Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật: Phân tích và đề xuất một số giải pháp giảm tổn thất điện năng tại Công ty điện lực Phú Thọ

6,453
190
95
12
hàng, vic ghi sai s công tơ, thu tin đin không đúng k hn, giá đin
không phù hp vi loi đin s dng.
1.3.2.3. Tn tht khâu tiêu th
Mc độ tn tht kh năng này ph thuc vào kh năng s dng, điu
kin trang b các thiết b ph ti các h dùng đin. Nguyên nhân gây nên
t
n tht khâu này là vic s dng đin không hp lý ca các đối tượng s
dng đin.
d: Trong các h s dng đin, nếu s dng dây dn không đủ ln
so vi ph ti, cách đin không tt trên các phn cách đin thì s dn đến
mt mát đin năng.
Tt c mi t
n tht đều din ra phía sau đồng h đo đếm đin ca cơ
s kinh doanh đin, nên các thành phn, đối tượng s dng đin cn biết râ
nguyên nhân để gim tn tht cho chính mình bng cách chn phương thc
s dng hp lý, tiết kim nhưng li có hiu qu nht. Đối vi ngành đin,
để gim t l
tn tht, trước tiên phi phân tích được nguyên nhân gây nên
tn tht đin năng, xác định được nơi nào, khâu nào đin năng tht thoát
nhiu nht.
1.3.3. Các nhân t nh hưởng đến tn tht đin năng
T khâu sn xut đến khâu cui cùng là khâu tiêu th, đin năng b
tn tht mt lượng không nh. Đin năng b
hao tn do nh hưởng ca rt
nhiu nhân t. Trong phm vi lun văn này, tôi ch xin đề cp đến nguyên
nhân dn đến tn tht đin năng trong quá trình truyn ti và phân phi
đin năng.
1.3.3.1. Các nhân t khách quan
Để đảm bo tính kinh tế và trong sch v môi trường, các nhà máy
đin thường được xây dng ti nơi có ngun năng lượng: cơ nă
ng ca dòng
nước, nhit năng ca than đá, du má,…Do đó, phi truyn ti đin t nhà
máy đin đến các nơi tiêu th. Nhim v này được thc hin nh h thng
đin. H thng đin là tp hp các Nhà máy đin, đường dây truyn ti
12 hàng, việc ghi sai số công tơ, thu tiền điện không đúng kỳ hạn, giá điện không phù hợp với loại điện sử dụng. 1.3.2.3. Tổn thất ở khâu tiêu thụ Mức độ tổn thất ở khả năng này phụ thuộc vào khả năng sử dụng, điều kiện trang bị các thiết bị phụ tải ở các hộ dùng điện. Nguyên nhân gây nên t ổn thất ở khâu này là việc sử dụng điện không hợp lý của các đối tượng sử dụng điện. Ví dụ: Trong các hộ sử dụng điện, nếu sử dụng dây dẫn không đủ lớn so với phụ tải, cách điện không tốt trên các phần cách điện thì sẽ dẫn đến mất mát điện năng. Tất cả mọi t ổn thất đều diễn ra phía sau đồng hồ đo đếm điện của cơ sở kinh doanh điện, nên các thành phần, đối tượng sử dụng điện cần biết râ nguyên nhân để giảm tổn thất cho chính mình bằng cách chọn phương thức sử dụng hợp lý, tiết kiệm nhưng lại có hiệu quả nhất. Đối với ngành điện, để giảm tỷ l ệ tổn thất, trước tiên phải phân tích được nguyên nhân gây nên tổn thất điện năng, xác định được nơi nào, khâu nào điện năng thất thoát nhiều nhất. 1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổn thất điện năng Từ khâu sản xuất đến khâu cuối cùng là khâu tiêu thụ, điện năng bị tổn thất một lượng không nhỏ. Điện năng b ị hao tổn do ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố. Trong phạm vi luận văn này, tôi chỉ xin đề cập đến nguyên nhân dẫn đến tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng. 1.3.3.1. Các nhân tố khách quan Để đảm bảo tính kinh tế và trong sạch về môi trường, các nhà máy điện thường được xây dựng tại nơi có nguồn năng lượng: cơ nă ng của dòng nước, nhiệt năng của than đá, dầu má,…Do đó, phải truyền tải điện từ nhà máy điện đến các nơi tiêu thụ. Nhiệm vụ này được thực hiện nhờ hệ thống điện. Hệ thống điện là tập hợp các Nhà máy điện, đường dây truyền tải
13
đin, mng phân phi và các h dùng đin, nhm thc hin nhim v sn
xut, truyn ti, phân phi và s dng đin năng mt cách tin cy, kinh tế
và cht lượng đảm bo.
Sơ đồ 02 . Sơ đồ h thng đin
1 2 3 4 5
Nhà máy đin Trm tăng
Đường dây Trm h áp Nơi tiêu th
ti đin
Phn h thng đin bao gm các trm biến áp và các đường dây ti
đin: gm hàng chc các b phn rt đa dng: máy biến áp, máy ct, dao
cách ly, t bù, s xuyên thanh cái, cáp ngm, ct, đưng dây trên không;
ph kin đi ni dây dn và dây chng sét vi ct, s cách đin,…Các b
ph
n này đều phi chu tác động ca thiên nhiên ( gió, mưa, ăn mòn, băng
giá, sét, dao động, nhit độ, bão t, rung động do gió, văng bt dây,…). H
thng đin ca nước ta phn ln là nm ngoài tri, do đó tt yếu s chu
nh rt ln ca điu kin t nhiên. S thay đổi, biến động ca môi trường t
nhiên có nh hưởng r
t ln ti tn tht đin năng ca ngành đin.
Nước ta nm vùng nhit đới gió mùa, nên độ m tương đối cao, nng
lm mưa nhiu đó gây không ít khó khăn cho vic bo dưỡng thiết b và vn
hành lưới đin. Các đường dây ti đin và máy biến áp đều được cu thành
t kim loi nên độ m cao làm cho kim loi nhanh b
ô xi hoá và như vy
dn đến hin tượng máy biến áp và dây ti đin s dng không hiu qu na,
lượng đin b hao tn.
13 điện, mạng phân phối và các hộ dùng điện, nhằm thực hiện nhiệm vụ sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng một cách tin cậy, kinh tế và chất lượng đảm bảo. Sơ đồ 02 . Sơ đồ hệ thống điện 1 2 3 4 5 Nhà máy điện Trạm tăng Đường dây Trạm hạ áp Nơi tiêu thụ tải điện Phần hệ thống điện bao gồm các trạm biến áp và các đường dây tải điện: gồm hàng chục các bộ phận rất đa dạng: máy biến áp, máy cắt, dao cách ly, tụ bù, sứ xuyên thanh cái, cáp ngầm, cột, đường dây trên không; phụ kiện đi nối dây dẫn và dây chống sét với cột, sứ cách điện,…Các bộ ph ận này đều phải chịu tác động của thiên nhiên ( gió, mưa, ăn mòn, băng giá, sét, dao động, nhiệt độ, bão từ, rung động do gió, văng bật dây,…). Hệ thống điện của nước ta phần lớn là nằm ở ngoài trời, do đó tất yếu sẽ chịu ảnh rất lớn của điều kiện tự nhiên. Sự thay đổi, biến động của môi trường tự nhiên có ảnh hưởng r ất lớn tới tổn thất điện năng của ngành điện. Nước ta nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa, nên độ ẩm tương đối cao, nắng lắm mưa nhiều đó gây không ít khó khăn cho việc bảo dưỡng thiết bị và vận hành lưới điện. Các đường dây tải điện và máy biến áp đều được cấu thành từ kim loại nên độ ẩm cao làm cho kim loại nhanh b ị ô xi hoá và như vậy dẫn đến hiện tượng máy biến áp và dây tải điện sử dụng không hiệu quả nữa, lượng điện bị hao tổn.
14
Mng lưới truyn ti đin phi đi qua nhiu khu vc, đi hình phc
tp. Đồi núi, rng cây,…nên khi s c đin xy ra, làm tn tht đin do
phóng đin thoáng qua cây ci trong hoc gn hành lang đin, đốt rng làm
ry trong hành lang đin. Địa hình phc tp làm cho công tác qun lý h
thng đin, kim tra sa cha, x
lý s c gp không ít khó khăn, nht là
vào mùa mưa bão, gây ra mt lượng tn hao không nh.
Thiên tai do thiên nhiên gây ra: gió, bão, lt, st,…làm đổ ct đin,
đứt dây truyn ti, các trm biến áp và đường dây ti đin b ngp lt trong
nước, làm cho nhiu ph ti lưới đin phân phi b sa thi do mng đin h
áp b hư hng, nh hưở
ng đến sn lượng truyn ti đin. Nhit độ môi
trường cao làm cho dây ti đin nóng hơn so vi bình thường nên sn lượng
đin truyn ti không đạt cht lượng, b hao ht do to đin ra bên ngoài.
Thiên tai do thiên nhiên gây nên tn tht ln đối vi nn kinh tế nói
chung và ngành đin nói riêng. Đơn c như trn lt thế k xy ra ti các t
nh
min trung vào nhng tháng cui năm 1999: mt s trm biến áp và đường
dây 110 KV b ngp trong nước nhiu ngày lin, không th vn hành được,
nhiu ph ti trên lưới đin phân phi b sa thi do mng lưới đin áp b hư
hng, nh hưởng nht định đến sn lượng truyn ti đin; s c st l
móng
tr v trí 371 đường dây 110 KV Huế - Đà Nng có nguy cơ gây s c ln
cho h thng,… theo s liu thng kê ca cơ quan chc năng trong ngành thì
nhng tn tht ca ngành do đợt thiên tai gây ra vi 01 người chết, thit hi
v tài sn khong gn 30 t đồng trong tng s thit hi 3.300 t đồng; có 55
v trí ct đin, đường dây ti đ
in 110- 220 KV, 24 ct đường dây 500 KV
Bc Nam có nguy cơ b đổ do xói l tr và h móng; 124,5 km đường dây
cao, h thế và 61 trm biến áp, dung lượng 22,380 KVA b hư hng. Đặc
bit là toàn b nhà máy thu đin An Đim trên địa bàn tnh Qung Nam b
phá hu hoàn toàn.
14 Mạng lưới truyền tải điện phải đi qua nhiều khu vực, điạ hình phức tạp. Đồi núi, rừng cây,…nên khi sự cố điện xảy ra, làm tổn thất điện do phóng điện thoáng qua cây cối trong hoặc gần hành lang điện, đốt rừng làm rẫy trong hành lang điện. Địa hình phức tạp làm cho công tác quản lý hệ thống điện, kiểm tra sửa chữa, x ử lý sự cố gặp không ít khó khăn, nhất là vào mùa mưa bão, gây ra một lượng tổn hao không nhỏ. Thiên tai do thiên nhiên gây ra: gió, bão, lụt, sụt,…làm đổ cột điện, đứt dây truyền tải, các trạm biến áp và đường dây tải điện bị ngập lụt trong nước, làm cho nhiều phụ tải lưới điện phân phối bị sa thải do mạng điện hạ áp bị hư hỏng, ảnh hưở ng đến sản lượng truyền tải điện. Nhiệt độ môi trường cao làm cho dây tải điện nóng hơn so với bình thường nên sản lượng điện truyền tải không đạt chất lượng, bị hao hụt do toả điện ra bên ngoài. Thiên tai do thiên nhiên gây nên tổn thất lớn đối với nền kinh tế nói chung và ngành điện nói riêng. Đơn cử như trận lụt thế kỷ xảy ra tại các t ỉnh miền trung vào những tháng cuối năm 1999: một số trạm biến áp và đường dây 110 KV bị ngập trong nước nhiều ngày liền, không thể vận hành được, nhiều phụ tải trên lưới điện phân phối bị sa thải do mạng lưới điện áp bị hư hỏng, ảnh hưởng nhất định đến sản lượng truyền tải điện; sự cố sạt lở móng trụ vị trí 371 đường dây 110 KV Huế - Đà Nẵng có nguy cơ gây sự cố lớn cho hệ thống,… theo số liệu thống kê của cơ quan chức năng trong ngành thì những tổn thất của ngành do đợt thiên tai gây ra với 01 người chết, thiệt hại về tài sản khoảng gần 30 tỷ đồng trong tổng số thiệt hại 3.300 tỷ đồng; có 55 vị trí cột điện, đường dây tải đ iện 110- 220 KV, 24 cột đường dây 500 KV Bắc Nam có nguy cơ bị đổ do xói lở trụ và hố móng; 124,5 km đường dây cao, hạ thế và 61 trạm biến áp, dung lượng 22,380 KVA bị hư hỏng. Đặc biệt là toàn bộ nhà máy thuỷ điện An Điểm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam bị phá huỷ hoàn toàn.
15
1.3.3.2. Các nhân t ch quan
a/ Công ngh trình độ k thut ca máy móc thiết b trong h thng
truyn ti và phân phi đin năng
Trong quá trình phân phi và truyn ti đin năng thì tn tht đin
năng là không tránh khi. Lượng tn tht đin năng theo lý thuyết là lượng
tn tht k thut - lượng đin năng tiêu tn để phc v cho công ngh truyn
ti đin. Lượng đin năng tiêu tn cho công ngh này ln hay nhá đều ph
thuc vào trình độ k
thut truyn ti. Do đó, nếu k thut công ngh ca
thiết b càng tiên tiến thì s c càng ít xy ra, và có th t ngt khi s c
xy ra,… dn đến lượng đin hao tn càng ít. Để vn hành máy truyn ti
mt ít thi gian vn hành hơn, tn ít năng lượng nên lượng đin mt mát
gim. Ngược li, thì lượng đi
n tn tht s rt ln. Chính điu này đã gii
thích ti sao các nước kém phát trin t l tn tht đin li cao hơn rt
nhiu so vi các nước phát trin.
S lc hu v thiết b, công ngh: h thng đin chp vá, tn dng,
chưa đồng b, chưa hoàn chnh, s cc c
ch trong h thng như vi đủ mi
dây dn tn dng khác nhau,…Các b phn ca h thng đin, vi cùng thi
gian s b lão hóa. Thêm vào đó s phát trin như vũ bão ca khoa hc-
công ngh kéo theo s tiên tiến, hin đại hoá các thiết b, máy móc trong
mi lĩnh vc, kích thích tiêu dùng năng lượng nhiu hơn. Vì vy, nếu không
qun lý, bo dưỡng, giám sát đổi m
i công ngh truyn ti s dn đến tn
tht ln. Nhng máy biến áp ca thế h cũ không đáp ng được nhu cu ti
đin trong giai đon hin nay, xut hin tình trng máy b quá ti hoc non
ti, dây dn không có tiết din đủ ln để truyn ti dn đến tình trng quá ti
đường dây, công tơ cũ, lc hu, không hi
n th rõ ch s, cu to đơn gin
làm cho người s dng d ly cp đin. Trong ngành đin, s đổi mi k
thut không đồng b cũng s dn đến tn tht đin năng. Ví d như hin
nay, ngành đin đang ci to, đổi mi lưới đin để khc ph
c tình trng quá
ti. Ngành đin đã thay các trm biến áp có cp đin áp 35 KV, 15 KV bng
15 1.3.3.2. Các nhân tố chủ quan a/ Công nghệ trình độ kỹ thuật của máy móc thiết bị trong hệ thống truyền tải và phân phối điện năng Trong quá trình phân phối và truyền tải điện năng thì tổn thất điện năng là không tránh khỏi. Lượng tổn thất điện năng theo lý thuyết là lượng tổn thất kỹ thuật - lượng điện năng tiêu tốn để phục vụ cho công nghệ truyền tải điện. Lượng điện năng tiêu tốn cho công nghệ này lớn hay nhá đều phụ thuộc vào trình độ k ỹ thuật truyền tải. Do đó, nếu kỹ thuật công nghệ của thiết bị càng tiên tiến thì sự cố càng ít xảy ra, và có thể tự ngắt khi sự cố xảy ra,… dẫn đến lượng điện hao tổn càng ít. Để vận hành máy truyền tải mất ít thời gian vận hành hơn, tốn ít năng lượng nên lượng điện mất mát giảm. Ngược lại, thì lượng điệ n tổn thất sẽ rất lớn. Chính điều này đã giải thích tại sao ở các nước kém phát triển tỷ lệ tổn thất điện lại cao hơn rất nhiều so với các nước phát triển. Sự lạc hậu về thiết bị, công nghệ: hệ thống điện chắp vá, tận dụng, chưa đồng bộ, chưa hoàn chỉnh, sự cọc cạ ch trong hệ thống như với đủ mọi dây dẫn tận dụng khác nhau,…Các bộ phận của hệ thống điện, với cùng thời gian sẽ bị lão hóa. Thêm vào đó sự phát triển như vũ bão của khoa học- công nghệ kéo theo sự tiên tiến, hiện đại hoá các thiết bị, máy móc trong mọi lĩnh vực, kích thích tiêu dùng năng lượng nhiều hơn. Vì vậy, nếu không quản lý, bảo dưỡng, giám sát đổi mớ i công nghệ truyền tải sẽ dẫn đến tổn thất lớn. Những máy biến áp của thế hệ cũ không đáp ứng được nhu cầu tải điện trong giai đoạn hiện nay, xuất hiện tình trạng máy bị quá tải hoặc non tải, dây dẫn không có tiết diện đủ lớn để truyền tải dẫn đến tình trạng quá tải đường dây, công tơ cũ, lạc hậu, không hi ển thị rõ chỉ số, cấu tạo đơn giản làm cho người sử dụng dễ lấy cắp điện. Trong ngành điện, sự đổi mới kỹ thuật không đồng bộ cũng sẽ dẫn đến tổn thất điện năng. Ví dụ như hiện nay, ngành điện đang cải tạo, đổi mới lưới điện để khắc ph ục tình trạng quá tải. Ngành điện đã thay các trạm biến áp có cấp điện áp 35 KV, 15 KV bằng
16
các máy biến áp có cp đin áp 22 KV nhưng đường dây và các trm phân
phi không được ci to đồng b dn đến tình trng không khai thác được
cun 22 KV mà các cun 35, 15, 10, 6 KV vn b quá ti. Như vy, lượng
tn tht vn b tăng do chy máy không ti và do mt s trm quá ti.
Tt c nhng nhân t trên đều dn đến tn tht đin nă
ng. Mun gim
được lượng đin tn tht này thì phi ci tiến k thut công ngh truyn ti
nhưng phi ci tiến đồng b.
b/ T chc sn xut kinh doanh
Để qun lý tt sn phm ca mình, gim lượng đin hao ht trong quá
trình phân phi và truyn ti đin năng, người lao động đóng vai trò không nh,
các công nhân, k sư,…phi có trình độ chuyên môn nghip v nht định. Phi
thông tho v k thut, kinh tế, nghip v v đin để tuyên truyn, hướng dn
cho khách hàng trong quá trình mua hàng và phương pháp s dng, nh
t là an
toàn đin, tránh xy ra nhng tn tht không đáng có. Phi thông tho trong vic
s dng, kim tra các thiết b đin thuc phm vi mình qun lý. Khi có s c xy
ra: chp, cháy, n,…thì nhng cán b công nhân ngành đin phi được đào to
chính quy và có trình độ k thut nghip v ti thiu. Trình độ cán b, công
nhân ngày càng cao thì x lý các tình hung càng kp thi, chính xác. Bên cnh
đ
ó, vic b trí đúng người, đúng vic trong ngành đin rt quan trng, mt mt
giúp h phát huy hết kh năng ca mình, mt khác đảm bo được an toàn, bi
ngành đin là ngành có yêu cu cao v k thut. Được b trí công vic phù hp
giúp cho cán b, công nhân say mê, sáng to, tránh được các hành vi tiêu cc do
chán nn gây ra: làm vic thiếu nhit tình, không tn tu hết lòng vì công vic,
khi có s c xy ra, x
lý chm chp, không đúng quy trình, quy phm k thut,
gây thit hi ln; nhân viên ghi công tơ không đều đặn theo lch hàng tháng, ghi
sai ch s, ghi ch s khng,…; hin tượng cán b công nhân viên ngành đin
móc ngoc vi các h s dng đin, ghi sai ch s công tơ, thu tin không đúng
kì hn, tính sai giá đin, làm hp đồng không đúng vi thc tế s dng,…
16 các máy biến áp có cấp điện áp 22 KV nhưng đường dây và các trạm phân phối không được cải tạo đồng bộ dẫn đến tình trạng không khai thác được cuộn 22 KV mà các cuộn 35, 15, 10, 6 KV vẫn bị quá tải. Như vậy, lượng tổn thất vẫn bị tăng do chạy máy không tải và do một số trạm quá tải. Tất cả những nhân tố trên đều dẫn đến tổn thất điện nă ng. Muốn giảm được lượng điện tổn thất này thì phải cải tiến kỹ thuật công nghệ truyền tải nhưng phải cải tiến đồng bộ. b/ Tổ chức sản xuất kinh doanh Để quản lý tốt sản phẩm của mình, giảm lượng điện hao hụt trong quá trình phân phối và truyền tải điện năng, người lao động đóng vai trò không nhỏ, các công nhân, kỹ sư,…phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhất định. Phải thông thạo về kỹ thuật, kinh tế, nghiệp vụ về điện để tuyên truyền, hướng dẫn cho khách hàng trong quá trình mua hàng và phương pháp sử dụng, nhấ t là an toàn điện, tránh xảy ra những tổn thất không đáng có. Phải thông thạo trong việc sử dụng, kiểm tra các thiết bị điện thuộc phạm vi mình quản lý. Khi có sự cố xảy ra: chập, cháy, nổ,…thì những cán bộ công nhân ngành điện phải được đào tạo chính quy và có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ tối thiểu. Trình độ cán bộ, công nhân ngày càng cao thì xử lý các tình huống càng kịp thời, chính xác. Bên cạnh đ ó, việc bố trí đúng người, đúng việc trong ngành điện rất quan trọng, một mặt giúp họ phát huy hết khả năng của mình, mặt khác đảm bảo được an toàn, bởi ngành điện là ngành có yêu cầu cao về kỹ thuật. Được bố trí công việc phù hợp giúp cho cán bộ, công nhân say mê, sáng tạo, tránh được các hành vi tiêu cực do chán nản gây ra: làm việc thiếu nhiệt tình, không tận tuỵ hết lòng vì công việc, khi có sự cố xảy ra, xử lý chậm chạp, không đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật, gây thiệt hại lớn; nhân viên ghi công tơ không đều đặn theo lịch hàng tháng, ghi sai chỉ số, ghi chỉ số khống,…; hiện tượng cán bộ công nhân viên ngành điện móc ngoặc với các hộ sử dụng điện, ghi sai chỉ số công tơ, thu tiền không đúng kì hạn, tính sai giá điện, làm hợp đồng không đúng với thực tế sử dụng,…
17
Theo mô hình t chc qun lý đin hin nay, tn tht đin năng do Phòng
Kinh doanh ( hay đin lc ) chu trách nhim v tn tht. Các đội qun lý công
tơđội thu tin đin không chu trách nhim v tn tht. Vì vy, hin nay tình
hình tn tht đin năng tương đối ln. Người qun lý khu vc s d không chu
trách nhim v
tn tht. Người qun lý khu vc s d dàng cùng vi h tiêu th
làm mt mát đin năng ca Nhà nước. Do h không chu trách nhim v tn tht
nên dn đến buông lng qun lý h tiêu th, to điu kin cho h tiêu th câu,
ni trước công tơ làm tht thoát đin ca Nhà nước. Mt khác, các đơn v
chuyên trách k thut và Phòng Kinh doanh có m
i liên h ngang, do đó dn đến
s chm chp trong vic x lý s c vn hành mng lưới, to nên tình hình phc
tp trong công tác kinh doanh do lung thông tin quá ln, s đầu vào nhiu.
Vn đề t chc sn xut trong kinh doanh bán đin còn chưa hp lý, dn
đến s bt bình ca người s dng đin. Đó là tình trng: nhiu đường dây, trm
là tài s
n ca khách hàng, ngành đin khai thác bán đin cho nhiu ph ti khác
chưa làm được th tc bàn giao tài sn nên khi có s c đã xy ra tình trng đùn
đẩy trách nhim sa cha dn đến mt đin kéo dài ca mt s khách hàng. Th
tc, giy t và thi gian lp đặt công tơ kéo dài, hin tượng tiêu cc ca mt s
cán b công nhân viên ngành đin c
u kết vi khách hàng để ly cp đin vì
mc đích v li vn còn ph biến, nhiu nơi vn còn hin tượng nhũng nhiu,
phin hà khách hàng, còn nhiu hin tượng thiếu trách nhim trong khi thc hin
ghi ch s công tơ hoc còn hin tượng các đơn v hch toán sai trong công tác
kinh doanh. Chính s bt bình này dn đến nhng hin tượng tiêu cc ca ngườ
i
s dng đin: câu móc trm đin, quay ngược công tơ, vô hiu hóa công
tơ,…dn đến tn tht đin năng.
Vy, để qun lý tt sn phm ca mình trong đó có gim lượng đin năng
hao tn thì vic t chc sn xut hp lý, to mi liên h cân đối, hài hoà gia
các b phn, phi có mt
đội ngũ nhân viên có trình độ, tinh thn trách nhim
cao vi công vic là hết sc cn thiết. T chc sn xut kinh doanh không hp
17 Theo mô hình tổ chức quản lý điện hiện nay, tổn thất điện năng do Phòng Kinh doanh ( hay điện lực ) chịu trách nhiệm về tổn thất. Các đội quản lý công tơ và đội thu tiền điện không chịu trách nhiệm về tổn thất. Vì vậy, hiện nay tình hình tổn thất điện năng tương đối lớn. Người quản lý khu vực sẽ dễ không chịu trách nhiệm v ề tổn thất. Người quản lý khu vực sẽ dễ dàng cùng với hộ tiêu thụ làm mất mát điện năng của Nhà nước. Do họ không chịu trách nhiệm về tổn thất nên dẫn đến buông lỏng quản lý hộ tiêu thụ, tạo điều kiện cho hộ tiêu thụ câu, nối trước công tơ làm thất thoát điện của Nhà nước. Mặt khác, các đơn vị chuyên trách kỹ thuật và Phòng Kinh doanh có mố i liên hệ ngang, do đó dẫn đến sự chậm chạp trong việc xử lý sự cố vận hành mạng lưới, tạo nên tình hình phức tạp trong công tác kinh doanh do luồng thông tin quá lớn, số đầu vào nhiều. Vấn đề tổ chức sản xuất trong kinh doanh bán điện còn chưa hợp lý, dẫn đến sự bất bình của người sử dụng điện. Đó là tình trạng: nhiều đường dây, trạm là tài s ản của khách hàng, ngành điện khai thác bán điện cho nhiều phụ tải khác chưa làm được thủ tục bàn giao tài sản nên khi có sự cố đã xảy ra tình trạng đùn đẩy trách nhiệm sửa chữa dẫn đến mất điện kéo dài của một số khách hàng. Thủ tục, giấy tờ và thời gian lắp đặt công tơ kéo dài, hiện tượng tiêu cực của một số cán bộ công nhân viên ngành điện c ấu kết với khách hàng để lấy cắp điện vì mục đích vụ lợi vẫn còn phổ biến, nhiều nơi vẫn còn hiện tượng nhũng nhiễu, phiền hà khách hàng, còn nhiều hiện tượng thiếu trách nhiệm trong khi thực hiện ghi chỉ số công tơ hoặc còn hiện tượng các đơn vị hạch toán sai trong công tác kinh doanh. Chính sự bất bình này dẫn đến những hiện tượng tiêu cực của ngườ i sử dụng điện: câu móc trộm điện, quay ngược công tơ, vô hiệu hóa công tơ,…dẫn đến tổn thất điện năng. Vậy, để quản lý tốt sản phẩm của mình trong đó có giảm lượng điện năng hao tổn thì việc tổ chức sản xuất hợp lý, tạo mối liên hệ cân đối, hài hoà giữa các bộ phận, phải có một đội ngũ nhân viên có trình độ, tinh thần trách nhiệm cao với công việc là hết sức cần thiết. Tổ chức sản xuất kinh doanh không hợp
18
lý tt yếu dn đến hot động ca ngành kém cht lượng, đin cung cp không
đầy đủ c v s lượng và cht lượng, hao tn đin năng nhiu.
c/ Qun lý khách hàng
Ngành đin là ngành cơ s h tng, to nên động lc ca toàn b nn kinh
tế xã hi. Đin năng là mt loi sn phm hàng hoá đặc bit quan trng, gn vi
đời sng hàng ngày ca con người. Chính vì vy, khách hàng tiêu th đin rt đa
dng, thuc mi tng lp, mi lĩnh vc, mi min và mi vùng ca quc gia, t
khách hàng ch tiêu th 2-3 KWh/tháng đến nhng khách hàng tiêu th hàng
triu KWh/ tháng.
Khách hàng ca ngành đin gm sn xut công nghip, sn xut nông
nghip, thu li, dch v thương mi và sinh hot tiêu dùng đô th, nông thôn
và min núi. Là doanh nghip sn xut kinh doanh trong cơ chế mi, mc tiêu
phát trin khách hàng ca ngành là:
- Hướng phát trin khách hàng vào các thành phn công nghip, xây
dng và dch v thương m
i, nht là các xí nghip liên doanh vi nước ngoài,
các xí nghip có 100% vn nước ngoài. Đây là nhng khách hàng s dng nhiu
đin, giá bán cao, to điu kin thun li trong vic tăng doanh thu ca ngành.
- Đối vi nhng khách hàng khác, hướng vic phát trin khách hàng vào
các khu dân cư tp trung dc trc đường giao thông, gn vi lưới đin, có th
gim bt kinh phí đầu tư mà vn bán được đi
n.
Do khách hàng ca ngành đin rt đa dng và phong phú như vy nên
vic qun ký khách hàng đối vi ngành đin là tương đối khó khăn. Qun lý
khách hàng không tt dn đến vic tng điu tra và ký li hp đồng mua bán
chưa đầy đủ, tên người s dng đin khác vi tên người ký hp đồng, địa ch
không rõ ràng, gây nên hin tượng tht thu tin đ
in. Qun lý khách hàng theo
tng khu vc, phân loi khách hàng theo tng đặc đim s giúp cho vic ghi
công tơ và thu ngân được đúng tiến độ, không quá hn lch ghi công tơ hàng
tháng, công vic này góp phn gim tn tht đin năng mt cách đáng k.
18 lý tất yếu dẫn đến hoạt động của ngành kém chất lượng, điện cung cấp không đầy đủ cả về số lượng và chất lượng, hao tổn điện năng nhiều. c/ Quản lý khách hàng Ngành điện là ngành cơ sở hạ tầng, tạo nên động lực của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Điện năng là một loại sản phẩm hàng hoá đặc biệt quan trọng, gắn với đời sống hàng ngày của con người. Chính vì vậy, khách hàng tiêu thụ điện rất đa dạng, thuộc mọi tầng lớp, mọi lĩnh vực, mọi miền và mọi vùng của quốc gia, t ừ khách hàng chỉ tiêu thụ 2-3 KWh/tháng đến những khách hàng tiêu thụ hàng triệu KWh/ tháng. Khách hàng của ngành điện gồm sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, thuỷ lợi, dịch vụ thương mại và sinh hoạt tiêu dùng ở đô thị, nông thôn và miền núi. Là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cơ chế mới, mục tiêu phát triển khách hàng của ngành là: - Hướng phát triển khách hàng vào các thành phần công nghiệp, xây dựng và dịch vụ thương mạ i, nhất là các xí nghiệp liên doanh với nước ngoài, các xí nghiệp có 100% vốn nước ngoài. Đây là những khách hàng sử dụng nhiều điện, giá bán cao, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tăng doanh thu của ngành. - Đối với những khách hàng khác, hướng việc phát triển khách hàng vào các khu dân cư tập trung dọc trục đường giao thông, gần với lưới điện, có thể giảm bớt kinh phí đầu tư mà vẫn bán được điệ n. Do khách hàng của ngành điện rất đa dạng và phong phú như vậy nên việc quản ký khách hàng đối với ngành điện là tương đối khó khăn. Quản lý khách hàng không tốt dẫn đến việc tổng điều tra và ký lại hợp đồng mua bán chưa đầy đủ, tên người sử dụng điện khác với tên người ký hợp đồng, địa chỉ không rõ ràng, gây nên hiện tượng thất thu tiền đ iện. Quản lý khách hàng theo từng khu vực, phân loại khách hàng theo từng đặc điểm sẽ giúp cho việc ghi công tơ và thu ngân được đúng tiến độ, không quá hạn lịch ghi công tơ hàng tháng, công việc này góp phần giảm tổn thất điện năng một cách đáng kể.
19
Khách hàng được qun lý sát sao, có h thng giúp cho ngành đin nm
vng được mc đích s dng đin ca tng h để tính giá đin cho phù hp, khi
có s c xy ra, biết rõ đang xy ra khu vc nào, t đó có bin pháp x lý hp
lý, kp thi.
Qun lý khách hàng thông qua qun lý công tơ các h s dng đin; các
công tơ chết cháy không
đạt cht lượng phi được thay kp thi. Các hình thc
vi phm hp đồng s dng đin phi b x pht nghiêm minh.
Như vy, công tác qun lý khách hàng tt s góp phn rt ln vào vic
gim tn tht đin năng ca ngành đin.
1.4. Ch tiêu đánh giá mc tn tht
1.4.1. Ch tiêu tn tht đi
n năng biu hin dưới hình thái hin vt
Để phn ánh mc độ tn tht đin năng dưới hình thái hin vt, tang
thc tính:
Kt =
%100*
Qs
QshQs
Trong đó:
Kt : T l tn tht đin năng (%)
Qs : Đin nhn đầu ngun có tn tht (KWh).
Qsh :Đin năng thương phm mà công ty Đin lc cung cp cho các h
tiêu dùng và thu tin đin (KWh).
T l hao ht hay tn tht đin năng được chia thành các loi sau:
- T l hao ht đin năng theo
định mc ngành: do nn kinh tế nước ta phát
trin còn chm, đồng thi kh năng vn cũng hn chế nên mc tn tht s ln.
Do công ngh sn xut lc hu, lưới đin vn hành chp vá nên t l hao ht
định mc ca ngành cho phép t 10-15%, tu tng địa phương, khu vc và tính
cht phc tp ca ph ti.
- T
l tn tht đin năng thc tế phát sinh trong quá trình vn hành: Do
đặc đim đin năng là sn xut đến đâu, tiêu th đến đó, không có kh năng tích
19 Khách hàng được quản lý sát sao, có hệ thống giúp cho ngành điện nắm vững được mục đích sử dụng điện của từng hộ để tính giá điện cho phù hợp, khi có sự cố xảy ra, biết rõ đang xảy ra ở khu vực nào, từ đó có biện pháp xử lý hợp lý, kịp thời. Quản lý khách hàng thông qua quản lý công tơ các hộ sử dụng điện; các công tơ chết cháy không đạt chất lượng phải được thay kịp thời. Các hình thức vi phạm hợp đồng sử dụng điện phải bị xử phạt nghiêm minh. Như vậy, công tác quản lý khách hàng tốt sẽ góp phần rất lớn vào việc giảm tổn thất điện năng của ngành điện. 1.4. Chỉ tiêu đánh giá mức tổn thất 1.4.1. Chỉ tiêu tổn thất điệ n năng biểu hiện dưới hình thái hiện vật Để phản ánh mức độ tổn thất điện năng dưới hình thái hiện vật, ta có công thức tính: Kt = %100* Qs QshQs − Trong đó: Kt : Tỷ lệ tổn thất điện năng (%) Qs : Điện nhận đầu nguồn có tổn thất (KWh). Qsh :Điện năng thương phẩm mà công ty Điện lực cung cấp cho các hộ tiêu dùng và thu tiền điện (KWh). Tỷ lệ hao hụt hay tổn thất điện năng được chia thành các loại sau: - Tỷ lệ hao hụt điện năng theo định mức ngành: do nền kinh tế nước ta phát triển còn chậm, đồng thời khả năng vốn cũng hạn chế nên mức tổn thất sẽ lớn. Do công nghệ sản xuất lạc hậu, lưới điện vận hành chắp vá nên tỷ lệ hao hụt định mức của ngành cho phép từ 10-15%, tuỳ từng địa phương, khu vực và tính chất phức tạp của phụ tải. - T ỷ lệ tổn thất điện năng thực tế phát sinh trong quá trình vận hành: Do đặc điểm điện năng là sản xuất đến đâu, tiêu thụ đến đó, không có khả năng tích
20
tr nên quá trình din biến trong khâu s dng, vn hành, các nhân t gây nên
tn tht là tt yếu, không th tránh khi.
Trong tng thi k, căn c vào trình độ công ngh ca thiết b truyn ti
và tu thuc vào mng lưới ca tng đin áp mà t l tn tht đin năng là khác
nhau.
Trên cơ s phân tích thc trng ca mng lướ
i đin, trình độ qun lý và
đặc đim ca các h tiêu th dùng đin, Tng công ty Đin Lc Min Mc đã
giao ch tiêu kế hoch cho tng k. Đây là mt trong nhng ch tiêu có tính pháp
lnh, đòi hi phi phn đấu thc hin.
1.4.2. Ch tiêu tn tht đin năng biu hin dưới hình thái giá tr
Ch tiêu này đượ
c xác định trên cơ s lượng đin năng b tn tht trên h
thng ca ngành qun lý và được tính theo công thc :
Ktg =
%100*
*
*)(
GQs
GQshQs
Trong đó:
Qs: Đin nhn đầu ngun có tn tht (KWh)
Qsh: Đin năng thương phm mà Đin lc cung cp cho các h tiêu
dùng và thu tin đin (KWh).
G :Đơn giá bán sn phm đin bình quân (đ/KWh).
Ktg: T l tn tht v mt giá tr (%).
Giá tr tn tht đin được tính theo công thc:
G
H
= ( Qs – Qsh)*G
G
H
: Giá tr tn tht đin năng ( đồng ).
Như vy, t l tn tht đin năng v mt giá tr ph thuc vào nhiu yếu
t:
+ Sn lượng đin nhn đầu ngun mà Đin lc có trách nhim qun lý,
truyn ti, phân phi và bán đin cho các h tiêu dùng hay còn gi là đin nhn
có t
n tht.
20 trữ nên quá trình diễn biến trong khâu sử dụng, vận hành, các nhân tố gây nên tổn thất là tất yếu, không thể tránh khỏi. Trong từng thời kỳ, căn cứ vào trình độ công nghệ của thiết bị truyền tải và tuỳ thuộc vào mạng lưới của từng điện áp mà tỷ lệ tổn thất điện năng là khác nhau. Trên cơ sở phân tích thực trạng của mạng lướ i điện, trình độ quản lý và đặc điểm của các hộ tiêu thụ dùng điện, Tổng công ty Điện Lực Miền Mắc đã giao chỉ tiêu kế hoạch cho từng kỳ. Đây là một trong những chỉ tiêu có tính pháp lệnh, đòi hỏi phải phấn đấu thực hiện. 1.4.2. Chỉ tiêu tổn thất điện năng biểu hiện dưới hình thái giá trị Chỉ tiêu này đượ c xác định trên cơ sở lượng điện năng bị tổn thất trên hệ thống của ngành quản lý và được tính theo công thức : Ktg = %100* * *)( GQs GQshQs − Trong đó: Qs: Điện nhận đầu nguồn có tổn thất (KWh) Qsh: Điện năng thương phẩm mà Điện lực cung cấp cho các hộ tiêu dùng và thu tiền điện (KWh). G :Đơn giá bán sản phẩm điện bình quân (đ/KWh). Ktg: Tỷ lệ tổn thất về mặt giá trị (%). Giá trị tổn thất điện được tính theo công thức: G H = ( Qs – Qsh)*G G H : Giá trị tổn thất điện năng ( đồng ). Như vậy, tỷ lệ tổn thất điện năng về mặt giá trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố: + Sản lượng điện nhận đầu nguồn mà Điện lực có trách nhiệm quản lý, truyền tải, phân phối và bán điện cho các hộ tiêu dùng hay còn gọi là điện nhận có tổ n thất.
21
+ Mc giá bán đin: Giá c là yếu t quan trng nh hưởng ti t l tn
tht đin năng. Trong thi gian qua, s biến động v giá là rt ln. Có nhng
thi k, giai đon đầu giá bán đin ch có 0,6 đ/KWh và trong thi gian dài,
gi mc giá đin là 41 đ/KWh. Đặc bit, t năm 2010 đến nay, s biến độ
ng v
giá bán đin là rt ln. Điu đó th hin qua s liu thng kê đối vi tng loi
giá đin.
1.5. Ý nghĩa ca vic gim tn tht đin năng
Gim tn tht đin năng là mt vn đề cn thiết không ch đối vi ngành
đin, không ch đối vi riêng ngánh
đin Vit Nam mà đối vi ngành đin các
nước trên thế gii. Gim tn tht đin năng có mt ý nghĩa to ln đối vi nn
kinh tế quc dân.
Theo EVN, năm 2003 Vit Nam gim được 1% đin năng tn tht s tiết
kim được 237.400MW, tương ng vi gn 179 t đồng (tng sn lượng đin
phát ra năm 2003 là 7.2 t KWh).
Ngành đin là mt ngành sn xut kinh doanh sn phm đin nên mun
tiếp tc duy trì và phát trin thì ngành đin phi có li nhun để thc hin tái đầu
tư m rng để phát trin. Nếu sn phm đin mua v t các nhà máy phát đin,
trong quá trình truyn ti và phân phi b tn tht 100% thì các Công ty kinh
doanh đin s không có l
i nhun, thâm ht ngân qu do chđầu ra mà không
đầu vào và các Công ty kinh doanh thuc ngành đin s nhanh chóng b phá
sn, không tn ti.
Trong trường hp lượng đin tn tht vi t l cao. Do đây chính là mt
b phn cu thành nên chi phí sn phm, nên khi t l tn tht cao tt yếu s dn
đến giá thành đin cao. Công ty kinh doanh đin mun có li nhun
để thc hin
tái đầu tư thì giá bán phi cao hơn giá thành sn phm, gia giá bán và giá thành
là mi quan h t l thun. Giá bán đin cao, theo quy lut cung- cu, dn đến
sn lượng đin tiêu th gim. Đối vi ngành đin, đây là mt thit hi ln, ngành
s thu hi vn lâu, như vy, vic s dng đồng vn không hiu qu, t
t yếu dn
đến phá sn. Nn kinh tế quc dân cũng b thit hi rt ln, bi ngành đin có
21 + Mức giá bán điện: Giá cả là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới tỷ lệ tổn thất điện năng. Trong thời gian qua, sự biến động về giá là rất lớn. Có những thời kỳ, ở giai đoạn đầu giá bán điện chỉ có 0,6 đ/KWh và trong thời gian dài, giữ mức giá điện là 41 đ/KWh. Đặc biệt, từ năm 2010 đến nay, sự biến độ ng về giá bán điện là rất lớn. Điều đó thể hiện qua số liệu thống kê đối với từng loại giá điện. 1.5. Ý nghĩa của việc giảm tổn thất điện năng Giảm tổn thất điện năng là một vấn đề cần thiết không chỉ đối với ngành điện, không chỉ đối với riêng ngánh điện Việt Nam mà đối với ngành điện các nước trên thế giới. Giảm tổn thất điện năng có một ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế quốc dân. Theo EVN, năm 2003 Việt Nam giảm được 1% điện năng tổn thất sẽ tiết kiệm được 237.400MW, tương ứng với gần 179 tỷ đồng (tổng sản lượng điện phát ra năm 2003 là 7.2 tỷ KWh). Ngành điện là một ngành sản xuất kinh doanh sản phẩm điện nên muốn tiếp tục duy trì và phát triển thì ngành điện phải có lợi nhuận để thực hiện tái đầu tư mở rộng để phát triển. Nếu sản phẩm điện mua về từ các nhà máy phát điện, trong quá trình truyền tải và phân phối bị tổn thất 100% thì các Công ty kinh doanh điện sẽ không có l ợi nhuận, thâm hụt ngân quỹ do chỉ có đầu ra mà không có đầu vào và các Công ty kinh doanh thuộc ngành điện sẽ nhanh chóng bị phá sản, không tồn tại. Trong trường hợp lượng điện tổn thất với tỷ lệ cao. Do đây chính là một bộ phận cấu thành nên chi phí sản phẩm, nên khi tỷ lệ tổn thất cao tất yếu sẽ dẫn đến giá thành điện cao. Công ty kinh doanh điện muốn có lợi nhuận để thực hiện tái đầu tư thì giá bán phải cao hơn giá thành sản phẩm, giữa giá bán và giá thành là mối quan hệ tỷ lệ thuận. Giá bán điện cao, theo quy luật cung- cầu, dẫn đến sản lượng điện tiêu thụ giảm. Đối với ngành điện, đây là một thiệt hại lớn, ngành sẽ thu hồi vốn lâu, như vậy, việc sử dụng đồng vốn không hiệu quả, tấ t yếu dẫn đến phá sản. Nền kinh tế quốc dân cũng bị thiệt hại rất lớn, bởi ngành điện có