Luận văn thạc sĩ kinh tế: Những khía cạnh thương mại liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và khả năng khai thác đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

9,620
266
115
99
Bng 3.1 : Thng kê cp bng sáng chế, mu hu ích kiu ng công
nghip ti Trung Quc t 1997 đến 2003
Năm
Sáng chế
Mu hu ích
Kiu dáng CN
Tng s
Trung
Quc
Nƣớc
ngoài
Tng s
Trung
Quc
Nƣớc
ngoài
Tng s
Trung
Quc
Nƣớc
ngoài
1997
1494
1532
1962
27338
27185
153
20160
17672
2488
1998
4733
1655
3078
33902
33717
185
29154
260006
3248
1999
7637
3097
4540
56368
56094
274
36151
32910
3241
2000
12638
6177
6506
54743
54407
336
37919
34652
3267
2001
16296
5395
10901
54359
54018
341
43596
39865
3731
2002
21437
5868
15605
57484
57092
392
53442
49143
4299
2003
37154
11404
25750
68906
68291
615
76166
69893
6273
Tng
103470
35218
68342
353100
350804
2296
296688
270141
26547
Ngun : http://www.vipatco.vn/default.asp?cat_id=22&catSub_id=40&id=521
T bng thng trên ta thy, trong tng s 103.470 Bng độc quyn sáng
chế đã cp t 1997 đến 2003 ti 68342 Bng cp cho ngƣời nƣớc ngoài, gp 2
ln s cp cho ngƣời Trung Quc (35128). Nhƣng ngƣợc li s bng độc quyn
Kiu dáng công nghip cp cho ngƣời Trung Quc cao gp hơn 10 ln s bng cp
cho ngƣời nƣớc ngoài (270141/27547), đặc bit là s bng độc quyn Mu hu ích
cp cho ngƣời Trung Quc cao hơn 152 ln s bng cp cho ngƣời nƣớc ngoài
(350804/2296). Nhng s liu trên cho thy rng, các nhà sáng to Trung Quc rt
quan tâm đến vic to ra và bo v quyn s hu công nghip đối vi mu hu ích
và kiu dáng công nghip, và cũng chính vì vy trên th trƣờng Trung Quc các mt
hàng tiêu dùng rt phong phú v chng loi và đa dng v mu mã, kiu dáng.
3.2.2. Kinh nghim ca Nht Bn
99 Bảng 3.1 : Thống kê cấp bằng sáng chế, mẫu hữu ích và kiểu dáng công nghiệp tại Trung Quốc từ 1997 đến 2003 Năm Sáng chế Mẫu hữu ích Kiểu dáng CN Tổng số Trung Quốc Nƣớc ngoài Tổng số Trung Quốc Nƣớc ngoài Tổng số Trung Quốc Nƣớc ngoài 1997 1494 1532 1962 27338 27185 153 20160 17672 2488 1998 4733 1655 3078 33902 33717 185 29154 260006 3248 1999 7637 3097 4540 56368 56094 274 36151 32910 3241 2000 12638 6177 6506 54743 54407 336 37919 34652 3267 2001 16296 5395 10901 54359 54018 341 43596 39865 3731 2002 21437 5868 15605 57484 57092 392 53442 49143 4299 2003 37154 11404 25750 68906 68291 615 76166 69893 6273 Tổng 103470 35218 68342 353100 350804 2296 296688 270141 26547 Nguồn : http://www.vipatco.vn/default.asp?cat_id=22&catSub_id=40&id=521 Từ bảng thống kê trên ta thấy, trong tổng số 103.470 Bằng độc quyền sáng chế đã cấp từ 1997 đến 2003 có tới 68342 Bằng cấp cho ngƣời nƣớc ngoài, gấp 2 lần số cấp cho ngƣời Trung Quốc (35128). Nhƣng ngƣợc lại số bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp cấp cho ngƣời Trung Quốc cao gấp hơn 10 lần số bằng cấp cho ngƣời nƣớc ngoài (270141/27547), đặc biệt là số bằng độc quyền Mẫu hữu ích cấp cho ngƣời Trung Quốc cao hơn 152 lần số bằng cấp cho ngƣời nƣớc ngoài (350804/2296). Những số liệu trên cho thấy rằng, các nhà sáng tạo Trung Quốc rất quan tâm đến việc tạo ra và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với mẫu hữu ích và kiểu dáng công nghiệp, và cũng chính vì vậy trên thị trƣờng Trung Quốc các mặt hàng tiêu dùng rất phong phú về chủng loại và đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng. 3.2.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản
100
Nht Bn luôn đƣợc xem là mt biu tƣợng ca sc mnh kinh tế Châu Á. T
mt đất nƣớc chm phát trin, nng v truyn thng, thiếu tài nguyên thiên nhiên, t sau
thế chiến II, Nht Bn đã dn tr thành mt cƣờng quc trong khu vc trên thế gii.
Vi mt nn kinh tế phát trin vƣợt bc, Nht Bn cũng phi đối mt vi
nhng vn đề v vi phm quyn s hu trí tu nói chung và s hu công nghip nói
riêng. Thm chí vào nhng năm đầu thp niên 80 ca thế k trƣớc, sau khi nhiu
hn chế thƣơng mi b d b, hàng hóa nƣớc ngoài tràn ngp th trƣờng Nht Bn,
trong s đó rt nhiu hàng gi, hàng nhái nên Nht còn b mang tiếng là thiên
đường ca hàng gi. Tuy vy, nhng kinh nghim ca mt nƣớc đi trƣớc và nhng
mi quan h mt thiết vi phƣơng y đã giúp cho Nht thành công trong cuc
chiến chng hàng gi, hàng nhái, hoàn thin công tác bo h s hu trí tuđến
ngày nay, chính nhng chuyên gia đến t đất nƣớc hoa anh đào li góp phn đắc lc
vào công c đấu tranh chng hàng gi ti các quc gia láng ging trong khu vc
bng vic truyn đạt các kinh nghim quí báu li cho c đồng nghip đến t c
nƣớc trong khu vc.
3.2.2.1. Truyn thng v bo h quyn s hu công nghip
Nht Bn mt quc gia truyn thng v bo h s hu công nghip.
Ngay t sau cuc ci cách Minh Tr, h thng sáng chế đã đƣợc to ra nhm đẩy
mnh công cuc hin đại hóa, m ca kinh tế. Sau khi m ca kinh tế vi các
nƣớc phƣơng Tây, h thng sáng chế đã đƣợc du nhp t Hoa K Châu Âu vào
Nht Bn. Vào năm Minh Tr th 4 (năm 1871), Nht Bn đƣa ra Lut riêng ca
mình, vi tên gi c điu khon tm thi v độc quyn, đƣợc xem nhƣ Lut đầu
tiên v sáng chế ti Nht Bn. Tuy thế, vic thi hành Lut này b hoãn li vào năm
sau bi l vào thi đim đó dân Nht không hiu rõ v Lut này cho lm và ngay c
t phía Chính ph cũng gp nhiu vn đề trong vic thc hin nó.
Vào ngày 18 tháng 4 năm 1885, năm Minh Tr th 18, Nht Bn cho ra đời
Đạo lut Độc quyn sáng chế. Và sau đó, Lut v Mu hu ích đƣợc ban hành o
năm Minh Tr th 38 (năm 1905) để b sung vào h thng sáng chế. Lut v nhãn
hiu hàng hóa đầu tiên đƣợc ban hành ti Nht Bn vào năm Minh Tr th 17 (năm
100 Nhật Bản luôn đƣợc xem là một biểu tƣợng của sức mạnh kinh tế Châu Á. Từ một đất nƣớc chậm phát triển, nặng về truyền thống, thiếu tài nguyên thiên nhiên, từ sau thế chiến II, Nhật Bản đã dần trở thành một cƣờng quốc trong khu vực và trên thế giới. Với một nền kinh tế phát triển vƣợt bậc, Nhật Bản cũng phải đối mặt với những vấn đề về vi phạm quyền sở hữu trí tuệ nói chung và sở hữu công nghiệp nói riêng. Thậm chí vào những năm đầu thập niên 80 của thế kỷ trƣớc, sau khi nhiều hạn chế thƣơng mại bị dỡ bỏ, hàng hóa nƣớc ngoài tràn ngập thị trƣờng Nhật Bản, trong số đó có rất nhiều hàng giả, hàng nhái nên Nhật còn bị mang tiếng là thiên đường của hàng giả. Tuy vậy, những kinh nghiệm của một nƣớc đi trƣớc và những mối quan hệ mật thiết với phƣơng Tây đã giúp cho Nhật thành công trong cuộc chiến chống hàng giả, hàng nhái, hoàn thiện công tác bảo hộ sở hữu trí tuệ và đến ngày nay, chính những chuyên gia đến từ đất nƣớc hoa anh đào lại góp phần đắc lực vào công tác đấu tranh chống hàng giả tại các quốc gia láng giềng trong khu vực bằng việc truyền đạt các kinh nghiệm quí báu lại cho các đồng nghiệp đến từ các nƣớc trong khu vực. 3.2.2.1. Truyền thống về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp Nhật Bản là một quốc gia có truyền thống về bảo hộ sở hữu công nghiệp. Ngay từ sau cuộc cải cách Minh Trị, hệ thống sáng chế đã đƣợc tạo ra nhằm đẩy mạnh công cuộc hiện đại hóa, và mở cửa kinh tế. Sau khi mở cửa kinh tế với các nƣớc phƣơng Tây, hệ thống sáng chế đã đƣợc du nhập từ Hoa Kỳ và Châu Âu vào Nhật Bản. Vào năm Minh Trị thứ 4 (năm 1871), Nhật Bản đƣa ra Luật riêng của mình, với tên gọi “các điều khoản tạm thời về độc quyền”, đƣợc xem nhƣ Luật đầu tiên về sáng chế tại Nhật Bản. Tuy thế, việc thi hành Luật này bị hoãn lại vào năm sau bởi lẽ vào thời điểm đó dân Nhật không hiểu rõ về Luật này cho lắm và ngay cả từ phía Chính phủ cũng gặp nhiều vấn đề trong việc thực hiện nó. Vào ngày 18 tháng 4 năm 1885, năm Minh Trị thứ 18, Nhật Bản cho ra đời Đạo luật Độc quyền sáng chế. Và sau đó, Luật về Mẫu hữu ích đƣợc ban hành vào năm Minh Trị thứ 38 (năm 1905) để bổ sung vào hệ thống sáng chế. Luật về nhãn hiệu hàng hóa đầu tiên đƣợc ban hành tại Nhật Bản vào năm Minh Trị thứ 17 (năm
101
1884), mt năm trƣớc khi ra đời Đạo lut v độc quyn sáng chế. Sau đó, có mt s
chnh sa Lut v nhãn hiu hin nay kết qu ca mt s chnh sa toàn b
Lut v nhãn hiu vào năm Showa th 34 (năm 1959). Vào năm 1885, nhãn hiu
đầu tiên đƣợc đăng ti Nht Bn. Đó là nhãn hiu cho thuc m thuc nga
thai đƣợc đăng ký bi Yuzen Hirai ti tnh Kyoto.
Lut bo h thiết kế công nghip đƣợc ra đời vào năm Minh Tr th 21 (năm
1888) cũng đƣợc chnh sa cho đến khi ra đời Lut chnh sa hoàn thin vào
năm Showa th 34.
3.2.2.2. Đẩy mnh hp tác v bo h quyn s hu công nghip vi các nước trong
khu vc
Mt trong nhng kinh nghim hết sc thiết thc ca Nht Bn trong vn đề
tăng cƣờng vic bo h quyn s hu công nghip chính là đẩy mnh hp tác quc
tếđặc bit hp tác vi các nƣớc đang phát trin láng ging trong lĩnh vc s
hu trí tu.
Qua bng 3.2 dƣới đây chúng ta có th thy đƣợc nhng nét chính trong quan
h hp tác quc tế ca Nht Bn trong lĩnh vc s hu trí tu nói chung s hu
công nghip nói riêng vi các quc gia láng ging trong khu vc.
Bng 3.2: Hp tác khu vc trong lĩnh vc bo h quyn s hu trí tu ca Nht Bn
Quc gia
Quan h hp tác
Chi tiết hp tác
(1) Trung Quc
Văn phòng sáng chế ca Nht Bn luôn tiếp
nhn rt nhiu thc tp sinh và trin khai
rt nhiu chƣơng trình hp tác đa dng nht
trong lĩnh vc phát trin ngun lc con
ngƣời.
Mc dù Hi ngh gia các y viên s hu
C các chuyên gia
s hu trí tu đến làm
vic ti Trung Quc
trong ngn hn
Tiếp nhn các thc
tp sinh
101 1884), một năm trƣớc khi ra đời Đạo luật về độc quyền sáng chế. Sau đó, có một số chỉnh sửa và Luật về nhãn hiệu hiện nay là kết quả của một sự chỉnh sửa toàn bộ Luật về nhãn hiệu vào năm Showa thứ 34 (năm 1959). Vào năm 1885, nhãn hiệu đầu tiên đƣợc đăng ký tại Nhật Bản. Đó là nhãn hiệu cho thuốc mỡ và thuốc ngừa thai đƣợc đăng ký bởi Yuzen Hirai tại tỉnh Kyoto. Luật bảo hộ thiết kế công nghiệp đƣợc ra đời vào năm Minh Trị thứ 21 (năm 1888) và cũng đƣợc chỉnh sửa cho đến khi ra đời Luật chỉnh sửa hoàn thiện vào năm Showa thứ 34. 3.2.2.2. Đẩy mạnh hợp tác về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp với các nước trong khu vực Một trong những kinh nghiệm hết sức thiết thực của Nhật Bản trong vấn đề tăng cƣờng việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp chính là đẩy mạnh hợp tác quốc tế và đặc biệt là hợp tác với các nƣớc đang phát triển láng giềng trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ. Qua bảng 3.2 dƣới đây chúng ta có thể thấy đƣợc những nét chính trong quan hệ hợp tác quốc tế của Nhật Bản trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ nói chung và sở hữu công nghiệp nói riêng với các quốc gia láng giềng trong khu vực. Bảng 3.2: Hợp tác khu vực trong lĩnh vực bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của Nhật Bản Quốc gia Quan hệ hợp tác Chi tiết hợp tác (1) Trung Quốc Văn phòng sáng chế của Nhật Bản luôn tiếp nhận rất nhiều thực tập sinh và triển khai rất nhiều chƣơng trình hợp tác đa dạng nhất là trong lĩnh vực phát triển nguồn lực con ngƣời. Mặc dù Hội nghị giữa các ủy viên sở hữu Cử các chuyên gia sở hữu trí tuệ đến làm việc tại Trung Quốc trong ngắn hạn Tiếp nhận các thực tập sinh
102
trí tu Nht bn và Trung Quc din ra 1
ln mi năm, Văn phòng sáng chế Nht bn
cung cp cho phía Trung Quc các thông
tin v nhng chiến lƣợc và bin pháp ca
Nht bn. Chng hn các thông tin v vic
thc thi các quá trình kim tra nhƣ thế nào
và v ngun nhân lc đƣợc phát trin trong
c ban kim tra nhƣ thế nào.
Tiếp nhn các
nhóm nghiên cu v
s hu trí tu ca phía
Trung Quc
(2) Hàn Quc
Hi ngh gia các y viên s hu trí tu hai
nƣớc đƣợc t chc thƣờng niên. Cuc hp
ca các chuyên gia thông tin công ngh
đƣợc t chc mi năm k t 2000, và Cuc
gp ca các nhà kim tra nhãn hiu và kiu
dáng công nghip cũng đƣợc t chc hng
năm bt đầu t năm 2001
Văn phòng sáng chế Nht Bn đẩy mnh
hp tác để chia s các kêt qu tìm kiếm
trong vic kim tra thông tin v nhãn hiu
cũng nhƣ vic sa d liu. Khi vic s
a d liu hòan thành, s trao đổi các tài
liu ƣu tiên bng con đƣờng đin t đã đực
thc hin t năm 2001.
Tiếp nhn các
nhóm nghiên cu v
s hu trí tu ca phía
Hàn Quc
(3)Trung Quc-
n Quc
Thông qua cuc gp v Đối thoi chính
ch ba bên đƣợc t chc 1 ln mi năm
gia cơ quan s hu trí tu Nht Bn, cơ
quan s hu trí tu Trung Quc và cơ quan
s hu trí tu Hàn Quc. JPO có th trao
Hi tho ca các
doanh nghip va và
nhliên quan đến
s hu trí tu đƣợc t
chc bi 3 cơ quan s
102 trí tuệ Nhật bản và Trung Quốc diễn ra 1 lần mỗi năm, Văn phòng sáng chế Nhật bản cung cấp cho phía Trung Quốc các thông tin về những chiến lƣợc và biện pháp của Nhật bản. Chẳng hạn các thông tin về việc thực thi các quá trình kiểm tra nhƣ thế nào và về nguồn nhân lực đƣợc phát triển trong các ban kiểm tra nhƣ thế nào. Tiếp nhận các nhóm nghiên cứu về sở hữu trí tuệ của phía Trung Quốc (2) Hàn Quốc Hội nghị giữa các ủy viên sở hữu trí tuệ hai nƣớc đƣợc tổ chức thƣờng niên. Cuộc họp của các chuyên gia thông tin công nghệ đƣợc tổ chức mỗi năm kể từ 2000, và Cuộc gặp của các nhà kiểm tra nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp cũng đƣợc tổ chức hằng năm bắt đầu từ năm 2001 Văn phòng sáng chế Nhật Bản đẩy mạnh hợp tác để chia sẻ các kêt quả tìm kiếm trong việc kiểm tra thông tin về nhãn hiệu cũng nhƣ việc số hóa dữ liệu. Khi việc số hóa dữ liệu hòan thành, sự trao đổi các tài liệu ƣu tiên bằng con đƣờng điện tử đã đực thực hiện từ năm 2001. Tiếp nhận các nhóm nghiên cứu về sở hữu trí tuệ của phía Hàn Quốc (3)Trung Quốc- Hàn Quốc Thông qua cuộc gặp về Đối thoại chính sách ba bên đƣợc tổ chức 1 lần mỗi năm giữa cơ quan sở hữu trí tuệ Nhật Bản, cơ quan sở hữu trí tuệ Trung Quốc và cơ quan sở hữu trí tuệ Hàn Quốc. JPO có thể trao Hội thảo của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có liên quan đến sở hữu trí tuệ đƣợc tổ chức bởi 3 cơ quan sở
103
đổi các thông tin v nhng ch đề chung
gia 3 bên, các ch đề quc tế trong lĩnh
vc s hu trí tu và các chƣơng trình h
tr giành cho các quc gia ASEAN.
hu trí tu quc gia
JPO, KIPO, và SIPO
(4) Indonesia
JPO đẩy mnh phát trin ngun lc con
ngƣời và xthông tin. K t 2001, hng
năm phái các phát ngôn viên đến các cuc
hi tho lƣu động. Nht Bn cũng ng h
phát trin h thng điu hành chung v s
hu trí tu DGIP (Directorate General of
IPR) theo mt chƣơng trình trin khai bi
JICA k t năm 2005
C các chuyên gia
s hu trí tu đến làm
vic trong ngn hay
i hn
Tiếp nhn các thc
tp sinh
Phái các phát ngôn
viên đến các cuc hi
tho lƣu động.
(5) Thái Lan
JPO đẩy mnh phát trin ngun lc con
ngƣời và xthông tin.
.JPO cũng h tr vic sa h thng x
đơn ti Ban Xúc tiến công nghip DPI
(Department of Industrial Promotion).
C các chuyên gia
s hu trí tu đến làm
vic trong ngn hay
i hn
Tiếp nhn các thc
tp sinh
Hp tác trong công
c kim tra, etc.
(6) Philippine
JPO tăng cƣờng phát trin ngun nhân lc
và hp tác xthông tin. Vi s h tr ca
mt kế hoch kiu d án hp tác k thut
ca JICA, JPO thiết lp các h thng x
C các chuyên gia
s hu trí tu đến làm
vic trong ngn hay
i hn
103 đổi các thông tin về những chủ đề chung giữa 3 bên, các chủ đề quốc tế trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ và các chƣơng trình hỗ trợ giành cho các quốc gia ASEAN. hữu trí tuệ quốc gia JPO, KIPO, và SIPO (4) Indonesia JPO đẩy mạnh phát triển nguồn lực con ngƣời và xử lí thông tin. Kể từ 2001, hằng năm phái các phát ngôn viên đến các cuộc hội thảo lƣu động. Nhật Bản cũng ủng hộ phát triển hệ thống điều hành chung về sở hữu trí tuệ – DGIP (Directorate General of IPR) theo một chƣơng trình triển khai bởi JICA kể tử năm 2005 Cử các chuyên gia sở hữu trí tuệ đến làm việc trong ngắn hay dài hạn Tiếp nhận các thực tập sinh Phái các phát ngôn viên đến các cuộc hội thảo lƣu động. (5) Thái Lan JPO đẩy mạnh phát triển nguồn lực con ngƣời và xử lí thông tin. .JPO cũng hỗ trợ việc số hóa hệ thống xử lí đơn tại Ban Xúc tiến công nghiệp DPI (Department of Industrial Promotion). Cử các chuyên gia sở hữu trí tuệ đến làm việc trong ngắn hay dài hạn Tiếp nhận các thực tập sinh Hợp tác trong công tác kiểm tra, etc. (6) Philippine JPO tăng cƣờng phát triển nguồn nhân lực và hợp tác xử lí thông tin. Với sự hỗ trợ của một kế hoạch kiểu dự án hợp tác kỹ thuật của JICA, JPO thiết lập các hệ thống xử lí Cử các chuyên gia sở hữu trí tuệ đến làm việc trong ngắn hay dài hạn
104
đơn cho sáng chế, mu hu ích và kiu
dáng công nghip trong năm 2003 và
chuyn giao công ngh và k năng cho các
nhân viên s hu trí tu Philippine nhm
nâng cao qui trình hin đại hóa các th
hành chính liên quan đến s hu công
nghip. T tháng 11 năm 2004, vic hp
c tiếp theo ca d án này đƣợc đặt dƣới
s điu hành ca JICA.
Tiếp nhn các thc
tp sinh
(7) Vit Nam
JPO ch yếu tăng cƣờng phát trin ngun
nhân lc và hp tác xthông tin. Vi s
h tr ca mt kế hoch kiu d án hp tác
k thut ca JICA, JPO thiết lp các h
thng xđơn cho các quyn s hu công
nghip và và chuyn giao công ngh và k
năng cho các nhân viên s hu trí tu ca
Văn phòng s hu trí tu quc gfia Vit
Nam -National Office of Intellectual
Property (NOIP) nhm nâng cao qui trình
hin đại hóa các th hành chính liên quan
đến. K t tháng 1 năm 2005, giai đon 2
ca d án đƣợc đặt dƣới s qun lí ca
JICA.
C các chuyên gia
s hu trí tu đến làm
vic trong ngn hay
i hn
Tiếp nhn các thc
tp sinh
(8) Malaysia
JPO ch yếu tăng cƣờng phát trin ngun
nhân lc và hp tác xthông tin. K t
năm 2002, theo mt chƣơng trình nghiên
cu phát trin ca JICA, JPO h tr
Malaixia trong vic thiết lp h thng x
C các chuyên gia
s hu trí tu đến làm
vic trong ngn hay
i hn
104 đơn cho sáng chế, mẫu hữu ích và kiểu dáng công nghiệp trong năm 2003 và chuyển giao công nghệ và kỹ năng cho các nhân viên sở hữu trí tuệ Philippine nhằm nâng cao qui trình hiện đại hóa các thủ hành chính liên quan đến sở hữu công nghiệp. Từ tháng 11 năm 2004, việc hợp tác tiếp theo của dự án này đƣợc đặt dƣới sự điều hành của JICA. Tiếp nhận các thực tập sinh (7) Việt Nam JPO chủ yếu tăng cƣờng phát triển nguồn nhân lực và hợp tác xử lí thông tin. Với sự hỗ trợ của một kế hoạch kiểu dự án hợp tác kỹ thuật của JICA, JPO thiết lập các hệ thống xử lí đơn cho các quyền sở hữu công nghiệp và và chuyển giao công nghệ và kỹ năng cho các nhân viên sở hữu trí tuệ của Văn phòng sở hữu trí tuệ quốc gfia Việt Nam -National Office of Intellectual Property (NOIP) nhằm nâng cao qui trình hiện đại hóa các thủ hành chính liên quan đến. Kể từ tháng 1 năm 2005, giai đoạn 2 của dự án đƣợc đặt dƣới sự quản lí của JICA. Cử các chuyên gia sở hữu trí tuệ đến làm việc trong ngắn hay dài hạn Tiếp nhận các thực tập sinh (8) Malaysia JPO chủ yếu tăng cƣờng phát triển nguồn nhân lực và hợp tác xử lí thông tin. Kể từ năm 2002, theo một chƣơng trình nghiên cứu phát triển của JICA, JPO hỗ trợ Malaixia trong việc thiết lập hệ thống xử lí Cử các chuyên gia sở hữu trí tuệ đến làm việc trong ngắn hay dài hạn
105
đơn cho kiu dáng công nghip và ng h
qui trình hin đại hóa các th tc hành
chính trong lĩnh vc s hu công nghip.
Tiếp nhn các thc
tp sinh
Ngun: http://www.jpo.go.jp
3.3. Gii pháp để các doanh nghip Vit Nam tăng cƣờng bo h quyn s hu
công nghip nâng cao kh năng khai thác vic bo h quyn s hu ng
nghip dƣới c độ thƣơng mi
3.3.1. Tích cc chng nn hàng gi, sao chép thƣơng hiu
Chng hàng gi nƣớc ta hin nay là mt công vic hết sc cn thiết và đòi
hi s n lc ca tt c mi ngƣời. Tht vy, trƣớc hết, hàng giy nh hƣởng đến
li ích kinh tếuy tín (li ích phi kinh tế) ca các doanh nghip nói chung vàc
ch s hu ca các sn phm b làm nhái, làm gi nhãn hiu nói riêng. Th hai, nn
hàng gi m hãm tính sáng to ca con ngƣời. Th ba, hàng gi nh hƣởng đến
kinh tế, sc kho, nhiu khi tính mng ca ngƣời tiêu dùng. Th tƣ, hàng gi
mt trong nhng nguyên nhân gây ri lon th trƣờng, là mm mng cho cnh tranh
không lành mnh phát trin, khiến cho hiu lc pháp lut b suy gim, các nhà đầu
tƣ chân chính không mun đầu tƣ, dn đến gim t đầu tƣ trong nƣớc nƣớc
ngoài.
Tuy vy, cuc đấu tranh này không th nhanh chóng trong mt vài tháng,
mt vài năm đòi hi phi tiến hành liên tc, lâu dài, bn b, theo mt chƣơng
trình có tính kh thi. Nó đòi hi phi có s đoàn kết hp lc không ch gia các cơ
quan bo v thc thi pháp lut, mà còn gia các cơ quan qun lý kinh tế, qun lý th
trƣờng, qun lý tiêu chun cht lƣợng và các t chc qun chúng, toàn th nhân dân.
Đặc bit, công tác chng hàng gi đòi hi s n lc ca bn thân các doanh nghip
trong nƣớc.
Để cho cuc chiến chng hàng gi đƣợc thành công hơn đáp ng nguyn
vng ca các doanh nghip m ăn chân chính, ca ngƣời tiêu dùng đòi hi ca
105 đơn cho kiểu dáng công nghiệp và ủng hộ qui trình hiện đại hóa các thủ tục hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. Tiếp nhận các thực tập sinh Nguồn: http://www.jpo.go.jp 3.3. Giải pháp để các doanh nghiệp Việt Nam tăng cƣờng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và nâng cao khả năng khai thác việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp dƣới góc độ thƣơng mại 3.3.1. Tích cực chống nạn hàng giả, sao chép thƣơng hiệu Chống hàng giả ở nƣớc ta hiện nay là một công việc hết sức cần thiết và đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả mọi ngƣời. Thật vậy, trƣớc hết, hàng giả gây ảnh hƣởng đến lợi ích kinh tế và uy tín (lợi ích phi kinh tế) của các doanh nghiệp nói chung và các chủ sở hữu của các sản phẩm bị làm nhái, làm giả nhãn hiệu nói riêng. Thứ hai, nạn hàng giả kìm hãm tính sáng tạo của con ngƣời. Thứ ba, hàng giả ảnh hƣởng đến kinh tế, sức khoẻ, nhiều khi là tính mạng của ngƣời tiêu dùng. Thứ tƣ, hàng giả là một trong những nguyên nhân gây rối loạn thị trƣờng, là mầm mống cho cạnh tranh không lành mạnh phát triển, khiến cho hiệu lực pháp luật bị suy giảm, các nhà đầu tƣ chân chính không muốn đầu tƣ, dẫn đến giảm sút đầu tƣ trong nƣớc và nƣớc ngoài. Tuy vậy, cuộc đấu tranh này không thể nhanh chóng trong một vài tháng, một vài năm mà đòi hỏi phải tiến hành liên tục, lâu dài, bền bỉ, theo một chƣơng trình có tính khả thi. Nó đòi hỏi phải có sự đoàn kết hợp lực không chỉ giữa các cơ quan bảo vệ thực thi pháp luật, mà còn giữa các cơ quan quản lý kinh tế, quản lý thị trƣờng, quản lý tiêu chuẩn chất lƣợng và các tổ chức quần chúng, toàn thể nhân dân. Đặc biệt, công tác chống hàng giả đòi hỏi sự nỗ lực của bản thân các doanh nghiệp trong nƣớc. Để cho cuộc chiến chống hàng giả đƣợc thành công hơn đáp ứng nguyện vọng của các doanh nghiệp làm ăn chân chính, của ngƣời tiêu dùng và đòi hỏi của
106
hi nhp kinh tế quc tế, các doanh nghip Vit Nam có th chú ý mt s vn đề cơ
bn sau:
- Tăng cƣờng hp tác vi các cơ quan thm quyn nhm đẩy mnh hiu
qu ca công tác qun lý th trƣờng, qun lý sn xut kinh doanh.
- Tăng cƣờng hơn na công tác bi dƣỡng kiến thc pháp lut nâng cao
trình độ nghip v cho các cán b chuyên môn theo dõi, xcác vn đề liên quan
đến hàng gi. T chc tt các khóa hc, hun luyn v các kiến thc liên quan đến
s hu công nghip vic bo h quyn s hu công nghip cho mi nhân viên
trong doanh nghip
- Khuyến khích thành lp các t chc điu tra tƣ nhân v hàng gi.
- Đầu tƣ cơ s, vt cht cho công tác bo h: Nhanh chóng xây dng và hin
đại hoá mng thông tin cũng nhƣ các phƣơng tin phc v cho công tác phòng
chng hàng gi trong c nƣớc, đảm bo cho thông tin đƣợc nhanh, đáp ng yêu cu
ca tt c c đối tƣợng liên quan to điu kin cho công tác chng sn xut, buôn
bán hàng gi đạt hiu qu cao.
3.3.2. Ch động áp dng các bin pháp bo h quyn s hu công nghip đối vi
đối tƣợng quyn s hu công nghip liên quan đến doanh nghip ca mình.
Do chƣa hiu tm quan trng ca vic bo h đối tƣợng quyn s hu
công nghiêp liên quan đến doanh nghip mình vì tài sn ca đối tựợng s hu công
nghip là loi tài sn hình, khó có th nhìn thy đƣợc mt cách rõ dàng. thế,
Mt trong nhng yếu m ca các doanh nghip Vit Nam liên quan đến ý thc
chƣa cao trong vic ch động đăng để đƣợc bo h quyn s hu công nghip.
Mt doanh nghip không biết bo v li ích chính đáng ca mình, tn dng quyn
li ca mình, thì khó để các bin pháp ca các cp chính quyn nhà nƣớc bo v li
ích cho doanh nghip đó. Đặc bit trong giai đon hi nhp kinh tế quc tế, nếu
chm chân trong vic đăng bo h v thƣơng hiu, nhãn hiu th làm doanh
nghip b mt thƣơng hiu ngay c trên th trƣờng Vit Nam ch chƣa i đến trên
th trƣờng quc tế. Để phn nào gii quyết vn đề này, cp lãnh đạo doanh nghip,
106 hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam có thể chú ý một số vấn đề cơ bản sau: - Tăng cƣờng hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền nhằm đẩy mạnh hiệu quả của công tác quản lý thị trƣờng, quản lý sản xuất kinh doanh. - Tăng cƣờng hơn nữa công tác bồi dƣỡng kiến thức pháp luật và nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các cán bộ chuyên môn theo dõi, xử lý các vấn đề liên quan đến hàng giả. Tổ chức tốt các khóa học, huấn luyện về các kiến thức liên quan đến sở hữu công nghiệp và việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cho mọi nhân viên trong doanh nghiệp - Khuyến khích thành lập các tổ chức điều tra tƣ nhân về hàng giả. - Đầu tƣ cơ sở, vật chất cho công tác bảo hộ: Nhanh chóng xây dựng và hiện đại hoá mạng thông tin cũng nhƣ các phƣơng tiện phục vụ cho công tác phòng chống hàng giả trong cả nƣớc, đảm bảo cho thông tin đƣợc nhanh, đáp ứng yêu cầu của tất cả các đối tƣợng liên quan tạo điều kiện cho công tác chống sản xuất, buôn bán hàng giả đạt hiệu quả cao. 3.3.2. Chủ động áp dụng các biện pháp bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với đối tƣợng quyền sở hữu công nghiệp liên quan đến doanh nghiệp của mình. Do chƣa hiểu rõ tầm quan trọng của việc bảo hộ đối tƣợng quyền sở hữu công nghiêp liên quan đến doanh nghiệp mình vì tài sản của đối tựợng sở hữu công nghiệp là loại tài sản vô hình, khó có thể nhìn thấy đƣợc một cách rõ dàng. Vì thế, Một trong những yếu kém của các doanh nghiệp Việt Nam liên quan đến ý thức chƣa cao trong việc chủ động đăng ký để đƣợc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Một doanh nghiệp không biết bảo vệ lợi ích chính đáng của mình, tận dụng quyền lợi của mình, thì khó để các biện pháp của các cấp chính quyền nhà nƣớc bảo vệ lợi ích cho doanh nghiệp đó. Đặc biệt trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, nếu chậm chân trong việc đăng ký bảo hộ về thƣơng hiệu, nhãn hiệu có thể làm doanh nghiệp bị mất thƣơng hiệu ngay cả trên thị trƣờng Việt Nam chứ chƣa nói đến trên thị trƣờng quốc tế. Để phần nào giải quyết vấn đề này, cấp lãnh đạo doanh nghiệp,
107
cp có kh năng ra quyết định phi hiu và có ý thc để bo v s hu công nghip
ca doanh nghip. Chng hn, giám đốc mt công ty sn xut võng nôi ti Thành
ph H Chí Minh trƣớc đây tng th không đăng ký nhãn hiu, kiu dáng hàng a
trong nƣớc, nay li cho VnExpress biết, ông bt đầu làm h sơ đăng ký bo h quc
tế. "Cnh tranh hin nay đã rt căng thng. Vào WTO càng nhiu đối th hơn,
kinh doanh lut chơi chung nên tôi quyết định phi th cho chc nhãn hiu ca
mình", ông giám đốc lý gii cho vic phá b li th [1]
Bài hc kinh nghim ca các doanh nghip nhƣ Duy Li hay Trung Nguyên
luôn luôn phi đƣợc các doanh nghip Vit Nam nghiên cu cnh giác. Vic
chm chân trong đăng bo h quyn s hu công nghip ti th trƣờng nƣớc
ngoài đã khiến các doanh nghip này b cun vào vòng xoáy kin tng tn kém rt
nhiu thi gian, công sc và tin ca.
3.3.3. Ph biến nhng kiến thc liên quan đến bo h quyn s hu công nghip
cho bn thân các khách hàng tiêu dùng sn phm ca doanh nghip.
Công tác chng hàng gi đòi hi s phi hp không ch ca các doanh nghip
hay ca doanh nghip vi các cơ quan chc năng mà s h trhp tác ca ngƣời
dân là rt cn thiết. Vic phát hin vi phm quyn s hu công nghip s d dàng hơn
bi ngƣời dân, nhng ngƣời tiêu dùng các sn phm vi phm bn quyn. Chính vì thế,
t phía các doanh nghip, vic ph biến cho nhng ngƣời tiêu dùng nhng kiến thc,
kinh nghim phân bit sn phm tht, gi là cn thiết. Hơn thế na, các doanh nghip
cũng cn tăng cƣờng công tác qung bá nhãn hiu, thƣơng hiu ca mình cho ngƣời
tiêu dùng thông qua các phƣơng tin thông tin đại chúng. Trao đổi thông tin vi hip
hi bo v ngƣời tiêu ng để truyn bá sn phm chính gc, sn phm tht.
Hơn na, để thc hin tt bo h quyn s hu trí tu mt cách mnh m
n định, đi sâu vào tim thc ca mi ngƣời dân thì vic giáo dc, tp hun để nâng
cao ý thc, tôn trng sc lao động ca ngƣời khác phi đƣợc chú trng. Bn thân,
ngay t khi còn ngi ghế nhà trƣờng, vic thc hin nghiêm túc nn cm quay cóp,
nhìn bài, ném bài để to nên mt thói quen tt, trung thc vi bn thân. Mt xã hi
văn minh là mt xã hi mà ti đó mi quyn phi đƣợc trân trng.
107 cấp có khả năng ra quyết định phải hiểu và có ý thức để bảo vệ sở hữu công nghiệp của doanh nghiệp. Chẳng hạn, giám đốc một công ty sản xuất võng nôi tại Thành phố Hồ Chí Minh trƣớc đây từng thề không đăng ký nhãn hiệu, kiểu dáng hàng hóa trong nƣớc, nay lại cho VnExpress biết, ông bắt đầu làm hồ sơ đăng ký bảo hộ quốc tế. "Cạnh tranh hiện nay đã rất căng thẳng. Vào WTO càng có nhiều đối thủ hơn, kinh doanh có luật chơi chung nên tôi quyết định phải thủ cho chắc nhãn hiệu của mình", ông giám đốc lý giải cho việc phá bỏ lời thề” [1] Bài học kinh nghiệm của các doanh nghiệp nhƣ Duy Lợi hay Trung Nguyên luôn luôn phải đƣợc các doanh nghiệp Việt Nam nghiên cứu và cảnh giác. Việc chậm chân trong đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại thị trƣờng nƣớc ngoài đã khiến các doanh nghiệp này bị cuốn vào vòng xoáy kiện tụng tốn kém rất nhiều thời gian, công sức và tiền của. 3.3.3. Phổ biến những kiến thức liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cho bản thân các khách hàng tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp. Công tác chống hàng giả đòi hỏi sự phối hợp không chỉ của các doanh nghiệp hay của doanh nghiệp với các cơ quan chức năng mà sự hỗ trợ và hợp tác của ngƣời dân là rất cần thiết. Việc phát hiện vi phạm quyền sở hữu công nghiệp sẽ dễ dàng hơn bởi ngƣời dân, những ngƣời tiêu dùng các sản phẩm vi phạm bản quyền. Chính vì thế, từ phía các doanh nghiệp, việc phổ biến cho những ngƣời tiêu dùng những kiến thức, kinh nghiệm phân biệt sản phẩm thật, giả là cần thiết. Hơn thế nữa, các doanh nghiệp cũng cần tăng cƣờng công tác quảng bá nhãn hiệu, thƣơng hiệu của mình cho ngƣời tiêu dùng thông qua các phƣơng tiện thông tin đại chúng. Trao đổi thông tin với hiệp hội bảo vệ ngƣời tiêu dùng để truyền bá sản phẩm chính gốc, sản phẩm thật. Hơn nữa, để thực hiện tốt bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ một cách mạnh mẽ và ổn định, đi sâu vào tiềm thức của mỗi ngƣời dân thì việc giáo dục, tập huấn để nâng cao ý thức, tôn trọng sức lao động của ngƣời khác phải đƣợc chú trọng. Bản thân, ngay từ khi còn ngồi ghế nhà trƣờng, việc thực hiện nghiêm túc nạn cấm quay cóp, nhìn bài, ném bài để tạo nên một thói quen tốt, trung thực với bản thân. Một xã hội văn minh là một xã hội mà tại đó mọi quyền phải đƣợc trân trọng.
108
3.3.4. Tích cc tìm kiếm các kênh thông tin trong nƣớc quc tế, cp nht
thƣờng xuyên nhm tránh các sai sót không c ý trong vic phát trin các mu
mã sn phm ca doanh nghip, tăng cƣờng xây dng chiến lƣợc thƣơng hiu..
Vi s phát trin mnh m ca nn kinh tế Vit Nam, ngày càng nhiu c
doanh nghip mi đƣợc thành lp. Tuy nhiên, trên bƣớc đƣờng kinh doanh ca
mình, nếu không tnh táo trong vic lp kế hoch kinh doanh, đƣa ra mu sn
phm, th doanh nghip s tình sn xut mt loi sn phm đã đƣợc mt
doanh nghip khác đăng bo h. Hin nay, h thng thông tin đa dng, nhiu
chiu giúp cho các doanh nghip có th cp nht nhanh chóng nhng thông tin v s
hu công nghip trên thế gii. Hơn na, ngay ti Vit Nam, các doanh nghip cũng
th tìm thy nhng thông tin quan trng v tình hình đăng nhãn hiu hàng
hóa, thƣơng hiu doanh nghip thông qua cng thƣ vin đin t v s hu công
nghip hoc thông qua vic liên h trc tiếp vi cơ quan qun lí v s hu trí tu ti
Vit Nam là Cc s hu trí tu.
Mt trong nhng sai lm thƣờng gp nht hin nay ca các công ty là mong
mun có đựơc mt thƣơng hiu mnh nhƣng li không thc hin bƣớc khi đầu căn
bn nht xây dng chiến lƣợc thƣơng hiu. Không chiến lƣợc thƣơng hiu,
công tác qun phát trin thƣơng hiu s gp rt nhiu khó khăn gt i
đƣợc ít thành qu. Chiến lƣợc thƣơng hiu ch ra đƣờng hƣớng trng tâm cho
vic qun thƣơng hiu, đồng thi to nn tng vng chc giúp nhà qun thc
hin đồng b mi hot động liên quan thƣơng hiu đó. Chiến lƣợc thƣơng hiu phi
đƣợc xut phát t chính công vic kinh doanh. Trƣớc kia, các công ty ch tp trung
nghiên cu nhng sn phm h cho là th trƣờng s mua. Tuy nhiên, s tht
nhng chiến lƣợc thƣơng hiu thành công nht đều khi ngun t s thu hiu u
sc ý nghĩa nhu cu ca ngƣời tiêu dùng (phƣơng pháp lun t ngoài o
trong). Phƣơng pháp này tp trung tìm hiu cách ngƣời tiêu dùng nhn định s
vic, t đóm ra cách đểch hot hƣớng h v thƣơng hiu ca mình.
108 3.3.4. Tích cực tìm kiếm các kênh thông tin trong nƣớc và quốc tế, cập nhật thƣờng xuyên nhằm tránh các sai sót không cố ý trong việc phát triển các mẫu mã sản phẩm của doanh nghiệp, tăng cƣờng xây dựng chiến lƣợc thƣơng hiệu.. Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam, ngày càng nhiều các doanh nghiệp mới đƣợc thành lập. Tuy nhiên, trên bƣớc đƣờng kinh doanh của mình, nếu không tỉnh táo trong việc lập kế hoạch kinh doanh, đƣa ra mẫu mã sản phẩm, có thể doanh nghiệp sẽ vô tình sản xuất một loại sản phẩm đã đƣợc một doanh nghiệp khác đăng ký bảo hộ. Hiện nay, hệ thống thông tin đa dạng, nhiều chiều giúp cho các doanh nghiệp có thể cập nhật nhanh chóng những thông tin về sở hữu công nghiệp trên thế giới. Hơn nữa, ngay tại Việt Nam, các doanh nghiệp cũng có thể tìm thấy những thông tin quan trọng về tình hình đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, thƣơng hiệu doanh nghiệp thông qua cổng thƣ viện điện tử về sở hữu công nghiệp hoặc thông qua việc liên hệ trực tiếp với cơ quan quản lí về sở hữu trí tuệ tại Việt Nam là Cục sở hữu trí tuệ. Một trong những sai lầm thƣờng gặp nhất hiện nay của các công ty là mong muốn có đựơc một thƣơng hiệu mạnh nhƣng lại không thực hiện bƣớc khởi đầu căn bản nhất là xây dựng chiến lƣợc thƣơng hiệu. Không có chiến lƣợc thƣơng hiệu, công tác quản lý và phát triển thƣơng hiệu sẽ gặp rất nhiều khó khăn và gặt hái đƣợc ít thành quả. Chiến lƣợc thƣơng hiệu chỉ ra đƣờng hƣớng và trọng tâm cho việc quản lý thƣơng hiệu, đồng thời tạo nền tảng vững chắc giúp nhà quản lý thực hiện đồng bộ mọi hoạt động liên quan thƣơng hiệu đó. Chiến lƣợc thƣơng hiệu phải đƣợc xuất phát từ chính công việc kinh doanh. Trƣớc kia, các công ty chỉ tập trung nghiên cứu những sản phẩm mà họ cho là thị trƣờng sẽ mua. Tuy nhiên, sự thật là những chiến lƣợc thƣơng hiệu thành công nhất đều khởi nguồn từ sự thấu hiểu sâu sắc ý nghĩa và nhu cầu của ngƣời tiêu dùng (phƣơng pháp luận “từ ngoài vào trong”). Phƣơng pháp này tập trung tìm hiểu cách ngƣời tiêu dùng nhận định sự việc, từ đó tìm ra cách để kích hoạt hƣớng họ về thƣơng hiệu của mình.
109
3.3.5. Thành lp y ban chuyên trách, trc thuc doanh nghip, chc năng
phân tích các thông tin v tính năng, cu hình và c định sn phm hay dch v
đề xut vi phm hay không quyn s hu công nghip.
U ban này th gm mt hoc nhiu nhân, tn ti trong tng doanh
nghip, mt nhóm các doanh nghip trong cùng ngành, hoc kết hp vi Cc bo v
s hu công nghip ca mi quc gia.U ban này có tác dng h tr, tƣ vn cung
cp thông tin cho doanh nghip v tình hình s hu công nghip ca loi hàng a
doanh nghip cn. Đồng thi chc năng này trong doanh nghip cũng giúp
doanh nghip nghiên cu đƣợc tình hình sn phm ca đối th cnh tranh, sn phm
có bo h đểm đim mnh, đim yếu ca sn phm đó, h tr ban giám đốc công
ty đƣa ra đƣợc chiến lƣợc phát trin sn phm li nht so vi sn phm ca đối
th cnh tranh. Hng năm, các doanh nghip nên to điu kin cho các nhân
thuc y ban này tham d đầy đủ các bui hi tho liên quan đến lĩnh vc s hu
công nghip đƣợc t chc trong nƣớc và quc tế, đăng ký tham gia các lp tp hun
t chc bi VJCC, tham gia các khóa đào to ti nƣớc ngoài v s hu công nghip
3.3.6. Tăng cƣờng hp tác vi c đối tác nƣớc ngoài trong lĩnh vc bo h
quyn s hu công nghip
Trên bình din quc tế, vic thc thi bo h quyn s hu công nghip s
thành công hơn nếu các doanh nghip có đƣc mi liên h hp tác cht ch vi c
đối tác nƣớc ngoài, hoc các đối th cnh tranh. Vics hu công nghip đƣợc
các thông tin v đối th cnh tranh, v các th trƣờng tim năng s giúp cho doanh
nghip đƣợc nhng định hƣớng tt trong vic đƣa ra các bin pháp thc thi
quyn s hu công nghip cũng nhƣ tôn trng quyn s hu công nghip ca c
doanh nghip khác. Tích cc hp tác tìm hiu thông tin ti các s hu công
nghip cơ quan qun lí v s hu công nghip nƣớc ngoài cũng là mt chìa khóa
giúp các doanh nghip Vit Nam m ca th trƣờng quc tế, tăng cƣờng công c
bo h quyn s hu công nghip ca mình trên th trƣờng rng ln y.
109 3.3.5. Thành lập ủy ban chuyên trách, trực thuộc doanh nghiệp, có chức năng phân tích các thông tin về tính năng, cấu hình và xác định sản phẩm hay dịch vụ đề xuất vi phạm hay không quyền sở hữu công nghiệp. Uỷ ban này có thể gồm một hoặc nhiều cá nhân, tồn tại trong từng doanh nghiệp, một nhóm các doanh nghiệp trong cùng ngành, hoặc kết hợp với Cục bảo vệ sở hữu công nghiệp của mỗi quốc gia….Uỷ ban này có tác dụng hỗ trợ, tƣ vấn cung cấp thông tin cho doanh nghiệp về tình hình sở hữu công nghiệp của loại hàng hóa doanh nghiệp cần. Đồng thời chức năng này có trong doanh nghiệp cũng giúp doanh nghiệp nghiên cứu đƣợc tình hình sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, sản phẩm có bảo hộ để tìm điểm mạnh, điểm yếu của sản phẩm đó, hỗ trợ ban giám đốc công ty đƣa ra đƣợc chiến lƣợc phát triển sản phẩm có lợi nhất so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Hằng năm, các doanh nghiệp nên tạo điều kiện cho các cá nhân thuộc ủy ban này tham dự đầy đủ các buổi hội thảo liên quan đến lĩnh vực sở hữu công nghiệp đƣợc tổ chức trong nƣớc và quốc tế, đăng ký tham gia các lớp tập huấn tổ chức bởi VJCC, tham gia các khóa đào tạo tại nƣớc ngoài về sở hữu công nghiệp … 3.3.6. Tăng cƣờng hợp tác với các đối tác nƣớc ngoài trong lĩnh vực bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp Trên bình diện quốc tế, việc thực thi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp sẽ thành công hơn nếu các doanh nghiệp có đƣợc mối liên hệ hợp tác chặt chẽ với các đối tác nƣớc ngoài, hoặc các đối thủ cạnh tranh. Việc có sở hữu công nghiệp đƣợc các thông tin về đối thủ cạnh tranh, về các thị trƣờng tiềm năng sẽ giúp cho doanh nghiệp có đƣợc những định hƣớng tốt trong việc đƣa ra các biện pháp thực thi quyền sở hữu công nghiệp cũng nhƣ tôn trọng quyền sở hữu công nghiệp của các doanh nghiệp khác. Tích cực hợp tác và tìm hiểu thông tin tại các sở hữu công nghiệp cơ quan quản lí về sở hữu công nghiệp nƣớc ngoài cũng là một chìa khóa giúp các doanh nghiệp Việt Nam mở cửa thị trƣờng quốc tế, tăng cƣờng công tác bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp của mình trên thị trƣờng rộng lớn này.
110
3.3.7. Khai thác trit để cơ s d liu sn có v s hu công nghip trên thế gii
th nói, vic áp dng các phƣơng tin hin đại nhƣ internet vào khai thác
thông tin phc v cho vic kinh doanh nói chung và vic bo h quyn s hu công
nghip nói riêng là mt vn đề khá mi m vi các doanh nghip Vit Nam. Nhiu
doanh nghip vn còn chƣa lp đặt h thng internet hoc h thng mng ni b
trong doanh nghip, thm chí ngay c vic s dng internet nhƣ thế nào cũng là mt
điu khó khăn đối vi mt s lãnh đạo doanh nghip.
Trong điu kin hi nhp kinh tế quc tế, vic thiếu thông tin cp nht s
nh hƣởng to ln đến kh năng thành công ca doanh nghip. Do không nhiu
tim lc v tài chính nên trƣớc khi nghiên cu, phát trin mt loi sn phm hoc
dch vo đó, các doanh nghip cn tra cu thông tin để tìm hiu tình hình trên thế
gii, tránh lp li nhng nghiên cu, sáng chế đã có. Các doanh nghip th truy
cp nhng d liu sn có đó trên internet vào các website nhƣ: www.espacenet.com
hay www.wipo.com. Ngoài ra các doanh nghip Vit Nam cũng th tra cu c
thông tin rt quan trng liên quan đến các qui định v bo h quyn s hu công
nghip, vic thc thi bo h quyn s hu công nghip hay các th tc đăng ký bo
h quyn s hu công nghip trên trang web chính thc ca Văn phòng SHTT quc
gia Vit Nam (www.noip.org), các bài viết v tình hình vi phm quyn s hu công
nghip trong nƣớc và quc tế trên các báo đin t hay trên các website ca các công
ty tƣ vn Lut Vit Nam nhƣ công ty Lut Gia Phm (www.luatgiapham.com),
công ty Lut v s hu trí tu Winco (www.wincolaw.com.vn), các trang web ca
B Khoa hc và Công ngh (www.most.gov.vn), ca các s khoa hc và công ngh
hoc ca U ban nhân dân các tnh .
3.3.8. Tích cc hp tác vi hi quan ca khu để phòng nga nn hàng gi,
ng nhái nhp khu qua biên gii
Mt trong nhng vn nn trong nn kinh tế là nn hàng gi, hàng nhái. Nếu
nhƣ nn hàng gi, hàng nhái trong nƣớc đã mang li nhng tác hi không nh cho
nn kinh tế cũng nhƣ cho sc khe ngƣời tiêu dùng thì hàng gi, hàng nhái nhp
khu ngoài nhng tác hi trên li rt khó kim soát vic tiêu th, ngun gc xut x
110 3.3.7. Khai thác triệt để cơ sở dữ liệu sẵn có về sở hữu công nghiệp trên thế giới Có thể nói, việc áp dụng các phƣơng tiện hiện đại nhƣ internet vào khai thác thông tin phục vụ cho việc kinh doanh nói chung và việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nói riêng là một vấn đề khá mới mẻ với các doanh nghiệp Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp vẫn còn chƣa lắp đặt hệ thống internet hoặc hệ thống mạng nội bộ trong doanh nghiệp, thậm chí ngay cả việc sử dụng internet nhƣ thế nào cũng là một điều khó khăn đối với một số lãnh đạo doanh nghiệp. Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, việc thiếu thông tin cập nhật sẽ có ảnh hƣởng to lớn đến khả năng thành công của doanh nghiệp. Do không có nhiều tiềm lực về tài chính nên trƣớc khi nghiên cứu, phát triển một loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó, các doanh nghiệp cần tra cứu thông tin để tìm hiểu tình hình trên thế giới, tránh lặp lại những nghiên cứu, sáng chế đã có. Các doanh nghiệp có thể truy cập những dữ liệu sẵn có đó trên internet vào các website nhƣ: www.espacenet.com hay www.wipo.com. Ngoài ra các doanh nghiệp Việt Nam cũng có thể tra cứu các thông tin rất quan trọng liên quan đến các qui định về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, việc thực thi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp hay các thủ tục đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trên trang web chính thức của Văn phòng SHTT quốc gia Việt Nam (www.noip.org), các bài viết về tình hình vi phạm quyền sở hữu công nghiệp trong nƣớc và quốc tế trên các báo điện tử hay trên các website của các công ty tƣ vấn Luật Việt Nam nhƣ công ty Luật Gia Phạm (www.luatgiapham.com), công ty Luật về sở hữu trí tuệ Winco (www.wincolaw.com.vn), các trang web của Bộ Khoa học và Công nghệ (www.most.gov.vn), của các sở khoa học và công nghệ hoặc của Uỷ ban nhân dân các tỉnh …. 3.3.8. Tích cực hợp tác với hải quan cửa khẩu để phòng ngừa nạn hàng giả, hàng nhái nhập khẩu qua biên giới Một trong những vấn nạn trong nền kinh tế là nạn hàng giả, hàng nhái. Nếu nhƣ nạn hàng giả, hàng nhái trong nƣớc đã mang lại những tác hại không nhỏ cho nền kinh tế cũng nhƣ cho sức khỏe ngƣời tiêu dùng thì hàng giả, hàng nhái nhập khẩu ngoài những tác hại trên lại rất khó kiểm soát việc tiêu thụ, nguồn gốc xuất xứ
111
và do đó nhng tác hi còn nghiêm trng hơn rt nhiu. Vic ngăn chn hàng gi,
hàng nhái nhp khu vào th trƣờng trong nƣớc rt cn s n lc ca các ngành, các
cp, đặc bit cơ quan hi quan. Các doanh nghip mt mt tăng cƣờng đăng
bo h quyn s hu công nghip ca mình, mt khác phi tích cc hp tác vi cơ
quan Hi quan nhm gii thiu nhng mu sn phm mi ca doanh nghip thông
qua các bui ta đàm hoc tho lun cùng b phn chuyên trách chng hàng gi,
hàng nhái ca cơ quan hi quan. Ngoài ra các cơ quan hi quan cũng cn nâng cao ý
thƣc trách nhim ca các b phn chuyên trách chng hàng gi hàng nhái thông qua
vic tăng cƣờng đào to, bi dƣỡng các kiến thc v bo h quyn s hu ng
nghip cho các cán b thuc b phn y. Đối vi nƣớc ta, vic có mt biên gii
chung trên b rt dài vi Trung Quc cũng là mt thách thc không nh cho ngành
hi quan trong vic đấu tranh chng hàng gixut x t Trung Quc, nhng mt
hàng gi đây không ch c động tiêu cc đến sc khe ca ngƣời Trung Quc mà
đã tr thành mt mi đe da trên toàn cu.
111 và do đó những tác hại còn nghiêm trọng hơn rất nhiều. Việc ngăn chặn hàng giả, hàng nhái nhập khẩu vào thị trƣờng trong nƣớc rất cần sự nỗ lực của các ngành, các cấp, đặc biệt là cơ quan hải quan. Các doanh nghiệp một mặt tăng cƣờng đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp của mình, mặt khác phải tích cực hợp tác với cơ quan Hải quan nhằm giới thiệu những mẫu sản phẩm mới của doanh nghiệp thông qua các buổi tọa đàm hoặc thảo luận cùng bộ phận chuyên trách chống hàng giả, hàng nhái của cơ quan hải quan. Ngoài ra các cơ quan hải quan cũng cần nâng cao ý thƣc trách nhiệm của các bộ phận chuyên trách chống hàng giả hàng nhái thông qua việc tăng cƣờng đào tạo, bồi dƣỡng các kiến thức về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cho các cán bộ thuộc bộ phận này. Đối với nƣớc ta, việc có một biên giới chung trên bộ rất dài với Trung Quốc cũng là một thách thức không nhỏ cho ngành hải quan trong việc đấu tranh chống hàng giả có xuất xứ từ Trung Quốc, những mặt hàng giờ đây không chỉ tác động tiêu cực đến sức khỏe của ngƣời Trung Quốc mà đã trở thành một mối đe dọa trên toàn cầu.
112
KT LUN
Gn mt thp k trôi qua k t khi 189 thành viên ca Liên Hp quc thông
qua Tuyên b Thiên niên k ti Hi ngh thƣợng đỉnh năm 2000, nƣớc ta đã và đang
chuyn mình mnh m để hi nhp vào nn kinh tế thế gii, a đói gim nghèo,
tng bƣớc thc hin các mc tiêu thiên niên k đến năm 2015 ca Liên Hp Quc.
Trong tiến trình hi nhp vào nn kinh tế thế gii, cơ hi đến vi nhân dân
Vit nam nói chung các doanh nghip nói riêng là rt to ln nhƣng đồng thi
nƣớc ta phi đối mt vi nhng thách thc không nh. Đó là nhng thách thc ny
sinh t bi cnh mt nn kinh tế bao cp vi truyn thng nông nghip lc hu
chuyn sang mt nn kinh tế th trƣờng định hƣớng hi ch nghĩa; nhng
thách thc t mt nn công ngh ch yếu da trên yếu t th công trƣớc nhng đòi
hi v cht lƣợng, v công ngh đối vi sn phm ca th trƣng nƣớc ngoài; và đặc
bit là nhng thách thc đến t yêu cu phi tôn trng đối c đồng thi phi t bo
v quyn li ca mình trong thƣơng mi quc tế thông qua vic tôn trng quyn s
hu công nghip, chng li vic vi phm quyn s hu công nghip, tăng cƣờng
bo h quyn s hu công nghip, chng nn hàng gi, hàng nhái...
th nói, bo h quyn s hu công nghip trong điu kin hi nhp kinh
tế quc tếmt vn đề đáng quan tâm không ch vi các nƣớc phát trin mà ngay
c đối vi các nƣớc đang phát trin trong đóVit Nam. Điu này không ch bi
vì các nƣớc đang phát trin phi thc hin các cam kết trong hi nhp kinh tế quc
tế trong đóvic bo h quyn s hu công nghip cho các công ty hay tp đn
ca các nƣớc phát trin vic bo h quyn s hu công nghip cũng cn đƣợc
trit để thc thi li ích ca chính các doanh nghip nƣớc mình trong thƣơng mi
quc tế nht quyn li ca ngƣời tiêu dùng, vì s phát trin lâu dài, bn
vng. Nghiên cu các khía cnh thƣơng mi ca quyn s hu công nghip s giúp
cho các doanh nghip Vit Nam có đƣợc mt cái nhìn toàn din hơn v công tác bo
h quyn s hu công nghip, v nhng thun li và thách thc đặt ra đối vi s tn
ti và phát trin ca doanh nghip ca mình trên thƣơng trƣờng đặc bit, yêu
cu ca quá trình toàn cu hóa nn kinh tế thế gii vi nhng cam kết quc tế v lĩnh
112 KẾT LUẬN Gần một thập kỷ trôi qua kể từ khi 189 thành viên của Liên Hợp quốc thông qua Tuyên bố Thiên niên kỷ tại Hội nghị thƣợng đỉnh năm 2000, nƣớc ta đã và đang chuyển mình mạnh mẽ để hội nhập vào nền kinh tế thế giới, xóa đói giảm nghèo, từng bƣớc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ đến năm 2015 của Liên Hợp Quốc. Trong tiến trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, cơ hội đến với nhân dân Việt nam nói chung và các doanh nghiệp nói riêng là rất to lớn nhƣng đồng thời nƣớc ta phải đối mặt với những thách thức không nhỏ. Đó là những thách thức nảy sinh từ bối cảnh một nền kinh tế bao cấp với truyền thống nông nghiệp lạc hậu chuyển sang một nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa; là những thách thức từ một nền công nghệ chủ yếu dựa trên yếu tố thủ công trƣớc những đòi hỏi về chất lƣợng, về công nghệ đối với sản phẩm của thị trƣờng nƣớc ngoài; và đặc biệt là những thách thức đến từ yêu cầu phải tôn trọng đối tác đồng thời phải tự bảo vệ quyền lợi của mình trong thƣơng mại quốc tế thông qua việc tôn trọng quyền sở hữu công nghiệp, chống lại việc vi phạm quyền sở hữu công nghiệp, tăng cƣờng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, chống nạn hàng giả, hàng nhái... Có thể nói, bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế là một vấn đề đáng quan tâm không chỉ với các nƣớc phát triển mà ngay cả đối với các nƣớc đang phát triển trong đó có Việt Nam. Điều này không chỉ bởi vì các nƣớc đang phát triển phải thực hiện các cam kết trong hội nhập kinh tế quốc tế trong đó có việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cho các công ty hay tập đoàn của các nƣớc phát triển mà việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cũng cần đƣợc triệt để thực thi vì lợi ích của chính các doanh nghiệp nƣớc mình trong thƣơng mại quốc tế và nhất là vì quyền lợi của ngƣời tiêu dùng, vì sự phát triển lâu dài, bền vững. Nghiên cứu các khía cạnh thƣơng mại của quyền sở hữu công nghiệp sẽ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam có đƣợc một cái nhìn toàn diện hơn về công tác bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, về những thuận lợi và thách thức đặt ra đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp của mình trên thƣơng trƣờng và đặc biệt, vì yêu cầu của quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới với những cam kết quốc tế về lĩnh
113
vc bo h quyn s hu công nghip mà Vit Nam đã, đang và s thc hin vi thế
gii.
113 vực bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp mà Việt Nam đã, đang và sẽ thực hiện với thế giới.