Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Quản lý rủi ro đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Hà Nội

9,289
635
90
51
3.2.3. Công tác kim tra, giám sát qun ri ro trong hoạt động nghip v
hi quan
Bng 3. 5 Kết qu kim tra hàng XNK qua máy soi container c định ti
Cc Hi quan Hà Ni
Chỉ tiêu
Tổng
số
TK
(TK)
Tổng
số
cont
soi
(Cont)
Tổng
số
cont
kiểm
thủ
công
(Cont)
Tỷ lệ
mở
kiểm
(%)
Tổng
số
cont
vi
phạm
(Cont)
Tỷ lệ
phát
hiện vi
phạm/
mở kiểm
(%)
Tổng
số
tiền
phạt
VPHC
(Tr.đ)
Tổng số
tiền
thuế
tăng
thêm
(Tr.đ)
2016
7865
11545
1012
8,77
85
8,4
945
1705
2017
9654
15452
1125
7,28
112
10,0
1125
2128
2018
12856
18562
1321
7,12
148
11,2
1562
2689
Chênh
lệch
2017/2016
Số lượng
1789
3907
113
-1,49
27
1,6
180
423
Tỷ lệ %
22,75
33,84
11,17
-16,94
31,76
18,5
19,05
24,81
Chênh
lệch
2018/2017
Số lượng
3202
3110
196
-0,16
36
1,2
437
561
Tỷ lệ %
33,17
20,13
17,42
-2,25
32,14
12,5
38,84
26,36
Ngun: S liu tng hp t Báo cáo tng kết của phòng QLRR (giai đoạn 2016
2018).
Qua bng trên ta thy: S v phát hin vi phm pháp lut Hải quan tăng
lên hàng năm cũng như nguồn thu v tin thuế tăng lên qua các năm, cụ th:
Kết qu kim tra bng máy soi c định cho thấy, trong giai đoạn 2016 -
2018, t l m kiểm qua các năm xu hướng tăng (năm 2016 8,77%, năm
2017 tăng lên 7,28% năm 2018 là 7,12%). T l phát hin vi phm trên m
kiểm khá cao và có xu hướng tăng: năm 2016 là 8,4%, năm 2017 tăng lên 10%
và năm 2018 là 11,2%. Tổng thu cho ngân sách t pht vi phạm hành chính tăng
t 945 triệu đồng năm 2016 lên 1.562 triệu năm 2018. Số tin thuế tăng thêm từ
1.705 triệu đồng năm 2016 năm 2018 là 2.689 triệu đồng.
Có được điều này là nh Cc hi quan Hà Nội đã áp dụng quy trình qun
ri ros v phát hin vi phm pháp lut Hải quan tăng lên đồng thi s
51 3.2.3. Công tác kiểm tra, giám sát quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan Bảng 3. 5 Kết quả kiểm tra hàng XNK qua máy soi container cố định tại Cục Hải quan Hà Nội Chỉ tiêu Tổng số TK (TK) Tổng số cont soi (Cont) Tổng số cont kiểm thủ công (Cont) Tỷ lệ mở kiểm (%) Tổng số cont vi phạm (Cont) Tỷ lệ phát hiện vi phạm/ mở kiểm (%) Tổng số tiền phạt VPHC (Tr.đ) Tổng số tiền thuế tăng thêm (Tr.đ) 2016 7865 11545 1012 8,77 85 8,4 945 1705 2017 9654 15452 1125 7,28 112 10,0 1125 2128 2018 12856 18562 1321 7,12 148 11,2 1562 2689 Chênh lệch 2017/2016 Số lượng 1789 3907 113 -1,49 27 1,6 180 423 Tỷ lệ % 22,75 33,84 11,17 -16,94 31,76 18,5 19,05 24,81 Chênh lệch 2018/2017 Số lượng 3202 3110 196 -0,16 36 1,2 437 561 Tỷ lệ % 33,17 20,13 17,42 -2,25 32,14 12,5 38,84 26,36 Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo tổng kết của phòng QLRR (giai đoạn 2016 – 2018). Qua bảng trên ta thấy: Số vụ phát hiện vi phạm pháp luật Hải quan tăng lên hàng năm cũng như nguồn thu về tiền thuế tăng lên qua các năm, cụ thể: Kết quả kiểm tra bằng máy soi cố định cho thấy, trong giai đoạn 2016 - 2018, tỷ lệ mở kiểm qua các năm có xu hướng tăng (năm 2016 là 8,77%, năm 2017 tăng lên 7,28% và năm 2018 là 7,12%). Tỷ lệ phát hiện vi phạm trên mở kiểm khá cao và có xu hướng tăng: năm 2016 là 8,4%, năm 2017 tăng lên 10% và năm 2018 là 11,2%. Tổng thu cho ngân sách từ phạt vi phạm hành chính tăng từ 945 triệu đồng năm 2016 lên 1.562 triệu năm 2018. Số tiền thuế tăng thêm từ 1.705 triệu đồng năm 2016 năm 2018 là 2.689 triệu đồng. Có được điều này là nhờ Cục hải quan Hà Nội đã áp dụng quy trình quản lý rủi ro mà số vụ phát hiện vi phạm pháp luật Hải quan tăng lên đồng thời số
52
thu v cho ngân sách cũng tăng.
Ngoài h thng máy soi container c định, ngày 01/03/2013, Cc Hi
quan Hà Nội đã đưa tiếp máy soi container di động vào hoạt động chính thc, c
hai h thng có vai trò quan trng trong vic kiểm tra hàng hóa XNK, đẩy nhanh
thông quan và đảm bo yêu cu kim tra cht ch ca Hi quan.
Kết qu kim tra bằng máy soi di động trong giai đoạn 2016 2018 cho
thy, t l m kiểm qua các năm có xu hướng tăng (năm 2016 20,53%, năm
2017 là 8,75% và năm 2018 là 1,1%). Tỷ l phát hin vi phm trên m kim khá
cao: năm 2016 15,4%, năm 2017 8,3% năm 2018 33,6%. Tổng thu
cho ngân sách t pht vi phạm hành chính tăng từ 138 triệu đồng năm 2016 lên
291 triệu năm 2018. Số tin thuế tăng thêm tăng từ 345 triệu đồng năm 2016 lên
562 triệu năm 2018.
Bng 3. 6. Kết qu kiểm tra hàng XNK qua máy soi container di động.
Chỉ tiêu
Tổng
số
TK
(TK)
Tổng
số
cont
soi
(Cont)
Tổng
số
cont
kiểm
thủ
công
(Cont)
Tỷ lệ
mở
kiểm
(%)
Tổng
số
cont
vi
phạm
(Cont)
Tỷ lệ
phát
hiện vi
phạm/
mở
kiểm
(%)
Tổng
số
tiền
phạt
VPHC
(Tr.đ)
Tổng
số
tiền
thuế
tăng
thêm
(Tr.đ)
2016
5.614
789
162
20,53
25
15,4
138
345
2017
7.852
5.235
458
8,75
38
8,3
262
512
2018
9.465
11.358
125
1,10
42
33,6
291
562
Chênh
lệch
2017/2016
Số lượng
2.238
4.446
296
- 12
13
- 7
124
167
Tỷ lệ %
39,86
563,50
182,72
-57,39
52,00
-46,2
89,86
48,41
Chênh
lệch
2018/2017
Số lượng
1613
6123
-333
-7,65
4
25,3
29
50
Tỷ lệ %
20,54
116,96
-72,71
-87,42
10,53
305,0
11,07
9,77
Ngun: S liu tng hp t Báo cáo tng kết của phòng QLRR (giai đoạn 2016
2018).
52 thu về cho ngân sách cũng tăng. Ngoài hệ thống máy soi container cố định, ngày 01/03/2013, Cục Hải quan Hà Nội đã đưa tiếp máy soi container di động vào hoạt động chính thức, cả hai hệ thống có vai trò quan trọng trong việc kiểm tra hàng hóa XNK, đẩy nhanh thông quan và đảm bảo yêu cầu kiểm tra chặt chẽ của Hải quan. Kết quả kiểm tra bằng máy soi di động trong giai đoạn 2016 – 2018 cho thấy, tỷ lệ mở kiểm qua các năm có xu hướng tăng (năm 2016 là 20,53%, năm 2017 là 8,75% và năm 2018 là 1,1%). Tỷ lệ phát hiện vi phạm trên mở kiểm khá cao: năm 2016 là 15,4%, năm 2017 là 8,3% và năm 2018 là 33,6%. Tổng thu cho ngân sách từ phạt vi phạm hành chính tăng từ 138 triệu đồng năm 2016 lên 291 triệu năm 2018. Số tiền thuế tăng thêm tăng từ 345 triệu đồng năm 2016 lên 562 triệu năm 2018. Bảng 3. 6. Kết quả kiểm tra hàng XNK qua máy soi container di động. Chỉ tiêu Tổng số TK (TK) Tổng số cont soi (Cont) Tổng số cont kiểm thủ công (Cont) Tỷ lệ mở kiểm (%) Tổng số cont vi phạm (Cont) Tỷ lệ phát hiện vi phạm/ mở kiểm (%) Tổng số tiền phạt VPHC (Tr.đ) Tổng số tiền thuế tăng thêm (Tr.đ) 2016 5.614 789 162 20,53 25 15,4 138 345 2017 7.852 5.235 458 8,75 38 8,3 262 512 2018 9.465 11.358 125 1,10 42 33,6 291 562 Chênh lệch 2017/2016 Số lượng 2.238 4.446 296 - 12 13 - 7 124 167 Tỷ lệ % 39,86 563,50 182,72 -57,39 52,00 -46,2 89,86 48,41 Chênh lệch 2018/2017 Số lượng 1613 6123 -333 -7,65 4 25,3 29 50 Tỷ lệ % 20,54 116,96 -72,71 -87,42 10,53 305,0 11,07 9,77 Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo tổng kết của phòng QLRR (giai đoạn 2016 – 2018).
53
* Phân tích sau bt gi
Năm 2018, Cục hi quan Hà Ni chuyn thông tin nghi vn cho các đơn
v kim tra, rà soát 25 v, tin thuế ấn định 24,160 t đồng, (năm 2017: tin thuế
ấn định 5,62 t đồng).
Trong đó:
+ Chuyn thông tin cho các Chi cc Hi quan: Tng s v: 13 v (đã
kết qu 12 v), các Chi cc ấn định 8,06 t đồng tin thuế.
Nội dung đã rà soát: than củi XK, g ván lng t g keo rng trng XK,
các loi màn hình hin th báo lùi gương ô tô, bảng led, ma trn,..Ph gia thức ăn
gia súc, cht to mùi, thiết b mát xa tm nhit, phoi tin thép không g, màng
bc thc phm PVC, sa bt nguyên liu dùng trong chế biến thc phm, rà soát
các đối tượng hưởng mc thuế suất ưu đãi đặc bit from E,AK, kimtra mt
hàng XK dây đồng tinh luyn.
+ Chuyn thông tin cho Chi cc Kim tra sau thông quan: Tng s v: 12
v (đã có kết qu 09 v), ấn định 16,1 t đồng.
Nội dung đã soát: vải không dt C/O mu E ; mt hàng than ci xut
khẩu, Lĩnh vc GC-SXXK, Thép buc tu loi xon xuôi xoắn ngược, Công c
mài bóng Pad đánh bóng bằng nha, thép cán nóng, gia v dng bột đã pha chế
dùng để sn xut xúc xích
+ Mt hàng ht nha PP dạng nguyên sinh, đã ấn định thuế 455 triệu đồng
đối vi 34 t khai; mt hàng than củi XK đã ấn định thuế gn 95 triệu đồng đối
vi 07 t khai; mt hàng sa ra mt ấn định thuế gn 80 triệu đồng.
+ Chi cc HQ CK cng HP KV2 kim tra tính hp l C/O mu E, mt hàng
thuốc đông y nhập khu. Kết qu: DN np b sung 02 t khai là 617 triệu đồng.
+ Rà soát, s dng kết qu phân tích phân loi: Chi cc HQKV3 Chi
cục ĐTGC đã ấn định thuế vi s tin thuế tăng thêm hơn 156 triệu đồng.
*) Chuyn Chi cc KTSTQ tiến hành kim tra, rà soát vic phân loi, áp
53 * Phân tích sau bắt giữ Năm 2018, Cục hải quan Hà Nội chuyển thông tin nghi vấn cho các đơn vị kiểm tra, rà soát 25 vụ, tiền thuế ấn định 24,160 tỷ đồng, (năm 2017: tiền thuế ấn định 5,62 tỷ đồng). Trong đó: + Chuyển thông tin cho các Chi cục Hải quan: Tổng số vụ: 13 vụ (đã có kết quả 12 vụ), các Chi cục ấn định 8,06 tỷ đồng tiền thuế. Nội dung đã rà soát: than củi XK, gỗ ván lạng từ gỗ keo rừng trồng XK, các loại màn hình hiển thị báo lùi gương ô tô, bảng led, ma trận,..Phụ gia thức ăn gia súc, chất tạo mùi, thiết bị mát xa tấm nhiệt, phoi tiện thép không gỉ, màng bọc thực phẩm PVC, sữa bột nguyên liệu dùng trong chế biến thực phẩm, rà soát các đối tượng hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt from E,AK, kiểmtra mặt hàng XK dây đồng tinh luyện. + Chuyển thông tin cho Chi cục Kiểm tra sau thông quan: Tổng số vụ: 12 vụ (đã có kết quả 09 vụ), ấn định 16,1 tỷ đồng. Nội dung đã rà soát: vải không dệt C/O mẫu E ; mặt hàng than củi xuất khẩu, Lĩnh vực GC-SXXK, Thép buộc tầu loại xoắn xuôi xoắn ngược, Công cụ mài bóng Pad đánh bóng bằng nhựa, thép cán nóng, gia vị dạng bột đã pha chế dùng để sản xuất xúc xích + Mặt hàng hạt nhựa PP dạng nguyên sinh, đã ấn định thuế 455 triệu đồng đối với 34 tờ khai; mặt hàng than củi XK đã ấn định thuế gần 95 triệu đồng đối với 07 tờ khai; mặt hàng sữa rửa mặt ấn định thuế gần 80 triệu đồng. + Chi cục HQ CK cảng HP KV2 kiểm tra tính hợp lệ C/O mẫu E, mặt hàng thuốc đông y nhập khẩu. Kết quả: DN nộp bổ sung 02 tờ khai là 617 triệu đồng. + Rà soát, sử dụng kết quả phân tích phân loại: Chi cục HQKV3 và Chi cục ĐTGC đã ấn định thuế với số tiền thuế tăng thêm hơn 156 triệu đồng. *) Chuyển Chi cục KTSTQ tiến hành kiểm tra, rà soát việc phân loại, áp
54
mã không thng nhất đi vi các mt hàng: ng thép, Optima-100, sa ra mt (20
t khai), TPCN Reviv (11 t khai), thức ăn chăn nuôi (32 tờ khai), N-Hexan (85
DN), thch sa chua, nước uống dinh dưỡng (15 t khai). Chi cục KTSTQ đã ấn
định thuế mt hàng Optima-100 đối vi DN vi s tin thuế trên 605 triệu đồng.
Tng s tin thuế các đơn vị đã ấn định thuế: 1,982 t đồng
Đối vi các mặt hàng trên, các đơn vị vn tiếp tc thc hin kim tra,
soát theo ch đạo của Lãnh đạo Cc.
* Xây dng tiêu chí qun lý ri ro
Theo quyết định s 908/QĐ-BTC ngày 29 tháng 04 năm 2016 ca B Tài
chính, các loi rủi ro đối vi hoạt động XNK được chia thành 7 danh mc:
Danh mc 1. Hàng hóa ri ro v chính sách qun lý chuyên ngành
Danh mc 2. Hàng hóa ri ro v xut x
Danh mc 3. Hàng hóa ri ro v môi trường
Danh mc 4. Hàng hóa ri ro v hàng gi, bo v quyn s hu trí tu
Danh mc 5. Hàng hóa ri ro v ma túy, tin cht
Danh mc 6. Hàng hóa ri ro v vũ khí, chất phóng x
Danh mc 7. Hàng hóa ri ro v buôn lu, vn chuyn trái phép qua biên
gii.
Tuy nhiên, căn cứ vào đặc thù địa phương, Cục đã mã hóa thành 13 tiêu
chí phân tích, c th:
STT
Mã mục
đích
Tên mục đích
1
R01
Rủi ro về quy trình thủ tục
2
R02
Rủi ro về chính sách quản lý
3
R03
Rủi ro về thuế
4
R04
Rủi ro về phân loại hàng hóa
5
R05
Rủi ro về giá trị hải quan
6
R06
Rủi ro về xuất xứ hàng hóa
7
R07
Rủi ro về chất lượng,vệ sinh an toàn thực phẩm,
54 mã không thống nhất đối với các mặt hàng: ống thép, Optima-100, sữa rửa mặt (20 tờ khai), TPCN Reviv (11 tờ khai), thức ăn chăn nuôi (32 tờ khai), N-Hexan (85 DN), thạch sữa chua, nước uống dinh dưỡng (15 tờ khai). Chi cục KTSTQ đã ấn định thuế mặt hàng Optima-100 đối với DN với số tiền thuế trên 605 triệu đồng. Tổng số tiền thuế các đơn vị đã ấn định thuế: 1,982 tỷ đồng Đối với các mặt hàng trên, các đơn vị vẫn tiếp tục thực hiện kiểm tra, rà soát theo chỉ đạo của Lãnh đạo Cục. * Xây dựng tiêu chí quản lý rủi ro Theo quyết định số 908/QĐ-BTC ngày 29 tháng 04 năm 2016 của Bộ Tài chính, các loại rủi ro đối với hoạt động XNK được chia thành 7 danh mục: Danh mục 1. Hàng hóa rủi ro về chính sách quản lý chuyên ngành Danh mục 2. Hàng hóa rủi ro về xuất xứ Danh mục 3. Hàng hóa rủi ro về môi trường Danh mục 4. Hàng hóa rủi ro về hàng giả, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ Danh mục 5. Hàng hóa rủi ro về ma túy, tiền chất Danh mục 6. Hàng hóa rủi ro về vũ khí, chất phóng xạ Danh mục 7. Hàng hóa rủi ro về buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới. Tuy nhiên, căn cứ vào đặc thù địa phương, Cục đã mã hóa thành 13 tiêu chí phân tích, cụ thể: STT Mã mục đích Tên mục đích 1 R01 Rủi ro về quy trình thủ tục 2 R02 Rủi ro về chính sách quản lý 3 R03 Rủi ro về thuế 4 R04 Rủi ro về phân loại hàng hóa 5 R05 Rủi ro về giá trị hải quan 6 R06 Rủi ro về xuất xứ hàng hóa 7 R07 Rủi ro về chất lượng,vệ sinh an toàn thực phẩm,
55
kiểm dịch
8
R08
Rủi ro về môi trường
9
R09
Rủi ro về hàng giả, sở hữu trí tuệ
10
R10
Rủi ro về ma túy tiền chất
11
R11
Rủi r về vũ khí, phóng xạ
12
R12
Rủi ro về buôn lậu
13
R13
Rủi ro khác
Trong giai đoạn 2016 2018, Cc Hi quan Nội đã trang b h thng
máy soi container để kim tra thc tế hàng hóa, vic thiết lp các tiêu chí kim
tra hàng hóa và kim tra bng máy soi, các tiêu chí thanh loi và các tiêu chí áp
dng th hin qua bng sau:
Bng 3. 7. Xây dng tiêu chí ri ro và tiêu chí kim tra qua máy soi
Chỉ tiêu
Số lƣợng tiêu chí rủi
ro đã xây dựng
Số lƣợng tiêu chí
rủi
ro đã thanh loại
Số lƣợng tiêu chí
còn
hiệu lực
Tiêu chí
QLRR
Tiêu chí
KT qua
máy
soi
Tiêu chí
QLRR
Tiêu chí
KT qua
máy
soi
Tiêu
chí
QLRR
Tiêu chí
KT qua
máy
soi
2016
222.105
218.652
228.562
194.523
38.523
33.521
2017
785.423
691.452
689.562
614.253
41.052
38.525
2018
812.512
823.512
789.526
732.152
45.212
43.251
Chên lệch
2017/2016
Số
lượng
563.318
472.800
461.000
419.730
2.529
5.004
Tỷ lệ
%
253,63
216,23
201,70
215,77
6,56
14,93
Chên lệch
2018/2017
Số
lượng
27.089
132.060
99.964
117.899
4.160
4.726
Tỷ lệ
%
3,45
19,10
14,50
19,19
10,13
12,27
Ngun: S liu tng hp t Báo cáo tng kết của phòng QLRR (giai đoạn 2016
2018).
Bám sát tình hình hoạt động XNK trên địa bàn Cc Hi quan Nội đã
phân công các T công tác tăng cường thu thp, phân tích thông tin, du hiu ri
55 kiểm dịch 8 R08 Rủi ro về môi trường 9 R09 Rủi ro về hàng giả, sở hữu trí tuệ 10 R10 Rủi ro về ma túy tiền chất 11 R11 Rủi r về vũ khí, phóng xạ 12 R12 Rủi ro về buôn lậu 13 R13 Rủi ro khác Trong giai đoạn 2016 – 2018, Cục Hải quan Hà Nội đã trang bị hệ thống máy soi container để kiểm tra thực tế hàng hóa, việc thiết lập các tiêu chí kiểm tra hàng hóa và kiểm tra bằng máy soi, các tiêu chí thanh loại và các tiêu chí áp dụng thể hiện qua bảng sau: Bảng 3. 7. Xây dựng tiêu chí rủi ro và tiêu chí kiểm tra qua máy soi Chỉ tiêu Số lƣợng tiêu chí rủi ro đã xây dựng Số lƣợng tiêu chí rủi ro đã thanh loại Số lƣợng tiêu chí còn hiệu lực Tiêu chí QLRR Tiêu chí KT qua máy soi Tiêu chí QLRR Tiêu chí KT qua máy soi Tiêu chí QLRR Tiêu chí KT qua máy soi 2016 222.105 218.652 228.562 194.523 38.523 33.521 2017 785.423 691.452 689.562 614.253 41.052 38.525 2018 812.512 823.512 789.526 732.152 45.212 43.251 Chên lệch 2017/2016 Số lượng 563.318 472.800 461.000 419.730 2.529 5.004 Tỷ lệ % 253,63 216,23 201,70 215,77 6,56 14,93 Chên lệch 2018/2017 Số lượng 27.089 132.060 99.964 117.899 4.160 4.726 Tỷ lệ % 3,45 19,10 14,50 19,19 10,13 12,27 Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo tổng kết của phòng QLRR (giai đoạn 2016 – 2018). Bám sát tình hình hoạt động XNK trên địa bàn Cục Hải quan Hà Nội đã phân công các Tổ công tác tăng cường thu thập, phân tích thông tin, dấu hiệu rủi
56
ro theo tng thời điểm, thiết lp ch s tiêu chí la chn kim tra thc tế ti ca
khu hoc qua máy soi, tiêu chí ly mu phân tích theo các nhóm hàng, loi
hình, xut x, doanh nghip có ri ro cao. C th:
Năm 2016, thiết lp và cp nht h thng: 222.105 tiêu chí rủi ro, trong đó
có 218.652 tiêu chí kim tra qua máy soi; thanh loi ra khi h thng: 228.562
tiêu chí, trong đó có 194.523 tiêu chí kiểm tra qua máy soi; S tiêu chí còn hiu
lực 38.523 tiêu chí, trong đó có 33.521 tiêu chí kiểm tra qua máy soi.
Năm 2017, thiết lp và cp nht h thng: 785.423 tiêu chí rủi ro, trong đó
691.452 tiêu chí kim tra qua máy soi (tăng so với năm 2016 tương ng
253,63 thanh loi ra khi h thống: 689.562 tiêu chí, trong đó 614.253 tiêu
chí kiểm tra qua máy soi (tăng so với năm 2016 tương ứng là 215,77); S tiêu
chí còn hiu lực 41.052 tiêu chí, trong đó có 38.525 tiêu chí kim tra qua
máy soi (tăng so với năm 2016 là 14,93%).
Năm 2018, thiết lp và cp nht h thng: 812.512 tiêu chí rủi ro, trong đó
783.512 tiêu chí kiểm tra qua máy soi (tăng so với năm 2017 tương ng
13,31%); thanh loi ra khi h thng: 759.526 tiêu chí, trong đó có 732.152 tiêu
chí kiểm tra qua máy soi (tăng so với năm 2017 tương ng là 10,15%); S tiêu
chí còn hiu lực 45.212 tiêu chí, trong đó 43.251 tiêu chí kiểm tra qua máy
soi (tăng so với năm 2017 là 12,27%)
Như vậy, s ng tiêu chí cp nht, thanh loi và còn hiu lực đều tăng nhanh ở
các năm chứng t công tác QLRR ca Cục đã hoạt động khá hiu qu.
3.3 Đánh giá chung quản lý rủi ro đối vi hàng hóa xut nhp khu ti Cc
Hi quan Hà Ni.
3.3.1 Kết qu đạt được
Ngay t khi áp dng thc hin Qun lý ri ro trong hoạt động qun hi
quan đối vi hàng hóa XNK trong quy trình qun lý hải quan đi vi hàng hoá
xut nhp khẩu năm 2018. Cc Hi quan Ni đã từng bước trin khai công
56 ro theo từng thời điểm, thiết lập chỉ số tiêu chí lựa chọn kiểm tra thực tế tại cửa khẩu hoặc qua máy soi, tiêu chí lấy mẫu phân tích theo các nhóm hàng, loại hình, xuất xứ, doanh nghiệp có rủi ro cao. Cụ thể: Năm 2016, thiết lập và cập nhật hệ thống: 222.105 tiêu chí rủi ro, trong đó có 218.652 tiêu chí kiểm tra qua máy soi; thanh loại ra khỏi hệ thống: 228.562 tiêu chí, trong đó có 194.523 tiêu chí kiểm tra qua máy soi; Số tiêu chí còn hiệu lực 38.523 tiêu chí, trong đó có 33.521 tiêu chí kiểm tra qua máy soi. Năm 2017, thiết lập và cập nhật hệ thống: 785.423 tiêu chí rủi ro, trong đó có 691.452 tiêu chí kiểm tra qua máy soi (tăng so với năm 2016 tương ứng là 253,63 thanh loại ra khỏi hệ thống: 689.562 tiêu chí, trong đó có 614.253 tiêu chí kiểm tra qua máy soi (tăng so với năm 2016 tương ứng là 215,77); Số tiêu chí còn hiệu lực 41.052 tiêu chí, trong đó có 38.525 tiêu chí kiểm tra qua máy soi (tăng so với năm 2016 là 14,93%). Năm 2018, thiết lập và cập nhật hệ thống: 812.512 tiêu chí rủi ro, trong đó có 783.512 tiêu chí kiểm tra qua máy soi (tăng so với năm 2017 tương ứng là 13,31%); thanh loại ra khỏi hệ thống: 759.526 tiêu chí, trong đó có 732.152 tiêu chí kiểm tra qua máy soi (tăng so với năm 2017 tương ứng là 10,15%); Số tiêu chí còn hiệu lực 45.212 tiêu chí, trong đó có 43.251 tiêu chí kiểm tra qua máy soi (tăng so với năm 2017 là 12,27%) Như vậy, số lượng tiêu chí cập nhật, thanh loại và còn hiệu lực đều tăng nhanh ở các năm chứng tỏ công tác QLRR của Cục đã hoạt động khá hiệu quả. 3.3 Đánh giá chung quản lý rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Hà Nội. 3.3.1 Kết quả đạt được Ngay từ khi áp dụng thực hiện Quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý hải quan đối vối hàng hóa XNK trong quy trình quản lý hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu năm 2018. Cục Hải quan Hà Nội đã từng bước triển khai công
57
tác Qun lý ri ro theo l trình mà Ban Qun lý ri ro - Tng cc Hải quan đã đề
ra, tiếp tc thc hiện đề án áp dng Qun ri ro vào trong quy trình qun
hải quan đối vi hàng hoá xut nhp khu theo l trình chung ca Ngành. Qua
thi gian áp dng công tác Qun lý rủi ro đã đem lại kết qu ch cc c th như:
gim áp lc v khi lượng công việc đối vi cán b công chc trong quy trình
th tc hải quan, nâng cao năng lc kim tra, kiểm soát đối vi hàng hoá xut
nhp khu thương mại, gim thi gian thông quan; to thun li cho hoạt động
thương mi nhm kích thích nn kinh tế trong nước phát triển,… Kết qu c th
được th hin trên các mt sau:
- S ng t khai XNK đã gii quyết ti Cc Hi Quan Hà Nội tăng theo hàng
năm, do đó làm cho tng thu nộp ngân sách nhà nước cũng tăng theo hàng năm.
- Ti các chi cc Hi Quan thuc qun lý ca Cc Hi Quan Hà Nội đã
thành lp t qun lý ri ro ti các chi cc.
- Tp trung kiểm tra, soát, phân tích, đánh giá rủi ro hoạt động ca các
doanh nghiệp trên địa bàn có kim ngch XNK ln, thuế sut cao, tr giá ln, tn
sut nhiều để nhn din rủi ro, đề ra bin pháp kim soát phù hợp. Xác định
doanh nghip trọng điểm ri ro cao trong từng lĩnh vực theo tng thi k đề xut
bin pháp qun lý hiu qu.
- Cc Hi quan Hà Nội đã thực hin nghiêm quy trình, quy định v phân
lung, chuyn lung kim tra, góp phn giảm đáng kể t l kim tra chi tiết h
sơ và kiểm tra thc tế hàng hóa trong toàn ngành.
- Nh áp dng quy trình qun ri ro và giám sát ri ro nên s v phát
hin vi phm khai t khai Hi quan gim qua các năm.
- Cc Hi quan Hà Nội đã đẩy mnh công tác thu thập, trao đi thông tin
doanh nghip t các đơn v trong và ngoài ngành, nâng cao chất lượng đánh giá
xếp hạng, đánh giá tuân thủ.
57 tác Quản lý rủi ro theo lộ trình mà Ban Quản lý rủi ro - Tổng cục Hải quan đã đề ra, tiếp tục thực hiện đề án áp dụng Quản lý rủi ro vào trong quy trình quản lý hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu theo lộ trình chung của Ngành. Qua thời gian áp dụng công tác Quản lý rủi ro đã đem lại kết quả tích cực cụ thể như: giảm áp lực về khối lượng công việc đối với cán bộ công chức trong quy trình thủ tục hải quan, nâng cao năng lực kiểm tra, kiểm soát đối với hàng hoá xuất nhập khẩu thương mại, giảm thời gian thông quan; tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại nhằm kích thích nền kinh tế trong nước phát triển,… Kết quả cụ thể được thể hiện trên các mặt sau: - Số lượng tờ khai XNK đã giải quyết tại Cục Hải Quan Hà Nội tăng theo hàng năm, do đó làm cho tổng thu nộp ngân sách nhà nước cũng tăng theo hàng năm. - Tại các chi cục Hải Quan thuộc quản lý của Cục Hải Quan Hà Nội đã thành lập tổ quản lý rủi ro tại các chi cục. - Tập trung kiểm tra, rà soát, phân tích, đánh giá rủi ro hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn có kim ngạch XNK lớn, thuế suất cao, trị giá lớn, tần suất nhiều để nhận diện rủi ro, đề ra biện pháp kiểm soát phù hợp. Xác định doanh nghiệp trọng điểm rủi ro cao trong từng lĩnh vực theo từng thời kỳ đề xuất biện pháp quản lý hiệu quả. - Cục Hải quan Hà Nội đã thực hiện nghiêm quy trình, quy định về phân luồng, chuyển luồng kiểm tra, góp phần giảm đáng kể tỷ lệ kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa trong toàn ngành. - Nhờ áp dụng quy trình quản lý rủi ro và giám sát rủi ro nên số vụ phát hiện vi phạm khai tờ khai Hải quan giảm qua các năm. - Cục Hải quan Hà Nội đã đẩy mạnh công tác thu thập, trao đổi thông tin doanh nghiệp từ các đơn vị trong và ngoài ngành, nâng cao chất lượng đánh giá xếp hạng, đánh giá tuân thủ.
58
3.3.2 Hn chế
Bên cnh kết qu đạt được vn còn tn ti nhng mt hn chế, tình trng
chuyn lung t luồng đỏ sang lung xanh, luồng đỏ sang luồng vàng và ngược
li t luồng xanh sang vàng, xanh sang đỏ, vàng sang xanh, vàng sang đ vn
còn xy ra. Ch yếu các t khai chuyn lung t luồng đỏ v lung xanh hoc
vàng là các t khai ca doanh nghip xut khu ti ch, t khai khi hàng thông
quan tại đu nhp khu khi m t khai đầu xuất đầu xut h thng phân lung
đỏ đẫn đến tình trng chuyn lung t cao xung thp.
- Trình độ cán b công chc, công chc chuyên trách làm công tác QLRR
không chuyên sâu và không đồng đều. Do đc thù ca ngành Hi quan hay luân
chuyn cán b công chc gia các khâu nghip v giữa các đơn vị nên thi
gian cán b công chức làm công tác QLRR không được lâu ít thâm niên
nghip v QLRR.
- Công ngh thông tin, cơ sở h tng máy móc trang thiết b k thuật chưa
được đầu tư đồng đều giữa các đơn vị, vic cp nht, phn hi thông tin, trao di
thông tin v doanh nghp của các đơn vị Phòng ban trong Cc còn chm
không kp thi.
- Công tác thu thp, x lý thông tin ti Cc tn ti mt s khó khăn, hạn chế:
+ Do s ng công chc hn chế nên đa số công chức được phân công
chuyên trách qun lý ri ro còn thc hin nhiu công vic kiêm nhim khác nên
chưa chủ động thi gian trong công tác thu thp thông tin.
+ Thông tin do các đơn vị trong và ngoài ngành cung cp v Cc còn hn
chế, ch thc hiện trao đổi thông tin theo yêu cầu, chưa chủ động cung cp thông
tin khi phát sinh v vic.
+ Các h thng nghip v Hải quan chưa được tích hp ln nhau nên vic
cp nht thông tin còn chng chéo (thu thp thông tin phc v công tác qun
ri ro cp nht vào h thng RMS, thông tin phc v công tác kim soát Hi
58 3.3.2 Hạn chế Bên cạnh kết quả đạt được vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế, tình trạng chuyển luồng từ luồng đỏ sang luồng xanh, luồng đỏ sang luồng vàng và ngược lại từ luồng xanh sang vàng, xanh sang đỏ, vàng sang xanh, vàng sang đỏ vẫn còn xảy ra. Chủ yếu các tờ khai chuyển luồng từ luồng đỏ về luồng xanh hoặc vàng là các tờ khai của doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ, tờ khai khi hàng thông quan tại đầu nhập khẩu khi mở tờ khai đầu xuất đầu xuất hệ thống phân luồng đỏ đẫn đến tình trạng chuyển luồng từ cao xuống thấp. - Trình độ cán bộ công chức, công chức chuyên trách làm công tác QLRR không chuyên sâu và không đồng đều. Do đặc thù của ngành Hải quan hay luân chuyển cán bộ công chức giữa các khâu nghiệp vụ và giữa các đơn vị nên thời gian cán bộ công chức làm công tác QLRR không được lâu và ít thâm niên nghiệp vụ QLRR. - Công nghệ thông tin, cơ sở hạ tầng máy móc trang thiết bị kỹ thuật chưa được đầu tư đồng đều giữa các đơn vị, việc cập nhật, phản hồi thông tin, trao dổi thông tin về doanh nghệp của các đơn vị Phòng ban trong Cục còn chậm và không kịp thời. - Công tác thu thập, xử lý thông tin tại Cục tồn tại một số khó khăn, hạn chế: + Do số lượng công chức hạn chế nên đa số công chức được phân công chuyên trách quản lý rủi ro còn thực hiện nhiều công việc kiêm nhiệm khác nên chưa chủ động thời gian trong công tác thu thập thông tin. + Thông tin do các đơn vị trong và ngoài ngành cung cấp về Cục còn hạn chế, chỉ thực hiện trao đổi thông tin theo yêu cầu, chưa chủ động cung cấp thông tin khi phát sinh vụ việc. + Các hệ thống nghiệp vụ Hải quan chưa được tích hợp lẫn nhau nên việc cập nhật thông tin còn chồng chéo (thu thập thông tin phục vụ công tác quản lý rủi ro cập nhật vào hệ thống RMS, thông tin phục vụ công tác kiểm soát Hải
59
quan cp nht vào h thng CI02, thông tin phc v công tác kim tra sau thông
quan cp nht vào h thng STQ01).
+ Bên cnh nhng doanh nghip phi hp tt với quan Hải quan, còn
mt s doanh nghip không thin chí hp tác nên vic thu thp thông tin h
doanh nghiệp còn gặp khó khăn, mặc công chc Hải quan đã nhiều ln
nhc nhở, động viên, tuyên truyn v nghĩa vụ và quyn li ca doanh nghip.
3.3.3 Nguyên nhân ca hn chế
nhiu nguyên nhân khiến tiến trình QLRR vào quy trình th tc hi
quan đối với hàng hóa XNK không được như mong muốn, mt s trong nhng
nguyên nhân ch cht là:
* Nguyên nhân ch quan
- V b máy, phân nhim v công chc hi quan: B máy t chức chưa
đưc phân công, phân cấp ràng, chưa cụ th gia chức năng, quyền hn
trách nhim các cp tng cp trong Ngành, t l đầu mi trung gian cao,
nhiu b phn chưa có cán bộ chuyên trách ph trách công tác qun lý ri ro mà
ch yếu là cán b kiêm nhim nên hiu qu công tác QLRR chưa cao.
- V công tác bồi dưỡng cán b qun rủi ro: Các văn bản, quy trình th
tc hi quan, h thng các tiêu chí liên tc thay đổi yêu cu các cán b hi quan
cn liên tc cp nhật thường xuyên cũng như cần được tham gia các lp bi
ng kiến thức chuyên ngành nhưng công tác đào bồi dưỡng cán b hi quan
chưa được quan tâm mt cách thỏa đáng, hiệu qu ca các khóa học chưa cao.
- V sở vt cht k thut: H thng máy tính các thiết b ph tr ti
trung tâm t động hóa chưa được đầu thỏa đáng, hệ thng máy soi h
thng soi ngm kiểm tra hàng hóa chưa trang bị chưa được đầy đủ.
* Nguyên nhân khách quan
- V khung pháp lý: khung pháp lý cơ bản để QLRR trong quy trình th tc
hải quan đối với hàng hóa XNK bản đã hình thành, nhưng chưa cụ th hóa
59 quan cập nhật vào hệ thống CI02, thông tin phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan cập nhật vào hệ thống STQ01). + Bên cạnh những doanh nghiệp phối hợp tốt với cơ quan Hải quan, còn một số doanh nghiệp không có thiện chí hợp tác nên việc thu thập thông tin hồ sơ doanh nghiệp còn gặp khó khăn, mặc dù công chức Hải quan đã nhiều lần nhắc nhở, động viên, tuyên truyền về nghĩa vụ và quyền lợi của doanh nghiệp. 3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế Có nhiều nguyên nhân khiến tiến trình QLRR vào quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK không được như mong muốn, một số trong những nguyên nhân chủ chốt là: * Nguyên nhân chủ quan - Về bộ máy, phân nhiệm vụ công chức hải quan: Bộ máy tổ chức chưa được phân công, phân cấp rõ ràng, chưa cụ thể giữa chức năng, quyền hạn và trách nhiệm ở các cấp và từng cấp trong Ngành, tỷ lệ đầu mối trung gian cao, nhiều bộ phận chưa có cán bộ chuyên trách phụ trách công tác quản lý rủi ro mà chủ yếu là cán bộ kiêm nhiệm nên hiệu quả công tác QLRR chưa cao. - Về công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý rủi ro: Các văn bản, quy trình thủ tục hải quan, hệ thống các tiêu chí liên tục thay đổi yêu cầu các cán bộ hải quan cần liên tục cập nhật thường xuyên cũng như cần được tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành nhưng công tác đào bồi dưỡng cán bộ hải quan chưa được quan tâm một cách thỏa đáng, hiệu quả của các khóa học chưa cao. - Về cơ sở vật chất kỹ thuật: Hệ thống máy tính và các thiết bị phụ trợ tại trung tâm tự động hóa chưa được đầu tư thỏa đáng, hệ thống máy soi và hệ thống soi ngầm kiểm tra hàng hóa chưa trang bị chưa được đầy đủ. * Nguyên nhân khách quan - Về khung pháp lý: khung pháp lý cơ bản để QLRR trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK cơ bản đã hình thành, nhưng chưa cụ thể hóa
60
cho từng lĩnh vực. Các tiêu chí liên quan đến vn hành hải quan điện t và đại lý
khai thuế chưa được hoàn thiện, các văn bản pháp quy phm pháp lut v hi
quan các văn bản hướng dn thc hiện QLRR thường được cung cấp dưới
dng bản “cứng” và đóng dấu “mật”, chưa được cp nhật thường xuyên trên h
thng nên kh năng trên hệ thng phc v công tác qun rủi ro không được
kp thi, bên cạnh đó, các tiêu chí chưa được cp nhật thường xuyên t l
chuyển lường t khai khá cao.
- V h thng thông tin: h thống thông tin chưa được cp nhật đầy đủ, h
thng nhm phc v thun tin cho nhân viên hải quan xác định mức độ ri ro
ca doanh nghip và hàng hóa.
- V công tác thu thp h doanh nghiệp, phân tích đánh giá thông tin,
trao đổi thông tin: Công tác thu thập, phân tích đánh giá h doanh nghiệp
chưa được quan tâm thỏa đáng, các thông tin thu thập chưa được cp nht mt
cách tng xuyên nên khó áp dng qui trình th tc hải quan đối vi hàng hóa
XNK, phương tiện, hành khách xut nhp cnh.
- Công tác hp tác quc tế trong qun lý rủi ro chưa được quan tâm tha
đáng.
60 cho từng lĩnh vực. Các tiêu chí liên quan đến vận hành hải quan điện tử và đại lý khai thuế chưa được hoàn thiện, các văn bản pháp quy phạm pháp luật về hải quan và các văn bản hướng dẫn thực hiện QLRR thường được cung cấp dưới dạng bản “cứng” và đóng dấu “mật”, chưa được cập nhật thường xuyên trên hệ thống nên khả năng trên hệ thống phục vụ công tác quản lý rủi ro không được kịp thời, bên cạnh đó, các tiêu chí chưa được cập nhật thường xuyên tỷ lệ chuyển lường tờ khai khá cao. - Về hệ thống thông tin: hệ thống thông tin chưa được cập nhật đầy đủ, hệ thống nhằm phục vụ thuận tiện cho nhân viên hải quan xác định mức độ rủi ro của doanh nghiệp và hàng hóa. - Về công tác thu thập hồ sơ doanh nghiệp, phân tích đánh giá thông tin, trao đổi thông tin: Công tác thu thập, phân tích đánh giá hồ sơ doanh nghiệp chưa được quan tâm thỏa đáng, các thông tin thu thập chưa được cập nhật một cách thường xuyên nên khó áp dụng qui trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK, phương tiện, hành khách xuất nhập cảnh. - Công tác hợp tác quốc tế trong quản lý rủi ro chưa được quan tâm thỏa đáng.