Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh 11 thành phố Hồ Chí Minh - Vietinbank

8,670
306
99
26
Vi thế mnh chi nhánh ca mt trong các NHTM Nhà nước ln nht trong h
thng ngân hàng Vit Nam, mng lưới kinh doanh rng khp, sn phm dch v
ngân hàng đa dng và cht lượng cao, h thng máy tính và truyn thông hin đại, công
ngh x thông tin ngân hàng tiên tiến, uy tín đối vi khách hàng trong nước
quc tế thành viên ca SWIFT, nên CN 11 TPHCM - Vietinbank đáp ng mi
nhu cu ca khách hàng v các nghip v liên quan đến thanh toán XNK hàng hoá cho
khách hàng mt cách nhanh chóng, chính xác, an toàn và hiu qu.
Năm 2008, vi tình hình kim ngch nhp khu hàng hóa dch v ca Vit Nam
đạt 1,383 ngàn t đồng, tăng 30% so vi năm 2007, và kim ngch xut khu hàng hóa
dch v tăng 31% so vi năm 2007, đạt 1,157 ngàn t đồng, cho thy nhu cu v
thanh toán XNK ca Vit Nam rt ln. Cùng vic trin khai ng dng internet banking
vào thanh toán biên mu vi các quc gia chung đường biên gii nói chung, mà c th
Trung Quc, quc gia kim ngch xut khu trong năm 2008 sang Vit Nam
15.4 t USD, đã góp phn thúc đẩy doanh thu thanh toán XNK đã tăng 35% so vi năm
2007, đạt tng s tin 420 triu đồng.
Sang năm 2009, thông qua vic hoàn thin quy trình tp trung tt c các giao dch
thanh toán quc tế ca CN 11 TPHCM Vietinbank v x ti SGD theo hình
mi, nhm đẩy nhanh tc độ xh sơ chng t thanh toán XNK, hn chế tình trng
quá ti, đáp ng nhu cu ca khách hàng. Đã to điu kin thun li h tr hot động
thanh toán XNK ti CN 11 TPHCM – Vietinbank tiếp tc duy trì đà tăng trưởng vi t
l tăng 50% so vi năm 2008, và đạt 630 triu đồng.
Trong năm 2010, Vietinbank phi hp vi t chc SWIFT nâng cp h thng k
thut phc v hot động thanh toán quc tế tài tr thương mi, xây dng các sn
phm mi như bao thanh toán, h tr nhp khu theo chương trình GSM-102 (GSM-
102: Chương trình bo lãnh tín dng xut khu ca B Nông nghip Hoa K) đồng
thi m rng hp tác vi các t chc, đặc bit các định chế tài chính để phát trin
sn phm khai thác vn ngoi t, đã to điu kin thun li cho hot động thanh
26 Với thế mạnh là chi nhánh của một trong các NHTM Nhà nước lớn nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, có mạng lưới kinh doanh rộng khắp, sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng và chất lượng cao, hệ thống máy tính và truyền thông hiện đại, công nghệ xử lý thông tin ngân hàng tiên tiến, có uy tín đối với khách hàng trong nước và quốc tế và là thành viên của SWIFT, nên CN 11 TPHCM - Vietinbank đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng về các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán XNK hàng hoá cho khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn và hiệu quả. Năm 2008, với tình hình kim ngạch nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam đạt 1,383 ngàn tỷ đồng, tăng 30% so với năm 2007, và kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 31% so với năm 2007, đạt 1,157 ngàn tỷ đồng, cho thấy nhu cầu về thanh toán XNK của Việt Nam rất lớn. Cùng việc triển khai ứng dụng internet banking vào thanh toán biên mậu với các quốc gia chung đường biên giới nói chung, mà cụ thể là Trung Quốc, quốc gia có kim ngạch xuất khẩu trong năm 2008 sang Việt Nam là 15.4 tỷ USD, đã góp phần thúc đẩy doanh thu thanh toán XNK đã tăng 35% so với năm 2007, đạt tổng số tiền 420 triệu đồng. Sang năm 2009, thông qua việc hoàn thiện quy trình tập trung tất cả các giao dịch thanh toán quốc tế của CN 11 TPHCM – Vietinbank về xử lý tại SGD theo mô hình mới, nhằm đẩy nhanh tốc độ xử lý hồ sơ chứng từ thanh toán XNK, hạn chế tình trạng quá tải, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Đã tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ hoạt động thanh toán XNK tại CN 11 TPHCM – Vietinbank tiếp tục duy trì đà tăng trưởng với tỷ lệ tăng 50% so với năm 2008, và đạt 630 triệu đồng. Trong năm 2010, Vietinbank phối hợp với tổ chức SWIFT nâng cấp hệ thống kỹ thuật phục vụ hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại, xây dựng các sản phẩm mới như bao thanh toán, hỗ trợ nhập khẩu theo chương trình GSM-102 (GSM- 102: Chương trình bảo lãnh tín dụng xuất khẩu của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ) đồng thời mở rộng hợp tác với các tổ chức, đặc biệt là các định chế tài chính để phát triển sản phẩm và khai thác vốn ngoại tệ, đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thanh
27
toán XNK ti CN 11 TPHCM – Vietinbank bước tăng trưởng mnh m vi t l
tăng 103% so vi năm 2009, và đạt 1,280 triu đồng.
Đến năm 2011, vi mc tiêu ci thin cán cân thanh toán, kim chế lm phát, n
định kinh tế vĩ mô, và đảm bo an sinh xã hi được Chính ph và Quc hi đề ra. Cùng
vi nh hưởng ca cuc khng hong kinh tế thế gii đã gây không ít khó khăn cho
hot động sn xut kinh doanh trong nước, và c th là mc tăng trưởng GDP ca Vit
Nam trong năm 2011 ch đạt 5.9%, gim 1% so vi năm 2010. Vi tình hình trên đã tác
động không nh đến tc độ tăng trưởng ca hot động thanh toán XNK ti CN 11
TPHCM Vietinbank, cho nên doanh thu thanh toán XNK ch đạt 1,950 triu đồng,
tăng 52% so vi năm 2010.
Tóm li, hot động thanh toán XNK ti CN 11 TPHCM – Vietinbank các năm t
2007 – 2011, mc dù chu s cnh tranh gay gt t phía các ngân hàng thương mi trên
th trường, cũng như tình hình kinh tế gp nhiu khó khăn. Tuy nhiên vi nhng n lc
ca mình cùng vi nhng ưu thế t h thng Vietinbank, CN 11 TPHCM – Vietinbank
luôn gi đà tăng trưởng mnh m trong hot động thanh toán XNK.
2.3. Thc trng hot động thanh toán XNK bng phương thc TDCT ti
Chi nhánh 11 TPHCM – NH TMCP Công thương Vit Nam.
2.3.1. Nhng quy định chung trong hot động thanh toán XNK bng phương
thc TDCT ti Chi nhánh 11 TPHCM - NH TMCP Công thương Vit Nam.
2.3.1.1. Cơ s pháp điu hành hot động thanh toán XNK bng
phương thc TDCT.
Lut các công c chuyn nhượng s 49/2005/QH11 ca Quc hi nước
CHXHCN Vit Nam v vic điu chnh các quan h công c chuyn nhượng trong vic
phát hành, chp nhn, bo lãnh, chuyn nhượng, cm c, nh thu, thanh toán, truy đòi,
khi kin.
Quyết định s 207/QĐ-NH7 ngày 01/07/1997 ca Thng đốc NHNNVN v
viêc ban hành quy chế m TDCT nhp hàng tr chm.
27 toán XNK tại CN 11 TPHCM – Vietinbank có bước tăng trưởng mạnh mẽ với tỷ lệ tăng 103% so với năm 2009, và đạt 1,280 triệu đồng. Đến năm 2011, với mục tiêu cải thiện cán cân thanh toán, kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, và đảm bảo an sinh xã hội được Chính phủ và Quốc hội đề ra. Cùng với ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã gây không ít khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước, và cụ thể là mức tăng trưởng GDP của Việt Nam trong năm 2011 chỉ đạt 5.9%, giảm 1% so với năm 2010. Với tình hình trên đã tác động không nhỏ đến tốc độ tăng trưởng của hoạt động thanh toán XNK tại CN 11 TPHCM – Vietinbank, cho nên doanh thu thanh toán XNK chỉ đạt 1,950 triệu đồng, tăng 52% so với năm 2010. Tóm lại, hoạt động thanh toán XNK tại CN 11 TPHCM – Vietinbank các năm từ 2007 – 2011, mặc dù chịu sự cạnh tranh gay gắt từ phía các ngân hàng thương mại trên thị trường, cũng như tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên với những nổ lực của mình cùng với những ưu thế từ hệ thống Vietinbank, CN 11 TPHCM – Vietinbank luôn giữ đà tăng trưởng mạnh mẽ trong hoạt động thanh toán XNK. 2.3. Thực trạng hoạt động thanh toán XNK bằng phương thức TDCT tại Chi nhánh 11 TPHCM – NH TMCP Công thương Việt Nam. 2.3.1. Những quy định chung trong hoạt động thanh toán XNK bằng phương thức TDCT tại Chi nhánh 11 TPHCM - NH TMCP Công thương Việt Nam. 2.3.1.1. Cơ sở pháp lý điều hành hoạt động thanh toán XNK bằng phương thức TDCT. − Luật các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam về việc điều chỉnh các quan hệ công cụ chuyển nhượng trong việc phát hành, chấp nhận, bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi, khởi kiện. − Quyết định số 207/QĐ-NH7 ngày 01/07/1997 của Thống đốc NHNNVN về viêc ban hành quy chế mở TDCT nhập hàng trả chậm.
28
Quyết định s 711/2001/QĐ-NHNN ngày 25/05/2001 ca Thng đốc
NHNNVN ban hành Quy chế m TDCT nhp hàng tr chm ca NHNN.
Quyết định s 1233/2001/QĐ-NHNN ngày 26/09/2001 ca Thng đốc
NHNNVN v vic sa đổi điu 15 Quy chế m TDCT nhp hàng tr chm ban hành
kèm theo Quyết định s 711/2001/QĐ-NHNN ngày 25/05/2001.
Quyết định s 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 ca Thng đốc
NHNNVN ban hành quy chế hot động bao thanh toán ca các t chc tín dng.
Quyết định s 44/2006/QĐ-NHNN ngày 05/09/2006 ca Thng đốc
NHNNVN ban hành Quy định v th tc nh thu hi phiếu qua người thu h.
Công văn s 2971/CV-NHCT9 ngày 08/06/2010 ca Ch tch hi đồng qun
tr Ngân hàng TMCP Công thương Vit Nam v vic cho vay nhp khu hàng hóa.
Công văn s 3092/CV-NHCT35 ngày 08/06/2010 ca Ch tch hi đồng
qun tr Ngân hàng TMCP Công thương Vit Nam v vic nhn đảm bo bng b
chng t chiết khu.
Công văn s 328/CV-HĐQT-NHCT35 ngày 06/07/2010 ca Ch tch hi
đồng qun tr Ngân hàng TMCP Công thương Vit Nam v vic chương trình cho vay
xut khu năm 2010.
2.3.1.2. Quy trình thanh toán XNK bng phương thc TDCT ti Chi
nhánh 11 TPHCM – NH TMCP Công thương Vit Nam.
28 − Quyết định số 711/2001/QĐ-NHNN ngày 25/05/2001 của Thống đốc NHNNVN ban hành Quy chế mở TDCT nhập hàng trả chậm của NHNN. − Quyết định số 1233/2001/QĐ-NHNN ngày 26/09/2001 của Thống đốc NHNNVN về việc sửa đổi điều 15 Quy chế mở TDCT nhập hàng trả chậm ban hành kèm theo Quyết định số 711/2001/QĐ-NHNN ngày 25/05/2001. − Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Thống đốc NHNNVN ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng. − Quyết định số 44/2006/QĐ-NHNN ngày 05/09/2006 của Thống đốc NHNNVN ban hành Quy định về thủ tục nhờ thu hối phiếu qua người thu hộ. − Công văn số 2971/CV-NHCT9 ngày 08/06/2010 của Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam về việc cho vay nhập khẩu hàng hóa. − Công văn số 3092/CV-NHCT35 ngày 08/06/2010 của Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam về việc nhận đảm bảo bằng bộ chứng từ chiết khấu. − Công văn số 328/CV-HĐQT-NHCT35 ngày 06/07/2010 của Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam về việc chương trình cho vay xuất khẩu năm 2010. 2.3.1.2. Quy trình thanh toán XNK bằng phương thức TDCT tại Chi nhánh 11 TPHCM – NH TMCP Công thương Việt Nam.
29
Hình 2.2: Quy trình nghip v TDCT ti CN 11 TPHCM – Vietinbank
Bước
Chi nhánh S giao dch
Các b ph
n liên quan
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
S
W
I
F
T
Tiếp nhn h sơ xin phát hành
TDCT & sa đổi TDCT
Phê duyt, cp hn mc phát hành
TDCT & s
a đ
i TDCT
Tiếp nhn h sơ phát hành
TDCT & s
a đ
i TDCT
Đăng ký và phát hành TDCT
& s
a đ
i TDCT
Nhn chng t t ngân hàng
thương lư
ng
Kim tra chng t
T chi b
ch
ng t
Nhn b chng t, kết qu kim
tra chng t và thông báo cho
KH
Ch ý kiến khách
hàng
Giao chng t
cho KH
Chuyn tr c.t
khi có ch th
ca S giao dch
In báo n/ hóa đơn V.A.T
Lưu h sơ
Thanh toán b chng t
Ghi n tài khon khách hàng
Lưu h sơ
Các phòng KH-TSC phê
duyt hoc trình
BLD/HDTD phê duyt
vic phát hành TDCT vượ
t
mc UQPH ca ch
i
B chng t
sai sót
B
chng
t
hoàn
ho
Trình Ban lãnh đạo vi h sơ vượt y
quyn phán quyết
29 Hình 2.2: Quy trình nghiệp vụ TDCT tại CN 11 TPHCM – Vietinbank Bước Chi nhánh Sở giao dịch Các bộ phậ n liên quan 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. 11. 12. 13. S W I F T Tiếp nhận hồ sơ xin phát hành TDCT & sửa đổi TDCT Phê duyệt, cấp hạn mức phát hành TDCT & s ử a đ ổ i TDCT Tiếp nhận hồ sơ phát hành TDCT & s ử a đ ổ i TDCT Đăng ký và phát hành TDCT & s ử a đ ổ i TDCT Nhận chứng từ từ ngân hàng thương lư ợ ng Kiểm tra chứng từ Từ chối bộ ch ứ ng t ừ Nhận bộ chứng từ, kết quả kiểm tra chứng từ và thông báo cho KH Chờ ý kiến khách hàng Giao chứng từ cho KH Chuyển trả c.từ khi có chỉ thị của Sở giao dịch In báo nợ/ hóa đơn V.A.T Lưu hồ sơ Thanh toán bộ chứng từ Ghi nợ tài khoản khách hàng Lưu hồ sơ Các phòng KH-TSC phê duyệt hoặc trình BLD/HDTD phê duyệt việc phát hành TDCT vượ t mức UQPH của ch i Bộ chứng từ có sai sót Bộ chứng từ hoàn hảo Trình Ban lãnh đạo với hồ sơ vượt ủy quyền phán quyết
30
Quy trình thanh toán nhp khu bng phương thc TDCT ti Chi
nhánh 11 TPHCM – NH TMCP Công thương Vit Nam.
+ Tiếp nhn và kim tra h sơ: Chi nhánh chu trách nhim tiếp nhn, kim
tra h sơ TDCT, thm định cp hn mc TDCT. Trong phm vi được y quyn,
giám đốc chi nhánh có quyn quyết định vic phát hành TDCT và chu trách nhim
trước tng giám đốc v tính trung thc, hp pháp, hp l ca vic phát hành TDCT, và
phi đảm bo ngun vn thanh toán cho TDCT chi nhánh đã phát hành. Cán b
nhn h sơ phi nhn và ghi ngày gi giao nhn h sơ vi khách hàng. H sơ
TDCT bao gm:
Giy đề ngh m TDCT.
Cam kết thanh toán (trường hp khách hàng thanh toán bng ngun
vn ca khách hàng).
Cam kết vay vn (trưng hp khách hàng thanh toán bng ngun vn
vay ngân hàng).
Hp đồng nhp khu hoc giy t có giá tr pháp lý tương đương.
Giy phép nhp khu ca B thương mi (nếu mt hàng nhp khu
nm trong danh mc nhp khu theo giy phép ca B thương mi).
Cam kết bo lãnh thanh toán ca t chc tín dng/tài chính khác
(trường hp m TDCT thanh toán bng vn vay t chc tín dng/tài chính khác).
D án hoc phương án và các tài liu liên quan khác.
+ Chuyn h sơ, chng t v S giao dch: Sau khi nhn đầy đủ h sơ theo
quy định kim tra h sơ đảm bo tính hp pháp hp l, hoàn tt vic cp phê
duyt hn mc tín dng cho vic phát hành hoc sa đổi TDCT, chi nhánh chuyn h
sơ v trung tâm thanh toán SGD để thc hin vic phát hành hoc sa đổi TDCT (chi
nhánh không trc tiếp thc hiên vic phát hành TDCT trên mng). Vic chuyn chng
t được thc hin qua h thng Scan & Image. H sơ, chng t chuyn v SGD bao
gm:
30 − Quy trình thanh toán nhập khẩu bằng phương thức TDCT tại Chi nhánh 11 TPHCM – NH TMCP Công thương Việt Nam. + Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Chi nhánh chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ TDCT, thẩm định và cấp hạn mức TDCT. Trong phạm vi được ủy quyền, giám đốc chi nhánh có quyền quyết định việc phát hành TDCT và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về tính trung thực, hợp pháp, hợp lệ của việc phát hành TDCT, và phải đảm bảo nguồn vốn thanh toán cho TDCT mà chi nhánh đã phát hành. Cán bộ nhận hồ sơ phải ký nhận và ghi rõ ngày giờ giao nhận hồ sơ với khách hàng. Hồ sơ TDCT bao gồm: ∗ Giấy đề nghị mở TDCT. ∗ Cam kết thanh toán (trường hợp khách hàng thanh toán bằng nguồn vốn của khách hàng). ∗ Cam kết vay vốn (trường hợp khách hàng thanh toán bằng nguồn vốn vay ngân hàng). ∗ Hợp đồng nhập khẩu hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. ∗ Giấy phép nhập khẩu của Bộ thương mại (nếu mặt hàng nhập khẩu nằm trong danh mục nhập khẩu theo giấy phép của Bộ thương mại). ∗ Cam kết bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng/tài chính khác (trường hợp mở TDCT thanh toán bằng vốn vay tổ chức tín dụng/tài chính khác). ∗ Dự án hoặc phương án và các tài liệu liên quan khác. + Chuyển hồ sơ, chứng từ về Sở giao dịch: Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định và kiểm tra hồ sơ đảm bảo tính hợp pháp hợp lệ, hoàn tất việc cấp và phê duyệt hạn mức tín dụng cho việc phát hành hoặc sửa đổi TDCT, chi nhánh chuyển hồ sơ về trung tâm thanh toán SGD để thực hiện việc phát hành hoặc sửa đổi TDCT (chi nhánh không trực tiếp thực hiên việc phát hành TDCT trên mạng). Việc chuyển chứng từ được thực hiện qua hệ thống Scan & Image. Hồ sơ, chứng từ chuyển về SGD bao gồm:
31
Giy đề ngh m TDCT (trường hp ký qu 100%); giy đề ngh m
TDCT kiêm giy cam kết vay vn (trường hp khách hàng vay vn để thanh toán);
giy đề ngh m TDCT kiêm giy cam kết thanh toán (trường hp khách hàng thanh
toán bng ngun vn ca khách hàng, ký qu dưới 100%)
Hp đồng vay vn (trường hp vay vn)
Giy đề ngh mua ngoi t (nếu có)
Hp đồng ngoi thương
Lnh chi/y nhim chi (nếu có)
Đề ngh phát hành/sa đổi TDCT do giám đốc chi nhánh hoc phó
giám đốc chi nhánh được quyn ký.
+ In chng t đin SWIFT: S giao dch thc hin phát hành hoc sa
đổi TDCT trên mng và chuyn ni dung TDCT đã phát hành v chi nhánh, chi nhánh
in chng t (TDCT, giy báo n, hóa đơn VAT) để giao cho khách hàng, lưu h sơ
TDCT, và lưu chng t kế toán.
+ Nhn chng t, chp nhn thanh toán hoc t chi thanh toán: B chng
t nhp khu xut trình theo TDCT được ngân hàng thương lưng gi v trung tâm
thanh toán SGD. Ti đây b chng t s được kim tra và thông báo kết qu kim tra,
sau đó được gi v chi nhánh trong vòng 1 ngày làm vic. Chi nhánh thc hin thông
báo ngay cho khách hàng v tình trng b chng t, kết qu kim tra b chng t trong
vòng 1 ngày làm vic. Trường hp khách hàng ý kiến khác v kết qu kim tra b
chng t, chi nhánh phi liên h ngay cho trung tâm thanh toán SGD trong vòng 3
ngày làm vic k t ngày trung tâm thanh toán gi kết qu kim tra chng t cho chi
nhánh.
+ Trường hp b chng t hoàn ho: Chi nhánh yêu cu khách hàng np
tin để thanh toán, sau đó hu vn đơn giao b chng t cho khách hàng đi nhn
hàng. Vi khách hàng vay vn thì phi yêu cu khách hàng ký nhn n vay trước khi
31 ∗ Giấy đề nghị mở TDCT (trường hợp ký quỹ 100%); giấy đề nghị mở TDCT kiêm giấy cam kết vay vốn (trường hợp khách hàng vay vốn để thanh toán); giấy đề nghị mở TDCT kiêm giấy cam kết thanh toán (trường hợp khách hàng thanh toán bằng nguồn vốn của khách hàng, ký quỹ dưới 100%) ∗ Hợp đồng vay vốn (trường hợp vay vốn) ∗ Giấy đề nghị mua ngoại tệ (nếu có) ∗ Hợp đồng ngoại thương ∗ Lệnh chi/ủy nhiệm chi (nếu có) ∗ Đề nghị phát hành/sửa đổi TDCT do giám đốc chi nhánh hoặc phó giám đốc chi nhánh được quyền ký. + In chứng từ và điện SWIFT: Sở giao dịch thực hiện phát hành hoặc sửa đổi TDCT trên mạng và chuyển nội dung TDCT đã phát hành về chi nhánh, chi nhánh in chứng từ (TDCT, giấy báo nợ, hóa đơn VAT) để giao cho khách hàng, lưu hồ sơ TDCT, và lưu chứng từ kế toán. + Nhận chứng từ, chấp nhận thanh toán hoặc từ chối thanh toán: Bộ chứng từ nhập khẩu xuất trình theo TDCT được ngân hàng thương lượng gởi về trung tâm thanh toán SGD. Tại đây bộ chứng từ sẽ được kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra, sau đó được gởi về chi nhánh trong vòng 1 ngày làm việc. Chi nhánh thực hiện thông báo ngay cho khách hàng về tình trạng bộ chứng từ, kết quả kiểm tra bộ chứng từ trong vòng 1 ngày làm việc. Trường hợp khách hàng có ý kiến khác về kết quả kiểm tra bộ chứng từ, chi nhánh phải liên hệ ngay cho trung tâm thanh toán SGD trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày trung tâm thanh toán gửi kết quả kiểm tra chứng từ cho chi nhánh. + Trường hợp bộ chứng từ hoàn hảo: Chi nhánh yêu cầu khách hàng nộp tiền để thanh toán, sau đó ký hậu vận đơn giao bộ chứng từ cho khách hàng đi nhận hàng. Với khách hàng vay vốn thì phải yêu cầu khách hàng ký nhận nợ vay trước khi
32
hu vn đơn. Trước khi giao b chng t cho khách hàng, chi nhánh phi photo
hoc scan mt s chng t để lưu tr h sơ.
+ Trường hp chng t có sai sót: Chi nhánh s in t chi thanh toán (đin
t chi thanh toán MT 734 được to bi SGD gi cho ngân hàng thương lượng và cho
chi nhánh), phiếu kim tra chng t. Chi nhánh gi phiếu kim tra chng t cho khách
hàng và đề ngh khách hàng có ý kiến bng văn bn v vic x lý chng t.
Nếu khách hàng chp nhn thanh toán, chi nhánh phi scan giy chp
nhn thanh toán ca khách hàng v SGD, đng thi làm tt c các th tc cn thiết
giao b chng t đ khách hàng đi nhn hàng như trong trường hp b chng t không
có sai sót.
Nếu khách hàng t chi nhn hàng đề ngh chuyn tr li b
chng t thì chi nhánh phi thông báo cho b phn thanh toán XNK ti SGD và ch tr
li b chng t khi nhn được yêu cu ca trung tâm thanh toán và tài tr thương mi.
+ Thanh toán TDCT: Vic thanh toán TDCT nhp khu được thc hin ti
trung tâm thanh toán và tài tr thương mi. Khi đến hn thanh toán, ti đây s thc hin
thanh toán gi chng t báo n đin SWIFT thanh toán cho chi nhánh. Chi
nhánh s in các chng t báo nđin SWIFT giao cho khách hàng và lưu tr.
Trường hp khách hàng vay vn, chi nhánh phi thc hin vic gii
ngân trong cùng ngày trung tâm thanh toán và tài tr thương mi thanh toán b chng
t.
Trường hp khách hàng dùng ngun vn ca khách hàng nhưng khi
thanh toán khách hàng không tin, ngân hàng phi tr thay thì b phn thanh toán
XNK ca chi nhánh s thông báo cho b phn tín dng biết để yêu cu khách hàng ký
nhn n vay bt buc. Chi nhánh phi chu trách nhim đôn đốc khách hàng np tin
để tr n.
+ hu vn đơn/bo lãnh nhn hành/giao chng t cho khách hàng: Khi
khách hàng yêu cu chi nhánh ký hu vn đơn/phát hành bo lãnh nhn hàng/phát hành
32 ký hậu vận đơn. Trước khi giao bộ chứng từ cho khách hàng, chi nhánh phải photo hoặc scan một số chứng từ để lưu trữ hồ sơ. + Trường hợp chứng từ có sai sót: Chi nhánh sẽ in từ chối thanh toán (điện từ chối thanh toán MT 734 được tạo bởi SGD gửi cho ngân hàng thương lượng và cho chi nhánh), phiếu kiểm tra chứng từ. Chi nhánh gửi phiếu kiểm tra chứng từ cho khách hàng và đề nghị khách hàng có ý kiến bằng văn bản về việc xử lý chứng từ. ∗ Nếu khách hàng chấp nhận thanh toán, chi nhánh phải scan giấy chấp nhận thanh toán của khách hàng về SGD, đồng thời làm tất cả các thủ tục cần thiết và giao bộ chứng từ để khách hàng đi nhận hàng như trong trường hợp bộ chứng từ không có sai sót. ∗ Nếu khách hàng từ chối nhận hàng và đề nghị chuyển trả lại bộ chứng từ thì chi nhánh phải thông báo cho bộ phận thanh toán XNK tại SGD và chỉ trả lại bộ chứng từ khi nhận được yêu cầu của trung tâm thanh toán và tài trợ thương mại. + Thanh toán TDCT: Việc thanh toán TDCT nhập khẩu được thực hiện tại trung tâm thanh toán và tài trợ thương mại. Khi đến hạn thanh toán, tại đây sẽ thực hiện thanh toán và gửi chứng từ báo nợ và điện SWIFT thanh toán cho chi nhánh. Chi nhánh sẽ in các chứng từ báo nợ và điện SWIFT giao cho khách hàng và lưu trữ. ∗ Trường hợp khách hàng vay vốn, chi nhánh phải thực hiện việc giải ngân trong cùng ngày trung tâm thanh toán và tài trợ thương mại thanh toán bộ chứng từ. ∗ Trường hợp khách hàng dùng nguồn vốn của khách hàng nhưng khi thanh toán khách hàng không có tiền, ngân hàng phải trả thay thì bộ phận thanh toán XNK của chi nhánh sẽ thông báo cho bộ phận tín dụng biết để yêu cầu khách hàng ký nhận nợ vay bắt buộc. Chi nhánh phải chịu trách nhiệm đôn đốc khách hàng nộp tiền để trả nợ. + Ký hậu vận đơn/bảo lãnh nhận hành/giao chứng từ cho khách hàng: Khi khách hàng yêu cầu chi nhánh ký hậu vận đơn/phát hành bảo lãnh nhận hàng/phát hành
33
giy y quyn nhn hàng hoc giao chng t cho khách hàng, khách hàng phi np
giy đề ngh cho b phn thanh toán XNK (trường hp ký qu đủ 100% giá tr TDCT)
hoc phòng khách hàng (trường hp ký qu dười 100% tr giá TDCT). B phn thanh
toán XNK phòng khách hàng có trách nhim lp t trình Giám đốc chi nhánh hoc
Phó giám đốc chi nhánh phê duyêt ngay trên giy đề ngh ca khách hàng.
Trường hp chi nhánh đã nhn được chng t: Chi nhánh ch ký hu
vn đơn (trường hp vn đơn lp theo lnh ca chi nhánh) hoc y quyn cho khách
hàng đi nhn hàng (trường hp vn đơn giao hàng đích danh ch chi nhánh người
nhn hàng) giao b chng t cho khách hàng đi nhn hàng sau khi khách hàng đã
làm đầy đủ th tc np tin thanh toán hoc ký nhn n (trong trường hp vay vn
ngân hàng hoc chưa np đủ tin để thanh toán b chng t).
Trường hp chi nhánh chưa nhn đưc b chng t: Đối vi TDCT
tr ngay, khách hàng phi np đầy đủ khon tin tương đương vi giá trhàng hoc
ký giy nhn n. Đối vi TDCT tr chm, b phn thanh toán XNK ch ký hu vn đơn
hoc phát hành bo lãnh nhn hàng khi nhn được giy đề ngh hu vn đơn hoc
y quyn nhn hàng hoc phát hành bo lãnh nhn hàng kiêm giy chp nhn thanh
toán cam kết thanh toán vào ngày đáo hn ca khách hàng đã được phòng khách
hàng ký đồng ý và Giám đốc chi nhánh phê duyt.
Bo lãnh nhn hàng s được SGD phát hành sau khi nhn được bn
fax giy đề ngh phát hành bo lãnh nhn hàng ca khách hàng t chi nhánh.
Trường hp phát hành bo lãnh nhn hàng khi chưa vn đơn, khi
nhn được b chng t, chi nhánh ch trao bn gc vn đơn cho khách hàng vi điu
kin khách hàng phi làm cam kết bng văn bn v vic tr li bn gc thư bo lãnh
nhn hàng bi thường nhng thit hi cho ngân hàng phát sinh t vic ngân hàng
trao bn gc vn đơn cho khách hàng.
+ Lưu gi chng t: Chng t s được chi nhánh lưu gi li toàn b (h sơ
TDCT c chng t kế toán). Các chng t kế toán s được lưu tr theo ngày, các
33 giấy ủy quyền nhận hàng hoạc giao chứng từ cho khách hàng, khách hàng phải nộp giấy đề nghị cho bộ phận thanh toán XNK (trường hợp ký quỹ đủ 100% giá trị TDCT) hoặc phòng khách hàng (trường hợp ký quỹ dười 100% trị giá TDCT). Bộ phận thanh toán XNK và phòng khách hàng có trách nhiệm lập tờ trình Giám đốc chi nhánh hoặc Phó giám đốc chi nhánh phê duyêt ngay trên giấy đề nghị của khách hàng. ∗ Trường hợp chi nhánh đã nhận được chứng từ: Chi nhánh chỉ ký hậu vận đơn (trường hợp vận đơn lập theo lệnh của chi nhánh) hoặc ủy quyền cho khách hàng đi nhận hàng (trường hợp vận đơn giao hàng đích danh chỉ chi nhánh là người nhận hàng) và giao bộ chứng từ cho khách hàng đi nhận hàng sau khi khách hàng đã làm đầy đủ thủ tục nộp tiền thanh toán hoặc ký nhận nợ (trong trường hợp vay vốn ngân hàng hoặc chưa nộp đủ tiền để thanh toán bộ chứng từ). ∗ Trường hợp chi nhánh chưa nhận được bộ chứng từ: Đối với TDCT trả ngay, khách hàng phải nộp đầy đủ khoản tiền tương đương với giá trị lô hàng hoặc ký giấy nhận nợ. Đối với TDCT trả chậm, bộ phận thanh toán XNK chỉ ký hậu vận đơn hoặc phát hành bảo lãnh nhận hàng khi nhận được giấy đề nghị ký hậu vận đơn hoặc ủy quyền nhận hàng hoặc phát hành bảo lãnh nhận hàng kiêm giấy chấp nhận thanh toán và cam kết thanh toán vào ngày đáo hạn của khách hàng đã được phòng khách hàng ký đồng ý và Giám đốc chi nhánh phê duyệt. ∗ Bảo lãnh nhận hàng sẽ được SGD phát hành sau khi nhận được bản fax giấy đề nghị phát hành bảo lãnh nhận hàng của khách hàng từ chi nhánh. ∗ Trường hợp phát hành bảo lãnh nhận hàng khi chưa có vận đơn, khi nhận được bộ chứng từ, chi nhánh chỉ trao bản gốc vận đơn cho khách hàng với điều kiện khách hàng phải làm cam kết bằng văn bản về việc trả lại bản gốc thư bảo lãnh nhận hàng và bồi thường những thiệt hại cho ngân hàng phát sinh từ việc ngân hàng trao bản gốc vận đơn cho khách hàng. + Lưu giữ chứng từ: Chứng từ sẽ được chi nhánh lưu giữ lại toàn bộ (hồ sơ TDCT và cả chứng từ kế toán). Các chứng từ kế toán sẽ được lưu trữ theo ngày, các
34
thanh toán viên phi đối chiếu các chng t gc vi báo cáo TF và thông báo cho kim
soát viên nếu có sai sót để x lí. H sơ TDCT lưu tr gm:
H sơ m TDCT/sa đổi TDCT ca khách hàng
Giy đề ngh m TDCT, giy đề ngh sa đổi TDCT (nếu có)
Cam kết thanh toán hoc cam kết s dng vn vay
T trình m/sa đổi TDCT đã đưc phê duyt
Hp đồng kinh tế, hp đồng y thác (nếu có)
Hp đồng mua bán ngoi t (nếu có)
Bn original ca TDCT và các sa đổi ca TDCT (nếu có)
Các bc đin giao dch có liên quan
Bn copy các chng t xut trình, kèm hóa đơn chuyn phát nhanh
Bn original thông báo chng t đến kiêm phiếu kim tra chng t
Hi phiếu đính kèm copy bn original đin thanh toán TDCT
Quy trình thanh toán xut khu bng phương thc TDCT ti Chi
nhánh 11 TPHCM – NH TMCP Công thương Vit Nam.
+ Thông báo TDCT xut: B phn thanh toán XNK ti chi nhánh thc hin
in đin TDCT xut khu (MT700) trong h thng TF cùng vi thông báo TDCT xut
khu giao cho khách hàng và lưu chng t.
+ Kim tra và gi b chng t hàng xut khu:
B phn thanh toán XNK thc hin kim tra b chng t nhn được
cùng vi TDCT gc t khách hàng vi các điu khon quy định trên TDCT xut khu.
Đồng thi, lp bng kê giao nhn chng t hàng hóa xut khu.
B phn thanh toán XNK gi toàn b chng t hàng xut khu cùng
vi bn gc TDCT xut khu bng giao nhn chng t ti Văn phòng đại din
khu vc phía Nam – SGD ca Vietinbank.
B phn thanh toán XNK ca Văn phòng đại din thc hin kim tra
li toàn b chng t hàng xut khu vi TDCT.
34 thanh toán viên phải đối chiếu các chứng từ gốc với báo cáo TF và thông báo cho kiểm soát viên nếu có sai sót để xử lí. Hồ sơ TDCT lưu trữ gồm: ∗ Hồ sơ mở TDCT/sửa đổi TDCT của khách hàng ∗ Giấy đề nghị mở TDCT, giấy đề nghị sửa đổi TDCT (nếu có) ∗ Cam kết thanh toán hoặc cam kết sử dụng vốn vay ∗ Tờ trình mở/sửa đổi TDCT đã được phê duyệt ∗ Hợp đồng kinh tế, hợp đồng ủy thác (nếu có) ∗ Hợp đồng mua bán ngoại tệ (nếu có) ∗ Bản original của TDCT và các sửa đổi của TDCT (nếu có) ∗ Các bức điện giao dịch có liên quan ∗ Bản copy các chứng từ xuất trình, kèm hóa đơn chuyển phát nhanh ∗ Bản original thông báo chứng từ đến kiêm phiếu kiểm tra chứng từ ∗ Hối phiếu đính kèm copy bản original điện thanh toán TDCT − Quy trình thanh toán xuất khẩu bằng phương thức TDCT tại Chi nhánh 11 TPHCM – NH TMCP Công thương Việt Nam. + Thông báo TDCT xuất: Bộ phận thanh toán XNK tại chi nhánh thực hiện in điện TDCT xuất khẩu (MT700) trong hệ thống TF cùng với thông báo TDCT xuất khẩu giao cho khách hàng và lưu chứng từ. + Kiểm tra và gửi bộ chứng từ hàng xuất khẩu: ∗ Bộ phận thanh toán XNK thực hiện kiểm tra bộ chứng từ nhận được cùng với TDCT gốc từ khách hàng với các điều khoản quy định trên TDCT xuất khẩu. Đồng thời, lập bảng kê giao nhận chứng từ hàng hóa xuất khẩu. ∗ Bộ phận thanh toán XNK gửi toàn bộ chứng từ hàng xuất khẩu cùng với bản gốc TDCT xuất khẩu và bảng kê giao nhận chứng từ tới Văn phòng đại diện khu vực phía Nam – SGD của Vietinbank. ∗ Bộ phận thanh toán XNK của Văn phòng đại diện thực hiện kiểm tra lại toàn bộ chứng từ hàng xuất khẩu với TDCT.
35
Nếu b chng t phù hp vi các điu kin, điu khon ca TDCT:
Văn phòng đại din thc hin gi b chng t đến ngân hàng phát hành TDCT.
Nếu b chng t không phù hp vi điu kin, điu khon TDCT:
Văn phòng đại din gi thông báo đến chi nhánh yêu cu khách hàng chnh sa b
chng t trong vòng 3 ngày. Nếu khách hàng không chnh sa hoc không hi đáp
trong thi gian yêu cu, chi nhánh yêu cu khách hàng trên văn bn chu trách
nhim đối vi các sai sót và y quyn cho Văn phòng đại din gi b chng t có sai
sót đến ngân hàng phát hành.
+ Thanh toán hàng xut khu: Khi nhn được đin chuyn tin t ngân hàng
nước ngoài, SGD hch toán vào tài khon ca khách hàng. Chi nhánh thc hin truy cp
vào chương trình TF và in các giy báo có, báo n cùng vi phiếu thu dch v kiêm hóa
đơn gi cho khách hàng và lưu h sơ.
+ Chiết khu chng t hàng xut khu:
Sau khi chi nhánh kim tra b chng t hàng xut khu vi TDCT
xut khu, b phn thanh toán XNK lp bng giao nhn chng t hàng xut khu
kiêm yêu cu chiết khu vi t l chiết khu được giám đốc chi nhánh phê duyt, gi
Văn phòng đại din phía Nam – SGD Vietinbank.
Văn phòng đại din thc hin hch toán vào tài khon ca khách
hàng đồng thi theo dõi khon thanh toán t TDCT xut khu để thu hi khon tin đã
chiết khu cho khách hàng.
B phn thanh toán XNK in chng t trong h thng TF giao cho
khách hàng và lưu h sơ.
2.3.1.3. Nhng ni dung chính ca TDCT.
S hiu ca TDCT
To thun tin trong vic trao đổi thông tin gia các bên liên quan trong quá
trình giao dch thanh toán ghi vào các chng t liên quan trong b chng t thanh
toán.
35 ∗ Nếu bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện, điều khoản của TDCT: Văn phòng đại diện thực hiện gửi bộ chứng từ đến ngân hàng phát hành TDCT. ∗ Nếu bộ chứng từ không phù hợp với điều kiện, điều khoản TDCT: Văn phòng đại diện gửi thông báo đến chi nhánh yêu cầu khách hàng chỉnh sửa bộ chứng từ trong vòng 3 ngày. Nếu khách hàng không chỉnh sửa hoặc không hồi đáp trong thời gian yêu cầu, chi nhánh yêu cầu khách hàng ký trên văn bản chịu trách nhiệm đối với các sai sót và ủy quyền cho Văn phòng đại diện gửi bộ chứng từ có sai sót đến ngân hàng phát hành. + Thanh toán hàng xuất khẩu: Khi nhận được điện chuyển tiền từ ngân hàng nước ngoài, SGD hạch toán vào tài khoản của khách hàng. Chi nhánh thực hiện truy cập vào chương trình TF và in các giấy báo có, báo nợ cùng với phiếu thu dịch vụ kiêm hóa đơn gửi cho khách hàng và lưu hồ sơ. + Chiết khấu chứng từ hàng xuất khẩu: ∗ Sau khi chi nhánh kiểm tra bộ chứng từ hàng xuất khẩu với TDCT xuất khẩu, bộ phận thanh toán XNK lập bảng kê giao nhận chứng từ hàng xuất khẩu kiêm yêu cầu chiết khấu với tỷ lệ chiết khấu được giám đốc chi nhánh phê duyệt, gửi Văn phòng đại diện phía Nam – SGD Vietinbank. ∗ Văn phòng đại diện thực hiện hạch toán vào tài khoản của khách hàng đồng thời theo dõi khoản thanh toán từ TDCT xuất khẩu để thu hồi khoản tiền đã chiết khấu cho khách hàng. ∗ Bộ phận thanh toán XNK in chứng từ trong hệ thống TF giao cho khách hàng và lưu hồ sơ. 2.3.1.3. Những nội dung chính của TDCT. − Số hiệu của TDCT Tạo thuận tiện trong việc trao đổi thông tin giữa các bên có liên quan trong quá trình giao dịch thanh toán và ghi vào các chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán.