Luận văn thạc sĩ kinh tế: Những khía cạnh thương mại liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và khả năng khai thác đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

9,634
266
115
19
Vic s dng ch dn địa lý là không gii hn vi các sn phm nông nghip
vi các nhân t t nhiên nhƣ khí hu và đất. Ngoài ra, còn có nhng sn phm mang
ch dn địa lý mà không có dinh dáng đến nông nghip, đódo nhân t con ngƣời
làm ra chúng vi k năng truyn thng, d nhƣ đồng h Thy S, chè Thái
Nguyên, nƣớc mm Phú Quc, rƣợu vang Bóoc Đô.
Ngoài ra, th thy tên gi xut x hàng hoá là mt dng ch dn địa lý
đặc bit. Nếu ch dn địa lý ch tên gi (địa danh) uy tín, danh tiếng ca sn
phm đạt đến mc đặc thù gn lin vi vùng địa lý đó thì ch dn nhƣ vy đƣợc gi
“Tên gi xut x hàng hoá.
Theo điu 79, Lut s hu trí tu Vit Nam năm 2005, Để đƣợc bo h thì
ch dn địa lý phi đáp ng các điu kin dƣới đây:
- Sn phm mang ch dn địa lý có ngun gc địa lý t khu vc, địa phƣơng,
vùng lãnh th hoc nƣớc tƣơng ng vi ch dn địa lý;
- Sn phm mang ch dn địa lý có danh tiếng, cht lƣợng hoc đặc tính ch
yếu do điu kin địa lý ca khu vc, địa phƣơng, vùng lãnh th hoc nƣớc tƣơng
ng vi ch dn địa lý đó quyết định..
Nhƣ vy, câu hi đặt ra nhƣ thế nào sn phm danh tiếng, cht
lƣợng? Sn phm danh tiếng sn phm đƣợc nhiu ngƣời biết đến vi s n
nhim và la chn dùng sn phm đó. Còn cht lƣợng đặc tính ca sn phm thì
đƣợc xác định bng mt s các ch tiêu định tính, định lƣợng hoc cm quan v vt
lý, hóa hc vi sinh. Các ch tiêu y phi kh năng kim tra đƣợc bng
phƣơng tin k thut hoc chuyên gia vi phƣơng pháp kim tra phù hp.
Điu quan trng để c định sn phm đƣợc gn vi ch dn địa đây
sn phm phi có cht lƣợng tt và chvùng min đó vi đặc tính t nhiên hoc
yếu t con ngƣời mi có th to ra sn phm đóđại đa s sn phm đó phi ngon
hơn, tt hơn sn phm tƣơng t đƣợc làm ra vùng đất khác.
Ngoài ra, theo Điu 80, Lut s hu trí tu, sn phm không đƣợc nm trong
đối tƣợng đƣợc bo h vi danh nghĩa ca ch dn địa lý nhƣ sau:
19 Việc sử dụng chỉ dẫn địa lý là không giới hạn với các sản phẩm nông nghiệp với các nhân tố tự nhiên nhƣ khí hậu và đất. Ngoài ra, còn có những sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý mà không có dinh dáng đến nông nghiệp, đó là do nhân tố con ngƣời làm ra chúng với kỹ năng và truyền thống, ví dụ nhƣ đồng hồ Thụy Sỹ, chè Thái Nguyên, nƣớc mắm Phú Quốc, rƣợu vang Bóoc Đô…. Ngoài ra, có thể thấy tên gọi xuất xứ hàng hoá là một dạng chỉ dẫn địa lý đặc biệt. Nếu chỉ dẫn địa lý chỉ là tên gọi (địa danh) và uy tín, danh tiếng của sản phẩm đạt đến mức đặc thù gắn liền với vùng địa lý đó thì chỉ dẫn nhƣ vậy đƣợc gọi là “Tên gọi xuất xứ hàng hoá”. Theo điều 79, Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2005, Để đƣợc bảo hộ thì chỉ dẫn địa lý phải đáp ứng các điều kiện dƣới đây: - Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phƣơng, vùng lãnh thổ hoặc nƣớc tƣơng ứng với chỉ dẫn địa lý; - Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lƣợng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phƣơng, vùng lãnh thổ hoặc nƣớc tƣơng ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.. Nhƣ vậy, câu hỏi đặt ra là nhƣ thế nào là sản phẩm có danh tiếng, chất lƣợng? Sản phẩm có danh tiếng là sản phẩm đƣợc nhiều ngƣời biết đến với sự tín nhiệm và lựa chọn dùng sản phẩm đó. Còn chất lƣợng và đặc tính của sản phẩm thì đƣợc xác định bằng một số các chỉ tiêu định tính, định lƣợng hoặc cảm quan về vật lý, hóa học và vi sinh. Các chỉ tiêu này phải có khả năng kiểm tra đƣợc bằng phƣơng tiện kỹ thuật hoặc chuyên gia với phƣơng pháp kiểm tra phù hợp. Điều quan trọng để xác định sản phẩm đƣợc gắn với chỉ dẫn địa lý ở đây là sản phẩm phải có chất lƣợng tốt và chỉ có vùng miền đó với đặc tính tự nhiên hoặc yếu tố con ngƣời mới có thể tạo ra sản phẩm đó và đại đa số sản phẩm đó phải ngon hơn, tốt hơn sản phẩm tƣơng tự đƣợc làm ra ở vùng đất khác. Ngoài ra, theo Điều 80, Luật sở hữu trí tuệ, sản phẩm không đƣợc nằm trong đối tƣợng đƣợc bảo hộ với danh nghĩa của chỉ dẫn địa lý nhƣ sau:
20
- Tên gi, ch dn đã tr thành tên gi chung ca hàng hoá Vit Nam;
- Ch dn địa ca nƣớc ngoài ti nƣớc đó ch dn địa lý không đƣợc
bo h, đã b chm dt bo h hoc không còn đƣợc s dng;
- Ch dn địa trùng hoc tƣơng t vi mt nhãn hiu đang đƣợc bo h,
nếu vic s dng ch dn địa lý đó đƣợc thc hin thì s gây nhm ln v ngun gc
ca sn phm;
- Ch dn địa gây hiu sai lch cho ngƣời tiêu dùng v ngun gc địa
thc ca sn phm mang ch dn địa lý đó.
1.1.1.2. Ni dung ca quyn s hu công nghip
Theo Điu 751, B lut Dân s Vit Nam năm 2005, Quyn s hu công
nghip đối vi sáng chế, kiu dáng công nghip, thiết kế b trí mch tích hp bán
dn, quyn đối vi ging cây trng, bao gm quyn nhân thân quyn tài sn
đƣợc quy định nhƣ sau:
+ Quyn nhân thân đối vi sáng chế, kiu dáng công nghip, thiết kế b trí
mch tích hp bán dn, ging cây trng thuc v ngƣời đã trc tiếp to ra sáng chế,
kiu dáng công nghip, thiết kế b trí mch tích hp bán dn, ging cây trng bng
lao động sáng to ca mình, bao gm quyn đƣợc đứng tên tác gi trong văn bng
bo h do Nhà nƣớc cp, trong các tài liu công b, gii thiu v sáng chế, kiu
dáng công nghip, thiết kế b trí mch tích hp bán dn, ging cây trng đó;
+ Quyn tài sn đối vi sáng chế, kiu dáng công nghip, thiết kế b trí mch
tích hp bán dn, ging cây trng thuc v ch s hu c đối tƣợng đó, bao gm
quyn s dng, cho phép hoc cm ngƣời khác s dng sáng chế, kiu dáng công
nghip, thiết kế b trí mch tích hp bán dn, ging cây trng đó.
Quyn nhân thân s đƣợc trao cho ngƣời ch trc tiếp to ra sáng chế, kiu
dáng công nghip thiết kế b trí mch tích hp bán dn, nó đƣợc th hin bng
vic ngƣời sáng to đƣợc quyn đứng tên là tác gi ca các sn phm do mình to
ra. Còn quyn tài sn thì thuc v ngƣời ch s hu c đối tƣợng đã nêu trên.
Quyn tài sn cho phép ngƣời ch s hu đƣợc quyn s dng, quyn cho phép
20 - Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hoá ở Việt Nam; - Chỉ dẫn địa lý của nƣớc ngoài mà tại nƣớc đó chỉ dẫn địa lý không đƣợc bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn đƣợc sử dụng; - Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tƣơng tự với một nhãn hiệu đang đƣợc bảo hộ, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó đƣợc thực hiện thì sẽ gây nhầm lẫn về nguồn gốc của sản phẩm; - Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho ngƣời tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó. 1.1.1.2. Nội dung của quyền sở hữu công nghiệp Theo Điều 751, Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 2005, Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, quyền đối với giống cây trồng, bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản đƣợc quy định nhƣ sau: + Quyền nhân thân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng thuộc về ngƣời đã trực tiếp tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng bằng lao động sáng tạo của mình, bao gồm quyền đƣợc đứng tên tác giả trong văn bằng bảo hộ do Nhà nƣớc cấp, trong các tài liệu công bố, giới thiệu về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng đó; + Quyền tài sản đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng thuộc về chủ sở hữu các đối tƣợng đó, bao gồm quyền sử dụng, cho phép hoặc cấm ngƣời khác sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng đó. Quyền nhân thân sẽ đƣợc trao cho ngƣời chủ trực tiếp tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nó đƣợc thể hiện bằng việc ngƣời sáng tạo đƣợc quyền đứng tên là tác giả của các sản phẩm do mình tạo ra. Còn quyền tài sản thì thuộc về ngƣời chủ sở hữu các đối tƣợng đã nêu ở trên. Quyền tài sản cho phép ngƣời chủ sở hữu đƣợc quyền sử dụng, quyền cho phép
21
hoc cm ngƣời khác s dng đối tƣợng s hu nói trên. th suy lun rng,
quyn nhân thân mnh hơn quyn tài sn. Khi quyn nhân thân ngƣời ta
quyn s dng, bán, chuyn nhƣợng đồng thi cm ngƣời khác s dng chính i
sn đó ca mình đến khi hết quyn s hu.
Điu 751, B lut Dân s Vit Nam cũng qui định v quyn s hu công
nghip đối vi bí mt kinh doanh thuc v t chc, nhân đƣợc thông tin to
thành bí mt kinh doanh mt cách hp pháp và thc hin vic bo mt thông tin đó,
bao gm:
+ Khai thác, s dng bí mt kinh doanh;
+ Cho phép hoc cm ngƣời khác tiếp cn, s dng, tiết l mt kinh
doanh.
Ni dung quyn s hu công nghip đối vi nhãn hiu, tên thƣơng mi thuc
v ch s hu nhãn hiu, tên thƣơng mi đó, bao gm:
+ S dng nhãn hiu, tên thƣơng mi trong kinh doanh;
+ Cho phép hoc cm ngƣời khác s dng nhãn hiu trùng hoc tƣơng t đến
mc gây nhm ln vi nhãn hiu ca mình; cm ngƣời khác s dng tên thƣơng mi
gây nhm ln vi hot động kinh doanh ca mình.
Đối vi quyn s hu ch dn địa thuc v Nhà nƣớc. Quyn s dng ch
dn địa lý nhm ch dn xut x, ngun gc ca sn phm thuc v t chc, cá nhân
đáp ng các điu kin do pháp lut v s hu trí tu quy định.
Quyn chng cnh tranh không lành mnh thuc v t chc, nhân hot
động kinh doanh trong điu kin cnh tranh. Mc dù trong đối tƣợng ca quyn s
hu công nghip không chng cnh tranh không lành mnh, nhƣng ni dung
quyn s hu trí tu li đề cp đến quyn chng cnh tranh không lành mnh. Do tt
c các doanh nghip kinh doanh đều mc đích li nhun trên th trƣờng cnh
tranh rt khc lit. Vy để bo v các doanh nghip làm ăn chân chính để tránh
tình trng ln nut bé, ăn cp ý tƣởng kinh doanh ca ngƣời khác, làm hàng
nhái... dùng các th đon không tt vi đối th cnh tranh nói riêng để hoàn
21 hoặc cấm ngƣời khác sử dụng đối tƣợng sở hữu nói trên. Có thể suy luận rằng, quyền nhân thân mạnh hơn quyền tài sản. Khi có quyền nhân thân ngƣời ta có quyền sử dụng, bán, chuyển nhƣợng đồng thời cấm ngƣời khác sử dụng chính tài sản đó của mình đến khi hết quyền sở hữu. Điều 751, Bộ luật Dân sự Việt Nam cũng qui định về quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh thuộc về tổ chức, cá nhân có đƣợc thông tin tạo thành bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật thông tin đó, bao gồm: + Khai thác, sử dụng bí mật kinh doanh; + Cho phép hoặc cấm ngƣời khác tiếp cận, sử dụng, tiết lộ bí mật kinh doanh. Nội dung quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, tên thƣơng mại thuộc về chủ sở hữu nhãn hiệu, tên thƣơng mại đó, bao gồm: + Sử dụng nhãn hiệu, tên thƣơng mại trong kinh doanh; + Cho phép hoặc cấm ngƣời khác sử dụng nhãn hiệu trùng hoặc tƣơng tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của mình; cấm ngƣời khác sử dụng tên thƣơng mại gây nhầm lẫn với hoạt động kinh doanh của mình. Đối với quyền sở hữu chỉ dẫn địa lý thuộc về Nhà nƣớc. Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý nhằm chỉ dẫn xuất xứ, nguồn gốc của sản phẩm thuộc về tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện do pháp luật về sở hữu trí tuệ quy định. Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh thuộc về tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh. Mặc dù trong đối tƣợng của quyền sở hữu công nghiệp không có chống cạnh tranh không lành mạnh, nhƣng nội dung quyền sở hữu trí tuệ lại đề cập đến quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. Do tất cả các doanh nghiệp kinh doanh đều vì mục đích lợi nhuận trên thị trƣờng cạnh tranh rất khốc liệt. Vậy để bảo vệ các doanh nghiệp làm ăn chân chính và để tránh tình trạng cá lớn nuốt cá bé, ăn cắp ý tƣởng kinh doanh của ngƣời khác, làm hàng nhái... dùng các thủ đoạn không tốt với đối thủ cạnh tranh nói riêng và để hoàn
22
thin hơn na v quyn s hu công nghip, nên điu y đã đƣợc đƣa vào. Quyn
chng cnh tranh không nh mnh đƣợc trao cho các t chc, nhân hot động
trong lĩnh vc kinh doanh.
1.1.2. Bo h quyn s hu công nghip
1.1.2.1. Vì sao phi bo h quyn s hu công nghip?
Nhng thp k va qua đã chng kiến nhiu s thay đổi kinh tế ca rt nhiu
nƣớc trên thế gii. Nhng nƣớc đang phát trin, c th, đã tri qua s chuyn dch
kinh tế to ln. Nhng chính sách hn chế v kim soát thƣơng mi, công nghip,
đầu tƣ nƣớc ngoài và hp tác k thut đã b loi b dn và chuyn sang nn kinh tế
m mà áp lc cnh tranh đóng vai trò chính. Giai đon này cũng đã ch ra s thành
công ca GATT trong vòng đàm phám Uruguay mà đã đƣợc m rng t năm 1986
đến 1994 cũng là ln đầu tiên Hip định v nhng khía cnh thƣơng mi v
quyn s hu trí tu (TRIPS) đƣc thông qua bi ch ca 116 nƣớc thành viên.
Theo trang 3, tài liu: economic value of industrial property rights, Hi tho gii
thiuv quyn s hu công nghip, ti Genever, tháng 9 năm 1997.
Thm chí, tt c chúng ta đều biết rng, sc mnh ca khoa hc công ngh
đã đƣa thế gii phát trin trong 2 thế k nay gp rt nhiu ln so vi my chc thế
k trƣớc, tt c là do s phát trin ca khoa hc k thut, ca sc lao động con
ngƣời. S hu trí tus hu v tri thc, trí lc ca con ngƣời. Các nƣớc trên thế
gii nhìn chung đều lut để bo h quyn s hu trí tu hai lý do chính. Th
nht là bo h quyn li v mt đạo đức kinh tế ca ngƣời ch các sáng to
quyn tiếp cn ca công chúng v nhng thành qu ca lao động trí óc con ngƣời.
Th hai để khuyến khích tính sáng to s truyn thông cũng nhƣ s áp dng
nhng kết qu ca hot động trí não con ngƣời khuyến khích thƣơng mi công
bng để đóng góp vào s phát trin kinh tế và xã hi.
Ngoài ra, ngày nay, bƣớc vào thế k XXI, tài sn trí tu đang tiến dn ti ch
thƣớc đo kh năng tn ti và thành đạt trong tƣơng lai ca các công ty. Năm 1982
khong 62% tài sn ca các công ty Hoa k i sn vt cht, nhƣng đến năm
22 thiện hơn nữa về quyền sở hữu công nghiệp, nên điều này đã đƣợc đƣa vào. Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh đƣợc trao cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh. 1.1.2. Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp 1.1.2.1. Vì sao phải bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp? Những thập kỷ vừa qua đã chứng kiến nhiều sự thay đổi kinh tế của rất nhiều nƣớc trên thế giới. Những nƣớc đang phát triển, cụ thể, đã trải qua sự chuyển dịch kinh tế to lớn. Những chính sách hạn chế về kiểm soát thƣơng mại, công nghiệp, đầu tƣ nƣớc ngoài và hợp tác kỹ thuật đã bị loại bỏ dần và chuyển sang nền kinh tế mở mà áp lực cạnh tranh đóng vai trò chính. Giai đoạn này cũng đã chỉ ra sự thành công của GATT trong vòng đàm phám Uruguay mà đã đƣợc mở rộng từ năm 1986 đến 1994 và cũng là lần đầu tiên mà Hiệp định về những khía cạnh thƣơng mại về quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS) đƣợc thông qua bởi chữ ký của 116 nƣớc thành viên. Theo trang 3, tài liệu: economic value of industrial property rights, Hội thảo giới thiệuvề quyền sở hữu công nghiệp, tại Genever, tháng 9 năm 1997. Thậm chí, tất cả chúng ta đều biết rằng, sức mạnh của khoa học công nghệ đã đƣa thế giới phát triển trong 2 thế kỷ nay gấp rất nhiều lần so với mấy chục thế kỷ trƣớc, tất cả là do sự phát triển của khoa học kỹ thuật, của sức lao động con ngƣời. Sở hữu trí tuệ là sở hữu về tri thức, trí lực của con ngƣời. Các nƣớc trên thế giới nhìn chung đều có luật để bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ vì hai lý do chính. Thứ nhất là bảo hộ quyền lợi về mặt đạo đức và kinh tế của ngƣời chủ các sáng tạo và quyền tiếp cận của công chúng về những thành quả của lao động trí óc con ngƣời. Thứ hai là để khuyến khích tính sáng tạo và sự truyền thông cũng nhƣ sự áp dụng những kết quả của hoạt động trí não con ngƣời và khuyến khích thƣơng mại công bằng để đóng góp vào sự phát triển kinh tế và xã hội. Ngoài ra, ngày nay, bƣớc vào thế kỷ XXI, tài sản trí tuệ đang tiến dần tới chỗ là thƣớc đo khả năng tồn tại và thành đạt trong tƣơng lai của các công ty. Năm 1982 khoảng 62% tài sản của các công ty ở Hoa kỳ là tài sản vật chất, nhƣng đến năm
23
2000 con s này gim xung ch còn 30%. Ngoài ra, mt nghiên cu gn đây cho
thy tính trung bình 40% giá tr ca mt công ty tích t đƣợc trong tài sn vô hình
ca công ty không th hin trong bng cân đối tài sn ca công ty theo bt kch
thc nào [4, trang 7]. Tuy nhiên, con ngƣời kh năng hc tp bt chƣớc tht
k diu. d, khi con ngƣời suy nghĩ để phát minh ra mt loi thuc cha bnh
thế k và công b kết qu đó ra toàn thế gii phân phi loi thuc đó thì ch
trong mt thi gian ngn sau, rt nhiu công ty kinh doanh loi thuc nhà
nghiên cu đó đã rt mt thi gian, trí tu, công sc và vt cht để to ra chúng mà
chƣa có s đồng ý ca ngƣời này. Nghiêm trng hơn na vì chy theo li nhun
nhiu nơi sn xut thuc gi hay làm hàng gi, gây nên tác hi vô cùng to ln. Theo
bài viết “Fake medicin terro method” ca tác gi Naira MARTIROSYAN đăng trên
trang http://www.168.am/en/ ngày 10 tháng 12 năm 2006, 52% thuc b làm gi
thuc kháng sinh; thuc b làm gi do yếu t nhu cu giá thành năm 2005
doanh thu ca thuc trên th trƣờng thƣơng mi quc tế là 450-600 triu đô la M.
Hành vi bt chƣớc, làm nhái, làm gi hàng hóa gây nh hƣởng rt xu đến tình
hình phát trin kinh tế ca mt đất nƣớc, đặc bit li làm đối vi hàng a đã đƣợc
bo h, đó là mt hành vi ăn cp. Nó làm thui cht tính sáng to ca con ngƣời, kìm
hãm nn kinh tế, không thu t đầu tƣ nƣớc ngoài nht là vi các công ty có sn
phm đã đăng ký bo h T chc Hp tác và Phát trin Kinh tế (OECD) đã d báo
rng s làm hàng gi, làm nhái và chi phí truyn phát thanh bt hp pháp mi năm
ca các công ty là khong 638 t đô la M mi năm, thit hi ln hơn tng GDP ca
12 nƣớc. Trên thế gii khong 35 - 40% thƣơng mi, sn phm phn mm, tác phm
âm nhc đƣợc bán mi năm là hàng gi, nhái. Nhng sn phm đƣợc cp bng ng
chế khó b làm gi hơn nhƣ thuc, đồ đin và cht bán dn, t l làm gi thp hơn
nhƣng cũng đáng k. T chc y tế thế gii (WHO) d đoán rng ít nht 6% dƣợc
phm đƣợc bán trên toàn thế gii hàng năm là hàng gi, tr giá hơn 30 triu USD [16,
trang 4].
Do vy, mt xã hi ngày càng văn minh là mt xã hi phi biết tôn trng giá
tr sc lao động ca tng nhân, tng tp th. Mi ngƣời phi đấu tranh loi tr
23 2000 con số này giảm xuống chỉ còn 30%. Ngoài ra, một nghiên cứu gần đây cho thấy tính trung bình 40% giá trị của một công ty tích tụ đƣợc trong tài sản vô hình của công ty không thể hiện trong bảng cân đối tài sản của công ty theo bất kỳ cách thức nào [4, trang 7]. Tuy nhiên, con ngƣời có khả năng học tập và bắt chƣớc thật kỳ diệu. Ví dụ, khi con ngƣời suy nghĩ để phát minh ra một loại thuốc chữa bệnh thế kỷ và công bố kết quả đó ra toàn thế giới và phân phối loại thuốc đó thì chỉ trong một thời gian ngắn sau, rất nhiều công ty kinh doanh loại thuốc mà nhà nghiên cứu đó đã rất mất thời gian, trí tuệ, công sức và vật chất để tạo ra chúng mà chƣa có sự đồng ý của ngƣời này. Nghiêm trọng hơn nữa vì chạy theo lợi nhuận mà nhiều nơi sản xuất thuốc giả hay làm hàng giả, gây nên tác hại vô cùng to lớn. Theo bài viết “Fake medicin terro method” của tác giả Naira MARTIROSYAN đăng trên trang http://www.168.am/en/ ngày 10 tháng 12 năm 2006, 52% thuốc bị làm giả là thuốc kháng sinh; thuốc bị làm giả do yếu tố nhu cầu và giá thành và năm 2005 doanh thu của thuốc trên thị trƣờng thƣơng mại quốc tế là 450-600 triệu đô la Mỹ. Hành vi bắt chƣớc, làm nhái, làm giả hàng hóa gây ảnh hƣởng rất xấu đến tình hình phát triển kinh tế của một đất nƣớc, đặc biệt lại làm đối với hàng hóa đã đƣợc bảo hộ, đó là một hành vi ăn cắp. Nó làm thui chột tính sáng tạo của con ngƣời, kìm hãm nền kinh tế, không thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài nhất là với các công ty có sản phẩm đã đăng ký bảo hộ… Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đã dự báo rằng sự làm hàng giả, làm nhái và chi phí truyền phát thanh bất hợp pháp mỗi năm của các công ty là khoảng 638 tỉ đô la Mỹ mỗi năm, thiệt hại lớn hơn tổng GDP của 12 nƣớc. Trên thế giới khoảng 35 - 40% thƣơng mại, sản phẩm phần mềm, tác phẩm âm nhạc đƣợc bán mỗi năm là hàng giả, nhái. Những sản phẩm đƣợc cấp bằng sáng chế khó bị làm giả hơn nhƣ thuốc, đồ điện và chất bán dẫn, tỷ lệ làm giả thấp hơn nhƣng cũng đáng kể. Tổ chức y tế thế giới (WHO) dự đoán rằng ít nhất 6% dƣợc phẩm đƣợc bán trên toàn thế giới hàng năm là hàng giả, trị giá hơn 30 triệu USD [16, trang 4]. Do vậy, một xã hội ngày càng văn minh là một xã hội phải biết tôn trọng giá trị sức lao động của từng cá nhân, từng tập thể. Mỗi ngƣời phải đấu tranh loại trừ
24
cái xu, nn ăn cp sc lao động ca ngƣời khác. Đó cũng lí gii ti sao phi có s
bo h v mt pháp lut đối vi quyn s hu công nghip.
1.1.2.2. Ni dung bo h quyn s hu công nghip
Mc đích ca hot động s hu công nghip là khuyến khích hot động sáng
to khoa hc - công ngh; c vũ đầu tƣ, tìm kiếm các gii pháp k thut - m thut ng
dng cũng nhƣ các sáng kiến kinh doanh mi; thúc đẩy cnh tranh lành mnh đồng
thi s dng mt cách tiết kim và có hiu qu nht các ngun lc trí tu ca xã hi.
Để đạt đƣợc các mc tiêu trên cn phi thông qua vic y dng h thng
các quy phm pháp lut riêng v vn đề y. Đó h thng bo h quyn s hu
công nghip - trong đó quan h gia các ch th liên quan ti đối tƣng trên mang
ni dung quan h quyn và nghĩa v và các quan h đó đƣợc điu chnh sao cho phù
hp vi xu thế phát trin kinh tế - hi. H thng bo h quyn s hu công
nghip đƣợc cu thành bi ba h thng ch cht, đó là: h thng bo h sáng chế
(hay còn gi h thng patent); h thng bo h nhãn hiu hàng hóa và h thng
bo h thông tin bí mt. Nguyên tc chung ca c ba h thng này là thông qua vic
tha nhn bo v ca pháp lut đối vi ch s hu ca c đối tƣợng thuc
quyn s hu công nghip ch th các quyn đó (ngƣời nm gi quyn) đƣợc
bo đảm c điu kin thun li nht trong mt thi gian nht định đủ để khai thác
nhm không nhng đắp các chi phí đầu tƣ to ra giá tr ca các đối tƣợng đó
còn có th thu đƣợc li nhun để tiếp tc to ra các thành tu mi. Mt cách tng
quát, mi đối tƣợng nói trên đều đƣợc coi là đối tƣợng bo h ca quyn s hu
công nghip, các quan h xã hi liên quan ti các đối tƣợng đó đƣợc điu chnh ch
yếu theo nguyên tc điu chnh các quan h s hu.
Tuy nhiên, để đƣợc bo h quyn s hu công nghip, cn phi xác lp
quyn s hu công nghip. Điu 752, B lut Dân s qui đinh các căn c xác lp
quyn s hu công nghip và quyn đối vi ging cây trng, gm có:
+ Quyn s hu công nghip đối vi sáng chế, kiu dáng công nghip, thiết kế
b trí mch tích hp bán dn, nhãn hiu, ch dn địa lý, quyn đối vi ging cây trng
24 cái xấu, nạn ăn cắp sức lao động của ngƣời khác. Đó cũng lí giải tại sao phải có sự bảo hộ về mặt pháp luật đối với quyền sở hữu công nghiệp. 1.1.2.2. Nội dung bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp Mục đích của hoạt động sở hữu công nghiệp là khuyến khích hoạt động sáng tạo khoa học - công nghệ; cổ vũ đầu tƣ, tìm kiếm các giải pháp kỹ thuật - mỹ thuật ứng dụng cũng nhƣ các sáng kiến kinh doanh mới; thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh đồng thời sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất các nguồn lực trí tuệ của xã hội. Để đạt đƣợc các mục tiêu trên cần phải thông qua việc xây dựng hệ thống các quy phạm pháp luật riêng về vấn đề này. Đó là hệ thống bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp - trong đó quan hệ giữa các chủ thể liên quan tới đối tƣợng trên mang nội dung quan hệ quyền và nghĩa vụ và các quan hệ đó đƣợc điều chỉnh sao cho phù hợp với xu thế phát triển kinh tế - xã hội. Hệ thống bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đƣợc cấu thành bởi ba hệ thống chủ chốt, đó là: hệ thống bảo hộ sáng chế (hay còn gọi là hệ thống patent); hệ thống bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa và hệ thống bảo hộ thông tin bí mật. Nguyên tắc chung của cả ba hệ thống này là thông qua việc thừa nhận và bảo vệ của pháp luật đối với chủ sở hữu của các đối tƣợng thuộc quyền sở hữu công nghiệp mà chủ thể các quyền đó (ngƣời nắm giữ quyền) đƣợc bảo đảm các điều kiện thuận lợi nhất trong một thời gian nhất định đủ để khai thác nhằm không những bù đắp các chi phí đầu tƣ tạo ra giá trị của các đối tƣợng đó mà còn có thể thu đƣợc lợi nhuận để tiếp tục tạo ra các thành tựu mới. Một cách tổng quát, mọi đối tƣợng nói trên đều đƣợc coi là đối tƣợng bảo hộ của quyền sở hữu công nghiệp, các quan hệ xã hội liên quan tới các đối tƣợng đó đƣợc điều chỉnh chủ yếu theo nguyên tắc điều chỉnh các quan hệ sở hữu. Tuy nhiên, để đƣợc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, cần phải xác lập quyền sở hữu công nghiệp. Điều 752, Bộ luật Dân sự qui đinh các căn cứ xác lập quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng, gồm có: + Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, quyền đối với giống cây trồng
25
đƣc xác lp trên cơ s quyết định ca cơ quan nhà nƣớc thm quyn khi thc
hin vic đăng ký các đối tƣợng đó theo quy định ca pháp lut v s hu trí tu.
+ Quyn s hu công nghip đối vi tên thƣơng mi đƣợc xác lp trên cơ s
s dng hp pháp tên thƣơng mi đó.
+ Quyn s hu công nghip đối vi bí mt kinh doanh đƣợc xác lp trên cơ
sđƣợc thông tin to thành bí mt kinh doanh mt cách hp pháp và s bo mt
thông tin đó.
+ Quyn chng cnh tranh không lành mnh đƣợc xác lp trên cơ s hot
động cnh tranh trong kinh doanh.
Vic bo h quyn s hu công nghip cũng đảm bo vic chuyn giao
quyn s hu công nghip cho ngƣời đƣợc bo h. Pháp lut Vit Nam cho phép
chuyn giao quyn s hu công nghip nhƣ qui định trong Điu 753, B lut n
s, c th nhƣ sau:
+ Quyn s hu công nghip đối vi sáng chế, kiu dáng công nghip, thiết
kế b trí mch tích hp bán dn, bí mt kinh doanh, nhãn hiu, quyn đối vi ging
cây trng th đƣợc chuyn giao toàn b hoc mt phn theo hp đồng hoc để
tha kế, kế tha.
+ Quyn đối vi tên thƣơng mi ch đƣc phép chuyn giao cùng vi vic
chuyn giao toàn b cơ s kinh doanh và hot động kinh doanh dƣới tên thƣơng mi
đó.
+ Quyn đối vi ch dn địa lý không đƣợc chuyn giao.
+ Đối vi hp đồng chuyn giao quyn s hu công nghip phát sinh trên cơ
s đăng thì ch khi hp đồng đó đƣợc đăng mi giá tr pháp đối vi
ngƣời th ba.
1.2. Nhng khía cnh thƣơng mi liên quan đến bo h quyn s hu công nghip
1.2.1. Quyn s hu công nghip trong thƣơng mi, thƣơng mi quc tế c
quy định ca WTO v bo v quyn s hu công nghip
25 đƣợc xác lập trên cơ sở quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền khi thực hiện việc đăng ký các đối tƣợng đó theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. + Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thƣơng mại đƣợc xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thƣơng mại đó. + Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh đƣợc xác lập trên cơ sở có đƣợc thông tin tạo thành bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và sự bảo mật thông tin đó. + Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh đƣợc xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh. Việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cũng đảm bảo việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp cho ngƣời đƣợc bảo hộ. Pháp luật Việt Nam cho phép chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp nhƣ qui định trong Điều 753, Bộ luật Dân sự, cụ thể nhƣ sau: + Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, quyền đối với giống cây trồng có thể đƣợc chuyển giao toàn bộ hoặc một phần theo hợp đồng hoặc để thừa kế, kế thừa. + Quyền đối với tên thƣơng mại chỉ đƣợc phép chuyển giao cùng với việc chuyển giao toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dƣới tên thƣơng mại đó. + Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không đƣợc chuyển giao. + Đối với hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp phát sinh trên cơ sở đăng ký thì chỉ khi hợp đồng đó đƣợc đăng ký mới có giá trị pháp lý đối với ngƣời thứ ba. 1.2. Những khía cạnh thƣơng mại liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp 1.2.1. Quyền sở hữu công nghiệp trong thƣơng mại, thƣơng mại quốc tế và các quy định của WTO về bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp
26
1.2.1.1. Khái quát v s ra đời ca WTO
Hi ngh Bretton Woods năm 1944 đã đề xut thành lp T chc Thƣơng
mi Quc tế (International Trade Organization - ITO) vi mc đích thiết lp c
quy tc và lut l cho thƣơng mi gia các nƣớc. Hiến chƣơng ITO đƣợc nht trí ti
Hi ngh ca Liên hp quc v Thƣơng mi Vic làm ti Havana tháng 3 năm
1948. Tuy nhiên, Thƣợng ngh vin Hoa K đã không phê chun hiến chƣơng này.
Mt s nhà s hc cho rng s tht bi đó bt ngun t vic gii doanh nghip Hoa
K lo ngi rng T chc Thƣơng mi Quc tếth đƣợc s dng để kim soát ch
không phi đem li t do hot động cho các doanh nghip ln ca Hoa K (Lisa
Wilkins, 1997).
Vic thành lp ITO không thành, nhƣng Hip định ITO định da vào để
điu chnh thƣơng mi quc tế vn tn ti. Đó Hip định chung v Thuế quan và
Thƣơng mi (GATT). Đến ngày 1 tháng 1 năm 1995, do kết qu ca vòng đàm
phán Urugoay t chc Thƣơng mi thế gii WTO đi vào hot động chính thc.
T GATT đến WTO
GATT ra đời sau Đại chiến Thế gii ln th II trong trào lƣu hình thành hàng
lot cơ chế đa biên nhm điu tiết các hot động hp tác kinh tế quc tế. GATT
đóng vai trò khung pháp ch yếu ca h thng thƣơng mi đa phƣơng trong
sut gn 50 năm mà đin hình Ngân hàng Quc tế Tái thiết Phát trin, thƣờng
đƣợc biết đến nhƣ Ngân hàng Thế gii (World Bank - WB) và Qu Tin t Quc tế
(Internaltional Monetary Fund - IMF) ngày nay. Vi ý tƣởng hình thành nhng
nguyên tc, th l, lut chơi cho thƣơng mi quc tế điu tiết các lĩnh vc v công ăn
vic làm, v thƣơng mi hàng hoá, khc phc tình trng hn chế, ràng buc các hot
động này phát trin, 23 nƣớc sáng lp GATT đã cùng mt s nƣớc khác tham gia Hi
ngh v thƣơng mi vic làm, d tho Hiến chƣơng La Havana để thành lp T
chc Thƣơng mi Quc tế (Internaltional Trade Oganization - ITO) vi tƣ cách là cơ
quan chuyên môn ca Liên Hip Quc. Đồng thi, các nƣớc y đã cùng nhau tiến
hành các cuc đàm phán v thuế quan và x lý các bin pháp bo h mu dch đang
áp dng tràn lan trong thƣơng mi quc tế t đầu nhng năm 30, nhm thc hin mc
26 1.2.1.1. Khái quát về sự ra đời của WTO Hội nghị Bretton Woods năm 1944 đã đề xuất thành lập Tổ chức Thƣơng mại Quốc tế (International Trade Organization - ITO) với mục đích thiết lập các quy tắc và luật lệ cho thƣơng mại giữa các nƣớc. Hiến chƣơng ITO đƣợc nhất trí tại Hội nghị của Liên hợp quốc về Thƣơng mại và Việc làm tại Havana tháng 3 năm 1948. Tuy nhiên, Thƣợng nghị viện Hoa Kỳ đã không phê chuẩn hiến chƣơng này. Một số nhà sử học cho rằng sự thất bại đó bắt nguồn từ việc giới doanh nghiệp Hoa Kỳ lo ngại rằng Tổ chức Thƣơng mại Quốc tế có thể đƣợc sử dụng để kiểm soát chứ không phải đem lại tự do hoạt động cho các doanh nghiệp lớn của Hoa Kỳ (Lisa Wilkins, 1997). Việc thành lập ITO không thành, nhƣng Hiệp định mà ITO định dựa vào để điều chỉnh thƣơng mại quốc tế vẫn tồn tại. Đó là Hiệp định chung về Thuế quan và Thƣơng mại (GATT). Đến ngày 1 tháng 1 năm 1995, do kết quả của vòng đàm phán Urugoay tổ chức Thƣơng mại thế giới WTO đi vào hoạt động chính thức. Từ GATT đến WTO GATT ra đời sau Đại chiến Thế giới lần thứ II trong trào lƣu hình thành hàng loạt cơ chế đa biên nhằm điều tiết các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế. GATT đóng vai trò là khung pháp lý chủ yếu của hệ thống thƣơng mại đa phƣơng trong suốt gần 50 năm mà điển hình là Ngân hàng Quốc tế Tái thiết và Phát triển, thƣờng đƣợc biết đến nhƣ là Ngân hàng Thế giới (World Bank - WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (Internaltional Monetary Fund - IMF) ngày nay. Với ý tƣởng hình thành những nguyên tắc, thể lệ, luật chơi cho thƣơng mại quốc tế điều tiết các lĩnh vực về công ăn việc làm, về thƣơng mại hàng hoá, khắc phục tình trạng hạn chế, ràng buộc các hoạt động này phát triển, 23 nƣớc sáng lập GATT đã cùng một số nƣớc khác tham gia Hội nghị về thƣơng mại và việc làm, dự thảo Hiến chƣơng La Havana để thành lập Tổ chức Thƣơng mại Quốc tế (Internaltional Trade Oganization - ITO) với tƣ cách là cơ quan chuyên môn của Liên Hiệp Quốc. Đồng thời, các nƣớc này đã cùng nhau tiến hành các cuộc đàm phán về thuế quan và xử lý các biện pháp bảo hộ mậu dịch đang áp dụng tràn lan trong thƣơng mại quốc tế từ đầu những năm 30, nhằm thực hiện mục
27
tiêu t do hoá mu dch, m đƣờng cho kinh tếthƣơng mi phát trin, to công ăn
vic làm, nâng cao thu nhp và đời sng ca nhân dân các nƣớc thành viên.
Hiến chƣơng thành lp T chc Thƣơng mi Quc tế (ITO) nói trên đã đƣợc
tho thun ti Hi ngh Liên Hip Quc v thƣơng mi vic m Havana t
11/1947 đến 24/3/1948, nhƣng do mt s quc gia gp khó khăn trong phê chun,
nên vic thành lp T chc Thƣơng mi Quc tế (ITO) đã không thc hin đƣợc.
Mc dù vy, kiên trì vi c mc tiêu đã định, vi kết qu đáng khích l
đã đạt đƣợc vòng đàm phán thuế đầu tiên 45.000 ƣu đãi v thuế áp dng gia
các bên tham gia đàm phán, chiếm khong 1/5 tng lƣợng mu dch thế gii, 23
nƣớc sáng lp đã cùng nhau kết Hip định chung v Thuế quan Thƣơng mi
(GATT), chính thc có hiu lc vào tháng 1/ 1948.
T đó ti nay, GATT đã tiến hành 8 vòng đàm phán ch yếu v thuế quan.
Tuy nhiên, t thp k 70 đặc bit t Hip Uruguay (1986 - 1994), do thƣơng mi
quc tế không ngng phát trin, nên GATT đã m rng din hot động, đàm phán
không ch v thuế quan còn tp chung xây dng các Hip định, hình thành các
chun mc, lut chơi điu tiết các vn đề v hàng rào phi quan thuế, v thƣơng mi
dch v, quyn s hu trí tu, các bin pháp đầu tƣ liên quan ti thƣơng mi, v
thƣơng mi hàng nông sn, hàng dt may, v cơ chế gii quyết tranh chp. Vi din
điu tiết ca h thng thƣơng mi đa biên đƣc m rng, nên Hip định chung v
Thuế quan Thƣơng mi (GATT) vi tƣ cách mt s tho thun có nhiu ni
dung ký kết mang tính cht tu ý đã t ra không thích hp. Do đó, ngày 15/4/1994,
ti Marrakesh (Marc), kết thúc Hip định Uruguay, các thành viên ca GATT đã
cùng nhau Hip định thành lp T chc Thƣơng mi Thế gii (WTO) nhm kế
tc phát trin s nghip ca GATT. Theo đó, WTO chính thc đƣợc thành lp
độc lp vi h thng Liên Hp Quc đi vào hot động t ngày 01/01/1995. T
chc thƣơng mi thế gii (World Trade Organization - WTO) ra đời trên cơ s kế
tc t chc tin thân là Hip định chung v Thuế quan Thƣơng mi (The General
Agreement on Tariffs and Trade - GATT). Đây t chc quc tế duy nht đề ra
nhng nguyên tc thƣơng mi gia các quc gia trên thế gii. Trng tâm ca WTO
27 tiêu tự do hoá mậu dịch, mở đƣờng cho kinh tế và thƣơng mại phát triển, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống của nhân dân các nƣớc thành viên. Hiến chƣơng thành lập Tổ chức Thƣơng mại Quốc tế (ITO) nói trên đã đƣợc thoả thuận tại Hội nghị Liên Hiệp Quốc về thƣơng mại và việc làm ở Havana từ 11/1947 đến 24/3/1948, nhƣng do một số quốc gia gặp khó khăn trong phê chuẩn, nên việc thành lập Tổ chức Thƣơng mại Quốc tế (ITO) đã không thực hiện đƣợc. Mặc dù vậy, kiên trì với các mục tiêu đã định, và với kết quả đáng khích lệ đã đạt đƣợc ở vòng đàm phán thuế đầu tiên là 45.000 ƣu đãi về thuế áp dụng giữa các bên tham gia đàm phán, chiếm khoảng 1/5 tổng lƣợng mậu dịch thế giới, 23 nƣớc sáng lập đã cùng nhau ký kết Hiệp định chung về Thuế quan và Thƣơng mại (GATT), chính thức có hiệu lực vào tháng 1/ 1948. Từ đó tới nay, GATT đã tiến hành 8 vòng đàm phán chủ yếu về thuế quan. Tuy nhiên, từ thập kỷ 70 và đặc biệt từ Hiệp Uruguay (1986 - 1994), do thƣơng mại quốc tế không ngừng phát triển, nên GATT đã mở rộng diện hoạt động, đàm phán không chỉ về thuế quan mà còn tập chung xây dựng các Hiệp định, hình thành các chuẩn mực, luật chơi điều tiết các vấn đề về hàng rào phi quan thuế, về thƣơng mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, các biện pháp đầu tƣ có liên quan tới thƣơng mại, về thƣơng mại hàng nông sản, hàng dệt may, về cơ chế giải quyết tranh chấp. Với diện điều tiết của hệ thống thƣơng mại đa biên đƣợc mở rộng, nên Hiệp định chung về Thuế quan và Thƣơng mại (GATT) với tƣ cách là một sự thoả thuận có nhiều nội dung ký kết mang tính chất tuỳ ý đã tỏ ra không thích hợp. Do đó, ngày 15/4/1994, tại Marrakesh (Marốc), kết thúc Hiệp định Uruguay, các thành viên của GATT đã cùng nhau ký Hiệp định thành lập Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO) nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp của GATT. Theo đó, WTO chính thức đƣợc thành lập độc lập với hệ thống Liên Hợp Quốc và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1995. Tổ chức thƣơng mại thế giới (World Trade Organization - WTO) ra đời trên cơ sở kế tục tổ chức tiền thân là Hiệp định chung về Thuế quan và Thƣơng mại (The General Agreement on Tariffs and Trade - GATT). Đây là tổ chức quốc tế duy nhất đề ra những nguyên tắc thƣơng mại giữa các quốc gia trên thế giới. Trọng tâm của WTO
28
chính các hip định đã đang đƣợc các nƣớc đàm phán kết. WTO t
chc bao trùm, chu trách nhim giám sát vic thc hin tt c các hip định đa biên
và nhiu bên đã đƣợc đàm phán vòng đàm phán Uruguay nhng hip định s
đƣợc đàm phán trong tƣơng lai.
Các nguyên tc và các hip định ca GATT đƣợc WTO kế tha, qun lý, và
m rng. Không ging nhƣ GATT ch tính cht ca mt hip ƣớc, WTO là mt
t chc, có cơ cu t chc hot động c th. Tr s chính ca t chc WTO đặt ti
Geneva, Thy S. Tính đến ngày 11 tháng 1 năm 2007, WTO có 150 nƣớc thành
viên (trong đóVit Nam).
Các nguyên tc cơ bn ca WTO
+ Không phân bit đối x - Quy tc ti hu quc (MFN), qui tc quan trng
này ca GATT đặt ra da trên nguyên tc không phân bit đối x gia c đối c
thƣơng mi trong T chc. Quy tc y đòi hi thuế quan các qui định khác s
đƣợc áp dng đối vi hàng hóa nhp khu hay xut khu không đƣợc phân bit
đối x gia các nƣớc. Nhƣ vy qui tc này không để cho mt nƣớc đánh thuế quan
vào hàng hóa nhp khu t mt nƣớc này vi thuế sut cao hơn thuế sut đƣợc áp
dng cho hàng hóa nhp khu t nƣớc khác. Tuy vy, vn có nhng ngoi l đối vi
qui tc này ví d nhƣ, nhng nƣớc có th thiết lp mt tha thun t do thƣơng mi,
thƣơng mi hàng hóa ch áp dng trong nhóm nƣớc đó, đƣợc hƣởng thuế sut ƣu đãi
hay đƣợc min thuế, phân bit vi nhng hàng a đến t ngoài nhóm. Hoc c
quc gia th tha thun cho phép các quc gia đang phát trin nhng ƣu đãi đặc
bit để tiếp cn nhng th trƣờng ca h. Hoc mt quc gia có thng cao hàng rào
thƣơng mi chng li nhng sn phm đƣợc coi là thƣơng mi không lành mnh t
nhng nƣớc đặc bit nào đó. Và trong lĩnh vc dch v, các nƣớc đƣợc cho phép phân
bit đối x trong mt gii hn nào đó. Nhƣng nhng tha thun ch cho phép áp dng
nhng ngoi l đó dƣới nhng điu kin nghiêm ngt. Nhìn chung, đãi ng ti hu
quc có nghĩa rng mi khi mt quc gia h thp rào cn thƣơng mi hay m ca th
trƣờng, quc gia đó phi áp dng tƣơng t cho các hàng hóa, dch v t mi quc gia
khác cùng là thành viên thƣơng mi mc dù là nƣớc giu hay nghèo, mnh hay yếu.
28 chính là các hiệp định đã và đang đƣợc các nƣớc đàm phán và ký kết. WTO là tổ chức bao trùm, chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện tất cả các hiệp định đa biên và nhiều bên đã đƣợc đàm phán ở vòng đàm phán Uruguay và những hiệp định sẽ đƣợc đàm phán trong tƣơng lai. Các nguyên tắc và các hiệp định của GATT đƣợc WTO kế thừa, quản lý, và mở rộng. Không giống nhƣ GATT chỉ có tính chất của một hiệp ƣớc, WTO là một tổ chức, có cơ cấu tổ chức hoạt động cụ thể. Trụ sở chính của tổ chức WTO đặt tại Geneva, Thụy Sỹ. Tính đến ngày 11 tháng 1 năm 2007, WTO có 150 nƣớc là thành viên (trong đó có Việt Nam). Các nguyên tắc cơ bản của WTO + Không phân biệt đối xử - Quy tắc tối huệ quốc (MFN), qui tắc quan trọng này của GATT đặt ra dựa trên nguyên tắc không phân biệt đối xử giữa các đối tác thƣơng mại trong Tổ chức. Quy tắc này đòi hỏi thuế quan và các qui định khác sẽ đƣợc áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu hay xuất khẩu mà không đƣợc phân biệt đối xử giữa các nƣớc. Nhƣ vậy qui tắc này không để cho một nƣớc đánh thuế quan vào hàng hóa nhập khẩu từ một nƣớc này với thuế suất cao hơn thuế suất đƣợc áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ nƣớc khác. Tuy vậy, vẫn có những ngoại lệ đối với qui tắc này ví dụ nhƣ, những nƣớc có thể thiết lập một thỏa thuận tự do thƣơng mại, thƣơng mại hàng hóa chỉ áp dụng trong nhóm nƣớc đó, đƣợc hƣởng thuế suất ƣu đãi hay đƣợc miễn thuế, phân biệt với những hàng hóa đến từ ngoài nhóm. Hoặc các quốc gia có thể thỏa thuận cho phép các quốc gia đang phát triển những ƣu đãi đặc biệt để tiếp cận những thị trƣờng của họ. Hoặc một quốc gia có thể nâng cao hàng rào thƣơng mại chống lại những sản phẩm đƣợc coi là thƣơng mại không lành mạnh từ những nƣớc đặc biệt nào đó. Và trong lĩnh vực dịch vụ, các nƣớc đƣợc cho phép phân biệt đối xử trong một giới hạn nào đó. Nhƣng những thỏa thuận chỉ cho phép áp dụng những ngoại lệ đó dƣới những điều kiện nghiêm ngặt. Nhìn chung, đãi ngộ tối huệ quốc có nghĩa rằng mỗi khi một quốc gia hạ thấp rào cản thƣơng mại hay mở cửa thị trƣờng, quốc gia đó phải áp dụng tƣơng tự cho các hàng hóa, dịch vụ từ mọi quốc gia khác cùng là thành viên thƣơng mại mặc dù là nƣớc giầu hay nghèo, mạnh hay yếu.