Luận văn Thạc sĩ: Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng

3,335
386
125
41
và hợp lý, khi tuyển dụng Công ty đề ra một số tiêu chuẩn cho từng vị trí cần
tuyển dụng, điều này giúp Công ty dễ dàng xác định đƣợc năng lực ứng viên
đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của Công ty đề ra hay không. Công ty
thƣờng ƣu tiên tuyển dụng ngƣời trong nội bộ, hoặc qua sự quen biết giới
thiệu nhân viên. Điều này những ƣu điểm: Nhân viên của Công ty đƣợc
thử thách về lòng trung thành, thái độ nghiêm túc, trung thực, tinh thần trách
nhiệm và ít bỏ việc, nhân viên của Công ty dễ dàng thuận lợi hơn trong Công
việc, họ đã hiểu đƣợc mục tiêu của Công ty, do đó mau chóng thích nghi với
điều kiện việc làm, hình thức chuyển trực tiếp các nhân viên đang làm việc
cũng sẽ tạo ra sự thi đua rộng rãi giữa các nhân viên đang làm việc, kích thích
họ làm việc tích cực, sáng tạo và tạo hiệu suất cao hơn
Công ty Cổ phần Lilama 7 quan tâm đến việc đào tạo nguồn nhân lực
trong tƣơng lai bằng tiếp nhận những sinh viên kết quả học tập tốt về tại
đơn vị thực tập sinh. Sau khi hoàn thành khóa học, công ty giữ lại những sinh
viên có thành tích học tập tốt. Chính sách đãi ngộ đã đƣợc công ty thực hiện
rất tốt nhằm thu hút và giữ chân ngƣời lao động.
41 và hợp lý, khi tuyển dụng Công ty đề ra một số tiêu chuẩn cho từng vị trí cần tuyển dụng, điều này giúp Công ty dễ dàng xác định đƣợc năng lực ứng viên có đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của Công ty đề ra hay không. Công ty thƣờng ƣu tiên tuyển dụng ngƣời trong nội bộ, hoặc qua sự quen biết giới thiệu nhân viên. Điều này có những ƣu điểm: Nhân viên của Công ty đƣợc thử thách về lòng trung thành, thái độ nghiêm túc, trung thực, tinh thần trách nhiệm và ít bỏ việc, nhân viên của Công ty dễ dàng thuận lợi hơn trong Công việc, họ đã hiểu đƣợc mục tiêu của Công ty, do đó mau chóng thích nghi với điều kiện việc làm, hình thức chuyển trực tiếp các nhân viên đang làm việc cũng sẽ tạo ra sự thi đua rộng rãi giữa các nhân viên đang làm việc, kích thích họ làm việc tích cực, sáng tạo và tạo hiệu suất cao hơn Công ty Cổ phần Lilama 7 quan tâm đến việc đào tạo nguồn nhân lực trong tƣơng lai bằng tiếp nhận những sinh viên có kết quả học tập tốt về tại đơn vị thực tập sinh. Sau khi hoàn thành khóa học, công ty giữ lại những sinh viên có thành tích học tập tốt. Chính sách đãi ngộ đã đƣợc công ty thực hiện rất tốt nhằm thu hút và giữ chân ngƣời lao động.
42
CHƢƠNG 2
THC TRNG PHÁT TRIN NGUN NHÂN LC TI CÔNG
TY TRÁCH NHIM HU HN HÙNG DŨNG
2.1. Gii thiu chung v Công ty trách nhim hu hn Hùng Dũng
2.1.1. Quá trình hình thành, phát trin ca Công ty trách nhim hu
hn Hùng Dũng
Công ty trách nhim hu hn Hùng Dũng đƣợc thành lập tháng 11 năm
1998, nm tại địa bàn th trn Lai Cách, huyn Cẩm Giàng. Đây công ty
chuyên sn xut các thiết b đin cho xe máy, ô tô mang nhãn hiệu HD, nhƣ:
b đánh lửa xe máy, b np n áp, tiết chế, b rơle nháy - chíp - khóa, rơle đề,
cuộn điện, b chng trm xe máy, ô các thiết b chiếu sáng nhãn hiu
KONSON nhƣ: balat điện tử, đui điện tử, máng đèn dân dụng. Ngoài ra, công
ty còn sn xut các sn phẩm điều khin t động.
2.1.2. cấu b máy qun ca Công ty trách nhim hu hn
Hùng Dũng
đồ b máy qun lý ca Công ty năm 2015
42 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HÙNG DŨNG 2.1. Giới thiệu chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng 2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng đƣợc thành lập tháng 11 năm 1998, nằm tại địa bàn thị trấn Lai Cách, huyện Cẩm Giàng. Đây là công ty chuyên sản xuất các thiết bị điện cho xe máy, ô tô mang nhãn hiệu HD, nhƣ: bộ đánh lửa xe máy, bộ nạp ổn áp, tiết chế, bộ rơle nháy - chíp - khóa, rơle đề, cuộn điện, bộ chống trộm xe máy, ô tô và các thiết bị chiếu sáng nhãn hiệu KONSON nhƣ: balat điện tử, đui điện tử, máng đèn dân dụng. Ngoài ra, công ty còn sản xuất các sản phẩm điều khiển tự động. 2.1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty năm 2015
43
Ban giám đốc
Gồm Giám đốc và
02 phó giám đốc
- Giám đốcng ty:
Thực hiện chức trách, nhiệm vụ của ngƣời chỉ huy, chịu trách nhiệm chỉ
đạo, điều hành chung toàn bộ các mặt công tác của công ty theo quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc công ty. Định hƣớng và chỉ đạo
nghiên cứu phát triển thị trƣởng, quản lý tài chính kế toán, định hƣớng và chỉ
đạo mặt hàng và quản trị chiến lƣợc kinh doanh.
- Các phó Giám đốc: Chức năng nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc công
ty, điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công
của
Giám đốc.
- Phó Giám đốc thường trực: Quản lý chung, thay mặt Giám đốc Công
ty xử lý công việc, kiểm soát nội bộ (kế toán), quản lý mua hàng nội địa, quản lý
kinh doanh, hỗ trphát triển thị tờng sản phẩm khí, hỗ trợ kỹ thuật ng nghệ.
Phó Giám đốc nội chính: Phụ trách về xây dựng cơ bản, quản lý Hành
chính nhân sự, phụ trách xây dựng hệ thống quản trị, quản trị hệ thống sản xuất,
quản kỹ thuật công nghệ, quản lý chất lƣợng.
Các phòng chức năng
Phòng Hành chính - Nhân sự; Phòng Tài chính - Kế toán; Phòng kinh
doanh; Phòng nghiên cứu phát triển (R&D); Phòng SMT; Bộ phận mua
hàng; Bộ phận Kỹ thuật Công nghệ; Bộ phận đảm bảo chất lƣợng
2.1.3. Kết qu sn xut, kinh doanh
Để đạt đƣợc nhng sn phm chất lƣợng, kh năng cạnh tranh, uy
tín vi khách hàng, trong những năm qua công ty luôn quan m xây dng
ngun nhân lực, sở vt cht - k thuật, đặc biệt là đẩy mnh áp dng tiến
b khoa hc công ngh trong sn xut sn phm mi. Nhằm đảm bo cho
43 Ban giám đốc Gồm Giám đốc và 02 phó giám đốc - Giám đốc Công ty: Thực hiện chức trách, nhiệm vụ của ngƣời chỉ huy, chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành chung toàn bộ các mặt công tác của công ty theo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc công ty. Định hƣớng và chỉ đạo nghiên cứu phát triển thị trƣởng, quản lý tài chính kế toán, định hƣớng và chỉ đạo mặt hàng và quản trị chiến lƣợc kinh doanh. - Các phó Giám đốc: Chức năng nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc công ty, điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công của Giám đốc. - Phó Giám đốc thường trực: Quản lý chung, thay mặt Giám đốc Công ty xử lý công việc, kiểm soát nội bộ (kế toán), quản lý mua hàng nội địa, quản lý kinh doanh, hỗ trợ phát triển thị trƣờng sản phẩm cơ khí, hỗ trợ kỹ thuật công nghệ. Phó Giám đốc nội chính: Phụ trách về xây dựng cơ bản, quản lý Hành chính nhân sự, phụ trách xây dựng hệ thống quản trị, quản trị hệ thống sản xuất, quản lý kỹ thuật công nghệ, quản lý chất lƣợng. Các phòng chức năng Phòng Hành chính - Nhân sự; Phòng Tài chính - Kế toán; Phòng kinh doanh; Phòng nghiên cứu và phát triển (R&D); Phòng SMT; Bộ phận mua hàng; Bộ phận Kỹ thuật Công nghệ; Bộ phận đảm bảo chất lƣợng 2.1.3. Kết quả sản xuất, kinh doanh Để đạt đƣợc những sản phẩm chất lƣợng, có khả năng cạnh tranh, uy tín với khách hàng, trong những năm qua công ty luôn quan tâm xây dựng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật, đặc biệt là đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất sản phẩm mới. Nhằm đảm bảo cho
44
doanh nghip phát trin bn vng, ngoài vic thành lp b phn chuyên
nghiên cu k thut nhim v đƣa công nghệ mi vào dây chuyn sn
xut, công ty còn tích cc hp tác vi các vin nghiên cu, ng dng các
công ty điện t lớn nhƣ: ST, Stream... để nghiên cu và phát trin sn phm
mi áp dng các công ngh tiên tiến vào sn xut các sn phẩm đạt tiêu
chun quc tế. Trong xây dng h tng k thut, ngoài chú trọng đầu tƣ trang
thiết b máy móc hiện đại, công ty còn đặc bit quan tâm công tác kiểm định
chất lƣợng sn phẩm. Đến nay, công ty đã xây dựng đƣợc xƣởng lắp ráp điện
t dây chuyn; thiết b đo kiểm cht ợng nhƣ: máy đo đ t thm
Osiloscops, máy đo hệ s Beta của Tranzistor, máy đo đặc tính Tranzistor,
máy đo cao áp, máy đo tụ, máy đo kiểm chấn lƣu điện tử, máy cơ khí hỗ tr
khâu sn xut.
Nm bt nhu cu thc tế v vic s dng các sn phm tiết kim năng
ợng, công ty đã mạnh dn sn xuất và đƣa vào thị trƣờng mt s sn phm
thiết b chiếu sáng nhãn hiệu KONSON: máng đèn dân dụng, công nghip;
balat điện t (còn gi là chấn lƣu điện tử, tăng phô điện tử), đui điện tử... Đây
là nhóm sn phẩm đƣợc công ty chú trng phát trin trong chiến lƣợc sn xut.
"Máng đèn KONSON" là sản phm có uy tín trên th trƣờng, gồm: Máng đèn
KONSON 1,2m; máng đèn phản quang văn phòng, công xƣởng, lp hc; máng
đèn phản quang KONSON 1,2m. Nhng sn phẩm này đều đƣợc sn xut bng
tôn, sơn tĩnh điện, các loại máng đèn đều thích hợp dùng cho đèn huỳnh quang
T8, T10 1,2m. Qua thc tế s dng cho thy s dụng đèn huỳnh quang vi
máng KONSON đạt độ sáng gp 2 ln khi s dụng đèn kiểu áp trn thông
thƣng trong cùng một điều kin lắp đặt. Vi vic sn xut t vt liệu đầu vào
là tôn, sơn tĩnh điện, s dụng đui điện t theo nguyên lí cài trên máng lin tm,
máng đèn KONSON giúp tiết kiệm đáng kể nguyên liu, nguồn điện năng tiêu
thụ, cho độ sáng cao, d lắp đt, thay thế, có tính thm m cao.
44 doanh nghiệp phát triển bền vững, ngoài việc thành lập bộ phận chuyên nghiên cứu kỹ thuật có nhiệm vụ đƣa công nghệ mới vào dây chuyền sản xuất, công ty còn tích cực hợp tác với các viện nghiên cứu, ứng dụng và các công ty điện tử lớn nhƣ: ST, Stream... để nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới và áp dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất các sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Trong xây dựng hạ tầng kỹ thuật, ngoài chú trọng đầu tƣ trang thiết bị máy móc hiện đại, công ty còn đặc biệt quan tâm công tác kiểm định chất lƣợng sản phẩm. Đến nay, công ty đã xây dựng đƣợc xƣởng lắp ráp điện tử dây chuyền; thiết bị đo kiểm chất lƣợng nhƣ: máy đo độ từ thẩm Osiloscops, máy đo hệ số Beta của Tranzistor, máy đo đặc tính Tranzistor, máy đo cao áp, máy đo tụ, máy đo kiểm chấn lƣu điện tử, máy cơ khí hỗ trợ khâu sản xuất. Nắm bắt nhu cầu thực tế về việc sử dụng các sản phẩm tiết kiệm năng lƣợng, công ty đã mạnh dạn sản xuất và đƣa vào thị trƣờng một số sản phẩm thiết bị chiếu sáng nhãn hiệu KONSON: máng đèn dân dụng, công nghiệp; balat điện tử (còn gọi là chấn lƣu điện tử, tăng phô điện tử), đui điện tử... Đây là nhóm sản phẩm đƣợc công ty chú trọng phát triển trong chiến lƣợc sản xuất. "Máng đèn KONSON" là sản phẩm có uy tín trên thị trƣờng, gồm: Máng đèn KONSON 1,2m; máng đèn phản quang văn phòng, công xƣởng, lớp học; máng đèn phản quang KONSON 1,2m. Những sản phẩm này đều đƣợc sản xuất bằng tôn, sơn tĩnh điện, các loại máng đèn đều thích hợp dùng cho đèn huỳnh quang T8, T10 1,2m. Qua thực tế sử dụng cho thấy sử dụng đèn huỳnh quang với máng KONSON đạt độ sáng gấp 2 lần khi sử dụng đèn kiểu áp trần thông thƣờng trong cùng một điều kiện lắp đặt. Với việc sản xuất từ vật liệu đầu vào là tôn, sơn tĩnh điện, sử dụng đui điện tử theo nguyên lí cài trên máng liền tấm, máng đèn KONSON giúp tiết kiệm đáng kể nguyên liệu, nguồn điện năng tiêu thụ, cho độ sáng cao, dễ lắp đặt, thay thế, có tính thẩm mỹ cao.
45
Cũng trong nhóm sản phm tiết kiệm điện, công ty đã sản xut balat
đin t KONSON Vàng 36W và balat điện t KONSON Xanh 36W, là nhng
sn phẩm đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣa thích do có độ bn cao, hiu qu tiết kim
điện năng từ 20 % - 30% khi s dng. Ngoài ra do balat điện t KONSON
làm vic theo nguyên lí biến tn nên không gây hi mt, có mch bo v giúp
kéo dài tui th bóng đèn, thiết kế siêu mỏng, mĩ thuật, là nhng li thế trong
chiếm lĩnh thị trƣờng, giúp tiện ích đối với ngƣời tiêu dùng.
Đui điện t nhãn hiệu KONSON cũng là một trong s nhng sn phm
thuc nhóm thiết b tiết kiệm điện năng do công ty sản xut, gồm: đui điện t
KONSON Vàng 36W, đui điện t KONSON xanh 36W. Trong đó, đui điện t
KONSON Vàng là đui điện t duy nht ti Vit Nam cung cấp đ 36W giúp đèn
sáng gấp 1,2 đến 2 ln so vi các loi khác. T năm 2008, mỗi năm công ty cung
ng ra th trƣờng hàng triu sn phm các loi phc v nhu cu của ngƣời tiêu
dùng. Các sn phm mang nhãn hiu KONSON đã đƣợc tiêu th rng rãi trên th
trƣờng, nht là c tnh phía Bccác tnh min Trung.
Ngoài ra, công ty Hùng Dũng - Hải Dƣơng cũng đã sản xut thành
công b đánh lửa xe máy thuật s vi công ngh tiên tiến, tiết kim
nhiên liu. sn phm thích ng s dng cho các loi xe máy của Honđa,
Suzuki, Yamaha, SYM...
Cùng vi việc quan tâm đầu tƣ cho sn xut, và m rng th phn theo
ng lành mnh, nhằm đảm bo uy tín ca công ty quyn li của ngƣời
tiêu dùng công ty đã chú trọng xây dựng thƣơng hiệu cho các sn phẩm, nhƣ
đã đăng bo h độc quyn cho các sn phm có chất lƣợng cao. Các sn
phm do Công ty sn xuất đã đƣợc Cc S hu trí tu Vit Nam cp chng
nhn nhãn hiu hàng hoá gm có: nhãn hiu HD (s 45571); nhãn hiu dùng
cho nhóm ph tùng đin xe máy (s 63340); nhóm thi ết b chiếu sáng
KONSON; các sn phẩm đƣợc cp bằng đc quyn sáng chế: Rơle nháy -
45 Cũng trong nhóm sản phẩm tiết kiệm điện, công ty đã sản xuất balat điện tử KONSON Vàng 36W và balat điện tử KONSON Xanh 36W, là những sản phẩm đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣa thích do có độ bền cao, hiệu quả tiết kiệm điện năng từ 20 % - 30% khi sử dụng. Ngoài ra do balat điện tử KONSON làm việc theo nguyên lí biến tần nên không gây hại mắt, có mạch bảo vệ giúp kéo dài tuổi thọ bóng đèn, thiết kế siêu mỏng, mĩ thuật, là những lợi thế trong chiếm lĩnh thị trƣờng, giúp tiện ích đối với ngƣời tiêu dùng. Đui điện tử nhãn hiệu KONSON cũng là một trong số những sản phẩm thuộc nhóm thiết bị tiết kiệm điện năng do công ty sản xuất, gồm: đui điện tử KONSON Vàng 36W, đui điện tử KONSON xanh 36W. Trong đó, đui điện tử KONSON Vàng là đui điện tử duy nhất tại Việt Nam cung cấp đủ 36W giúp đèn sáng gấp 1,2 đến 2 lần so với các loại khác. Từ năm 2008, mỗi năm công ty cung ứng ra thị trƣờng hàng triệu sản phẩm các loại phục vụ nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. Các sản phẩm mang nhãn hiệu KONSON đã đƣợc tiêu thụ rộng rãi trên thị trƣờng, nhất là ở các tỉnh phía Bắc và các tỉnh miền Trung. Ngoài ra, công ty Hùng Dũng - Hải Dƣơng cũng đã sản xuất thành công bộ đánh lửa xe máy kĩ thuật số với công nghệ tiên tiến, tiết kiệm nhiên liệu. sản phẩm thích ứng sử dụng cho các loại xe máy của Honđa, Suzuki, Yamaha, SYM... Cùng với việc quan tâm đầu tƣ cho sản xuất, và mở rộng thị phần theo hƣớng lành mạnh, nhằm đảm bảo uy tín của công ty và quyền lợi của ngƣời tiêu dùng công ty đã chú trọng xây dựng thƣơng hiệu cho các sản phẩm, nhƣ đã đăng ký bảo hộ độc quyền cho các sản phẩm có chất lƣợng cao. Các sản phẩm do Công ty sản xuất đã đƣợc Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp chứng nhận nhãn hiệu hàng hoá gồm có: nhãn hiệu HD (số 45571); nhãn hiệu dùng cho nhóm phụ tùng điện xe máy (số 63340); nhóm thi ết bị chiếu sáng KONSON; các sản phẩm đƣợc cấp bằng độc quyền sáng chế: Rơle nháy -
46
chíp - khóa (s 4642); "máng đèn huỳnh quang dp lin tấm" đƣợc cp bng
độc quyn kiu dáng công nghip s 12265....
Trong những năm qua, thƣơng hiệu HD ca Công ty Hùng Dũng Hải
Dƣơng đƣợc nhn danh hiệu "Thƣơng hiệu ni tiếng" năm 2006 tại Hi ch
Quc tế Thƣơng hiệu ni tiếng Việt Nam; Cúp Vàng "Thƣơng hiệu Vit hi
nhp WTO 2008" do Liên hip các hi Khoa hc K thut Vit Nam trao
tặng; Balat điện t Konson Vàng đƣc tng "Cup Sn phm Tiết kiệm Năng
ng 2008" ti Hi ch trin lãm sn phm tiết kiệm năng lƣợng do B Khoa
hc và Công ngh phi hp vi Trung tâm tiết kiệm năng lƣợng thành ph H
Chí Minh t chức và đƣợc Ban t chc cuc thi chng nhận đạt "Gii tng
sn phm tiết kiệm năng lƣợng 2008" cùng nhiu gii thƣng quan trng khác.
Bng 2.1: Các mt hàng sn xut ca Công ty
TT
Tên sản phẩm
Đơn vị
tính
Số lƣợng từng năm
2012
2013
2014
2015
1
Sản phẩm sản xuất
+ Đồ điện
Bộ
18,450
20,168
25,714
23,450
2
Sản phẩm thƣơng mại
+ Dầu công nghiệp
Lít
400,056
420,515
437,217
472,550
+ Vòng bi công nghiệp
Vòng
50,180
75,205
86,103
99,245
3
Sản phẩm gia công
+ Mạch điện tử
Cụm
x
1,620,000
1,800,600
2,222,400
(Nguồn: Phòng Kinh doanh - Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng)
Các mt hàng sn xut của công ty tƣơng đối đa dạng và s ợng tăng
nhanh qua các năm. Năm 2014 sản phẩm đồ đin ca công ty sn xuất đƣợc là
18,450 b thì đến năm 2015 tăng lên 23,450 b. Sn phm gia công mch
đin t năm 2013 là 1,620.000 cụm đến năm 2015 đã tăng lên 2,222,400 cm.
Các sn phm khác của công ty nhƣ: Vòng bi công nghiệp, Du công nghip
s ợng cũng không ngừng tăng lên qua các năm.
46 chíp - khóa (số 4642); "máng đèn huỳnh quang dập liền tấm" đƣợc cấp bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp số 12265.... Trong những năm qua, thƣơng hiệu HD của Công ty Hùng Dũng Hải Dƣơng đƣợc nhận danh hiệu "Thƣơng hiệu nổi tiếng" năm 2006 tại Hội chợ Quốc tế Thƣơng hiệu nổi tiếng Việt Nam; Cúp Vàng "Thƣơng hiệu Việt hội nhập WTO 2008" do Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam trao tặng; Balat điện tử Konson Vàng đƣợc tặng "Cup Sản phẩm Tiết kiệm Năng lƣợng 2008" tại Hội chợ triển lãm sản phẩm tiết kiệm năng lƣợng do Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Trung tâm tiết kiệm năng lƣợng thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và đƣợc Ban tổ chức cuộc thi chứng nhận đạt "Giải thƣởng sản phẩm tiết kiệm năng lƣợng 2008" cùng nhiều giải thƣởng quan trọng khác. Bảng 2.1: Các mặt hàng sản xuất của Công ty TT Tên sản phẩm Đơn vị tính Số lƣợng từng năm 2012 2013 2014 2015 1 Sản phẩm sản xuất + Đồ điện Bộ 18,450 20,168 25,714 23,450 2 Sản phẩm thƣơng mại + Dầu công nghiệp Lít 400,056 420,515 437,217 472,550 + Vòng bi công nghiệp Vòng 50,180 75,205 86,103 99,245 3 Sản phẩm gia công + Mạch điện tử Cụm x 1,620,000 1,800,600 2,222,400 (Nguồn: Phòng Kinh doanh - Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng) Các mặt hàng sản xuất của công ty tƣơng đối đa dạng và số lƣợng tăng nhanh qua các năm. Năm 2014 sản phẩm đồ điện của công ty sản xuất đƣợc là 18,450 bộ thì đến năm 2015 tăng lên 23,450 bộ. Sản phẩm gia công mạch điện tử năm 2013 là 1,620.000 cụm đến năm 2015 đã tăng lên 2,222,400 cụm. Các sản phẩm khác của công ty nhƣ: Vòng bi công nghiệp, Dầu công nghiệp số lƣợng cũng không ngừng tăng lên qua các năm.
47
Bng 2.2: Kết qu hot đng kinh doanh ca Công ty
Chỉ tiêu
Đơn vị
m
2012
Năm
2013
Năm
2014
Năm
2015
Lợi nhuận trƣớc thuế
Tỷ. Đồng
1,984
3,546
4,182
3,514
Các khoản phải chi
Triệu. Đồng
38,059
50,875
61,310
65,887
Giá trị sản xuất
Triệu. Đồng
34,393
46,297
55,267
61,291
Doanh thu
Triệu. Đồng
40,042
54,422
65,491
69,947
Doanh thu khác
Tỷ. Đồng
1,542
1,843
1, 667
1,351
Các khoản nộp ngân sách
Triệu. Đồng
496,062
930,650
836,445
702,825
(Nguồn: Phòng tài chính - Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng)
Qua bng kết qu hoạt động kinh doanh ta thy doanh thu ca công ty
trách nhim hu hạn Hùng Dũng không ngừng tăng lên. Nếu nhƣ năm 2012
doanh thu ch đạt 40,042 t đồng tnăm 2015 doanh thu đã tăng lên mc
69,947 t đồng. Doanh thu tăng cho thấy doanh nghip có s m rng v quy
mô sn xuất cũng nhƣ năng suất lao động đƣợc nâng cao.
2.2. Phân tích các nhân t ảnh hƣởng đến phát trin ngun nhân
lc ti Công ty trách nhim hu hn Hùng Dũng
2.2.1. Nhân t bên ngoài Công ty
2.2.1.1. Lut pháp, chính sách của nhà nước
Luật pháp cũng ảnh hƣởng đến qun nhân s, ràng buc Công ty
trong vic tuyn dụng, đãi ngộ ngƣời lao động: đòi hỏi gii quyết tt mi
quan h v lao động. S thay đổi v mức đóng BHXH, BHYT cũng nhƣ mức
lƣơng tối thiểu vùng qua các năm, làm ảnh hƣởng đến s phát trin ca Công
ty do mức đóng càng tăng lên thì đồng nghĩa với vic tài chính ca công ty
cũng bị ảnh hƣởng. Do đó các quy định v Thuế, v chế độ BHXH, BHYT,
đối với ngƣời lao động cũng đòi hỏi Công ty phi nm bt và gii quyết tt.
Nht là t khi B luật năm 2012 có hiệu lc, Công ty li càng phi chú trng
hơn trong vấn đề đối đãi với ngƣời lao động,tránh tình trạng lao động đình
công, b vic làm ảnh hƣởng đến sn xut
47 Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Lợi nhuận trƣớc thuế Tỷ. Đồng 1,984 3,546 4,182 3,514 Các khoản phải chi Triệu. Đồng 38,059 50,875 61,310 65,887 Giá trị sản xuất Triệu. Đồng 34,393 46,297 55,267 61,291 Doanh thu Triệu. Đồng 40,042 54,422 65,491 69,947 Doanh thu khác Tỷ. Đồng 1,542 1,843 1, 667 1,351 Các khoản nộp ngân sách Triệu. Đồng 496,062 930,650 836,445 702,825 (Nguồn: Phòng tài chính - Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng) Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy doanh thu của công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng không ngừng tăng lên. Nếu nhƣ năm 2012 doanh thu chỉ đạt 40,042 tỷ đồng thì năm 2015 doanh thu đã tăng lên mức 69,947 tỷ đồng. Doanh thu tăng cho thấy doanh nghiệp có sự mở rộng về quy mô sản xuất cũng nhƣ năng suất lao động đƣợc nâng cao. 2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng 2.2.1. Nhân tố bên ngoài Công ty 2.2.1.1. Luật pháp, chính sách của nhà nước Luật pháp cũng ảnh hƣởng đến quản lý nhân sự, ràng buộc Công ty trong việc tuyển dụng, đãi ngộ ngƣời lao động: đòi hỏi giải quyết tốt mối quan hệ về lao động. Sự thay đổi về mức đóng BHXH, BHYT cũng nhƣ mức lƣơng tối thiểu vùng qua các năm, làm ảnh hƣởng đến sự phát triển của Công ty do mức đóng càng tăng lên thì đồng nghĩa với việc tài chính của công ty cũng bị ảnh hƣởng. Do đó các quy định về Thuế, về chế độ BHXH, BHYT, đối với ngƣời lao động cũng đòi hỏi Công ty phải nắm bắt và giải quyết tốt. Nhất là từ khi Bộ luật năm 2012 có hiệu lực, Công ty lại càng phải chú trọng hơn trong vấn đề đối đãi với ngƣời lao động,tránh tình trạng lao động đình công, bỏ việc làm ảnh hƣởng đến sản xuất
48
2.2.1.2. Tình hình phát trin kinh tế, xã hi
thi k kinh tế tăng trƣởng nhanh, Công ty có nhu cu m rng hot
động. Khi đó, ngun nhân lc trong Công ty thƣng m rng nhiu v quy
mô. Tăng lực lƣợng lao động sn xut trc tiếp, giảm lƣợng lao động gián tiếp
để phù hp với đặc điểm hoạt động sn xut ca Công ty. Còn trong giai đon
kinh tế khó khăn, nguồn lực có xu hƣớng tp trung vào vic tái cu trúc, phát
trin theo chiều sâu để to ra nhng sinh lc mi. Công ty cũng đã thc hin
chính sách duy trì lao động có k năng cao để khi có cơ hội mi s sn sàng
m rng hoạt động sn xut kinh doanh. Tùy vào tình hình phát trin mà
Công ty nhng bin pháp gim gi làm cho các công nhân, tm cho ngh
vic hoc gim chế độ phúc li. C thể, năm 2014 công ty đã nhận đƣợc s
ng mặt hàng gia công tƣơng đối ln t phía các công ty đối tác, do đó
s ợng lao động cũng đƣợc tăng t 69 ngƣời năm 2012 ngƣời lên 132 năm
2014. Nhƣng đến năm 2015 do tình hình kinh tế suy giảm hơn nên công ty đã
gim s lao động xuống còn 120 ngƣời để đảm bo cho hoạt động sn xut
kinh doanh. Nhƣ vậy, công ty trách nhim hu hạn Hùng Dũng đã nắm bt
đƣc tình hình phát trin kinh tế để s điu chỉnh lao động cho phù hp,
nhằm đảm bo hoạt động ca công ty.
2.2.1.3. Phát trin khoa hc k thut
S phát trin ca khoa hc công ngh đòi hỏi trang b nhng kiến thc
mới cho ngƣời lao động làm tăng thêm chi phí và thời gian đào tạo.
Đối với ngƣời lao động trc tiếp làm ra sn phẩm đa số là lao động ph
thông, mt s lao động k thuật đƣợc tuyn t các trƣờng cao đẳng, trung cp
và công nhân k thuật đào tạo v các ngành điện, điện tử, sau đó về Công ty
tiếp tục đào tạo để đủ yếu t đứng trên dây chuyn sn xut nên tn nhiu chi
phí thời gian đào tạo. Cũng nhƣ nhiều doanh nghip khác, Công ty trách
nhim hu hn Hùng Dũng đã đầu máy móc, trang thiết b hiện đại hơn,
cũng nhƣ tăng cƣờng việc đào tạo, đào to li để ngƣời lao động nâng cao tay
ngh, nm bt kp thi khoa hc k thut bằng cách đƣa ngƣời lao động đến
48 2.2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế, xã hội Ở thời kỳ kinh tế tăng trƣởng nhanh, Công ty có nhu cầu mở rộng hoạt động. Khi đó, nguồn nhân lực trong Công ty thƣờng mở rộng nhiều về quy mô. Tăng lực lƣợng lao động sản xuất trực tiếp, giảm lƣợng lao động gián tiếp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất của Công ty. Còn trong giai đoạn kinh tế khó khăn, nguồn lực có xu hƣớng tập trung vào việc tái cấu trúc, phát triển theo chiều sâu để tạo ra những sinh lực mới. Công ty cũng đã thực hiện chính sách duy trì lao động có kỹ năng cao để khi có cơ hội mới sẽ sẵn sàng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Tùy vào tình hình phát triển mà Công ty có những biện pháp giảm giờ làm cho các công nhân, tạm cho nghỉ việc hoặc giảm chế độ phúc lợi. Cụ thể, năm 2014 công ty đã nhận đƣợc số lƣợng mặt hàng gia công tƣơng đối lớn từ phía các công ty đối tác, do đó mà số lƣợng lao động cũng đƣợc tăng từ 69 ngƣời năm 2012 ngƣời lên 132 năm 2014. Nhƣng đến năm 2015 do tình hình kinh tế suy giảm hơn nên công ty đã giảm số lao động xuống còn 120 ngƣời để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhƣ vậy, công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng đã nắm bắt đƣợc tình hình phát triển kinh tế để có sự điều chỉnh lao động cho phù hợp, nhằm đảm bảo hoạt động của công ty. 2.2.1.3. Phát triển khoa học kỹ thuật Sự phát triển của khoa học công nghệ đòi hỏi trang bị những kiến thức mới cho ngƣời lao động làm tăng thêm chi phí và thời gian đào tạo. Đối với ngƣời lao động trực tiếp làm ra sản phẩm đa số là lao động phổ thông, một số lao động kỹ thuật đƣợc tuyển từ các trƣờng cao đẳng, trung cấp và công nhân kỹ thuật đào tạo về các ngành điện, điện tử, sau đó về Công ty tiếp tục đào tạo để đủ yếu tố đứng trên dây chuyền sản xuất nên tốn nhiều chi phí và thời gian đào tạo. Cũng nhƣ nhiều doanh nghiệp khác, Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng đã đầu tƣ máy móc, trang thiết bị hiện đại hơn, cũng nhƣ tăng cƣờng việc đào tạo, đào tạo lại để ngƣời lao động nâng cao tay nghề, nắm bắt kịp thời khoa học kỹ thuật bằng cách đƣa ngƣời lao động đến
49
nơi sản xuất máy móc để h đƣc hc tập cũng nhƣ hƣớng dn c th cách
vn hành để phc v cho hoạt động sn xut, kinh doanh. Tuy nhiên, do vn
đề tài chính hn nên vic mi chuyên gia v tại công ty để ng dn
ngƣời lao động vn còn hn chế. Mt khác, k thut công ngh khoa hc phát
triển nhanh cũng chính là một thách thức đối vi ngun nhân lc ca công ty.
Đội ngũ kỹ sƣ, công nhân th không làm ch đƣc công ngh tiên tiến do
không đƣợc đào tạo đúng mức và kp thi
2.2.1.4.
Th trường lao động
Tình hình phát trin dân s vi lực lƣợng lao động tăng, nguồn nhân
lc dồi dào trình đ cũng một li thế cho Công ty trong vic tuyn
dụng, để giúp giảm chi phí đào tạo cho nhân lc mới, cũng nhƣ mở ra nhiu
trin vng phát triển đột phá hơn cho nguồn nhân lc công ty mt chính
sách tuyn dng phù hợp để th thu hút đƣợc ngun nhân lc chất lƣợng
đảm bo cho hoạt động sn xut kinh doanh ca Công ty. m 2014 công ty
đã tuyển dụng thêm đƣợc hơn 50 lao động phc v cho vic m rng sn
xut, kinh doanh. Tuy nhiên, thời điểm ngun cung nhân lc hn chế vi
chất lƣợng không cao, trong khi th trƣờng lao động phát triển chƣa đầy đủ,
công ty cũng gp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, tuyn dng ngun nhân
lc có chất lƣợng
2.2.1.5 Hi nhp quc tế
Vic hi nhp quc tế nhng thun lợi nhƣng đồng thời cũng tạo ra
nhng áp lực đối vi s phát trin ca Công ty, s canh tranh trong giá c
cũng nhƣ chất lƣợng sn phm Công ty đã có chiến lƣợc sn xut, kinh doanh
phù hợp, đổi mi mu mã sn phm, điu chnh giá c phù hợp để có th cnh
tranh với các đối th trong nƣớc cũng nhƣ nƣớc ngoài. Đồng thi, vic hi
nhp sâu giúp công ty có hội tiếp cn nhiu hình qun lý, phát trin
ngun nhân lc của các nƣớc phát trin, to tiền đề và kinh nghim trong vic
ci tiến mô hình qun lý, nâng cao hiu qu trong vic phát trin ngun nhân
lc ca công ty.
49 nơi sản xuất máy móc để họ đƣợc học tập cũng nhƣ hƣớng dẫn cụ thể cách vận hành để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, do vấn đề tài chính có hạn nên việc mời chuyên gia về tại công ty để hƣớng dẫn ngƣời lao động vẫn còn hạn chế. Mặt khác, kỹ thuật công nghệ khoa học phát triển nhanh cũng chính là một thách thức đối với nguồn nhân lực của công ty. Đội ngũ kỹ sƣ, công nhân có thể không làm chủ đƣợc công nghệ tiên tiến do không đƣợc đào tạo đúng mức và kịp thời 2.2.1.4. Thị trường lao động Tình hình phát triển dân số với lực lƣợng lao động tăng, nguồn nhân lực dồi dào và có trình độ cũng là một lợi thế cho Công ty trong việc tuyển dụng, để giúp giảm chi phí đào tạo cho nhân lực mới, cũng nhƣ mở ra nhiều triển vọng phát triển đột phá hơn cho nguồn nhân lực công ty có một chính sách tuyển dụng phù hợp để có thể thu hút đƣợc nguồn nhân lực chất lƣợng đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Năm 2014 công ty đã tuyển dụng thêm đƣợc hơn 50 lao động phục vụ cho việc mở rộng sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, ở thời điểm nguồn cung nhân lực hạn chế với chất lƣợng không cao, trong khi thị trƣờng lao động phát triển chƣa đầy đủ, công ty cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, tuyển dụng nguồn nhân lực có chất lƣợng 2.2.1.5 Hội nhập quốc tế Việc hội nhập quốc tế có những thuận lợi nhƣng đồng thời cũng tạo ra những áp lực đối với sự phát triển của Công ty, sự canh tranh trong giá cả cũng nhƣ chất lƣợng sản phẩm Công ty đã có chiến lƣợc sản xuất, kinh doanh phù hợp, đổi mới mẫu mã sản phẩm, điều chỉnh giá cả phù hợp để có thể cạnh tranh với các đối thủ trong nƣớc cũng nhƣ nƣớc ngoài. Đồng thời, việc hội nhập sâu giúp công ty có cơ hội tiếp cận nhiều mô hình quản lý, phát triển nguồn nhân lực của các nƣớc phát triển, tạo tiền đề và kinh nghiệm trong việc cải tiến mô hình quản lý, nâng cao hiệu quả trong việc phát triển nguồn nhân lực của công ty.
50
2.2.2. Nhân t bên trong doanh nghip
2.2.2.1. Quan điểm của lãnh đạo
Ngƣời đứng đầu Công ty trách nhim hu hn Hùng Dũng ông:
Nguyn Tiến Dũng - gi chc v Giám đốc. những ngƣời nm quyn
quyết định ln nht luôn có kh năng tác động mnh m nhm kính hot, thúc
đẩy tiến độ hay kìm hãm thm chí bác b các chƣơng trình, dự án phát
trin ngun nhân lc trong t chc. Tuy tt nghip c nhân phạm, nhƣng
ông Dũng đã có nhng cp nht, hc hi, tham gia các khóa hc v lĩnh vực
kinh doanh. Chính vy, trong vic phát trin chung ca Công ty phát
trin ngun nhân lực ông đã đƣa ra nhiều chính sách vi nhng quyết định kp
thời để giúp cho Công ty phát trin ngày mt vng mạnh hơn.
2.2.2.2. Ngun lc cho phát trin ngun nhân lc
đây có thể k tới: cơ sở vt cht, h tng công ngh thông tin; ngun
tài chính.
- Công ty hin 1500 m
2
nhà xƣởng, văn phòng, kho trong din
tích khuôn viên 17.000 m
2
đƣc quy hoch xây dng ti 4000m
2
nhà xƣởng
kho bãi và 1500m
2
nhà điều hành, chức năng.
- Các phòng ban, b phận, đƣợc trang b h thng máy vi tính, các loi
máy móc khác phc v công việc chuyên môn, đối vi khu vc nhà xƣởng
các trang thiết b hiện đại đƣợc công ty trang b cũng một điều kin tốt để
h tr ngƣời lao động tăng hiệu qu sn xut. Để đạt đƣợc những sản phẩm
chất lƣợng, có khả năng cạnh tranh, uy tín với khách hàng, trong những năm
qua công ty luôn quan tâm xây dựng nguồn nhân lực, sở vật chất - kỹ
thuật, đặc biệt đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản
xuất sản phẩm mới. Nhằm đảm bảo cho Công ty phát triển bền vững, ngoài
việc thành lập bộ phận chuyên nghiên cứu kỹ thuật có nhiệm vụ đƣa công
nghệ mới vào dây chuyền sản xuất, công ty còn tích cực hợp tác với các viện
nghiên cứu, ứng dụng và các công ty điện tử lớn nhƣ: ST, Stream... để nghiên
cứu phát triển sản phẩm mới áp dụng các công nghệ tiên tiến vào sản
50 2.2.2. Nhân tố bên trong doanh nghiệp 2.2.2.1. Quan điểm của lãnh đạo Ngƣời đứng đầu Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Dũng là ông: Nguyễn Tiến Dũng - giữ chức vụ Giám đốc. Là những ngƣời nắm quyền quyết định lớn nhất luôn có khả năng tác động mạnh mẽ nhằm kính hoạt, thúc đẩy tiến độ hay kìm hãm và thậm chí bác bỏ các chƣơng trình, dự án phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức. Tuy tốt nghiệp cử nhân Sƣ phạm, nhƣng ông Dũng đã có những cập nhật, học hỏi, tham gia các khóa học về lĩnh vực kinh doanh. Chính vì vậy, trong việc phát triển chung của Công ty và phát triển nguồn nhân lực ông đã đƣa ra nhiều chính sách với những quyết định kịp thời để giúp cho Công ty phát triển ngày một vững mạnh hơn. 2.2.2.2. Nguồn lực cho phát triển nguồn nhân lực Ở đây có thể kể tới: cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin; nguồn tài chính. - Công ty có hiện có 1500 m 2 nhà xƣởng, văn phòng, kho trong diện tích khuôn viên 17.000 m 2 đƣợc quy hoạch xây dựng tới 4000m 2 nhà xƣởng kho bãi và 1500m 2 nhà điều hành, chức năng. - Các phòng ban, bộ phận, đƣợc trang bị hệ thống máy vi tính, các loại máy móc khác phục vụ công việc chuyên môn, đối với khu vực nhà xƣởng các trang thiết bị hiện đại đƣợc công ty trang bị cũng là một điều kiện tốt để hỗ trợ ngƣời lao động tăng hiệu quả sản xuất. Để đạt đƣợc những sản phẩm chất lƣợng, có khả năng cạnh tranh, uy tín với khách hàng, trong những năm qua công ty luôn quan tâm xây dựng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật, đặc biệt là đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất sản phẩm mới. Nhằm đảm bảo cho Công ty phát triển bền vững, ngoài việc thành lập bộ phận chuyên nghiên cứu kỹ thuật có nhiệm vụ đƣa công nghệ mới vào dây chuyền sản xuất, công ty còn tích cực hợp tác với các viện nghiên cứu, ứng dụng và các công ty điện tử lớn nhƣ: ST, Stream... để nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới và áp dụng các công nghệ tiên tiến vào sản