Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý rủi ro đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Hà Nội

9,292
635
90
61
CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GII PHÁP HOÀN THIN CÔNG TÁC
QUN LÝ RỦI RO ĐỐI VI HÀNG HÓA XUT NHP KHU TI CC
HI QUAN HÀ NI
4.1. Định hƣớng hoàn thin qun lý rủi ro đối vi hàng hoá xut khu, nhp
khu ti Cc hi quan Hà Ni
4.1.1. Qun lý rủi ro đối vi hànga xut khu, nhp khu trong bi cnh mi
Trong những năm qua, công tác quản lý ri ro ca Cc Hi Quan Hà Ni
đã những bước phát trin nhanh chóng, vai trò ca công tác qun ri ro
ngày càng được chú trng, m rng v phm vi chuyên sâu v ni dung, k
thut nghip v áp dụng trong các lĩnh vực nghip v hải quan, đặc bit là vic
áp dng qun ri ro trong thc hin th tc hải quan đối vi hàng hóa xut
nhp khu (XNK); to nn tng quan trng cho s đt phá trong cải cách, điện
t hóa, t động hóa th tc hải quan nói riêng cũng như công tác qun ca
ngành Hi quan nói chung.
Tuy nhiên, công tác qun ri ro, Cc Hi Quan nói chung Cc Hi
Quan Hà Nội nói riêng cũng vẫn còn bc l mt s hn chế, bt cập như: các
quy định v qun rủi ro đang được quy định ti nhiều văn bản; mt s hot
động nghip v hải quan chưa áp dụng qun ri ro; hn chế v chất lượng
đánh giá và qun lý doanh nghip tuân th dẫn đến vic áp dng kết qu đánh
giá tuân th trong qun lý hi quan còn m nhạt, chưa đáp ứng được các yêu cu
to thun li trong hoạt động XNK; chất lượng hiu qu áp dng qun lý ri ro.
Trong bi cnh mới, dưới s ch đạo ca B Tài Chính, Tng cc Hi
quan, Cc Hi Quan Hà Nội đã phối hợp cùng các đơn vị thc hiện các thông
quy định v qun lý ri ro trong hoạt động nghip v hải quan. Trong năm 2019,
Công tác qun lý rủi ro đối vi hàng hóa xut nhp khu ca Cc Hi Quan
Nội năm 2019 đã tập trung vào kim soát rủi ro đối vi vic li dng t khai
61 CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN HÀ NỘI 4.1. Định hƣớng hoàn thiện quản lý rủi ro đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục hải quan Hà Nội 4.1.1. Quản lý rủi ro đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong bối cảnh mới Trong những năm qua, công tác quản lý rủi ro của Cục Hải Quan Hà Nội đã có những bước phát triển nhanh chóng, vai trò của công tác quản lý rủi ro ngày càng được chú trọng, mở rộng về phạm vi và chuyên sâu về nội dung, kỹ thuật nghiệp vụ áp dụng trong các lĩnh vực nghiệp vụ hải quan, đặc biệt là việc áp dụng quản lý rủi ro trong thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK); tạo nền tảng quan trọng cho sự đột phá trong cải cách, điện tử hóa, tự động hóa thủ tục hải quan nói riêng cũng như công tác quản lý của ngành Hải quan nói chung. Tuy nhiên, công tác quản lý rủi ro, Cục Hải Quan nói chung và Cục Hải Quan Hà Nội nói riêng cũng vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, bất cập như: các quy định về quản lý rủi ro đang được quy định tại nhiều văn bản; một số hoạt động nghiệp vụ hải quan chưa áp dụng quản lý rủi ro; hạn chế về chất lượng đánh giá và quản lý doanh nghiệp tuân thủ dẫn đến việc áp dụng kết quả đánh giá tuân thủ trong quản lý hải quan còn mờ nhạt, chưa đáp ứng được các yêu cầu tạo thuận lợi trong hoạt động XNK; chất lượng hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro. Trong bối cảnh mới, dưới sự chỉ đạo của Bộ Tài Chính, Tổng cục Hải quan, Cục Hải Quan Hà Nội đã phối hợp cùng các đơn vị thực hiện các thông tư quy định về quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan. Trong năm 2019, Công tác quản lý rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của Cục Hải Quan Hà Nội năm 2019 đã tập trung vào kiểm soát rủi ro đối với việc lợi dụng tờ khai
62
lung xanh, kim soát ri ro tuyến hàng không, đưa ra các dự báo v gian ln
xut x, chuyn ti bt hp pháp, vn chuyến trái phép ma túy, tin chất…
4.1.2. Định hướng hoàn thin
Mục tiêu đẩy nhanh quá trình QLRR ca ngành Hi quan trong quy trình
th tc hải quan đối vi hàng hóa XNK trong những năm tới khuyến khích
tuân th pháp lut hi quan và các pháp lut có liên quan; phù hp vi tiến trình
ci cách, hiện đại hóa hải quan; hướng ti các chun mc ca Hi quan thế gii
v QLRR; phù hp vi yêu cu phát triển đất nước…
QLRR phi yếu t cu thành ca qun lý hi quan theo nguyên tc tuân
th. Nói cách khác, hi quan Vit Nam cn nht quán chuyn t nng v kim
soát kết qu sang kim soát quá trình, nng v kim soát hàng hóa, sang qun lý
hoạt động XNK, nng v kim soát tng chuyến hàng sang h tr doanh nghip
tuân th lut pháp hải quan. Trong phương thức qun lý mi, QLRR phải được
áp dng trong tt c các khâu ca quá trình qun lý hi quan, t khâu theo dõi,
kim tra mi mt hoạt động c doanh nghip thông qua hoạt động thu thp
thông tin ln kim tra quá trình di chuyn của hàng hóa để căn cứ ng x phù
hp khi quyết định cho hàng hóa thông quan đến quản lý sau thông quan. Như
vy trng tâm ca trin khai QLRR trong thi gian ti không phi là công chc
kim soát ca khu công chc thu thp thông tin công chc phân
tích, x lý và cung cp thông tin thun tin.
Trong thi gian ti Cc Hi Quan Hà Nội có các định hướng sau:
- Hình thành nn tng nhn thc thng nht v công tác qun lý ri ro
Qun l ri ro trong hoạt động nghip v hải quan được nhn thc mt
cách đầy đ, thng nhất, trên sở phù hp vi tiêu chun, thông l ca Hi
quan thế gii và thc tin Vit Nam.
Nhn thức đầy đủ v vai trò, v trí, nhim v ca qun ri ro trong hot
động nghip v hi quan; thng nht v ni dung, kế hoch, l trình trin khai
thc hin công tác này.
62 luồng xanh, kiểm soát rủi ro tuyến hàng không, đưa ra các dự báo về gian lận xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp, vận chuyến trái phép ma túy, tiền chất… 4.1.2. Định hướng hoàn thiện Mục tiêu đẩy nhanh quá trình QLRR của ngành Hải quan trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK trong những năm tới là khuyến khích tuân thủ pháp luật hải quan và các pháp luật có liên quan; phù hợp với tiến trình cải cách, hiện đại hóa hải quan; hướng tới các chuẩn mực của Hải quan thế giới về QLRR; phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước… QLRR phải là yếu tố cấu thành của quản lý hải quan theo nguyên tắc tuân thủ. Nói cách khác, hải quan Việt Nam cần nhất quán chuyển từ nặng về kiểm soát kết quả sang kiểm soát quá trình, nặng về kiểm soát hàng hóa, sang quản lý hoạt động XNK, nặng về kiểm soát từng chuyến hàng sang hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ luật pháp hải quan. Trong phương thức quản lý mới, QLRR phải được áp dụng trong tất cả các khâu của quá trình quản lý hải quan, từ khâu theo dõi, kiểm tra mọi mặt hoạt động củ doanh nghiệp thông qua hoạt động thu thập thông tin lẫn kiểm tra quá trình di chuyển của hàng hóa để có căn cứ ứng xử phù hợp khi quyết định cho hàng hóa thông quan đến quản lý sau thông quan. Như vậy trọng tâm của triển khai QLRR trong thời gian tới không phải là công chức kiểm soát ở cửa khẩu mà là công chức thu thập thông tin và công chức phân tích, xử lý và cung cấp thông tin thuận tiện. Trong thời gian tới Cục Hải Quan Hà Nội có các định hướng sau: - Hình thành nền tảng nhận thức thống nhất về công tác quản lý rủi ro Quản lỷ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan được nhận thức một cách đầy đủ, thống nhất, trên cơ sở phù hợp với tiêu chuẩn, thông lệ của Hải quan thế giới và thực tiễn Việt Nam. Nhận thức đầy đủ về vai trò, vị trí, nhiệm vụ của quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan; thống nhất về nội dung, kế hoạch, lộ trình triển khai thực hiện công tác này.
63
Nguyên tc áp dng qun ri ro trong hoạt động nghip v hi quan
đưc ph biến rộng rãi trong các cơ quan, đơn v chức năng liên quan và trong
cộng đồng doanh nghip nâng cao hiu qu phi hp trong trin khai thc hin.
- To hành lang pháp lý và h thng quy trình nghip v áp dng qun
ri ro hoàn thiện, đáp ng yêu cu trin khai sâu rng qun ri ro trong các
hoạt động nghip v hi quan ti Cc Hành lang pháp lý, h thng quy trình
nghip v đang áp dng v QLRR bản được hoàn thiện, đảm bo tính thng
nht t văn bản Lut, Ngh định, Thông tư đến các văn bản quy định, hướng dn
ca B Tài chính và Tng cc Hi quan.
Hình thành cơ chế theo dõi, phn hồi, đánh giá những bt cp v pháp lut,
chính sách, quy trình, th tc là k h mà các đối tượng có th li dụng trong cơ
chế qun lý của ngành để kiến nghị, điều chnh b sung kp thi.
- T chc công tác thu thp, x lý thông tin đm bo yêu cu cp nht, chia
s kp thi, hiu qu, chuyên nghip, chuyên sâu, góp phn tích cc ci cách,
hiện đại hóa hi quan
H thng thông tin, d liu tích hp tập trung được áp dng triệt đ, hoàn
thiện, đáp ứng yêu cầu trao đổi, chia s thông tin vi các S, ngành và H thng
thông tin hi quan mt ca quc gia.
Hoạt động thu thp, x thông tin đưc t chc, kiện toàn theo hướng
chuyên nghip, chuyên sâu v nghip vụ; hình thành đơn v đầu mối để điu
phi thng nht công tác này trong phm vi toàn Cc.
- Trin khai áp dng qun lý ri ro toàn din và có h thng trong các khâu
hoạt động nghip v hi quan.
Qun rủi ro được trin khai m rộng, đáp ng yêu cu trin khai Lut
Qun lý thuế, Lut Hi quan và yêu cu ci cách, hiện đại hóa hi quan.
Các bin pháp k thut nghip v QLRR từng bước được hoàn thin, trên
sở nâng cao năng lực phân tích, đánh giá rủi ro, qun tuân th doanh
nghip nhm tạo bước đột phá trong công tác qun lý hi quan.
63 Nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan được phố biến rộng rãi trong các cơ quan, đơn vị chức năng liên quan và trong cộng đồng doanh nghiệp nâng cao hiệu quả phối hợp trong triển khai thực hiện. - Tạo hành lang pháp lý và hệ thống quy trình nghiệp vụ áp dụng quản lý rủi ro hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu triển khai sâu rộng quản lý rủi ro trong các hoạt động nghiệp vụ hải quan tại Cục Hành lang pháp lý, hệ thống quy trình nghiệp vụ đang áp dụng về QLRR cơ bản được hoàn thiện, đảm bảo tính thống nhất từ văn bản Luật, Nghị định, Thông tư đến các văn bản quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan. Hình thành cơ chế theo dõi, phản hồi, đánh giá những bất cập về pháp luật, chính sách, quy trình, thủ tục là kẽ hở mà các đối tượng có thể lợi dụng trong cơ chế quản lý của ngành để kiến nghị, điều chỉnh bổ sung kịp thời. - Tổ chức công tác thu thập, xử lý thông tin đảm bảo yêu cầu cập nhật, chia sẻ kịp thời, hiệu quả, chuyên nghiệp, chuyên sâu, góp phần tích cực cải cách, hiện đại hóa hải quan Hệ thống thông tin, dữ liệu tích hợp tập trung được áp dụng triệt để, hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu trao đổi, chia sẻ thông tin với các Sở, ngành và Hệ thống thông tin hải quan một cửa quốc gia. Hoạt động thu thập, xử lý thông tin được tổ chức, kiện toàn theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu về nghiệp vụ; hình thành đơn vị đầu mối để điều phối thống nhất công tác này trong phạm vi toàn Cục. - Triển khai áp dụng quản lý rủi ro toàn diện và có hệ thống trong các khâu hoạt động nghiệp vụ hải quan. Quản lý rủi ro được triển khai mở rộng, đáp ứng yêu cầu triển khai Luật Quản lý thuế, Luật Hải quan và yêu cầu cải cách, hiện đại hóa hải quan. Các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ QLRR từng bước được hoàn thiện, trên cơ sở nâng cao năng lực phân tích, đánh giá rủi ro, quản lý tuân thủ doanh nghiệp nhằm tạo bước đột phá trong công tác quản lý hải quan.
64
- Đầu tư phát triển đồng b kết cu h tng công ngh thông tin; ng dng
các h thng thông tin và phn mm ng dụng đáp ứng đầy đủ các yêu cu qun
lý ri ro.
H thng thông tin, d liu tập trung được nâng cp, ng dụng đáp ứng đầy
đủ thông tin phc v qun lý ri ro;
Các phn mm ng dụng được phát triển, đảm bo cung cấp đầy đủ chc
năng phân tích, đánh giá rủi ro đáp ứng cho các yêu cu nghip v hi quan;
Kết cu h tng mạng đảm bo việc đồng b hóa d liu thông sut h
thống, đề xut khc phục cơ bản các li h thng và tc nghẽn đường truyn d liu.
- Kin toàn t chc b máy chức năng, nhiệm v của đơn vị chuyên
trách qun ri ro cp Cc Chi cc Hải quan đơn vị thu thp, x
thông tin, qun ri ro các đơn vị nghip v chuyên môn thuc Cục (Đội
Kim soát Hi quan, Chi cc Kim tra sau thông quan) vừa đảm bo tính h
thng, vừa đảm bảo tính đặc thù, đáp ứng tiến trình hi nhp quc tế và ci cách
hiện đại hóa hi quan.
Các đơn vị chuyên trách QLRR được kiện toàn theo hướng chuyên nghip,
chuyên sâu v nghip vụ, đảm bo v s ng, chất lượng của CBCC, đáp ng
yêu cu nhim v trong tình hình mi;
Chức năng, nhiệm v ca h thống đơn vị chuyên trách QLRR được hoàn
thiện theo hướng đm nhn vai trò ch trì thc hin công tác thu thp, x
thông tin phân tích, đánh giá rủi ro, to ra nn tảng thông tin đ thng nht,
định hướng hoạt động kim tra, giám sát, kim soát theo ri ro được xác định
trong từng lĩnh vực hi quan;
Các đơn vị nghip v chuyên môn (Đội Kim soát Hi quan, Chi cc Kim
tra sau thông quan) xây dng, cng c b phn nghip v thu thp, xthông
tin, qun rủi ro đảm bo yêu cu va tiếp nhn, chia s thông tin với đơn vị
chuyên trách thông tin nghip v qun ri ro va trc tiếp thc hin áp
dng qun lý ri ro phù hp vi nghip v đặc thù.
64 - Đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin; ứng dụng các hệ thống thông tin và phần mềm ứng dụng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý rủi ro. Hệ thống thông tin, dữ liệu tập trung được nâng cấp, ứng dụng đáp ứng đầy đủ thông tin phục vụ quản lý rủi ro; Các phần mềm ứng dụng được phát triển, đảm bảo cung cấp đầy đủ chức năng phân tích, đánh giá rủi ro đáp ứng cho các yêu cầu nghiệp vụ hải quan; Kết cấu hạ tầng mạng đảm bảo việc đồng bộ hóa dữ liệu và thông suốt hệ thống, đề xuất khắc phục cơ bản các lỗi hệ thống và tắc nghẽn đường truyền dữ liệu. - Kiện toàn tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách quản lý rủi ro ở cấp Cục và Chi cục Hải quan và đơn vị thu thập, xử lý thông tin, quản lý rủi ro ở các đơn vị nghiệp vụ chuyên môn thuộc Cục (Đội Kiểm soát Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan) vừa đảm bảo tính hệ thống, vừa đảm bảo tính đặc thù, đáp ứng tiến trình hội nhập quốc tế và cải cách hiện đại hóa hải quan. Các đơn vị chuyên trách QLRR được kiện toàn theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu về nghiệp vụ, đảm bảo về số lượng, chất lượng của CBCC, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; Chức năng, nhiệm vụ của hệ thống đơn vị chuyên trách QLRR được hoàn thiện theo hướng đảm nhận vai trò chủ trì thực hiện công tác thu thập, xử lý thông tin và phân tích, đánh giá rủi ro, tạo ra nền tảng thông tin để thống nhất, định hướng hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát theo rủi ro được xác định trong từng lĩnh vực hải quan; Các đơn vị nghiệp vụ chuyên môn (Đội Kiểm soát Hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan) xây dựng, củng cố bộ phận nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin, quản lý rủi ro đảm bảo yêu cầu vừa tiếp nhận, chia sẻ thông tin với đơn vị chuyên trách thông tin nghiệp vụ và quản lý rủi ro vừa trực tiếp thực hiện áp dụng quản lý rủi ro phù hợp với nghiệp vụ đặc thù.
65
Đến năm 2025, toàn bộ s cán b, công chc s được đào tạo kiến thức
bn v QLRR; trong đó, trên 70% cán bộ, công chc làm công tác chuyên trách
qun lý rủi ro trình độ nghip v chuyên sâu, có kh năng chủ động độc
lp thc hiện được nhim v công tác đưc giao.
4.2 Các gii pháp nhm hoàn thin qun rủi ro đi vi hàng hóa xut
khu, nhp khu ti Cc Hi quan Hà Ni
4.2.1. Nâng cao năng lực cán b thc hin qun lý ri ro
* Đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ QLRR:
- Áp dng QLRR vào quy trình th tc hải quan đối với hàng hóa XNK đã
giảm đáng kể yếu t ch quan, tùy tiện, tư lợi trong công tác kim tra hi quan.
Tuy nhiên, QLRR không nghĩa là t động hóa không cn cán b tác nghip
c thể. Ngược lại còn đòi hỏi một đội ngũ cán bộ hi quan trình độ chuyên
môn cao hơn, nhất trình độ tri thức phương pháp làm việc hiu qu hơn.
Chính vì vy cn tích cực đào to, bồi dưỡng cán b để có được đội ngũ cán bộ,
công chc hải quan đáp ứng yêu cu. Thi gian qua Cc Hi quan Hà Nội đã
nhiu n lc thc hin bồi dưỡng cán bộ, nhưng cho đến nay việc đào tạo này
còn bt cp so vi yêu cầu. Để xây dựng đội ngũ cán bộ QLRR thành tho cn
thc hin các gii pháp sau:
- Ci tiến phương thức đào tạo phù hp với điều kin thc tế ca ngành Hi
quan. Kết hp gia c cán b đi đào to tại các trường lp chính quy vi vic
rèn luyn k năng nghiệp v tại sở, đơn vị công tác. Coi trng vic truyn
đạt, hướng dn ca cán b qun lý, cán b có kinh nghiệm lâu năm đối vi cán
b tr, mi vào ngành công tác. Nên m các lp bồi dưỡng nghip v QLRR ti
nơi công tác để thu hút lượng ln cán b theo hc. Mun vy cần thay đổi cách
s dụng kinh phí đào tạo, giao kinh phí cho cấp sở ch động đào tạo nhiu
hơn, đồng thi h tr cơ s đào tạo cán b thông qua vic son tho, cung cp
đầy đủ tài liu bồi dưỡng và giảng viên trình độ phương pháp bồi dưỡng
65 Đến năm 2025, toàn bộ số cán bộ, công chức sẽ được đào tạo kiến thức cơ bản về QLRR; trong đó, trên 70% cán bộ, công chức làm công tác chuyên trách quản lý rủi ro có trình độ nghiệp vụ chuyên sâu, có khả năng chủ động và độc lập thực hiện được nhiệm vụ công tác được giao. 4.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý rủi ro đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan Hà Nội 4.2.1. Nâng cao năng lực cán bộ thực hiện quản lý rủi ro * Đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ QLRR: - Áp dụng QLRR vào quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK đã giảm đáng kể yếu tố chủ quan, tùy tiện, tư lợi trong công tác kiểm tra hải quan. Tuy nhiên, QLRR không có nghĩa là tự động hóa không cần cán bộ tác nghiệp cụ thể. Ngược lại còn đòi hỏi một đội ngũ cán bộ hải quan có trình độ chuyên môn cao hơn, nhất là trình độ tri thức và phương pháp làm việc hiệu quả hơn. Chính vì vậy cần tích cực đào tạo, bồi dưỡng cán bộ để có được đội ngũ cán bộ, công chức hải quan đáp ứng yêu cầu. Thời gian qua Cục Hải quan Hà Nội đã có nhiều nỗ lực thực hiện bồi dưỡng cán bộ, nhưng cho đến nay việc đào tạo này còn bất cập so với yêu cầu. Để xây dựng đội ngũ cán bộ QLRR thành thạo cần thực hiện các giải pháp sau: - Cải tiến phương thức đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế của ngành Hải quan. Kết hợp giữa cử cán bộ đi đào tạo tại các trường lớp chính quy với việc rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ tại cơ sở, đơn vị công tác. Coi trọng việc truyền đạt, hướng dẫn của cán bộ quản lý, cán bộ có kinh nghiệm lâu năm đối với cán bộ trẻ, mới vào ngành công tác. Nên mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ QLRR tại nơi công tác để thu hút lượng lớn cán bộ theo học. Muốn vậy cần thay đổi cách sử dụng kinh phí đào tạo, giao kinh phí cho cấp cơ sở chủ động đào tạo nhiều hơn, đồng thời hỗ trợ cơ sở đào tạo cán bộ thông qua việc soạn thảo, cung cấp đầy đủ tài liệu bồi dưỡng và giảng viên có trình độ và phương pháp bồi dưỡng
66
thc hành tt. th tuyn chn ging viên t nhng cán b thc hành QLRR
thành tho các quan hải quan khác nhau. Tăng cường tìm kiếm s h tr
của nước ngoài cho hoạt động đào tạo cơ sở.
- Nâng cao trình độ nghip c cán b nên gn vi b trí cán b theo chuyên
sâu, thc hin luân chuyn cán b cn thiết theo yêu cu nhim v ca ngành và
ca từng đơn vị. Tuy nhiên, trong giai đoạn khó khăn ban đầu nên n định cán
b QLRR các khâu công vic then cht ít nhất 5 năm, chú trọng nâng cao
chất lượng và hiu qu công tác, cơ cấu li lực lượng làm vic gia các cp, gia
các khâu, giữa các địa bàn làm vic.
- Đầu tư thích đáng sự lãnh đạo và nguồn đảm bo cho việc đào tạo li, bi
ỡng thường xuyên đối vi công chc, xây dng quy hoạch đào tạo cán b,
công chc ngành Hi quan theo các tiêu chun ngch công chc tiêu chun
b nhim, s dng cán b, công chc hải quan tương xng với các nước trong
khu vc v trình độ và yêu cu. Cần cơ cấu li các ngch bc công chức để gim
bt các bt hp v ngch, bậc lương hiện nay, xây dng tiêu chuẩn trình độ
chuyên môn nghip v, tiêu chun cán b qun lý các cp cho phù hp vi công
việc đảm nhim và qu tiền lương ca Ngành.
- Hoàn thin nội dung đào tạo, bồi dưỡng nghip v hải quan định k theo
các chuyên đề: H thng miêu t mã hàng hóa ca hi quan thế gii, tr giá tính
thuế theo GATT, v công ước KYOTO sửa đổi. v vấn đề s hu trí tu (TRIP),
xut x hàng hóa (C/O) kim tra sau gii phóng hàng, kim soát chng buôn lu,
ngoi ng chuyên ngành Hải quan…
* Nâng cao tinh thn trách nhim ca cán b, công chc hi quan:
- Tăng cường công tác giáo dc bản lĩnh chính trị, phm chất đạo đức, tính
trung thc, nâng cao trách nhim ngh nghip gn vi x nghiêm minh các
sai phạm đối với đội ngũ cán bộ, công chc Hi quan.
- Cần thường xuyên bám sát quán trit nghiêm túc ch trương, chế
66 thực hành tốt. Có thể tuyển chọn giảng viên từ những cán bộ thực hành QLRR thành thạo ở các cơ quan hải quan khác nhau. Tăng cường tìm kiếm sự hỗ trợ của nước ngoài cho hoạt động đào tạo ở cơ sở. - Nâng cao trình độ nghiệp cụ cán bộ nên gắn với bố trí cán bộ theo chuyên sâu, thực hiện luân chuyển cán bộ cần thiết theo yêu cầu nhiệm vụ của ngành và của từng đơn vị. Tuy nhiên, trong giai đoạn khó khăn ban đầu nên ổn định cán bộ QLRR ở các khâu công việc then chốt ít nhất là 5 năm, chú trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác, cơ cấu lại lực lượng làm việc giữa các cấp, giữa các khâu, giữa các địa bàn làm việc. - Đầu tư thích đáng sự lãnh đạo và nguồn đảm bảo cho việc đào tạo lại, bồi dưỡng thường xuyên đối với công chức, xây dựng quy hoạch đào tạo cán bộ, công chức ngành Hải quan theo các tiêu chuẩn ngạch công chức và tiêu chuẩn bổ nhiệm, sử dụng cán bộ, công chức hải quan tương xứng với các nước trong khu vực về trình độ và yêu cầu. Cần cơ cấu lại các ngạch bậc công chức để giảm bớt các bất hợp lý về ngạch, bậc lương hiện nay, xây dựng tiêu chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tiêu chuẩn cán bộ quản lý các cấp cho phù hợp với công việc đảm nhiệm và quỹ tiền lương của Ngành. - Hoàn thiện nội dung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ hải quan định kỳ theo các chuyên đề: Hệ thống miêu tả mã hàng hóa của hải quan thế giới, trị giá tính thuế theo GATT, về công ước KYOTO sửa đổi. về vấn đề sở hữu trí tuệ (TRIP), xuất xứ hàng hóa (C/O) kiểm tra sau giải phóng hàng, kiểm soát chống buôn lậu, ngoại ngữ chuyên ngành Hải quan… * Nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức hải quan: - Tăng cường công tác giáo dục bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, tính trung thực, nâng cao trách nhiệm nghề nghiệp gắn với xử lý nghiêm minh các sai phạm đối với đội ngũ cán bộ, công chức Hải quan. - Cần thường xuyên bám sát và quán triệt nghiêm túc chủ trương, cơ chế
67
chính sách của Đảng Nhà nước để t chc thc hiện được thng nhất, đảm
bo thc hiện đúng theo yêu cầu QLRR. Thường xuyên theo dõi, giám sát và ch
đạo thc hiện, đặc biệt đối vi cấp s, nhằm đưa kỹ thut QLRR thc tin
hoạt động qun lý.
- Xây dng n nếp làm vic chính quy, hiện đại và tác phong sinh hot lành
mạnh để h tr cho QLRR.
- Xây dng mi quan h cộng đồng trách nhim gia Hi quan, doanh
nghip và các t chc có liên quan trong vic tạo môi trường thun lợi thúc đẩy
hoạt động thương mại và trao đổi thông tin.
- Ci tiến công tác thi đua, phát động các phong trào thi đua yêu nước trong
toàn ngành với phương thức và ni dung thiết thc, phù hp vi hoạt động thc
tin ca ngành. Phát huy vai trò ca các t chức đảng, đoàn thể trong vic giáo
dục, động viên cán b ng ng thc hin các cam kết và hoàn thành tt nhim
v đưc giao, phát hin và nhân rộng các điển hình tiên tiến, to s chuyn biến
tích cc trong mỗi đơn vị, mi cá nhân và toàn ngành, thc hin thng li nhim
v chính tr mà Đảng và Nhà nước giao cho ngành Hi quan.
* To quan h tốt đẹp với đối tác, đối tƣợng qun lý hi quan:
- Bên cnh việc đào tạo bồi dưỡng cho cán b công chc trong Ngành, cn
kế hoch m lớp đào tạo cho doanh nghiệp các đối tượng liên quan đến
th tc hi quan v nhng ni dung cn thiết như danh mục hài hòa mô t v
hàng hóa (danh mc HS), v xác định tr giá hi quan theo GATT, v công ước
KYOTO… để đảm bảo các đối tượng này nm vng và tuân th đúng quy định
ca pháp lut, mt khác to thun li cho Ngành Hi quan trong quá trình làm
nhim vụ. Đẩy mnh công tác ph biến tuyên truyn, giáo dc pháp lut mt
cách rộng rãi đối vi cán b qun lý doanh nghip và nhân dân.
Bên cạnh đó, các cán bộ công chc ti phòng qun ri ro và các cán b
công chc chuyên trách ti các Chi cc làm vic kim tra hàng hóa bng máy soi
67 chính sách của Đảng và Nhà nước để tổ chức thực hiện được thống nhất, đảm bảo thực hiện đúng theo yêu cầu QLRR. Thường xuyên theo dõi, giám sát và chỉ đạo thực hiện, đặc biệt đối với cấp cơ sở, nhằm đưa kỹ thuật QLRR thực tiễn hoạt động quản lý. - Xây dựng nề nếp làm việc chính quy, hiện đại và tác phong sinh hoạt lành mạnh để hỗ trợ cho QLRR. - Xây dựng mối quan hệ cộng đồng trách nhiệm giữa Hải quan, doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan trong việc tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy hoạt động thương mại và trao đổi thông tin. - Cải tiến công tác thi đua, phát động các phong trào thi đua yêu nước trong toàn ngành với phương thức và nội dung thiết thực, phù hợp với hoạt động thực tiễn của ngành. Phát huy vai trò của các tổ chức đảng, đoàn thể trong việc giáo dục, động viên cán bộ hưởng ứng thực hiện các cam kết và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, phát hiện và nhân rộng các điển hình tiên tiến, tạo sự chuyển biến tích cực trong mỗi đơn vị, mỗi cá nhân và toàn ngành, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị mà Đảng và Nhà nước giao cho ngành Hải quan. * Tạo quan hệ tốt đẹp với đối tác, đối tƣợng quản lý hải quan: - Bên cạnh việc đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ công chức trong Ngành, cần có kế hoạch mở lớp đào tạo cho doanh nghiệp và các đối tượng liên quan đến thủ tục hải quan về những nội dung cần thiết như danh mục hài hòa mô tả về mã hàng hóa (danh mục HS), về xác định trị giá hải quan theo GATT, về công ước KYOTO… để đảm bảo các đối tượng này nắm vững và tuân thủ đúng quy định của pháp luật, mặt khác tạo thuận lợi cho Ngành Hải quan trong quá trình làm nhiệm vụ. Đẩy mạnh công tác phổ biến tuyên truyền, giáo dục pháp luật một cách rộng rãi đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp và nhân dân. Bên cạnh đó, các cán bộ công chức tại phòng quản lý rủi ro và các cán bộ công chức chuyên trách tại các Chi cục làm việc kiểm tra hàng hóa bằng máy soi
68
container, các tia phóng xạ… môi trường làm vic ảnh hưởng trc tiếp đến sc
khe cán b công chc, vì thế Cc Hi quan Hà Ni, Tng cc Hi quan cn
chính sách đãi ngộ đối vi cán b công chc làm công tác qun lý rủi ro để h
chuyên tâm công tác.
4.2.2. Đầu tư, xây dựng cơ sở vt cht k thut phù hp vi vic áp dng qun
lý ri ro trong qui trình th tc hải quan đối vi hàng hóa xut, nhp khu
QLRR ch thc s có chất lượng nếu nhận được s h tr của phương tiện
k thut hiện đại như hệ thng mng thông tin, các loi máy kim tra,… Vì thế,
cân đối tài chính cho đầu phục v QLRR gii pháp cp bách. Có th ng
dng mt s gii pháp sau:
- Xây dng Trung tâm t động hóa có h thng trang thiết b máy tính và các
thiết b ph tr có kh năng tiếp nhn và x lý giao dịch điện t phát sinh t khâu
tiếp nhận lược khai, khai báo hi quan, tính thuế, thu thuế, gii phóng hàng, giám sát
cảng và kho. Để đảm bảo các điều kin cn thiết để duy trì hoạt động ổn định ca
Trung tâm, cần đầu tư xây dựng h thng d phòng s c, bo mt d liu và xây
dng h thng các bin pháp hu hiu chng xâm nhp trái phép.
- Xây dng mng din rng riêng ca Hi quan có kh năng chuyển tín hiu kết
ni giữa các đơn vị trong ngành vi trung tâm t động hóa. Từng bước xây dng
mng kêt ni ca Hi quan vi ngân hàng, kho bc, hãng vn chuyn hàng không,
cng v để thc hin các giao dch xác nhn vic np thuế, giám sát kho hàng
- ng cường thêm trang thiết b phc v cho vic kim tra hàng hóa xut nhp
khu, hành lý ca khách xut nhp cnh phù hp với điều kin thc tin ca từng địa
bàn, đáp ứng yêu cu phát hiện, ngăn chặn hàng cm, hàng lậu, trước mt nên tp
trung trang by soi và h thng soi ngm kim tra hàng hóa.
- Xây dựng chương trình phần mm máy vi tính phù hp vi h thng quy
trình th tc hải quan. Chương trình phần mm này phi kh năng kế tha,
tương thích phát triển t các h thng tin hc nghip v đã triển khai trong
68 container, các tia phóng xạ… môi trường làm việc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cán bộ công chức, vì thế Cục Hải quan Hà Nội, Tổng cục Hải quan cần có chính sách đãi ngộ đối với cán bộ công chức làm công tác quản lý rủi ro để họ chuyên tâm công tác. 4.2.2. Đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp với việc áp dụng quản lý rủi ro trong qui trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu QLRR chỉ thực sự có chất lượng nếu nhận được sự hỗ trợ của phương tiện kỹ thuật hiện đại như hệ thống mạng thông tin, các loại máy kiểm tra,… Vì thế, cân đối tài chính cho đầu tư phục vụ QLRR là giải pháp cấp bách. Có thể ứng dụng một số giải pháp sau: - Xây dựng Trung tâm tự động hóa có hệ thống trang thiết bị máy tính và các thiết bị phụ trợ có khả năng tiếp nhận và xử lý giao dịch điện tử phát sinh từ khâu tiếp nhận lược khai, khai báo hải quan, tính thuế, thu thuế, giải phóng hàng, giám sát cảng và kho. Để đảm bảo các điều kiện cần thiết để duy trì hoạt động ổn định của Trung tâm, cần đầu tư xây dựng hệ thống dự phòng sự cố, bảo mật dữ liệu và xây dựng hệ thống các biện pháp hữu hiệu chống xâm nhập trái phép. - Xây dựng mạng diện rộng riêng của Hải quan có khả năng chuyển tín hiệu kết nối giữa các đơn vị trong ngành với trung tâm tự động hóa. Từng bước xây dựng mạng kêt nối của Hải quan với ngân hàng, kho bạc, hãng vận chuyển hàng không, cảng vụ để thực hiện các giao dịch xác nhận việc nộp thuế, giám sát kho hàng… - Tăng cường thêm trang thiết bị phục vụ cho việc kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu, hành lý của khách xuất nhập cảnh phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa bàn, đáp ứng yêu cầu phát hiện, ngăn chặn hàng cấm, hàng lậu, trước mắt nên tập trung trang bị máy soi và hệ thống soi ngầm kiểm tra hàng hóa. - Xây dựng chương trình phần mềm máy vi tính phù hợp với hệ thống quy trình thủ tục hải quan. Chương trình phần mềm này phải có khả năng kế thừa, tương thích và phát triển từ các hệ thống tin học nghiệp vụ đã triển khai trong
69
ngành, có kh năng vận hành trên mng din rng, vi các chức năng phù hợp
vi các loi hình th tc cng biển, hàng không, đường bộ… đảm bảo đáp ng
đưc yêu cầu đa dạng ca công tác qun lý hải quan, được thiết kế đủ các chc
năng cho các quan liên quan như doanh nghiệp, các đại khai thuế hi
quan, ngân hàng, cng v, hãng vn chuyn, thc hin giao dch trên mng v
th tc hi quan.
4.2.3. Tăng cường quan h phi hp vi hp tác quc tế trong qun lý ri ro
Hoạt động XNK hàng hóa liên quan đến nhiều đối tác, quá trình din ra ngoài
biên gii quốc gia. Để thông tin v các dối tác và quá trình đó, ngoài việc t
chc mạng lưi tình báo phc v hi quan, rt cn hp tác vi các t chc quc tế
và hải quan các nước để được lượng thông tin đầy đủ nht, chi phí thp nht.
Mun vy, cần đẩy mnh hp tác quc tế v hi quan trên các lĩnh vực:
- M rng quan h vi các T chc Hi quan Thế gii khu vc nhm
tranh th s h tr k thut ca các t chc này, nht là v phương diện h tr
chuyên gia đào tạo cho cán b hi quan v quy trình, k năng QLRR. Ngoài ra
cần đẩy mnh hoạt động trao đổi thông tin để thiết kế h thng QLRR da trên
các chun mc quc tế nhng khâu phù hp.
- Tăng cường m rng nâng cao cấp độ quan h song phương với hi
quan các nước ASEAN, Hải quan các nước láng ging và Hi quan mt s c
công nghip phát triển đ phi hp hoạt động nhằm tăng cường s hiu biết ln
nhau, hc tập trao đổi kinh nghim QLRR, tranh th s giúp đỡ v trang thiết b,
v đào tạo nâng cao trình độ cán b công chc hi quan ca h.
- Ch động chun b các điều kin cn thiết để hoàn thiện văn bản pháp
quy, cơ sở vt chất, chế nm bt thông tin lực lượng cán b triển khai để
tiếp cn quá trình hài hòa th tc hi quan và chia s thông tin, nht là các thông
tin v ri ro.
- Tích cực đề xut Tng Cc Hi Quan gi cán b hải quan đi đào tạo
69 ngành, có khả năng vận hành trên mạng diện rộng, với các chức năng phù hợp với các loại hình thủ tục cảng biển, hàng không, đường bộ… đảm bảo đáp ứng được yêu cầu đa dạng của công tác quản lý hải quan, được thiết kế đủ các chức năng cho các cơ quan có liên quan như doanh nghiệp, các đại lý khai thuế hải quan, ngân hàng, cảng vụ, hãng vận chuyển, thực hiện giao dịch trên mạng về thủ tục hải quan. 4.2.3. Tăng cường quan hệ phối hợp với hợp tác quốc tế trong quản lý rủi ro Hoạt động XNK hàng hóa liên quan đến nhiều đối tác, quá trình diễn ra ngoài biên giới quốc gia. Để có thông tin về các dối tác và quá trình đó, ngoài việc tổ chức mạng lưới tình báo phục vụ hải quan, rất cần hợp tác với các tổ chức quốc tế và hải quan các nước để có được lượng thông tin đầy đủ nhất, chi phí thấp nhất. Muốn vậy, cần đẩy mạnh hợp tác quốc tế về hải quan trên các lĩnh vực: - Mở rộng quan hệ với các Tổ chức Hải quan Thế giới và khu vực nhằm tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật của các tổ chức này, nhất là về phương diện hỗ trợ chuyên gia đào tạo cho cán bộ hải quan về quy trình, kỹ năng QLRR. Ngoài ra cần đẩy mạnh hoạt động trao đổi thông tin để thiết kế hệ thống QLRR dựa trên các chuẩn mực quốc tế ở những khâu phù hợp. - Tăng cường mở rộng và nâng cao cấp độ quan hệ song phương với hải quan các nước ASEAN, Hải quan các nước láng giềng và Hải quan một số nước công nghiệp phát triển để phối hợp hoạt động nhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, học tập trao đổi kinh nghiệm QLRR, tranh thủ sự giúp đỡ về trang thiết bị, về đào tạo nâng cao trình độ cán bộ công chức hải quan của họ. - Chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết để hoàn thiện văn bản pháp quy, cơ sở vật chất, cơ chế nắm bắt thông tin và lực lượng cán bộ triển khai để tiếp cận quá trình hài hòa thủ tục hải quan và chia sẻ thông tin, nhất là các thông tin về rủi ro. - Tích cực đề xuất Tổng Cục Hải Quan gửi cán bộ hải quan đi đào tạo và
70
thc tp ớc ngoài để làm ch k thuât QLRR hiện đại, coi b phn cán b
này là nòng ct d m rng t đào tạo QLRR.
- ớc đầu trao đổi kinh nghim và thiết lp các mi quan h thích hp cho
vic kim tra hi quan theo nguyên tc QLRR c ngoài, nht vi các
c quan h ngoại thương nhiều mt vi Việt Nam như Trung Quốc. Hàn
Quốc, Singapore, Thái Lan, EU…
4.2.4. Tp trung thu thp h doanh nghiệp, phân tích đánh giá thông tin,
trao đổi thông tin để t xây dng các tiêu chí QLRR
Thu thp, x lý thông tin là mt nghip v không th thiếu trong nhiều lĩnh
vực, trong đó quan trọng nhất là lĩnh vực công tác qun lý ri ro v Hi quan.
Thu thp x thông tin DN s góp phn to nn tng cho vic trin
khai th tc Hải quan điện tử, đẩy mnh t động hóa Hi quan; to thun li cho
hoạt động xut nhp khu, gim thiu th tc và mức độ kim tra, rút ngn thi
gian thông quan, đồng thời đảm bo kim soát vic tuân th pháp lut trong quá
trình tiến hành th tc Hi quan đối vi hàng hóa xut nhp khu.
Trong thi gian ti, Cc nên:
+ B trí ít nht 01 công chức được đào tạo chuyên sâu làm công tác qun lý
ri ro, giúp cho nghip v thu thp, x thông tin được phát huy tối đa
mang li hiu qu cao cho từng đơn vị
+ Phân công cán b chuyên trách qun lý ri ro tham gia các lp tp hun
nhằm nâng cao trình độ v nghip v thu thp, x thông tin do Tng cc
Cc t chc.
+ Phi hp vi các Sở, Ngành để thu thập, trao đổi thông tin để đánh giá
đầy đủ hơn về tình hình hoạt động, tình hình vi phm pháp lut ca doanh
nghip, t đó đề ra phương pháp qun lý hoạt động xut nhp khu ca doanh
nghip tốt hơn.
+ Tuyên truyền để doanh nghip tham gia hoạt động xut nhp khu ý
70 thực tập ở nước ngoài để làm chủ kỹ thuât QLRR hiện đại, coi bộ phận cán bộ này là nòng cốt dể mở rộng tự đào tạo QLRR. - Bước đầu trao đổi kinh nghiệm và thiết lập các mối quan hệ thích hợp cho việc kiểm tra hải quan theo nguyên tắc QLRR ở nước ngoài, nhất là với các nước có quan hệ ngoại thương nhiều mặt với Việt Nam như Trung Quốc. Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, EU… 4.2.4. Tập trung thu thập hồ sơ doanh nghiệp, phân tích đánh giá thông tin, trao đổi thông tin để từ xây dựng các tiêu chí QLRR Thu thập, xử lý thông tin là một nghiệp vụ không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực, trong đó quan trọng nhất là lĩnh vực công tác quản lý rủi ro về Hải quan. Thu thập và xử lý thông tin DN sẽ góp phần tạo nền tảng cho việc triển khai thủ tục Hải quan điện tử, đẩy mạnh tự động hóa Hải quan; tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, giảm thiểu thủ tục và mức độ kiểm tra, rút ngắn thời gian thông quan, đồng thời đảm bảo kiểm soát việc tuân thủ pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Trong thời gian tới, Cục nên: + Bố trí ít nhất 01 công chức được đào tạo chuyên sâu làm công tác quản lý rủi ro, giúp cho nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin được phát huy tối đa và mang lại hiệu quả cao cho từng đơn vị + Phân công cán bộ chuyên trách quản lý rủi ro tham gia các lớp tập huấn nhằm nâng cao trình độ về nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin do Tổng cục và Cục tổ chức. + Phối hợp với các Sở, Ngành để thu thập, trao đổi thông tin để đánh giá đầy đủ hơn về tình hình hoạt động, tình hình vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, từ đó đề ra phương pháp quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp tốt hơn. + Tuyên truyền để doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu có ý