Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật: Phân tích và đề xuất một số giải pháp giảm tổn thất điện năng tại Công ty điện lực Phú Thọ

6,450
190
95
62
cnh đó, gii pháp này li có tính kh thi rt ln do được s ng h, giúp đỡ ca
Nhà nước nói chung và ngành đin nói riêng.
Gii pháp đang được Tp đoàn đin lc Vit Nam trin khai và mt s
Công ty Đin lc bước đầu áp dng. Vy Công ty đin lc Phú Th nên chú
trng và quan tâm đến gii pháp này bi tính ưu vit ca nó. Ngành đi
n tnh
nên áp dng lut dùng đin để buc h tiêu th đin vì li ích chung phi s
dng đin hp lý và các cơ s sn xut phi chp hành s dng đin vào nhng
ngày quy định. Ví d: các c s sn xut hot động 01 – 02 ca cn tránh gi cao
đim sáng, ti. Đối vi sn xut 03 ca thì phi gim s
n xut vào gi cao đim
và nâng sn xut vào gi thp đim. Để thc hin gii pháp này, Công ty đin
lc Phú Th cn có vn để đầu tư lp đặt mt s lượng ln công tơ nhiu giá (
ph biến là công tơ đin t 03 giá) có cht lượng tt và độ tin cy cao. Hin nay
lượng công tơ 03 giá ca còn rt ít, khong 5% trong t
ng s công tơ. Bên cnh
đó, Công ty đin lc Phú Th nên tuyên truyn ph biến v li ích ca vic ct
gim đỉnh, chuyn dch ph ti để các h dùng đin tình nguyn thay đổi hành vi
s dng đin ca mình, gim ph ti vào gi cao đim khi nhu cu vượt quá kh
năng cung cp.
3.2.1.3. Nâng cao cht lượng công tác qun lý và b
o dưỡng đường dây
a/ Qun lý đường dây truyn ti đin
H thng truyn ti ( bao gm c đường dây và trm) bao gm hàng triu
các b phn rt đa dng như: máy biến áp, máy ct, giao cách ly, t bù, s
xuyên, thanh cái, cáp ngm,…các b phn này đều phi chu tác động ca môi
trường ( gió, mưa, băng giá, văng bt dây…), như vy, cu trúc h thng truy
n
ti chu nh hưởng ca tt c nhng yếu t ri ro ngoài tri, đồng thi nó cũng
phi chu tác động ca nhng ri ro riêng đối vi các công trình đin ( các ng
sut đin, như: xung sét, xung thao tác, các ng sut v đin, t và nhit).
Ngoài ra, tt c các b phn này đều b lão hoá dn theo thi gian. Chính
vì vy, ph
i trin khai và áp dng các quy trình qun lý, bo dưỡng và phương
pháp giám sát nhm phòng và tránh kp thi tình trng hư hng thiết b thông
62 cạnh đó, giải pháp này lại có tính khả thi rất lớn do được sự ủng hộ, giúp đỡ của Nhà nước nói chung và ngành điện nói riêng. Giải pháp đang được Tập đoàn điện lực Việt Nam triển khai và một số Công ty Điện lực bước đầu áp dụng. Vậy Công ty điện lực Phú Thọ nên chú trọng và quan tâm đến giải pháp này bởi tính ưu việt của nó. Ngành điệ n tỉnh nên áp dụng luật dùng điện để buộc hộ tiêu thụ điện vì lợi ích chung phải sử dụng điện hợp lý và các cơ sở sản xuất phải chấp hành sử dụng điện vào những ngày quy định. Ví dụ: các cở sở sản xuất hoạt động 01 – 02 ca cần tránh giờ cao điểm sáng, tối. Đối với sản xuất 03 ca thì phải giảm sả n xuất vào giờ cao điểm và nâng sản xuất vào giờ thấp điểm. Để thực hiện giải pháp này, Công ty điện lực Phú Thọ cần có vốn để đầu tư lắp đặt một số lượng lớn công tơ nhiều giá ( phổ biến là công tơ điện tử 03 giá) có chất lượng tốt và độ tin cậy cao. Hiện nay lượng công tơ 03 giá của còn rất ít, khoảng 5% trong t ổng số công tơ. Bên cạnh đó, Công ty điện lực Phú Thọ nên tuyên truyền phổ biến về lợi ích của việc cắt giảm đỉnh, chuyển dịch phụ tải để các hộ dùng điện tình nguyện thay đổi hành vi sử dụng điện của mình, giảm phụ tải vào giờ cao điểm khi nhu cầu vượt quá khả năng cung cấp. 3.2.1.3. Nâng cao chất lượng công tác quản lý và bả o dưỡng đường dây a/ Quản lý đường dây truyền tải điện Hệ thống truyền tải ( bao gồm cả đường dây và trạm) bao gồm hàng triệu các bộ phận rất đa dạng như: máy biến áp, máy cắt, giao cách ly, tụ bù, sứ xuyên, thanh cái, cáp ngầm,…các bộ phận này đều phải chịu tác động của môi trường ( gió, mưa, băng giá, văng bật dây…), như vậy, cấu trúc hệ thống truy ền tải chịu ảnh hưởng của tất cả những yếu tố rủi ro ngoài trời, đồng thời nó cũng phải chịu tác động của những rủi ro riêng đối với các công trình điện ( các ứng suất điện, như: xung sét, xung thao tác, các ứng suất về điện, từ và nhiệt). Ngoài ra, tất cả các bộ phận này đều bị lão hoá dần theo thời gian. Chính vì vậy, phả i triển khai và áp dụng các quy trình quản lý, bảo dưỡng và phương pháp giám sát nhằm phòng và tránh kịp thời tình trạng hư hỏng thiết bị thông
63
qua vic phát hin các b phn sp hư hng, kp thi sa cha hoc thay thế
chúng, do vy, s duy trì được độ tin cy thiết kế ca h thng lp đặt, gim
thiu các ri ro xy ra s c và thi gian ngng cung cp đin.
Hin nay công tác qun lý s dng hiu qu đường dây ti Công ty đin
lc Phú Th
còn nhiu bt cp nên hiu qu chưa cao. Để qun lý s dng hiu
qu tài sn đường dây truyn ti, Công ty đin lc Phú Th cn thành lp mt
đơn vđủ năng lc chuyên môn và nhân lc cn thiết để thc hin các chc
năng, đó là phi nm được nhng vn đề:
+ Các loi vt liu, thiết b khác nhau
được s dng trên tt c các tuyến
dây đặc tính và nơi lp đặt.
+ H sơ bo dưỡng các b phn.
+ Các công vic sa cha đã tiến hành cho tng ct hay tng b phn,
ngày tháng thc hin và điu kin ca các b phn khác nhau ( mc độ và tui
th còn li).
+ Tình trng vn hành ca tt c các b phn và các k
ết cu khung cng.
+ Loi kim định được thc hin.
+ Nhng hư hng và du hiu bt thường được phát hin, th t ưu tiên
sa cha đối vi tng trường hp và kế hoch sa cha.
+ Các bin pháp qun lý và kim tra vic sa cha.
+ Các yếu t gia tăng tc độ lão hóa và các điu kin môi tr
ường, đặc
bit ti tng v trí ct và sut dc theo chiu dài đường dây.
+ H thng truyn ti và các b phn ca đường dây có cn đáp ng
được các tiêu chun thiết kế ban đầu hay không?
+ Nhng gi định ban đầu v điu kin khí hu và ph ti vn còn giá tr
hay là phi chn nhng giá tr khác khi có nhng thông tin mi v các hi
n
tượng khí tượng thu văn.
+ So vi các phương pháp thiết kế mi trin khai thì đường dây có còn
đáp ng các tiêu chun thiết kế hay không?
+ Tính năng ca đường dây và h s không sn sàng.
63 qua việc phát hiện các bộ phận sắp hư hỏng, kịp thời sửa chữa hoặc thay thế chúng, do vậy, sẽ duy trì được độ tin cậy thiết kế của hệ thống lắp đặt, giảm thiểu các rủi ro xảy ra sự cố và thời gian ngừng cung cấp điện. Hiện nay công tác quản lý sử dụng hiệu quả đường dây tại Công ty điện lực Phú Thọ còn nhiều bất cập nên hiệu quả chưa cao. Để quản lý sử dụng hiệu quả tài sản đường dây truyền tải, Công ty điện lực Phú Thọ cần thành lập một đơn vị có đủ năng lực chuyên môn và nhân lực cần thiết để thực hiện các chức năng, đó là phải nắm được những vấn đề: + Các loại vật liệu, thiết bị khác nhau được sử dụng trên tất cả các tuyến dây đặc tính và nơi lắp đặt. + Hồ sơ bảo dưỡng các bộ phận. + Các công việc sửa chữa đã tiến hành cho từng cột hay từng bộ phận, ngày tháng thực hiện và điều kiện của các bộ phận khác nhau ( mức độ và tuổi thọ còn lại). + Tình trạng vận hành của tất cả các bộ phận và các k ết cấu khung cứng. + Loại kiểm định được thực hiện. + Những hư hỏng và dấu hiệu bất thường được phát hiện, thứ tự ưu tiên sửa chữa đối với từng trường hợp và kế hoạch sửa chữa. + Các biện pháp quản lý và kiểm tra việc sửa chữa. + Các yếu tố gia tăng tốc độ lão hóa và các điều kiện môi tr ường, đặc biệt tại từng vị trí cột và suốt dọc theo chiều dài đường dây. + Hệ thống truyền tải và các bộ phận của đường dây có cần đáp ứng được các tiêu chuẩn thiết kế ban đầu hay không? + Những giả định ban đầu về điều kiện khí hậu và phụ tải vẫn còn giá trị hay là phải chọn những giá trị khác khi có những thông tin mới về các hiệ n tượng khí tượng thuỷ văn. + So với các phương pháp thiết kế mới triển khai thì đường dây có còn đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế hay không? + Tính năng của đường dây và hệ số không sẵn sàng.
64
+ Danh mc các trường hp ngng cung cp đin bt buc thoáng qua
cũng như lâu dài, nguyên nhân và các bin pháp khc phc.
+ Công sut hin ti ca mi đường dây.
+ Kế hoch dài hn v bo dưỡng và d kiến ngun vn, nhân lc cn
thiết.
+ Các ch tiêu được s dng để đưa ra nhng quyết định cn thiết ci
thi
n tình trng hot động ca đường dây, có xét đến các ch tiêu v độ tin cy,
độ an toàn và kinh tế.
Ngoài ra, cn áp dng nhng bin pháp cũng như nhng phương tin hiu
qu nht nhm gim nh công vic:
+ H thng thông tin v qun lý bo dưỡng được vi tính hoá, nhm x
tt c các s liu liên quan.
+ S dng GIS ( h thng thông tin đị
a lý) để định v các tuyến dây, v
trí ct và đường dn.
+ Các phương pháp k thut cũng như phương tin giám định tình trng
ca các b phn và phát hin nhng b phn hư hi.
+ Áp dng các phương pháp th nghim để d dàng đánh giá độ bn còn
li và mc độ lão hóa ca các b phn.
+ Vi tính hoá cơ s dư liu.
+ Lưu tr các biên bn và d liu.
+ Đào to nhân lc và th đường dây.
Vy, các hot động ca Công ty đin lc Phú Th cn tiến hành:
- Thông tin v thiết b, phương tin hay các d liu v tài sn đường
dây truyn ti:
+ Mô t các b phn: Mô t chi tiết tng tuyến đường dây, các b phn
ca nó, các ch tiêu thi
ết kế, bn v thiết kế chi tiết, tên nhà chế to hay hãng
thu, s xê ri, năm lp đặt, kh năng có ph tùng thay thế, nếu các b phn đã
tng được thay thế hoc sa cha thì nêu ra thi gian và phương pháp,…
64 + Danh mục các trường hợp ngừng cung cấp điện bắt buộc thoáng qua cũng như lâu dài, nguyên nhân và các biện pháp khắc phục. + Công suất hiện tại của mỗi đường dây. + Kế hoạch dài hạn về bảo dưỡng và dự kiến nguồn vốn, nhân lực cần thiết. + Các chỉ tiêu được sử dụng để đưa ra những quyết định cần thiết cải thi ện tình trạng hoạt động của đường dây, có xét đến các chỉ tiêu về độ tin cậy, độ an toàn và kinh tế. Ngoài ra, cần áp dụng những biện pháp cũng như những phương tiện hiệu quả nhất nhằm giảm nhẹ công việc: + Hệ thống thông tin về quản lý bảo dưỡng được vi tính hoá, nhằm xử lý tất cả các số liệu liên quan. + Sử dụng GIS ( hệ thống thông tin đị a lý) để định vị các tuyến dây, vị trí cột và đường dẫn. + Các phương pháp kỹ thuật cũng như phương tiện giám định tình trạng của các bộ phận và phát hiện những bộ phận hư hại. + Áp dụng các phương pháp thử nghiệm để dễ dàng đánh giá độ bền còn lại và mức độ lão hóa của các bộ phận. + Vi tính hoá cơ sở dư liệu. + Lưu trữ các biên bản và dữ liệu. + Đào tạo nhân lực và thợ đường dây. Vậy, các hoạt động của Công ty điện lực Phú Thọ cần tiến hành: - Thông tin về thiết bị, phương tiện hay các dữ liệu về tài sản đường dây truyền tải: + Mô tả các bộ phận: Mô tả chi tiết từng tuyến đường dây, các bộ phận của nó, các chỉ tiêu thi ết kế, bản vẽ thiết kế chi tiết, tên nhà chế tạo hay hãng thầu, số xê ri, năm lắp đặt, khả năng có phụ tùng thay thế, nếu các bộ phận đã từng được thay thế hoặc sửa chữa thì nêu ra thời gian và phương pháp,…
65
+ Thông tin v hành lang tuyến: chiu rng, bn đồ đi tuyến, cây ci,
mc đích s dng đất, cht đất, đường dn, ni đất, người có quyn s dng đất,
hình thc thuê đất.
+ Điu kin môi trường: Độ cao so vi mt bin, khí hu, mc độ sét, ô
nhim, các bin pháp gim tác động đến môi trường cn áp dng, các bin pháp
c
n áp dng để phát quang và kim soát s phát trin ca cây ci.
- Đánh giá các b phn ca h thng truyn ti:
+ Các tiêu chun khi áp dng khi tiến hành kim tra định k các b phn
k hn kim tra.
+ Kim tra bng mt và kim tra qua nh chp.
+ Chun đoán ( ghi nhit độ mi ni, theo dâi độ rung, chp X - quang
dây dn).
+ Ly m
u th nghim phá hu ( s cách đin, kết cu kim loi).
Phân tích các thông tin thu thp được cho phép xác định các du hiu hư
hng có th tiến hành sa cha cn thiết.
- Thc tế vn hành:
+ Thu thp các s liu v đường dây và các b phn ca nó, k t khi
đóng đin đường dây, trong điu kin vn hành bình thường cũng như
khi xy ra
s c: loi s c, ngày xy ra s c, thi tiết ( sét, gió, bão), môi trường ( mc
độ ô nhim, độ m, nhit độ không khí ), s liu vn hành đường dây ( dòng
đin ti, nhit độ dây dn). Phân tích các s c giúp cho vic xác định nguyên
nhân s c và tc độ lão hóa được chính xác.
- Đánh giá độ tin cy:
Sau mt s kin đặc bit, c
n thay đổi h thng hoc có thêm đường
dây mi, và thay định k cùng vi s phát trin ca ngành, cn tiến hành đánh
giá mc độ tin cy ca đường dây và h thng truyn ti nhm bo đảm duy trì
độ tin cy hin ti mc thiết kế ban đầu hay đáp ng được độ yêu cu độ tin
cy mi.
65 + Thông tin về hành lang tuyến: chiều rộng, bản đồ đi tuyến, cây cối, mục đích sử dụng đất, chất đất, đường dẫn, nối đất, người có quyền sử dụng đất, hình thức thuê đất. + Điều kiện môi trường: Độ cao so với mặt biển, khí hậu, mức độ sét, ô nhiễm, các biện pháp giảm tác động đến môi trường cần áp dụng, các biện pháp c ần áp dụng để phát quang và kiểm soát sự phát triển của cây cối. - Đánh giá các bộ phận của hệ thống truyền tải: + Các tiêu chuẩn khi áp dụng khi tiến hành kiểm tra định kỳ các bộ phận kỳ hạn kiểm tra. + Kiểm tra bằng mắt và kiểm tra qua ảnh chụp. + Chuẩn đoán ( ghi nhiệt độ mối nối, theo dâi độ rung, chụp X - quang dây dẫn). + Lấy mẫ u thử nghiệm phá huỷ ( sứ cách điện, kết cấu kim loại). Phân tích các thông tin thu thập được cho phép xác định các dấu hiệu hư hỏng có thể tiến hành sửa chữa cần thiết. - Thực tế vận hành: + Thu thập các số liệu về đường dây và các bộ phận của nó, kể từ khi đóng điện đường dây, trong điều kiện vận hành bình thường cũng như khi xảy ra sự cố: loại sự cố, ngày xảy ra sự cố, thời tiết ( sét, gió, bão), môi trường ( mức độ ô nhiễm, độ ẩm, nhiệt độ không khí ), số liệu vận hành đường dây ( dòng điện tải, nhiệt độ dây dẫn). Phân tích các sự cố giúp cho việc xác định nguyên nhân sự cố và tốc độ lão hóa được chính xác. - Đánh giá độ tin cậy: Sau một sự kiện đặc biệt, c ần thay đổi hệ thống hoặc có thêm đường dây mới, và thay định kỳ cùng với sự phát triển của ngành, cần tiến hành đánh giá mức độ tin cậy của đường dây và hệ thống truyền tải nhằm bảo đảm duy trì độ tin cậy hiện tại ở mức thiết kế ban đầu hay đáp ứng được độ yêu cầu độ tin cậy mới.
66
- S liu thu được t 04 công tác đáng giá trên to thành cơ s d liu
“ Thông tin v tài sn h thng truyn ti”.
Vic x lý tt c các d liu này ngày mt tiến b theo thi gian và hin
nay, rõ ràng là mun s dng hiu qu s lượng thông tin ln như vy thì phi
có mt h thng qun lý thông tin v tài sn h thng truy
n ti bng máy tính.
Trên cơ s các du hiu hư hng, các kết qu phân tích s c, tình trng
vn hành ca đường dây và các b phn, t đó đưa ra các quyết định v qun lý
(năng lc ca đường dây bng tích ca công sut truyn ti vi h s kh dng
ca đường dây đó).
Quyết định v qun lý s
được đưa ra nhm ti ưu hoá năng lc, cht
lượng phc v và các chi phí trên cơ s đảm bo an toàn, các yêu cu v môi
trường, các quy trình vn hành, nhu cu tương lai và các ch tiêu tài chính. Các
quyết định này phi da trn cơ s các nghiên cu đánh giá ri ro có xét đến hu
qu ca quyết định này. Nhng đim lưu ý trên s dn đến các bin pháp qun lý
khác nhau: duy trì công su
t thiết kế; khôi phc năng lc; khôi phc độ tin cy
thiết kế, nâng cao năng lc; chương trình khc phc s c khn cp.
Thc hin qun lý đường dây ti đin s mang li li ích rt ln cho Công
ty đin lc Phú Th trong vic ci to lưới đin, hn chế s c, gim t l t
n
tht đin năng v k thut xung mc thp nht.
b/ Tiến hành bo dưỡng đường dây
Độ tin cy và năng lc ca đường dây truyn ti ph thuc vào thiết kế k
thut, đồng thi cũng ph thuc vào cht lượng chế to và xây dng ca các b
phn.
Bo dưỡng ch có th duy trì hoc khôi phc li độ tin cy thiết kế và phù
hp vi h s không kh dng thp tht ca đườ
ng dây, đồng thi phi đảm bo
mc chi phí thp nht.
Để làm được điu này, Công ty đin lc Phú Th qun lý đường dây cn
xây dng chính sách bo dưỡng trên cơ s các khuyến ngh ca nhà chế to,
đánh giá v k thut, các d liu v thc tế vn hành các b phn. Để phù hp
66 - Số liệu thu được từ 04 công tác đáng giá trên tạo thành cơ sở dữ liệu “ Thông tin về tài sản hệ thống truyền tải”. Việc xử lý tất cả các dữ liệu này ngày một tiến bộ theo thời gian và hiện nay, rõ ràng là muốn sử dụng hiệu quả số lượng thông tin lớn như vậy thì phải có một hệ thống quản lý thông tin về tài sản hệ thống truyề n tải bằng máy tính. Trên cơ sở các dấu hiệu hư hỏng, các kết quả phân tích sự cố, tình trạng vận hành của đường dây và các bộ phận, từ đó đưa ra các quyết định về quản lý (năng lực của đường dây bằng tích của công suất truyền tải với hệ số khả dụng của đường dây đó). Quyết định về quản lý sẽ được đưa ra nhằm tối ưu hoá năng lực, chất lượng phục vụ và các chi phí trên cơ sở đảm bảo an toàn, các yêu cầu về môi trường, các quy trình vận hành, nhu cầu tương lai và các chỉ tiêu tài chính. Các quyết định này phải dựa trờn cơ sở các nghiên cứu đánh giá rủi ro có xét đến hậu quả của quyết định này. Những điểm lưu ý trên sẽ dẫn đến các biện pháp quản lý khác nhau: duy trì công suấ t thiết kế; khôi phục năng lực; khôi phục độ tin cậy thiết kế, nâng cao năng lực; chương trình khắc phục sự cố khẩn cấp. Thực hiện quản lý đường dây tải điện sẽ mang lại lợi ích rất lớn cho Công ty điện lực Phú Thọ trong việc cải tạo lưới điện, hạn chế sự cố, giảm tỷ lệ t ổn thất điện năng về kỹ thuật xuống mức thấp nhất. b/ Tiến hành bảo dưỡng đường dây Độ tin cậy và năng lực của đường dây truyền tải phụ thuộc vào thiết kế kỹ thuật, đồng thời cũng phụ thuộc vào chất lượng chế tạo và xây dựng của các bộ phận. Bảo dưỡng chỉ có thể duy trì hoặc khôi phục lại độ tin cậy thiết kế và phù hợp với hệ số không khả dụng thấp thất của đườ ng dây, đồng thời phải đảm bảo mức chi phí thấp nhất. Để làm được điều này, Công ty điện lực Phú Thọ quản lý đường dây cần xây dựng chính sách bảo dưỡng trên cơ sở các khuyến nghị của nhà chế tạo, đánh giá về kỹ thuật, các dữ liệu về thực tế vận hành các bộ phận. Để phù hợp
67
vi tình hình c th ca tng khu vc trên địa bàn mà Công ty đin lc Phú Th
sa đổi b sung, mt chng mc nào đó, mt s tiêu chun và chính sách bo
dưỡng theo điu kin c th vn hành ti đó, da trên các loi bo dưỡng chính
như sau:
+ Bo dưỡng d phòng: bao gm kim tra định k, theo dõi tình trng
thiết b v
t liu, thay thế các b phn thiết b xung yếu không để chúng b hư
hng. Mt s công vic có th thc hin ngay khi đường dây vn mang đin,
mt s các công vic khác phi thc hin khi ct đin ( thi gian ct đin kế
hoch). Bi dưỡng d phòng được đặc trưng bi định k thc hin ( 03 tháng
ho
c 06 tháng mt ln), thi gian thc hin, các khon gim doanh thu và s gi
lao động.
+ Bo dưỡng tiên liu: gm các bin pháp theo dõi trc tiếp xác định
chính xác tình trng ca các b phn nhm d đoán nhng hư hng có th xy ra
và ch ra nhng b phn cn phi được bo dưỡng. Ví d, theo dõi độ rung ca
dây dn s cho phép xác định tui th còn l
i ca dây dn, hoc theo dõi độ căng
ca dây cáp s ch ra khi nào cn phi căng li dây nếu như khong cách so vi
đất b gim do dây b rão hoc tăng độ đin dung.
+ Sa cha s c: bao gm tt c nhng hot động sa cha ngoài kế
hoch, được thc hin nhm khôi phc đường dây khi xy ra hư h
ng mt b
phn nào đó và mt kh năng mang dòng đin. Công vic bao gm vic ch ra b
phn, v trí hư hng, gii quyết trm chp, tháo và thay thế b phn hoc chi tiết
bng ph tùng thay thế hoc sa cha ti hin trường ( như ni dây dn đứt bng
ng ni). Sa cha s c được đặ
c trưng bi tn sut thc hin, thi gian thc
hin, khon gim doanh thu và s gi lao động. Thông thường sa cha s c
tn kém và mt nhiu thi gian hơn so vi bo dưỡng d phòng, do đó, mc tiêu
ca qun lý bo dưỡng là phi xây dng mt kế hoch bo dưỡng nhm đảm bo
độ tin cy vi mc chi phí th
p nht. Vic thc hin bo dưỡng đường dây da
vào chính sách, tiêu chun, phương pháp và hướng dn bo dưỡng ca Công ty
đin lc Phú Th. Tt c các tài liu này được tp hp trong tp “ Qun lý bo
67 với tình hình cụ thể của từng khu vực trên địa bàn mà Công ty điện lực Phú Thọ sửa đổi bổ sung, ở một chừng mực nào đó, một số tiêu chuẩn và chính sách bảo dưỡng theo điều kiện cụ thể vận hành tại đó, dựa trên các loại bảo dưỡng chính như sau: + Bảo dưỡng dự phòng: bao gồm kiểm tra định kỳ, theo dõi tình trạng thiết bị v ật liệu, thay thế các bộ phận thiết bị xung yếu không để chúng bị hư hỏng. Một số công việc có thể thực hiện ngay khi đường dây vẫn mang điện, một số các công việc khác phải thực hiện khi cắt điện ( thời gian cắt điện kế hoạch). Bồi dưỡng dự phòng được đặc trưng bởi định kỳ thực hiện ( 03 tháng hoặ c 06 tháng một lần), thời gian thực hiện, các khoản giảm doanh thu và số giờ lao động. + Bảo dưỡng tiên liệu: gồm các biện pháp theo dõi trực tiếp xác định chính xác tình trạng của các bộ phận nhằm dự đoán những hư hỏng có thể xảy ra và chỉ ra những bộ phận cần phải được bảo dưỡng. Ví dụ, theo dõi độ rung của dây dẫn sẽ cho phép xác định tuổi thọ còn l ại của dây dẫn, hoặc theo dõi độ căng của dây cáp sẽ chỉ ra khi nào cần phải căng lại dây nếu như khoảng cách so với đất bị giảm do dây bị rão hoặc tăng độ điện dung. + Sửa chữa sự cố: bao gồm tất cả những hoạt động sửa chữa ngoài kế hoạch, được thực hiện nhằm khôi phục đường dây khi xảy ra hư hỏ ng một bộ phận nào đó và mất khả năng mang dòng điện. Công việc bao gồm việc chỉ ra bộ phận, vị trí hư hỏng, giải quyết trạm chập, tháo và thay thế bộ phận hoặc chi tiết bằng phụ tùng thay thế hoặc sửa chữa tại hiện trường ( như nối dây dẫn đứt bằng ống nối). Sửa chữa sự cố được đặ c trưng bởi tần suất thực hiện, thời gian thực hiện, khoản giảm doanh thu và số giờ lao động. Thông thường sửa chữa sự cố tốn kém và mất nhiều thời gian hơn so với bảo dưỡng dự phòng, do đó, mục tiêu của quản lý bảo dưỡng là phải xây dựng một kế hoạch bảo dưỡng nhằm đảm bảo độ tin cậy với mức chi phí thấ p nhất. Việc thực hiện bảo dưỡng đường dây dựa vào chính sách, tiêu chuẩn, phương pháp và hướng dẫn bảo dưỡng của Công ty điện lực Phú Thọ. Tất cả các tài liệu này được tập hợp trong tập “ Quản lý bảo
68
dưỡng” và đây là tài liu tham kho cho các cán b chu trách nhim bo dưỡng
thiết b.
Các tiêu chun bo dưỡng quy định các hot động bo dưỡng d phòng có
h thng, như các loi kim tra cn thc hin, định k thc hin cũng như các
ch tiêu liên quan đến các hot động bo dưỡng có điu kin, các hot động này
tu thuc vào k
ết qu kim tra và tình hình quan sát được, t đó s sa cha hay
thay thế các b phn.
Các hướng dn dưới dng phương pháp vn hành nhm to điu kin cho
công vic kim tra và sa cha, phương pháp sa cha cũng được tiêu chun
hoá
Bo dưỡng d phòng được thc hin nhm tránh xy ra tình trng ct đin
và do đó, ngă
n nga các b phn đường dây b hư hng hoc làm vic kém, tc
là xác định nhng ch bt thường, nhng ch hng hoc bt đầu hng để phát
hin nhng b phn đường dây b hư hi, đánh giá tình trng hin ti ca các b
phn và xác định tui th còn li ca chúng.
Các hot động bo dưỡng d
phòng ch yếu là kim tra quan trc, tuy
nhiên cũng mt s các th nghim ti ch hay ly mu v th nghim ti phòng
thí nghim nhm chun đoán tình trng ca mt s b phn.
3.2.2. Gim tn tht thương mi
3.2.2.1. Nâng cao cht lượng công tác qun lý khách hàng
Để đảm bo công tác gim t l tn tht đin năng
đạt hiu qu cao, Công
ty đin lc Phú Th cn hướng dn và quy định thc hin các nghip v: m s
qun lý khách hàng, ghi ch s công tơ, tính toán hoá đơn tin đin, hch toán
thu - chi tin đin công khai hàng tháng.
Hin nay, mt s vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tnh vn còn tình trng
công tơ nhiu chng loi khác nhau, không được kim định do người dân mua
trôi ni ngoài th
trường, dn đến có nhiu h s dng công tơ không phù hp
vi công sut tiêu th (công tơ không quay hoc quay chm) gây tn tht đin
năng rt ln. Vì vy, Đin lc tnh cn phi hp vi các cơ quan qun lý đin
68 dưỡng” và đây là tài liệu tham khảo cho các cán bộ chịu trách nhiệm bảo dưỡng thiết bị. Các tiêu chuẩn bảo dưỡng quy định các hoạt động bảo dưỡng dự phòng có hệ thống, như các loại kiểm tra cần thực hiện, định kỳ thực hiện cũng như các chỉ tiêu liên quan đến các hoạt động bảo dưỡng có điều kiện, các hoạt động này tuỳ thuộc vào k ết quả kiểm tra và tình hình quan sát được, từ đó sẽ sửa chữa hay thay thế các bộ phận. Các hướng dẫn dưới dạng phương pháp vận hành nhằm tạo điều kiện cho công việc kiểm tra và sữa chữa, phương pháp sửa chữa cũng được tiêu chuẩn hoá Bảo dưỡng dự phòng được thực hiện nhằm tránh xảy ra tình trạng cắt điện và do đó, ngă n ngừa các bộ phận đường dây bị hư hỏng hoặc làm việc kém, tức là xác định những chỗ bất thường, những chỗ hỏng hoặc bắt đầu hỏng để phát hiện những bộ phận đường dây bị hư hại, đánh giá tình trạng hiện tại của các bộ phận và xác định tuổi thọ còn lại của chúng. Các hoạt động bảo dưỡng dự phòng chủ yếu là kiểm tra quan trắc, tuy nhiên cũng một số các thử nghiệm tại chỗ hay lấy mẫu về thử nghiệm tại phòng thí nghiệm nhằm chuẩn đoán tình trạng của một số bộ phận. 3.2.2. Giảm tổn thất thương mại 3.2.2.1. Nâng cao chất lượng công tác quản lý khách hàng Để đảm bảo công tác giảm tỷ lệ tổn thất điện năng đạt hiệu quả cao, Công ty điện lực Phú Thọ cần hướng dẫn và quy định thực hiện các nghiệp vụ: mở sổ quản lý khách hàng, ghi chỉ số công tơ, tính toán hoá đơn tiền điện, hạch toán thu - chi tiền điện công khai hàng tháng. Hiện nay, ở một số vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh vẫn còn tình trạng công tơ nhiều chủng loại khác nhau, không được kiểm định do người dân mua trôi nổi ở ngoài th ị trường, dẫn đến có nhiều hộ sử dụng công tơ không phù hợp với công suất tiêu thụ (công tơ không quay hoặc quay chậm) gây tổn thất điện năng rất lớn. Vì vậy, Điện lực tỉnh cần phối hợp với các cơ quan quản lý điện
69
địa phương tiến hành kim định, đánh giá cht lượng, la chn công tơ đo đin
phù hp vi công sut tiêu th, không đảm bo tiêu chun k thut, cn phi
thay mi bng công tơ phù hp (tt nhiên đã qua kim duyt và đạt tiêu chun).
Các công tơ cũ ca các h, nếu h tiêu th không s dng vi mc đích khác
nhau thì có th tiế
n hành thu hi li, cho vào xưởng kim tra, nếu còn s dng
được thì tiếp tc quay vòng cho nơi khác, đảm bo tiết kim vn đầu tư.
Mt khác, Công ty đin lc Phú Th cn phi hp vi t chc qun lý
đin địa phương ( xã, thôn, phường ) tăng cường qun lý k thut, gim tn
tht đin năng, đảm b
o an toàn s dng đin: thường xuyên kim tra, hướng
dn tính toán tn tht, vn hành. Ngoài ra, nên phi hp vi Ban qun lý đin và
địa phương thc hin qun lý công tơ đo đếm: đưa công tơ ra ngoài nhà, đặt cao
trong hp, kp chì, niêm phong đúng quy định để đảm bo s an toàn trong s
dng đin, tránh được hin tượng ăn cp đin trong s d
ng ca các h. Đối vi
các h dùng 01 công tơ đo đếm chung cho nhiu mc đích khác nhau thì cn
phi nhanh chóng tách công tơ riêng để đảm bo lượng đin s dng: sn xut,
kinh doanh, bơm nước và nht là lượng đin năng cho tiêu dùng sinh hot. Ban
qun lý đin phi thường xuyên t chc kim tra lưới đin nhiu hơn. Năm
2012, các Đi
n lc chưa quan tâm nhiu đến vic định k công tơ nên năm này
Công ty đin lc Phú Th đã không hoàn thành được kế hoch định k công tơ
ca Công ty giao.
Tng s công tơ 01 pha định k được: 9.651 cái/20.000 = 47.80%
Tng s công tơ 03 pha định k được : 1.333cái/2.200 = 60,45%.
Để phát hin kp thi nhng trường hp phóng đin, chp đin, ăn c
p
đin, công tơ chết cháy hoc quay không chính xác. Ban qun lý tn tht đin
năng phi phân tích tình hình tn tht đin năng đều đặn hàng tháng, quý, năm
nhm đề ra các phương sách ng phó ngn hn và dài hn để gim tn tht đin
năng ti mc thp nht có th.
Bên cnh vic tăng cường qun lý khách hàng thông qua vic qun lý
công tơ, Công ty
đin lc Phú Th nên chú trng nhiu đến công tác qun lý hp
69 địa phương tiến hành kiểm định, đánh giá chất lượng, lựa chọn công tơ đo điện phù hợp với công suất tiêu thụ, không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, cần phải thay mới bằng công tơ phù hợp (tất nhiên đã qua kiểm duyệt và đạt tiêu chuẩn). Các công tơ cũ của các hộ, nếu hộ tiêu thụ không sử dụng với mục đích khác nhau thì có thể tiế n hành thu hồi lại, cho vào xưởng kiểm tra, nếu còn sử dụng được thì tiếp tục quay vòng cho nơi khác, đảm bảo tiết kiệm vốn đầu tư. Mặt khác, Công ty điện lực Phú Thọ cần phối hợp với tổ chức quản lý điện ở địa phương ( xã, thôn, phường ) tăng cường quản lý kỹ thuật, giảm tổn thất điện năng, đảm bả o an toàn sử dụng điện: thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn tính toán tổn thất, vận hành. Ngoài ra, nên phối hợp với Ban quản lý điện và địa phương thực hiện quản lý công tơ đo đếm: đưa công tơ ra ngoài nhà, đặt cao trong hộp, kẹp chì, niêm phong đúng quy định để đảm bảo sự an toàn trong sử dụng điện, tránh được hiện tượng ăn cắp điện trong sử dụ ng của các hộ. Đối với các hộ dùng 01 công tơ đo đếm chung cho nhiều mục đích khác nhau thì cần phải nhanh chóng tách công tơ riêng để đảm bảo lượng điện sử dụng: sản xuất, kinh doanh, bơm nước và nhất là lượng điện năng cho tiêu dùng sinh hoạt. Ban quản lý điện phải thường xuyên tổ chức kiểm tra lưới điện nhiều hơn. Năm 2012, các Điệ n lực chưa quan tâm nhiều đến việc định kỳ công tơ nên năm này Công ty điện lực Phú Thọ đã không hoàn thành được kế hoạch định kỳ công tơ của Công ty giao. Tổng số công tơ 01 pha định kỳ được: 9.651 cái/20.000 = 47.80% Tổng số công tơ 03 pha định kỳ được : 1.333cái/2.200 = 60,45%. Để phát hiện kịp thời những trường hợp phóng điện, chập điện, ăn cắ p điện, công tơ chết cháy hoặc quay không chính xác. Ban quản lý tổn thất điện năng phải phân tích tình hình tổn thất điện năng đều đặn hàng tháng, quý, năm nhằm đề ra các phương sách ứng phó ngắn hạn và dài hạn để giảm tổn thất điện năng tới mức thấp nhất có thể. Bên cạnh việc tăng cường quản lý khách hàng thông qua việc quản lý công tơ, Công ty điện lực Phú Thọ nên chú trọng nhiều đến công tác quản lý hợp
70
đồng kinh doanh mua bán đin. Có th lp mt ban ph trách v hp đồng mua
bán đin ( ban này trc thuc phòng kinh doanh) vi nhim v trước mt: tiến
hành rà soát tng điu tra và ký li hp đồng mua bán đin, m mt s qun lý
khách hàng trong đó cho biết r các thông tin: tên h tiêu th, địa ch, mc đích
s dng và tính toán tin đin hàng tháng mi h ph
i np.
Ban chng tn tht đin năng được lp ra phi thường xuyên đi kim tra,
có th thc hin tun / ln, không quy định ngày c th để tiến hành kim tra các
khách hàng trên địa bàn mình ph trách qun lý. Đồng thi, ban phi tiến hành
phân tích tình hình tn tht đin năng đều đặn hàng tháng, quý, năm nhm đề ra
các phương sách ng phó ngn hn và dài hn để t
i thiu hoá mc tn tht đin
năng. Trường hp các h vi phm quy chế s dng đin, nên x pht tht
nghiêm minh và mc độ pht nên nâng cao hơn để tránh tình trng tái phm và
lây lan. Có chế độ khen thưởng bng vt cht hp lý cho nhng người phát hin
ra các h có hành vi gian ln trong s dng đin ( câu móc đin, vn đồng h
quy ng
ược li,…), tuyên truyn giáo dc cho người dân nâng cao tinh thn trách
nhim, hiu được nghĩa v phi đóng góp tin đin, to điu kin cho mi người
kim tra ln nhau. Đối vi cán b thu tin đin, cũng phi có chế độ khen
thưởng và k lut hp lý.
Ngoài ra, vn đề s lý khon n đọng ca khách hàng ( ví d như: Công
ty Xi mă
ng Hu Ngh vn còn 7,5 t đồng), Công ty đin lc Phú Th nên có
bin pháp thu tin nhanh chóng, gim ngày dư n, hn chế tình trng b khách
hàng chiếm dng vn qua lâu.
Vic ghi hp đồng mua bán đin cn chú ý ghi đúng, ghi đủ, rõ ràng. Hai
bên cam kết thc hin đúng điu khon ghi trong hp đồng. Trong hp đồng nên
quy định rõ v mc pht nếu vi phm hp
đồng, lượng tn hao công sut không
ti ca các trm biến áp. Vic tính toán tn tht qua trm biến áp trong nhng
năm qua được tính bng 2% sn lượng thc tế s dng trong tháng đó, sn lượng
tn tht này khách hàng phi chu. Ngoi tr các h tiêu th đin là các ngành
sn xut công nghip, còn li các h s dng đin vi sn lượng tiêu th
thc tế
70 đồng kinh doanh mua bán điện. Có thể lập một ban phụ trách về hợp đồng mua bán điện ( ban này trực thuộc phòng kinh doanh) với nhiệm vụ trước mắt: tiến hành rà soát tổng điều tra và ký lại hợp đồng mua bán điện, mở một sổ quản lý khách hàng trong đó cho biết rừ các thông tin: tên hộ tiêu thụ, địa chỉ, mục đích sử dụng và tính toán tiền điện hàng tháng mỗi hộ phả i nộp. Ban chống tổn thất điện năng được lập ra phải thường xuyên đi kiểm tra, có thể thực hiện tuần / lần, không quy định ngày cụ thể để tiến hành kiểm tra các khách hàng trên địa bàn mình phụ trách quản lý. Đồng thời, ban phải tiến hành phân tích tình hình tổn thất điện năng đều đặn hàng tháng, quý, năm nhằm đề ra các phương sách ứng phó ngắn hạn và dài hạn để t ối thiểu hoá mức tổn thất điện năng. Trường hợp các hộ vi phạm quy chế sử dụng điện, nên xử phạt thật nghiêm minh và mức độ phạt nên nâng cao hơn để tránh tình trạng tái phạm và lây lan. Có chế độ khen thưởng bằng vật chất hợp lý cho những người phát hiện ra các hộ có hành vi gian lận trong sử dụng điện ( câu móc điện, vặn đồng hồ quy ng ược lại,…), tuyên truyền giáo dục cho người dân nâng cao tinh thần trách nhiệm, hiểu được nghĩa vụ phải đóng góp tiền điện, tạo điều kiện cho mọi người kiểm tra lẫn nhau. Đối với cán bộ thu tiền điện, cũng phải có chế độ khen thưởng và kỷ luật hợp lý. Ngoài ra, vấn đề sử lý khoản nợ đọng của khách hàng ( ví dụ như: Công ty Xi mă ng Hữu Nghị vẫn còn 7,5 tỷ đồng), Công ty điện lực Phú Thọ nên có biện pháp thu tiền nhanh chóng, giảm ngày dư nợ, hạn chế tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn qua lâu. Việc ghi hợp đồng mua bán điện cần chú ý ghi đúng, ghi đủ, rõ ràng. Hai bên cam kết thực hiện đúng điều khoản ghi trong hợp đồng. Trong hợp đồng nên quy định rõ về mức phạt nếu vi phạm hợp đồng, lượng tổn hao công suất không tải của các trạm biến áp. Việc tính toán tổn thất qua trạm biến áp trong những năm qua được tính bằng 2% sản lượng thực tế sử dụng trong tháng đó, sản lượng tổn thất này khách hàng phải chịu. Ngoại trừ các hộ tiêu thụ điện là các ngành sản xuất công nghiệp, còn lại các hộ sử dụng điện với sản lượng tiêu thụ thực tế
71
trong tháng còn nh nên vic áp dng cách tính trên là cách tính t l tn tht
không chính xác và không hp lý. Vy, Công ty đin lc Phú Th nên thay đổi
cách tính t l tn tht qua trm biến áp bng 2% sn lượng ( 2% công sut
không ti ca các trm biến áp).
Để góp phn vào vic quan lý khách hàng đạt hiu qu cao, Công ty đin
lc Phú Th nên trang b nhiu máy tính áp dng trong công tác qun lý công tơ
và hp đồng.
3.2.2.2. Tng b
ước ci tiến, hoàn thin cơ cu t chc sn xut kinh doanh
linh hot
Chú trng đến vic nâng cao trình độ, nghip v ngành đin cũng như ý
thc trách nhim ca CBCNV. Thường xuyên m lp bi dưỡng nghip v cho
công nhân qun lý kinh doanh đin, đảm bo cho hđủ trình độ chuyên môn
trong công tác kim tra, chng ly cp đin, thc hin:
+ Ghi đúng chu k ghi ch.
+ Ghi đủ ch s và xác định được h s nhân ca tng loi và h sơ đồ
đo đin.
+ Kết hp vi công tác ghi ch để kim tra các h s dng đin.
Kiên quyết xoá b tình trng dùng đin khoán; đối vi các h s dng
đin chưa đủ điu kin l
p đặt công tơ thì Công ty đin lc Phú Th có th cho
thuê công tơ. Các vùng lưới đin mi được xây dng vùng sâu, vùng xa, Công
ty đin lc Phú Th nên t chc qun lý đưa đin đến tn h tiêu dùng, đồng
thi trc tiếp qun lý, tránh tình trng “đem con b ch “ , gây thit hi cho
người tiêu dùng và cho c Đin lc. Bên cnh đó, cn thay đổ
i mô hình t chc
qun lý tn tht đin năng.
Qua phân tích ta nhn thy, mô hình bán đin hin nay chưa tht hp lý,
cn có s chnh lý cho phù hp. đây, tôi xin đề xut mt mô hình bán đin
tương đối phù hp vi tình hình hin nay như sau:
71 trong tháng còn nhỏ nên việc áp dụng cách tính trên là cách tính tỷ lệ tổn thất không chính xác và không hợp lý. Vậy, Công ty điện lực Phú Thọ nên thay đổi cách tính tỷ lệ tổn thất qua trạm biến áp bằng 2% sản lượng ( 2% công suất không tải của các trạm biến áp). Để góp phần vào việc quan lý khách hàng đạt hiệu quả cao, Công ty điện lực Phú Thọ nên trang bị nhiều máy tính áp dụng trong công tác quản lý công tơ và hợp đồng. 3.2.2.2. Từng b ước cải tiến, hoàn thiện cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh linh hoạt Chú trọng đến việc nâng cao trình độ, nghiệp vụ ngành điện cũng như ý thức trách nhiệm của CBCNV. Thường xuyên mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho công nhân quản lý kinh doanh điện, đảm bảo cho họ có đủ trình độ chuyên môn trong công tác kiểm tra, chống lấy cắp điện, thực hiện: + Ghi đúng chu kỳ ghi chữ. + Ghi đủ chỉ số và xác định được hệ số nhân của từng loại và hồ sơ đồ đo điện. + Kết hợp với công tác ghi chữ để kiểm tra các hộ sử dụng điện. Kiên quyết xoá bỏ tình trạng dùng điện khoán; đối với các hộ sử dụng điện chưa đủ điều kiện l ắp đặt công tơ thì Công ty điện lực Phú Thọ có thể cho thuê công tơ. Các vùng lưới điện mới được xây dựng ở vùng sâu, vùng xa, Công ty điện lực Phú Thọ nên tổ chức quản lý đưa điện đến tận hộ tiêu dùng, đồng thời trực tiếp quản lý, tránh tình trạng “đem con bỏ chợ “ , gây thiệt hại cho người tiêu dùng và cho cả Điện lực. Bên cạnh đó, cần thay đổ i mô hình tổ chức quản lý tổn thất điện năng. Qua phân tích ta nhận thấy, mô hình bán điện hiện nay chưa thật hợp lý, cần có sự chỉnh lý cho phù hợp. Ở đây, tôi xin đề xuất một mô hình bán điện tương đối phù hợp với tình hình hiện nay như sau: