Luận văn Thạc sĩ: Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng

3,332
386
125
81
CHƢƠNG 3
GII PHÁP PHÁT TRIN NGUN NHÂN LC TI CÔNG
TY TRÁCH NHIM HU HN HÙNG DŨNG
3.1. Quan điểm, mc tiêu phƣơng hƣớng phát trin ngun nhân lc
ti Công ty trách nhim hu hn Hùng Dũng
3.1.1. Quan điểm
Nguồn nhân lực yếu tố hàng đầu trong sự phát triển tồn tại của
Công ty. Nhận thực vấn đề trên Công ty luôn chú trọng vào nguồn nhân
lực của mình coi đó tài sản quý giá nhất mang lại thành công cho
Công ty. Việc xây dựng chính sách tốt để phát triển nguồn nhân lực một
trong
những ƣu tiên hàng đầu.
Trong những năm tới, Công ty sẽ thực hiện việc tuyển dụng nhân viên
trình độ kinh nghiệm giỏi tăng cƣờng công tác đào tạo nghiệp vụ cho
nhân viên, cung cấp các điều kiện làm việc tốt chế độ khen thƣởng kịp thời
đối với các nhân viên, tập thể phòng ban có thành tích xuất sắc, có sáng kiến
tạo lợi nhuận cho Công ty nhằm khuyến khích ngƣời lao động phát huy tối đa
năng lực của mình.
Quan điểm 1: Phát triển nguồn nhân lực phải đƣợc nhân viên nhận
thức và thống nhất thực hiện của cán bộ, lãnh đạo.
Phát triển nguồn nhân lực Công ty cần coi trọng các nguyên tắc:
Phải coi phát triển nguồn nhân lực một nội dung quan trọng của
chiến lƣợc phát triển Công ty.
Xây dựng chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực dựa trên điều kiện thực
tế, môi trƣờng hoạt động của tổ chức và việc thực thi chiến lƣợc đó phải đƣợc
đảm bảo bằng sự cam kết của toàn tổ chức.
Quan điểm 2: Phát triển nguồn nhân lực phải là sự kết hợp thống nhất
giữa nâng cao năng lực cá nhân với sự phát triển của doanh nghiệp
81 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HÙNG DŨNG 3.1. Quan điểm, mục tiêu phƣơng hƣớng phát triển nguồn nhân lực tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng 3.1.1. Quan điểm Nguồn nhân lực là yếu tố hàng đầu trong sự phát triển và tồn tại của Công ty. Nhận thực rõ vấn đề trên Công ty luôn chú trọng vào nguồn nhân lực của mình và coi đó là tài sản quý giá nhất mang lại thành công cho Công ty. Việc xây dựng chính sách tốt để phát triển nguồn nhân lực là một trong những ƣu tiên hàng đầu. Trong những năm tới, Công ty sẽ thực hiện việc tuyển dụng nhân viên có trình độ và kinh nghiệm giỏi và tăng cƣờng công tác đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên, cung cấp các điều kiện làm việc tốt và chế độ khen thƣởng kịp thời đối với các nhân viên, tập thể phòng ban có thành tích xuất sắc, có sáng kiến tạo lợi nhuận cho Công ty nhằm khuyến khích ngƣời lao động phát huy tối đa năng lực của mình. Quan điểm 1: Phát triển nguồn nhân lực phải đƣợc nhân viên nhận thức và thống nhất thực hiện của cán bộ, lãnh đạo. Phát triển nguồn nhân lực Công ty cần coi trọng các nguyên tắc: Phải coi phát triển nguồn nhân lực là một nội dung quan trọng của chiến lƣợc phát triển Công ty. Xây dựng chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực dựa trên điều kiện thực tế, môi trƣờng hoạt động của tổ chức và việc thực thi chiến lƣợc đó phải đƣợc đảm bảo bằng sự cam kết của toàn tổ chức. Quan điểm 2: Phát triển nguồn nhân lực phải là sự kết hợp thống nhất giữa nâng cao năng lực cá nhân với sự phát triển của doanh nghiệp
82
Xác định rõ trách nhiệm cá nhân trong việc phát triển năng lực của bản
thân, sự tiến bộ của mỗi nhân phát triển của tổ chức quan hệ biện
chứng với nhau.
Phát triển nguồn nhân lực không phải hoạt động một chiều của
ngƣời lãnh đạo hay mong muốn của nhân, phải dựa trên nguyên tắc
tôn trọng nhu cầu của nhân tính thống nhất của tổ chức, đó là: mọi
thành viên trong Công ty đều bình đẳng đều khả năng phát triển
không ngừng; mỗi thành viên đều giá trị riêng, do đó mỗi con ngƣời
một nhân thể khác với những ngƣời khác đều bình đẳng trong việc
phát triển nhân cách, trình độ chuyên môn. Họ đều bình đẳng trong việc
đóng góp phát huy trí tuệ, sáng kiến mục tiêu chung; lợi ích của các thành
viên mục tiêu hoạt động của Công ty sự gắn kết với nhau, phải bảo
đảm hài hòa giữa lợi ích chung lợi ích riêng; phát triển nguồn nhân lực
sự đầu sinh lời tốt nhất cho tổ chức, đào tạo phát triển ra những con
ngƣời năng lực cao, chuyên môn giỏi con đƣờng ngắn nhất cho sự
nghiệp đổi mới phát triển Công ty.
Lấy quan điểm chất lƣợng hiệu quả tiêu chí bản chi phối
các nội dung của công tác phát triển nguồn nhân lực, tuyển dụng, sử dụng,
đánh giá và đào tạo định hƣớng theo tôn chỉ, mục tiêu phát triển của Công ty
Quan điểm 3: Cần tập trung nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
không những trƣớc mắt mà còn định hƣớng cho tƣơng lai. Theo đó, phát
triển NNL không ch phục v việc thực thi các mục tiêu trƣớc mắt, mà
còn phải đảm bảo nh kế thừa tổng thể tổ chức, phát triển sự nghiệp,
phát triển cá nhân.
Quan điểm 4: Phát triển NNL cần đƣợc thực hiện đồng bộ, bài bản
trên tất cả các mặt công tác. Đảm bảo phát huy hiệu quả tối đa các giá trị của
sự phát triển. Đồng thời, giảm thiểu khả năng một mặt công tác yếu kém, gây
hệ lụy dây truyền tới các mặt công tác khác.
82 Xác định rõ trách nhiệm cá nhân trong việc phát triển năng lực của bản thân, sự tiến bộ của mỗi cá nhân và phát triển của tổ chức có quan hệ biện chứng với nhau. Phát triển nguồn nhân lực không phải là hoạt động một chiều của ngƣời lãnh đạo hay mong muốn của cá nhân, mà phải dựa trên nguyên tắc tôn trọng nhu cầu của cá nhân và tính thống nhất của tổ chức, đó là: mọi thành viên trong Công ty đều bình đẳng và đều có khả năng phát triển không ngừng; mỗi thành viên đều có giá trị riêng, do đó mỗi con ngƣời là một cá nhân cá thể khác với những ngƣời khác và đều bình đẳng trong việc phát triển nhân cách, trình độ chuyên môn. Họ đều bình đẳng trong việc đóng góp phát huy trí tuệ, sáng kiến vì mục tiêu chung; lợi ích của các thành viên và mục tiêu hoạt động của Công ty có sự gắn kết với nhau, phải bảo đảm hài hòa giữa lợi ích chung và lợi ích riêng; phát triển nguồn nhân lực là sự đầu tƣ sinh lời tốt nhất cho tổ chức, vì đào tạo phát triển ra những con ngƣời có năng lực cao, chuyên môn giỏi là con đƣờng ngắn nhất cho sự nghiệp đổi mới và phát triển Công ty. Lấy quan điểm chất lƣợng và hiệu quả là tiêu chí cơ bản và chi phối các nội dung của công tác phát triển nguồn nhân lực, tuyển dụng, sử dụng, đánh giá và đào tạo định hƣớng theo tôn chỉ, mục tiêu phát triển của Công ty Quan điểm 3: Cần tập trung nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực không những trƣớc mắt mà còn định hƣớng cho tƣơng lai. Theo đó, phát triển NNL không chỉ phục vụ việc thực thi các mục tiêu trƣớc mắt, mà còn phải đảm bảo tính kế thừa tổng thể tổ chức, phát triển sự nghiệp, phát triển cá nhân. Quan điểm 4: Phát triển NNL cần đƣợc thực hiện đồng bộ, bài bản trên tất cả các mặt công tác. Đảm bảo phát huy hiệu quả tối đa các giá trị của sự phát triển. Đồng thời, giảm thiểu khả năng một mặt công tác yếu kém, gây hệ lụy dây truyền tới các mặt công tác khác.
83
3.1.2. Mục tiêu
Để đáp ứng mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh thì phát triển
nguồn nhân lực là mục tiêu hàng đầu. Theo mục tiêu sản xuất kinh doanh thì
nguồn nhân lực sẽ tăng dần theo các năm cả về số lƣợng và chất lƣợng.
Phát triển NNL đảm bảo đủ về số lƣợng, có chất lƣợng và cơ cấu phù
hợp với mục tiêu, chiến lƣợc của Công ty trong từng thời kỳ xác định. Trong
đó, chú trọng phát triển đội ngũ nhân lực chất lƣợng cao, có tâm huyết và đạo
đức nghề nghiệp.
Chăm lo, đảm bảo đời sống vật chất tinh thần cho ngƣời lao động. Phát
triển đa dạng các biện pháp tạo động lực hiệu quả. Xây dựng tập thể lao động
gắn kết, chia sẻ và hiểu biết lẫn nhau.
3.1.3. Phương hướng
Trong thời gian tới Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng
phƣơng hƣớng về kế hoạch nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, tập trung
tuyển dụng nguồn lao động chất lƣợng tay nghề cao. Song song với việc
tuyển dụng thêm, có chính sách đào tạo lao động cũ để đảm bảo cho mục tiêu
hoạt động sản xuất và kinh doanh.
Bảng 3.1: Kế hoạch nhu cầu về số lƣợng lao động của Công ty
Tên các phòng ban
Số lƣợng
2015
2016
Sản xuất
73
150
Kinh Doanh
11
15
Kỹ Thuật
1
3
HCNS
7
10
Kế toán tài chính
10
12
Mua hàng
2
3
R&D
5
7
Đảm bảo chất lƣợng
1
3
SMT
1
3
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng)
83 3.1.2. Mục tiêu Để đáp ứng mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh thì phát triển nguồn nhân lực là mục tiêu hàng đầu. Theo mục tiêu sản xuất kinh doanh thì nguồn nhân lực sẽ tăng dần theo các năm cả về số lƣợng và chất lƣợng. Phát triển NNL đảm bảo đủ về số lƣợng, có chất lƣợng và cơ cấu phù hợp với mục tiêu, chiến lƣợc của Công ty trong từng thời kỳ xác định. Trong đó, chú trọng phát triển đội ngũ nhân lực chất lƣợng cao, có tâm huyết và đạo đức nghề nghiệp. Chăm lo, đảm bảo đời sống vật chất tinh thần cho ngƣời lao động. Phát triển đa dạng các biện pháp tạo động lực hiệu quả. Xây dựng tập thể lao động gắn kết, chia sẻ và hiểu biết lẫn nhau. 3.1.3. Phương hướng Trong thời gian tới Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng có phƣơng hƣớng về kế hoạch và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, tập trung tuyển dụng nguồn lao động có chất lƣợng tay nghề cao. Song song với việc tuyển dụng thêm, có chính sách đào tạo lao động cũ để đảm bảo cho mục tiêu hoạt động sản xuất và kinh doanh. Bảng 3.1: Kế hoạch nhu cầu về số lƣợng lao động của Công ty Tên các phòng ban Số lƣợng 2015 2016 Sản xuất 73 150 Kinh Doanh 11 15 Kỹ Thuật 1 3 HCNS 7 10 Kế toán tài chính 10 12 Mua hàng 2 3 R&D 5 7 Đảm bảo chất lƣợng 1 3 SMT 1 3 (Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng)
84
Dự kiến năm 2016 tổng số lao động trực tiếp sẽ tăng so với năm 2015.
Trình độ học vấn cũng đƣợc cải thiện cụ thể: lãnh đạo các phòng có trình độ
Đại học trở lên đúng chuyên ngành.
Nâng bậc thợ, thu hút công nhân kỹ thuật với tay nghề cao, đáp ứng
nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng yêu cầu chất lƣợng.
Bên cạnh đó, cần hoàn thiện mô hình cơ cấu tổ chức hoạt động với sự
phân định ràng về chức năng, nhiệm vụ giữa các vị trí, phòng, ban, bộ
phận. Từng bƣớc nghiên cứu để thiết lập và triển khai các nền tảng phát triển
nhân sự mới tại Công ty theo định hƣớng chung.
Công tác phát triển nguồn nhân lực cần tạo ra bƣớc chuyển đổi cơ bản
về số lƣợng, chất lƣợng và phù hợp về cơ cấu phát triển nguồn nhân lực, đáp
ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty lâu dài. Phát triển nhanh những
ngành nghề, lĩnh vực mà công ty có lợi thế cạnh tranh nhƣ: sản xuất các thiết
bị điện, các thiết bị chiếu sáng; đồng thời đƣa ra giải pháp phát triển nguồn
nhân lực, đào tạo đội ngũ nhân lực, nâng cao chất lƣợng để đảm bảo cho quá
trình sản xuất cũng nhƣ gia công sản phẩm.
Trong những năm tới Công ty trách nhim hu hạn Hùng Dũng đang
tiến hành m rng quy mô sn xut kinh doanh, c th Công ty mi thành
lập thêm phòng SMT đ nghiên cu sn xut sn phẩm đèn Led ra thị trƣờng.
Cũng từ đó mà Công ty phấn đấu để nhng sn phm ca mình th cnh
tranh mnh m trên th trƣờng trong nƣớc và có th vƣơn ti xut khu nhiu
mt hàng khác, đó cũng là mục tiêu mà Ban lãnh đạo công ty đặt ra.
Mục tiêu về sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ để Công ty tồn tại phát triển đi lên
vừa phải hoàn thành nhiệm vụ sản xuất phát triển kinh tế, từng bƣớc cải thiện
đời sống CBCN, Công ty chủ trƣơng hoạch định bƣớc đi cho từng giai đoạn
cụ thể.
Mục tiêu phát triển kinh doanh của Công ty phải đạt đƣợc tiêu chí sau:
84 Dự kiến năm 2016 tổng số lao động trực tiếp sẽ tăng so với năm 2015. Trình độ học vấn cũng đƣợc cải thiện cụ thể: lãnh đạo các phòng có trình độ Đại học trở lên đúng chuyên ngành. Nâng bậc thợ, thu hút công nhân kỹ thuật với tay nghề cao, đáp ứng nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng yêu cầu chất lƣợng. Bên cạnh đó, cần hoàn thiện mô hình cơ cấu tổ chức hoạt động với sự phân định rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ giữa các vị trí, phòng, ban, bộ phận. Từng bƣớc nghiên cứu để thiết lập và triển khai các nền tảng phát triển nhân sự mới tại Công ty theo định hƣớng chung. Công tác phát triển nguồn nhân lực cần tạo ra bƣớc chuyển đổi cơ bản về số lƣợng, chất lƣợng và phù hợp về cơ cấu phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty lâu dài. Phát triển nhanh những ngành nghề, lĩnh vực mà công ty có lợi thế cạnh tranh nhƣ: sản xuất các thiết bị điện, các thiết bị chiếu sáng; đồng thời đƣa ra giải pháp phát triển nguồn nhân lực, đào tạo đội ngũ nhân lực, nâng cao chất lƣợng để đảm bảo cho quá trình sản xuất cũng nhƣ gia công sản phẩm. Trong những năm tới Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng đang tiến hành mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, cụ thể là Công ty mới thành lập thêm phòng SMT để nghiên cứu sản xuất sản phẩm đèn Led ra thị trƣờng. Cũng từ đó mà Công ty phấn đấu để những sản phẩm của mình có thể cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trƣờng trong nƣớc và có thể vƣơn tới xuất khẩu nhiều mặt hàng khác, đó cũng là mục tiêu mà Ban lãnh đạo công ty đặt ra. Mục tiêu về sản xuất kinh doanh Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ để Công ty tồn tại và phát triển đi lên vừa phải hoàn thành nhiệm vụ sản xuất phát triển kinh tế, từng bƣớc cải thiện đời sống CBCN, Công ty chủ trƣơng hoạch định bƣớc đi cho từng giai đoạn cụ thể. Mục tiêu phát triển kinh doanh của Công ty phải đạt đƣợc tiêu chí sau:
85
Phát triển kinh tế trên cơ sở phát huy lợi thế của Công ty về sở vật
chất kỹ thuật và công nghệ, từng bƣớc nâng cao thu nhập của ngƣời lao động,
làm giàu cho tập thể và đóng góp ngày càng nhiều cho Nhà nƣớc.
Phấn đấu từng bƣớc giảm giá thành sản phẩm có thể cạnh tranh đƣợc
với giá sản phẩm nhập ngoại cùng loại.
Phát triển một số ngành nghề trên sở lợi thế của Công ty để đảm
bảo đủ việc làm cho ngƣời lao động.
Tạo lập văn hóa doanh nghiệp nét đặc thù riêng, đảm bảo tính văn
minh, khoa học, đại chúng.
3.2. Gii pháp phát trin ngun nhân lc ti Công ty trách nhim
hu hn Hùng Dũng
3.2.1. Hoạch định chiến lược, quy hoch kế hoch phát trin
ngun nhân lc
Trong thi gian tới, trên cơ sở s ợng và cơ cấu trình độ NNL cán b,
nhân viên đã dự báo, d liu. Công ty cn thc hin công tác hoạch định
chiến lƣợc, quy hoch quy hoch phát trin NNL. Sau khi đã hoạch định, cn
đƣc ph biến đến các phòng, các b phận. Trong các chƣơng trình đào tạo,
đảm bo cho mọi ngƣời lao động hiểu đƣợc mc tiêu ca Công ty lấy đó làm
định hƣớng sn xuất. Đảm bo ghi nhn kp thi các ý kiến phn bin t phía
ngƣời lao động.
Phát huy sc mnh tp th, tìm kiếm s sáng to, những ý tƣởng mới để
góp phần thúc đẩy hoạt động sn xut kinh doanh.
Tham kho các vấn đề v nhân s t nhiu doanh nghiệp khác cũng nhƣ
t các chuyên gia nhân s để t đó học hỏi, đúc rút kinh nghiệm trong hot
động nhân s ti Công ty. Trong các chƣơng trình đào tạo nhân viên mi, Công
ty cần đánh giá lại tm quan trng ca vic trang b các hiu biết v chiến lƣợc,
quy hoch hay kế hoch phát trin của mình. Đảm bo cho tt c nhân viên đều
có nhng hiu biết sâu sc v các mc tiêu ca t chc, lấy đó làm định hƣớng
85 Phát triển kinh tế trên cơ sở phát huy lợi thế của Công ty về cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ, từng bƣớc nâng cao thu nhập của ngƣời lao động, làm giàu cho tập thể và đóng góp ngày càng nhiều cho Nhà nƣớc. Phấn đấu từng bƣớc giảm giá thành sản phẩm có thể cạnh tranh đƣợc với giá sản phẩm nhập ngoại cùng loại. Phát triển một số ngành nghề trên cơ sở lợi thế của Công ty để đảm bảo đủ việc làm cho ngƣời lao động. Tạo lập văn hóa doanh nghiệp có nét đặc thù riêng, đảm bảo tính văn minh, khoa học, đại chúng. 3.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng 3.2.1. Hoạch định chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực Trong thời gian tới, trên cơ sở số lƣợng và cơ cấu trình độ NNL cán bộ, nhân viên đã có dự báo, dự liệu. Công ty cần thực hiện công tác hoạch định chiến lƣợc, quy hoạch quy hoạch phát triển NNL. Sau khi đã hoạch định, cần đƣợc phổ biến đến các phòng, các bộ phận. Trong các chƣơng trình đào tạo, đảm bảo cho mọi ngƣời lao động hiểu đƣợc mục tiêu của Công ty lấy đó làm định hƣớng sản xuất. Đảm bảo ghi nhận kịp thời các ý kiến phản biện từ phía ngƣời lao động. Phát huy sức mạnh tập thể, tìm kiếm sự sáng tạo, những ý tƣởng mới để góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh. Tham khảo các vấn đề về nhân sự từ nhiều doanh nghiệp khác cũng nhƣ từ các chuyên gia nhân sự để từ đó học hỏi, đúc rút kinh nghiệm trong hoạt động nhân sự tại Công ty. Trong các chƣơng trình đào tạo nhân viên mới, Công ty cần đánh giá lại tầm quan trọng của việc trang bị các hiểu biết về chiến lƣợc, quy hoạch hay kế hoạch phát triển của mình. Đảm bảo cho tất cả nhân viên đều có những hiểu biết sâu sắc về các mục tiêu của tổ chức, lấy đó làm định hƣớng
86
chun mc trong công tác ca cá nhân. Vic tuyên truyn này không ch giúp
ích cho quá trình thc thi tt các chiến lƣợc, chƣơng trình, kế hoch phát trin
ngun nhân lc trong t chc. Nó cn gn c vi s lng nghe và cu th t đội
ngũ những nhà hoạch định. Đảm bo ghi nhn kp thi các ý kiến phn bin
hay các báo cáo bất thƣờng t phía nhân viên. Đây là nguồn thôn tin quý báu
để Công ty nghiên cứu điều chnh chiến lƣợc, kế hoch.
Trong công tác hoch định Công ty th xem xét mi thêm các t
chức tƣ vấn nhân s (chuyên gia nhân sự) trong nƣớc. Nhng chuyên gia này
hnhững ngƣời am tƣờng v th chế địa phƣơng, văn hóa vùng miền, tp
quán lao động và các điều kin kinh doanh khác ti Vit Nam
3.2.2. Tuyn dng ngun nhân lc
Công tác tuyển dụng vai trò đặc biệt giúp công ty vừa đáp ứng đủ
nhu cầu cần thiết, vừa tìm kiếm đƣợc nguồn nhân lực chất lƣợng có trình độ.
Trên cơ sở số liệu lao động đã dự báo về số lƣợng và cấu trình độ nguồn
nhân lực của công ty trong thời gian sắp tới, công ty hoàn thiện hoạch định
nguồn nhân lực theo giải pháp:
Phân tích thực trạng diễn biến nguồn nhân lực của công ty về số
lƣợng, cơ cấu và chất lƣợng nguồn nhân lực; Phân tích sự phù hợp giữa phát
triển nguồn nhân lực với chiến lƣợc phát triển khoa học công nghệ theo định
hƣớng phát triển khoa học công nghệ và lĩnh vực kinh doanh của công ty.
Có kế hoạch giải quyết lao động thừa hoặc thiếu hợp lý. Xây dựng quy
chế tuyển dụng linh hoạt, cụ thể, rõ ràng, quy trình tuyển dụng chặt chẽ. Công
ty cần lập ban tuyển dụng riêng, đnâng cao công tác quản trị nguồn nhân
lực, công ty nên xây dựng bảng tả công việc cho từng vị trí làm việc
cân đối chức danh. Bản mô tả cần liệt kê đầy đủ những yêu cầu về năng lực cá
nhân nhƣ trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, khả năng giải quyết các vấn
đề, các kỹ năng làm việc và đặc điểm cá nhân. Bản mô tả giúp nhân viên hiểu
đƣợc công ty đang cần nhân viên nhƣ thế nào và nhà tuyển dụng biết đƣợc kỹ
năng, chuyên môn từng ứng viên.
86 chuẩn mực trong công tác của cá nhân. Việc tuyên truyền này không chỉ giúp ích cho quá trình thực thi tốt các chiến lƣợc, chƣơng trình, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức. Nó cần gắn cả với sự lắng nghe và cầu thị từ đội ngũ những nhà hoạch định. Đảm bảo ghi nhận kịp thời các ý kiến phản biện hay các báo cáo bất thƣờng từ phía nhân viên. Đây là nguồn thôn tin quý báu để Công ty nghiên cứu điều chỉnh chiến lƣợc, kế hoạch. Trong công tác hoạch định Công ty có thể xem xét mời thêm các tổ chức tƣ vấn nhân sự (chuyên gia nhân sự) trong nƣớc. Những chuyên gia này họ là những ngƣời am tƣờng về thể chế địa phƣơng, văn hóa vùng miền, tập quán lao động và các điều kiện kinh doanh khác tại Việt Nam 3.2.2. Tuyển dụng nguồn nhân lực Công tác tuyển dụng có vai trò đặc biệt giúp công ty vừa đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết, vừa tìm kiếm đƣợc nguồn nhân lực chất lƣợng có trình độ. Trên cơ sở số liệu lao động đã dự báo về số lƣợng và cơ cấu trình độ nguồn nhân lực của công ty trong thời gian sắp tới, công ty hoàn thiện hoạch định nguồn nhân lực theo giải pháp: Phân tích thực trạng và diễn biến nguồn nhân lực của công ty về số lƣợng, cơ cấu và chất lƣợng nguồn nhân lực; Phân tích sự phù hợp giữa phát triển nguồn nhân lực với chiến lƣợc phát triển khoa học công nghệ theo định hƣớng phát triển khoa học công nghệ và lĩnh vực kinh doanh của công ty. Có kế hoạch giải quyết lao động thừa hoặc thiếu hợp lý. Xây dựng quy chế tuyển dụng linh hoạt, cụ thể, rõ ràng, quy trình tuyển dụng chặt chẽ. Công ty cần lập ban tuyển dụng riêng, để nâng cao công tác quản trị nguồn nhân lực, công ty nên xây dựng bảng mô tả công việc cho từng vị trí làm việc và cân đối chức danh. Bản mô tả cần liệt kê đầy đủ những yêu cầu về năng lực cá nhân nhƣ trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, khả năng giải quyết các vấn đề, các kỹ năng làm việc và đặc điểm cá nhân. Bản mô tả giúp nhân viên hiểu đƣợc công ty đang cần nhân viên nhƣ thế nào và nhà tuyển dụng biết đƣợc kỹ năng, chuyên môn từng ứng viên.
87
Xây dựng quy trình tuyển dụng khoa học, phù hợp với yêu cầu phát
triển nguồn nhân lực trong tình hình mới: cần thực hiện công khai công tác
tuyển chọn; các tiêu chuẩn tuyển chọn phải đƣợc xây dựng cụ thể, ràng,
quy trình tuyển dụng phải chặt chẽ, quy .
Công ty cần thu hút những ngƣời xuất sắc tới công ty bằng cách thực
hiện các chính sách thu hút, duy trì những NLĐ giỏi. Theo tác giả 3 giải
pháp sau:
Chiến lƣợc giữ chân ngƣời giỏi: Công ty phải có chiến lƣợc giữ ngƣời
từ 4 mặt trận: thu hút, tuyển dụng, hội nhập và cộng tác. Trong đó danh tiếng
công ty là yếu tố đầu tiên, quan trọng nhằm thu hút ngƣời giỏi từ bên ngoài
vào đồng thời cũng giữ đƣợc ngƣời giỏi bên trong.
3.2.3. B trí nhân lc hp lý
Cần đánh giá chính xác nhu cầu nhân sự của từng bộ phận, yêu cầu trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc trình độ tay nghề rõ ràng,cấu bố trí hợp lý
nhân sự. Lập kế hoạch nguồn nhân lực theo một quy trình rõ ràng dựa vào mục
tiêu chiến lƣợc của công ty. Cần thiết lập hệ thống thông tin về thị trƣờng lao
động với sự trợ giúp đắc lực và có hiệu quả của các công nghệ thông tin hiện đại.
- Ngƣời lao động cho mới tuyển hay đang làm việc, mỗi phòng ban,
đơn vị trong Công ty cần thống nhất quan điểm bố trí đúng ngƣời, đúng việc.
Để thực hiện tốt điều này, cần lƣu ý một số vấn đề sau:
Liệt tất cả các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu cần đƣợc thực hiện
trong phòng ban, đơn vị theo quy định của Công ty. Đối chiếu chức năng,
nhiệm vụ thực tế thực hiện so với quy định của
Công ty để bổ sung thêm
những nhiệm vụ còn bỏ sót, điều chỉnh phân
công lại những công việc
chồng chéo. Việc tiến hành phân công bố trí đƣợc
thực hiện căn cứ theo:
+ Bảng tả công việc; Bảng tiêu chuẩn công việc; yêu cầu, đặc điểm,
nội dung của từng công việc; Năng lực thực tế của ngƣời lao động.
87 Xây dựng quy trình tuyển dụng khoa học, phù hợp với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong tình hình mới: cần thực hiện công khai công tác tuyển chọn; các tiêu chuẩn tuyển chọn phải đƣợc xây dựng cụ thể, rõ ràng, quy trình tuyển dụng phải chặt chẽ, quy cũ. Công ty cần thu hút những ngƣời xuất sắc tới công ty bằng cách thực hiện các chính sách thu hút, duy trì những NLĐ giỏi. Theo tác giả có 3 giải pháp sau: Chiến lƣợc giữ chân ngƣời giỏi: Công ty phải có chiến lƣợc giữ ngƣời từ 4 mặt trận: thu hút, tuyển dụng, hội nhập và cộng tác. Trong đó danh tiếng công ty là yếu tố đầu tiên, quan trọng nhằm thu hút ngƣời giỏi từ bên ngoài vào đồng thời cũng giữ đƣợc ngƣời giỏi bên trong. 3.2.3. Bố trí nhân lực hợp lý Cần đánh giá chính xác nhu cầu nhân sự của từng bộ phận, yêu cầu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc trình độ tay nghề rõ ràng, cơ cấu bố trí hợp lý nhân sự. Lập kế hoạch nguồn nhân lực theo một quy trình rõ ràng dựa vào mục tiêu chiến lƣợc của công ty. Cần thiết lập hệ thống thông tin về thị trƣờng lao động với sự trợ giúp đắc lực và có hiệu quả của các công nghệ thông tin hiện đại. - Ngƣời lao động cho dù mới tuyển hay đang làm việc, mỗi phòng ban, đơn vị trong Công ty cần thống nhất quan điểm bố trí đúng ngƣời, đúng việc. Để thực hiện tốt điều này, cần lƣu ý một số vấn đề sau: Liệt kê tất cả các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu cần đƣợc thực hiện trong phòng ban, đơn vị theo quy định của Công ty. Đối chiếu chức năng, nhiệm vụ thực tế thực hiện so với quy định của Công ty để bổ sung thêm những nhiệm vụ còn bỏ sót, điều chỉnh và phân công lại những công việc chồng chéo. Việc tiến hành phân công bố trí đƣợc thực hiện căn cứ theo: + Bảng mô tả công việc; Bảng tiêu chuẩn công việc; yêu cầu, đặc điểm, nội dung của từng công việc; Năng lực thực tế của ngƣời lao động.
88
Đảm bảo nguyên tắc: Mỗi công việc đều ngƣời thực hiện; Việc
thực hiện không bị chồng chéo; Công việc đƣợc thực hiện bởi ngƣời phù hợp
nhất, giúp họ phát huy tối đa thế mạnh của mình khi bất kỳ ngƣời nào vắng
mặt thì công việc của ngƣời đó thể đƣợc ngƣời khác đảm đƣơng thay
không làm gián đoạn đến hoạt động sản xuất kinh doanh chung. Các vấn đề
này đòi hỏi ngƣời trƣởng phòng ban, đơn vị phải am hiểu thêm về khía cạnh
tâm nghệ thuật lãnh đạo.
Thƣờng xuyên tổ chức thi nghiệp vụ trong phạm vi của Công ty
nhằm phát hiện những nhân tố mới để bố trí vào cƣơng vị thích hợp kiến
nghị điều động họ từ phòng ban, đơn vị này sang phòng ban, nghiệp khác
phù hợp hơn. Đối với những công việc giao cho nhóm nhân viên thực hiện,
ngoài
bảng tả công việc cho nhóm cần xây dựng chế phối hợp giữa các
thành
viên trong nhóm trách nhiệm của ngƣời đứng đầu nhóm. Khi đã bố trí
đúng ngƣời, đúng việc, ngƣời lao động sẽ cảm thấy thoải
mái, cùng với những
chính sách hấp dẫn khác (lƣơng, thƣởng, phúc lợi,...) sẽ
kích thích ngƣời lao
động hăng say làm việc, năng suất lao động chắc chắn
tăng lên bản thân
họ khi đó cũng không cần thiết phải làm ngoài giờ hoặc
làm thêm bên ngoài.
Ngoài ra, cũng cần chú trọng đến chính sách trẻ hóa đội
ngũ. Theo đó:
+ Phải xây dựng tiêu chuẩn quy định tuổi của ngƣời lao động khi đảm
trách một số công việc.
+ Tự tin giao việc cho những ngƣời trẻ tuổi, kèm cặp hƣớng dẫn họ
để họ sớm tích lũy kinh nghiệm.
3.2.4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng ngun nhân lc
Xây dng thc hin các cơng trình đào tạo thường xuyên tch hp
Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và
tay nghề cho ngƣời lao động. Mở các lớp đào tạo tại công ty, có thể đào tạo
chung cho toàn bộ nguồn nhân lực hoặc đào tạo chuyên môn riêng. Sau đó
88 Đảm bảo nguyên tắc: Mỗi công việc đều có ngƣời thực hiện; Việc thực hiện không bị chồng chéo; Công việc đƣợc thực hiện bởi ngƣời phù hợp nhất, giúp họ phát huy tối đa thế mạnh của mình và khi bất kỳ ngƣời nào vắng mặt thì công việc của ngƣời đó có thể đƣợc ngƣời khác đảm đƣơng thay mà không làm gián đoạn đến hoạt động sản xuất kinh doanh chung. Các vấn đề này đòi hỏi ngƣời trƣởng phòng ban, đơn vị phải am hiểu thêm về khía cạnh tâm lý và nghệ thuật lãnh đạo. Thƣờng xuyên tổ chức thi nghiệp vụ trong phạm vi của Công ty nhằm phát hiện những nhân tố mới để bố trí vào cƣơng vị thích hợp và kiến nghị điều động họ từ phòng ban, đơn vị này sang phòng ban, xí nghiệp khác phù hợp hơn. Đối với những công việc giao cho nhóm nhân viên thực hiện, ngoài bảng mô tả công việc cho nhóm cần xây dựng cơ chế phối hợp giữa các thành viên trong nhóm và trách nhiệm của ngƣời đứng đầu nhóm. Khi đã bố trí đúng ngƣời, đúng việc, ngƣời lao động sẽ cảm thấy thoải mái, cùng với những chính sách hấp dẫn khác (lƣơng, thƣởng, phúc lợi,...) sẽ kích thích ngƣời lao động hăng say làm việc, năng suất lao động chắc chắn tăng lên và bản thân họ khi đó cũng không cần thiết phải làm ngoài giờ hoặc làm thêm bên ngoài. Ngoài ra, cũng cần chú trọng đến chính sách trẻ hóa đội ngũ. Theo đó: + Phải xây dựng tiêu chuẩn quy định tuổi của ngƣời lao động khi đảm trách một số công việc. + Tự tin giao việc cho những ngƣời trẻ tuổi, kèm cặp và hƣớng dẫn họ để họ sớm tích lũy kinh nghiệm. 3.2.4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Xây dựng và thực hiện các chương trình đào tạo thường xuyên và thích hợp Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề cho ngƣời lao động. Mở các lớp đào tạo tại công ty, có thể đào tạo chung cho toàn bộ nguồn nhân lực hoặc đào tạo chuyên môn riêng. Sau đó
89
đánh giá nguồn nhân lực sau mi khóa hc.
Xác định nhu cầu, nội dung, hình thức phương pháp đào tạo
Nhu cầu đào tạo những năng lực cần bổ sung cho phù hợp với yêu
cầu công việc của CBCNV để làm việc tốt hơn, đáp ứng đƣợc mục tiêu phát
triển của doanh nghiệp. Để xác định nhu cầu đào tạo, cần:
- Xây dựng công cụ cho việc thu thập dữ liệu về đánh giá nhu cầu đào
tạo, bao gồm: Phiếu điều tra nhân, Phiếu điều tra nhóm, Phiếu điều tra theo
cấp quản lý.
- Lập kế hoạch triển khai đánh giá nhu cầu đào tạo: Bộ phận quản
đào tạo xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đánh giá nhu cầu đào tạo.
- Thu thập tập hợp thông tin dữ liệu về nhu cầu đào tạo.
- Phân tích, tổng hợp kết quả đánh giá nhu cầu đào tạo: Bộ phận quản
đào tạo tổng hợp phân tích dữ liệu điều tra để đánh giá. thể sử dụng
các mẫu:
+ Mẫu phiếu điều tra nhu cầu đào tạo.
+ Mẫu đánh giá nhu cầu đào tạo đối với nhân.
+ Mẫu kết quả đánh giá nhu cầu đào tạo của phòng ban, đơn vị.
Cụ thể hóa mục tiêu đào tạo của Công ty
Công tác đào tạo, huấn luyện vai trò rất lớn đối với hoạt động quản
trị nguồn nhân lực. Để nâng cao chất lƣợng mức độ chuyên nghiệp trong
đào tạo, huấn luyện, Công ty cần phải:
Một là, thực hiện đào tạo, huấn luyện theo quy hoạch, kế hoạch.
Chủ động thực hiện kế hoạch quy hoạch đào tạo cán bộ - nhân viên, c
định thời gian, nội dung, hình thức đào tạo thích hợp. Chƣơng trình đào
tạo phải đảm bảo không trở ngại đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty.
89 đánh giá nguồn nhân lực sau mỗi khóa học. Xác định nhu cầu, nội dung, hình thức và phương pháp đào tạo Nhu cầu đào tạo là những năng lực cần bổ sung cho phù hợp với yêu cầu công việc của CBCNV để làm việc tốt hơn, đáp ứng đƣợc mục tiêu phát triển của doanh nghiệp. Để xác định nhu cầu đào tạo, cần: - Xây dựng công cụ cho việc thu thập dữ liệu về đánh giá nhu cầu đào tạo, bao gồm: Phiếu điều tra cá nhân, Phiếu điều tra nhóm, Phiếu điều tra theo cấp quản lý. - Lập kế hoạch triển khai đánh giá nhu cầu đào tạo: Bộ phận quản lý đào tạo xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đánh giá nhu cầu đào tạo. - Thu thập và tập hợp thông tin dữ liệu về nhu cầu đào tạo. - Phân tích, tổng hợp kết quả đánh giá nhu cầu đào tạo: Bộ phận quản lý đào tạo tổng hợp và phân tích dữ liệu điều tra để đánh giá. Có thể sử dụng các mẫu: + Mẫu phiếu điều tra nhu cầu đào tạo. + Mẫu đánh giá nhu cầu đào tạo đối với cá nhân. + Mẫu kết quả đánh giá nhu cầu đào tạo của phòng ban, đơn vị. Cụ thể hóa mục tiêu đào tạo của Công ty Công tác đào tạo, huấn luyện có vai trò rất lớn đối với hoạt động quản trị nguồn nhân lực. Để nâng cao chất lƣợng và mức độ chuyên nghiệp trong đào tạo, huấn luyện, Công ty cần phải: Một là, thực hiện đào tạo, huấn luyện theo quy hoạch, kế hoạch. Chủ động thực hiện kế hoạch quy hoạch đào tạo cán bộ - nhân viên, xác định thời gian, nội dung, hình thức đào tạo thích hợp. Chƣơng trình đào tạo phải đảm bảo không trở ngại đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
90
Bảng 3.2. Mục tiêu đào tạo của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng
TT
Loại hình đào tạo
cho từng đối tƣợng
Yêu cầu mục tiêu đặt ra
I
Công nhân trực tiếp SX
1
Đào tạo nâng bậc
100% đạt yêu cầu nâng bậc
2
Đào tạo an toàn lao động
Giảm thiểu tối đa tai nạn
3
Đào tạo sử dụng trang thiết bị
công nghệ mới
Sử dụng thành thạo an toàn
II
Công nhân mới tuyển dụng
1
Đào tạo mới
Nắm vững kiến thức kỹ năng
của công nhân vận hành, sản xuất
III
Cán bộ quản
1.
Nâng cao chuyên môn & kỹ
năng lãnh đạo
Nắm vững kỹ năng quản
2
Đào tạo tin học
Sử dụng phần mềm chuyên dùng
cho quản
3
Đào tạo ngoại ngữ
thể giao tiếp bản khi làm
việc với chuyên gia nƣớc ngoài
(Nguồn: Phòng Hành chính - nhân sự - công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng)
*
Thực hiện đúng quy trình đào tạo lại
Về lâu dài, Công ty nên phát triển các hình thức, nội dung đào tạo theo
định hƣớng phát triển của doanh nghiệp, đào tạo đa kỹ năng đào tạo cách
thức phối hợp làm việc theo nhóm tổ chức Công ty
theo hƣớng sản xuất
kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực.
Hai là, nên quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của Bộ phận đào tạo
trực thuộc phòng Hành chính - Nhân sự để việc thực thi công tác đào tạo,
huấn
luyện diễn ra đƣợc suôn sẻ hiệu quả cao hơn.
*
Đánh giá sau đào tạo
Việc đánh giá các khóa học, các hoạt động đào tạo hoặc toàn bộ
chƣơng
90 Bảng 3.2. Mục tiêu đào tạo của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng TT Loại hình đào tạo cho từng đối tƣợng Yêu cầu mục tiêu đặt ra I Công nhân trực tiếp SX 1 Đào tạo nâng bậc 100% đạt yêu cầu nâng bậc 2 Đào tạo an toàn lao động Giảm thiểu tối đa tai nạn LĐ 3 Đào tạo sử dụng trang thiết bị công nghệ mới Sử dụng thành thạo và an toàn II Công nhân mới tuyển dụng 1 Đào tạo mới Nắm vững kiến thức và kỹ năng của công nhân vận hành, sản xuất III Cán bộ quản lý 1. Nâng cao chuyên môn & kỹ năng lãnh đạo Nắm vững kỹ năng quản lý 2 Đào tạo tin học Sử dụng phần mềm chuyên dùng cho quản lý 3 Đào tạo ngoại ngữ Có thể giao tiếp cơ bản khi làm việc với chuyên gia nƣớc ngoài (Nguồn: Phòng Hành chính - nhân sự - công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng) * Thực hiện đúng quy trình đào tạo lại Về lâu dài, Công ty nên phát triển các hình thức, nội dung đào tạo theo định hƣớng phát triển của doanh nghiệp, đào tạo đa kỹ năng và đào tạo cách thức phối hợp làm việc theo nhóm và tổ chức Công ty theo hƣớng sản xuất kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực. Hai là, nên quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của Bộ phận đào tạo trực thuộc phòng Hành chính - Nhân sự để việc thực thi công tác đào tạo, huấn luyện diễn ra đƣợc suôn sẻ và hiệu quả cao hơn. * Đánh giá sau đào tạo Việc đánh giá các khóa học, các hoạt động đào tạo hoặc toàn bộ chƣơng