Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển Công ty cổ phần Đại chúng tỉnh Lâm Đồng

4,495
86
76
71
Hin ti phn ln các công ty c phn tnh Lâm Đồng có mc chia c tc
hàng năm tương đối cao. Các công ty chia c tc cao là mt điu tt, chng t doanh
nghip đang hot động có hiu qu, nhưng đó không phi là điu tt nht. Tuy nhiên,
trong điu kin khó khăn v vn cho đầu tư m rng sn xut kinh doanh, khó khăn
trong thi k hu c phn hóa thì các công ty c phn tnh Lâm Đồng cn thay đổi
chính sách phân chia li nhun ca mình. Trong đó điu quan trng là s dng li
nhun gi li để tái đầu tư, cn tp trung tích lũy để tái đầu tư m rng sn xut là
mt s la chn ưu tiên hơn thay vì chia c tc vi mt t l cao.
3.3. Khuyến ngh
3.3.1. Xác định đối tượng c phn hóa chi tiết, c th
Hin nay, trên thc tế phn ln các doanh nghip sau khi c phn hóa, Nhà
nước vn gi c phn chi phi. Thc trng này phn nào cn tr tính năng động trong
điu hành, t chc hot động sn xut kinh doanh ca doanh nghip. Trong thi gian
ti, Nhà nước cn có nhng quy định chi tiết và c th hơn v nhóm các DNNN gi
c phn chi phi hoc c phn đặc bit; Nhóm DNNN thuc đại din Nhà nước bán
phn ln hay toàn b phn vn.
3.3.2. Xóa b mc khng chế v quyn mua c phiếu ln đầu và m rng
đối tượng mua c phiếu
Quy định khng chế mc mua c phn ca các pháp nhân và th nhân trong
đợt phát hành ln đầu; Hn chế s tham gia ca các nhà đầu tư chiến lược và quyn
mua c phn ca các đối tượng là cán b lãnh đạo, qun lý nghip v, v hoc chng,
B, m và con ca h làm vic ti các DNNN thc hin c phn hóa là không hp lý.
Nhng quy định này đã làm hn chế kh năng huy động huy động vn, m rng hot
động sn xut kinh doanh.
3.3.3. Hoàn thin phương pháp định giá doanh nghip
Vic xác định giá tr doanh nghip để tiến hành c phn hóa còn mang tính
ch quan ca hi đồng xác định giá tr doanh nghip, nên kết qu thiếu chính xác,
chưa phn ánh đúng giá tr thc ca doanh nghip. Điu này dn đến hin tượng
người lao động trong doanh nghip s mua hết s c phn được phép bán ra nếu kết
qu xác định giá tr doanh nghip thp, hoc không bán được c phn nếu doanh
nghip được định giá quá cao. Đề khc phc hn chế này cn hoàn thin phương
71 Hiện tại phần lớn các công ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng có mức chia cổ tức hàng năm tương đối cao. Các công ty chia cổ tức cao là một điều tốt, chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả, nhưng đó không phải là điều tốt nhất. Tuy nhiên, trong điều kiện khó khăn về vốn cho đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, khó khăn trong thời kỳ hậu cổ phần hóa thì các công ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng cần thay đổi chính sách phân chia lợi nhuận của mình. Trong đó điều quan trọng là sử dụng lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, cần tập trung tích lũy để tái đầu tư mở rộng sản xuất là một sự lựa chọn ưu tiên hơn thay vì chia cổ tức với một tỷ lệ cao. 3.3. Khuyến nghị 3.3.1. Xác định đối tượng cồ phần hóa chi tiết, cụ thể Hiện nay, trên thực tế phần lớn các doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa, Nhà nước vẫn giữ cổ phần chi phối. Thực trạng này phần nào cản trở tính năng động trong điều hành, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thời gian tới, Nhà nước cần có những quy định chi tiết và cụ thể hơn về nhóm các DNNN giữ cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt; Nhóm DNNN thuộc đại diện Nhà nước bán phần lớn hay toàn bộ phần vốn. 3.3.2. Xóa bỏ mức khống chế về quyền mua cổ phiếu lần đầu và mở rộng đối tượng mua cổ phiếu Quy định khống chế mức mua cổ phần của các pháp nhân và thể nhân trong đợt phát hành lần đầu; Hạn chế sự tham gia của các nhà đầu tư chiến lược và quyền mua cổ phần của các đối tượng là cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ, vợ hoặc chồng, Bố, mẹ và con của họ làm việc tại các DNNN thực hiện cổ phần hóa là không hợp lý. Những quy định này đã làm hạn chế khả năng huy động huy động vốn, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. 3.3.3. Hoàn thiện phương pháp định giá doanh nghiệp Việc xác định giá trị doanh nghiệp để tiến hành cổ phần hóa còn mang tính chủ quan của hội đồng xác định giá trị doanh nghiệp, nên kết quả thiếu chính xác, chưa phản ánh đúng giá trị thực của doanh nghiệp. Điều này dẫn đến hiện tượng người lao động trong doanh nghiệp sẽ mua hết số cổ phần được phép bán ra nếu kết quả xác định giá trị doanh nghiệp thấp, hoặc không bán được cổ phần nếu doanh nghiệp được định giá quá cao. Đề khắc phục hạn chế này cần hoàn thiện phương
72
pháp định giá theo hướng gn vi th trường thông qua hình thc đấu thu trên th
trường chng khoán.
3.3.4. Gii quyết vn đề lao động dôi dư sau c phn hóa
Cn sa đổi cơ chế gii quyết chính sách thôi vic, mt vic các doanh
nghip c phn hóa theo hướng: tăng cường tr cp cho người lao động, nâng cao
trách nhim ca người s dng lao động khi để người lao động b mt vic sau khi
chuyn sang làm vic ti công ty c phn.
3.3.5. X lý n khó đòi, n tn đọng trước khi c phn hóa
Mt vn đề gây nhiu khó khăn khi tiến hành c phn hóa ti các DNNN là
vic gii quyết n khó đòi, n tn đọng nhiu năm trong cơ chế cũ. Để gii quyết tình
trng này, cn phi thiết lp mt cơ chế x lý mi theo hướng thông thoáng, m rng
quyn trong vic x lý nhng khon n đã mt kh năng thanh toán. Điu này s thúc
đẩy quá trình lành mnh tài chính, to điu kin thun li cho công tác CPH và hot
động kinh doanh ca doanh nghip sau CPH
3.3.6. Xác định rõ vai trò, chc năng, nhim v ca người đại din vn
nhà nước
Mc dù, theo các quy định hin hành, vai trò và v trí ca người đại din phn
vn nhà nước có nh hưởng rt ln đối vi s phát trin ca doanh nghip. Nhưng
trên thc tế vì nhiu lý do, người đại din ti các doanh nghip mà Nhà nước nm c
phn chi phi vn chưa có đủ điu kin để thc hin tt nhim v ca mình. Như vy,
cn phi xem xét, sa đổi, b sung mt s vn đề v quy định vic nhà nước nm gi
c phn, xác định c phn chi phi, quy định c th hơn na trách nhim ca người
trc tiếp qun lý, bo đảm thng nht ý kiến và hành động theo đúng s ch đạo ca
người đại din.
3.3.7. Điu chnh các chính sách ưu đãi để khuyến khích doanh nghip
thc hin c phn hóa, to sân chơi bình đẳng gia các doanh nghip thuc mi
thành phn kinh tế
Chính sách ưu đãi cho các doanh nghip c phn hóa, nht là ưu đãi v min
gim thuế vi mc bình quân như hin nay đã chưa khuyến khích các DNNN hot
động kém hiu qu hăng hái thc hin c phn hóa. Bên cnh đó môi trường kinh
doanh hin nay chưa to được s bình đẳng gia các thành phn kinh tế nên các
72 pháp định giá theo hướng gắn với thị trường thông qua hình thức đấu thầu trên thị trường chứng khoán. 3.3.4. Giải quyết vấn đề lao động dôi dư sau cổ phần hóa Cần sửa đổi cơ chế giải quyết chính sách thôi việc, mất việc ở các doanh nghiệp cổ phần hóa theo hướng: tăng cường trợ cấp cho người lao động, nâng cao trách nhiệm của người sử dụng lao động khi để người lao động bị mất việc sau khi chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần. 3.3.5. Xử lý nợ khó đòi, nợ tồn đọng trước khi cổ phần hóa Một vấn đề gây nhiều khó khăn khi tiến hành cổ phần hóa tại các DNNN là việc giải quyết nợ khó đòi, nợ tồn đọng nhiều năm trong cơ chế cũ. Để giải quyết tình trạng này, cần phải thiết lập một cơ chế xử lý mới theo hướng thông thoáng, mở rộng quyền trong việc xử lý những khoản nợ đã mất khả năng thanh toán. Điều này sẽ thúc đẩy quá trình lành mạnh tài chính, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác CPH và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau CPH 3.3.6. Xác định rõ vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại diện vốn nhà nước Mặc dù, theo các quy định hiện hành, vai trò và vị trí của người đại diện phần vốn nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Nhưng trên thực tế vì nhiều lý do, người đại diện tại các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm cổ phần chi phối vẫn chưa có đủ điều kiện để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. Như vậy, cần phải xem xét, sửa đổi, bổ sung một số vấn đề về quy định việc nhà nước nắm giữ cổ phần, xác định cổ phần chi phối, quy định cụ thể hơn nữa trách nhiệm của người trực tiếp quản lý, bảo đảm thống nhất ý kiến và hành động theo đúng sự chỉ đạo của người đại diện. 3.3.7. Điều chỉnh các chính sách ưu đãi để khuyến khích doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, tạo sân chơi bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp cổ phần hóa, nhất là ưu đãi về miễn giảm thuế với mức bình quân như hiện nay đã chưa khuyến khích các DNNN hoạt động kém hiệu quả hăng hái thực hiện cổ phần hóa. Bên cạnh đó môi trường kinh doanh hiện nay chưa tạo được sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế nên các
73
doanh nghip sau c phn hóa thy b thit thòi so vi khi còn DNNN. Vì vy, trong
thi gian ti cn phi điu chnh các chính sách theo hướng cho hưởng mc ưu đãi
cao đối vi các DNNN đang khó khăn trong hot động mà vn tiến hành c phn hóa.
Tng bước xóa b s phân bit trong h thng cơ chế, to môi trường kinh doanh
bình đẳng gia các doanh nghip c phn và doanh nghip nhà nước, nht là quyn
s dng đất, vay vn, xut nhp khu.
3.3.8. Thành lp các t chc trung gian h tr các doanh nghip thc
hin c phn hóa
Để giúp các doanh nghip tháo g nhng khó khăn vướng mc trong quá trình
thc hin công tác c phn hóa, để đáp ng được vn đề này, cn nghiên cu và
thành lp các t chc trung gian như: Công ty mua bán n và tài sn doanh nghip,
công ty định giá tài sn, công ty tư vn c phn hóa… các công ty này s đảm nhn
các nhim v v bán c phn vn Nhà nước các công ty c phn. T đó, tách hot
động này ra khi các DNNN thc hin c phn hóa…
Kết lun chương 3: trên đây là nhng gii pháp cơ bn cn phi thc hin và
hoàn thin trong thi gian ti để phát trin các công ty c phn đại chúng và phát
trin công ty c phn sau khi c phn hóa. Trong thi gian ti khi tiến hành m ca
th trường theo các cam kết WTO, chc chn các doanh nghip tnh Lâm Dng s
chu tác động ln đặc bit là các ngành nông, lâm nghip, dch v và xut khu. Vì
thế, trước mt còn rt nhiu vic phi làm t vic xây dng th chế, ci thin môi
trường đầu tư, môi trường kinh doanh, thiết lp và hoàn thin các điu kin cơ s h
tng… để phát trin công ty c phn đại chúng, để tht s đại chúng hóa công ty,
song song đó t bn thân các công ty c phn phi t ci thin mình để nâng cao hiu
qu hot động, trong đó ni dung trước mt quan trng là xây dng cu trúc vn và
cu trúc vn ti ưu. Vi nhng gii pháp đồng b nêu trên, hy vng phn nào s giúp
phát trin các công ty c phn đại chúng tnh Lâm Đồng.
73 doanh nghiệp sau cổ phần hóa thấy bị thiệt thòi so với khi còn DNNN. Vì vậy, trong thời gian tới cần phải điều chỉnh các chính sách theo hướng cho hưởng mức ưu đãi cao đối với các DNNN đang khó khăn trong hoạt động mà vẫn tiến hành cổ phần hóa. Từng bước xóa bỏ sự phân biệt trong hệ thống cơ chế, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các doanh nghiệp cổ phần và doanh nghiệp nhà nước, nhất là quyền sử dụng đất, vay vốn, xuất nhập khẩu. 3.3.8. Thành lập các tổ chức trung gian hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa Để giúp các doanh nghiệp tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác cổ phần hóa, để đáp ứng được vấn đề này, cần nghiên cứu và thành lập các tổ chức trung gian như: Công ty mua bán nợ và tài sản doanh nghiệp, công ty định giá tài sản, công ty tư vấn cổ phần hóa… các công ty này sẽ đảm nhận các nhiệm vụ về bán cổ phần vốn Nhà nước ở các công ty cổ phần. Từ đó, tách hoạt động này ra khỏi các DNNN thực hiện cổ phần hóa… Kết luận chương 3: trên đây là những giải pháp cơ bản cần phải thực hiện và hoàn thiện trong thời gian tới để phát triển các công ty cổ phần đại chúng và phát triển công ty cổ phần sau khi cổ phần hóa. Trong thời gian tới khi tiến hành mở cửa thị trường theo các cam kết WTO, chắc chắn các doanh nghiệp tỉnh Lâm Dồng sẽ chịu tác động lớn đặc biệt là các ngành nông, lâm nghiệp, dịch vụ và xuất khẩu. Vì thế, trước mắt còn rất nhiều việc phải làm từ việc xây dựng thể chế, cải thiện môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh, thiết lập và hoàn thiện các điều kiện cơ sở hạ tầng… để phát triển công ty cổ phần đại chúng, để thật sự đại chúng hóa công ty, song song đó từ bản thân các công ty cổ phần phải tự cải thiện mình để nâng cao hiệu quả hoạt động, trong đó nội dung trước mắt quan trọng là xây dựng cấu trúc vốn và cấu trúc vốn tối ưu. Với những giải pháp đồng bộ nêu trên, hy vọng phần nào sẽ giúp phát triển các công ty cổ phần đại chúng tỉnh Lâm Đồng.
74
KT LUN
Vi mc tiêu phát trin kinh tế địa phương, phát trin công ty c phn đại
chúng tnh Lâm Đồng, đề tài: “Phát trin công ty c phn đại chúng tnh Lâm
Đồng” đã gii quyết được nhng vn đề sau:
- Khái quát nhng ni dung lý thuyết cơ bn v c phn hóa, v vn, cu trúc
vn và cu trúc vn ti ưu trong các công ty c phn;
- Vn dng cơ s lý thuyết va nghiên cu vào phân tích thc trng c phn
hóa và môi trường kinh doanh ca các công ty c phn tnh Lâm Đồng;
- Vn dng cơ s lý thuyết v vn và cu trúc vn va nghiên cu vào phân
tích thc trng v cu trúc vn ca các công ty c phn tnh Lâm Đồng sau c phn
hóa;
- Hình thành nên nhng định hướng, nhng gii pháp cơ bn trong vic phát
trin công ty c phn đại chúng cũng như vic huy động vn và xây dng cu trúc
vn ti ưu cho các công ty c phn tnh Lâm Đồng sau khi c phn hóa.
Đề tài đã tiến hành kho sát thc trng c phn hóa, hot động sn xut kinh
doanh ca các công ty c phn tnh Lâm Đồng, đặc bit là vn đề v vn và cu trúc
vn đối vi hot động sn xut kinh doanh ca các DNNN sau c phn hóa. T đó
đưa ra nhng gii pháp cơ bn cho vic phát trin công ty c phn đại chúng và gii
pháp nâng cao hiu qu s dng vn và nâng cao giá tr ca doanh nghip sau c
phn hóa. Ti địa phương tnh Lâm Đồng, xây dng cu trúc vn, gii pháp huy động
vn và nâng cao hiu qu s dng vn trong các công ty c phn là vn đề vô cùng
cp thiết và quan trng nhm nâng cao kh năng cnh tranh ca bn thân tng doanh
nghip cũng như toàn b nn kinh tế ca địa phương.
74 KẾT LUẬN Với mục tiêu phát triển kinh tế địa phương, phát triển công ty cổ phần đại chúng tỉnh Lâm Đồng, đề tài: “Phát triển công ty cổ phần đại chúng tỉnh Lâm Đồng” đã giải quyết được những vấn đề sau: - Khái quát những nội dung lý thuyết cơ bản về cổ phần hóa, về vốn, cấu trúc vốn và cấu trúc vốn tối ưu trong các công ty cổ phần; - Vận dụng cơ sở lý thuyết vừa nghiên cứu vào phân tích thực trạng cổ phần hóa và môi trường kinh doanh của các công ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng; - Vận dụng cơ sở lý thuyết về vốn và cấu trúc vốn vừa nghiên cứu vào phân tích thực trạng về cấu trúc vốn của các công ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng sau cổ phần hóa; - Hình thành nên những định hướng, những giải pháp cơ bản trong việc phát triển công ty cổ phần đại chúng cũng như việc huy động vốn và xây dựng cấu trúc vốn tối ưu cho các công ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng sau khi cổ phần hóa. Đề tài đã tiến hành khảo sát thực trạng cổ phần hóa, hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng, đặc biệt là vấn đề về vốn và cấu trúc vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNN sau cổ phần hóa. Từ đó đưa ra những giải pháp cơ bản cho việc phát triển công ty cổ phần đại chúng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và nâng cao giá trị của doanh nghiệp sau cổ phần hóa. Tại địa phương tỉnh Lâm Đồng, xây dựng cấu trúc vốn, giải pháp huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các công ty cổ phần là vấn đề vô cùng cấp thiết và quan trọng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của bản thân từng doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế của địa phương.
75
TÀI LIU THAM KHO
1 - Đỗ Trng Hoài, C phn hóa DNNN tnh Lâm Đồng, nhng kết qu bước
đầu, Đề tài NCKH cp trường, trường Đại hc Đà Lt năm 2002
2 - TS Hà Th Ngc Oanh (2006), Đầu tư quc tế và chuyn giao công ngh
ti Vit Nam, Nhà xut bn Lao động xã hi.
3 - TS. Hunh Viết Tn (2007), Lut trong kinh doanh, Nhà xut bn tài chính
4 - GS.TS Lê Văn Tư – PGS. TS Phm Văn Năng (2003), Th Trường tài
chính, NXB Thng Kê Hà Ni
5- PGS. TS Nguyn Th Ngc Trang (2006), Qun tr ri ro tài chính, Nhà
xut bn Thng kê
6- Nguyn Văn Hùng (2005), Hướng dn sp xếp và C phn hóa công ty
Nhà nước, Nhà xut bn Lao Động - Xã hi
7- Nguyn Anh Dũng - T Văn Hùng (2005) Th trường chng khoán (Dành
cho nhng người mi bt đầu), Nhà xut bn Tài chính.
8- PGS.TS Trn Ngc Thơ (2005), Tài chính doanh nghip hin đại, Nhà xut
bn Thng kê
9- PGS. TS Trn Ngc Thơ - TS Nguyn Ngc Định (2005), Tài Chính quc
tế, Nhà xut bn Thng kê
10- Công ty c phn thông tin kinh tế đối ngoi (FEI) (2002), C phn hóa -
Gii pháp quan trng trong ci cách Doanh nghip nhà nước, Nhà xut bn
Chính tr Quc gia
11- Lut đầu tư (2006) Nhà xut bn Chính tr Quc gia
12- UBND tnh Lâm Đồng, S Tài chính, Tng hp tình hình tài chính DNNN
địa phương tnh Lâm Đồng năm 2006
13- Các Website:
- www. mof. gov.vn B Tài chính
- www. imf. org Qu tin t thế gii
75 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 - Đỗ Trọng Hoài, Cổ phần hóa DNNN tỉnh Lâm Đồng, những kết quả bước đầu, Đề tài NCKH cấp trường, trường Đại học Đà Lạt năm 2002 2 - TS Hà Thị Ngọc Oanh (2006), Đầu tư quốc tế và chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, Nhà xuất bản Lao động xã hội. 3 - TS. Huỳnh Viết Tấn (2007), Luật trong kinh doanh, Nhà xuất bản tài chính 4 - GS.TS Lê Văn Tư – PGS. TS Phạm Văn Năng (2003), Thị Trường tài chính, NXB Thống Kê Hà Nội 5- PGS. TS Nguyễn Thị Ngọc Trang (2006), Quản trị rủi ro tài chính, Nhà xuất bản Thống kê 6- Nguyễn Văn Hùng (2005), Hướng dẫn sắp xếp và Cổ phần hóa công ty Nhà nước, Nhà xuất bản Lao Động - Xã hội 7- Nguyễn Anh Dũng - Tạ Văn Hùng (2005) Thị trường chứng khoán (Dành cho những người mới bắt đầu), Nhà xuất bản Tài chính. 8- PGS.TS Trần Ngọc Thơ (2005), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản Thống kê 9- PGS. TS Trần Ngọc Thơ - TS Nguyễn Ngọc Định (2005), Tài Chính quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê 10- Công ty cổ phần thông tin kinh tế đối ngoại (FEI) (2002), Cổ phần hóa - Giải pháp quan trọng trong cải cách Doanh nghiệp nhà nước, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia 11- Luật đầu tư (2006) Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia 12- UBND tỉnh Lâm Đồng, Sở Tài chính, Tổng hợp tình hình tài chính DNNN địa phương tỉnh Lâm Đồng năm 2006 13- Các Website: - www. mof. gov.vn Bộ Tài chính - www. imf. org Quỹ tiền tệ thế giới
76
- www. ssc. gov. vn U Ban chng khoán nhà nước
- www. gse.gov.vn Tng cc thng kê
- www. vse.gov.vn Trung tâm giao dch chng khoán TPHCM
- www. hastc. org.vn Trung tâm giao dch chng khoán Hà Ni
- www. tuoitre.com.vn Báo tui tr
-
www.saga.vn Tài chính quc tế
- www.bsc.com.vn
76 - www. ssc. gov. vn Uỷ Ban chứng khoán nhà nước - www. gse.gov.vn Tổng cục thống kê - www. vse.gov.vn Trung tâm giao dịch chứng khoán TPHCM - www. hastc. org.vn Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội - www. tuoitre.com.vn Báo tuổi trẻ - www.saga.vn Tài chính quốc tế - www.bsc.com.vn