Luận văn thạc sĩ kinh tế: Những khía cạnh thương mại liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và khả năng khai thác đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

9,621
266
115
69
Theo bng s liu 2.2 cho ta thy s lƣợng đơn đăng ký và hp đồng chuyn
giao đối tƣợng quyn s hu công nghip ca nƣớc ngoài- nƣớc ngoài bao gi cũng
nhiu hơn Vit Nam Vit Nam Vit Nam Nƣớc ngoài. S dĩ điu này
do loi hình chuyn nhƣợng kinh doanh y đã quá quen thuc vi nƣớc ngoài,
t lâu đời không có gì mi là, còn Vit Nam ta mi ch xut hin trong nhng năm
gn đây, càng ngày càng ph biến. Nhng năm 1997 s lƣợng đơn đăng hp
đồng chuyn giao Vit Nam- Vit Nam ch mi là 37 đơn, và s lƣợng hp đồng đã
chuyn giao 52 đơn. Tƣơng t s lƣợng hp đồng chuyn giao đã đƣợc đăng b
là 16 và s lƣợng hp đồng chuyn giao đƣợc chuyn giao Vit Nam - Vit Nam là
42. Tƣơng t, còn nƣớc ngoài - nƣớc ngoài là 21 và 46. So sánh vi năm 2004, thy
rng loi hình kinh doanh này tr nên nhn nhp hơn nhiu. Tng s c đơn đăng
năm 2004 s lƣợng đơn đăng hp đồng chuyn giao 369 trong đó Vit
Nam-Vit Nam là 171 đơn, Vit Nam- Nƣớc ngoài là 7 đơn và Nƣớc ngoài Nƣớc
ngoài vn luôn chiếm nhiu nht là 191 đơn. S lƣợng đơn đăng đƣợc chuyn
giao Vit Nam- Vit Nam 393 đơn, Vit Nam- Nƣớc ngoài 7 đơn Nƣớc
ngoài Nƣớc ngoài 368 đơn. S hp đồng chuyn giao đã đƣợc đăng b Vit
Nam- Vit Nam là 157 đơn, Nƣớc ngoài Nƣớc ngoài là 231 đơn.
th thy rng, vi nhng doanh nghip Vit Nam đang có tham vng m
rng th trƣờng nhƣng chƣa đủ năng lc để tn công chiếm lĩnh th trƣờng trc
tiếp thì s dng bin pháp này là rt hiu qu. Cách thc này giúp xâm nhp th
trƣờng mi vi ít chi phí nht. đồng thi đây cũng cách bo h hu hiu nhãn
hiu ca doanh nghip ti th trƣờng nƣớc ngoài[10]. Hơn na, c hai phía doanh
nghip chuyn giao doanh nghip nhn chuyn giao đối tƣợng quyn s hu
công nghip đều li. Chính vy phát trin hình thc thƣơng mi hóa y đối
vi các đối tƣợng ca quyn s hu công nghip cũng đƣợc xem là mt gii pháp
thúc đẩy vic bo h quyn s hu công nghip.
69 Theo bảng số liệu 2.2 cho ta thấy số lƣợng đơn đăng ký và hợp đồng chuyển giao đối tƣợng quyền sở hữu công nghiệp của nƣớc ngoài- nƣớc ngoài bao giờ cũng nhiều hơn Việt Nam – Việt Nam và Việt Nam – Nƣớc ngoài. Sở dĩ có điều này là do loại hình chuyển nhƣợng kinh doanh này đã quá quen thuộc với nƣớc ngoài, có từ lâu đời không có gì mới là, còn Việt Nam ta mới chỉ xuất hiện trong những năm gần đây, và càng ngày càng phổ biến. Những năm 1997 số lƣợng đơn đăng ký hợp đồng chuyển giao Việt Nam- Việt Nam chỉ mới là 37 đơn, và số lƣợng hợp đồng đã chuyển giao là 52 đơn. Tƣơng tự số lƣợng hợp đồng chuyển giao đã đƣợc đăng bạ là 16 và số lƣợng hợp đồng chuyển giao đƣợc chuyển giao Việt Nam - Việt Nam là 42. Tƣơng tự, còn nƣớc ngoài - nƣớc ngoài là 21 và 46. So sánh với năm 2004, thấy rằng loại hình kinh doanh này trở nên nhộn nhịp hơn nhiều. Tổng số các đơn đăng ký năm 2004 số lƣợng đơn đăng ký hợp đồng chuyển giao là 369 trong đó Việt Nam-Việt Nam là 171 đơn, Việt Nam- Nƣớc ngoài là 7 đơn và Nƣớc ngoài – Nƣớc ngoài vẫn luôn chiếm nhiều nhất là 191 đơn. Số lƣợng đơn đăng ký đƣợc chuyển giao Việt Nam- Việt Nam là 393 đơn, Việt Nam- Nƣớc ngoài là 7 đơn và Nƣớc ngoài – Nƣớc ngoài là 368 đơn. Số hợp đồng chuyển giao đã đƣợc đăng bạ Việt Nam- Việt Nam là 157 đơn, Nƣớc ngoài – Nƣớc ngoài là 231 đơn. Có thể thấy rằng, với những doanh nghiệp Việt Nam đang có tham vọng mở rộng thị trƣờng nhƣng chƣa có đủ năng lực để tấn công chiếm lĩnh thị trƣờng trực tiếp thì sử dụng biện pháp này là rất có hiệu quả. Cách thức này giúp xâm nhập thị trƣờng mới với ít chi phí nhất. đồng thời đây cũng là cách bảo hộ hữu hiệu nhãn hiệu của doanh nghiệp tại thị trƣờng nƣớc ngoài[10]. Hơn nữa, cả hai phía doanh nghiệp chuyển giao và doanh nghiệp nhận chuyển giao đối tƣợng quyền sở hữu công nghiệp đều có lợi. Chính vì vậy phát triển hình thức thƣơng mại hóa này đối với các đối tƣợng của quyền sở hữu công nghiệp cũng đƣợc xem là một giải pháp thúc đẩy việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.
70
Bng 2.2: Hp đồng chuyn nhượng quyn s hu đối tượng s hu công
nghip t 1997 - 2005
Số lượng đơn đăng ký Hợp đồng chuyển giao quyền
sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp
Số lượng Hợp đồng chuyển giao
quyền sở hữu đối tượng sở hữu công
nghiệp đã được đăng bạ
Các bên ký kết
Năm
VN-
VN
VN-
NN
NN-
NN
Tổng
số
VN-VN
VN-
NN
NN-
NN
Tổng
số
1997
37
(52)
03
(03)
109
(112)
149
(167)
16
(42)
01
(01)
21
(46)
38
(89)
1998
61
(69)
05
(25)
152
(308)
218
(402)
33
(43)
03
(14)
61
(166)
97
(223)
1999
108
(222)
07
(12)
104
(191)
219
(425)
78
(191)
05
(18)
90
(184)
173
(393)
2000
151
(191)
07
(07)
207
(456)
365
(654)
99
(171)
06
(07)
122
(375)
227
(553)
2001
145
(328)
03
(03)
218
(530)
366
(861)
117
(295)
07
(08)
146
(299)
271
(603)
2002
101
(201)
4
(5)
196
(574)
301
(780)
100
(222)
2
(2)
164
(411)
266
(635)
2003
139
(208)
10
(22)
227
(650)
376
(880)
122
(178)
4
(16)
246
(889)
372
(1083)
2004
171
(393)
7
(7)
191
(368)
369
(768)
157
(329)
11
(13)
231
(579)
359
(921)
2005
403
168
(S đơn trong ngoc đơn là s lượng đối tượng được chuyn giao quyn s
hu)
Ngun:
https://203.162.163.40/noip/resource.nsf/vwResourceList/0459E247C1628CAE4725713A003F5366/$FILE/r
eport2005m.htm
2.3.1.3. Tác động ti kinh doanh hàng gi, đảm bo quyn li người tiêu dùng
70 Bảng 2.2: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp từ 1997 - 2005 Số lượng đơn đăng ký Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp Số lượng Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp đã được đăng bạ Các bên ký kết Năm VN- VN VN- NN NN- NN Tổng số VN-VN VN- NN NN- NN Tổng số 1997 37 (52) 03 (03) 109 (112) 149 (167) 16 (42) 01 (01) 21 (46) 38 (89) 1998 61 (69) 05 (25) 152 (308) 218 (402) 33 (43) 03 (14) 61 (166) 97 (223) 1999 108 (222) 07 (12) 104 (191) 219 (425) 78 (191) 05 (18) 90 (184) 173 (393) 2000 151 (191) 07 (07) 207 (456) 365 (654) 99 (171) 06 (07) 122 (375) 227 (553) 2001 145 (328) 03 (03) 218 (530) 366 (861) 117 (295) 07 (08) 146 (299) 271 (603) 2002 101 (201) 4 (5) 196 (574) 301 (780) 100 (222) 2 (2) 164 (411) 266 (635) 2003 139 (208) 10 (22) 227 (650) 376 (880) 122 (178) 4 (16) 246 (889) 372 (1083) 2004 171 (393) 7 (7) 191 (368) 369 (768) 157 (329) 11 (13) 231 (579) 359 (921) 2005 403 168 (Số đơn trong ngoặc đơn là số lượng đối tượng được chuyển giao quyền sở hữu) Nguồn: https://203.162.163.40/noip/resource.nsf/vwResourceList/0459E247C1628CAE4725713A003F5366/$FILE/r eport2005m.htm 2.3.1.3. Tác động tới kinh doanh hàng giả, đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng
71
Vic bo h s hu công nghip tt tác động làm gim kinh doanh hàng gi.
Do s gi mo cũng nh hƣởng xu ti nhu cu xut khu ca các nhà sn xut nh
trong nƣớc, nhng ngƣời sn xut theo giy phép ca các ch sn xut nƣớc ngoài.
Chng hn nhƣ, mt doanh nghip sn xut qun áo Hàn Quc, ông ta không ch
sn xut ti chính nƣớc ông ta để bán và xut khu sang mt s nƣớc khác, mà ông
ta còn sn xut nhng sn phm đó ti Vit Nam để tn dng chi phí sn xut thp
hơn. Điu này ch đƣợc thc hin khi quyn s hu công nghip ca Vit Nam đƣợc
bo h mt cách hiu qu . Nếu không bo h quyn s hu công nghip tt, xut hin
hàng gi, hàng nhái, và nhng hàng gi hàng nhái đó xut khu sang nƣớc nhp khu.
Ngƣời thuê làm hàng, cũng chính là ngƣời nhp khu s chm dt hp đồng, phía n ƣớc
nhn làm hàng s b thit hi nhƣ: nhân công mt vic làm, t l tht nghip tăng, nh
hƣởng đến ngun thu quc gia, đặc bit sau khi nƣớc nhp khu chm dt hp đồng,
uy tín ca nƣớc nhn hàng b gim sút, dn đến nhiu doanh nghip, công ty, t chc
kinh doanh nƣớc ngoài s không đầu tƣ vào na.
Ngoài ra, mc tiêu quan trng nht ca mi chính sách kinh tế vĩ mô hay vi mô
đều là nhm mc đích nâng cao đời sng nhân dân, và xét v khía cnh nào đấy, chính
nhng ngƣời tiêu dùng. Nhng tác hi ca hàng gi cho nn kinh tế đặc bitđối
vi sc khe ngƣời tiêu dùng là không th bàn cãi. Do vy, thun li đáng k ca vic
bo h quyn s hu công nghip liên quan đến thƣơng mi gn vi vic hn chế vic
sn xut và kinh doanh hàng gi. Tt nhiên, để thành công trong cuc chiến này, đòi
hi rt nhiu c gng ca không ch mt doanh nghip hay mt cơ quan chuyên trách
v s hu công nghip.
2..3.1.4. Tác động tích cc ti thương mi quc tế
Vic đẩy mnh bo h quyn s hu công nghip liên quan đến thƣơng mi
có tác động tích cc đến thƣơng mi quc tế. Các nƣớc đang phát trin s có cơ hi
rt ln để nhp khu đƣợc nhng sn phm công ngh cao tc nƣớc phát trin, và
ngƣợc li h cũng điu kin đẩy mnh xut khu đƣợc nhng sn phm chân
chính ca mình sang các nƣớc phát trin. Mt khi các doanh nghip ti các nƣớc
71 Việc bảo hộ sở hữu công nghiệp tốt tác động làm giảm kinh doanh hàng giả. Do sự giả mạo cũng ảnh hƣởng xấu tới nhu cầu xuất khẩu của các nhà sản xuất nhỏ trong nƣớc, những ngƣời sản xuất theo giấy phép của các chủ sản xuất nƣớc ngoài. Chẳng hạn nhƣ, một doanh nghiệp sản xuất quần áo ở Hàn Quốc, ông ta không chỉ sản xuất tại chính nƣớc ông ta để bán và xuất khẩu sang một số nƣớc khác, mà ông ta còn sản xuất những sản phẩm đó tại Việt Nam để tận dụng chi phí sản xuất thấp hơn. Điều này chỉ đƣợc thực hiện khi quyền sở hữu công nghiệp của Việt Nam đƣợc bảo hộ một cách hiệu quả . Nếu không bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tốt, xuất hiện hàng giả, hàng nhái, và những hàng giả hàng nhái đó xuất khẩu sang nƣớc nhập khẩu. Ngƣời thuê làm hàng, cũng chính là ngƣời nhập khẩu sẽ chấm dứt hợp đồng, phía n ƣớc nhận làm hàng sẽ bị thiệt hại nhƣ: nhân công mất việc làm, tỷ lệ thất nghiệp tăng, ảnh hƣởng đến nguồn thu quốc gia, đặc biệt sau khi nƣớc nhập khẩu chấm dứt hợp đồng, uy tín của nƣớc nhận hàng bị giảm sút, dẫn đến nhiều doanh nghiệp, công ty, tổ chức kinh doanh nƣớc ngoài sẽ không đầu tƣ vào nữa. Ngoài ra, mục tiêu quan trọng nhất của mọi chính sách kinh tế vĩ mô hay vi mô đều là nhằm mục đích nâng cao đời sống nhân dân, và xét về khía cạnh nào đấy, chính là những ngƣời tiêu dùng. Những tác hại của hàng giả cho nền kinh tế và đặc biệt là đối với sức khỏe ngƣời tiêu dùng là không thể bàn cãi. Do vậy, thuận lợi đáng kể của việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp liên quan đến thƣơng mại gắn với việc hạn chế việc sản xuất và kinh doanh hàng giả. Tất nhiên, để thành công trong cuộc chiến này, đòi hỏi rất nhiều cố gắng của không chỉ một doanh nghiệp hay một cơ quan chuyên trách về sở hữu công nghiệp. 2..3.1.4. Tác động tích cực tới thương mại quốc tế Việc đẩy mạnh bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp liên quan đến thƣơng mại có tác động tích cực đến thƣơng mại quốc tế. Các nƣớc đang phát triển sẽ có cơ hội rất lớn để nhập khẩu đƣợc những sản phẩm công nghệ cao từ các nƣớc phát triển, và ngƣợc lại họ cũng có điều kiện đẩy mạnh xuất khẩu đƣợc những sản phẩm chân chính của mình sang các nƣớc phát triển. Một khi các doanh nghiệp tại các nƣớc
72
đang phát trin đã chú trng ti vic bo h quyn s hu công nghip ca mình ti
c nƣớc phát trin, cơ hi để thành công trên các th trƣờng đó càng tr nên rõ rt.
2.3.2. Nhng khó khăn, yếu kém ca vic bo h quyn s hu công nghip liên
quan đến thƣơng mi và nguyên nhân
2.3.2.1. Doanh nghip Vit Nam ít có cơ hi tiếp cn vi khoa hc công ngh
Các doanh nghip ti các quc gia đang phát trin luôn phi đối mt vi tình
trng khan hiếm công ngh ngun. Thc tế cho thy, có nhiu lí do trong đó th
k đến nhƣ vic thc thi chƣa tt vic bo h quyn s hu công nghip đối vi các
công ty nƣớc ngoài dn đến c công ty nƣớc ngoài không mun đầu tƣ vào th
trƣờng hay b đánh cp công ngh nhƣ vy, cơ s công ngh thp kém ca nn kinh
tế còn đang phát trin hay không nhng thiếu s ch động ca chính các doanh
nghip này còn thiếu vn để đầu tƣ, để tham gia liên doanh vi đối c, để c
các cán b trin vng đi hc tp, trao đổi công ngh vi các nƣớc tiên tiến, để
mua công ngh. Hay Vit Nam ít ngun lc dành cho vic nghiên cu phát
trin do đó ít có sáng chế để bo h. Vì vy Vit Nam ít đƣợc hƣởng li t vic bo
h mnh sáng chế nếu nhƣ năng lc tiếp thu công ngh mi ca nƣớc ta không đƣợc
ci thin .. Khó khăn này dn đến hn chế v ci thin công ngh bn địa để t đó
th đẩy mnh vic bo h quyn s hu công nghip liên quan đến thƣơng mi
ca các doanh nghip Vit Nam.
d, Trung Quc tích lũy tƣ bn đƣợc nhiu do nn kinh tế phát trin tt.
Vic Trung Quc quyết định mua máy bay Airbus ca Châu Âu đã làm nn kinh tế
đang lnh ca châu Âu tr nên sôi động hơn, đáp tr hành động vy, hãng Airbus đã
chuyn giao công ngh làm máy bay cho Trung Quc. Nhƣ vy, sau khi tiếp nhn
đƣợc loi công ngh này, chc chn rng nn công ngh ca Trung Quc s đƣợc
nâng lên mt tm cao mi, đồng thi khuyến khích hot động nghiên cu công ngh,
ng dng khoa hc công ngh.
2.3.2.2. Doanh nghip Vit Nam gp nhiu khó khăn trong vic s dng vòng quay
công ngh
72 đang phát triển đã chú trọng tới việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp của mình tại các nƣớc phát triển, cơ hội để thành công trên các thị trƣờng đó càng trở nên rõ rệt. 2.3.2. Những khó khăn, yếu kém của việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp liên quan đến thƣơng mại và nguyên nhân 2.3.2.1. Doanh nghiệp Việt Nam ít có cơ hội tiếp cận với khoa học công nghệ Các doanh nghiệp tại các quốc gia đang phát triển luôn phải đối mặt với tình trạng khan hiếm công nghệ nguồn. Thực tế cho thấy, có nhiều lí do trong đó có thể kể đến nhƣ việc thực thi chƣa tốt việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với các công ty nƣớc ngoài dẫn đến các công ty nƣớc ngoài không muốn đầu tƣ vào thị trƣờng hay bị đánh cắp công nghệ nhƣ vậy, cơ sở công nghệ thấp kém của nền kinh tế còn đang phát triển hay không những thiếu sự chủ động của chính các doanh nghiệp này mà còn thiếu vốn để đầu tƣ, để tham gia liên doanh với đối tác, để cử các cán bộ có triển vọng đi học tập, trao đổi công nghệ với các nƣớc tiên tiến, để mua công nghệ. Hay Việt Nam ít có nguồn lực dành cho việc nghiên cứu và phát triển do đó ít có sáng chế để bảo hộ. Vì vậy Việt Nam ít đƣợc hƣởng lợi từ việc bảo hộ mạnh sáng chế nếu nhƣ năng lực tiếp thu công nghệ mới của nƣớc ta không đƣợc cải thiện ….. Khó khăn này dẫn đến hạn chế về cải thiện công nghệ bản địa để từ đó có thể đẩy mạnh việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp liên quan đến thƣơng mại của các doanh nghiệp Việt Nam. Ví dụ, Trung Quốc tích lũy tƣ bản đƣợc nhiều do nền kinh tế phát triển tốt. Việc Trung Quốc quyết định mua máy bay Airbus của Châu Âu đã làm nền kinh tế đang lạnh của châu Âu trở nên sôi động hơn, đáp trả hành động vậy, hãng Airbus đã chuyển giao công nghệ làm máy bay cho Trung Quốc. Nhƣ vậy, sau khi tiếp nhận đƣợc loại công nghệ này, chắc chắn rằng nền công nghệ của Trung Quốc sẽ đƣợc nâng lên một tầm cao mới, đồng thời khuyến khích hoạt động nghiên cứu công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ. 2.3.2.2. Doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong việc sử dụng vòng quay công nghệ
73
Không mt điu khon nào ca TRIPS loi b quyn nghiên cu hc tp
mt cách chính đáng các sn phm, hc tp nghiên cu các công ngh, vì vy, mt
nguyên tc ca đa s c đối tƣợng ca quyn s hu công nghip đƣa ra công
chúng. Do vy, đómt phƣơng tin để tăng kh năng cnh tranh và khuyến khích
sáng to. Tuy nhiên, s bo h cht ch hơn s làm cho các ngành công nghip
Vit Nam gp khó khăn hơn trong vic s dng các công ngh do các nƣớc phát
trin đƣa ra và nm quyn s hu thông qua phƣơng thc vòng quay công ngh
các phƣơng pháp khác. Trƣớc đây, quay vòng công ngh đã tr thành mt ngun
quan trng đặc bit đối vi các doanh nghip va nh. Xét trong ngn hn
TRIPsxu hƣớng bt li cho các nƣớc đang phát trin nhƣ Vit Nam, TRIPs bo
h quyn ca ngƣời sáng to và qui định ngƣời s dng các phát minh sáng chế ca
ngƣời sáng to phi tr chi phí. Trong khi đó Vit Nam hay nhng nƣớc đang
phát trin nghèo khác không đủ kinh phí để chi tr mà nhu cu s dng nhng
thành t v khoa hc công ngh li ln và ngày càng cao hơn.
2.3.2.3. Phi điu chnh các qui định v bo h quyn s hu công nghip cho phù
hp vi Hip định TRIPs
Đối vi Vit Nam, mt nƣớc đƣợc đánh giá là nƣớc đang phát trin, theo qui
định ca TRIPs các nƣớc đang phát trin s đƣợc kéo dài thi hn áp dng quyn s
hu trí tu 5 năm, tc là đến năm 2000 vi mt s đối tƣợng s hu trí tu. Tuy nhiên,
Do Vit Nam gia nhp WTO vào ngày 11.01.2007 nên không đƣợc hƣởng thi gian
quá độ để thc thi các nguyên tc ca Hip định TRIPs.
Không ch vy, do Vit Nam nƣớc đang phát trin, nn kinh tế, khoa
hc công ngh, ngân sách quc gia còn nghèo, tích lũy tƣ bn chƣa nhiu t nhà
nƣớc, doanh nghip đến ngƣời dân so vi nhiu nƣớc trên thế gii, khi phi áp dng
TRIPs s gp phi khó khăn do thi hn bo h ca c đối tƣợng s hu công
nghip phi tuân th theo TRIPs. Ví d nhƣ, thi hn bo h ca bng phát minh
sáng chế 20 năm nhƣ qui định theo TRIPs. Nếu không tham gia vào Hip định
này, Vit Nam th áp dng thi hn bo h thp hơn, các doanh nghip trong
73 Không một điều khoản nào của TRIPS loại bỏ quyền nghiên cứu và học tập một cách chính đáng các sản phẩm, học tập nghiên cứu các công nghệ, vì vậy, một nguyên tắc của đa số các đối tƣợng của quyền sở hữu công nghiệp là đƣa ra công chúng. Do vậy, đó là một phƣơng tiện để tăng khả năng cạnh tranh và khuyến khích sáng tạo. Tuy nhiên, sự bảo hộ chặt chẽ hơn sẽ làm cho các ngành công nghiệp ở Việt Nam gặp khó khăn hơn trong việc sử dụng các công nghệ do các nƣớc phát triển đƣa ra và nắm quyền sở hữu thông qua phƣơng thức vòng quay công nghệ và các phƣơng pháp khác. Trƣớc đây, quay vòng công nghệ đã trở thành một nguồn quan trọng đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Xét trong ngắn hạn TRIPs có xu hƣớng bất lợi cho các nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam, TRIPs bảo hộ quyền của ngƣời sáng tạo và qui định ngƣời sử dụng các phát minh sáng chế của ngƣời sáng tạo là phải trả chi phí. Trong khi đó Việt Nam hay những nƣớc đang phát triển nghèo khác không có đủ kinh phí để chi trả mà nhu cầu sử dụng những thành tự về khoa học công nghệ lại lớn và ngày càng cao hơn. 2.3.2.3. Phải điều chỉnh các qui định về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cho phù hợp với Hiệp định TRIPs Đối với Việt Nam, một nƣớc đƣợc đánh giá là nƣớc đang phát triển, theo qui định của TRIPs các nƣớc đang phát triển sẽ đƣợc kéo dài thời hạn áp dụng quyền sở hữu trí tuệ 5 năm, tức là đến năm 2000 với một số đối tƣợng sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên, Do Việt Nam gia nhập WTO vào ngày 11.01.2007 nên không đƣợc hƣởng thời gian quá độ để thực thi các nguyên tắc của Hiệp định TRIPs. Không chỉ có vậy, do Việt Nam là nƣớc đang phát triển, nền kinh tế, khoa học công nghệ, ngân sách quốc gia còn nghèo, tích lũy tƣ bản chƣa nhiều từ nhà nƣớc, doanh nghiệp đến ngƣời dân so với nhiều nƣớc trên thế giới, khi phải áp dụng TRIPs sẽ gặp phải khó khăn do thời hạn bảo hộ của các đối tƣợng sở hữu công nghiệp phải tuân thủ theo TRIPs. Ví dụ nhƣ, thời hạn bảo hộ của bằng phát minh sáng chế là 20 năm nhƣ qui định theo TRIPs. Nếu không tham gia vào Hiệp định này, Việt Nam có thể áp dụng thời hạn bảo hộ thấp hơn, các doanh nghiệp trong
74
nƣớc có thế khai thác sm hơn. Nhƣ trƣờng hp ca Hàn Quc, nhƣng điu này bây
gi không đƣợc na.
Hơn na, Vit Nam phi điu chnh lut pháp để phù hp vi hip định
TRIPs, phù hp vi nh hình phát trin kinh tế đất nƣớc. Ví d nhƣ vic chếi
pht vi phm quyn s hu trí tu theo ngh định 12/1999/ NĐ- CP ngày
06/03/1999 ca chính ph v x pht vi phm nh chính trong lĩnh vc s hu
công nghip trƣớc đây là nh, chƣa mang tính răn đe các t chc làm hàng gi, nay
thay bng ngh định 106/2006/ NĐ- CP cũng v x pht vi phm trong lĩnh vc s
hu công nghip đã nâng mc pht lên gp 5 ln giá tr hàng hóa vi phm. Điu này
mt sm mt chiu không thm xong đƣợc, mc dù có khó khăn nhƣ vy nhƣng
Vit Nam đã và đang tng bƣớc thay đổi.
2.3.2.4. Nhiu cơ quan được giao trách nhim thc thi, vic phi kết hp chưa tt.
th nói rng, chƣa có cơ quan nào chu trách nhim chính trong vic thc thi
quyn s hu công nghip. C th, các cơ quan có th thi hành vic thc thi quyn s
hu công nghip là: Cơ quan quanth trƣờng, cơ quan công an kinh tế, cơ quan hi
quan. Điu này nhiu khi dn ti s trùng chéo trong vic x lý vi phm. Nó gây nh
hƣởng ti kh năng thc thi lut s hu trí tu.
2.4. Thc trng thc thi bo h quyn s hu công nghip t phía các doanh
nghip Vit Nam
2.4.1. Nhng kết qu đạt đƣợc
2.4.1.1. Các doanh nghip Vit nam đã nhn thc được tm quan trng ca vic
đăng ký bo h quyn s hu công nghip
nh đến hết ngày 31.12.2006, Cc S hu trí tu đã tiếp nhn đƣợc 52.371 đơn
c loi (tăng gn 25% so vi năm 2005), trong đó có 30.944 đơn đăng ký s hu công
nghip (tăng khong 22% so vi năm 2005), đồng thi cũng đã x lý 34.909 đơn các
loi (tăng 3% so vi cùng k năm ngoái), trong đó cp 14.473 văn bng bo hc đối
tƣợng s hu công nghip. Hot động hp tác quc tế v s hu ttu đƣợc đẩy mnh,
74 nƣớc có thế khai thác sớm hơn. Nhƣ trƣờng hợp của Hàn Quốc, nhƣng điều này bây giờ không đƣợc nữa. Hơn nữa, Việt Nam phải điều chỉnh luật pháp để phù hợp với hiệp định TRIPs, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế đất nƣớc. Ví dụ nhƣ việc chế tài phạt vi phạm quyền sở hữu trí tuệ theo nghị định 12/1999/ NĐ- CP ngày 06/03/1999 của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp trƣớc đây là nhẹ, chƣa mang tính răn đe các tổ chức làm hàng giả, nay thay bằng nghị định 106/2006/ NĐ- CP cũng về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp đã nâng mức phạt lên gấp 5 lần giá trị hàng hóa vi phạm. Điều này một sớm một chiều không thể làm xong đƣợc, mặc dù có khó khăn nhƣ vậy nhƣng Việt Nam đã và đang từng bƣớc thay đổi. 2.3.2.4. Nhiều cơ quan được giao trách nhiệm thực thi, việc phối kết hợp chưa tốt. Có thể nói rằng, chƣa có cơ quan nào chịu trách nhiệm chính trong việc thực thi quyền sở hữu công nghiệp. Cụ thể, các cơ quan có thể thi hành việc thực thi quyền sở hữu công nghiệp là: Cơ quan quan lý thị trƣờng, cơ quan công an kinh tế, cơ quan hải quan. Điều này nhiều khi dẫn tới sự trùng chéo trong việc xử lý vi phạm. Nó gây ảnh hƣởng tới khả năng thực thi luật sở hữu trí tuệ. 2.4. Thực trạng thực thi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp từ phía các doanh nghiệp Việt Nam 2.4.1. Những kết quả đạt đƣợc 2.4.1.1. Các doanh nghiệp Việt nam đã nhận thức được tầm quan trọng của việc đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp Tính đến hết ngày 31.12.2006, Cục Sở hữu trí tuệ đã tiếp nhận đƣợc 52.371 đơn các loại (tăng gần 25% so với năm 2005), trong đó có 30.944 đơn đăng ký sở hữu công nghiệp (tăng khoảng 22% so với năm 2005), đồng thời cũng đã xử lý 34.909 đơn các loại (tăng 3% so với cùng kỳ năm ngoái), trong đó cấp 14.473 văn bằng bảo hộ các đối tƣợng sở hữu công nghiệp. Hoạt động hợp tác quốc tế về sở hữu trí tuệ đƣợc đẩy mạnh,
75
đa dng v ni dung, quan h song phƣơng và đa phƣơng vi các đối tác không ngng
đƣợc cng cphát trin [3].
Hình 2.4 : T l np đơn yêu cu bo h quyn s hu công nghip đối vi
sáng chế, gii pháp hu ích, nhãn hiu hàng hoá và kiu dáng công nghip
Ngun: Báo cáo hot động s hu trí tu 2005- Cc s hu trí tu
Hình 2.4 cho thy t l np đơn yêu cu bo h nhãn hiu hàng a Vit
Nam nhiu nht, chiếm 84%, sau đó sáng chế ch chiếm 9%, ít hơn kiu
dáng công nghip 6 % cui cùng gii pháp hu ích ch có duy nht 1%. Để
thy tình hình c th hơn bao nhiêu đơn np là ca ngƣời Vit Nam, bao nhiêu đơn
np ca ngƣời nƣớc ngoài ta xem biu đồ 2.5
Hình 2.5: Biu đồ tăng trưởng đơn yêu cu cp Văn bng bo hng chế
75 đa dạng về nội dung, quan hệ song phƣơng và đa phƣơng với các đối tác không ngừng đƣợc củng cố và phát triển [3]. Hình 2.4 : Tỷ lệ nộp đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu hàng hoá và kiểu dáng công nghiệp Nguồn: Báo cáo hoạt động sở hữu trí tuệ 2005- Cục sở hữu trí tuệ Hình 2.4 cho thấy tỷ lệ nộp đơn yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa ở Việt Nam là nhiều nhất, chiếm 84%, sau đó là sáng chế chỉ chiếm có 9%, ít hơn kiểu dáng công nghiệp 6 % và cuối cùng là giải pháp hữu ích chỉ có duy nhất 1%. Để thấy tình hình cụ thể hơn bao nhiêu đơn nộp là của ngƣời Việt Nam, bao nhiêu đơn nộp của ngƣời nƣớc ngoài ta xem biểu đồ 2.5 Hình 2.5: Biểu đồ tăng trưởng đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ sáng chế
76
Ngun: Báo cáo hot động s hu trí tu 2005- Cc s hu trí tu
Bng 2.3 dƣới đây cho thy hu hết các sáng chế công ngh Vit Nam đều
nm trong tay nƣớc ngoài. Trong vài năm gn đây t l np đơn sáng chế ca ngƣời
Vit Nam có cao hơn ct ít so vi các năm trƣớc. Năm 2005 có 180 đơn ca ngƣời
Vit Nam, trong khi đó năm 2003 ch có 78 đơn và 2004 ch có 103 đơn. Tuy chƣa
th so sánh vi t l np đơn ca các doanh nghip nƣớc ngoài, nhƣng phn nào cho
thy tín hiu đáng mng cho công tác phát trin công ngh nƣớc ta.
Ngoài ra, công tác thc thi và gii quyết khiếu ni tiếp tc đƣợc Cc S hu trí
tu chú trng theo hƣớng hiu qu. Ngoài vic tiếp nhn và x hàng trăm đơn khiếu
ni v xác lp quyn s hu công nghip, yêu cu chm dt, hu b hiu lc văn bng
bo h, Cc S hu trí tu còn tham gia thm định, giám định pháp lý v s hu công
nghip theo yêu cu ca nhiu cơ quan, t chc, cá nhân, cũng nhƣ tích cc tham gia
các hot động tƣ pháp, t tng liên quan đến gii quyết khiếu ni và tranh chp quyn
s hu công nghip ti Toà án, đặc bit là phi hp cht ch vi các cơ quan thc thi
x lý hàng trăm v vi phm hành chính và xâm phm v s hu công nghip. Nhm
khc phc tình trng xâm phm, vi phm v s hu trí tu, nn hàng gi, hàng nhái...
tiếp tc din ra nghiêm trng làm cho h thng s hu trí tu b coi là thiếu hiu qu,
Cc S hu trí tu đã ch trì nghiên cu, tu chnh và trình Th tƣớng phê duyt Đề án
"Nâng cao hiu qu thc thi quyn s hu trí tu" để trin khai thc hin [3].
Bng 2.3: Đơn yêu cu bo h sáng chế đã được np t năm 1990 đến 2005
76 Nguồn: Báo cáo hoạt động sở hữu trí tuệ 2005- Cục sở hữu trí tuệ Bảng 2.3 dƣới đây cho thấy hầu hết các sáng chế công nghệ ở Việt Nam đều nằm trong tay nƣớc ngoài. Trong vài năm gần đây tỷ lệ nộp đơn sáng chế của ngƣời Việt Nam có cao hơn chút ít so với các năm trƣớc. Năm 2005 có 180 đơn của ngƣời Việt Nam, trong khi đó năm 2003 chỉ có 78 đơn và 2004 chỉ có 103 đơn. Tuy chƣa thể so sánh với tỷ lệ nộp đơn của các doanh nghiệp nƣớc ngoài, nhƣng phần nào cho thấy tín hiệu đáng mừng cho công tác phát triển công nghệ ở nƣớc ta. Ngoài ra, công tác thực thi và giải quyết khiếu nại tiếp tục đƣợc Cục Sở hữu trí tuệ chú trọng theo hƣớng hiệu quả. Ngoài việc tiếp nhận và xử lý hàng trăm đơn khiếu nại về xác lập quyền sở hữu công nghiệp, yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ còn tham gia thẩm định, giám định pháp lý về sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân, cũng nhƣ tích cực tham gia các hoạt động tƣ pháp, tố tụng liên quan đến giải quyết khiếu nại và tranh chấp quyền sở hữu công nghiệp tại Toà án, đặc biệt là phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thực thi xử lý hàng trăm vụ vi phạm hành chính và xâm phạm về sở hữu công nghiệp. Nhằm khắc phục tình trạng xâm phạm, vi phạm về sở hữu trí tuệ, nạn hàng giả, hàng nhái... tiếp tục diễn ra nghiêm trọng làm cho hệ thống sở hữu trí tuệ bị coi là thiếu hiệu quả, Cục Sở hữu trí tuệ đã chủ trì nghiên cứu, tu chỉnh và trình Thủ tƣớng phê duyệt Đề án "Nâng cao hiệu quả thực thi quyền sở hữu trí tuệ" để triển khai thực hiện [3]. Bảng 2.3: Đơn yêu cầu bảo hộ sáng chế đã được nộp từ năm 1990 đến 2005
77
Ngun: Báo cáo hot động s hu trí tu 2005- Cc s hu trí tu
Bng 2.4: Bng độc quyn kiu dáng công nghip đã được cp giai đon t 1989
đến 2005
Năm
Số đơn kiểu dáng công nghiệp đã được nộp bởi
Người nộp đơn Việt Nam
Người nộp đơn nước ngoài
Tổng số
1989
87
0
87
1990
91
9
100
1991
219
5
224
1992
433
6
439
1993
528
21
549
1994
524
27
551
1995
626
85
711
1996
798
68
866
1997
261
62
323
1998
728
94
822
77 Nguồn: Báo cáo hoạt động sở hữu trí tuệ 2005- Cục sở hữu trí tuệ Bảng 2.4: Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp đã được cấp giai đoạn từ 1989 đến 2005 Năm Số đơn kiểu dáng công nghiệp đã được nộp bởi Người nộp đơn Việt Nam Người nộp đơn nước ngoài Tổng số 1989 87 0 87 1990 91 9 100 1991 219 5 224 1992 433 6 439 1993 528 21 549 1994 524 27 551 1995 626 85 711 1996 798 68 866 1997 261 62 323 1998 728 94 822
78
1999
841
94
935
2000
526
119
645
2001
333
43
376
2002
368
9
377
2003
359
109
468
2004
412
235
647
2005
508
218
726
Ngun:https://203.162.163.40/noip/resource.nsf/vwResourceList/0459E247C1628CAE4725713A003F536
6/$FILE/report2005m.htm
Qua bng s liu 2.4 v tình hình bng độc quyn kiu dáng công nghip
đƣợc cp th thy s bng độc quyn v kiu dáng công nghip đƣợc cp cho
ngui Vit Nam nhiu hơn ngƣời nƣớc ngoài rt nhiu tt c các năm. Năm
1999 s lƣợng bng độc quyn kiu dáng công nghip đƣợc cp nhiu nht.
Bng 2.5: Bng độc quyn sáng chế đã được cp t năm 1990 đến 2005
78 1999 841 94 935 2000 526 119 645 2001 333 43 376 2002 368 9 377 2003 359 109 468 2004 412 235 647 2005 508 218 726 Nguồn:https://203.162.163.40/noip/resource.nsf/vwResourceList/0459E247C1628CAE4725713A003F536 6/$FILE/report2005m.htm Qua bảng số liệu 2.4 về tình hình bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp đƣợc cấp có thể thấy số bằng độc quyền về kiểu dáng công nghiệp đƣợc cấp cho nguời Việt Nam là nhiều hơn ngƣời nƣớc ngoài rất nhiều ở tất cả các năm. Năm 1999 số lƣợng bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp đƣợc cấp nhiều nhất. Bảng 2.5: Bằng độc quyền sáng chế đã được cấp từ năm 1990 đến 2005