Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh 11 thành phố Hồ Chí Minh - Vietinbank

8,628
306
99
DANH MC CÁC HÌNH
STT
HIU
TÊN HÌNH
TRANG
1
2
3
4
5
6
Hình 2.1
Hình 2.2
Hình 2.3
Hình 2.4
Hình 2.5
Hình 2.6
Doanh thu dch v thanh toán ti CN 11 TPHCM –
Vietinbank
Quy trình nghip v TDCT ti CN 11 TPHCM –
Vietinbank
S lượng b h sơ TDCT được phát hành, thc hin
ti CN 11 TPHCM – Vietinbank
Giá tr h sơ TDCT được phát hành, thc hin ti CN
11 TPHCM – Vietinbank
Tình hình kim ngch XNK ca Vit Nam
T trng gia các phương thc thanh toán quc tế ti
CN 11 TPHCM – Vietinbank
25
29
39
40
44
48
DANH MỤC CÁC HÌNH STT KÝ HIỆU TÊN HÌNH TRANG 1 2 3 4 5 6 Hình 2.1 Hình 2.2 Hình 2.3 Hình 2.4 Hình 2.5 Hình 2.6 Doanh thu dịch vụ thanh toán tại CN 11 TPHCM – Vietinbank Quy trình nghiệp vụ TDCT tại CN 11 TPHCM – Vietinbank Số lượng bộ hồ sơ TDCT được phát hành, thực hiện tại CN 11 TPHCM – Vietinbank Giá trị hồ sơ TDCT được phát hành, thực hiện tại CN 11 TPHCM – Vietinbank Tình hình kim ngạch XNK của Việt Nam Tỷ trọng giữa các phương thức thanh toán quốc tế tại CN 11 TPHCM – Vietinbank 25 29 39 40 44 48
DANH MC CÁC BNG S LIU
STT
HIU
TÊN HÌNH
TRANG
1
2
3
4
5
Bng 1.1
Bng 1.2
Bng 2.1
Bng 2.2
Bng 3.1
Tóm tt ri ro ca các phương thc TDCT
H s ri ro đối vi mt s sn phm h tr
Kết qu hot động kinh doanh ca CN 11 TPHCM –
Vietinbank
So sánh biu phí TDCT trong thanh toán XNK gia
Vietinbank và Vietcombank
Bng phân công trách nhiêm các b phn có liên quan
trong hình qun ri ro ti CN 11 TPHCM -
Vietinbank
2
14
22
47
63
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU STT KÝ HIỆU TÊN HÌNH TRANG 1 2 3 4 5 Bảng 1.1 Bảng 1.2 Bảng 2.1 Bảng 2.2 Bảng 3.1 Tóm tắt rủi ro của các phương thức TDCT Hệ số rủi ro đối với một số sản phẩm hỗ trợ Kết quả hoạt động kinh doanh của CN 11 TPHCM – Vietinbank So sánh biểu phí TDCT trong thanh toán XNK giữa Vietinbank và Vietcombank Bảng phân công trách nhiêm các bộ phận có liên quan trong mô hình quản lý rủi ro tại CN 11 TPHCM - Vietinbank 2 14 22 47 63
LI M ĐẦU
1. Tính cp thiết và ý nghĩa ca đề tài
Trong nn kinh tế th trường, h thng ngân hàng được ví như h thn kinh ca nn
kinh tế, tr thành b phn quan trng trong cơ chế vn hành nn kinh tế quc gia. Vit
Nam cũng không nm ngoài qu đạo đó, tăng cường hot động ngoi thương hi
nhp kinh tế vi các nước trên thế gii. Tuy nhiên, trong nn kinh tế th trường, ri ro
trong kinh doanh điu không tránh khi, nht đối vi dch v ngân hàng. Nhm
hn chế ri ro và to điu kin thun li trong vic thanh toán quc tế, các phương thc
thanh toán quc tế ln lượt ra đời đáp ng nhu cu ngày càng cao ca nn kinh tế.
Trong đó, phương thc thanh toán tín dng chng tphương thc được s dng
rng rãi và thun tin nht bi vì nó bo v quyn li cho c người nhp khu và người
xut khu. Cho nên, thông qua q trình phân tích thc trng hot động thanh toán
XNK bng phương thc tín dng chng t ti CN 11 TPHCM - Vietinbank, nhm đưa
ra đánh giá v nhng thành tu đạt được, nhng thun li hn chế, to tin đề đ
đưa ra nhng gii pháp giúp hoàn thin nghip v thanh toán XNK bng phương thc
TDCT ti chi nhánh. Đây chính là lý do để la chn đề tài "Hoàn thin phương thc
tín dng chng t trong hot động thanh toán quc tế ti CN 11 TPHCM -
Vietinbank" làm lun văn thc sĩ.
2. Mc tiêu nghiên cu
Nghiên cu cáclun cơ bn v phát trin phương thc tín dng chng t
ti các NHTM.
T s liu hot động thc tin trong giai đon t năm 2007-2011, đề ti đánh
giá thc trng v thanh toán XNK bng phương thc TDCT ti CN 11 TPHCM -
Vietinbank nhm tìm ra nhng nguyên nhân tn ti, nhng khó khăn vướng mc cn
gii quyết, nêu lên nhng gii pháp có cơ s khoa hc thc tin để hoàn thin
phương thc TDCT ti CN 11 TPHCM – Vietinbank.
3. Đối tượng và phm vi nghiên cu
LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng được ví như hệ thần kinh của nền kinh tế, trở thành bộ phận quan trọng trong cơ chế vận hành nền kinh tế quốc gia. Việt Nam cũng không nằm ngoài quỹ đạo đó, tăng cường hoạt động ngoại thương và hội nhập kinh tế với các nước trên thế giới. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, rủi ro trong kinh doanh là điều không tránh khỏi, nhất là đối với dịch vụ ngân hàng. Nhằm hạn chế rủi ro và tạo điều kiện thuận lợi trong việc thanh toán quốc tế, các phương thức thanh toán quốc tế lần lượt ra đời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế. Trong đó, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức được sử dụng rộng rãi và thuận tiện nhất bởi vì nó bảo vệ quyền lợi cho cả người nhập khẩu và người xuất khẩu. Cho nên, thông qua quá trình phân tích thực trạng hoạt động thanh toán XNK bằng phương thức tín dụng chứng từ tại CN 11 TPHCM - Vietinbank, nhằm đưa ra đánh giá về những thành tựu đạt được, những thuận lợi và hạn chế, tạo tiền đề để đưa ra những giải pháp giúp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán XNK bằng phương thức TDCT tại chi nhánh. Đây chính là lý do để lựa chọn đề tài "Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong hoạt động thanh toán quốc tế tại CN 11 TPHCM - Vietinbank" làm luận văn thạc sĩ. 2. Mục tiêu nghiên cứu − Nghiên cứu các lý luận cơ bản về phát triển phương thức tín dụng chứng từ tại các NHTM. − Từ số liệu hoạt động thực tiễn trong giai đoạn từ năm 2007-2011, đề tại đánh giá thực trạng về thanh toán XNK bằng phương thức TDCT tại CN 11 TPHCM - Vietinbank nhằm tìm ra những nguyên nhân tồn tại, những khó khăn vướng mắc cần giải quyết, và nêu lên những giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn để hoàn thiện phương thức TDCT tại CN 11 TPHCM – Vietinbank. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cu: phương thc TDCT trong thanh toán XNK.
Phm vi nghiên cu: Giai đon 2007-2011 ti CN 11 TPHCM– Vietinbank.
4. 4. Phương pháp nghiên cu
Lun văn s dng phương pháp duy vt bin chng kết hp vi phương pháp
nghiên cu thng kê, so sánh, phân tích… đi t cơ sthuyết đến thc tin nhm gii
quyết và làm sáng t mc tiêu đặt ra trong lun văn.
5. Ý nghĩa khoa hc và thc tin
H thng nhng lý lun v phương thc TDCT.
Phân tích hot động thanh toán XNK bng phương thc TDCT ti CN 11
TPHCM – Vietinbank.
Góp phn hoàn thin và phát trin phương thc TDCT ti CN 11 TPHCM
Vietinbank
6. Nhng đim ni bt ca lun văn
Lun văn đã tng kết phân tích mt cách khái quát nht v tình hình
thanh toán XNK nói chung, và thanh toán XNK bng phương thc TDCT nói riêng ti
CN 11 TPHCM Vietinbank trong giai đon t năm 2007 – 2011, nêu được đim
thun li khó khăn, nhng ri ro trong phương thc TDCT ti CN 11 TPHCM
Vietinbank.
Lun văn nêu ra nhng gii bin pháp tính kh thi nhm hoàn thin
phương thc TDCT ca CN 11 TPHCM – Vietinbank.
7. Kết cu ca lun văn
Ngoài phn m đầu, kết lun, danh mc tài liu tham kho, lun văn gm 3 chương:
Chương 1: Cơ s lun v phát trin phương thc tín dng chng t ti các ngân
hàng thương mi.
Chương 2: Thc trng hot động thanh toán xut nhp khu bng phương thc tín
dng chng t ti Chi nhánh 11 TPHCM – Ngân hàng TMCP Công thương Vit Nam.
− Đối tượng nghiên cứu: phương thức TDCT trong thanh toán XNK. − Phạm vi nghiên cứu: Giai đoạn 2007-2011 tại CN 11 TPHCM– Vietinbank. 4. 4. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích… đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu đặt ra trong luận văn. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn − Hệ thống những lý luận về phương thức TDCT. − Phân tích hoạt động thanh toán XNK bằng phương thức TDCT tại CN 11 TPHCM – Vietinbank. − Góp phần hoàn thiện và phát triển phương thức TDCT tại CN 11 TPHCM – Vietinbank 6. Những điểm nổi bật của luận văn − Luận văn đã tổng kết và phân tích một cách khái quát nhất về tình hình thanh toán XNK nói chung, và thanh toán XNK bằng phương thức TDCT nói riêng tại CN 11 TPHCM – Vietinbank trong giai đoạn từ năm 2007 – 2011, nêu được điểm thuận lợi và khó khăn, những rủi ro trong phương thức TDCT tại CN 11 TPHCM – Vietinbank. − Luận văn nêu ra những giải biện pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện phương thức TDCT của CN 11 TPHCM – Vietinbank. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển phương thức tín dụng chứng từ tại các ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Chi nhánh 11 TPHCM – Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Chương 3: Gii pháp hoàn thin phương thc tín dng chng t trong hot động
thanh toán quc tế ti Chi nhánh 11 TPHCM- Ngân hàng TMCP ng thương Vit
Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi nhánh 11 TPHCM- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
1
CHƯƠNG 1. CƠ S LÝ LUN V PHÁT TRIN PHƯƠNG THC TÍN DNG
CHNG T TI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MI
1.1. Nhng lun cơ bn v thanh toán quc tế phương thc tín dng
chng t (TDCT)
1.1.1. Lý lun chung v thanh toán quc tế:
1.1.1.1. Khái nim:
Thanh toán quc tế vic thc hin các nghĩa v tin t, ny sinh trên cơ s các
hot động kinh tế phi kinh tế, gia các t chc hay nhân nước khác; hoc gia
mt quc gia vi t chc quc tế, thông qua quan h gia các ngân hàng có liên h.
1.1.1.2. Các phương thc thanh toán cơ bn được s dng trong
thương mi quc tế:
Quan h thanh toán quc tế được tiến hành thông qua các phương thc thanh toán.
Phương thc thanh toán mt yếu t rt quan trng trong các điu kin v thanh toán
thương mi quc tế. Để phù hp vi tính đa dng phong phú ca mi quan h
thương mi và thanh toán quc tế, người ta đã thiết lp nhng phương thc thanh toán
khác nhau.
Nhìn chung các phương thc cơ bn được s dng để thanh toán các giao dch
quc tế như sau, mi phương thc mang li cho nhà nhp khu và nhà xut khu nhng
ri ro khác nhau:
1 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Những lý luận cơ bản về thanh toán quốc tế và phương thức tín dụng chứng từ (TDCT) 1.1.1. Lý luận chung về thanh toán quốc tế: 1.1.1.1. Khái niệm: Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, nảy sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế, giữa các tổ chức hay cá nhân nước khác; hoặc giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng có liên hệ. 1.1.1.2. Các phương thức thanh toán cơ bản được sử dụng trong thương mại quốc tế: Quan hệ thanh toán quốc tế được tiến hành thông qua các phương thức thanh toán. Phương thức thanh toán là một yếu tố rất quan trọng trong các điều kiện về thanh toán thương mại quốc tế. Để phù hợp với tính đa dạng và phong phú của mối quan hệ thương mại và thanh toán quốc tế, người ta đã thiết lập những phương thức thanh toán khác nhau. Nhìn chung có các phương thức cơ bản được sử dụng để thanh toán các giao dịch quốc tế như sau, mỗi phương thức mang lại cho nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu những rủi ro khác nhau:
2
Phương
thc
Thi gian
thanh toán
thông
thường
Hàng
hóa có
sn
cho
người
mua
Ri ro đối vi
nhà xut khu
Ri ro đối vi
nhà nhp khu
Tr trước Trước khi
gi hàng
Sau khi
thanh
toán
Không có Ph thuc hoàn
toàn vào nhà
xut khu để vn
chuyn hàng hóa
đã đặt mua
Thư tín
dng
Khi vic gi
hàng được
thc hin
Sau khi
thanh
toán
Rt ít hoc
không có, tùy
thuc vào điu
kin tín dng
Vic gi hàng đã
được cam kết thc
hin nhưng còn tùy
thuc vào nhà xut
khu giao hàng
theo đúng t
trong b chng t
hay không
Bng 1.1: Tóm tt ri ro ca các phương thc TDCT
2 Phương thức Thời gian thanh toán thông thường Hàng hóa có sẵn cho người mua Rủi ro đối với nhà xuất khẩu Rủi ro đối với nhà nhập khẩu Trả trước Trước khi gửi hàng Sau khi thanh toán Không có Phụ thuộc hoàn toàn vào nhà xuất khẩu để vận chuyển hàng hóa đã đặt mua Thư tín dụng Khi việc gửi hàng được thực hiện Sau khi thanh toán Rất ít hoặc không có, tùy thuộc vào điều kiện tín dụng Việc gửi hàng đã được cam kết thực hiện nhưng còn tùy thuộc vào nhà xuất khẩu có giao hàng theo đúng mô tả trong bộ chứng từ hay không Bảng 1.1: Tóm tắt rủi ro của các phương thức TDCT
3
Hi phiếu
tr ngay
Vào lúc xut
trình hi phiếu
cho người mua
Sau khi
thanh
toán
Nếu hi phiếu
không được
thanh toán thì b
mt hàng
Ging như trên tr
vic nhà nhp khu
th kim tra
hàng hóa trước khi
thanh toán
Hi phiếu
tr chm
Khi đến hn
thanh toán hi
phiếu
Trước
khi
thanh
toán
Ph thuc vào
người mua thanh
toán hi phiếu
Tương t như trên
Ký gi Lúc người
mua bán được
hàng hóa
Trước
khi
thanh
toán
Cho phép nhà
nhp khu bán
hàng trước khi
thanh toán cho
nhà xut khu
Không có, ci
thin được dòng
tin ca người mua
Bán chu Theo tha
thun
Trước
khi
thanh
toán
Ph thuc hoàn
toàn vào người
mua tr tin như
đã tha thun
Không có
1.1.2. Lý lun chung v phương thc TDCT
1.1.2.1. Khái nim
Tín dng là quan h vay mượn, quan h s dng vn ln nhau gia người đi vay và
người cho vay da trên nguyên tc hoàn tr, kèm theo li tc khi đến hn. Như vy, tín
dng có th hiu mt cách gin đơn là mt quan h giao dch gia hai ch th, trong đó
mt bên chuyn giao tin hoc tài sn cho bên kia bng nhiu hình thc: cho vay, bán
3 Hối phiếu trả ngay Vào lúc xuất trình hối phiếu cho người mua Sau khi thanh toán Nếu hối phiếu không được thanh toán thì bị mất hàng Giống như trên trừ việc nhà nhập khẩu có thể kiểm tra hàng hóa trước khi thanh toán Hối phiếu trả chậm Khi đến hạn thanh toán hối phiếu Trước khi thanh toán Phụ thuộc vào người mua thanh toán hối phiếu Tương tự như trên Ký gửi Lúc người mua bán được hàng hóa Trước khi thanh toán Cho phép nhà nhập khẩu bán hàng trước khi thanh toán cho nhà xuất khẩu Không có, cải thiện được dòng tiền của người mua Bán chịu Theo thỏa thuận Trước khi thanh toán Phụ thuộc hoàn toàn vào người mua trả tiền như đã thỏa thuận Không có 1.1.2. Lý luận chung về phương thức TDCT 1.1.2.1. Khái niệm Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả, kèm theo lợi tức khi đến hạn. Như vậy, tín dụng có thể hiểu một cách giản đơn là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia bằng nhiều hình thức: cho vay, bán
4
chu hàng hoá, chiết khu, bo lãnh,… được s dng trong mt thi gian nht định
theo mt s điu kin nht định nào đó đã tho thun.
Tín dng chng t (Letter of credit L/C) mt công c được ngân hàng phát
hành nhân danh nhà nhp khu (người tr tin), ha chi tr cho nhà xut khu (người
nhn tin) theo các chng t đúng vi nhng điu khon đã quy đnh trong đó. Ngân
hàng phát hành s thay mt cho người nhp khu thc hin nghĩa v tín dng. cn
đảm bo vic thanh toán cho người xut khu và thông báo đến người xut khu nhng
điu khon và điu kin ca TDCT.
Phương thc TDCT phương thc thanh toán, theo yêu cu ca khách hàng, mt
ngân hàng s phát hành mt bc thư, gi L/C (Letter of credit L/C), trong đó
NHPH cam kết tr mt s tin nht định cho mt bên th ba, hoc chp nhn hi phiếu
do bên th ba phát trong phm vi s tin đó khi người này xut trình cho NHPH b
chng t thanh toán phù hp vi nhng điu khon và điu kin quy định trong L/C.
L/C mt phương tin rt quan trng ca phương thc thanh toán TDCT. Nếu
không m được thư tín dng thì phương thc thanh toán này không th xác lp được
người xut khu s không th giao hàng cho người nhp khu.
T khái nim trên, ta có th ch ra bn cht ca nó:
L/C chính là 1 cam kết thanh toán do NHPH lp ra đảm bo thc hin.
Cam kết được lp bi s đề ngh ca nhà nhp khu.
Người nhn cam kết là bên th 3 (nhà xut khu).
Đây cam kết điu kin. ph thuc vào bên th 3 đáp ng được
nhng điu kin quy định trong L/C hay không.
1.1.2.2. Đặc đim
Trong phương thc thanh toán TDCT, các ngân hàng tham gia ch động và tích cc
vào quá trình thanh toán. Vai trò ngân hàng trong phương thc thanh toán này rt
quan trng. Khi ngân hàng đồng ý m L/C cho nhà nhp khu chính lúc ngân hàng
phát sinh cam kết thanh toán cho người hưng li (nhà xut khu).
4 chịu hàng hoá, chiết khấu, bảo lãnh,… được sử dụng trong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nhất định nào đó đã thoả thuận. Tín dụng chứng từ (Letter of credit – L/C) là một công cụ được ngân hàng phát hành nhân danh nhà nhập khẩu (người trả tiền), hứa chi trả cho nhà xuất khẩu (người nhận tiền) theo các chứng từ đúng với những điều khoản đã quy định trong đó. Ngân hàng phát hành sẽ thay mặt cho người nhập khẩu thực hiện nghĩa vụ tín dụng. Nó cần đảm bảo việc thanh toán cho người xuất khẩu và thông báo đến người xuất khẩu những điều khoản và điều kiện của TDCT. Phương thức TDCT là phương thức thanh toán, theo yêu cầu của khách hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một bức thư, gọi là L/C (Letter of credit – L/C), trong đó NHPH cam kết trả một số tiền nhất định cho một bên thứ ba, hoặc chấp nhận hối phiếu do bên thứ ba kí phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho NHPH bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều khoản và điều kiện quy định trong L/C. L/C là một phương tiện rất quan trọng của phương thức thanh toán TDCT. Nếu không mở được thư tín dụng thì phương thức thanh toán này không thể xác lập được và người xuất khẩu sẽ không thể giao hàng cho người nhập khẩu. Từ khái niệm trên, ta có thể chỉ ra bản chất của nó: − L/C chính là 1 cam kết thanh toán do NHPH lập ra và đảm bảo thực hiện. − Cam kết được lập bởi sự đề nghị của nhà nhập khẩu. − Người nhận cam kết là bên thứ 3 (nhà xuất khẩu). − Đây là cam kết có điều kiện. Nó phụ thuộc vào bên thứ 3 có đáp ứng được những điều kiện quy định trong L/C hay không. 1.1.2.2. Đặc điểm Trong phương thức thanh toán TDCT, các ngân hàng tham gia chủ động và tích cực vào quá trình thanh toán. Vai trò ngân hàng trong phương thức thanh toán này là rất quan trọng. Khi ngân hàng đồng ý mở L/C cho nhà nhập khẩu chính là lúc ngân hàng phát sinh cam kết thanh toán cho người hưởng lợi (nhà xuất khẩu).
5
Trong TTQT, phương thc TDCT có các đặc đim sau:
Độc lp vi hp đồng cơ s và hàng hóa:
Trong phương thc tín dng chng t, quyn li nghĩa v ca ngân hàng phát
hành không b ràng buc vào hp đồng ngoi thương ngay c khi L/C bt c dn
chiếu nào đến hp đồng này.
Giao dch bng chng t và thanh toán ch căn c vào chng t:
Da trên các yêu cu v chng t th hin trong L/C, các ngân hàng s ch da trên
cơ s chng t, kim tra vic xut trình có phù hp hay không. Khi chng t xut trình
là phù hp, thì NHPH phi thanh toán điu kin cho nhà xut khu, cho dù là trên
thc tế hàng hóa có th không được giao hoc tình trng hàng hóa đưc giao không
hoàn toàn đúng như ghi trên chng t. Như vy vic thanh toán không h căn c vào
tình hình thc tế ca hàng hóa. Nếu hàng hóa không khp vi chng t, thì hai bên
mua bán s phi trc tiếp gii quyết vi nhau trên cơ s hp đồng ngoi thương, không
liên quan đến ngân hàng.
Yêu cu tuân th cht ch ca b chng t:
phương thc TDCT ch thông qua b chng t thanh toán cũng ch căn c
vào b chng t nên yêu cu tuân th cht ch ca chng t (phi phù hp vi điu
kin ca L/C v s loi, s lượng, ni dung chng t…) là nguyên tc cơ bn ca vic
thanh toán theo phương thc TDCT.
Công c thanh toán hn chế ri ro hay công c t chi thanh toán la
đảo:
Trong các phương thc thanh toán thì thanh toán bng phương thc TDCT ưu
đim vượt tri v s an toàn cho các bên tham gia. Chính vì vy mà phương thc này
đã tn ti phát trin mnh như ngày nay. Tuy nhiên, phương thc này cũng tn ti
nhược đim đó vic thanh toán ch căn c trên chng t ch không ph thuc vào
thc tế hàng hóa do đó th b li dng tr thành phương tin la đảo. Nhà nhp
khu có th da vào lý do b chng t xut trình không phù hp đ t chi nhn hàng,
5 Trong TTQT, phương thức TDCT có các đặc điểm sau: − Độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa: Trong phương thức tín dụng chứng từ, quyền lợi và nghĩa vụ của ngân hàng phát hành không bị ràng buộc vào hợp đồng ngoại thương ngay cả khi L/C có bất cứ dẫn chiếu nào đến hợp đồng này. − Giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ: Dựa trên các yêu cầu về chứng từ thể hiện trong L/C, các ngân hàng sẽ chỉ dựa trên cơ sở chứng từ, kiểm tra việc xuất trình có phù hợp hay không. Khi chứng từ xuất trình là phù hợp, thì NHPH phải thanh toán vô điều kiện cho nhà xuất khẩu, cho dù là trên thực tế hàng hóa có thể không được giao hoặc tình trạng hàng hóa được giao không hoàn toàn đúng như ghi trên chứng từ. Như vậy việc thanh toán không hề căn cứ vào tình hình thực tế của hàng hóa. Nếu hàng hóa không khớp với chứng từ, thì hai bên mua bán sẽ phải trực tiếp giải quyết với nhau trên cơ sở hợp đồng ngoại thương, không liên quan đến ngân hàng. − Yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ: Vì phương thức TDCT chỉ thông qua bộ chứng từ và thanh toán cũng chỉ căn cứ vào bộ chứng từ nên yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của chứng từ (phải phù hợp với điều kiện của L/C về số loại, số lượng, nội dung chứng từ…) là nguyên tắc cơ bản của việc thanh toán theo phương thức TDCT. − Công cụ thanh toán hạn chế rủi ro hay là công cụ từ chối thanh toán và lừa đảo: Trong các phương thức thanh toán thì thanh toán bằng phương thức TDCT có ưu điểm vượt trội về sự an toàn cho các bên tham gia. Chính vì vậy mà phương thức này đã tồn tại và phát triển mạnh như ngày nay. Tuy nhiên, phương thức này cũng tồn tại nhược điểm đó là việc thanh toán chỉ căn cứ trên chứng từ chứ không phụ thuộc vào thực tế hàng hóa do đó có thể bị lợi dụng trở thành phương tiện lừa đảo. Nhà nhập khẩu có thể dựa vào lý do bộ chứng từ xuất trình không phù hợp để từ chối nhận hàng,