Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của công ty Cổ phần Hệ thống Thông tin FPT đến năm 2020

5,293
166
107
65
V cơ cu tài sn: Tài sn ngn hn (TSNH) chiếm t l cao – 95% TTS. Do
doanh nghip hot động ch yếu trong lĩnh vc thương mi và phát trin gii pháp
phn mm không đòi hi phi đầu tư nhiu cho mua sm tài sn c định nên t l
TSCĐ/TTS thp. Tuy nhiên điu này cũng phù hp vi các doanh nghip thương
mi.
Các khon phi thu chiế
m đến 48% TTS, chiếm 49% TSNH và có xu hướng
tăng tương ng vi tc độ tăng ca doanh thu. Các khách hàng ca FPT IS đều là các
khách hàng ln, có uy tín và năng lc tài chính tt và có xu hướng tăng mua sn
phm, dch v ca công ty FPT IS. Ngoài ra công ty FPT IS ngày càng m rng các
mng khách hàng do đó vic tăng các khon phi thu cũng là điu phù hp vi vic
kinh doanh ca công ty. Tuy giá tr các khon phi thu có xu hướng tăng dn theo
tng nă
m, xong vòng quay khon phi thu ca công ty luôn mc n định t 3 đến 4
ln/năm điu đó làm gim đáng k nguy cơ các khon phi thu tn đọng và khó đòi.
Hàng tn kho ca công ty có xu hướng gim đáng k t năm 2008 đến 2010
c th là hàng tn kho chiếm 29.1% TTS năm 2008 còn 10.87% năm 2009 và
11.67% vào năm 2010. Vic gim t l hàng tn kho còn được th hin vi
c vòng
quay hàng tn kho ca công ty li tăng t 7.27 vòng/năm năm 2008, lên 8.46
vòng/năm năm 2009 và 11.87 vòng/năm năm 2010. Vòng quay hàng tn kho ca
công ty thc tế là không cao xong luôn mc hp lý do khách hàng ca công ty là
nhng doanh nghip ln có mng lưới chi nhánh khp c nước do đó cn có mt
khong thi gian nht định mi có th bàn giao hết cho khách hàng. Hàng tn kho
ca công ty mc thp cho thy hot động kinh doanh ca công ty là khá t
t mc
dù s lượng hàng hóa, dch v luôn mc cao. Tuy nhiên vi vic ngày càng m
rng phm vi hot động trong và ngoài nước thì vic hàng tn kho nếu có xu
hướng tăng trong tương lai cũng là điu d hiu.
Kh năng thanh toán ca doanh nghip bình thường so vi các doanh nghip
thương mi, nhưng có s tiến độ rõ rt. Vn lưu động ròng ln và đang tăng lên.
Các ch
s th hin kh năng hot động ca doanh nghipp: vòng quay vn lưu
65 Về cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm tỷ lệ cao – 95% TTS. Do doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại và phát triển giải pháp phần mềm không đòi hỏi phải đầu tư nhiều cho mua sắm tài sản cố định nên tỷ lệ TSCĐ/TTS thấp. Tuy nhiên điều này cũng phù hợp với các doanh nghiệp thương mại. Các khoản phải thu chiế m đến 48% TTS, chiếm 49% TSNH và có xu hướng tăng tương ứng với tốc độ tăng của doanh thu. Các khách hàng của FPT IS đều là các khách hàng lớn, có uy tín và năng lực tài chính tốt và có xu hướng tăng mua sản phẩm, dịch vụ của công ty FPT IS. Ngoài ra công ty FPT IS ngày càng mở rộng các mảng khách hàng do đó việc tăng các khoản phải thu cũng là điều phù hợp với việc kinh doanh của công ty. Tuy giá trị các khoản phải thu có xu hướng tăng dần theo từng nă m, xong vòng quay khoản phải thu của công ty luôn ở mức ổn định từ 3 đến 4 lần/năm điều đó làm giảm đáng kể nguy cơ các khoản phải thu tồn đọng và khó đòi. Hàng tồn kho của công ty có xu hướng giảm đáng kể từ năm 2008 đến 2010 cụ thể là hàng tồn kho chiếm 29.1% TTS năm 2008 còn 10.87% năm 2009 và 11.67% vào năm 2010. Việc giảm tỷ lệ hàng tồn kho còn được thể hiện ở vi ệc vòng quay hàng tồn kho của công ty lại tăng từ 7.27 vòng/năm năm 2008, lên 8.46 vòng/năm năm 2009 và 11.87 vòng/năm năm 2010. Vòng quay hàng tồn kho của công ty thực tế là không cao xong luôn ở mức hợp lý do khách hàng của công ty là những doanh nghiệp lớn có mạng lưới chi nhánh khắp cả nước do đó cần có một khoảng thời gian nhất định mới có thể bàn giao hết cho khách hàng. Hàng tồn kho của công ty ở mức thấp cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty là khá tố t mặc dù số lượng hàng hóa, dịch vụ luôn ở mức cao. Tuy nhiên với việc ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động ở trong và ngoài nước thì việc hàng tồn kho nếu có xu hướng tăng trong tương lai cũng là điều dễ hiểu. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp bình thường so với các doanh nghiệp thương mại, nhưng có sự tiến độ rõ rệt. Vốn lưu động ròng lớn và đang tăng lên. Các ch ỉ số thể hiện khả năng hoạt động của doanh nghiệpp: vòng quay vốn lưu
66
động, vòng quay hàng tn kho, vòng quay các khon phi thu vn đang được duy trì
và biến động theo xu hướng tt.
Dù TTS có s tăng trưởng khá mnh (đặc bit thi đim 31/12/2010, TTS
tăng gp 1,29 ln so vi thi đim 31/12/2009), tuy nhiên vn t có ca doanh
nghip cũng tăng vi lên đáng k xut phát t vic phát hành c phiu ni b năm
2008. Do đó, h
s tài tr tăng lên 38,07% năm 2010 t 28,64% năm 2009 và
19,78% năm 2008. Đến nay, h s t tài tr ca công ty đã được ci thin đáng k
đảm bo mc cao, an toàn. Cho đến nay cơ cu vn ngn hn - dài hn ca
doanh nghip vn hp lý, ngun vn ca doanh nghip đang được cơ cu li theo
hướng tăng dn t tr
ng vn t có và đảm bo an toàn cho hot động ca đồng
nghip.
Qua các s liu trên ta thy v kh năng thanh toán các khon trong nhng
năm gn đây ca công ty là tt. Mc dù vy công ty cn tiếp tc s dng các khon
thu được t các khon phi thu để thanh toán nhng khon n ngn hn làm lành
mnh thêm tình hình tài chính ca công ty. Như vy nếu xem xét v ngun l
c tài
chính ca Công ty ta thy thế mnh ni bt đó là tình hình tài chính lành mnh, kh
năng thanh toán tt.
c. Trình độ công ngh và cơ s vt cht k thuât.
FPT IS là doanh nghip hot động ch yếu trong lĩnh vc thương mi và sn
xut phn mm, không đòi hi mua sm tài sn c định nên s lượng máy móc thiết
b ca Công ty đầy đủ nhưng không nhiu và cũng không
đầu tư quá ln. Điu này
cũng phù hp vi các Công ty thương mi.
Hin nay Công ty có mt v trí địa lý rt thun li: Vi din tích đất ln bao
gm din tích nhà xưởng, nhà kho, nhà làm vic. Công ty hin ti đặt tr s 101
Láng H, ngoài ra công ty đang tiến hành xây dng tòa nhà 89 Láng H, sau khi
xây xong đây s là tr s ca công ty. Như vy vi v trí đẹp m
t trong nhng
qun trung tâm ca Hà Ni mt đô th ln ca đất nước nên có nhiu điu kin
thun li trong hot động kinh doanh các mt hàng sn phm ca Công ty.
66 động, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu vẫn đang được duy trì và biến động theo xu hướng tốt. Dù TTS có sự tăng trưởng khá mạnh (đặc biệt ở thời điểm 31/12/2010, TTS tăng gấp 1,29 lần so với thời điểm 31/12/2009), tuy nhiên vốn tự có của doanh nghiệp cũng tăng với lên đáng kể xuất phát từ việc phát hành cổ phiểu nội bộ năm 2008. Do đó, h ệ số tài trợ tăng lên 38,07% năm 2010 từ 28,64% năm 2009 và 19,78% năm 2008. Đến nay, hệ số tự tài trợ của công ty đã được cải thiện đáng kể và đảm bảo ở mức cao, an toàn. Cho đến nay cơ cấu vốn ngắn hạn - dài hạn của doanh nghiệp vẫn hợp lý, nguồn vốn của doanh nghiệp đang được cơ cấu lại theo hướng tăng dần tỷ trọ ng vốn tự có và đảm bảo an toàn cho hoạt động của đồng nghiệp. Qua các số liệu trên ta thấy về khả năng thanh toán các khoản trong những năm gần đây của công ty là tốt. Mặc dù vậy công ty cần tiếp tục sử dụng các khoản thu được từ các khoản phải thu để thanh toán những khoản nợ ngắn hạn làm lành mạnh thêm tình hình tài chính của công ty. Như vậy nếu xem xét về nguồn lự c tài chính của Công ty ta thấy thế mạnh nổi bật đó là tình hình tài chính lành mạnh, khả năng thanh toán tốt. c. Trình độ công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuât. FPT IS là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại và sản xuất phần mềm, không đòi hỏi mua sắm tài sản cố định nên số lượng máy móc thiết bị của Công ty đầy đủ nhưng không nhiều và cũng không đầu tư quá lớn. Điều này cũng phù hợp với các Công ty thương mại. Hiện nay Công ty có một vị trí địa lý rất thuận lợi: Với diện tích đất lớn bao gồm diện tích nhà xưởng, nhà kho, nhà làm việc. Công ty hiện tại đặt trụ sở ở 101 Láng Hạ, ngoài ra công ty đang tiến hành xây dựng tòa nhà ở 89 Láng Hạ, sau khi xây xong đây sẽ là trụ sở của công ty. Như vậy với vị trí đẹp ở m ột trong những quận trung tâm của Hà Nội một đô thị lớn của đất nước nên có nhiều điều kiện thuận lợi trong hoạt động kinh doanh các mặt hàng sản phẩm của Công ty.
67
Như vy nếu xem xét v cơ s vt cht k thut và công ngh sn xut thì
Công ty FPT IS được đánh giá là có trình độ công ngh tương đối cao so vi các đối
th cnh tranh. Đây có th coi là mt mnh ca Công ty.
d. Hot động Marketing.
Thc tế cho thy sau khi chuyn sang nn kinh tế th trường nn công nghip
nước ta đã phát trin vi tc độ khá nhanh, trong đ
ó ngành công nghip sn xut
phm dch v tin hc vin thông cũng được phát trin. Hin ti trên th trường tin
hc, vin thông nước ta có nhiu doanh nghip sn xut đang chiếm ưu thế. Nhn
thc rõ tm quan trng ca th trường đối vi hot động sn xut kinh doanh ca
Công ty đã thành lp phòng th trường vi các chc năng nghiên cu các nhu c
u
ca khách hàng, thc hin các dch v trước và sau bán hàng, tiếp nhn thông tin t
khách hàng, đề xut sn phm mi gii thiu và qung bá v sn phm, v công ty.
Hot động Marketing hin ti ca công ty là đẩy mnh công tác th trường và
dch v sau bán hàng nhm vào các mc tiêu: gi vng th trường hin có, đầu tư
tìm kiếm khách hàng mi, m rng th trường, xác
định phân tích khách hang để
đối sách phù hp cho tng đối tượng c th. Vic Maketing ca công ty hin nay
được thc hin bi đội ngũ nhân viên kinh doanh vi s h tr ca ban tng giám
đốc. Vi các mi quan h được thiết lp t trước, các nhân viên kinh doanh va là
nhng người bán hàng, va là nhng người trc tiếp mang hình nh công ty đến
nhng khách hàng quen thuc va là nhng người tìm nhng khách hàng m
i cho
công ty. Ngoài ra công ty còn có mt b phn QA chuyên làm công tác tìm hiu
mc độ hài lòng ca khách hàng đối vi sn phm, dch v và cht lượng phc v
ca công ty. Đội ngũ QA ca công ty luôn theo sát khách hàng qua tng d án để
tìm hiu xem hin nay công ty có đáp ng được nhng yêu cu ca khách hàng
không, tìm ra nhng hn chế, nhng khó khăn cũng như nhng vn đề mà khách
hàng chưa hài lòng t đó đưa kế
t qu đến tng b phn để đề ra gii pháp khc phc
và nâng cao cht lượng phc v. Công ty cũng có mt ban truyn thông để qung bá
67 Như vậy nếu xem xét về cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ sản xuất thì Công ty FPT IS được đánh giá là có trình độ công nghệ tương đối cao so với các đối thủ cạnh tranh. Đây có thể coi là một mạnh của Công ty. d. Hoạt động Marketing. Thực tế cho thấy sau khi chuyển sang nền kinh tế thị trường nền công nghiệp nước ta đã phát triển với tốc độ khá nhanh, trong đ ó ngành công nghiệp sản xuất phẩm dịch vụ tin học viễn thông cũng được phát triển. Hiện tại trên thị trường tin học, viễn thông nước ta có nhiều doanh nghiệp sản xuất đang chiếm ưu thế. Nhận thức rõ tầm quan trọng của thị trường đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã thành lập phòng thị trường với các chức năng nghiên cứu các nhu c ầu của khách hàng, thực hiện các dịch vụ trước và sau bán hàng, tiếp nhận thông tin từ khách hàng, đề xuất sản phẩm mới giới thiệu và quảng bá về sản phẩm, về công ty. Hoạt động Marketing hiện tại của công ty là đẩy mạnh công tác thị trường và dịch vụ sau bán hàng nhằm vào các mục tiêu: giữ vững thị trường hiện có, đầu tư tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng thị trường, xác định phân tích khách hang để có đối sách phù hợp cho từng đối tượng cụ thể. Việc Maketing của công ty hiện nay được thực hiện bởi đội ngũ nhân viên kinh doanh với sự hỗ trợ của ban tổng giám đốc. Với các mối quan hệ được thiết lập từ trước, các nhân viên kinh doanh vừa là những người bán hàng, vừa là những người trực tiếp mang hình ảnh công ty đến những khách hàng quen thuộc vừa là những người tìm những khách hàng mớ i cho công ty. Ngoài ra công ty còn có một bộ phận QA chuyên làm công tác tìm hiểu mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ và chất lượng phục vụ của công ty. Đội ngũ QA của công ty luôn theo sát khách hàng qua từng dự án để tìm hiểu xem hiện nay công ty có đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng không, tìm ra những hạn chế, những khó khăn cũng như những vấn đề mà khách hàng chưa hài lòng từ đó đưa kế t quả đến từng bộ phận để đề ra giải pháp khắc phục và nâng cao chất lượng phục vụ. Công ty cũng có một ban truyền thông để quảng bá
68
hình nh công ty đến vi công chúng, ban truyn thông có nhim v truyn bá hình
nh, thông đip, tiêu chí ca công ty đến vi khách hàng. T đó thương hiu ca
công ty ngày càng được cũng c trong lòng khách hàng. Ngoài ra hàng năm công ty
còn t chc các s kin để t lòng tri ân đối vi khách hàng, nhng người đã mang
đến s thành công cho công ty.
Như vy công ty không có mt b phn riêng để làm công tác marketing mà
có nhiu b phn cùng tham gia hot động này, điu
đó làm cho tt c các nhân viên
trong công ty để nhn thc được rng vic marketing ca công ty không phi là
trách nhim ca mt b phn riêng bit mà là trách nhim ca toàn th nhân viên
ca công ty vi châm ngôn đó là “ Khách hàng là người tr lương cho công ty” ..
* Hot động nghiên cu th trường.
Mc tiêu nghiên cu th trường ca công ty là nghiên cu v nhu cu th
trường, phân tích th trường tiêu th sn phm ca công ty. Công ty đ
ã tìm ra các
khong trng v sn phm trên th trường để đưa vào sn xut nhng sn phm,
dch v mi phù hp. Nm bt tình hình có nhiu nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào
Vit Nam trong các lĩnh vc sn xut hàng công nghip, do đó s có các nhu cu v
sn phm tin hc vin thông đặc bit là các sn phm cao cp có cht lượng cao. T
đó công ty đã d đoán nhu cu v tin hc vin thong trong lĩnh vc công nghip và
đầu tư phát trin nâng cao công sut sn xut đa dng hóa chng loi sn phm.
Hàng năm ban tng giám đốc, trưởng b phn các phòng ban trong công ty
thường hp mt để nhn định phân tích th trường để đưa ra các kế hoch, định
hướng cũng như mc tiêu ca toàn th công ty, các công ty con trình kế
hoch, mc
tiêu cũng như các chính sách ca công ty mình để đáp ng mc tiêu ca toàn th
tng công ty. Tuy nhiên vi vic các biến động mang tính vĩ mô ca nn kinh tế
trong nước cũng như thế gii, thêm vào đó là các biến động trong ni b ngành tin
hc vin thông như s thay đổi nhu cu ca khách hàng, mt s khách hàng vi đội
ngũ cán b công ngh cao đã t mưa các s
n phm t nhà cung cp nước ngoài mà
không qua công ty, các công ty đối th cũng ngày càng ln mnh c v công ngh
và quan h vi khách hàng. T đó làm cho hot động nghiên cu th trường gp
68 hình ảnh công ty đến với công chúng, ban truyền thông có nhiệm vụ truyền bá hình ảnh, thông điệp, tiêu chí của công ty đến với khách hàng. Từ đó thương hiệu của công ty ngày càng được cũng cố trong lòng khách hàng. Ngoài ra hàng năm công ty còn tổ chức các sự kiện để tỏ lòng tri ân đối với khách hàng, những người đã mang đến sự thành công cho công ty. Như vậy công ty không có một bộ phận riêng để làm công tác marketing mà có nhiều bộ phận cùng tham gia hoạt động này, điều đó làm cho tất cả các nhân viên trong công ty để nhận thức được rằng việc marketing của công ty không phải là trách nhiệm của một bộ phận riêng biệt mà là trách nhiệm của toàn thể nhân viên của công ty với châm ngôn đó là “ Khách hàng là người trả lương cho công ty” .. * Hoạt động nghiên cứu thị trường. Mục tiêu nghiên cứu thị trường của công ty là nghiên cứu về nhu cầu thị trường, phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty. Công ty đ ã tìm ra các khoảng trống về sản phẩm trên thị trường để đưa vào sản xuất những sản phẩm, dịch vụ mới phù hợp. Nắm bắt tình hình có nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam trong các lĩnh vực sản xuất hàng công nghiệp, do đó sẽ có các nhu cầu về sản phẩm tin học viễn thông đặc biệt là các sản phẩm cao cấp có chất lượng cao. Từ đó công ty đã dự đoán nhu cầu về tin học viễn thong trong lĩnh vực công nghiệp và đầu tư phát triển nâng cao công suất sản xuất đa dạng hóa chủng loại sản phẩm. Hàng năm ban tổng giám đốc, trưởng bộ phận các phòng ban trong công ty thường họp mặt để nhận định phân tích thị trường để đưa ra các kế hoạch, định hướng cũng như mục tiêu của toàn thể công ty, các công ty con trình kế hoạch, mục tiêu cũng như các chính sách của công ty mình để đáp ứng mục tiêu của toàn thể tổng công ty. Tuy nhiên với việc các biến động mang tính vĩ mô của nền kinh tế trong nước cũng như thế giới, thêm vào đó là các biến động trong nội bộ ngành tin học viễn thông như sự thay đổi nhu cầu của khách hàng, một số khách hàng với đội ngũ cán bộ công nghệ cao đã tự mưa các sả n phẩm từ nhà cung cấp nước ngoài mà không qua công ty, các công ty đối thủ cũng ngày càng lớn mạnh cả về công nghệ và quan hệ với khách hàng. Từ đó làm cho hoạt động nghiên cứu thị trường gặp
69
nhiu khó khăn, ngoài ra s phi hp ca mt s công ty thành viên còn chưa cao
cũng là mt tr ngi trong vic nghiên cu th trường cũng như vic đề ra kế hoch
marketing ca công ty.
Nếu đem so sánh hot động Marketing ca Công ty vi các đối th cnh
tranh nước ngoài vi các chiến lược marketing chuyên nghip thì hot động
marketing ca công ty còn phi hc hi và ci tiến nhiu m
i có th mang các sn
phm, dch v ca mình ra ngoài phm vi lãnh th Vit Nam và tr thành mt trong
nhng công ty công ngh thông tin hàng đầu khu vc .
2.2.3.2. Tng hp kết qu phân tích môi trường ni b công ty.
Phương pháp tng hp kết qu phân tích môi trường kinh doanh. Công ty
FPT IS có các sn phm, gii pháp phn mm chiếm t trng ln, tuy nhiên các sn
phm vn ch yếu là mua t nước ngoài, các gii pháp vn da trên n
n gii pháp
ca các hãng ni tiếng trên thế gii, chưa có các gii pháp, sn phm cũng như phn
mm mang thương hiu riêng. Vic m rng th trường ra khi phm vi lãnh th
Vit Nam còn nhiu khó khăn do chưa th cnh tranh được vi các hãng ni tiếng
ca nước ngoài như HP, IBM, Symantec, Oracle, Juniper… Do đó vic đẩy mnh
công tác truyn thông, marketing, hp tác vi đối tác nước ngoài để
m rng th
trường cn được chú trng hơn. Mt vic quan trng khác đó là các chính sách đãi
ng đối vi nhân viên cũng cn được chú trng hơn để tránh vic câu kéo nhân tài
t các công ty đối th cnh tranh.
Ta nhn thy bên cnh nhng thế mnh ca công ty nhu uy tín, nhãn hiu sn
phm, các mi quan h, ngun nhân lc công ty còn mt s nhng mt hn chế như
chưa có sn phm mang thương hiu riêng, công tác marketing chưa chuyên nghip,
chế độ đãi ng chưa cao, vic nm bt s thay đổi công ngh còn nhiu hn chế do
các sn phm vn phi nhp trc t nước ngoài đôi khi làm nh hưởng đến tiến độ
trin khai cũng như s hài lòng ca khách hàng. Nhng đim yếu này đòi hi s n
lc rt ln ca mi thành viên trong công ty phi vượt lên chính mình để thích ng
vi s biến động ca môi trường kinh doanh.
69 nhiều khó khăn, ngoài ra sự phối hợp của một số công ty thành viên còn chưa cao cũng là một trở ngại trong việc nghiên cứu thị trường cũng như việc đề ra kế hoạch marketing của công ty. Nếu đem so sánh hoạt động Marketing của Công ty với các đối thủ cạnh tranh nước ngoài với các chiến lược marketing chuyên nghiệp thì hoạt động marketing của công ty còn phải học hỏi và cải tiến nhiều mớ i có thể mang các sản phẩm, dịch vụ của mình ra ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam và trở thành một trong những công ty công nghệ thông tin hàng đầu khu vực . 2.2.3.2. Tổng hợp kết quả phân tích môi trường nội bộ công ty. Phương pháp tổng hợp kết quả phân tích môi trường kinh doanh. Công ty FPT IS có các sản phẩm, giải pháp phần mềm chiếm tỷ trọng lớn, tuy nhiên các sản phẩm vẫn chủ yếu là mua từ nước ngoài, các giải pháp vẫn dựa trên n ền giải pháp của các hãng nổi tiếng trên thế giới, chưa có các giải pháp, sản phẩm cũng như phần mềm mang thương hiệu riêng. Việc mở rộng thị trường ra khỏi phạm vi lãnh thổ Việt Nam còn nhiều khó khăn do chưa thể cạnh tranh được với các hãng nổi tiếng của nước ngoài như HP, IBM, Symantec, Oracle, Juniper… Do đó việc đẩy mạnh công tác truyền thông, marketing, hợp tác với đối tác nước ngoài để mở rộng thị trường cần được chú trọng hơn. Một việc quan trọng khác đó là các chính sách đãi ngộ đối với nhân viên cũng cần được chú trọng hơn để tránh việc câu kéo nhân tài từ các công ty đối thủ cạnh tranh. Ta nhận thấy bên cạnh những thế mạnh của công ty nhu uy tín, nhãn hiệu sản phẩm, các mối quan hệ, nguồn nhân lực công ty còn một số những mặt hạn chế như chưa có sản phẩm mang thương hiệu riêng, công tác marketing chưa chuyên nghiệp, chế độ đãi ngộ chưa cao, việc nắm bắt sự thay đổi công nghệ còn nhiều hạn chế do các sản phẩm vẫn phải nhập trực từ nước ngoài đôi khi làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai cũng như sự hài lòng của khách hàng. Những điểm yếu này đòi hỏi sự nỗ lực rất lớn của mọi thành viên trong công ty phải vượt lên chính mình để thích ứng với sự biến động của môi trường kinh doanh.
70
Qua vic phân tích và đánh giá nhng kết qu sn xut kinh doanh trong thi
gian qua ca Công ty FPT IS, chúng ta thy s biến động ca môi trường kinh
doanh đã tác động rt ln đến hot động kinh doanh ca Công ty. S cnh tranh
gia các doanh nghip trong ngành tin hc vin thông ngày càng tr nên quyết lit
khi nn kinh tế Vit Nam đang tng bước gia nhp nn kinh tế toàn cu. Để đảm
bo tn ti và phát tri
n, các doanh nghip Vit Nam trong đó có Công ty FPT IS
cn phi có tm nhìn rng ln hơn để ch động đối phó vi nhng khó khăn thách
thc do môi trường kinh doanh đem đến, tn dng nhng cơ hi và thi cơ, khc
phc nhng đim yếu, phát huy nhng thế mnh ca mình vi mc tiêu không
ngng nâng cao năng lc cnh tranh trên tr th trường trong nước và quc t
ế. Để
thc hin được điu đó Công ty FPT IS cn phi quan tâm đến vn đề xây dng
chiến lược kinh doanh vì nó đóng vai trò định hướng hot động sn xut kinh doanh
ca Công ty trong dài hn, là cơ s vng chc cho vic trin khai các hot động tác
nghip.
Tóm tt Chương II: Qua phân tích thc trng kinh doanh ca Công ty FPT
IS, phân tích môi trường vĩ mô, môi trường ngành và môi trường ni b công ty ta
có th rút ra đượ
c nhng đim mnh, đim yếu, nhng cơ hi và thách thc sau:
Cơ hi FPT IS
Chính sách phát trin nn kinh tế theo định hướng công ngh thông tin ca
đất nước
Nhu cu v các sn phm dch v tin hc vin thông ngày càng tăng
Công ngh hin đại
S hp tác kinh tế gia Vit nam và các quôc gia khác ngày càng được m
rng.
Nh
ng thách thc đối vi công ty.
Dch v đa dng biến đổi thường xuyên.
70 Qua việc phân tích và đánh giá những kết quả sản xuất kinh doanh trong thời gian qua của Công ty FPT IS, chúng ta thấy sự biến động của môi trường kinh doanh đã tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành tin học viễn thông ngày càng trở nên quyết liệt khi nền kinh tế Việt Nam đang từng bước gia nhập nền kinh tế toàn cầu. Để đảm bảo tồn tại và phát triể n, các doanh nghiệp Việt Nam trong đó có Công ty FPT IS cần phải có tầm nhìn rộng lớn hơn để chủ động đối phó với những khó khăn thách thức do môi trường kinh doanh đem đến, tận dụng những cơ hội và thời cơ, khắc phục những điểm yếu, phát huy những thế mạnh của mình với mục tiêu không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh trên trả thị trường trong nước và quốc t ế. Để thực hiện được điều đó Công ty FPT IS cần phải quan tâm đến vấn đề xây dựng chiến lược kinh doanh vì nó đóng vai trò định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong dài hạn, là cơ sở vững chắc cho việc triển khai các hoạt động tác nghiệp. Tóm tắt Chương II: Qua phân tích thực trạng kinh doanh của Công ty FPT IS, phân tích môi trường vĩ mô, môi trường ngành và môi trường nội bộ công ty ta có thể rút ra đượ c những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức sau: Cơ hội FPT IS • Chính sách phát triển nền kinh tế theo định hướng công nghệ thông tin của đất nước • Nhu cầu về các sản phẩm dịch vụ tin học viễn thông ngày càng tăng • Công nghệ hiện đại • Sự hợp tác kinh tế giữa Việt nam và các quôc gia khác ngày càng được mở rộng. Nh ững thách thức đối với công ty. • Dịch vụ đa dạng biến đổi thường xuyên.
71
Đối th tim năng ra nhp nhiu.
Đim mnh ln nht ca FPT IS đó là:
Cơ chế qun lý thông thoáng nên thu hút được nhiu nhân tài.
Ngun nhân lc công ngh cao
S am hiu khách hàng trong nước
Đội ngũ chuyên gia có năng lc và đã được tôi luyn nhiu năm
Đim yếu cơ bn ca FPT IS đó là:
Mng lưới chi nhánh còn ít, chư
a có mng lưới phân phi trong khp toàn
quc.
Ph thuc v thiết b do nhà cung ng nước ngoài
Để nm bt được nhng cơ hi, thi cơ thì công ty FPT IS phi xây dng cho
mình nhng chiến lược kinh doanh hp lý t đó hn chế đưc nhng đim yếu, phát
huy đim mnh to ra các sn phm, dch v đa dng phc v
người tiêu dung ngày
mt tt hơn. Khi nhu cu phát trin cng thêm đội ngũ cán b mnh FPT IS nên ch
động phát trin các sn phm, dch v mi, đặc bit phát trin giái pháp phn mm
tin hc là thế mnh ln ca công ty. Khi các loi dch v trên thế gii biến đổi mnh
công ty nên đi đầu trong vic các dch v mi mt cách đa dng. Tăng cườ
ng vic
m rng th trường ra khi phm vi đất nước.
71 • Đối thủ tiềm năng ra nhập nhiều. Điểm mạnh lớn nhất của FPT IS đó là: • Cơ chế quản lý thông thoáng nên thu hút được nhiều nhân tài. • Nguồn nhân lực công nghệ cao • Sự am hiểu khách hàng trong nước • Đội ngũ chuyên gia có năng lực và đã được tôi luyện nhiều năm Điểm yếu cơ bản của FPT IS đó là: • Mạng lưới chi nhánh còn ít, chư a có mạng lưới phân phối trong khắp toàn quốc. • Phụ thuộc về thiết bị do nhà cung ứng nước ngoài Để nắm bắt được những cơ hội, thời cơ thì công ty FPT IS phải xây dựng cho mình những chiến lược kinh doanh hợp lý từ đó hạn chế được những điểm yếu, phát huy điểm mạnh tạo ra các sản phẩm, dịch vụ đa dạng phục v ụ người tiêu dung ngày một tốt hơn. Khi nhu cầu phát triển cộng thêm đội ngũ cán bộ mạnh FPT IS nên chủ động phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới, đặc biệt phát triển giái pháp phần mềm tin học là thế mạnh lớn của công ty. Khi các loại dịch vụ trên thế giới biến đổi mạnh công ty nên đi đầu trong việc các dịch vụ mới một cách đa dạng. Tăng cườ ng việc mở rộng thị trường ra khỏi phạm vi đất nước.
72
CHƯƠNG III HOCH ĐỊNH CHIN LƯỢC PHÁT TRIN KINH
DOANH CA CÔNG TY C PHN H THNG THÔNG TIN FPT
3.1. XU HƯỚNG PHÁT TRIN CÔNG NGH THÔNG TIN TRÊN TH
GII.
Xu hướng phát trin công ngh thông tin liên quan thc tiếp vi tình hình
kinh tế nói chung trong nhng năm qua, s suy yếu kinh tế đa s các nước trên thế
gii không làm cho cho ngành công ngh thông tin vì đó mà st gim, không nhng
thế mà còn có xu hướng tăng cao hơn, các doanh nghip chú trng hơn trong vic
đầu tư h tng công ngh nhm nâng cao hiu qu sn xut, qun lý và an b
o mt.
Các thiết b công ngh mi ra đời ngày càng nhiu và trong thi gian ngn hơn, các
gii pháp cho công ngh do đó cũng phi thay đổi thường xuyên. Điu đó cho thy
trong tương lai công ngh thông tin vn đang phát trin mnh m trên thế gii nói
chung và Vit Nam nói riêng
Nhng thay đổi cơ cu: din ra hướng hp nht các công ty hng trung
thm chí c các hãng ln hàng đầu hin nay; đồng th
i các hp đồng liên doanh và
trao đổi k thut phm vi địa lý rng được thiết lp.
Tác động ca các nn kinh tế phát trin công ngh cao: là động lc cho
các hot động nghiên cu, trin khai trong công ngh cao và thay đổi cơ cu sn
phm theo hướng phát trin.
S phát trin v phm vi địa lý ca hot động sn xut kinh doanh
ca ngành công ngh thông tin
Động l
c cho quá trình toàn cu hóa trong ngành công ngh thông tin là
nhiu công ty trong đó có các công ty, tp đoàn ln, là khách hàng chính, đang có
xu hướng đặt các nhà máy ca h nhng nước khác nhau trên thế gii. Các công
ty khách hàng này mun các sn phm, dch v tin hc, vin thông phi có cht
lượng đồng đều và đáp ng nhng yêu càu k thut riêng đề ra, không k nước sn
xut gc là nước nào, cht lượng là quyết đinh. Nói cách khác, cơ s khách hàng
c
a ngành công ngh thông tin đã dch chuyn và tr nên toàn cu hóa.
72 CHƯƠNG III HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT 3.1. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN THẾ GIỚI. Xu hướng phát triển công nghệ thông tin liên quan thực tiếp với tình hình kinh tế nói chung trong những năm qua, sự suy yếu kinh tế ở đa số các nước trên thế giới không làm cho cho ngành công nghệ thông tin vì đó mà sụt giảm, không những thế mà còn có xu hướng tăng cao hơn, các doanh nghiệp chú trọng hơn trong việc đầu tư hạ tầng công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, quản lý và an bả o mật. Các thiết bị công nghệ mới ra đời ngày càng nhiều và trong thời gian ngắn hơn, các giải pháp cho công nghệ do đó cũng phải thay đổi thường xuyên. Điều đó cho thấy trong tương lai công nghệ thông tin vẫn đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Những thay đổi cơ cấu: diễn ra hướng hợp nhất các công ty hạng trung thậm chí cả các hãng lớn hàng đầu hiện nay; đồng th ời các hợp đồng liên doanh và trao đổi kỹ thuật ở phạm vi địa lý rộng được thiết lập. Tác động của các nền kinh tế phát triển công nghệ cao: là động lực cho các hoạt động nghiên cứu, triển khai trong công nghệ cao và thay đổi cơ cấu sản phẩm theo hướng phát triển. Sự phát triển về phạm vi địa lý của hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành công nghệ thông tin Động lự c cho quá trình toàn cầu hóa trong ngành công nghệ thông tin là nhiều công ty trong đó có các công ty, tập đoàn lớn, là khách hàng chính, đang có xu hướng đặt các nhà máy của họ ở những nước khác nhau trên thế giới. Các công ty khách hàng này muốn các sản phẩm, dịch vụ tin học, viễn thông phải có chất lượng đồng đều và đáp ứng những yêu càu kỹ thuật riêng đề ra, không kể nước sản xuất gốc là nước nào, chất lượng là quyết đinh. Nói cách khác, cơ sở khách hàng c ủa ngành công nghệ thông tin đã dịch chuyển và trở nên toàn cầu hóa.
73
Tt c các công ty công ngh thông tin, vin thông ln đều đang m rng
theo hướng toàn cu hóa, thường bng phương pháp mua li hoc liên doanh.
Ngành tin hc, vin thông s ngày càng phát trin mnh trên toàn thế gii và s nh
hưởng mnh m ngày càng phát trin mnh trên toàn thế gii và s nh hưởng mnh
m đến s phát trin ca tin hc vin thông trong nước, nht là khi th trường Vit
Nam tr thành mt b phn ca th trường khu vc và thế gii.
3.2. XÁC ĐỊNH MC TIÊU CHIN LƯỢC CA CÔNG TY.
Mc tiêu chiến lược ca Công ty được xác định đến năm 2020, da trên
cơ s ngành ngh kinh doanh đã được xác định ca Công ty, định hướng phát trin
ca ngành, biến động ca môi trường, ni lc ca Công ty, quan đim ca lãnh đạo.
Mc tiêu chi
ến lược được lãnh đạo công ty thông qua và th hin nhng mong
mun ca các nhà lãnh đạo. Tuy nhiên, các ni dung này có th được điu chnh
qua các năm tu theo s biến động ca các yếu t thuc môi trường quc tế và khu
vc, môi trường quc gia, môi trường ngành và các yếu t thuc ni b Công ty.
Mc tiêu chiến lược ca Công ty đến năm 2020 là:
Doanh s: 20.000 t đồng
Doanh s phn mm: 6.500 t đồng
Nhân viên: 6.000 người
Văn phòng nước ngoài: 12
Để đạt đưc mc tiêu 2020, FPT IS thc hin 8 chương trình chiến lược giai
đon 2010-2020:
1. Tng thu các d án công ngh thông tin ln
Các d án tng thu đa thc hin s to tham chiếu để FPT IS đảm nhn tng
thu các d án ln hơn Vit Nam và thế gi
i, vi trng tâm là các gii pháp tích
hp trong các hướng: Ngân hàng, Vin thông, Tài chính công, Chính ph, ERP và
BI chuyên sâu cho ngân hàng, h tng CNTT. FPT IS đặt mc tiêu tng thu các d
án tích hp tr giá t 12-50 triu USD giai đon 2009 – 2012 và các d án 50 –
150 triu USD giai đon 2012-2020. Các d án tng thu ln ti Vit Nam s
bàn đạp cho FPT IS tiến mnh ra toàn cu t năm 2012.
73 Tất cả các công ty công nghệ thông tin, viễn thông lớn đều đang mở rộng theo hướng toàn cầu hóa, thường bằng phương pháp mua lại hoặc liên doanh. Ngành tin học, viễn thông sẽ ngày càng phát triển mạnh trên toàn thế giới và sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ ngày càng phát triển mạnh trên toàn thế giới và sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của tin học viễn thông trong nước, nhất là khi thị trường Việt Nam trở thành một bộ phận của thị trường khu vực và thế giới. 3.2. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY. Mục tiêu chiến lược của Công ty được xác định đến năm 2020, dựa trên cơ sở ngành nghề kinh doanh đã được xác định của Công ty, định hướng phát triển của ngành, biến động của môi trường, nội lực của Công ty, quan điểm của lãnh đạo. Mục tiêu chi ến lược được lãnh đạo công ty thông qua và thể hiện những mong muốn của các nhà lãnh đạo. Tuy nhiên, các nội dung này có thể được điều chỉnh qua các năm tuỳ theo sự biến động của các yếu tố thuộc môi trường quốc tế và khu vực, môi trường quốc gia, môi trường ngành và các yếu tố thuộc nội bộ Công ty. Mục tiêu chiến lược của Công ty đến năm 2020 là: • Doanh số: 20.000 tỷ đồng • Doanh số phần mềm: 6.500 tỷ đồng • Nhân viên: 6.000 người • Văn phòng nước ngoài: 12 Để đạt được mục tiêu 2020, FPT IS thực hiện 8 chương trình chiến lược giai đoạn 2010-2020: • 1. Tổng thầu các dự án công nghệ thông tin lớn Các dự án tổng thầu đa thực hiện sẽ tạo tham chiếu để FPT IS đảm nhận tổng thầu các dự án lớn hơn ở Việt Nam và thế giớ i, với trọng tâm là các giải pháp tích hợp trong các hướng: Ngân hàng, Viễn thông, Tài chính công, Chính phủ, ERP và BI chuyên sâu cho ngân hàng, hạ tầng CNTT. FPT IS đặt mục tiêu tổng thầu các dự án tích hợp trị giá từ 12-50 triệu USD ở giai đoạn 2009 – 2012 và các dự án 50 – 150 triệu USD ở giai đoạn 2012-2020. Các dự án tổng thầu lớn tại Việt Nam sẽ là bàn đạp cho FPT IS tiến mạnh ra toàn cầu từ năm 2012.
74
2. Phát trin các gii pháp phn mm ng dng lõi cho các ngành
kinh tế
Nhiu gii pháp phn mm ng dng lõi ca FPT IS đa được trin khai cho
các khách hàng chiếm gi nhng v trí xương sng trong ngành kinh tế ca Vit
Nam. Nhiu gii pháp ng dng lõi có bn quyn quc tế ca FPT IS cũng được
trin khai cho khách hàng các nước khác. FPT IS s tiếp tc chú trng đến vic
phát tri
n ngun nhân lc cht lượng cao để tư vn tng th cho h thng CNTT ca
khách hàng, tp trung vào các gii pháp ng dng lõi vi mc tiêu đến năm 2012 s
phát trin các gii pháp tr giá tn 10 triu USD trong các ngành là thế mnh ca
FPT IS nhiu năm qua như: Vin thông, Dch v Tài chính- Ngân hàng, Tài chính
công, An ninh – Quc phòng…
3. Tr thành trung tâm cung cp ngun lc ERP Vit Nam và toàn
cu
FPT IS đa và đang làm ch nh
ng d án ERP phc tp cho nhiu ngành kinh
tế khác nhau, chuyên sâu cho tng lĩnh vc như ngân hàng, du khí, vin thông, sn
xut, thương mi,... vi v trí s 1 Vit Nam và đang vươn ra các th trường Nht
Bn, Đông Nam Á, châu Âu, M, Úc. Hin s chuyên gia ERP các hướng SAP,
Oracle, PeopleSoft ca FPT IS đạt gn 500 người. Trung tâm Đào to Tư vn Quc
tế ca FPT IS đa đào to 9 khóa vi g
n 150 chuyên gia thông tho nghip v
ngoi ng. Mc tiêu đến năm 2015, ngun lc ERP ca FPT IS có th lên đến 1000
chuyên gia, sn sàng đáp ng các d án ERP c 3 - 20 triu USD.
4. Tr thành trung tâm cung cp ngun lc IT Outsourcing Vit Nam
và toàn cu
FPT IS s tiếp tc cung cp ngun nhân lc cho các hướng dch v tích hp
h thng, mng dch v đa đem li nhiu d án quan tr
ng như NAB, Daimler,
SGX,… Dch v CNTT s tr thành mt trong nhng sc mnh ct lõi ca FPT IS
vi mc tiêu năm 2015 chiếm 10% và năm 2020 chiếm 20% doanh s. Ngoài vic
đẩy mnh dch v bo hành bo trì cho Server, Storage, Networking, Security,
74 • 2. Phát triển các giải pháp phần mềm ứng dụng lõi cho các ngành kinh tế Nhiều giải pháp phần mềm ứng dụng lõi của FPT IS đa được triển khai cho các khách hàng chiếm giữ những vị trí xương sống trong ngành kinh tế của Việt Nam. Nhiều giải pháp ứng dụng lõi có bản quyền quốc tế của FPT IS cũng được triển khai cho khách hàng ở các nước khác. FPT IS sẽ tiếp tục chú trọng đến việc phát tri ển nguồn nhân lực chất lượng cao để tư vấn tổng thể cho hệ thống CNTT của khách hàng, tập trung vào các giải pháp ứng dụng lõi với mục tiêu đến năm 2012 sẽ phát triển các giải pháp trị giá trên 10 triệu USD trong các ngành là thế mạnh của FPT IS nhiều năm qua như: Viễn thông, Dịch vụ Tài chính- Ngân hàng, Tài chính công, An ninh – Quốc phòng… • 3. Trở thành trung tâm cung cấp nguồn lực ERP ở Việt Nam và toàn cầu FPT IS đa và đang làm chủ nh ững dự án ERP phức tạp cho nhiều ngành kinh tế khác nhau, chuyên sâu cho từng lĩnh vực như ngân hàng, dầu khí, viễn thông, sản xuất, thương mại,... với vị trí số 1 ở Việt Nam và đang vươn ra các thị trường Nhật Bản, Đông Nam Á, châu Âu, Mỹ, Úc. Hiện số chuyên gia ERP ở các hướng SAP, Oracle, PeopleSoft của FPT IS đạt gần 500 người. Trung tâm Đào tạo Tư vấn Quốc tế của FPT IS đa đào tạo 9 khóa với g ần 150 chuyên gia thông thạo nghiệp vụ và ngoại ngữ. Mục tiêu đến năm 2015, nguồn lực ERP của FPT IS có thể lên đến 1000 chuyên gia, sẵn sàng đáp ứng các dự án ERP cỡ 3 - 20 triệu USD. 4. Trở thành trung tâm cung cấp nguồn lực IT Outsourcing ở Việt Nam và toàn cầu FPT IS sẽ tiếp tục cung cấp nguồn nhân lực cho các hướng dịch vụ tích hợp hệ thống, mảng dịch vụ đa đem lại nhiều dự án quan tr ọng như NAB, Daimler, SGX,… Dịch vụ CNTT sẽ trở thành một trong những sức mạnh cốt lõi của FPT IS với mục tiêu năm 2015 chiếm 10% và năm 2020 chiếm 20% doanh số. Ngoài việc đẩy mạnh dịch vụ bảo hành bảo trì cho Server, Storage, Networking, Security,