Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật: Phân tích và đề xuất một số giải pháp giảm tổn thất điện năng tại Công ty điện lực Phú Thọ

6,437
190
95
2
Lun văn tt nghip “ Phân tích và đề xut mt s gii pháp gim
tn tht đin năng ti Công ty đin lc Phú Th là mt đề tài nghiên cu
da trên cơ s thc tin và lý lun v công tác qun lý
vi mc đích góp phn
hoàn thin hơn na các gii pháp gim tn tht đin năng ti công ty Đin Lc
Phú Th.
Đối tượng nghiên cu :
Đối tượng nghiên cu là tình hình tn tht đin năng ca công ty Đin lc
Phú Th và các bin pháp ca công ty nhm gim tn tht đin năng.
Phương pháp nghiên cu:
Trong lun vă
n s dng các phương pháp nghiên cu phân tích nhm đưa
ra các nhóm gii pháp để gii quyết vn đề được đặt ra như: Phân tích thc tế, so
sánh, tng hp, thu thp và s lý s liu…
Mc tiêu ca lun văn:
Vn dng lý thuyết v tn tht đin năng và trên cơ s hin trng lưới
đin do Công ty Đin lc Phú Th qun lý
đề xut mt s gii pháp gim tn
tht đin năng cho Công ty Đin lc Phú Th.
Kết cu ca lun văn:
Ngoài phn m đầu và kết lun, kết cu lun văn gm 03 chương:
Chương I: Cơ s ca vn đề qun lý tn tht Đin năng trong ngành Đin
Chương II: Phân tích th
c trng tn tht đin năng ti Công ty đin lc
Phú Th
Chương III: Mt s gii pháp gim tn tht Đin năng ti Công ty đin
lc Phú Th.
2 Luận văn tốt nghiệp “ Phân tích và đề xuất một số giải pháp giảm tổn thất điện năng tại Công ty điện lực Phú Thọ ” là một đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở thực tiễn và lý luận về công tác quản lý với mục đích góp phần hoàn thiện hơn nữa các giải pháp giảm tổn thất điện năng tại công ty Điện Lực Phú Thọ. Đối tượng nghiên cứu : Đối tượng nghiên cứu là tình hình tổn thất điện năng của công ty Điện lực Phú Thọ và các biện pháp của công ty nhằm giảm tổn thất điện năng. Phương pháp nghiên cứu: Trong luận vă n sử dụng các phương pháp nghiên cứu phân tích nhằm đưa ra các nhóm giải pháp để giải quyết vấn đề được đặt ra như: Phân tích thực tế, so sánh, tổng hợp, thu thập và sử lý số liệu… Mục tiêu của luận văn: Vận dụng lý thuyết về tổn thất điện năng và trên cơ sở hiện trạng lưới điện do Công ty Điện lực Phú Thọ quản lý đề xuất một số giải pháp giảm tổn thất điện năng cho Công ty Điện lực Phú Thọ. Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 03 chương: Chương I: Cơ sở của vấn đề quản lý tổn thất Điện năng trong ngành Điện Chương II: Phân tích th ực trạng tổn thất điện năng tại Công ty điện lực Phú Thọ Chương III: Một số giải pháp giảm tổn thất Điện năng tại Công ty điện lực Phú Thọ.
3
CHƯƠNG 1 : CƠ S CA VN ĐỀ QUN LÝ TN THT ĐIN NĂNG
TRONG NGÀNH ĐIN
1.1. Ngành đin và v trí ca ngành đin trong nn kinh tế quc dân
1.1.1. Đặc đim chung ca ngành đin
Ngành đin là mt ngành cơ s h tng, to nên động lc ca toàn b
nn kinh tế xã hi. Ngh quyết Đại hi IX ca Đảng đã xác định: phát huy
sc mnh toàn dân tc, tiếp tc đổi mi, đẩy mnh công nghi
p hoá, hin đại
hoá, xây dng và bo v T quc Vit Nam Xã hi ch nghĩa, thc hin mc
tiêu dân giàu nước mnh, xã hi công bng, văn minh, đến năm 2010 phi
vượt qua được tình trng nước nghèo và kém phát trin xây dng nn tng
để đến năm 2020 nước ta tr thành nước công nghip theo hướng hin đại.
Để thc hin mc tiêu trng đại này, ngành đin ph
i đi trước mt bước.
Trong bt c tình hung nào đin cũng phi bo đảm cho yêu cu công
nghip hoá, hin đại hoá đất nước và yêu cu sinh hot ca nhân dân. Tt c
các nước phát trin đều da trên cơ s đin khí hóa. Khi khoa hc càng phát
trin thì vai trò ca đin khí hóa càng rõ nét.
Đin năng là mt sn phm đặc bit, vic sn xu
t và tiêu dùng din ra
đồng thi. Khi tiêu th, đin năng được chuyn hoá thành các dng năng
lượng khác nhau như: nhit năng, cơ năng, quang năng,…tho mãn các nhu
cu sn xut, kinh doanh và đời sng nhân dân trong xã hi. Chính vì tính
cht đặc bit ca sn phm đin nên quá trình sn xut kinh doanh cũng có
nhng khác bit so vi nhng lĩnh vc kinh doanh khác.
Trong kinh doanh hàng hoá thông thường, khâu đầu tiên là mua và nhn
hàng , khâu cui cùng là bán và xu
t hàng. Còn trong kinh doanh đin năng,
khâu đầu tiên chính là quá trình ghi đin đầu ngun ( do Tp đoàn đin lc
Vit Nam bán ) và khâu cui cùng chính là quá trình ghi đin t các đồng h
đo đin ti tng nhà hoc hin trường ca khách hàng. Do vic mua và bán
3 CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG NGÀNH ĐIỆN 1.1. Ngành điện và vị trí của ngành điện trong nền kinh tế quốc dân 1.1.1. Đặc điểm chung của ngành điện Ngành điện là một ngành cơ sở hạ tầng, tạo nên động lực của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã xác định: phát huy sức mạnh toàn dân tộc, tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh công nghi ệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, đến năm 2010 phải vượt qua được tình trạng nước nghèo và kém phát triển xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Để thực hiện mục tiêu trọng đại này, ngành điện ph ải đi trước một bước. Trong bất cứ tình huống nào điện cũng phải bảo đảm cho yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và yêu cầu sinh hoạt của nhân dân. Tất cả các nước phát triển đều dựa trên cơ sở điện khí hóa. Khi khoa học càng phát triển thì vai trò của điện khí hóa càng rõ nét. Điện năng là một sản phẩm đặc biệt, việc sản xu ất và tiêu dùng diễn ra đồng thời. Khi tiêu thụ, điện năng được chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác nhau như: nhiệt năng, cơ năng, quang năng,…thoả mãn các nhu cầu sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân trong xã hội. Chính vì tính chất đặc biệt của sản phẩm điện nên quá trình sản xuất kinh doanh cũng có những khác biệt so với những lĩnh vực kinh doanh khác. Trong kinh doanh hàng hoá thông thường, khâu đầu tiên là mua và nhận hàng , khâu cuối cùng là bán và xu ất hàng. Còn trong kinh doanh điện năng, khâu đầu tiên chính là quá trình ghi điện đầu nguồn ( do Tập đoàn điện lực Việt Nam bán ) và khâu cuối cùng chính là quá trình ghi điện từ các đồng hồ đo điện tại từng nhà hoặc hiện trường của khách hàng. Do việc mua và bán
4
din ra đồng thi và nhiu nơi nên không th quan sát toàn din và rt khó
khăn cho quá trình qun lý.
V phương tin đo đếm cũng mang tính cht đặc bit, nhng ngành
kinh doanh thông thường, người bán có th dùng phương tin đo đếm chung
để cân, đong, đo đếm hàng hoá cho khách hàng, còn trong kinh doanh đin
năng, đồng h đo đin là phương tin đặc bit dùng để đo lườ
ng lượng đin
khách hàng đã tiêu th tương t như cân, thước đo,…và mi khách hàng
phi dùng đồng h riêng, nên tm qun lý rng và hết sc khó khăn. Vì thế,
cht lượng và k thut đo đếm có nh hưởng rt ln đến sn lượng đin bán
ra.
Khác vi nhng loi hàng hoá thông thường, sn phm đin được khách
hàng tiêu th trướ
c sau mt thi gian mi ghi nhn và tính toán lượng đin
năng khách hàng đã tiêu dùng. Quá trình ghi nhn s liu đin năng tiêu th
đó được chuyên bit hoá thành công tác ghi ch s công tơ. Vì vy, trong
kinh doanh bán đin xut hin nhu cu cn phi có nhng bin pháp qun lý
cht ch quá trình ghi ch s công tơ.
Thi đim lp hoá đơn, thu tin và tiêu th hàng hoá trong kinh doanh
đin cũ
ng mang tính cht đặc thù. Đối vi nhng hàng hoá thông thường,
hu như ch sau khi tp hp hoá đơn, xut kho và thu tin, khách hàng mi
được tiêu dùng hàng hoá. Đối vi sn phm đin, khách hàng tiêu dùng xong
mi lp hoá đơn và thu tin, trong khi đó phi bá ra chi phí lưu thông trước.
Nếu thu nhanh được tin, tc là quay nhanh vòng vn kinh doanh. Chính vì
vy, trong kinh doanh đin xut hin nhu cu qun lý cht khâu thu tin và
rút ngn thi gian khách hàng n.
Giá c trong kinh doanh đin năng cũng khác nhau. Vi hàng hoá thông
thường, giá mua hàng và giá bán hàng do th trường quyết định. Còn trong
kinh doanh đin, mt mt do đin năng là mt loi vt tư k thut có tính
chiến lược, mt khác do nước ta đang trong thi k quá độ lên XHCN, nn
kinh tế th trường có s qun lý ca Nhà nước đang trong giai đon hình
4 diễn ra đồng thời và ở nhiều nơi nên không thể quan sát toàn diện và rất khó khăn cho quá trình quản lý. Về phương tiện đo đếm cũng mang tính chất đặc biệt, ở những ngành kinh doanh thông thường, người bán có thể dùng phương tiện đo đếm chung để cân, đong, đo đếm hàng hoá cho khách hàng, còn trong kinh doanh điện năng, đồng hồ đo điện là phương tiện đặc biệt dùng để đo lườ ng lượng điện khách hàng đã tiêu thụ tương tự như cân, thước đo,…và mỗi khách hàng phải dùng đồng hồ riêng, nên tầm quản lý rộng và hết sức khó khăn. Vì thế, chất lượng và kỹ thuật đo đếm có ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng điện bán ra. Khác với những loại hàng hoá thông thường, sản phẩm điện được khách hàng tiêu thụ trướ c sau một thời gian mới ghi nhận và tính toán lượng điện năng khách hàng đã tiêu dùng. Quá trình ghi nhận số liệu điện năng tiêu thụ đó được chuyên biệt hoá thành công tác ghi chỉ số công tơ. Vì vậy, trong kinh doanh bán điện xuất hiện nhu cầu cần phải có những biện pháp quản lý chặt chẽ quá trình ghi chỉ số công tơ. Thời điểm lập hoá đơn, thu tiền và tiêu thụ hàng hoá trong kinh doanh điện cũ ng mang tính chất đặc thù. Đối với những hàng hoá thông thường, hầu như chỉ sau khi tập hợp hoá đơn, xuất kho và thu tiền, khách hàng mới được tiêu dùng hàng hoá. Đối với sản phẩm điện, khách hàng tiêu dùng xong mới lập hoá đơn và thu tiền, trong khi đó phải bá ra chi phí lưu thông trước. Nếu thu nhanh được tiền, tức là quay nhanh vòng vốn kinh doanh. Chính vì vậy, trong kinh doanh điện xuất hiện nhu cầu quản lý chặt khâu thu tiền và rút ngắn thời gian khách hàng nợ. Giá cả trong kinh doanh điện năng cũng khác nhau. Với hàng hoá thông thường, giá mua hàng và giá bán hàng do thị trường quyết định. Còn trong kinh doanh điện, một mặt do điện năng là một loại vật tư kỹ thuật có tính chiến lược, mặt khác do nước ta đang trong thời kỳ quá độ lên XHCN, nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đang trong giai đoạn hình
5
thành và phát trin, nên Nhà nước còn phi có nhng điu tiết nht định,
trong đó có giá mua và giá bán đin. Bên cnh đó, bán đin cho khách hàng
còn được điu chnh bi mc đích s dng ( dùng cho sinh hot và h gia
đình, dùng cho sn xut và cơ quan hành chính s nghip hay dùng để chy
bơm thu li, tưới tiêu nước phc v sn xut công nghip,…) và sn lượng
đi
n mà khách hàng tiêu th.
Biu 01. Giá bán l đin sinh hot
STT Mc s dng ca mt h trong tháng
Giá bán đin
(đồng /kWh)
1 Cho 50kWh ( cho h nghèo và thu nhp thp ) 993
2 Cho kWh t 0-100 ( cho h thông thường ) 1418
3 Cho kWh t 101-150 1622
4 Cho kWh t 151-200 2044
5 Cho kWh t 201-300 2210
6 Cho kWh t 301-400 2361
7 Cho kWh t 401 tr lên 2420
( theo điu 11 thông tư s 19/2013/BCT ngày 21/07/2013 ca B công thương
quy định giá bán đin và hướng dn thc hin )
Theo biu giá trên, đối vi đin bán l sinh hot, khách hàng càng mua
nhiu đin thì càng phi tr giá cao hơn, khác vi các loi sn phm hàng
hóa khác là càng mua nhiu càng được khuyến khích, gim giá, khuyến
mi,… Nói cách khác, hin nay khách hàng s dng đin sinh hot chưa
được khuyến khích tiêu th
đin năng.
Đối vi hàng hoá thông thường, hàng hoá lưu kho lâu ngày có th b hư
háng, biến cht nhưng thường vn tn ti nhng dng có th quan sát
được. Ngược li, trong kinh doanh bán đin, có mt lượng đin tn tht mà
chúng ta không th thy được, bao gm tn tht k thut và tn tht phi k
thut. Nếu như tn tht k thut là tt yếu, ph thuc và tình trng lưới đin
thì tn tht phi k thut là hoàn toàn do ch quan ca nhng người làm công
5 thành và phát triển, nên Nhà nước còn phải có những điều tiết nhất định, trong đó có giá mua và giá bán điện. Bên cạnh đó, bán điện cho khách hàng còn được điều chỉnh bởi mục đích sử dụng ( dùng cho sinh hoạt và hộ gia đình, dùng cho sản xuất và cơ quan hành chính sự nghiệp hay dùng để chạy bơm thuỷ lợi, tưới tiêu nước phục vụ sản xuất công nghiệp,…) và sản lượng điệ n mà khách hàng tiêu thụ. Biểu 01. Giá bán lẻ điện sinh hoạt STT Mức sử dụng của một hộ trong tháng Giá bán điện (đồng /kWh) 1 Cho 50kWh ( cho hộ nghèo và thu nhập thấp ) 993 2 Cho kWh từ 0-100 ( cho hộ thông thường ) 1418 3 Cho kWh từ 101-150 1622 4 Cho kWh từ 151-200 2044 5 Cho kWh từ 201-300 2210 6 Cho kWh từ 301-400 2361 7 Cho kWh từ 401 trở lên 2420 ( theo điều 11 thông tư số 19/2013/BCT ngày 21/07/2013 của Bộ công thương quy định giá bán điện và hướng dẫn thực hiện ) Theo biểu giá trên, đối với điện bán lẻ sinh hoạt, khách hàng càng mua nhiều điện thì càng phải trả giá cao hơn, khác với các loại sản phẩm hàng hóa khác là càng mua nhiều càng được khuyến khích, giảm giá, khuyến mại,… Nói cách khác, hiện nay khách hàng sử dụng điện sinh hoạt chưa được khuyến khích tiêu thụ điện năng. Đối với hàng hoá thông thường, hàng hoá lưu kho lâu ngày có thể bị hư háng, biến chất nhưng thường vẫn tồn tại ở những dạng có thể quan sát được. Ngược lại, trong kinh doanh bán điện, có một lượng điện tổn thất mà chúng ta không thể thấy được, bao gồm tổn thất kỹ thuật và tổn thất phi kỹ thuật. Nếu như tổn thất kỹ thuật là tất yếu, phụ thuộc và tình trạng lưới điện thì tổn thất phi kỹ thuật là hoàn toàn do chủ quan của những người làm công
6
tác sn xut kinh doanh: b ăn cp đin, tính toán đin năng trên hóa đơn
sai,…tuy nhiên, điu khó khăn là phân bit được chính xác hai loi tn tht
này vì hu như không bao gi biết được có tn tht phi k thut hay không ?
Đin năng va là tư liu sn xut va là tư liu tiêu dùng. Sn phm
đin đặc bit ch, nó ít có kh nă
ng la chn khách hàng. Khách hàng s
dng cũng rt đa dng, t nhng khách hàng vài kWh/ tháng ( h dân dùng
đin sinh hot ) đến nhng khách hàng vài triu kWh/ tháng ( các công ty
sn xut ln như các nhà máy xi măng, luyn kim ...). Đin luôn gn bó vi
mi hot động sn xut kinh doanh và thân thiết trong sinh hot hàng ngày
ca toàn xã hi.
Tính cht đặc bit trong kinh doanh đin năng cho thy qun lý kinh
doanh đin nă
ng thc s là phc tp. Mi chiến lược kinh doanh luôn phi
xut phát t nhng đặc thù đó mang li năng xut và hiu qu ti ưu cho
ngành đin: tăng doanh thu để tăng li nhun nhưng phi đảm bo tiết kim
đin đến mc ti đa.
1.1.2.V trí ca ngành đin trong nn kinh tế quc dân
Năng l
ượng mà đặc bit là đin năng đóng vai trò quan trng trong s
phát trin kinh tế xã hi. Vic phát trin ngành đin luôn phi đi trước mt
bước và đã được Nhà nước ta nhiu năm nay rt quan tâm.
Đại hi Đảng ln th IX đã định ra phương hướng, nhim v ch yếu
v kế hoch phát trin kinh tế - xã hi giai đon 2010- 2012: “phát huy m
i
ngun lc để phát trin sn xut, đẩy mnh công nghip hoá hin đại
hoá…tp trung sc cho mc tiêu đạt tc độ phát trin kinh tế bình quân t 7-
8%…”.Để thc hin tt nhng nhim v nêu trên, Đại hi Đảng ln th IX
cũng nêu rõ “ngành Đin phi tăng nhanh ngun đin, hoàn thành và xây
dng mt s cơ s phát đin l
n để tăng thêm khong 45 –50 t KWh đin
công sut huy động đến năm 2005 và gi đầu khong 70-80 t KWh cho giai
đon 2005-2010”. Đồng b vi ngun, có chính sách và bin pháp tích cc,
hu hiu để s dng đin hp lý và tiết kim.
6 tác sản xuất kinh doanh: bị ăn cắp điện, tính toán điện năng trên hóa đơn sai,…tuy nhiên, điều khó khăn là phân biệt được chính xác hai loại tổn thất này vì hầu như không bao giờ biết được có tổn thất phi kỹ thuật hay không ? Điện năng vừa là tư liệu sản xuất vừa là tư liệu tiêu dùng. Sản phẩm điện đặc biệt ở chỗ, nó ít có khả nă ng lựa chọn khách hàng. Khách hàng sử dụng cũng rất đa dạng, từ những khách hàng vài kWh/ tháng ( hộ dân dùng điện sinh hoạt ) đến những khách hàng vài triệu kWh/ tháng ( các công ty sản xuất lớn như các nhà máy xi măng, luyện kim ...). Điện luôn gắn bó với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và thân thiết trong sinh hoạt hàng ngày của toàn xã hội. Tính chất đặc biệt trong kinh doanh điện năng cho thấy quản lý kinh doanh điện nă ng thực sự là phức tạp. Mọi chiến lược kinh doanh luôn phải xuất phát từ những đặc thù đó mang lại năng xuất và hiệu quả tối ưu cho ngành điện: tăng doanh thu để tăng lợi nhuận nhưng phải đảm bảo tiết kiệm điện đến mức tối đa. 1.1.2.Vị trí của ngành điện trong nền kinh tế quốc dân Năng l ượng mà đặc biệt là điện năng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội. Việc phát triển ngành điện luôn phải đi trước một bước và đã được Nhà nước ta nhiều năm nay rất quan tâm. Đại hội Đảng lần thứ IX đã định ra phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010- 2012: “phát huy mọ i nguồn lực để phát triển sản xuất, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá…tập trung sức cho mục tiêu đạt tốc độ phát triển kinh tế bình quân từ 7- 8%…”.Để thực hiện tốt những nhiệm vụ nêu trên, Đại hội Đảng lần thứ IX cũng nêu rõ “ngành Điện phải tăng nhanh nguồn điện, hoàn thành và xây dựng một số cơ sở phát điện l ớn để tăng thêm khoảng 45 –50 tỷ KWh điện công suất huy động đến năm 2005 và gối đầu khoảng 70-80 tỷ KWh cho giai đoạn 2005-2010”. Đồng bộ với nguồn, có chính sách và biện pháp tích cực, hữu hiệu để sử dụng điện hợp lý và tiết kiệm.
7
T phương hướng và nhim v nêu trên, qua thc tế, giúp ta thy râ
được rng sn phm đin là giá tr đầu vào, nó tham gia, có mt trong tt c
các hot động kinh tế – xã hi ca c nước; giá thành đin nh hưởng trc
tiếp đến giá thành các loi sn phm ca nn kinh tế; lượng đin năng có
liên quan mt thiết đến cht lượng các lo
i sn phm có quy trình sn xut
s dng đin.
Tht vy, lĩnh vc kinh tế, đin năng giúp cho sn xut công nghip
tăng năng sut, cht lượng và hiu qu, gim bt sc lao động ca con
người. Đặc trưng ca nn sn xut công nghip hin đại hoá là t động hoá.
Mun t động hoá, các nhà máy ph
i chy bng đin. Đin năng giúp cho
vic đảm bo tưới tiêu, thu li, phc v sn xut nông nghip. Trong lĩnh
vc kinh doanh du lch, dch v, đin là thành phn không th thiếu để đẩy
mnh hot động này phát trin.
Trong lĩnh vc văn hoá xã hi, đin phc v cho các công trình công
cng, phc v chiếu sáng sinh ho
t, cung cp thông tin, nâng cao dân trí,
góp phn gim bt t nn xã hi, giúp người dân tiếp cn vi tiến b khoa
hc k thut tiên tiến trên thế gii.
Tóm li, đin năng có v trí quan trng trong nn kinh tế quc dân,
góp phn tích cc vào s nghip công nghip Công nghip hoá- Hin đại
hoá đất nước, nâng cao đời sng văn hoá, tinh thn ca người dân c nước
nói chung và vùng sâu, vùng xa, mi
n núi nói riêng. Do đó, ngành đin phi
nâng cao hiu qu kinh doanh bng cách phi đầu tư nhiu thiết b k thut
thích hp nhm đáp ng được nhu cu s dng đin ca các ph ti.
1.2.Yêu cu cơ bn ca vic qun lý kinh doanh đin năng
1.2.1. Ni dung công tác truyn ti và kinh doanh đin năng
Công tác kinh doanh trong ngành đin bao gm các n
i dung:
+ Truyn ti đin t Nhà máy sn xut đin đến các trm h áp, trm
biến áp ri đến các h tiêu dùng.
+ Ký kết hp đồng cung ng s dng đin.
7 Từ phương hướng và nhiệm vụ nêu trên, qua thực tế, giúp ta thấy râ được rằng sản phẩm điện là giá trị đầu vào, nó tham gia, có mặt trong tất cả các hoạt động kinh tế – xã hội của cả nước; giá thành điện ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành các loại sản phẩm của nền kinh tế; lượng điện năng có liên quan mật thiết đến chất lượng các loạ i sản phẩm có quy trình sản xuất sử dụng điện. Thật vậy, ở lĩnh vực kinh tế, điện năng giúp cho sản xuất công nghiệp tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả, giảm bớt sức lao động của con người. Đặc trưng của nền sản xuất công nghiệp hiện đại hoá là tự động hoá. Muốn tự động hoá, các nhà máy ph ải chạy bằng điện. Điện năng giúp cho việc đảm bảo tưới tiêu, thuỷ lợi, phục vụ sản xuất nông nghiệp. Trong lĩnh vực kinh doanh du lịch, dịch vụ, điện là thành phần không thể thiếu để đẩy mạnh hoạt động này phát triển. Trong lĩnh vực văn hoá xã hội, điện phục vụ cho các công trình công cộng, phục vụ chiếu sáng sinh hoạ t, cung cấp thông tin, nâng cao dân trí, góp phần giảm bớt tệ nạn xã hội, giúp người dân tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới. Tóm lại, điện năng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nước, nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần của người dân cả nước nói chung và vùng sâu, vùng xa, miề n núi nói riêng. Do đó, ngành điện phải nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách phải đầu tư nhiều thiết bị kỹ thuật thích hợp nhằm đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện của các phụ tải. 1.2.Yêu cầu cơ bản của việc quản lý kinh doanh điện năng 1.2.1. Nội dung công tác truyền tải và kinh doanh điện năng Công tác kinh doanh trong ngành điện bao gồm các n ội dung: + Truyền tải điện từ Nhà máy sản xuất điện đến các trạm hạ áp, trạm biến áp rồi đến các hộ tiêu dùng. + Ký kết hợp đồng cung ứng sử dụng điện.
8
+ T chc thc hin và kim tra vic thc hin hp đồng.
+ Đặt và qun lý công tơ.
+ Ghi ch s đin năng tiêu th.
+ Làm hoá đơn.
+ Thu tin đin.
+ Phân tích kết qu kinh doanh đin năng.
Sơ đồ 01. Sơ đồ biu din tiến trình công tác kinh doanh đin năng.
1.2.2. Mt s yêu cu trong công tác qun lý truyn ti và kinh doanh đin
năng
Vic qun lý quá trình truyn ti và phân phi đin năng phi đạt được
mt s yêu cu cơ bn:
ThiÕt kÕ vµ
x©y dùng
c«ng tr×nh
p
®ån
g
cun
g
øng sö dông
®iÖn
B¸n ®iÖn
Ghi
®iÖn
Ho¸
®¬n
Thu
tiÒn
KW tù dïng vµ tæn
thÊt trong truyÒn t¶i
KW tæn thÊt
trong ph©n phèi
k
inh
doanh
cÊp
®iÖn
míi
Ng©n
hµng
C©n ®èi gi÷a cung vµ cÇu QuyÕt to¸n ®iÖn n¨ng
KW ph©n
phèi
KW th¬ng
phÈm
Ng©n hµng thanh to¸n
(§èi víi hé sö dông ®iÖn c¬ quan)
8 + Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện hợp đồng. + Đặt và quản lý công tơ. + Ghi chỉ số điện năng tiêu thụ. + Làm hoá đơn. + Thu tiền điện. + Phân tích kết quả kinh doanh điện năng. Sơ đồ 01. Sơ đồ biểu diễn tiến trình công tác kinh doanh điện năng. 1.2.2. Một số yêu cầu trong công tác quản lý truyền tải và kinh doanh điện năng Việc quản lý quá trình truyền tải và phân phối điện năng phải đạt được một số yêu cầu cơ bản: ThiÕt kÕ vµ x©y dùng c«ng tr×nh Hî p ®ån g cun g øng sö dông ®iÖn B¸n ®iÖn Ghi ®iÖn Ho¸ ®¬n Thu tiÒn KW tù dïng vµ tæn thÊt trong truyÒn t¶i KW tæn thÊt trong ph©n phèi vµ k inh doanh cÊp ®iÖn míi Ng©n hµng C©n ®èi gi÷a cung vµ cÇu QuyÕt to¸n ®iÖn n¨ng KW ph©n phèi KW th−¬ng phÈm Ng©n hµng thanh to¸n (§èi víi hé sö dông ®iÖn c¬ quan)
9
- Đin năng phi cung cp liên tc. Mt đin sn xut s b đình tr.
Mt đin đột ngt, thiết b và sn phm có th b hư hng. Đin cung cp
cho các h tiêu dùng phi đảm bo cht lượng đin năng.
- Bo đảm tính an toàn cho sn xut và tiêu th đối vi thiết b
tiêu
th đin: đin áp cung cp phi n định, tn s dòng đin phi n định. Vì
h thng đin là mt h thng khép kín và thng nht, có tính đồng b cao
t khâu sn xut đến khâu tiêu th, nếu ch cn mt khâu nào đó trong dây
truyn sn xut b s c s nh hưởng rt l
n đến toàn b h thng.
- Bo đảm công tác qun lý trong quá trình truyn ti và phân phi
đin năng : gim lượng tn tht đin năng trong quá trình truyn ti và phân
phi kinh doanh đin năng.
Nếu khâu qun lý tt s gim được chi phí đầu vào ca quá trình sn
xut kinh doanh, góp phn h giá thành ca 1kWh đin, dn đến gim giá
bán đin, t
o điu kin cho vic h chi phí đầu vào cho các ngành sn xut
và gim chi phí cho các h tiêu dùng đin sinh hot, góp phn thúc đẩy nn
sn xut phát trin và nâng cao đời sng ca nhân dân.
1.3. Tn tht đin năng và nhng nhân t nh hưởng đến tn tht đin
năng
1.3.1. Khái nim tn tht đin năng
Hiu s gi
a tng lượng đin năng do các nhà máy đin phát ra vi
tng lượng đin năng các h tiêu th nhn được trong cùng mt khong thi
gian được xem là mt mát (tn tht ) đin năng trong h thng truyn ti.
Lượng tn tht được tính bng công thc:
Q =Q
SL
- Q
HTD
Trong đó:
Q : Lượng đin b tn tht trong quá trình truyn ti, tính t ngun
phát đến các h tiêu th (đơn v: KWh).
Q
SL
: Sn lượng đin đầu ngun (đơn v: KWh).
9 - Điện năng phải cung cấp liên tục. Mất điện sản xuất sẽ bị đình trệ. Mất điện đột ngột, thiết bị và sản phẩm có thể bị hư hỏng. Điện cung cấp cho các hộ tiêu dùng phải đảm bảo chất lượng điện năng. - Bảo đảm tính an toàn cho sản xuất và tiêu thụ đối với thiết b ị tiêu thụ điện: điện áp cung cấp phải ổn định, tần số dòng điện phải ổn định. Vì hệ thống điện là một hệ thống khép kín và thống nhất, có tính đồng bộ cao từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nếu chỉ cần một khâu nào đó trong dây truyền sản xuất bị sự cố sẽ ảnh hưởng rất lớ n đến toàn bộ hệ thống. - Bảo đảm công tác quản lý trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng : giảm lượng tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải và phân phối kinh doanh điện năng. Nếu khâu quản lý tốt sẽ giảm được chi phí đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần hạ giá thành của 1kWh điện, dẫn đến giảm giá bán điện, tạ o điều kiện cho việc hạ chi phí đầu vào cho các ngành sản xuất và giảm chi phí cho các hộ tiêu dùng điện sinh hoạt, góp phần thúc đẩy nền sản xuất phát triển và nâng cao đời sống của nhân dân. 1.3. Tổn thất điện năng và những nhân tố ảnh hưởng đến tổn thất điện năng 1.3.1. Khái niệm tổn thất điện năng Hiệu số giữ a tổng lượng điện năng do các nhà máy điện phát ra với tổng lượng điện năng các hộ tiêu thụ nhận được trong cùng một khoảng thời gian được xem là mất mát (tổn thất ) điện năng trong hệ thống truyền tải. Lượng tổn thất được tính bằng công thức: ∆Q =Q SL - Q HTD Trong đó: ∆Q : Lượng điện bị tổn thất trong quá trình truyền tải, tính từ nguồn phát đến các hộ tiêu thụ (đơn vị: KWh). Q SL : Sản lượng điện đầu nguồn (đơn vị: KWh).
10
Q
HTD
: Sn lượng đin thương phm thc hin bán cho các h tiêu
dùng (đơn v: KWh).
Mc tn tht đin năng v mt giá tr được tính bng lượng đin b tn
tht v mt hin vt nhân vi giá đin bình quân ca mt KWh đin trong
khong thi gian đó:
G
H
=P
tb
*Q
Trong đó:
G
H
: giá tr đin năng b tn tht (đơn v : đồng, nghìn, triu,… )
Q: lượng đin năng b tn tht (đơn v : KWh )
P
tb
: giá đin bình quân 1 KWh (đơn v : đồng, nghìn, triu,… )
Tn tht đin năng, như đã trình bày, là lượng tn tht trong tt c các
khâu t khâu sn xut (phát đin) truyn ti phân phi đin (quá trình lưu
thông) đến khâu tiêu th.
1.3.2. Phân loi tn tht đin năng
Tn tht đin năng nói chung bao gm:
- Tn tht
đin năng trong quá trình sn xut (quá trình phát đin).
- Tn tht đin năng trong quá trình truyn ti và phân phi đin năng.
- Tn tht đin năng trong quá trình tiêu th.
1.3.2.1. Tn tht trong quá trình sn xut (quá trình phát đin)
Trong quá trình sn xut đin, phi s dng các máy phát đin. Do
không s dng đồng b h thng máy phát đi
n nên không phát huy được
hết công sut ca máy móc và hiu qu kinh tế không cao. Do máy phát
không phát huy được hết công sut nên mt lượng đin cũng đã b tn tht.
1.3.2.2. Tn tht trong quá trình truyn ti và phân phi đin năng
Trong quá trình truyn ti và phân phi đin năng, người ta chia tn
tht thành 02 loi: Tn tht k thut và tn tht thương mi.
a/ Tn tht k thut.
Tn tht k thut là s lượng đin năng b mt mát, hao ht dc đường
dây trong quá trình truyn ti đin t ngun đin đến h tiêu th, bao gm
10 Q HTD : Sản lượng điện thương phẩm thực hiện bán cho các hộ tiêu dùng (đơn vị: KWh). Mức tổn thất điện năng về mặt giá trị được tính bằng lượng điện bị tổn thất về mặt hiện vật nhân với giá điện bình quân của một KWh điện trong khoảng thời gian đó: G H =P tb *∆Q Trong đó: G H : giá trị điện năng bị tổn thất (đơn vị : đồng, nghìn, triệu,… ) ∆ Q: lượng điện năng bị tổn thất (đơn vị : KWh ) P tb : giá điện bình quân 1 KWh (đơn vị : đồng, nghìn, triệu,… ) Tổn thất điện năng, như đã trình bày, là lượng tổn thất trong tất cả các khâu từ khâu sản xuất (phát điện) truyền tải phân phối điện (quá trình lưu thông) đến khâu tiêu thụ. 1.3.2. Phân loại tổn thất điện năng Tổn thất điện năng nói chung bao gồm: - Tổn thất điện năng trong quá trình sản xuất (quá trình phát điện). - Tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng. - Tổn thất điện năng trong quá trình tiêu thụ. 1.3.2.1. Tổn thất trong quá trình sản xuất (quá trình phát điện) Trong quá trình sản xuất điện, phải sử dụng các máy phát điện. Do không sử dụng đồng bộ hệ thống máy phát đi ện nên không phát huy được hết công suất của máy móc và hiệu quả kinh tế không cao. Do máy phát không phát huy được hết công suất nên một lượng điện cũng đã bị tổn thất. 1.3.2.2. Tổn thất trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng Trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng, người ta chia tổn thất thành 02 loại: Tổn thất kỹ thuật và tổn thất thương mại. a/ Tổn thất kỹ thuật. Tổn thất kỹ thuật là số lượng điện năng bị mất mát, hao hụt dọc đường dây trong quá trình truyền tải điện từ nguồn điện đến hộ tiêu thụ, bao gồm
11
tn hao trên đường dây, tn hao trong máy biến áp ( c tăng và gim áp ),
tn hao trong các đường cp và tn hao trong các cun ca đồng h đo đếm.
Tn tht k thut cao hay thp ph thuc vào công ngh sn xut
truyn ti đin. Thc tế trong lĩnh vc sn xut kinh doanh, nhng cơ s sn
sut hay kinh doanh nếu có trình độ qun lý tt thì có th tránh đượ
c tình
trng hao phí tht thoát. Nhưng đối vi lĩnh vc sn xut kinh doanh đin
năng thì đây là mt tn tht tt yếu phi có, không th tránh khái vì phi có
mt lượng đin năng phc v cho công ngh truyn ti đin. Chúng ta có th
gim lượng tn tht này bng cách đầu tư công ngh, k thut nhưng không
th gim t
i 0. mi trình độ khoa hc k thut nht định, lượng tn tht
này có th gim ti mt lượng ti thiu để đảm bo công ngh truyn ti.
Thông thường, trong tng đin năng tiêu th để phc v công ngh
truyn ti gm khong 65% tiêu tn trên đường dây, 30% trong máy biến áp,
còn trong các phn t khác ca mng ( cun đi
n kháng, thiết b bù, thiết b
đo lường,…) chiếm khong 5%.
Bt ngun t sai sót trong t chc qun lý kinh doanh đin, dn ti sai
sót trong đầu tư xây dng ci to lưới đin. Tn tht k thut xy ra trên
các đường dây, trong máy biến áp, ph thuc vào thông s k thut ca
đường dây và máy biến áp.
Chúng ta có th tham kho v t l t
n tht k thut mt s nước : các
nước phát trin có trình độ khoa hc k thut tiên tiến: M, Singapoer,…thì t l
này là 4%. Các nước trong khi ASEAN t l tn tht là 6,7%, các nước chm
phát trin thì t l này là 20-30%.
b/ Tn tht thương mi
lượng đin tn tht trong quá trình phân phi đin đến người tiêu
dùng do vi phm quy chế s dng đin. Đó là lượng đin b tn hao do tình
trng các tp th, xí nghip, h tiêu th ly cp đin, khách hàng b bá sót,
đội ngũ cán b qun lý yếu kém hoc c ý móc ngoc thông đồng vi khách
11 tổn hao trên đường dây, tổn hao trong máy biến áp ( cả tăng và giảm áp ), tổn hao trong các đường cấp và tổn hao trong các cuộn của đồng hồ đo đếm. Tổn thất kỹ thuật cao hay thấp phụ thuộc vào công nghệ sản xuất truyền tải điện. Thực tế trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, những cơ sở sản suất hay kinh doanh nếu có trình độ quản lý tốt thì có thể tránh đượ c tình trạng hao phí thất thoát. Nhưng đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh điện năng thì đây là một tổn thất tất yếu phải có, không thể tránh khái vì phải có một lượng điện năng phục vụ cho công nghệ truyền tải điện. Chúng ta có thể giảm lượng tổn thất này bằng cách đầu tư công nghệ, kỹ thuật nhưng không thể giảm tớ i 0. Ở mỗi trình độ khoa học kỹ thuật nhất định, lượng tổn thất này có thể giảm tới một lượng tối thiểu để đảm bảo công nghệ truyền tải. Thông thường, trong tổng điện năng tiêu thụ để phục vụ công nghệ truyền tải gồm khoảng 65% tiêu tốn trên đường dây, 30% trong máy biến áp, còn trong các phần tử khác của mạng ( cuộn điệ n kháng, thiết bị bù, thiết bị đo lường,…) chiếm khoảng 5%. Bắt nguồn từ sai sót trong tổ chức quản lý kinh doanh điện, dẫn tới sai sót trong đầu tư xây dựng cải tạo lưới điện. Tổn thất kỹ thuật xảy ra ở trên các đường dây, trong máy biến áp, phụ thuộc vào thông số kỹ thuật của đường dây và máy biến áp. Chúng ta có thể tham khảo về tỉ lệ t ổn thất kỹ thuật ở một số nước : các nước phát triển có trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến: Mỹ, Singapoer,…thì tỷ lệ này là 4%. Các nước trong khối ASEAN tỷ lệ tổn thất là 6,7%, các nước chậm phát triển thì tỷ lệ này là 20-30%. b/ Tổn thất thương mại Là lượng điện tổn thất trong quá trình phân phối điện đến người tiêu dùng do vi phạm quy chế sử dụng điện. Đó là lượng điện bị tổn hao do tình trạng các tập thể, xí nghiệp, hộ tiêu thụ lấy cắp điện, khách hàng bị bá sót, đội ngũ cán bộ quản lý yếu kém hoặc cố ý móc ngoặc thông đồng với khách