Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh 11 thành phố Hồ Chí Minh - Vietinbank

8,642
306
99
56
hc, tuyn dng thêm nhiu cán btrình độ chuyên môn cao các nghip v,
kh năng to doanh s, li nhun nhiu cho chi nhánh. Tiếp tc hoàn thin thc hin cơ
chế động lc tin lương, tin thưởng theo nguyên tc gn li ích vi trách nhim, kết
qu, năng sut, hiu qu công vic ca tng cán b nhân viên chi nhánh.
Năm, ưu tiên tp trung đầu tư phát trin mnh công ngh thông tin ngân hàng,
xây dng h thng công ngh thông tin đồng b, hin đại, an toàn và hiu qu, đẩy
mnh ng dng công ngh mi, hin đại trong lĩnh vc kim soát ri ro, phát trin sn
phm dch v mi. Coi công ngh ngân hàng là yếu t then cht, là cơ s nn tng để
phát trin, hi nhp tích cc vi khu vc, quc tế.
Sáu, đề ra nhng chính sách tiếp th, chăm sóc khách hàng c th, chi tiết để thu
hút khách hàng mi. Hướng ti khách hàng các doanh nghip quc doanh ln, các
doanh nghip hot động nhng ngành ngh, lĩnh vc làm ăn có hiu qu.
By, quán trit và thc hin nghiêm túc đường li, ch trương, chính sách, pháp
lut s lãnh đạo, ch đạo ca Đảng, Nhà nước, Chính ph, ngân hàng Nhà nước
trong hot động kinh doanh đối ngoi.
3.2. Các gii pháp hoàn thin phương thc TDCT ti Chi nhánh 11 TPHCM
- NH TMCP Công thương Vit Nam.
3.2.1. Nhóm gii pháp hoàn thin phương thc TDCT ti Chi nhánh 11
TPHCM – NH TMCP Công thương Vit Nam.
3.2.1.1. Nâng cao công tác qun tr điu hành
CN 11 TPHCM Vietinbank phi chp hành các ch trương, chính sách
điu hành theo quy định ca Vietinbank ca Ngân hàng Nhà nước, đồng thi
nhng phn ánh tích cc nhng phát sinh thc tế ti CN 11 TPHCM – Vietinbank làm
cơ s cho tr s chính nhng sa đổi, chn chnh kp thi phù hp vi tình hình
din biến phc tp, cnh tranh ti TPHCM.
Cn phát huy hơn na tính ch động, sáng to ca CN 11 TPHCM -
Vietinbank trong vic trin khai thc hin quy trình nghip v TTQT nói chung
56 học, tuyển dụng thêm nhiều cán bộ có trình độ chuyên môn cao ở các nghiệp vụ, có khả năng tạo doanh số, lợi nhuận nhiều cho chi nhánh. Tiếp tục hoàn thiện thực hiện cơ chế động lực tiền lương, tiền thưởng theo nguyên tắc gắn lợi ích với trách nhiệm, kết quả, năng suất, hiệu quả công việc của từng cán bộ nhân viên chi nhánh. Năm, ưu tiên tập trung đầu tư phát triển mạnh công nghệ thông tin ngân hàng, xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại, an toàn và hiệu quả, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới, hiện đại trong lĩnh vực kiểm soát rủi ro, phát triển sản phẩm dịch vụ mới. Coi công nghệ ngân hàng là yếu tố then chốt, là cơ sở nền tảng để phát triển, hội nhập tích cực với khu vực, quốc tế. Sáu, đề ra những chính sách tiếp thị, chăm sóc khách hàng cụ thể, chi tiết để thu hút khách hàng mới. Hướng tới khách hàng là các doanh nghiệp quốc doanh lớn, các doanh nghiệp hoạt động ở những ngành nghề, lĩnh vực làm ăn có hiệu quả. Bảy, quán triệt và thực hiện nghiêm túc đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật và sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh đối ngoại. 3.2. Các giải pháp hoàn thiện phương thức TDCT tại Chi nhánh 11 TPHCM - NH TMCP Công thương Việt Nam. 3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện phương thức TDCT tại Chi nhánh 11 TPHCM – NH TMCP Công thương Việt Nam. 3.2.1.1. Nâng cao công tác quản trị điều hành − CN 11 TPHCM – Vietinbank phải chấp hành các chủ trương, chính sách điều hành theo quy định của Vietinbank và của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời có những phản ánh tích cực những phát sinh thực tế tại CN 11 TPHCM – Vietinbank làm cơ sở cho trụ sở chính có những sửa đổi, chấn chỉnh kịp thời phù hợp với tình hình diễn biến phức tạp, cạnh tranh tại TPHCM. − Cần phát huy hơn nữa tính chủ động, sáng tạo của CN 11 TPHCM - Vietinbank trong việc triển khai thực hiện quy trình nghiệp vụ TTQT nói chung và
57
phương thc TDCT nói riêng theo quy định đồng thi phù hp vi din biến tình hình
ti chi nhánh. Tăng cường công tác kim tra giám sát, hu kim quá trình thc hin
nghip v ti chi nhánh nhm phòng nga và hn chế ri ro mc thp nht trong trin
khai nghip v.
Ngoài thc hin các chính sách chiến lược khách hàng theo định hướng ca
Vietinbank, ngay ti CN 11 TPHCM - Vietinbank phi t trang b kiến thc kinh
nghim trong chính sách khách hàng riêng phù hp vi đặc thù ca chi nhánh cũng như
xây dng danh mc đầu hp lý, phân tán ri ro, tránh ph thuc vào mt nhóm khách
hàng hay mt lĩnh vc ngành ngh nào đó, ưu tư đầu tư doanh nghip XNK, doanh
nghip trong các khu công nghip, doanh nghip quy mô ln m lc tài chính
tham gia các hot động dch v khác như tín dng, tin gi, thanh toán…
CN 11 TPHCM - Vietinbank cn tăng cường công tác d báo tình hình kinh
tếhi, xây dng danh mc tín dng hp đặc thù ti chi nhánh để có nhng chính
sách khách hàng phù hp vi din biến phc tp ca nn kinh tế nhm hn chế ri ro.
Trong công tác qun tr điu hành chi nhánh phi thc hin theo kế hoch, quy định t
tr s chính v TTQT, doanh s thanh toán XNK, phí,…
3.2.1.2. Tuân th quy trình, nghip v trong phương thc TDCT
CN 11 TPHCM - Vietinbank cn chuyên môn hóa trong công tác b trí
phòng ban, t thc hin nghip v TTQT nhm to điu kin thun li cho khách hàng
trong quá trình giao dch ti chi nhánhhin nay mc độ cnh tranh ca các NHTM
rt cao. Ngoài ra khi thc hin phân công nhim v ràng cho cán b ph trách b
phn TTQT s to điu kin thun li tăng cường trình độ chuyên môn, trong thc hin
nghip v hướng dn khách hàng theo đúng quy định ca NHNN và Vietinbank. Tránh
tình trng mt s cán b TTQT kiêm nhim luôn công tác tín dng, dn đến tình trng
quá ti, không nm bt đưc tình hình tài chính thc tế ca khách hàng, không có thi
gian tìm hiu để hn chế nhng ri ro có th xy ra để khách hàng li dng hoc người
57 phương thức TDCT nói riêng theo quy định đồng thời phù hợp với diễn biến tình hình tại chi nhánh. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát, hậu kiểm quá trình thực hiện nghiệp vụ tại chi nhánh nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất trong triển khai nghiệp vụ. − Ngoài thực hiện các chính sách chiến lược khách hàng theo định hướng của Vietinbank, ngay tại CN 11 TPHCM - Vietinbank phải tự trang bị kiến thức kinh nghiệm trong chính sách khách hàng riêng phù hợp với đặc thù của chi nhánh cũng như xây dựng danh mục đầu hợp lý, phân tán rủi ro, tránh phụ thuộc vào một nhóm khách hàng hay một lĩnh vực ngành nghề nào đó, ưu tư đầu tư doanh nghiệp XNK, doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, doanh nghiệp có quy mô lớn tìm lực tài chính và tham gia các hoạt động dịch vụ khác như tín dụng, tiền gửi, thanh toán… − CN 11 TPHCM - Vietinbank cần tăng cường công tác dự báo tình hình kinh tế xã hội, xây dựng danh mục tín dụng hợp lý đặc thù tại chi nhánh để có những chính sách khách hàng phù hợp với diễn biến phức tạp của nền kinh tế nhằm hạn chế rủi ro. Trong công tác quản trị điều hành chi nhánh phải thực hiện theo kế hoạch, quy định từ trụ sở chính về TTQT, doanh số thanh toán XNK, phí,… 3.2.1.2. Tuân thủ quy trình, nghiệp vụ trong phương thức TDCT − CN 11 TPHCM - Vietinbank cần chuyên môn hóa trong công tác bố trí phòng ban, tổ thực hiện nghiệp vụ TTQT nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình giao dịch tại chi nhánh vì hiện nay mức độ cạnh tranh của các NHTM rất cao. Ngoài ra khi thực hiện phân công nhiệm vụ rõ ràng cho cán bộ phụ trách bộ phận TTQT sẽ tạo điều kiện thuận lợi tăng cường trình độ chuyên môn, trong thực hiện nghiệp vụ hướng dẫn khách hàng theo đúng quy định của NHNN và Vietinbank. Tránh tình trạng một số cán bộ TTQT kiêm nhiệm luôn công tác tín dụng, dẫn đến tình trạng quá tải, không nắm bắt được tình hình tài chính thực tế của khách hàng, không có thời gian tìm hiểu để hạn chế những rủi ro có thể xảy ra để khách hàng lợi dụng hoặc người
58
cán b không phát hin nhng tìm n ri ro, nhng sai sót trong quá trình thc hin
nghip v dn đến nhng tn tht gây hu qu nghiêm trng.
Nhm hướng ti phc v tt nht cho khách hàng, các ngân hàng đều xem
nghip v TTQT là dch v mang tính cnh tranh th hin v thế, thương hiu ca ngân
hàng trên th trường tài chính. Các khách hàng thc hin thanh toán XNK vn luôn
nhng khách hàng tìm năngđược hưởng nhng chính sách ưu đãi riêng vì bên cnh
thc hin dch v TTQT nói chung, phương thc TDCT nói riêng, các NHTM còn
th bán chéo thêm các sn phm dch v khác. CN 11 TPHCM - Vietinbank bên
cnh tuân th theo đúng các quy định nghip v v phuơng thc TDCT ca NHNN
hướng dn ca Vietinbank để đánh giá, thm định khách hàng được chính xác, đảm
bo đủ các điu kin vay thanh toán TDCT theo đúng quy định, gii quyết nhu cu ca
khách hàng nhanh chóng, tin li nhưng đảm bo hi đủ điu kin theo quy định nhm
đảm bo an toàn, hiu qu cho CN 11 TPHCM -Vietinbank. Theo kết qu kho sát ý
kiến ca 74 doanh nghip đánh giá v th tc, trình t tiến hành thm định cho vay
thanh toán TDCT thì có 29.7% nhn xét rt khó, 44.6% nhn xét khó, 16.2% nhn xét
trung bình và ch có 9.5% nhn xét mc d và rt d.
3.2.1.3. Phát trin dch v tư vn, h tr khách hàng
Mt trong nhng chính sách mang tính cnh tranh gia các NHTM vi nhau
trong quá trình thc hin nghip v TTQT là kh năng tư vn h tr khách hàng. Hin
nay trình độ ca các doanh nghip am hiu v các lut, quy trình nghip v trong quá
trình thc hin XNK là rt thp, đa phn doanh nghip cn s h tr ca ngân hàng
trong quá trình thc hin thc. Khi CN 11 TPHCM – Vietinbank thc hin nghip v
TTQT cho doanh nghip thì vic tư vn thêm các dch v khác như kết hp đồng
kinh tế, XNK, thanh toán, bo lãnh, tư vn tài chính cn được thúc đẩy và chú trng.
Theo kết qu kho sát v vic s giúp đỡ, h tr tư vn trong quá trình thc hin
phương thc TDCT ca CN 11 TPHCM – Vietinbank thì có 12.2% khách hàng cho
58 cán bộ không phát hiện những tìm ẩn rủi ro, những sai sót trong quá trình thực hiện nghiệp vụ dẫn đến những tổn thất gây hậu quả nghiêm trọng. − Nhằm hướng tới phục vụ tốt nhất cho khách hàng, các ngân hàng đều xem nghiệp vụ TTQT là dịch vụ mang tính cạnh tranh thể hiện vị thế, thương hiệu của ngân hàng trên thị trường tài chính. Các khách hàng thực hiện thanh toán XNK vẫn luôn là những khách hàng tìm năng và được hưởng những chính sách ưu đãi riêng vì bên cạnh thực hiện dịch vụ TTQT nói chung, và phương thức TDCT nói riêng, các NHTM còn có thể bán chéo thêm các sản phẩm dịch vụ khác. CN 11 TPHCM - Vietinbank bên cạnh tuân thủ theo đúng các quy định nghiệp vụ về phuơng thức TDCT của NHNN và hướng dẫn của Vietinbank để đánh giá, thẩm định khách hàng được chính xác, đảm bảo đủ các điều kiện vay thanh toán TDCT theo đúng quy định, giải quyết nhu cầu của khách hàng nhanh chóng, tiện lợi nhưng đảm bảo hội đủ điều kiện theo quy định nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả cho CN 11 TPHCM -Vietinbank. Theo kết quả khảo sát ý kiến của 74 doanh nghiệp đánh giá về thủ tục, trình tự tiến hành thẩm định cho vay thanh toán TDCT thì có 29.7% nhận xét rất khó, 44.6% nhận xét khó, 16.2% nhận xét trung bình và chỉ có 9.5% nhận xét ở mức dễ và rất dễ. 3.2.1.3. Phát triển dịch vụ tư vấn, hỗ trợ khách hàng − Một trong những chính sách mang tính cạnh tranh giữa các NHTM với nhau trong quá trình thực hiện nghiệp vụ TTQT là khả năng tư vấn hỗ trợ khách hàng. Hiện nay trình độ của các doanh nghiệp am hiểu về các luật, quy trình nghiệp vụ trong quá trình thực hiện XNK là rất thấp, đa phần doanh nghiệp cần sự hỗ trợ của ngân hàng trong quá trình thực hiện thực. Khi CN 11 TPHCM – Vietinbank thực hiện nghiệp vụ TTQT cho doanh nghiệp thì việc tư vấn thêm các dịch vụ khác như ký kết hợp đồng kinh tế, XNK, thanh toán, bảo lãnh, tư vấn tài chính cần được thúc đẩy và chú trọng. Theo kết quả khảo sát về việc sự giúp đỡ, hỗ trợ và tư vấn trong quá trình thực hiện phương thức TDCT của CN 11 TPHCM – Vietinbank thì có 12.2% khách hàng cho
59
rng không nhn đưc s h tr, giúp đỡ tư vn t phía chi nhánh; 39.2% ý kiến
nhn xét có, nhưng ít; còn li 48.6% khách hàng nêu ý kiến là có và có nhiu.
Đối vi mt doanh nghip trong quá trình hot động kinh doanh s phát sinh
rt nhiu nghip v khác nhau, do đó doanh nghip rt cn s h tr tư vn trong quá
trình kinh doanh. CN 11 TPHCM – Vietinbank cn thc hin nhiu dch v tư vn h
tr khác nhau cho doanh nghip, s to thun li trong quá trình tiếp cn doanh nghip
hơn ch thc hin mt nghip v TTQT đơn thun. Khi doanh nghip đã s tin
tưởng tín nhim các dch v ca chi nhánh thì s tiếp tc giao dch và s dng các dch
v khách ca ngân hàng.
3.2.1.4. Tăng cường chính sách ưu đãi, tiếp th khách hàng:
Mt trong nhng nguyên nhân vn còn hn chế trong nghip v TDCT
ti CN 11 TPHCM - Vietinbank chính sách chăm sóc, ưu đãi đối vi nhng khách
hàng hin ti. Theo đánh giá thì chi phí để gi chân mt khách hàng hin ti vn r hơn
chi phí thu hút mt khách hàng mi, cùng vi vic hiu biết và nm rõ tình hình tài
chính hot động ca doanh nghip cũ s d dàng hơn doanh nghip mi, sđiu kin
tin đề giúp công tác thm định đạt hiu qu hn chế được nhng ri ro có th xy
ra. Do đó, công tác chăm sóc khách hàng hin ti cn được quan tâm chăm sóc
nhng chính sách ưu đãi riêng cho nhng khách hàng truyn thng này như gim t l
phí, gim t l ký qu, h tr tư vn.
Ngoài ra, CN 11 TPHCM Vietinbank cn tiếp tc đy mnh công tác tìm
kiếm khách hàng mi, m rng th trường tăng doanh s thanh toán, tăng phí dch v,
li nhun t hot động TTQT. Thc hin khai thác nhng khách hàng đang giao
dch ti CN 11 TPHCM - Vietinbank nhưng chưa tham gia các dch v v TTQT, đây
là nhng khách hàng tim năng hin ti khi tiếp th chi phí s thp hơn nhiu, bên cnh
đó chi nhánh cn nhng chiến lưc tiếp th marketing trong vic qung thương
hiu tiếp cn nhng doanh nghip ln, có tim năng tài chính, doanh s hot động cao
hot động trong nhiu lĩnh vc, ngành ngh khác nhau để phân tán ri ro chuyn
59 rằng không nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ và tư vấn từ phía chi nhánh; 39.2% ý kiến nhận xét có, nhưng ít; còn lại 48.6% khách hàng nêu ý kiến là có và có nhiều. − Đối với một doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh sẽ phát sinh rất nhiều nghiệp vụ khác nhau, do đó doanh nghiệp rất cần sự hỗ trợ tư vấn trong quá trình kinh doanh. CN 11 TPHCM – Vietinbank cần thực hiện nhiều dịch vụ tư vấn hỗ trợ khác nhau cho doanh nghiệp, sẽ tạo thuận lợi trong quá trình tiếp cận doanh nghiệp hơn là chỉ thực hiện một nghiệp vụ TTQT đơn thuần. Khi doanh nghiệp đã có sự tin tưởng tín nhiệm các dịch vụ của chi nhánh thì sẽ tiếp tục giao dịch và sử dụng các dịch vụ khách của ngân hàng. 3.2.1.4. Tăng cường chính sách ưu đãi, tiếp thị khách hàng: − Một trong những nguyên nhân vẫn còn hạn chế trong nghiệp vụ TDCT tại CN 11 TPHCM - Vietinbank là chính sách chăm sóc, ưu đãi đối với những khách hàng hiện tại. Theo đánh giá thì chi phí để giữ chân một khách hàng hiện tại vẫn rẽ hơn chi phí thu hút một khách hàng mới, cùng với việc hiểu biết và nắm rõ tình hình tài chính hoạt động của doanh nghiệp cũ sẽ dễ dàng hơn doanh nghiệp mới, sẽ là điều kiện tiền đề giúp công tác thẩm định đạt hiệu quả và hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra. Do đó, công tác chăm sóc khách hàng hiện tại cần được quan tâm chăm sóc và có những chính sách ưu đãi riêng cho những khách hàng truyền thống này như giảm tỷ lệ phí, giảm tỷ lệ ký quỹ, hỗ trợ tư vấn. − Ngoài ra, CN 11 TPHCM – Vietinbank cần tiếp tục đẩy mạnh công tác tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng thị trường tăng doanh số thanh toán, tăng phí dịch vụ, lợi nhuận từ hoạt động TTQT. Thực hiện khai thác những khách hàng đang có giao dịch tại CN 11 TPHCM - Vietinbank nhưng chưa tham gia các dịch vụ về TTQT, đây là những khách hàng tiềm năng hiện tại khi tiếp thị chi phí sẽ thấp hơn nhiều, bên cạnh đó chi nhánh cần có những chiến lược tiếp thị marketing trong việc quảng bá thương hiệu tiếp cận những doanh nghiệp lớn, có tiềm năng tài chính, doanh số hoạt động cao và hoạt động trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau để phân tán rủi ro chuyển
60
dch cơ cu ngành tránh l thuc vào mt lượng khách hàng hay mt s ngành ngh
lĩnh vc đầu tư nht định.
Để thc hin thành công chiến lược marketing thì ngoài các phương thc
truyn thng qung cáo, tài tr, trc tiếp gp khách hàng, thc hin các dch v,
chính sách ưu đãi để lôi kéo khách hàng thì vic chăm sóc các khách hàng hin ti tt
để h gii thiu cho ngân hàng nhng khách hàng đối tác, bn ca h. Theo kết
qu kho sát v mc độ đánh giá ca doanh nghip đối vi chính sách theo dõi, chăm
sóc khách hàng ti CN 11 TPHCM - Vietinbank thì ch 10.8% nhn xét rt
thường xuyên 21.6% là thường xuyên; tuy nhiên có đến 24.3% ý kiến cho rng th
ơ và rt th ơ.
3.2.1.5. Đa dng các hình thc áp dng phương thc TDCT
Thương mi quc tế đã đưa ra nhiu loi TDCT, mi loi TDCT đều nhng đặc
tính riêng; tùy thuc vào loi hình, cách thc XNK tng loi TDCT s được áp
dng. Tuy nhiên hình thc TDCT do CN 11 TPHCM Veitinbank chi nhánh phát
hành trong giai đon hin ti hu hết TDCT tr ngay. Do đó, để đáp ng được nhu
cu ngày càng cao ca khách hàng phù hp vi tc độ phát trin ca kinh tế Vit
Nam và thế gii, CN 11 TPHCM - Vietinbank cn thông qua kênh tư vn, ch động đa
dng hóa các loi TDCT như TDCT tr sau, TDCT xác nhn, TDCT đối ng, TDCT
tun hoàn…
Đối vi khách hàng giao dch thường xuyên, tin cy đối tác nước ngoài,
chu kì kinh doanh n định, thường xuyên nhp hàng vi s lượng ln, đều đặn theo kì,
thì CN 11 TPHCM - Vietinbank nên tư vn khách hàng m TDCT tun hoàn để có th
thun tin nht trong giao dch thanh toán . Vi loi TDCT này, nhà nhp khu s nhn
được rt nhiu li thế như gim được chi phí m TDCT (ch m 1 ln cho nhiu
chuyến hàng), không b đọng vn do ký qu cao, có th mua được hàng hóa trong sut
mt thi gian dài .
60 dịch cơ cấu ngành tránh lệ thuộc vào một lượng khách hàng hay một số ngành nghề lĩnh vực đầu tư nhất định. − Để thực hiện thành công chiến lược marketing thì ngoài các phương thức truyền thống là quảng cáo, tài trợ, trực tiếp gặp khách hàng, thực hiện các dịch vụ, chính sách ưu đãi để lôi kéo khách hàng thì việc chăm sóc các khách hàng hiện tại tốt để họ giới thiệu cho ngân hàng những khách hàng là đối tác, bạn bè của họ. Theo kết quả khảo sát về mức độ đánh giá của doanh nghiệp đối với chính sách theo dõi, chăm sóc khách hàng tại CN 11 TPHCM - Vietinbank thì chỉ có 10.8% nhận xét là rất thường xuyên và 21.6% là thường xuyên; tuy nhiên có đến 24.3% ý kiến cho rằng thờ ơ và rất thờ ơ. 3.2.1.5. Đa dạng các hình thức áp dụng phương thức TDCT Thương mại quốc tế đã đưa ra nhiều loại TDCT, mỗi loại TDCT đều có những đặc tính riêng; tùy thuộc vào loại hình, cách thức XNK mà từng loại TDCT sẽ được áp dụng. Tuy nhiên hình thức TDCT do CN 11 TPHCM – Veitinbank chi nhánh phát hành trong giai đoạn hiện tại hầu hết là TDCT trả ngay. Do đó, để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và phù hợp với tốc độ phát triển của kinh tế Việt Nam và thế giới, CN 11 TPHCM - Vietinbank cần thông qua kênh tư vấn, chủ động đa dạng hóa các loại TDCT như TDCT trả sau, TDCT xác nhận, TDCT đối ứng, TDCT tuần hoàn… − Đối với khách hàng giao dịch thường xuyên, tin cậy đối tác nước ngoài, có chu kì kinh doanh ổn định, thường xuyên nhập hàng với số lượng lớn, đều đặn theo kì, thì CN 11 TPHCM - Vietinbank nên tư vấn khách hàng mở TDCT tuần hoàn để có thể thuận tiện nhất trong giao dịch thanh toán . Với loại TDCT này, nhà nhập khẩu sẽ nhận được rất nhiều lợi thế như giảm được chi phí mở TDCT (chỉ mở 1 lần cho nhiều chuyến hàng), không bị đọng vốn do ký quỹ cao, có thể mua được hàng hóa trong suốt một thời gian dài .
61
Đối vi các doanh nghip nhp khu va nh mun đưa ra nhiu điu
khon li cho nhà xut khu để cnh tranh vi các doanh nghip nhp khu khác
trong nhp khu hàng hóa, cán b thanh toán th tư vn cho khách hàng la chn
loi TDCT điu khon đỏ vi điu khon ng trước, có th đáp ng ngun vn cho nhà
xut khu. Tuy nhiên, CN 11 TPHCM - Veitinbank cũng phi xác định đúng v tim
lc tài chính ca doanh nghip. Tim lc tài chính phi vng mnh phi tuyt đối
tin tưởng vào đối tác doanh nghip nhp khu có th s b mt trng s tin ng
trước nếu bên phía xut khu không thc hin hp đồng. Hoc ngân hàng có th tư vn
thêm cho khách hàng m thêm TDCT d phòng để gim ri ro khi m TDCT điu
khon đỏ.
3.2.1.6. Nâng cao trình độ cán b ph trách công tác TTQT:
Đội ngũ cán b ph trách b phn TTQT phi thường xuyên được hc tp
nâng cao trình độ chuyên môn cũng như các k năng khác liên quan nhm h tr khách
hàng, đồng thi chn người có trình độ chuyên môn ph trách công tác TTQT nhm
hn chế ri ro xy ra do khách hàng XNK yêu cu đòi hi cao v nghip v khác nhau.
Cán b TTQT ngoài đào to trình độ chuyên môn nghip v cn chú đào to tác phong
làm vic, cung cách phc v khách hàng…để làm hài lòng và li n tượng tt đối vi
khách hàng v nhân viên ngân hàng va ân cn, chu đáo, va gn gũi và gii quyết
công vic nhanh nhn chuyên nghip, chính xác. Đây là nhng yếu t vô hình nâng giá
tr cho ngân hàng khi mà các giá tr hu hình ca NHTM hin nay đều ngang nhau.
Tăng cường giáo dc tư tưởng, đạo đức ngh nghip đối vi cán b TTQT t
đó nêu cao tinh thn trách nhim trong gii quyết công vic không vì li ích riêng làm
sai lch kết qu đánh giá khách hàng hoc tiếp tay vi khách hàng trong vic b các
quy định trong quy trình nghip v đểy tht thoát cho ngân hàng.
Vic quy hoch, b nhim cán b phi được thc hin mang tính khách quan
và dân ch theo quy chế ca NHNN để tránh ri ro trong quá trình x lý công vic như
61 − Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu vừa và nhỏ muốn đưa ra nhiều điều khoản có lợi cho nhà xuất khẩu để cạnh tranh với các doanh nghiệp nhập khẩu khác trong nhập khẩu hàng hóa, cán bộ thanh toán có thể tư vấn cho khách hàng lựa chọn loại TDCT điều khoản đỏ với điều khoản ứng trước, có thể đáp ứng nguồn vốn cho nhà xuất khẩu. Tuy nhiên, CN 11 TPHCM - Veitinbank cũng phải xác định đúng về tiềm lực tài chính của doanh nghiệp. Tiềm lực tài chính phải vững mạnh và phải tuyệt đối tin tưởng vào đối tác vì doanh nghiệp nhập khẩu có thể sẽ bị mất trắng số tiền ứng trước nếu bên phía xuất khẩu không thực hiện hợp đồng. Hoặc ngân hàng có thể tư vấn thêm cho khách hàng mở thêm TDCT dự phòng để giảm rủi ro khi mở TDCT điều khoản đỏ. 3.2.1.6. Nâng cao trình độ cán bộ phụ trách công tác TTQT: − Đội ngũ cán bộ phụ trách bộ phận TTQT phải thường xuyên được học tập nâng cao trình độ chuyên môn cũng như các kỹ năng khác liên quan nhằm hỗ trợ khách hàng, đồng thời chọn người có trình độ chuyên môn phụ trách công tác TTQT nhằm hạn chế rủi ro xảy ra do khách hàng XNK yêu cầu đòi hỏi cao về nghiệp vụ khác nhau. Cán bộ TTQT ngoài đào tạo trình độ chuyên môn nghiệp vụ cần chú đào tạo tác phong làm việc, cung cách phục vụ khách hàng…để làm hài lòng và lại ấn tượng tốt đối với khách hàng về nhân viên ngân hàng vừa ân cần, chu đáo, vừa gần gũi và giải quyết công việc nhanh nhẹn chuyên nghiệp, chính xác. Đây là những yếu tố vô hình nâng giá trị cho ngân hàng khi mà các giá trị hữu hình của NHTM hiện nay đều ngang nhau. − Tăng cường giáo dục tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp đối với cán bộ TTQT từ đó nêu cao tinh thần trách nhiệm trong giải quyết công việc không vì lợi ích riêng làm sai lệch kết quả đánh giá khách hàng hoặc tiếp tay với khách hàng trong việc bỏ các quy định trong quy trình nghiệp vụ để gây thất thoát cho ngân hàng. − Việc quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ phải được thực hiện mang tính khách quan và dân chủ theo quy chế của NHNN để tránh rủi ro trong quá trình xử lý công việc như
62
có s thông đồng, đồng lõa do mi quan h như cha con, anh ch, chú bác… trong gii
quyết h sơ dn đến tình trng ri ro thit hi cho NH.
To môi trường làm vic dân ch, ci thin tình hình tài chính nhm tăng thu
nhp cho cán b viên chc, to động lc làm vic và thu hút người cho trình độ chuyên
môn.
Kết qu kho sát nhn xét ca 74 doanh nghip đối vi thái độ phc v ca
cán b CN 11 TPHCM Vietinbank, c th nhân viên thanh toán quc tế không
được tt vi 36.5% doanh nghip nhn xét th ơ hoc rt th ơ; 37.8% doanh nghip
nhn xét mc bình thường; và ch có 25.7% doanh nghip nhn xét mc nhit tình
hoc rt nhit tình.
3.2.1.7. Xây dng mô hình qun lý ri ro mi trong thanh toán quc tế
Tăng cường công tác hu kim, qun lý và kim tra, kim soát ni b ca
CN 11 THHCM - Vietinbank để kp thi phát hin, ngăn chn và x lý các ri ro có th
xy ra. Vic kim tra, kim soát ni b phi được tiến hành mt cách thiết thc, tránh
hình thc và cn thiết phi tuân th mt nguyên tc để đảm bo hiu qu ca hot đng
kim tra, kim soát ni b.
B phn kim soát ni b cùng vi b phn nghip v TTQT và b phn
qun lý ri ro xây dng mt mô hình qun lý ri ro mi trong TTQT, hot động ca mô
hình này gm 3 bước cơ bn: xác định ri ro, đo lường ri ro và kim soát ri ro (giám
sát và qun lý ri ro).
+ Xác định ri ro: Mi ngày mi nhân viên phòng khách hàng phi hu kim,
kim tra đối chiếu gia báo cáo và công vic thc tế đã là, sóat li các h sơ chng
t đã x s x lý. Hng tun hng quý t đánh giá ri ro kim soát bi
chính cán b kim soát trc tiếp qun h sơ liên quan. Xác định ri ro bng phng
vn, đánh giá ri ro thông qua tho lun, cuc hp. Xác định ri ro nhm sm tìm ra ri
ro chưa được nhn dng không được chp nhn, đánh giá tit hơn kh năng th
chp nhn các ri ro đã nhn dng, t đó xây dng các bin pháp kim soát phù hp.
62 có sự thông đồng, đồng lõa do mối quan hệ như cha con, anh chị, chú bác… trong giải quyết hồ sơ dẫn đến tình trạng rủi ro thiệt hại cho NH. − Tạo môi trường làm việc dân chủ, cải thiện tình hình tài chính nhằm tăng thu nhập cho cán bộ viên chức, tạo động lực làm việc và thu hút người cho trình độ chuyên môn. − Kết quả khảo sát nhận xét của 74 doanh nghiệp đối với thái độ phục vụ của cán bộ CN 11 TPHCM – Vietinbank, cụ thể là nhân viên thanh toán quốc tế không được tốt với 36.5% doanh nghiệp nhận xét thờ ơ hoặc rất thờ ơ; 37.8% doanh nghiệp nhận xét ở mức bình thường; và chỉ có 25.7% doanh nghiệp nhận xét ở mức nhiệt tình hoặc rất nhiệt tình. 3.2.1.7. Xây dựng mô hình quản lý rủi ro mới trong thanh toán quốc tế − Tăng cường công tác hậu kiểm, quản lý và kiểm tra, kiểm soát nội bộ của CN 11 THHCM - Vietinbank để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các rủi ro có thể xảy ra. Việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ phải được tiến hành một cách thiết thực, tránh hình thức và cần thiết phải tuân thủ một nguyên tắc để đảm bảo hiệu quả của hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ. − Bộ phận kiểm soát nội bộ cùng với bộ phận nghiệp vụ TTQT và bộ phận quản lý rủi ro xây dựng một mô hình quản lý rủi ro mới trong TTQT, hoạt động của mô hình này gồm 3 bước cơ bản: xác định rủi ro, đo lường rủi ro và kiểm soát rủi ro (giám sát và quản lý rủi ro). + Xác định rủi ro: Mỗi ngày mỗi nhân viên phòng khách hàng phải hậu kiểm, kiểm tra đối chiếu giữa báo cáo và công việc thực tế đã là, rà sóat lại các hồ sơ chứng từ đã xử lý và sẽ xử lý. Hằng tuần và hằng quý tự đánh giá rủi ro và kiểm soát bởi chính cán bộ kiểm soát trực tiếp quản lý hồ sơ liên quan. Xác định rủi ro bằng phỏng vấn, đánh giá rủi ro thông qua thảo luận, cuộc họp. Xác định rủi ro nhằm sớm tìm ra rủi ro chưa được nhận dạng và không được chấp nhận, đánh giá tốit hơn khả năng có thể chấp nhận các rủi ro đã nhận dạng, từ đó xây dựng các biện pháp kiểm soát phù hợp.
63
+ Đo lường ri ro: Công c đo lường ri ro hot động TTQT là báo cáo ch s
chính, biu đồ thay đổi, rà soát gii hn cho phép, các chun mc v tác nghip
+ Kim soát ri ro: Công c thc hin vic kim soát là chun mc kim soát,
chun mc này do b phn qun lý ri ro lp dưới s ch đạo ca Ban giám đốc.
Các bước này phi được thc hin mt cách đồng b và kết hp gia
phòng khách hàng (thc hin nghip v TTQT) cùng vi phòng kim tra, kim soát ni
b và b phn qun lý ri ro, c th như sau:
Bng 3.1: Bng phân công trách nhiêm các b phn có liên quan trong
hình qun lý ri ro ti CN 11 TPHCM - Vietinbank
Phòng khách hàng B phn qun lý ri ro Phòng kim tra, kim soát ni b
Thc hin quá trình
hu kim, t đánh
giá ri ro.
Xây dng thc hin
quá trình qun ri ro
TTQT.
Đánh giá ri ro quá trình qun lý ri
ro TTQT.
Xây dng, thc hin
quy trình x
nghip v TTQT.
Xây dng, soát quy
trình h tr quá trình
t đánh giá ri ro.
S dng kết qu quá trình t đánh
giá ri ro, đánh giá phm vi mc
độ, kim tra mu chm đim
ngm.
X hang mc
nm trong h thng
rà soát.
H tr quá trình tìm,
theo dõi phi hp
phê duyt.
Khuyến khích, đánh giá hot động
x lý trong h thng.
Thc hin kim tra
xác đáng đối vi
các yêu cu mi.
Xây dng đề xut
chun mc kim soát, h
tr quá trình thc hin.
Đánh giá quá trình soát các yêu
cu mi.
63 + Đo lường rủi ro: Công cụ đo lường rủi ro hoạt động TTQT là báo cáo chỉ số chính, biểu đồ thay đổi, rà soát giới hạn cho phép, các chuẩn mực về tác nghiệp… + Kiểm soát rủi ro: Công cụ thực hiện việc kiểm soát là chuẩn mực kiểm soát, chuẩn mực này do bộ phận quản lý rủi ro lập dưới sự chỉ đạo của Ban giám đốc. − Các bước này phải được thực hiện một cách đồng bộ và có kết hợp giữa phòng khách hàng (thực hiện nghiệp vụ TTQT) cùng với phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ và bộ phận quản lý rủi ro, cụ thể như sau: Bảng 3.1: Bảng phân công trách nhiêm các bộ phận có liên quan trong mô hình quản lý rủi ro tại CN 11 TPHCM - Vietinbank Phòng khách hàng Bộ phận quản lý rủi ro Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ Thực hiện quá trình hậu kiểm, tự đánh giá rủi ro. Xây dựng và thực hiện quá trình quản lý rủi ro TTQT. Đánh giá rủi ro quá trình quản lý rủi ro TTQT. Xây dựng, thực hiện quy trình xử lý nghiệp vụ TTQT. Xây dựng, rà soát quy trình và hỗ trợ quá trình tự đánh giá rủi ro. Sử dụng kết quả quá trình tự đánh giá rủi ro, đánh giá phạm vi và mức độ, kiểm tra mẫu và chấm điểm ngầm. Xử lý hang mục nằm trong hệ thống rà soát. Hỗ trợ quá trình tìm, theo dõi và phối hợp ký phê duyệt. Khuyến khích, đánh giá hoạt động xử lý trong hệ thống. Thực hiện kiểm tra xác đáng đối với các yêu cầu mới. Xây dựng và đề xuất chuẩn mực kiểm soát, hỗ trợ quá trình thực hiện. Đánh giá quá trình rà soát các yêu cầu mới.
64
3.2.1.8. Thc hin các chính sách khác
Ti CN 11 TPHCM Vietinbank phi thường xuyên đầu tư vi tính cu
hình mnh để quá trình vn hành được nhanh chóng thun li cho khách hàng, ngoài ra
trang b các thiết b h tr như máy ch, h thng UPS…nhm hn chế ri ro th
xy ra trong quá trình vn hành theo chương trình ng dng ca Vietinbank.
B mt ngân hàng phi được đầu tư cơ s h tng khang trang to nim tin
cho khách hàng, b trí phòng c, nơi làm vic mang phong cách hin đại mang văn hóa
doanh nghip.
3.2.2. Nhóm gii pháp hoàn thin phương thc TDCT ti Ngân hàng TMCP
Công thương Vit Nam.
3.2.2.1. Tăng cường cơ s h tng, công ngh hin đại trong thanh toán
TDCT
Tiếp tc đầu tư nâng cp máy móc thiết b, trang b thêm các thiết b hin
đại, đủ công sut, thích hp vi chương trình phn mm giao dch, đảm bo x
thông tin thông sut ngay c trong nhng tình hung phc tp và gi cao đim. Đầu tư
mi, hin đại hoá cơ s h tng k thut, công ngh thông tin đúng hướng, đồng b,
hiu qu, có tính thng nht-tích hp-n định cao; xây dng các b tiêu chun đạt trình
độ quc tế trong vic qun lý kim soát cht lượng h thng CNTT (Công ngh
thông tin); tăng cường cht lượng qun tr, điu hành h thng CNTT; phát trin ngun
nhân lc CNTT. C gng phn đấu xây dng Vietinbank tr thành mt NHTM hàng
đầu trong công tác áp dng khoa hc k thut công ngh hin đại vào hot động kinh
doanh. T l t động hoá 100% các giao dch vi khách hàng, 100% nghip v văn
phòng ti các chi nhánh khu vc thành ph đô th, khu công nghip, các chi nhánh đáp
ng đủ điu kin v cơ s h tng vin thông. H tr h tr và phát trin các hot động
nghip v ngân hàng hin đại; h tr kp thi và chính xác trong ch đạo, qun lý - điu
hành, qun tr ri ro t Tr s chính đến các chi nhánh. Hình thành đội ngũ nhân lc
CNTT ca Vietinbank đảm bo đủ v lượng mnh v cht.
64 3.2.1.8. Thực hiện các chính sách khác − Tại CN 11 TPHCM – Vietinbank phải thường xuyên đầu tư vi tính có cấu hình mạnh để quá trình vận hành được nhanh chóng thuận lợi cho khách hàng, ngoài ra trang bị các thiết bị hỗ trợ như máy chủ, hệ thống UPS…nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra trong quá trình vận hành theo chương trình ứng dụng của Vietinbank. − Bộ mặt ngân hàng phải được đầu tư cơ sở hạ tầng khang trang tạo niềm tin cho khách hàng, bố trí phòng ốc, nơi làm việc mang phong cách hiện đại mang văn hóa doanh nghiệp. 3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện phương thức TDCT tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. 3.2.2.1. Tăng cường cơ sở hạ tầng, công nghệ hiện đại trong thanh toán TDCT − Tiếp tục đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, trang bị thêm các thiết bị hiện đại, đủ công suất, thích hợp với chương trình phần mềm giao dịch, đảm bảo xử lý thông tin thông suốt ngay cả trong những tình huống phức tạp và giờ cao điểm. Đầu tư mới, hiện đại hoá cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin đúng hướng, đồng bộ, hiệu quả, có tính thống nhất-tích hợp-ổn định cao; xây dựng các bộ tiêu chuẩn đạt trình độ quốc tế trong việc quản lý và kiểm soát chất lượng hệ thống CNTT (Công nghệ thông tin); tăng cường chất lượng quản trị, điều hành hệ thống CNTT; phát triển nguồn nhân lực CNTT. Cố gắng phấn đấu xây dựng Vietinbank trở thành một NHTM hàng đầu trong công tác áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại vào hoạt động kinh doanh. Tỷ lệ tự động hoá 100% các giao dịch với khách hàng, 100% nghiệp vụ văn phòng tại các chi nhánh khu vực thành phố đô thị, khu công nghiệp, các chi nhánh đáp ứng đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng viễn thông. Hỗ trợ hỗ trợ và phát triển các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng hiện đại; hỗ trợ kịp thời và chính xác trong chỉ đạo, quản lý - điều hành, quản trị rủi ro từ Trụ sở chính đến các chi nhánh. Hình thành đội ngũ nhân lực CNTT của Vietinbank đảm bảo đủ về lượng mạnh về chất.
65
Khn trương trin khai công ngh “Ngân hàng o” (Virtual banking), các
dch v đưc cung cp qua các phương tin k thut, khách hàng không cn trc tiếp
đến ngân hàng mà vn có th thc hin các giao dch và nm bt được các thông tin tài
chính ca mình. Ngân hàng o tn ti dưới nhiu dng như: Homebanking,
Internetbanking, Phonebanking, dch v tài chính đin t, ATM... Thc hin ni mng
giao dch vi khách hàng, trước mt là các khách hàng ln nhm đáp ng mt cách
nhanh chóng các nhu cu ca khách hàng, thông tin v tài chính. Trên cơ s đó tăng
cường kh năng cnh tranh, to đà hi nhp vi khu vc và thế gii. Cùng vi hin đại
hoá cn chú trng ti an toàn thông tin mng. Ngoài vic đầu tư công ngh mi để
nâng cao tính bo mt hin có, cn xây dng cơ chế, chính sách an ninh mng. nhm
trin khai các h thng thanh toán h tr thương mi đin t.
Tuy nhiên, cùng vi s khó khăn ca đất nước đang trong quá trình công
nghip hoá- hin đại hoá, ngành khoa hc k thut ca nước ta, đặc bit là công ngh
ngân hàng còn mt khong cách khá xa so vi mt bng chung thế gii. Để th
thích ng được vi xu thế phát trin ca các ngân hàng trên thế gii là gn cht các sn
phm ca ngân hàng vi công ngh thông tin hin đại thì ngành ngân hàng Vit Nam
đi đầu NHNN Vit Nam cn phi kế hoch hin đại hoá ngân hàng theo
hướng hoà nhp vi cng đồng thế gii, nhưng không nên cng nhc đưa mô hình ca
các nước khác vào áp dng quá trình hin đại hoá công ngh ngân hàng phi đáp
ng được nhng vn đề sau:
+ Công ngh ngân hàng phi xác định cách thc thanh toán sao cho php
vi hoàn cnh, tình hình kinh tế ca Vit Nam, đồng thi cũng là yếu t kích thích cho
kinh tế Vit Nam phát trin.
+ Công ngh ngân hàng phi đưa ra các công c thanh toán hp lí so vi quy
mô và trình độ thanh toán ca ta.
+ Cơ s h tng kĩ thut phc v cho hot động ngân hàng phi mang tính hin
đại và có th s dng lâu dài, tránh lc hu.
65 − Khẩn trương triển khai công nghệ “Ngân hàng ảo” (Virtual banking), các dịch vụ được cung cấp qua các phương tiện kỹ thuật, khách hàng không cần trực tiếp đến ngân hàng mà vẫn có thể thực hiện các giao dịch và nắm bắt được các thông tin tài chính của mình. Ngân hàng ảo tồn tại dưới nhiều dạng như: Homebanking, Internetbanking, Phonebanking, dịch vụ tài chính điện tử, ATM... Thực hiện nối mạng giao dịch với khách hàng, trước mắt là các khách hàng lớn nhằm đáp ứng một cách nhanh chóng các nhu cầu của khách hàng, thông tin về tài chính. Trên cơ sở đó tăng cường khả năng cạnh tranh, tạo đà hội nhập với khu vực và thế giới. Cùng với hiện đại hoá cần chú trọng tới an toàn thông tin mạng. Ngoài việc đầu tư công nghệ mới để nâng cao tính bảo mật hiện có, cần xây dựng cơ chế, chính sách an ninh mạng. nhằm triển khai các hệ thống thanh toán hỗ trợ thương mại điện tử. − Tuy nhiên, cùng với sự khó khăn của đất nước đang trong quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá, ngành khoa học kỹ thuật của nước ta, đặc biệt là công nghệ ngân hàng còn có một khoảng cách khá xa so với mặt bằng chung thế giới. Để có thể thích ứng được với xu thế phát triển của các ngân hàng trên thế giới là gắn chặt các sản phẩm của ngân hàng với công nghệ thông tin hiện đại thì ngành ngân hàng Việt Nam mà đi đầu là NHNN Việt Nam cần phải có kế hoạch hiện đại hoá ngân hàng theo hướng hoà nhập với cộng đồng thế giới, nhưng không nên cứng nhắc đưa mô hình của các nước khác vào áp dụng mà quá trình hiện đại hoá công nghệ ngân hàng phải đáp ứng được những vấn đề sau: + Công nghệ ngân hàng phải xác định cách thức thanh toán sao cho phù hợp với hoàn cảnh, tình hình kinh tế của Việt Nam, đồng thời cũng là yếu tố kích thích cho kinh tế Việt Nam phát triển. + Công nghệ ngân hàng phải đưa ra các công cụ thanh toán hợp lí so với quy mô và trình độ thanh toán của ta. + Cơ sở hạ tầng kĩ thuật phục vụ cho hoạt động ngân hàng phải mang tính hiện đại và có thể sử dụng lâu dài, tránh lạc hậu.