trung vào vic nghiên cu các vn đề như
sau.
94 KẾT LUẬN Trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường hiện nay và xu thế hội nhập kinh tế trên toàn thế giới thì việc xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của các doanh nghiệp. Việc xây dựng và lựa chọn cho mình một chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp định hướng được m ục tiêu kinh doanh, đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển đúng hướng và có hiệu quả cao. Tuy nhiên quá trình xây dựng và lựa chọn được một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh là một công việc rất phức tạp, đòi hỏi sự tham gia của nhiều người trên tất cả các lĩnh vực của quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, cộng với những quy trình thu thập và xử lý các số liệu mộ t cách chính xác. Mặt khác việc xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh đang còn là một công việc mới mẻ đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, nhất là đối với các doanh nghiệp nhà nước. Công ty FPT IS là một doanh nghiệp lớn. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của mình, cũng như thường xây dựng kế hoạch kinh doanh cho từng năm hoạt động trên cơ sở chức năng nhiệm vụ và mục tiêu Công ty đặt ra, Công ty đã ph ải nỗ lực không ngừng để khẳng định uy tín của mình trên thị trường đầy tiềm năng nhưng cũng nhiều thử thách. Do đó việc xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh là một công việc hết sức cần thiết đối với công ty. Sau một thời gian học tập chương trình Cao học quản trị kinh doanh tại trường Đại học Bách khoa Hà Nội và qua quá trình nghiên cứu thực tiễn tạ i công ty FPT IS tôi đã thực hiện đề tài “Hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần Hệ thống Thông tin FPT đến năm 2020”. Đây là một vấn đề hết sức cần thiết cho việc hoạch định chiến lược trong tương lai của công ty FPT IS, nhất là trong điều kiện hiện nay. Nội dung của luận văn tập trung vào việc nghiên cứu các vấn đề như sau.