Luận văn thạc sĩ kinh tế: Những khía cạnh thương mại liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và khả năng khai thác đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

9,639
266
115
29
+ Đẩy mnh t do hóa thƣơng mi thông qua đàm phán. K t khi
GATT ra đời vào năm 1947, đã có 8 vòng đàm phán. Qua đó, các quc gia dn dn
xóa b các rào cn thƣơng mi, cho phép các nhà sn xut hoch định chiến lƣợc
kinh doanh dài hn thi gian điu chnh, nâng cao sc cnh tranh hoc chuyn
đổi cơ cu. Mc độ ct gim các hàng rào bo h đƣợc tho thun thông qua c
cuc đàm phán song phƣơng và đa phƣơng.
+ D d đoán: các quc gia thành viên cam kết không tăng mt cách tu tin
các hàng rào thƣơng mi (thuế quan phi thuế quan khác). Do đó, khuyến khích
đƣợc đầu tƣ do các nhà đầu tƣ luôn quan m đến mt môi trƣờng đầu tƣ n định.
Qua đó, bài toán tht nghip cũng đƣợc gii quyết phn nào chính ngƣời tiêu
dùng cũng đƣợc hƣởng li t môi trƣờng lành mnh nhƣ vy. H thng thƣơng mi
đa phƣơng mt n lc ln ca các chính ph để to ra mt môi trƣờng thƣơng
mi n định và có th d đoán.
H thng thƣơng mi này cũng c gng ci thin kh năng d d đoán và s
n định theo nhng cách khác. Mt trong nhng cách làm ph biến ngăn chn
vic s dng hn ngch và các bin pháp khác ca các nƣớc hn chế s lƣợng hàng
nhp khu. Bên cnh đó, WTO cũng giúp các nguyên tc thƣơng mi ca các nƣớc
tr nên rõ ràng và minh bch hơn. Rt nhiu hip định ca WTO yêu cu chính ph
c nƣớc thành viên phi công khai chính sách.
+ To ra môi trƣờng cnh tranh ngày càng bình đẳng: WTO đôi khi đƣợc
miêu t nhƣ là mt h thng "thƣơng mi t do", tuy nhiên điu đó không hoàn toàn
chính xác. H thng này vn cho phép có s tn ti ca thuế quan và, trong mt s
trƣờng hp nht định, vn cho phép các bin pháp bo h. Nhƣ vy, nói mt
cách chính xác hơn thì WTO đem li mt s cnh tranh lành mnh công bng
hơn.
WTO cũng th hn chếc động tiêu cc ca các bin pháp cnh tranh
không bình đẳng nhƣ bán phá giá, tr cp hay dành các đặc quyn cho mt s doanh
nghip nht định.
29 + Đẩy mạnh tự do hóa thƣơng mại thông qua đàm phán. Kể từ khi GATT ra đời vào năm 1947, đã có 8 vòng đàm phán. Qua đó, các quốc gia dần dần xóa bỏ các rào cản thƣơng mại, cho phép các nhà sản xuất hoạch định chiến lƣợc kinh doanh dài hạn có thời gian điều chỉnh, nâng cao sức cạnh tranh hoặc chuyển đổi cơ cấu. Mức độ cắt giảm các hàng rào bảo hộ đƣợc thoả thuận thông qua các cuộc đàm phán song phƣơng và đa phƣơng. + Dễ dự đoán: các quốc gia thành viên cam kết không tăng một cách tuỳ tiện các hàng rào thƣơng mại (thuế quan và phi thuế quan khác). Do đó, khuyến khích đƣợc đầu tƣ do các nhà đầu tƣ luôn quan tâm đến một môi trƣờng đầu tƣ ổn định. Qua đó, bài toán thất nghiệp cũng đƣợc giải quyết phần nào và chính ngƣời tiêu dùng cũng đƣợc hƣởng lợi từ môi trƣờng lành mạnh nhƣ vậy. Hệ thống thƣơng mại đa phƣơng là một nỗ lực lớn của các chính phủ để tạo ra một môi trƣờng thƣơng mại ổn định và có thể dự đoán. Hệ thống thƣơng mại này cũng cố gắng cải thiện khả năng dễ dự đoán và sự ổn định theo những cách khác. Một trong những cách làm phổ biến là ngăn chặn việc sử dụng hạn ngạch và các biện pháp khác của các nƣớc hạn chế số lƣợng hàng nhập khẩu. Bên cạnh đó, WTO cũng giúp các nguyên tắc thƣơng mại của các nƣớc trở nên rõ ràng và minh bạch hơn. Rất nhiều hiệp định của WTO yêu cầu chính phủ các nƣớc thành viên phải công khai chính sách. + Tạo ra môi trƣờng cạnh tranh ngày càng bình đẳng: WTO đôi khi đƣợc miêu tả nhƣ là một hệ thống "thƣơng mại tự do", tuy nhiên điều đó không hoàn toàn chính xác. Hệ thống này vẫn cho phép có sự tồn tại của thuế quan và, trong một số trƣờng hợp nhất định, vẫn cho phép có các biện pháp bảo hộ. Nhƣ vậy, nói một cách chính xác hơn thì WTO đem lại một sự cạnh tranh lành mạnh và công bằng hơn. WTO cũng có thể hạn chế tác động tiêu cực của các biện pháp cạnh tranh không bình đẳng nhƣ bán phá giá, trợ cấp hay dành các đặc quyền cho một số doanh nghiệp nhất định.
30
+ Dành cho các thành viên đang phát trin mt s ƣu đãi.c ƣu đãi này
đƣợc th hin thông qua vic cho phép các thành viên đang phát trin mt s quyn
và không phi thc hin mt s quyn và không phi thc hin mt s nghĩa v hay
thi gian quá đội hơn để điu chnh chính sách.
Qua các vòng đàm phán, li ích ca các quc gia, đặc bit là các nƣớc đang
phát trin đã tăng lên khá nhiu. Sau vòng đàm phán Uruguay, các nƣớc giàu trong
WTO đã cam kết s rng m hơn na đối vi hàng hoá xut khu t nhng nƣớc
kém phát trin tr giúp k thut cho các nƣớc này. Gn đây, nhng nƣớc phát
trin đã bt đầu cho phép nhp khu t do, không thuế, không hn ngch đối vi tt
c nhng sn phm t hu hết quc gia kém phát trin trong WTO.
1.2.1.2. Quyn s hu công nghip trong khuôn kh WTO
H thng WTO hình thành t vòng đàm phán Urugoay gi đây bao gm mt
s hip định trong đó có Hịêp định TRIPs. Cho ti nay, đây là hip định đa phƣơng
tng th nht v bo h quyn vc s hu trí tu trong đó bo h quyn s hu
công nghip.V nguyên tc bo h s hu trí tu, Hip định TRIPS tái khng định
đồng thi m rng các qui định ca Công ƣớc Paris năm 1883 v bo h quyn s
hu công nghip Công ƣớc Bern năm 1886 v bo h các tác phm văn hc
ngh thut.
Theo Hip định TRIPs, các thành viên th, nhƣng không b bt buc, áp
dng trong lut ca nƣớc mình mc bo h cao hơn so vi các yêu cu ca Hip định
TRIPS, nghĩa là vic bo h đó không trái vi các điu khon ca hip định. Điu này
nhm đảm bo cho mi quc gia thành viên có mt h thng s hu trí tu đầy đủ
hiu qu.
c đối tƣợng ca quyn s hu trí tu thuc s điu chnh ca hip định
TRIPs bao gm: Quyn tác gi các quyn liên quan; Thƣơng hiu; Ch dn địa
lý; Kiu dáng công nghip; bng phát minh sáng chế; thiết kế b trí mch tích hp;
bo h thông tinmt; Và hn chế các hot động chng cnh tranh trong các hp
30 + Dành cho các thành viên đang phát triển một số ƣu đãi. Các ƣu đãi này đƣợc thể hiện thông qua việc cho phép các thành viên đang phát triển một số quyền và không phải thực hiện một số quyền và không phải thực hiện một số nghĩa vụ hay thời gian quá độ dài hơn để điều chỉnh chính sách. Qua các vòng đàm phán, lợi ích của các quốc gia, đặc biệt là các nƣớc đang phát triển đã tăng lên khá nhiều. Sau vòng đàm phán Uruguay, các nƣớc giàu trong WTO đã cam kết sẽ rộng mở hơn nữa đối với hàng hoá xuất khẩu từ những nƣớc kém phát triển và trợ giúp kỹ thuật cho các nƣớc này. Gần đây, những nƣớc phát triển đã bắt đầu cho phép nhập khẩu tự do, không thuế, không hạn ngạch đối với tất cả những sản phẩm từ hầu hết quốc gia kém phát triển trong WTO. 1.2.1.2. Quyền sở hữu công nghiệp trong khuôn khổ WTO Hệ thống WTO hình thành từ vòng đàm phán Urugoay giờ đây bao gồm một số hiệp định trong đó có Hịêp định TRIPs. Cho tới nay, đây là hiệp định đa phƣơng tổng thể nhất về bảo hộ quyền vực sở hữu trí tuệ trong đó có bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.Về nguyên tắc bảo hộ sở hữu trí tuệ, Hiệp định TRIPS tái khẳng định đồng thời mở rộng các qui định của Công ƣớc Paris năm 1883 về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và Công ƣớc Bern năm 1886 về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật. Theo Hiệp định TRIPs, các thành viên có thể, nhƣng không bị bắt buộc, áp dụng trong luật của nƣớc mình mức bảo hộ cao hơn so với các yêu cầu của Hiệp định TRIPS, nghĩa là việc bảo hộ đó không trái với các điều khoản của hiệp định. Điều này nhằm đảm bảo cho mỗi quốc gia thành viên có một hệ thống sở hữu trí tuệ đầy đủ và hiệu quả. Các đối tƣợng của quyền sở hữu trí tuệ thuộc sự điều chỉnh của hiệp định TRIPs bao gồm: Quyền tác giả và các quyền liên quan; Thƣơng hiệu; Chỉ dẫn địa lý; Kiểu dáng công nghiệp; bằng phát minh sáng chế; thiết kế bố trí mạch tích hợp; bảo hộ thông tin bí mật; Và hạn chế các hoạt động chống cạnh tranh trong các hợp
31
đồng chuyn giao quyn s dng. Nhƣ vy quyn s hu công nghip là mt trong
hai ni dung ca quyn s hu trí tu đƣợc Hip định TRIPs điu chnh.
Hip định TRIPS đƣợc các nƣớc thành viên hin ti ca WTO bt buc áp
dng cũng s áp dng cho các thành viên tƣơng lai. Khi đƣợc áp dng đầy đủ,
Hip định TRIPS s tăng cƣờng bo h quyn s hu trí tu gn nhƣ trên phm vi
toàn thế gii - to ra sc mnh chƣa có hip ƣớc quc tế nào đạt ti.
Hip định TRIPS bao trùm tt c các quyn s hu trí tu chính, gm c c
lĩnh vc và quyn chƣa đƣợc lut quc tế hay trong mt s trƣờng hp c lut quc
gia ca các nƣớc công nghip đề cp ti. Vic thc thi hip định này s áp đặt các
thay đổi v lut s hu trí tu ca mt s nƣớc thành viên WTO không bt k
ngoi l nào. Nhng thay đổi này cũng tác động mnh đến lut, quy định và các th
tc hin hành ca các nƣớc đang phát trin áp dng trong lĩnh vc kinh tế xã hi
nhƣ nông nghip, y tế, giáo dc văn hoá khi tr thành thành viên WTO. Ni
dung chính ca hip định TRIPS th phân chia thành 5 nhóm: tiêu chun, thc
thi, gii quyết tranh chp, các quy định nguyên tc chung. Cui cùng là nhng
tho thun chuyn đổi. Dƣới đây tác gi lun văn s phân tích tóm lƣợc 5 nhóm ni
dung liên quan đến bo h quyn s hu công nghip.
Nhóm th nht là nhng quy định và ngun tc chung :
Hip định TRIPS đƣa ra nhng nguyên tc cơ bn v bo h quyn s hu công
nghip nhƣ không phân bit đối x gia nhng ngƣời nm gi quyn s hu trí tu
trong nƣớc vi ngƣời nƣớc ngoài (Đãi ng quc gia) và gia nhng ngƣời nƣớc ngoài
khác nhau (Ti Hu Quc). Hip định TRIPS cho phép các nƣớc t do quyết định
chính sách “nhp khẩu song song” đối vi các hàng hoá nhp khu mà ngƣời nm gi
quyn s hu trí tu đƣa ra th trƣờng khác m t cách hp pháp.
Nhóm th hai là các tiêu chun liên quan đến kh năng đạt đƣợc, phm vi
vic s dng các quyn s hu công nghip:
Hip định TRIPS đƣa ra nhng tiêu chun bo h ti thiu do các nƣớc thành
viên đề xut trong mi lĩnh vc chính ca s hu trí tu. Lĩnh vc s hu công
31 đồng chuyển giao quyền sử dụng. Nhƣ vậy quyền sở hữu công nghiệp là một trong hai nội dung của quyền sở hữu trí tuệ đƣợc Hiệp định TRIPs điều chỉnh. Hiệp định TRIPS đƣợc các nƣớc thành viên hiện tại của WTO bắt buộc áp dụng và cũng sẽ áp dụng cho các thành viên tƣơng lai. Khi đƣợc áp dụng đầy đủ, Hiệp định TRIPS sẽ tăng cƣờng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ gần nhƣ trên phạm vi toàn thế giới - tạo ra sức mạnh chƣa có hiệp ƣớc quốc tế nào đạt tới. Hiệp định TRIPS bao trùm tất cả các quyền sở hữu trí tuệ chính, gồm cả các lĩnh vực và quyền chƣa đƣợc luật quốc tế hay trong một số trƣờng hợp cả luật quốc gia của các nƣớc công nghiệp đề cập tới. Việc thực thi hiệp định này sẽ áp đặt các thay đổi về luật sở hữu trí tuệ của một số nƣớc thành viên WTO không có bất kỳ ngoại lệ nào. Những thay đổi này cũng tác động mạnh đến luật, quy định và các thủ tục hiện hành của các nƣớc đang phát triển áp dụng trong lĩnh vực kinh tế xã hội nhƣ nông nghiệp, y tế, giáo dục và văn hoá khi trở thành thành viên WTO. Nội dung chính của hiệp định TRIPS có thể phân chia thành 5 nhóm: tiêu chuẩn, thực thi, giải quyết tranh chấp, các quy định và nguyên tắc chung. Cuối cùng là những thoả thuận chuyển đổi. Dƣới đây tác giả luận văn sẽ phân tích tóm lƣợc 5 nhóm nội dung liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Nhóm thứ nhất là những quy định và nguyên tắc chung : Hiệp định TRIPS đƣa ra những nguyên tắc cơ bản về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nhƣ không phân biệt đối xử giữa những ngƣời nắm giữ quyền sở hữu trí tuệ trong nƣớc với ngƣời nƣớc ngoài (Đãi ngộ quốc gia) và giữa những ngƣời nƣớc ngoài khác nhau (Tối Huệ Quốc). Hiệp định TRIPS cho phép các nƣớc tự do quyết định chính sách “nhập khẩu song song” đối với các hàng hoá nhập khẩu mà ngƣời nắm giữ quyền sở hữu trí tuệ đƣa ra ở thị trƣờng khác m ột cách hợp pháp. Nhóm thứ hai là các tiêu chuẩn liên quan đến khả năng đạt đƣợc, phạm vi và việc sử dụng các quyền sở hữu công nghiệp: Hiệp định TRIPS đƣa ra những tiêu chuẩn bảo hộ tối thiểu do các nƣớc thành viên đề xuất trong mỗi lĩnh vực chính của sở hữu trí tuệ. Lĩnh vực sở hữu công
32
nghip bao gm cp bng sáng chế (patent); thông tin bí mt (bí mt thƣơng mi, d
liu kim định); nhãn hiu hàng hóa; ch dn địa lý; kiu dáng công nghip và thiết
kế các mch tích hp. Bo h ging y trng; bn quyn các quyn liên quan
(đócác quyn ca ngh sĩ biu din, nhà sn xut băng ghi âm, các t chc phát
thanh truyn hình).
+ Bng sáng chế (Patent) cp cho tác gi phát minh quyn ngăn chn nhng
ngƣời s dng, mua bán hoc sn xut theo phát minh đã đăng ký bo h ca mình
trong mt thi hn nht định (trong mt quc gia c th). Thi hn bo h ti thiu
Hip định TRIPS yêu cu là 20 năm k t ngày xin đăng ký. Mt s nƣớc tha
nhn mô hình patent nh cp quyn bo h mt thi gian ngn hơn cho nhng phát
trin, ci tiến nhđầu tƣ thêm vào thiết kế, chế to.
+ Bng sáng chế (Patent) v s hu kiu dáng công nghip bo h quyn v
mu mã m thut ca sn phm. Hip định TRIPS yêu cu s hu lĩnh vc y
ti thiu là 10 năm.
+ Bng sáng chế (Patent) v s hu thương hiu nhãn hiu dch v, bo
h quyn ca mt thƣơng hiu hoc nhãn hiu ca mt sn phm, mt dch v hay
mt mt hàng. Mc tiêu chính để gim chi phí tìm kiếm ca ngƣời tiêu dùng
tránh cho ngƣời tiêu dùng khi nhm ln v cht lƣợng và xut x ca sn phm. Ví
d, qua mu mã và kiu dáng, có th nhn biết ngay đặc đim địa lý, cht lƣợng ca
mt loi rƣợu vang, rƣợu mnh hay hoa qu, thc phm ca mt vùng hay hãng sn
xut danh tiếng nào đó.
+ Mt lĩnh vc tƣơng tthiết kế các mch tích hp. Nhng phát minh loi
y đƣợc bo h “riêng”, hay còn gi là bo h “đặc biệt”, bởi vic này tuy có sáng
to nhƣng không nhiu nên mi đƣợc cp c bng sáng chế (patent) ln bng bn
quyn vi thi hn khong 10 năm.
Nhóm th ba là thc thi quyn s hu công nghip:
Ln đầu tiên, trong các lut quc tế v IPRs, điu khon chi tiết v th tc dân
shành chính, các chế tài, bin pháp đặc bit liên quan đến phm vi biên gii và
32 nghiệp bao gồm cấp bằng sáng chế (patent); thông tin bí mật (bí mật thƣơng mại, dữ liệu kiểm định); nhãn hiệu hàng hóa; chỉ dẫn địa lý; kiểu dáng công nghiệp và thiết kế các mạch tích hợp. Bảo hộ giống cây trồng; bản quyền và các quyền liên quan (đó là các quyền của nghệ sĩ biểu diễn, nhà sản xuất băng ghi âm, các tổ chức phát thanh truyền hình). + Bằng sáng chế (Patent) cấp cho tác giả phát minh quyền ngăn chặn những ngƣời sử dụng, mua bán hoặc sản xuất theo phát minh đã đăng ký bảo hộ của mình trong một thời hạn nhất định (trong một quốc gia cụ thể). Thời hạn bảo hộ tối thiểu mà Hiệp định TRIPS yêu cầu là 20 năm kể từ ngày xin đăng ký. Một số nƣớc thừa nhận mô hình patent nhỏ cấp quyền bảo hộ một thời gian ngắn hơn cho những phát triển, cải tiến nhỏ có đầu tƣ thêm vào thiết kế, chế tạo. + Bằng sáng chế (Patent) về sở hữu kiểu dáng công nghiệp bảo hộ quyền về mẫu mã và mỹ thuật của sản phẩm. Hiệp định TRIPS yêu cầu sở hữu lĩnh vực này tối thiểu là 10 năm. + Bằng sáng chế (Patent) về sở hữu thương hiệu và nhãn hiệu dịch vụ, bảo hộ quyền của một thƣơng hiệu hoặc nhãn hiệu của một sản phẩm, một dịch vụ hay một mặt hàng. Mục tiêu chính là để giảm chi phí tìm kiếm của ngƣời tiêu dùng và tránh cho ngƣời tiêu dùng khỏi nhầm lẫn về chất lƣợng và xuất xứ của sản phẩm. Ví dụ, qua mẫu mã và kiểu dáng, có thể nhận biết ngay đặc điểm địa lý, chất lƣợng của một loại rƣợu vang, rƣợu mạnh hay hoa quả, thực phẩm của một vùng hay hãng sản xuất danh tiếng nào đó. + Một lĩnh vực tƣơng tự là thiết kế các mạch tích hợp. Những phát minh loại này đƣợc bảo hộ “riêng”, hay còn gọi là bảo hộ “đặc biệt”, bởi việc này tuy có sáng tạo nhƣng không nhiều nên mới đƣợc cấp cả bằng sáng chế (patent) lẫn bằng bản quyền với thời hạn khoảng 10 năm. Nhóm thứ ba là thực thi quyền sở hữu công nghiệp: Lần đầu tiên, trong các luật quốc tế về IPRs, điều khoản chi tiết về thủ tục dân sự và hành chính, các chế tài, biện pháp đặc biệt liên quan đến phạm vi biên giới và
33
vn đề ti phm đƣợc đặt ra. Các điu khon này xác định th tc pháp lý, hình pht ti
thiu để bo v quyn s hu trí tu ti các cơ quan pháp lut, toà án hành chính....
Trƣờng hp có vi phm, ch s hu quyn có th la chn cách gii quyết thông qua
c cơ quan xét x, hành chính và hi quan vi vic áp dng các bin pháp nhƣ lnh và
các bin pháp trng pht hoc tch thu hay tiêu hu hàng gi nhãn hiu. Trƣờng hp vi
phm nghiêm trng, ch s hu quyn có th yêu cu áp dng các bin pháp tm thi
nhƣ đình ch vic lƣu thông hàng hoá. Hip định TRIPs yêu cu các thành viên phi
đảm bo các th tc thc thi quyn phi đƣợc quy định trong lut quc gia ca tng
thành viên để to kh năng khiếu kin có hiu qu đối vi mi hành vi vi phm.
Nhóm th tƣ liên quan đến các tha thun v giai đon quá độ:
Các nghĩa v ghi trong hip định áp dng mt cách công bng cho tt cc
thành viên. Các nƣớc phát trin đƣợc phép trì hoãn thc hin Hip định trong vòng
1 năm k t ngày hip định hiu lc; Thi hn y đối vi các nƣớc đang phát
trin là 05 năm và các nƣớc kém phát trin là 11 năm. Riêng sn phm dƣợc đƣợc
ni rng cho các nƣớc LDCs đến năm 2016. Theo GianCarlo Moschini, Intellectual
property and World Trade Organisation: Retrospect and Prospects, May 2003
Thc hin các cam kết ca WTO c th thc thi Hip định bo h quyn
s hu trí tu là nghĩa v không th thoái thác nhƣng đồng thi cũng đem li li ích
to ln cho các nƣớc thành viên ca t chc kinh tế quc tếy.
Nếu Thành viên là nƣớc đang phát trin b Hip định này ràng buc nghĩa v
m rng vic bo h patent cho sn phm sang nhng lĩnh vc công ngh chƣa
đƣợc bo h trong lãnh th ca Thành viên đó vào ngày Thành viên phi thi hành
Hip định này theo thi hn chung quy định ti khon 2 thì Thành viên đó th
hoãn thêm 5 năm na vic thi hành các quy định vc patent cho sn phm ti
Mc 5, Phn II ca Hip định này đối vi nhng lĩnh vc công ngh đó
Nhóm th năm là gii quyết tranh chp:
Hip định TRIPS quy định rng các phán quyết ca toà án v các v vi phm
quyn s hu trí tu phi đƣợc th hin bng văn bn, có nêu rõ lý do và đƣợc thông
33 vấn đề tội phạm đƣợc đặt ra. Các điều khoản này xác định thủ tục pháp lý, hình phạt tối thiểu để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tại các cơ quan pháp luật, toà án hành chính.... Trƣờng hợp có vi phạm, chủ sở hữu quyền có thể lựa chọn cách giải quyết thông qua các cơ quan xét xử, hành chính và hải quan với việc áp dụng các biện pháp nhƣ lệnh và các biện pháp trừng phạt hoặc tịch thu hay tiêu huỷ hàng giả nhãn hiệu. Trƣờng hợp vi phạm nghiêm trọng, chủ sở hữu quyền có thể yêu cầu áp dụng các biện pháp tạm thời nhƣ đình chỉ việc lƣu thông hàng hoá. Hiệp định TRIPs yêu cầu các thành viên phải đảm bảo các thủ tục thực thi quyền phải đƣợc quy định trong luật quốc gia của từng thành viên để tạo khả năng khiếu kiện có hiệu quả đối với mọi hành vi vi phạm. Nhóm thứ tƣ liên quan đến các thỏa thuận về giai đoạn quá độ: Các nghĩa vụ ghi trong hiệp định áp dụng một cách công bằng cho tất cả các thành viên. Các nƣớc phát triển đƣợc phép trì hoãn thực hiện Hiệp định trong vòng 1 năm kể từ ngày hiệp định có hiệu lực; Thời hạn này đối với các nƣớc đang phát triển là 05 năm và các nƣớc kém phát triển là 11 năm. Riêng sản phẩm dƣợc đƣợc nới rộng cho các nƣớc LDCs đến năm 2016. Theo GianCarlo Moschini, Intellectual property and World Trade Organisation: Retrospect and Prospects, May 2003 Thực hiện các cam kết của WTO cụ thể là thực thi Hiệp định bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là nghĩa vụ không thể thoái thác nhƣng đồng thời cũng đem lại lợi ích to lớn cho các nƣớc thành viên của tổ chức kinh tế quốc tế này. Nếu Thành viên là nƣớc đang phát triển bị Hiệp định này ràng buộc nghĩa vụ mở rộng việc bảo hộ patent cho sản phẩm sang những lĩnh vực công nghệ chƣa đƣợc bảo hộ trong lãnh thổ của Thành viên đó vào ngày Thành viên phải thi hành Hiệp định này theo thời hạn chung quy định tại khoản 2 thì Thành viên đó có thể hoãn thêm 5 năm nữa việc thi hành các quy định về các patent cho sản phẩm tại Mục 5, Phần II của Hiệp định này đối với những lĩnh vực công nghệ đó Nhóm thứ năm là giải quyết tranh chấp: Hiệp định TRIPS quy định rằng các phán quyết của toà án về các vụ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ phải đƣợc thể hiện bằng văn bản, có nêu rõ lý do và đƣợc thông
34
báo kp thi cho các bên. Các phán quyết phi da trên bng chng và các bên nht
thiết phi có mt cơ hi để trình y ý kiến. Mc dù các nƣớc thành viên không bt
buc phi thiết lp mt h thng xét x riêng, song nht thiết phi quy định các th
tc xem xét ti toà án tt c các quyết định hành chính cui cùng.
Phn III, các Mc t Mc 2 đến Mc 5 ca Hip định TRIPS quy định c
bin pháp trng pht hình s, dân s và hành chính. Trƣờng hp có vi phm, ch s
hu quyn th la chn cách gii quyết thông qua các cơ quan xét x, hành
chính và hi quan vi vic áp dng các bin pháp nhƣ lnh và các bin pháp trng
pht hoc tch thu hay tiêu hu hàng gi nhãn hiu. Trƣờng hp vi phm nghiêm
trng, ch s hu quyn có th yêu cu áp dng các bin pháp tm thi nhƣ đình ch
vic lƣu thông hàng hoá.
Hip định TRIPS quy định các tranh chp gia các thành viên WTO v s tuân
th nghĩa v theo hip định TRIPS và s chu s điu chnh ca cơ chế gii quyết tranh
chp ca WTO.
1.2.1.3. Các cam kết ca Vit Nam v bo h quyn s hu công nghip trong WTO
Nhn thc đƣợc vai trò to ln tm quan trng ca WTO đối vi s phát
trin ca nn kinh tế toàn cu cũng nhƣ đối vi s tăng trƣởng kinh tế ca tng
quc gia, Vit Nam quyết định xin gia nhp WTO nhm m rng các mi quan h
kinh tế, thƣơng mi và đầu tƣ vi các Thành viên khác, th hin quyết tâm vng
chc đối vi vic tiếp tc tiến trình hi nhp nn kinh tế vào h thng thƣơng mi
thế gii. Nhn thc đƣc vic tr thành Thành viên ca WTO s gn lin vi c
quyn li đƣợc hƣng ln nghĩa v phi thc hin, Vit Nam cam kết ly c
nguyên tc ca WTO làm nn tng cho các chính sách thƣơng mi ca mình. Vit
Nam đã đang tiến hành soát sa đổi lut pháp để tng bƣc phù hp vi
các quy định và nguyên tc ca WTO.
Liên quan đến vic bo h quyn s hu công nghip, Vit Nam đã đƣa ra
các cam kết khi gia nhp WTO v bo h quyn s hu trí tu trong đóbo h
34 báo kịp thời cho các bên. Các phán quyết phải dựa trên bằng chứng và các bên nhất thiết phải có một cơ hội để trình bày ý kiến. Mặc dù các nƣớc thành viên không bắt buộc phải thiết lập một hệ thống xét xử riêng, song nhất thiết phải quy định các thủ tục xem xét tại toà án tất cả các quyết định hành chính cuối cùng. Phần III, các Mục từ Mục 2 đến Mục 5 của Hiệp định TRIPS quy định các biện pháp trừng phạt hình sự, dân sự và hành chính. Trƣờng hợp có vi phạm, chủ sở hữu quyền có thể lựa chọn cách giải quyết thông qua các cơ quan xét xử, hành chính và hải quan với việc áp dụng các biện pháp nhƣ lệnh và các biện pháp trừng phạt hoặc tịch thu hay tiêu huỷ hàng giả nhãn hiệu. Trƣờng hợp vi phạm nghiêm trọng, chủ sở hữu quyền có thể yêu cầu áp dụng các biện pháp tạm thời nhƣ đình chỉ việc lƣu thông hàng hoá. Hiệp định TRIPS quy định các tranh chấp giữa các thành viên WTO về sự tuân thủ nghĩa vụ theo hiệp định TRIPS và sẽ chịu sự điều chỉnh của cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO. 1.2.1.3. Các cam kết của Việt Nam về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trong WTO Nhận thức đƣợc vai trò to lớn và tầm quan trọng của WTO đối với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu cũng nhƣ đối với sự tăng trƣởng kinh tế của từng quốc gia, Việt Nam quyết định xin gia nhập WTO nhằm mở rộng các mối quan hệ kinh tế, thƣơng mại và đầu tƣ với các Thành viên khác, thể hiện quyết tâm vững chắc đối với việc tiếp tục tiến trình hội nhập nền kinh tế vào hệ thống thƣơng mại thế giới. Nhận thức đƣợc việc trở thành Thành viên của WTO sẽ gắn liền với cả quyền lợi đƣợc hƣởng lẫn nghĩa vụ phải thực hiện, Việt Nam cam kết lấy các nguyên tắc của WTO làm nền tảng cho các chính sách thƣơng mại của mình. Việt Nam đã và đang tiến hành rà soát và sửa đổi luật pháp để từng bƣớc phù hợp với các quy định và nguyên tắc của WTO. Liên quan đến việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, Việt Nam đã đƣa ra các cam kết khi gia nhập WTO về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong đó có bảo hộ
35
quyn s hu công nghip, c th nƣớc ta đãđang thc hin nhng cam kết cơ
bn sau:
+ Xây dng mt khung pháp lý v s hu công nghip hoàn thin, đầy đủ
đạt tiêu chun theo quy định ca Hip định TRIPs.
+ Tham gia mt lot c điu ƣớc khác ca quc tế v s hu trí tu: bn
quyn, s dng tín hiu v tinh...
+ Xây dng mt h thng thc thi quyn s hu trí tu hiu qu
Trong c cam kết trên, Vit Nam đã đạt đƣợc cam kết th nht v khung
pháp lut đƣợc coi đầy đủ v bo h quyn s hu trí tu. Tt cc đối tƣợng
trên thế gii bo h thì Vit Nam đều đã bo h trong đó tp trung vào 3 nhóm
chính thuc 3 ngành khác nhau là: bn quyn, s hu công nghip ging y
trng. Khung pháp lut v bo h quyn s hu công nghip s đƣợc tác gi nêu chi
tiết trong chƣơng II ca Lun văn.
V vic thc hin cam kết th hai, Vit Nam thành viên ca Công ƣớc
Paris v Bo h s hu công nghipTho ƣớc Madrid v Đăng ký quc tế nhãn
hiu t năm 1949; Công ƣớc thành lp T chc S hu trí tu thế gii t năm 1976;
Hip ƣớc Hp tác bng sáng chế t tháng 3/1993. Vit Nam là thành viên chính
thc ca Công ƣớc Bern t ngày 26/10/2004, Công ƣớc Geneva t ngày 6/7/2005,
Công ƣớc Brussels t ngày 12/1/2006 Ngh định thƣ liên quan đến Tho ƣớc
Madrid v đăng ký quc tế nhãn hiu t ngày 11/7/2006. Vit Nam cũng đã kết
các hip định song phƣơng v bo h s hu trí tu vi Hoa K Thu Sĩ. Vit
Nam đã tham gia Công ƣớc Rome và Liên hip quc tế v bo h ging cây trng
mi (UPOV) vào cui năm 2006. Lut v ký kết, gia nhp và thc hin điu ƣớc
quc tế năm 2005 quy định vic áp dng trƣc tiếp, toàn b hay mt phn c điu
ƣớc quc tếVit Nam là thành viên do Quc hi quyết định. Trong trƣờng hp
có quy định khác nhau gia lut pháp Vit Nam v quyn s hu trí tuđiu ƣớc
quc tếVit Nam là thành viên, quy định ca điu ƣớc quc tế s đƣợc áp dng
theo quy định ti Điu 5.3 ca Lut S hu trí tu năm 2005. Các qui định c th v
35 quyền sở hữu công nghiệp, cụ thể nƣớc ta đã và đang thực hiện những cam kết cơ bản sau: + Xây dựng một khung pháp lý về sở hữu công nghiệp hoàn thiện, đầy đủ và đạt tiêu chuẩn theo quy định của Hiệp định TRIPs. + Tham gia một loạt các điều ƣớc khác của quốc tế về sở hữu trí tuệ: bản quyền, sử dụng tín hiệu vệ tinh... + Xây dựng một hệ thống thực thi quyền sở hữu trí tuệ hiệu quả Trong các cam kết trên, Việt Nam đã đạt đƣợc cam kết thứ nhất về khung pháp luật đƣợc coi là đầy đủ về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Tất cả các đối tƣợng mà trên thế giới bảo hộ thì Việt Nam đều đã bảo hộ trong đó tập trung vào 3 nhóm chính thuộc 3 ngành khác nhau là: bản quyền, sở hữu công nghiệp và giống cây trồng. Khung pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp sẽ đƣợc tác giả nêu chi tiết trong chƣơng II của Luận văn. Về việc thực hiện cam kết thứ hai, Việt Nam là thành viên của Công ƣớc Paris về Bảo hộ sở hữu công nghiệp và Thoả ƣớc Madrid về Đăng ký quốc tế nhãn hiệu từ năm 1949; Công ƣớc thành lập Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới từ năm 1976; và Hiệp ƣớc Hợp tác bằng sáng chế từ tháng 3/1993. Việt Nam là thành viên chính thức của Công ƣớc Bern từ ngày 26/10/2004, Công ƣớc Geneva từ ngày 6/7/2005, Công ƣớc Brussels từ ngày 12/1/2006 và Nghị định thƣ liên quan đến Thoả ƣớc Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu từ ngày 11/7/2006. Việt Nam cũng đã ký kết các hiệp định song phƣơng về bảo hộ sở hữu trí tuệ với Hoa Kỳ và Thuỵ Sĩ. Việt Nam đã tham gia Công ƣớc Rome và Liên hiệp quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV) vào cuối năm 2006. Luật về ký kết, gia nhập và thực hiện điều ƣớc quốc tế năm 2005 quy định việc áp dụng trƣc tiếp, toàn bộ hay một phần các điều ƣớc quốc tế mà Việt Nam là thành viên do Quốc hội quyết định. Trong trƣờng hợp có quy định khác nhau giữa luật pháp Việt Nam về quyền sở hữu trí tuệ và điều ƣớc quốc tế mà Việt Nam là thành viên, quy định của điều ƣớc quốc tế sẽ đƣợc áp dụng theo quy định tại Điều 5.3 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005. Các qui định cụ thể về
36
bo h qu yn s hu công nghip ca mt s công ƣớc quc tế này s đƣợc đề cp
c th trong chƣơng sau.
Tuy nhiên, Vit Nam li gp khó khăn khi trin khai vic thc hin cam kết
th ba trong WTO v bo h quyn s hu công nghip. do là nƣớc ta vic
thc thi bo h quyn s hu công nghip chƣa đầy đủ chƣa hiu qu. Điu này
liên quan đến nhng ch s hu công nghip cũng nhƣ nhng đối tƣợng vi phm.
Bi tình hình xâm phm quyn s hu công nghip Vit Nam vn din biến phc
tp chƣa du hiu thuyên gim. Thc trng vi phm quyn s hu công
nghip công tác thc thi bo h quyn s hu công nghip cũng nhƣ nguyên
nhân ca nhng tn ti, yếu kém trong thc thi vic bo h quyn s hu công
nghip Vit Nam s đƣợc trình bày c th chƣơng II ca Lun văn.
1.2.2. Bo h quyn s hu công nghip tc độ thƣơng mi
Đối tƣợng ca quyn s hu công nghip là sn phm trí óc ca con ngƣời, tri
thc nhân loi. Tài sn trí tu đang tiến dn ti ch thƣớc đo kh năng tn ti
thành đạt trong tƣơng lai ca các công ty. Ti châu Âu, ngay t đầu nhng năm 1990
tài sn vô hình đã chiếm hơn 1/3 tng giá tr tài sn. Đầu năm 1992 tài sn vô hình đã
chiếm hơn 35% tng đầu tƣ thuc khu vc nhà nƣớc và tƣ nhân Lan [4, trang
6].
Vi nhng lý do này, s hu trí tu đôi khi đƣợc gi là “giá tr ẩn”, nhƣng dù
đƣợc gi là n hay c th thì ràng đó nhng yếu t quan trng đóng góp o
giá tr thƣơng mi ca doanh nghip.
Bt k mt s s dng bt hp pháp nào v quyn s hu công nghip cũng
là s xâm phm quyn li ca ngƣời s hu chúng. Trƣớc kia, khi s trao đổi buôn
bán gia các quc gia là hn hp thì s xâm phm này chc động phm vi tng
quc gia, phm vi thƣơng mi trong mt nƣớc. Và các vn đề ny sinh do nhng
vi phm này ch yếu đƣợc xem t cp độ quc gia. Tuy vy, trong nhng năm
gn đây, mt thc tế ngày càng đƣợc chng minh các tiêu chun đƣợc c
nƣớc s dng để bo h quyn s hu công nghip ca h cũng nhƣ hiu qu trong
36 bảo hộ qu yền sở hữu công nghiệp của một số công ƣớc quốc tế này sẽ đƣợc đề cập cụ thể trong chƣơng sau. Tuy nhiên, Việt Nam lại gặp khó khăn khi triển khai việc thực hiện cam kết thứ ba trong WTO về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Lí do là ở nƣớc ta việc thực thi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp chƣa đầy đủ và chƣa hiệu quả. Điều này liên quan đến những chủ sở hữu công nghiệp cũng nhƣ những đối tƣợng vi phạm. Bởi tình hình xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam vẫn diễn biến phức tạp và chƣa có dấu hiệu thuyên giảm. Thực trạng vi phạm quyền sở hữu công nghiệp và công tác thực thi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cũng nhƣ nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém trong thực thi việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam sẽ đƣợc trình bày cụ thể ở chƣơng II của Luận văn. 1.2.2. Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp từ góc độ thƣơng mại Đối tƣợng của quyền sở hữu công nghiệp là sản phẩm trí óc của con ngƣời, tri thức nhân loại. Tài sản trí tuệ đang tiến dần tới chỗ là thƣớc đo khả năng tồn tại và thành đạt trong tƣơng lai của các công ty. Tại châu Âu, ngay từ đầu những năm 1990 tài sản vô hình đã chiếm hơn 1/3 tổng giá trị tài sản. Đầu năm 1992 tài sản vô hình đã chiếm hơn 35% tổng đầu tƣ thuộc khu vực nhà nƣớc và tƣ nhân ở Hà Lan [4, trang 6]. Với những lý do này, sở hữu trí tuệ đôi khi đƣợc gọi là “giá trị ẩn”, nhƣng dù đƣợc gọi là ẩn hay cụ thể thì rõ ràng đó là những yếu tố quan trọng đóng góp vào giá trị thƣơng mại của doanh nghiệp. Bất kỳ một sự sử dụng bất hợp pháp nào về quyền sở hữu công nghiệp cũng là sự xâm phạm quyền lợi của ngƣời sở hữu chúng. Trƣớc kia, khi sự trao đổi buôn bán giữa các quốc gia là hạn hẹp thì sự xâm phạm này chỉ tác động ở phạm vi từng quốc gia, ở phạm vi thƣơng mại trong một nƣớc. Và các vấn đề nảy sinh do những vi phạm này chủ yếu đƣợc xem xét ở cấp độ quốc gia. Tuy vậy, trong những năm gần đây, có một thực tế ngày càng đƣợc chứng minh là các tiêu chuẩn đƣợc các nƣớc sử dụng để bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp của họ cũng nhƣ hiệu quả trong
37
thc thi nhng tiêu chun này đã tác động đến s phát trin ca thƣơng mi quc tế.
Có rt nhiu lý do, trong đó nhng do sau đây cho thy s cn thiết phi bo h
quyn s hu công nghip tc độ thƣơng mi:
Th nht, nghiên cu và chuyn giao công ngh ngày càng đƣợc tp trung và
chú trng ti c nƣớc phát trin. Kết qu các sn phm xut khu- sn phm
truyn thng nhƣ hóa cht, phân bón các sn phm tƣơng đối hin đại nhƣ
thiết b vin thông, vi tính.cha đựng các yếu t sáng to k thut gn vi
quyn s hu công nghip. Ngoài ra, để to ra đƣợc sn phm tích hp đƣợc nhiu
tinh túy ca trí óc con ngƣời không phi là chuyn đơn gin mà mt rt nhiu công
sc trí tu tin bc để đâu tƣ, sn xut th, sn xut thtBi vy, các doanh
nghip sn xut đều mong mun có s đảm bo sao cho bt k sn phm nào đƣa ra
th trƣờng thì các ch s hu ca c đối tƣợng s hu công nghip phi đƣợc bo
h đầy đủ. Điu này s to điu kin cho doanh nghip th đắp đƣợc nhng
chi phí giành cho nghiên cu và phát trin sn phm mà h đã phi b ra.
Th hai, cùng vi vic nhiu nƣớc đang phát trin loi b dnc o cn đối
vi đầu tƣ nƣớc ngoài, các cơ hi mi đang xut hin đối vi vic sn xut các sn
phm đƣợc cp phép ti nƣớc này dƣới hình thc chuyn quyn s dng hoc liên
doanh. Tuy nhiên, vic chuyn quyn s dng hoc liên doanh này có đạt đƣợc mt
cách hiu qu hay không li ph thuc vào h thng các qui định v bo h quyn
s hu công nghip ca nƣớc ch nhà tiếp nhn nhƣ thế o để đảm bo quyn s
hu công nghip ca h đối vi công ngh không b chiếm hu bi c đối c
địa phƣơng do có s thay đổi trong chính sách.
Th ba, bên cnh vic ci tiến k thut sn xut sn phm để đƣa sn phm
vào lƣu thông thƣơng mi quc tế mt cách ti ƣu nhm thu li nhun thì vic
m hàng nhái và hàng gi cũng phát trin vì các sn phm nhái li tr nên rđơn
gin. Ti nhng nƣớc mà pháp lut v bo h quyn s hu trí tu không đƣợc thc
thi nghiêm chnh đã gây nên s gia tăng sn xut hàng gi và hàng sn xut bt hp
pháp, không ch đối vi hàng bán trong nƣớc và mà c đối vi hàng xut khu.
37 thực thi những tiêu chuẩn này đã tác động đến sự phát triển của thƣơng mại quốc tế. Có rất nhiều lý do, trong đó những lý do sau đây cho thấy sự cần thiết phải bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp từ góc độ thƣơng mại: Thứ nhất, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ ngày càng đƣợc tập trung và chú trọng tại các nƣớc phát triển. Kết quả là các sản phẩm xuất khẩu- sản phẩm truyền thống nhƣ hóa chất, phân bón… và các sản phẩm tƣơng đối hiện đại nhƣ thiết bị viễn thông, vi tính….chứa đựng các yếu tố sáng tạo và kỹ thuật gắn với quyền sở hữu công nghiệp. Ngoài ra, để tạo ra đƣợc sản phẩm tích hợp đƣợc nhiều tinh túy của trí óc con ngƣời không phải là chuyện đơn giản mà mất rất nhiều công sức trí tuệ và tiền bạc để đâu tƣ, sản xuất thử, sản xuất thật…Bởi vậy, các doanh nghiệp sản xuất đều mong muốn có sự đảm bảo sao cho bất kỳ sản phẩm nào đƣa ra thị trƣờng thì các chủ sở hữu của các đối tƣợng sở hữu công nghiệp phải đƣợc bảo hộ đầy đủ. Điều này sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể bù đắp đƣợc những chi phí giành cho nghiên cứu và phát triển sản phẩm mà họ đã phải bỏ ra. Thứ hai, cùng với việc nhiều nƣớc đang phát triển loại bỏ dần các rào cản đối với đầu tƣ nƣớc ngoài, các cơ hội mới đang xuất hiện đối với việc sản xuất các sản phẩm đƣợc cấp phép tại nƣớc này dƣới hình thức chuyển quyền sử dụng hoặc liên doanh. Tuy nhiên, việc chuyển quyền sử dụng hoặc liên doanh này có đạt đƣợc một cách hiệu quả hay không lại phụ thuộc vào hệ thống các qui định về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp của nƣớc chủ nhà tiếp nhận nhƣ thế nào để đảm bảo quyền sở hữu công nghiệp của họ đối với công nghệ và không bị chiếm hữu bởi các đối tác địa phƣơng do có sự thay đổi trong chính sách. Thứ ba, bên cạnh việc cải tiến kỹ thuật sản xuất sản phẩm để đƣa sản phẩm vào lƣu thông thƣơng mại quốc tế là một cách tối ƣu nhằm thu lợi nhuận thì việc làm hàng nhái và hàng giả cũng phát triển vì các sản phẩm nhái lại trở nên rẻ và đơn giản. Tại những nƣớc mà pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ không đƣợc thực thi nghiêm chỉnh đã gây nên sự gia tăng sản xuất hàng giả và hàng sản xuất bất hợp pháp, không chỉ đối với hàng bán trong nƣớc và mà cả đối với hàng xuất khẩu.
38
Ngày nay, các quc gia đã nhn thc ràng hơn rng s hu trí tu
mt trong nhng tài sn giá tr nht hoc thƣờng là tài sn giá tr nht trong giao
dch thƣơng mi, cho đó tha thun lixăng, hay v sn xut, mua bán hoc
phân phi .Li-xăng s dng bng độc quyn sáng chế, tƣ liu đƣợc bo h quyn
tác gi nhãn hiu hàng hóa thƣờng đƣợc kết hp vi chuyn giao quyết dƣới
hình thc đào to mt yếu t ngày càng quan trng trong các giao dch i
trên. Quan nim cho rng h thng s hu trí tu cp nhng độc quyn vic s
dng đƣợc thc hin bng cách phong ta các đối th cnh tranh ngày càng t ra sai
lm trong thc tế, s hu trí tu đƣợc s dng để cp li-xăng cho sn phm và công
nghđể ngăn chn ngƣời khác s dng chúng thƣờng mc độ nhƣ nhau. c
lixăng này cho phép ch s hu ca quyn s hu trí tu hƣởng thu nhp t phí s
dng và ngƣời đƣợc cp lixăng nhn nhng sn phm và công ngh mà có th bng
cách khác h không th tiếp cn đƣợc. Trong các giao dch đó, nhng ngƣời đƣợc
cp lixăng cũng th đạt đƣợc quyn để ci tiến hoc sáng to tác phm phát sinh
để phát tin tài sn thành s hu trí tu ca riêng mình, sau đó, c tài sn này li
th đƣợc s dng để cp lixang chéo hoc lixăng cho nhng ngƣời khác. Giao
dch này xét t c độ thƣơng mi, to ra mt chu trình rt có kết qu đối vi sáng
chế và giao dch kinh doanh.
Gn đây, vai trò ca h thng bo h quyn s hu công nghip đƣợc đƣa ra
ngày càng quan trng đƣợc chú ý, đƣc coi nhƣ công c để phân tích v kế
hoch công nghip và ra quyết định. Hai công c chính y đƣợc s dng hiu qu
th mang li li ích thƣơng mi cho công ty. Trƣớc hết, khía cnh thông tin trong
h thng sáng chế: nhn thc v trình độ phát trin khoa hc công ngh trong lĩnh
vc c thth tránh đƣợc s chùng chéo trong công vic nghiên cu bi các ch
s mà công ngh mong mun đã tn ti. Nó cũng cung cp nhng sáng kiến cho s
phát ci tiến công ngh tƣơng lai th đƣa ra mt s hiu biết v nhng hot
động công ngh ca đối th cnh tranh và bi các nƣớc mà nhng sáng chế đã đƣợc
làm ra, chiến lƣợc marketting ca đối th cnh tranh. Tìm hiu v trình độ phát trin
38 Ngày nay, các quốc gia đã có nhận thức rõ ràng hơn rằng sở hữu trí tuệ là một trong những tài sản giá trị nhất hoặc thƣờng là tài sản giá trị nhất trong giao dịch thƣơng mại, cho dù đó là thỏa thuận lixăng, hay về sản xuất, mua bán hoặc phân phối… .Li-xăng sử dụng bằng độc quyền sáng chế, tƣ liệu đƣợc bảo hộ quyền tác giả và nhãn hiệu hàng hóa thƣờng đƣợc kết hợp với chuyển giao bí quyết dƣới hình thức đào tạo và là một yếu tố ngày càng quan trọng trong các giao dịch nói trên. Quan niệm cho rằng hệ thống sở hữu trí tuệ cấp những độc quyền mà việc sử dụng đƣợc thực hiện bằng cách phong tỏa các đối thủ cạnh tranh ngày càng tỏ ra sai lầm trong thực tế, sở hữu trí tuệ đƣợc sử dụng để cấp li-xăng cho sản phẩm và công nghệ và để ngăn chặn ngƣời khác sử dụng chúng thƣờng ở mức độ nhƣ nhau. Các lixăng này cho phép chủ sở hữu của quyền sở hữu trí tuệ hƣởng thu nhập từ phí sử dụng và ngƣời đƣợc cấp lixăng nhận những sản phẩm và công nghệ mà có thể bằng cách khác họ không thể tiếp cận đƣợc. Trong các giao dịch đó, những ngƣời đƣợc cấp lixăng cũng có thể đạt đƣợc quyền để cải tiến hoặc sáng tạo tác phẩm phát sinh và để phát tiển tài sản thành sở hữu trí tuệ của riêng mình, sau đó, các tài sản này lại có thể đƣợc sử dụng để cấp lixang chéo hoặc lixăng cho những ngƣời khác. Giao dịch này xét từ góc độ thƣơng mại, tạo ra một chu trình rất có kết quả đối với sáng chế và giao dịch kinh doanh. Gần đây, vai trò của hệ thống bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đƣợc đƣa ra ngày càng quan trọng và đƣợc chú ý, đƣợc coi nhƣ là công cụ để phân tích về kế hoạch công nghiệp và ra quyết định. Hai công cụ chính này đƣợc sử dụng hiệu quả có thể mang lại lợi ích thƣơng mại cho công ty. Trƣớc hết, khía cạnh thông tin trong hệ thống sáng chế: nhận thức về trình độ phát triển khoa học công nghệ trong lĩnh vực cụ thể có thể tránh đƣợc sự chùng chéo trong công việc nghiên cứu bởi các chỉ số mà công nghệ mong muốn đã tồn tại. Nó cũng cung cấp những sáng kiến cho sự phát cải tiến công nghệ tƣơng lai và có thể đƣa ra một sự hiểu biết về những hoạt động công nghệ của đối thủ cạnh tranh và bởi các nƣớc mà những sáng chế đã đƣợc làm ra, chiến lƣợc marketting của đối thủ cạnh tranh. Tìm hiểu về trình độ phát triển