Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển Công ty cổ phần Đại chúng tỉnh Lâm Đồng

4,467
86
76
61
Đồng thi tùy theo tng điu kin hin ti c th ca các công ty c phn tnh
Lâm Đồng mà có th thay đổi cu trúc vn da theo Lý thuyết th t tăng vn.
thuyết th t tăng vn (pecking order theory), cho rng khi công ty cn tin mt để
đầu tư vào d án mi, công ty s ln lượt thc hin theo th t sau. Đầu tiên là li
nhun gi li chưa chia ca ch s hu. Kế tiếp là mượn n, sau cùng là phát hành c
phiếu. Cũng theo lý thuyết này, s “st sng” phát hành c phiếu ca doanh nghip
chng t rng c phiếu ca công ty đó đang được th trường đánh giá cao hơn giá tr
tht (overvalued).
VN NI B
(LI NHUN TÁI
Đ
U TƯ)
PHÁT HÀNH
N MI
PHÁT HÀNH
VN C PHN
MI
Như vy, trong điu kin khó khăn v vn cho đầu tư m rng sn xut kinh
doanh, khó khăn trong thi k hu c phn hóa như hin nay, để thay đổi cu trúc
vn theo chiu hướng có li, da vào lý thuyết trt t tăng vn nêu trên thì các công
ty c phn tnh Lâm Đồng cn ưu tiên s dng li nhun để tái đầu tư, cn tp trung
tích lũy để tái đầu tư m rng sn xut kinh doanh.
3.2.2. Gii pháp phát hành chng khoán ra công chúng
Chúng ta biết rng, c phn hóa DNNN và th trường chng khoán có mi
quan h khăng khít và bin chng ln nhau. C phn hóa DNNN hay nói cách khác là
quá trình chuyn đổi s hu t mt ch (Nhà nước) sang đa thành phn s hu (c
phn) đã to ra c phiếu, đó là công c tài chính quan trng và là hàng hóa ca th
trường chng khoán (TTCK). Vì vy, có th nói rng c phn hóa DNNN là mt tin
đề kiên quyết để to ra hàng hóa chng khoán cho TTCK hot động. Và đến lượt nó,
TTCK hot động li tao ra tính thanh khon cho các chng khoán, to ra mt cơ chế
chuyn nhượng linh hot cho người nm gi chng khoán khi mun chuyn hóa để
thay đổi hình thc đầu tư mt cách nhanh chóng và d dàng, t đó kích thích DNNN
đẩy mnh c phn hóa.
61 Đồng thời tùy theo từng điều kiện hiện tại cụ thể của các công ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng mà có thể thay đổi cấu trúc vốn dựa theo Lý thuyết thứ tự tăng vốn. Lý thuyết thứ tự tăng vốn (pecking order theory), cho rằng khi công ty cần tiền mặt để đầu tư vào dự án mới, công ty sẽ lần lượt thực hiện theo thứ tự sau. Đầu tiên là lợi nhuận giữ lại chưa chia của chủ sỡ hữu. Kế tiếp là mượn nợ, sau cùng là phát hành cổ phiếu. Cũng theo lý thuyết này, sự “sốt sắng” phát hành cổ phiếu của doanh nghiệp chứng tỏ rằng cổ phiếu của công ty đó đang được thị trường đánh giá cao hơn giá trị thật (overvalued). VỐN NỘI BỘ (LỢI NHUẬN TÁI Đ ẦU TƯ) PHÁT HÀNH NỢ MỚI PHÁT HÀNH VỐN CỔ PHẦN MỚI Như vậy, trong điều kiện khó khăn về vốn cho đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, khó khăn trong thời kỳ hậu cổ phần hóa như hiện nay, để thay đổi cấu trúc vốn theo chiều hướng có lợi, dựa vào lý thuyết trật tự tăng vốn nêu trên thì các công ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng cần ưu tiên sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư, cần tập trung tích lũy để tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. 3.2.2. Giải pháp phát hành chứng khoán ra công chúng Chúng ta biết rằng, cổ phần hóa DNNN và thị trường chứng khoán có mối quan hệ khăng khít và biện chứng lẫn nhau. Cổ phần hóa DNNN hay nói cách khác là quá trình chuyển đổi sở hữu từ một chủ (Nhà nước) sang đa thành phần sở hữu (cổ phần) đã tạo ra cổ phiếu, đó là công cụ tài chính quan trọng và là hàng hóa của thị trường chứng khoán (TTCK). Vì vậy, có thể nói rằng cổ phần hóa DNNN là một tiền đề kiên quyết để tạo ra hàng hóa chứng khoán cho TTCK hoạt động. Và đến lượt nó, TTCK hoạt động lại tao ra tính thanh khoản cho các chứng khoán, tạo ra một cơ chế chuyển nhượng linh hoạt cho người nắm giữ chứng khoán khi muốn chuyển hóa để thay đổi hình thức đầu tư một cách nhanh chóng và dễ dàng, từ đó kích thích DNNN đẩy mạnh cổ phần hóa.
62
Hin ti các công ty c phn ti Lâm Đồng chưa có công ty nào tham gia th
trường chng khoán, phn ln các công ty còn ngi chưa mun tham gia. Mt mt do
nhng tr ngi trong công ty v cơ cu s hu vn, v hn chế chuyn nhượng vn
ni b, v đặc thù ca lĩnh vc kinh doanh cn hn chế; mt khác các công ty chưa
thy hết được nhng li ích ca vic tham gia niêm yết chng khoán mà h được
hưởng nhng ưu đãi v thuế, phí,.. nên chưa tht s quan tâm và mn mà vi th
trường chng khoán.
Thc trng khan hiếm hàng hóa cho TTCK là mt vn đề ni cm hin nay và
các công ty mun huy động vn cho hot động sn xut kinh doanh và xây dng cu
trúc vn thì cn phi tham gia niêm yết trên th trường chng khoán, gn c phn hóa
vi vic phát hành c phiếu ra công chúng.
Ti địa phương tnh Lâm Đồng cn ban hành nhng quy trình c th cho tng
loi doanh nghip đủ tiêu chun và không đủ tiêu chun niêm yết trên th trường
chng khoán, đồng thi nên khuyến khích hoc có nhng chế tài bt buc phi tham
gia niêm yết. Song song, cn thay đổi quan đim trong vic định giá giá tr doanh
nghip. Mt mt cn cho phép các doanh nghip được loi tr các khon l, các
khon n khó đòi và tài sn không cn dùng khi xác định giá tr doanh nghip và áp
dng các phương pháp định giá tiên tiến trong vic xác định giá tr doanh nghip theo
hướng to điu kin thun li và tăng tính hp dn cho các doanh nghip đã c phn
hóa và c doanh nghip chưa c phn hóa.
Bt c mt công ty c phn nào mun phát hành ra công chúng, công ty phi
đăng ký phát hành vi y ban chng khoán và th trường. Mt vn đề quan trng và
thiết yếu hin nay đối vi các công ty c phn tnh Lâm Đồng đối vi vic phát hành
chng khoán ra công chúng đó là phương thc các doanh nghip phát hành chng
khoán ra công chúng như thế nào. Vic tham gia và niêm yết c phiếu trên th trường
chng khoán s giúp các doanh nghip đang tăng trưởng vượt qua nhng khó khăn
ca giai đon “thành niên” ban đầu ca mt công ty c phn đại chúng, đồng thi vn
đề đặc bit quan trng trong giai đon này là quyết định phát hành ln đầu c phn
62 Hiện tại các công ty cổ phần tại Lâm Đồng chưa có công ty nào tham gia thị trường chứng khoán, phần lớn các công ty còn ngại chưa muốn tham gia. Một mặt do những trở ngại trong công ty về cơ cấu sở hữu vốn, về hạn chế chuyển nhượng vốn nội bộ, về đặc thù của lĩnh vực kinh doanh cần hạn chế; mặt khác các công ty chưa thấy hết được những lợi ích của việc tham gia niêm yết chứng khoán mà họ được hưởng những ưu đãi về thuế, phí,.. nên chưa thật sự quan tâm và mặn mà với thị trường chứng khoán. Thực trạng khan hiếm hàng hóa cho TTCK là một vấn đề nổi cộm hiện nay và các công ty muốn huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và xây dựng cấu trúc vốn thì cần phải tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán, gắn cổ phần hóa với việc phát hành cổ phiếu ra công chúng. Tại địa phương tỉnh Lâm Đồng cần ban hành những quy trình cụ thể cho từng loại doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn và không đủ tiêu chuẩn niêm yết trên thị trường chứng khoán, đồng thời nên khuyến khích hoặc có những chế tài bắt buộc phải tham gia niêm yết. Song song, cần thay đổi quan điểm trong việc định giá giá trị doanh nghiệp. Một mặt cần cho phép các doanh nghiệp được loại trừ các khoản lỗ, các khoản nợ khó đòi và tài sản không cần dùng khi xác định giá trị doanh nghiệp và áp dụng các phương pháp định giá tiên tiến trong việc xác định giá trị doanh nghiệp theo hướng tạo điều kiện thuận lợi và tăng tính hấp dẫn cho các doanh nghiệp đã cổ phần hóa và cả doanh nghiệp chưa cổ phần hóa. Bất cứ một công ty cổ phần nào muốn phát hành ra công chúng, công ty phải đăng ký phát hành với ủy ban chứng khoán và thị trường. Một vấn đề quan trọng và thiết yếu hiện nay đối với các công ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng đối với việc phát hành chứng khoán ra công chúng đó là phương thức các doanh nghiệp phát hành chứng khoán ra công chúng như thế nào. Việc tham gia và niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán sẽ giúp các doanh nghiệp đang tăng trưởng vượt qua những khó khăn của giai đoạn “thành niên” ban đầu của một công ty cổ phần đại chúng, đồng thời vấn đề đặc biệt quan trọng trong giai đoạn này là quyết định phát hành lần đầu cổ phần
63
thường ra công chúng và vic đăng ký cung ng vi UBCK và Trung tâm giao dch
chng khoán.
Thc hin cung ng ra công chúng ln đầu và niêm yết trên th trường chng
khoán đem li nhiu li ích khác nhau. Giá tr th trường ca c phn công ty s cung
cp mt s đo có sn v thành qu ca công ty, điu này rt quan trng cho s phát
trin trong tương lai ca doanh nghip, do thông tin ca doanh nghip s được ph
biến rng rãi, t đó có th đa dng hóa các ngun tài chính và ct gim được chi phí
vay. Nhìn tng th, các li ích này cao hơn chi phí phát hành ra công chúng và các
chi phí tiếp theo ca vic qun lý mt công ty c phn và liên h, giao tiếp vi các c
đông.
Mt vn đề quan trng trong vic cung ng ra công chúng ln đầu mà các
công ty c phn tnh Lâm Đồng cn đặc bit quan tâm đó là bng cáo bch trong h
sơ đăng ký được phân phi cho các nhà đầu tư. Các cáo bch phi thc s đi sâu vào
chi tiết để th hin các thông tin giá tr ca công ty c phn cung cp cho các nhà đầu
tư. Trong khi ch đợi h sơ đăng ký và các th tc ban đầu khác được chp thun,
các công ty c phn tnh Lâm Đồng nên chun b cho vic định giá phát hành. Đối
vi vic định giá phát hành, trước tiên phi xem xét t s giá thu nhp P/E ca c
phn ca các đối th cnh tranh chính để hướng đến giá tr th trường công ty. Tiếp
đến có th phi t chc hi ngh để nói chuyn vi các nhà đầu tư tim năng v công
ty ca mình. Các nhà đầu tư s phát biu các phn ng ca h vi vic phát hành và
cho biết s lượng c phn h mun mua. Mt s cho biết giá ti đa mà h sn lòng
chi tr, cũng có mt s nhà đầu tư s đầu tư bt c giá phát hành nào được chn, t
đó công ty phân loi c đông, c đông chiến lược… Ngay sau khi được thông qua các
công ty s thc hin định giá phát hành.
Mt vn đề na cũng không kém phn quan trng trong phương thc phát
hành chng khoán ra công chúng mà các công ty c phn tnh Lâm Đồng cn chú ý là
chi phí ca mt phát hành mi; vic phát hành mi thường kéo theo các chi phí hành
chính rt ln. Vic chun b h sơ đăng ký và cáo bch liên quan đến ban giám đốc,
c vn pháp lý, các kế toán viên cũng như các nhà bao tiêu và các c vn ca h.
63 thường ra công chúng và việc đăng ký cung ứng với UBCK và Trung tâm giao dịch chứng khoán. Thực hiện cung ứng ra công chúng lần đầu và niêm yết trên thị trường chứng khoán đem lại nhiều lợi ích khác nhau. Giá trị thị trường của cổ phần công ty sẽ cung cấp một số đo có sẵn về thành quả của công ty, điều này rất quan trọng cho sự phát triển trong tương lai của doanh nghiệp, do thông tin của doanh nghiệp sẽ được phổ biến rộng rãi, từ đó có thể đa dạng hóa các nguồn tài chính và cắt giảm được chi phí vay. Nhìn tổng thể, các lợi ích này cao hơn chi phí phát hành ra công chúng và các chi phí tiếp theo của việc quản lý một công ty cổ phần và liên hệ, giao tiếp với các cổ đông. Một vấn đề quan trọng trong việc cung ứng ra công chúng lần đầu mà các công ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng cần đặc biệt quan tâm đó là bảng cáo bạch trong hồ sơ đăng ký được phân phối cho các nhà đầu tư. Các cáo bạch phải thực sự đi sâu vào chi tiết để thể hiện các thông tin giá trị của công ty cổ phần cung cấp cho các nhà đầu tư. Trong khi chờ đợi hồ sơ đăng ký và các thủ tục ban đầu khác được chấp thuận, các công ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng nên chuẩn bị cho việc định giá phát hành. Đối với việc định giá phát hành, trước tiên phải xem xét tỷ số giá thu nhập P/E của cổ phần của các đối thủ cạnh tranh chính để hướng đến giá trị thị trường công ty. Tiếp đến có thể phải tổ chức hội nghị để nói chuyện với các nhà đầu tư tiềm năng về công ty của mình. Các nhà đầu tư sẽ phát biểu các phản ứng của họ với việc phát hành và cho biết số lượng cổ phần họ muốn mua. Một số cho biết giá tối đa mà họ sẵn lòng chi trả, cũng có một số nhà đầu tư sẽ đầu tư ở bất cứ giá phát hành nào được chọn, từ đó công ty phân loại cổ đông, cổ đông chiến lược… Ngay sau khi được thông qua các công ty sẽ thực hiện định giá phát hành. Một vấn đề nữa cũng không kém phần quan trọng trong phương thức phát hành chứng khoán ra công chúng mà các công ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng cần chú ý là chi phí của một phát hành mới; việc phát hành mới thường kéo theo các chi phí hành chính rất lớn. Việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký và cáo bạch liên quan đến ban giám đốc, cố vấn pháp lý, các kế toán viên cũng như các nhà bao tiêu và các cố vấn của họ.
64
Ngoài ra, công ty còn phi tr chi phí đăng ký chng khoán, chi phí in n và gi tài
liu… chi phí quan trng th hai ca phát hành là bao tiêu, các nhà bao tiêu kiếm li
bng cách mua phát hành ca công ty vi mt chiết khu tính trên giá mà h bán ra
công chúng. Ngoài ra còn có mt s tn kém khác do giá cung ng thp hơn giá tr
thc ca c phn phát hành, các chi phí do định dưới giá, không hin hin nhưng
cũng là chi phí thc tế. Vi các cung ng ra công chúng ln đầu, chi phí này thường
cao hơn các chi phí phát hành khác.
Mt ni dung tiếp theo cn đề cp đến cho các công ty c phn tnh Lâm
Đồng khi cung ng ra công chúng là các phương pháp bán chng khoán ra công
chúng. Có hai phương pháp mà tùy theo tng điu kin c th ca các doanh nghip
có th bán chng khoán qua mt cung ng giá c định hay bán đấu giá, hoc thc
hin kết hp cùng mt lúc c hai phương pháp này. Nếu thc hin cung ng giá c
định, khi định giá cao, các nhà đầu tư s không hoc ít đặt mua c phn đang cung
ng, nhưng ngược li nếu giá thp, vic đăng ký mua s vượt quá s lượng c phn
cung ng và các nhà đầu tư ch nhn được mt phn s lượng c phn đặt mua. Như
vy, vi các điu kin hin ti, các công ty c phn tnh Lâm Đồng nên thc hin
cung ng c phn bng phương thc đấu giá, các chng khoán s được bán cho
người tr giá cao nht, vi phương thc này s đảm bo s khách quan và có li cho
doanh nghip.
Bên cnh đó, ti địa phương tnh Lâm Đồng cn khc phc cơ bn nhng tr
ngi ln hin nay đối vi vic các công ty e ngi công b thông tin công khai, chế độ
kim toán bt buc… Vì vy cn phi điu chnh theo hướng bt buc các công ty c
phn phi thc hin công khai báo cáo tài chính định k có kim toán, dù công ty đó
có tham gia niêm yết c phiếu hay không. Ngoài ra mt vn đề quan trng và có ý
nghĩa chiến lược trong vic phát trin th trường chng khoán và đưa các công ty c
phn ti tnh Lâm Đồng tham gia niêm yết, đó là thc hin bình đẳng trước pháp lut
v cơ hi kinh doanh cho mi loi hình doanh nghip, chm dt s bao cp, nâng đỡ
ca nhà nước đối vi DNNN. Điu này liên quan mt thiết và rt quan trng đến vic
64 Ngoài ra, công ty còn phải trả chi phí đăng ký chứng khoán, chi phí in ấn và gửi tài liệu… chi phí quan trọng thứ hai của phát hành là bao tiêu, các nhà bao tiêu kiếm lợi bằng cách mua phát hành của công ty với một chiết khấu tính trên giá mà họ bán ra công chúng. Ngoài ra còn có một số tốn kém khác do giá cung ứng thấp hơn giá trị thực của cổ phần phát hành, các chi phí do định dưới giá, không hiển hiện nhưng cũng là chi phí thực tế. Với các cung ứng ra công chúng lần đầu, chi phí này thường cao hơn các chi phí phát hành khác. Một nội dung tiếp theo cần đề cập đến cho các công ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng khi cung ứng ra công chúng là các phương pháp bán chứng khoán ra công chúng. Có hai phương pháp mà tùy theo từng điều kiện cụ thể của các doanh nghiệp có thể bán chứng khoán qua một cung ứng giá cố định hay bán đấu giá, hoặc thực hiện kết hợp cùng một lúc cả hai phương pháp này. Nếu thực hiện cung ứng giá cố định, khi định giá cao, các nhà đầu tư sẽ không hoặc ít đặt mua cổ phần đang cung ứng, nhưng ngược lại nếu giá thấp, việc đăng ký mua sẽ vượt quá số lượng cổ phần cung ứng và các nhà đầu tư chỉ nhận được một phần số lượng cổ phần đặt mua. Như vậy, với các điều kiện hiện tại, các công ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng nên thực hiện cung ứng cổ phần bằng phương thức đấu giá, các chứng khoán sẽ được bán cho người trả giá cao nhất, với phương thức này sẽ đảm bảo sự khách quan và có lợi cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tại địa phương tỉnh Lâm Đồng cần khắc phục cơ bản những trở ngại lớn hiện nay đối với việc các công ty e ngại công bố thông tin công khai, chế độ kiểm toán bắt buộc… Vì vậy cần phải điều chỉnh theo hướng bắt buộc các công ty cổ phần phải thực hiện công khai báo cáo tài chính định kỳ có kiểm toán, dù công ty đó có tham gia niêm yết cổ phiếu hay không. Ngoài ra một vấn đề quan trọng và có ý nghĩa chiến lược trong việc phát triển thị trường chứng khoán và đưa các công ty cổ phần tại tỉnh Lâm Đồng tham gia niêm yết, đó là thực hiện bình đẳng trước pháp luật về cơ hội kinh doanh cho mọi loại hình doanh nghiệp, chấm dứt sự bao cấp, nâng đỡ của nhà nước đối với DNNN. Điều này liên quan mật thiết và rất quan trọng đến việc
65
đổi mi, sp xếp li h thng DNNN và quá trình c phn hóa cũng như vic tham
gia niêm yết ca các công ty c phn trên th trường chng khoán.
Tóm li, các công ty c phn tnh Lâm Đồng đang gp rt nhiu khó khăn
trong vic phát hành trái phiếu và tham gia niêm yết c phiếu trên th trường chng
khoán, đặc bit là khó khăn vi điu kin đầu tiên v vn điu l góp ti thi đim
phát hành trái phiếu và c phiếu ra công chúng, hin ti ch có ít các công ty c phn
ti Lâm Đồng có th phát hành trái phiếu và niêm yết c phiếu. Như vy, điu đầu
tiên các công ty c phn phi tăng vn điu l và thc hin mt s bin pháp khác
cũng như cn s h tr ca cơ quan nhà nước thì mi thc hin được.
3.2.3. Gii pháp thu hút vn đầu tư gián tiếp FII
Theo ch
ương trình ca Chính ph, t năm 2006 – 2010 s c phn hóa
khong 1.500 doanh nghip Nhà nước và 79 trong tng s 105 công ty nhà nước.
Hin c nước có khong 2.176 doanh nghip 100% vn nhà nước, trong đó có 1.546
doanh nghip hot động sn xut kinh doanh, 355 doanh nghip quc phòng, công
ích và 295 nông trường, lâm trường.
Tính đến thi đim này, Vit Nam đã tiến hành c phn hóa được hơn 10
năm. Trong khong thi gian đó, c nước đã tiến hành c phn hóa được gn 3.500
doanh nghip , nhưng s vn đưa vào c phn mi chiếm 8% tng vn nhà nước ti
các doanh nghip quc doanh. Hu hết các tng công ty và các doanh nghip hng
đặc bit chưa được c phn hóa. Vic đẩy mnh c phn hóa doanh nghip nhà nước
s to ra nhng cơ hi rt ln cho các nhà đầu tư nước ngoài mua c phiếu ca các
doanh nghip này, thông qua đó, s có nhng đóng góp tích cc nht định đến hot
động sn xut kinh doanh ca doanh nghip.
Các công ty c phn cũng là đích nhm ca các nhà đầu tư gián tiếp nước
ngoài và các công ty c phn tnh Lâm Đồng cũng không ngoi l. Các công ty c
phn có nhiu ưu đim v mt qun lý và luân chuyn vn. Các nhà đầu tư gián tiếp
nước ngoài nhm đến các doanh nghip nhà nước được c phn hóa vì thường là các
doanh nghip được định giá thp hơn giá tr thc ca nó, hoc là nhng doanh nghip
chưa được khai thác hết tim năng ca mình, nên đây chính là nhng thương v đầu
65 đổi mới, sắp xếp lại hệ thống DNNN và quá trình cổ phần hóa cũng như việc tham gia niêm yết của các công ty cổ phần trên thị trường chứng khoán. Tóm lại, các công ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc phát hành trái phiếu và tham gia niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, đặc biệt là khó khăn với điều kiện đầu tiên về vốn điều lệ góp tại thời điểm phát hành trái phiếu và cổ phiếu ra công chúng, hiện tại chỉ có ít các công ty cổ phần tại Lâm Đồng có thể phát hành trái phiếu và niêm yết cổ phiếu. Như vậy, điều đầu tiên các công ty cổ phần phải tăng vốn điều lệ và thực hiện một số biện pháp khác cũng như cần sự hỗ trợ của cơ quan nhà nước thì mới thực hiện được. 3.2.3. Giải pháp thu hút vốn đầu tư gián tiếp FII Theo ch ương trình của Chính phủ, từ năm 2006 – 2010 sẽ cổ phần hóa khoảng 1.500 doanh nghiệp Nhà nước và 79 trong tổng số 105 công ty nhà nước. Hiện cả nước có khoảng 2.176 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, trong đó có 1.546 doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, 355 doanh nghiệp quốc phòng, công ích và 295 nông trường, lâm trường. Tính đến thời điểm này, Việt Nam đã tiến hành cổ phần hóa được hơn 10 năm. Trong khoảng thời gian đó, cả nước đã tiến hành cổ phần hóa được gần 3.500 doanh nghiệp , nhưng số vốn đưa vào cổ phần mới chiếm 8% tổng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp quốc doanh. Hầu hết các tổng công ty và các doanh nghiệp hạng đặc biệt chưa được cổ phần hóa. Việc đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước sẽ tạo ra những cơ hội rất lớn cho các nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phiếu của các doanh nghiệp này, thông qua đó, sẽ có những đóng góp tích cực nhất định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các công ty cổ phần cũng là đích nhắm của các nhà đầu tư gián tiếp nước ngoài và các công ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng cũng không ngoại lệ. Các công ty cổ phần có nhiều ưu điểm về mặt quản lý và luân chuyển vốn. Các nhà đầu tư gián tiếp nước ngoài nhắm đến các doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa vì thường là các doanh nghiệp được định giá thấp hơn giá trị thực của nó, hoặc là những doanh nghiệp chưa được khai thác hết tiềm năng của mình, nên đây chính là những thương vụ đầu
66
tư mang li hiu qu cao cho các nhà đầu tư nước ngoài. Như vy, tnh Lâm Đồng
cn có nhng gii pháp quan trng để thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài, thông qua
vic đầu tư vào các công ty c phn, t đó giúp các công ty c phn huy động vn
phát trin sn xut kinh doanh.
3.2.4. Các gii pháp b tr khác
Doanh nghip mun sn xut kinh doanh đều cn có vn, bao gm vn c
định và vn lưu động. Mt thc tế hin nay là các công ty c phn tnh Lâm Đồng
đang thiếu vn hot động mt cách nghiêm trng, gp khó khăn trong tiêu th sn
phm. Doanh thu ca các công ty đều có chiu hướng tăng chm có công ty gim
đáng k, dn đến kh năng thanh toán n rt thp, h s bo toàn vn không đảm bo.
Trong khi đó, không ít công ty có các khon tr n gc và lãi v vay đầu tư, v vn
kinh doanh đã đến hn tr. Thm chí tình hình tài chính DN gia suy thoái vi phá
sn đã cn k. Trước tình hình như vy, thiết nghĩ mi công ty c phn cn phi ch
động và khn trương thc hin các gii pháp huy động vn hot động, làm cho tình
hình tài chính doanh nghip lành mnh, vượt qua khó khăn nht thi, to thế phát
trin bn vng trong thi k hu c phn hóa. Trước mt, đề xut cn thc hin các
gii pháp b tr ch yếu sau đây:
3.2.4.1. Kim kê, rà soát li toàn b tài sn hin có ca DN, thanh lý,
nhượng bán nhng tài sn không cn dùng, đọng để thu hi vn
Mi công ty cn phi kim kê tài sn, phân loi tài sn cn dùng, không cn
dùng, kém và mt phm cht. Loi không cn dùng, kém và mt phm cht cn có
bin pháp thanh lý, nhượng bán. Trong các công ty sn xut có tn kho thành phm
khá ln, cn phân loi để có kế hoch tiêu th nhng mt hàng đọng lâu ngày. Đối
vi nhng mt hàng này, càng để lâu càng mt giá, thà chu l gii phóng sm còn
hơn c gi li, tn thêm chi phí bo qun, chiếm din tích kho tàng li phi vay vn
lưu động d tr, tr lãi vay ngày càng tăng.
Mt khác, nhiu công ty tn đọng nguyên vt liu, dng c sn xut khá ln,
cn được phân loi để thanh lý, nhượng bán, thu hi vn. Kinh nghim thanh lý,
nhượng bán vt liu, dng c tn đọng nên theo tng lô hàng (không nhượng, bán
66 tư mang lại hiệu quả cao cho các nhà đầu tư nước ngoài. Như vậy, tỉnh Lâm Đồng cần có những giải pháp quan trọng để thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài, thông qua việc đầu tư vào các công ty cổ phần, từ đó giúp các công ty cổ phần huy động vốn phát triển sản xuất kinh doanh. 3.2.4. Các giải pháp bổ trợ khác Doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh đều cần có vốn, bao gồm vốn cố định và vốn lưu động. Một thực tế hiện nay là các công ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng đang thiếu vốn hoạt động một cách nghiêm trọng, gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm. Doanh thu của các công ty đều có chiều hướng tăng chậm có công ty giảm đáng kể, dẫn đến khả năng thanh toán nợ rất thấp, hệ số bảo toàn vốn không đảm bảo. Trong khi đó, không ít công ty có các khoản trả nợ gốc và lãi về vay đầu tư, về vốn kinh doanh đã đến hạn trả. Thậm chí tình hình tài chính DN giữa suy thoái với phá sản đã cận kề. Trước tình hình như vậy, thiết nghĩ mỗi công ty cổ phần cần phải chủ động và khẩn trương thực hiện các giải pháp huy động vốn hoạt động, làm cho tình hình tài chính doanh nghiệp lành mạnh, vượt qua khó khăn nhất thời, tạo thế phát triển bền vững trong thời kỳ hậu cổ phần hóa. Trước mắt, đề xuất cần thực hiện các giải pháp bổ trợ chủ yếu sau đây: 3.2.4.1. Kiểm kê, rà soát lại toàn bộ tài sản hiện có của DN, thanh lý, nhượng bán những tài sản không cần dùng, ứ đọng để thu hồi vốn Mỗi công ty cần phải kiểm kê tài sản, phân loại tài sản cần dùng, không cần dùng, kém và mất phẩm chất. Loại không cần dùng, kém và mất phẩm chất cần có biện pháp thanh lý, nhượng bán. Trong các công ty sản xuất có tồn kho thành phẩm khá lớn, cần phân loại để có kế hoạch tiêu thụ những mặt hàng ứ đọng lâu ngày. Đối với những mặt hàng này, càng để lâu càng mất giá, thà chịu lỗ giải phóng sớm còn hơn cứ giữ lại, tốn thêm chi phí bảo quản, chiếm diện tích kho tàng lại phải vay vốn lưu động dự trữ, trả lãi vay ngày càng tăng. Mặt khác, nhiều công ty tồn đọng nguyên vật liệu, dụng cụ sản xuất khá lớn, cần được phân loại để thanh lý, nhượng bán, thu hồi vốn. Kinh nghiệm thanh lý, nhượng bán vật liệu, dụng cụ tồn đọng nên theo từng lô hàng (không nhượng, bán
67
tng th), c th nhiu người mua cn dùng ln th ít người cn mua, và bán theo
phương thc đấu giá c lô hàng. Thanh lý, nhượng bán theo lô hàng thường không
thp hơn giá tr ghi s kế toán ca công ty.
Xây dng kế hoch và l trình c th x lý các khon n phi thu và phi tr.
Trước mt mi công ty cn phi tiến hành đối chiếu, lp biên bn xác nhn n, xác
định s n, thng nht thi hn thanh toán tng khon n. Đối vi các khon n phi
thu v giá tr ln cn phân định rõ n có kh năng thu hi, n không có kh năng thu
hi, n quá hn và dây lâu ngày, cn x lý theo cơ chế tài chính hin hành. Các
khon n phi thu cn cân nhc k kết qu thu n và chi phí thu n, tránh tình trng
chi phí thu n cao hơn nhiu ln s n được thu.
Đối vi các khon n phi tr, cn xây dng kế hoch và l trình thanh toán
gc và lãi (nếu có). Các khon thanh toán cn theo th t ưu tiên thanh toán các
khon tin lương và có tính cht lương cho người lao động, np các khon thuế cho
ngân sách Nhà nước, np BHXH, BHYT, sau đó đến các khon thanh toán khác.
Thông thường các công ty có các khon thanh toán thì ln, nhưng kh năng tài chính
li có hn, do vy vic xây dng kế hoch và l trình thanh toán hết sc quan trng,
giúp công ty ch động trong vic thanh toán n.
3.2.4.2. Gii pháp s dng hiu qu Qu c phn hóa và phn thng dư
vn c phn
Qu c phn hóa được thành lp vi mc đích ci thin thu nhp ngoài gi
chăm sóc sc kho cho công nhân ti các doanh nghip nhà nước thc hin c phn
hoá. Ngoài ra, qu còn được s dng nhm h tr mt phn tài chính trong giai đon
đầu chuyn đổi các doanh nghip nói trên. Theo quy định, qu c phn hoá doanh
nghip nhà nước s được Ngân hàng Nhà nước cp vn. Ngun hình thành qu là tin
bán tài sn thuc các doanh nghip Nhà nước đã gii th và h tr ca các t chc
quc tế. Ch tch u ban nhân dân các tnh và thành ph chu trách nhim qun lý
hot động ca các chi nhánh qu ti địa phương.
Hu hết tt c các công ty c phn thc hin c phn hóa cho đến nay đều
hot động chưa hiu qu và còn gp khó khăn v vn và kh năng huy động vn. Cho
67 từng thứ), cả thứ nhiều người mua cần dùng lẫn thứ ít người cần mua, và bán theo phương thức đấu giá cả lô hàng. Thanh lý, nhượng bán theo lô hàng thường không thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán của công ty. Xây dựng kế hoạch và lộ trình cụ thể xử lý các khoản nợ phải thu và phải trả. Trước mắt mỗi công ty cần phải tiến hành đối chiếu, lập biên bản xác nhận nợ, xác định số nợ, thống nhất thời hạn thanh toán từng khoản nợ. Đối với các khoản nợ phải thu về giá trị lớn cần phân định rõ nợ có khả năng thu hồi, nợ không có khả năng thu hồi, nợ quá hạn và dây lâu ngày, cần xử lý theo cơ chế tài chính hiện hành. Các khoản nợ phải thu cần cân nhắc kỹ kết quả thu nợ và chi phí thu nợ, tránh tình trạng chi phí thu nợ cao hơn nhiều lần số nợ được thu. Đối với các khoản nợ phải trả, cần xây dựng kế hoạch và lộ trình thanh toán gốc và lãi (nếu có). Các khoản thanh toán cần theo thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản tiền lương và có tính chất lương cho người lao động, nộp các khoản thuế cho ngân sách Nhà nước, nộp BHXH, BHYT, sau đó đến các khoản thanh toán khác. Thông thường các công ty có các khoản thanh toán thì lớn, nhưng khả năng tài chính lại có hạn, do vậy việc xây dựng kế hoạch và lộ trình thanh toán hết sức quan trọng, giúp công ty chủ động trong việc thanh toán nợ. 3.2.4.2. Giải pháp sử dụng hiệu quả Quỹ cổ phần hóa và phần thặng dư vốn cổ phần Quỹ cổ phần hóa được thành lập với mục đích cải thiện thu nhập ngoài giờ và chăm sóc sức khoẻ cho công nhân tại các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hoá. Ngoài ra, quỹ còn được sử dụng nhằm hỗ trợ một phần tài chính trong giai đoạn đầu chuyển đổi các doanh nghiệp nói trên. Theo quy định, quỹ cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước sẽ được Ngân hàng Nhà nước cấp vốn. Nguồn hình thành quỹ là tiền bán tài sản thuộc các doanh nghiệp Nhà nước đã giải thể và hỗ trợ của các tổ chức quốc tế. Chủ tịch uỷ ban nhân dân các tỉnh và thành phố chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của các chi nhánh quỹ tại địa phương. Hầu hết tất cả các công ty cổ phần thực hiện cổ phần hóa cho đến nay đều hoạt động chưa hiệu quả và còn gặp khó khăn về vốn và khả năng huy động vốn. Cho
68
nên, đề xut gii pháp cho hu c phn hóa, các công ty c phn ti Lâm Đồng nên
kiến ngh gi li ngun qu c phn hóa này cho hot động sn xut kinh doanh, đây
cũng là kênh vn quan trng trong giai đon đầu hot động ca các công ty c phn.
Trong ngh định 187 ch rõ, mt trong các hình thc c phn hóa là gi
nguyên phn vn nhà nước và phát trin thêm, phn thng dư dôi ra trong quá trình
phát hành phi tr v cho nhà nước. Đây là mt quy định đi ngược vi thông l quc
tế. Ngay c Trung Quc, phn thng dư này cũng được gi li cho doanh nghip.
Ngay c các công ty tư nhân Vit Nam, vic huy động vn ln đầu h cũng để li cho
doanh nghip, ch công ty không thu v cho mình. Quy định này dn đến tâm lý
chung ca các doanh nghip là không mun huy động vn trong quá trình c phn
hóa, tr khi khi thng dư được gi li cho công ty c phn.
Như vy, cn chm dt tình trng DNNN c phn hóa bng hình thc phát
hành thêm c phiếu, nhưng phn thng dư li tr v cho nhà nước. Nếu nhà nước tiếp
tc thc hin hình thc này thì s tiếp tc khuyến khích các công ty c phn làm
tương t. H s lý lun rng nếu nhà nước làm vy thì các công ty c phn cũng có
quyn làm vy và dn ti vic các công ty niêm yết có th huy động vn, ly thng
dư chia cho các c động cũ, còn c đông mi hoàn toàn không được gì t thng dư
vn do chính mình đóng góp vào.
Bên cnh đó, mt gii pháp khác song song trong phn gii pháp này là các
công ty c phn tnh Lâm Đồng có th nên b vic phân phi theo tiêu chun v c
phn ưu đãi cho người lao động. Bi vì, thc tế, người lao động có thu nhp và sng
ch yếu bng tiên công, tin lương, không ai sng bng c tc. Vì vy, mun ci
thin được đời sng ca công nhân, ca người lao động thì không phi bng cách bán
ưu đãi cho mt s c phiếu mà phi ci cách doanh nghip. Doanh nghip phát trin
tt s tr lương cao cho công nhân. Chính sách ưu đãi cho người lao động là đúng, là
tt, nhưng cn xem xét ưu đãi như thế nào cho hiu qu.
Ưu đãi bng bán c phn cho công nhân thì tiêu cc không phi ch công
nhân “bán lúa non” mà ch có mt s người li dng hoàn cnh khó khăn ca công
68 nên, đề xuất giải pháp cho hậu cổ phần hóa, các công ty cổ phần tại Lâm Đồng nên kiến nghị giữ lại nguồn quỹ cổ phần hóa này cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đây cũng là kênh vốn quan trọng trong giai đoạn đầu hoạt động của các công ty cổ phần. Trong nghị định 187 chỉ rõ, một trong các hình thức cổ phần hóa là giữ nguyên phần vốn nhà nước và phát triển thêm, phần thặng dư dôi ra trong quá trình phát hành phải trả về cho nhà nước. Đây là một quy định đi ngược với thông lệ quốc tế. Ngay cả ở Trung Quốc, phần thặng dư này cũng được giữ lại cho doanh nghiệp. Ngay cả các công ty tư nhân Việt Nam, việc huy động vốn lần đầu họ cũng để lại cho doanh nghiệp, chủ công ty không thu về cho mình. Quy định này dẫn đến tâm lý chung của các doanh nghiệp là không muốn huy động vốn trong quá trình cổ phần hóa, trừ khi khi thặng dư được giữ lại cho công ty cổ phần. Như vậy, cần chấm dứt tình trạng DNNN cổ phần hóa bằng hình thức phát hành thêm cổ phiếu, nhưng phần thặng dư lại trả về cho nhà nước. Nếu nhà nước tiếp tục thực hiện hình thức này thì sẽ tiếp tục khuyến khích các công ty cổ phần làm tương tự. Họ sẽ lý luận rằng nếu nhà nước làm vậy thì các công ty cổ phần cũng có quyền làm vậy và dẫn tới việc các công ty niêm yết có thể huy động vốn, lấy thặng dư chia cho các cổ động cũ, còn cổ đông mới hoàn toàn không được gì từ thặng dư vốn do chính mình đóng góp vào. Bên cạnh đó, một giải pháp khác song song trong phần giải pháp này là các công ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng có thể nên bỏ việc phân phối theo tiêu chuẩn về cổ phần ưu đãi cho người lao động. Bởi vì, thực tế, người lao động có thu nhập và sống chủ yếu bằng tiên công, tiền lương, không ai sống bằng cổ tức. Vì vậy, muốn cải thiện được đời sống của công nhân, của người lao động thì không phải bằng cách bán ưu đãi cho một số cổ phiếu mà phải cải cách doanh nghiệp. Doanh nghiệp phát triển tốt sẽ trả lương cao cho công nhân. Chính sách ưu đãi cho người lao động là đúng, là tốt, nhưng cần xem xét ưu đãi như thế nào cho hiệu quả. Ưu đãi bằng bán cổ phần cho công nhân thì tiêu cực không phải ở chỗ công nhân “bán lúa non” mà ở chỗ có một số người lợi dụng hoàn cảnh khó khăn của công
69
nhân và nh vào li thế thông tin đặc quyn, không công khai để mua li c phiếu
ca h vi giá hi.
Xét tt c nhng điu nói trên, thì các công ty c phn tnh Lâm Đồng nên
thc hin tt c các c phiếu ca doanh nghip có c c phiếu ưu đãi đều cho đấu giá
công khai, sòng phng. Lãi hoc chênh lch giá thu được qua đấu giá nên trích ra vi
mt t l hp lý và chia cho công nhân và cán b theo tiêu chí nht định. Người lao
động nếu mun mua c phn h cũng phi mua bình thường như nhng nhà đầu tư
khác. Làm như vy cũng có th khc phc được mt s tiêu cc trong đấu giá, đấu
thu, hoc tìm cách gim giá doanh nghip khi c phn hóa. Nhà nước cũng không lo
lng v vai trò làm thuê ca công nhân vì trong nn kinh tế th trường hin đại không
ch công nhân mà c giám đốc cũng là người làm thuê, làm công ăn lương. Các cơ
quan qun lý nhà nước nên thc hin nhng cơ chế như thế nào để mi người lao
động hết kh năng và được tr công xng đáng.
3.2.4.3. Gii pháp bán hết hoc bán bt mt phn s lượng c phn chi
phi ca Nhà nước trong các công ty c phn cho các nhà đầu tư để tăng vn
hot động
Căn c vào mc tiêu, yêu cu ca vic chuyn công ty nhà nước thành công ty
c phn như sau:
- Chuyn đổi nhng công ty nhà nước mà Nhà nước không cn gi 100% vn
sang loi hình doanh nghip có nhiu ch s hu; huy động vn ca cá nhân, các t
chc kinh tế, t chc xã hi trong nước và ngoài nước để tăng năng lc tài chính, đổi
mi công ngh, đổi mi phương thc qun lý nhm nâng cao hiu qu và sc cnh
tranh ca nn kinh tế.
- Đảm bo hài hoà li ích ca Nhà nước, doanh nghip, nhà đầu tư và người
lao động trong doanh nghip.
- Thc hin công khai, minh bch theo nguyên tc th trường; khc phc tình
trng c phn hóa khép kín trong ni b doanh nghip; gn vi phát trin th trường
vn, th trường chng khoán.
Căn c vào nhng mc tiêu trên và so sánh vi điu kin và kh năng ca các
công ty c phn tnh Lâm Đồng cho thy tt c các công ty c phn đều là nhng
công ty hot động trong các lĩnh vc sn xut kinh doanh bình thường, không có
69 nhân và nhờ vào lợi thế thông tin đặc quyền, không công khai để mua lại cổ phiếu của họ với giá hời. Xét tất cả những điều nói trên, thì các công ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng nên thực hiện tất cả các cổ phiếu của doanh nghiệp có cả cổ phiếu ưu đãi đều cho đấu giá công khai, sòng phẳng. Lãi hoặc chênh lệch giá thu được qua đấu giá nên trích ra với một tỷ lệ hợp lý và chia cho công nhân và cán bộ theo tiêu chí nhất định. Người lao động nếu muốn mua cổ phần họ cũng phải mua bình thường như những nhà đầu tư khác. Làm như vậy cũng có thể khắc phục được một số tiêu cực trong đấu giá, đấu thầu, hoặc tìm cách giảm giá doanh nghiệp khi cổ phần hóa. Nhà nước cũng không lo lắng về vai trò làm thuê của công nhân vì trong nền kinh tế thị trường hiện đại không chỉ công nhân mà cả giám đốc cũng là người làm thuê, làm công ăn lương. Các cơ quan quản lý nhà nước nên thực hiện những cơ chế như thế nào để mọi người lao động hết khả năng và được trả công xứng đáng. 3.2.4.3. Giải pháp bán hết hoặc bán bớt một phần số lượng cổ phần chi phối của Nhà nước trong các công ty cổ phần cho các nhà đầu tư để tăng vốn hoạt động Căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu của việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần như sau: - Chuyển đổi những công ty nhà nước mà Nhà nước không cần giữ 100% vốn sang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu; huy động vốn của cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong nước và ngoài nước để tăng năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. - Đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động trong doanh nghiệp. - Thực hiện công khai, minh bạch theo nguyên tắc thị trường; khắc phục tình trạng cổ phần hóa khép kín trong nội bộ doanh nghiệp; gắn với phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán. Căn cứ vào những mục tiêu trên và so sánh với điều kiện và khả năng của các công ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng cho thấy tất cả các công ty cổ phần đều là những công ty hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh bình thường, không có
70
công ty nào hot động trong các lĩnh vc mà nhà nước cn phi nm gi c phn chi
phi. Vì vy, để nâng cao hiu qu hot động sn xut kinh doanh và kh năng huy
động vn thì c phn ca nhà nước trong các công ty c phn tnh Lâm Đồng nên bán
và không cn phi nm gi c phn chi phi.
Ti Lâm Đồng, phn ln doanh nghip c phn Nhà nước đều chiếm t trng
c phn trên 50%. Đến nay, hu hết các Công ty c phn đều phát trin sn xut kinh
doanh, kết qu và hiu qu kinh doanh có chiu hướng tăng lên rõ rt. Nhiu Công ty
c phn, có c tc c phn hàng năm trên 20%, có sc hp dn đối vi các nhà đầu tư
vn. Các Công ty c phn cn tiến hành kim toán độc lp các báo cáo quyết toán tài
chính năm; đồng thi làm các th tc đăng ký và niêm yết trên th trường chng
khoán. Mi doanh nghip cn cân nhc c phn Nhà nước trong mi Công ty c phn
trong tình hình hin nay và căn c vào quy định ca Nhà nước cn nm gi bao nhiêu
c phn là hp lý, để có kế hoch và bin pháp bán bt hoc bán hết c phn chi phi
ca Nhà nước. Chc chn mnh giá trên th trường ca mi c phn s cao hơn mnh
giá c phn khi c phn hoá.
Hơn na, tiến trình c phn hóa ngày càng cho thy ch có c phn hóa thc
s, đại chúng hóa công ty thì doanh nghip mi tt lên hơn. Nhà nước không mt gì
c mà s được nhiu. Người lao động có thu nhp cao, còn xã hi s phát trin nh
mt h thng doanh nghip sn xut kinh doanh tt, cnh tranh tt. Chc năng ch
yếu ca doanh nghip là kinh doanh và kinh doanh tt, làm ra nhiu ca ci cho xã
hi. Vì vy, tùy thuc vào giai đon mà h tr, khuyến khích loi doanh nghip nào
phát trin. Khi đã hình thành được th trường cnh tranh thc s trong ngành nào đó
thì Nhà nước nên rút vn ra để các doanh nghip đảm nhn vic sn xut kinh doanh,
cnh tranh phát trin. Vn nhà nước s tp trung vào ngành khác, lĩnh vc khác…
Ti địa phương tnh Lâm Đồng cũng vy, hin nay các công ty có vn nhà
nước đã đến lúc nhà nước nên rút vn ca mình ra bng nhng cách thc đã nêu trên.
Phi b được ý nghĩ: “Dù quyết tâm phi c phn hóa nhưng nhà nước vn chưa dám
buông doanh nghip, hay c phn hóa hết thì Nhà nước không nm được gì na”
3.2.4.4. Thay đổi chính sách phân chia li nhun và gi li li nhun để
tái đầu tư
70 công ty nào hoạt động trong các lĩnh vực mà nhà nước cần phải nắm giữ cổ phần chi phối. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng huy động vốn thì cổ phần của nhà nước trong các công ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng nên bán và không cần phải nắm giữ cổ phần chi phối. Tại Lâm Đồng, phần lớn doanh nghiệp cổ phần Nhà nước đều chiếm tỷ trọng cổ phần trên 50%. Đến nay, hầu hết các Công ty cổ phần đều phát triển sản xuất kinh doanh, kết quả và hiệu quả kinh doanh có chiều hướng tăng lên rõ rệt. Nhiều Công ty cổ phần, có cổ tức cổ phần hàng năm trên 20%, có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư vốn. Các Công ty cổ phần cần tiến hành kiểm toán độc lập các báo cáo quyết toán tài chính năm; đồng thời làm các thủ tục đăng ký và niêm yết trên thị trường chứng khoán. Mỗi doanh nghiệp cần cân nhắc cổ phần Nhà nước trong mỗi Công ty cổ phần trong tình hình hiện nay và căn cứ vào quy định của Nhà nước cần nắm giữ bao nhiêu cổ phần là hợp lý, để có kế hoạch và biện pháp bán bớt hoặc bán hết cổ phần chi phối của Nhà nước. Chắc chắn mệnh giá trên thị trường của mỗi cổ phần sẽ cao hơn mệnh giá cổ phần khi cổ phần hoá. Hơn nữa, tiến trình cổ phần hóa ngày càng cho thấy chỉ có cổ phần hóa thực sự, đại chúng hóa công ty thì doanh nghiệp mới tốt lên hơn. Nhà nước không mất gì cả mà sẽ được nhiều. Người lao động có thu nhập cao, còn xã hội sẽ phát triển nhờ có một hệ thống doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tốt, cạnh tranh tốt. Chức năng chủ yếu của doanh nghiệp là kinh doanh và kinh doanh tốt, làm ra nhiều của cải cho xã hội. Vì vậy, tùy thuộc vào giai đoạn mà hỗ trợ, khuyến khích loại doanh nghiệp nào phát triển. Khi đã hình thành được thị trường cạnh tranh thực sự trong ngành nào đó thì Nhà nước nên rút vốn ra để các doanh nghiệp đảm nhận việc sản xuất kinh doanh, cạnh tranh phát triển. Vốn nhà nước sẽ tập trung vào ngành khác, lĩnh vực khác… Tại địa phương tỉnh Lâm Đồng cũng vậy, hiện nay các công ty có vốn nhà nước đã đến lúc nhà nước nên rút vốn của mình ra bằng những cách thức đã nêu trên. Phải bỏ được ý nghĩ: “Dù quyết tâm phải cổ phần hóa nhưng nhà nước vẫn chưa dám buông doanh nghiệp, hay cổ phần hóa hết thì Nhà nước không nắm được gì nữa” 3.2.4.4. Thay đổi chính sách phân chia lợi nhuận và giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư