Luận văn thạc sĩ kinh tế: Giao nhận và quản lý hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam hiện nay

2,938
295
126
- 88 -
Khai thuê hi quan và tư vn.
Đóng gói hàng xut khu.
Dch v kho bãi và phân phi.
Logistics và qun lý mng lưới cung cp.
Hin nay BIFA có khong 1200 thành viên. Đểth tr thành thành viên ca
BIFA, các công ty giao nhn phi đáp ng đưc các tiêu chun nghiêm ngt do t
chc này đề ra. Các tiêu chun bao gm:
Báo cáo tình hình tài chính hng năm;
Tuân thc Điu kin kinh doanh chun ca Hip hi;
Tôn trng Điu l ca Hip hi;
kh năng tham gia bo him hàng hoá đầy đủ;
Thc hin đầy đủ quy chế qun lý ca Hip hi;
Nhân viên giao nhn phi được đào to đầy đủ.
Cơ cu ca BIFA:
Các thành viên ca Hip hi phi chng minh cho Hip hi v tình hình hot
động ca mình để đảm bo rng công ty đóth đáp ng được loi hình hot động
dch v như các thành viên khác trong Hip hi. K t khi đổi tên năm 1989, BIFA
đă đạt được nhng bước tiến đáng k trong lĩnh vc giao nhn quc tếngày càng
được m rng trên toàn Vương quc Anh và hoà nhp vào hot động giao nhn trên
thế gii như các hot động vn ti hàng hoá quc tế, gom hàng, hot động vn
chuyn hành tc hành. Mi công ty giao nhn ti Anh quc đều được khuyến
khích gia nhp Hip hi. BIFA là mt t chc hot động phi li nhun vi kinh phí
hot động do các thành viên trong Hip hi đóng góp. Hot động ca Hip hi được
thông qua mt ban thư ký do các thành viên bu lên. Ban thư ký này s thay mt các
công ty giao nhn lp ra các quy chế đưa ra nhng quyết định ti các bên liên
quan. Ban thư tr s đặt ti Feltham Middlesex và mt h thng văn
phòng trên toàn nước Anh.
- 88 - Khai thuê hải quan và tư vấn. Đóng gói hàng xuất khẩu. Dịch vụ kho bãi và phân phối. Logistics và quản lý mạng lưới cung cấp. Hiện nay BIFA có khoảng 1200 thành viên. Để có thể trở thành thành viên của BIFA, các công ty giao nhận phải đáp ứng được các tiêu chuẩn nghiêm ngặt do tổ chức này đề ra. Các tiêu chuẩn bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính hằng năm; Tuân thủ các Điều kiện kinh doanh chuẩn của Hiệp hội; Tôn trọng Điều lệ của Hiệp hội; Có khả năng tham gia bảo hiểm hàng hoá đầy đủ; Thực hiện đầy đủ quy chế quản lý của Hiệp hội; Nhân viên giao nhận phải được đào tạo đầy đủ. Cơ cấu của BIFA: Các thành viên của Hiệp hội phải chứng minh cho Hiệp hội về tình hình hoạt động của mình để đảm bảo rằng công ty đó có thể đáp ứng được loại hình hoạt động dịch vụ như các thành viên khác trong Hiệp hội. Kể từ khi đổi tên năm 1989, BIFA đă đạt được những bước tiến đáng kể trong lĩnh vực giao nhận quốc tế và ngày càng được mở rộng trên toàn Vương quốc Anh và hoà nhập vào hoạt động giao nhận trên thế giới như các hoạt động vận tải hàng hoá quốc tế, gom hàng, hoạt động vận chuyển hành lý tốc hành. Mọi công ty giao nhận tại Anh quốc đều được khuyến khích gia nhập Hiệp hội. BIFA là một tổ chức hoạt động phi lợi nhuận với kinh phí hoạt động do các thành viên trong Hiệp hội đóng góp. Hoạt động của Hiệp hội được thông qua một ban thư ký do các thành viên bầu lên. Ban thư ký này sẽ thay mặt các công ty giao nhận lập ra các quy chế và đưa ra những quyết định tới các bên liên quan. Ban thư ký có trụ sở đặt tại Feltham ở Middlesex và có một hệ thống văn phòng trên toàn nước Anh.
- 89 -
Nhng nhim v chính ca BIFA:
Mô hình hot động: Hip hi hot động vi tư ch đại din cho các công ty
giao nhn ca Anh và tham gia vào các hip hi quc tế như FIATA và hp tác vi
các hip hi liên quan trong nước như hip hi khai thuê hi quan, hip hi c
doanh nghip xut khu...
Công c đào to: Giao nhn mt ngh đặc bit mang tính chuyên
nghip. Điu đó đòi hi Hip hi phi t chc các khoá đào to chuyên môn cho
các công ty thành viên cũng như các công ty không phi thành viên ca BIFA.
Các khoá hc được thc hin nhm nâng cao k năng giao nhn các k năng
khác liên quan đến hoat động giao nhn như nghip v hi quan, nghip v hàng
không, hàng hi, hàng hoá nguy him. Hot động đào to được t chc quanh năm
khp các nơi trong nước Anh.
Hot động xúc tiến: Vic thúc đẩy các hot động giao nhn mt trong
nhng hot động chính ca BIFA. Hip hi có trách nhim nâng cao vai trò hot
động ca các doanh nghip thành viên, nm bt tình hình hot động xut nhp khu
ca nn kinh tế để ri qung bá các công ty giao nhn thành viên th trường trong
nước cũng như quc tế. Trong mt năm ban thư nhn được hơn 2000 yêu cu
gii thiu dch v giao nhn và mi yêu cu đều được tr li mt cách chi tiết.
Tƣ vn: Ngành giao nhn mt ngành rt quan trng liên quan đến nhiu
ngành ngh khác nhau.vy, các hi viên đều được cp nht tình hình hot động
cũng như c nh hưởng ca tt c các lĩnh vc liên quan đến hot động giao nhn
ngoi thương. T báo hàng tháng định k, BIFA Link đóng mt vai trò quan trng
trong vic giúp các thành viên trong Hip hi nm bt được tình hình hot động ca
ngành nói chung. Hơn na, Hip hi còn t chc các cuc hi tho hàng năm để
giúp các Công ty giao nhn gii quyết các vn đềliên quan.
Thông tin tuyên truyn: BIFA cũng cho xut bn cun Ch dn dch v giao
nhn ngoi thương vi đầy đủ danh sách và loi hình hot động ca các thành viên
trong hip hi. Quyn sách này được cp min phí cho các thành viên bán cho
c đối tượng khác. Ban thư ký s chu trách nhim phát hành trên th trường. Thêm
- 89 - Những nhiệm vụ chính của BIFA: Mô hình hoạt động: Hiệp hội hoạt động với tư cách đại diện cho các công ty giao nhận của Anh và tham gia vào các hiệp hội quốc tế như FIATA và hợp tác với các hiệp hội liên quan trong nước như hiệp hội khai thuê hải quan, hiệp hội các doanh nghiệp xuất khẩu... Công tác đào tạo: Giao nhận là một nghề đặc biệt và mang tính chuyên nghiệp. Điều đó đòi hỏi Hiệp hội phải tổ chức các khoá đào tạo chuyên môn cho các công ty thành viên cũng như các công ty không phải là thành viên của BIFA. Các khoá học được thực hiện nhằm nâng cao kỹ năng giao nhận và các kỹ năng khác liên quan đến hoat động giao nhận như nghiệp vụ hải quan, nghiệp vụ hàng không, hàng hải, hàng hoá nguy hiểm. Hoạt động đào tạo được tổ chức quanh năm và khắp các nơi trong nước Anh. Hoạt động xúc tiến: Việc thúc đẩy các hoạt động giao nhận là một trong những hoạt động chính của BIFA. Hiệp hội có trách nhiệm nâng cao vai trò hoạt động của các doanh nghiệp thành viên, nắm bắt tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của nền kinh tế để rồi quảng bá các công ty giao nhận thành viên ở thị trường trong nước cũng như quốc tế. Trong một năm ban thư ký nhận được hơn 2000 yêu cầu giới thiệu dịch vụ giao nhận và mỗi yêu cầu đều được trả lời một cách chi tiết. Tƣ vấn: Ngành giao nhận là một ngành rất quan trọng liên quan đến nhiều ngành nghề khác nhau. Vì vậy, các hội viên đều được cập nhật tình hình hoạt động cũng như các ảnh hưởng của tất cả các lĩnh vực liên quan đến hoạt động giao nhận ngoại thương. Tờ báo hàng tháng định kỳ, BIFA Link đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp các thành viên trong Hiệp hội nắm bắt được tình hình hoạt động của ngành nói chung. Hơn nữa, Hiệp hội còn tổ chức các cuộc hội thảo hàng năm để giúp các Công ty giao nhận giải quyết các vấn đề có liên quan. Thông tin tuyên truyền: BIFA cũng cho xuất bản cuốn Chỉ dẫn dịch vụ giao nhận ngoại thương với đầy đủ danh sách và loại hình hoạt động của các thành viên trong hiệp hội. Quyển sách này được cấp miễn phí cho các thành viên và bán cho các đối tượng khác. Ban thư ký sẽ chịu trách nhiệm phát hành trên thị trường. Thêm
- 90 -
vào đó, Hip hi cũng tiến hành in mt s lượng ln các n phm theo chuyên đề để
giúp cho sinh viên cũng như nhng người hot động chuyên nghip trong lĩnh vc
giao nhn thông tin đầy đủ và cn thiết v hot động giao nhn hàng hoá xut
nhp khu trong và ngoài nước. 30
3.2.3. mt s nước Châu Á
Trong s các nước đang phát trin Châu Á, Chính ph nhiu nước có nhng
chính sách h tr vic phát trin ngành giao nhn vn ti đường bin và nhiu bin
pháp được hình thành dưới dng h tr v mt chính sách. nhiu bin pháp do
Chính ph đưa ra hoc trc tiếp hoc gián tiếp góp phn h tr cho ngành giao nhn
vn ti đường bin. Sau đây mt s bin pháp h tr mt s Chính ph c
nước Châu Á đã áp dng:
- Min thuế công ty: Ngành vn ti bin Malaysia, Indonesia, Thái Lan và
Đài Loan đã được min thuế công ty.
- Thanh toán tr cp: Malaysia, Thái Lan Đài Loan vn thc hin vic
chi tr nhng khon tr cp cho ngành vn ti bin thông qua các chính sách ca
mình.
- Giành hàng vn chuyn: Indonesia Lut giành hàng cho thương mi
cho vn ti bin được thc hin theo Lut giành hàng thương mi đối vi mt s
mt hàng c th do các doanh nghip Nhà nước kim soát được quy định đối vi
vic vn chuyn ca các tàu treo c quc gia như mt bin pháp thúc đẩy vn ti
bin trong nước. Lut giành hàng cho vn ti bin quy định rng vic chuyên ch
hàng hoá theo kế hoch ca Chính ph cn đưc thc hin trên các tàu ch ca c
thành viên hip hi hoc trên các tàu treo c Indonesia.
- Các bin pháp h tr tài chính:
a. Bin pháp h tr tài chính Malaysia
a.1. Ngân hàng công nghip:
Ngân hàng công nghip ngân hàng đầu tiên tham gia hot động ca ngành
giao nhn vn ti bin Malaysia. Thm chí, hin công vic kinh doanh chính ca
ngân hàng này vn là v tài chính ca các tàu, xưởng đóng tàu và các hot động liên
- 90 - vào đó, Hiệp hội cũng tiến hành in một số lượng lớn các ấn phẩm theo chuyên đề để giúp cho sinh viên cũng như những người hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực giao nhận có thông tin đầy đủ và cần thiết về hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu trong và ngoài nước. 30 3.2.3. Ở một số nước Châu Á Trong số các nước đang phát triển ở Châu Á, Chính phủ nhiều nước có những chính sách hỗ trợ việc phát triển ngành giao nhận vận tải đường biển và nhiều biện pháp được hình thành dưới dạng hỗ trợ về mặt chính sách. Có nhiều biện pháp do Chính phủ đưa ra hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần hỗ trợ cho ngành giao nhận vận tải đường biển. Sau đây là một số biện pháp hỗ trợ mà một số Chính phủ các nước Châu Á đã áp dụng: - Miễn thuế công ty: Ngành vận tải biển ở Malaysia, Indonesia, Thái Lan và Đài Loan đã được miễn thuế công ty. - Thanh toán trợ cấp: Ở Malaysia, Thái Lan và Đài Loan vẫn thực hiện việc chi trả những khoản trợ cấp cho ngành vận tải biển thông qua các chính sách của mình. - Giành hàng vận chuyển: Indonesia có Luật giành hàng cho thương mại và cho vận tải biển được thực hiện theo Luật giành hàng thương mại đối với một số mặt hàng cụ thể do các doanh nghiệp Nhà nước kiểm soát được quy định đối với việc vận chuyển của các tàu treo cờ quốc gia như một biện pháp thúc đẩy vận tải biển trong nước. Luật giành hàng cho vận tải biển quy định rằng việc chuyên chở hàng hoá theo kế hoạch của Chính phủ cần được thực hiện trên các tàu chợ của các thành viên hiệp hội hoặc trên các tàu treo cờ Indonesia. - Các biện pháp hỗ trợ tài chính: a. Biện pháp hỗ trợ tài chính ở Malaysia a.1. Ngân hàng công nghiệp: Ngân hàng công nghiệp là ngân hàng đầu tiên tham gia hoạt động của ngành giao nhận vận tải biển ở Malaysia. Thậm chí, hiện công việc kinh doanh chính của ngân hàng này vẫn là về tài chính của các tàu, xưởng đóng tàu và các hoạt động liên
- 91 -
quan đến hàng hi. Thông qua kế hoch 5 năm ca Malaysia, Chính ph phân b
vn cho ngân hàng công nghip. Trong trường hp có nhng t chc mun xin vay
khon tín dng đóng mi cho nhu cu mua tàu t các xưởng đóng tàu địa phương
mà các xưởng địa phương không đủ năng lc để đáp ng nhu cu thì khi đóth
cho phép mua tàu nước ngoài.
a.2. Qu vn ti bin:
Qu vn ti bin do Chính ph thành lp vi d định khuyến khích vic m
rng ngành vn ti bin trong nước. Qu này cho phép các công ty vn ti bin địa
phương có đủ tư cách được m rng và tăng năng lc chuyên ch bng đường bin
nhm đáp ng s tăng trưởng xut khu khi tiến trình công nghip hoá có bước gia
tăng nhanh chóng.
a.3. Các bin pháp khuyến khích khác:
Ngoài các bin pháp nêu trên, còn mt s bin pháp khuyến khích khác được
thc hin đối vi ngành vn ti bin ca Malaysia. Mt khon thu nhp được min
thuế cũng là bin pháp khuyến khích v mt thuế. Ngoài ra, các bin pháp khuyến
khích dưới hình thc min thuế nhp khu cũng được đề ra. Ví d, các tàu Malaysia
dưới 26 GRT phi chu 30% thuế, tàu t 26 GRT đến 4000 GRT chu 10% thuến
tàu trên 4000 GRT được min thuế nhp khu
b. Bin pháp h tr tài chính Philippines
Chương trình Hin đại hoá vn ti bin ni địa (DSMP) mt chương trình
tín dng nm trong khon vay trn gói tin Yên ln th 19 ca Qu Hp tác kinh tế
hi ngoi (OECF) vi tng s tin 15 t Yên. Chương trình được thiết lp để h
tr đầu tư cho các doanh nghip tham gia vào vn ti bin ni địa các doanh
nghip có liên quan đến vn ti bin, c th là sa cha tàu, đóng tàu, bc xếp hàng
hoá...
c. Bin pháp h tr tài chính Thái Lan:
Chính ph Thái Lan cũng đặc bit quan tâm ti chính sách tài chính (thuế
cho vay ưu đãi). Đầu năm 1997, Chính ph Thái Lan đề ra bin pháp min thuế
doanh nghip cho các tuyến vn ti bin ca nước này. Các nhà xut khu cũng
- 91 - quan đến hàng hải. Thông qua kế hoạch 5 năm của Malaysia, Chính phủ phân bổ vốn cho ngân hàng công nghiệp. Trong trường hợp có những tổ chức muốn xin vay khoản tín dụng đóng mới cho nhu cầu mua tàu từ các xưởng đóng tàu địa phương mà các xưởng địa phương không đủ năng lực để đáp ứng nhu cầu thì khi đó có thể cho phép mua tàu nước ngoài. a.2. Quỹ vận tải biển: Quỹ vận tải biển do Chính phủ thành lập với dự định khuyến khích việc mở rộng ngành vận tải biển trong nước. Quỹ này cho phép các công ty vận tải biển địa phương có đủ tư cách được mở rộng và tăng năng lực chuyên chở bằng đường biển nhằm đáp ứng sự tăng trưởng xuất khẩu khi tiến trình công nghiệp hoá có bước gia tăng nhanh chóng. a.3. Các biện pháp khuyến khích khác: Ngoài các biện pháp nêu trên, còn một số biện pháp khuyến khích khác được thực hiện đối với ngành vận tải biển của Malaysia. Một khoản thu nhập được miễn thuế cũng là biện pháp khuyến khích về mặt thuế. Ngoài ra, các biện pháp khuyến khích dưới hình thức miễn thuế nhập khẩu cũng được đề ra. Ví dụ, các tàu Malaysia dưới 26 GRT phải chịu 30% thuế, tàu từ 26 GRT đến 4000 GRT chịu 10% thuế còn tàu trên 4000 GRT được miễn thuế nhập khẩu b. Biện pháp hỗ trợ tài chính ở Philippines Chương trình Hiện đại hoá vận tải biển nội địa (DSMP) là một chương trình tín dụng nằm trong khoản vay trọn gói tiền Yên lần thứ 19 của Quỹ Hợp tác kinh tế hải ngoại (OECF) với tổng số tiền là 15 tỷ Yên. Chương trình được thiết lập để hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp tham gia vào vận tải biển nội địa và các doanh nghiệp có liên quan đến vận tải biển, cụ thể là sửa chữa tàu, đóng tàu, bốc xếp hàng hoá... c. Biện pháp hỗ trợ tài chính ở Thái Lan: Chính phủ Thái Lan cũng đặc biệt quan tâm tới chính sách tài chính (thuế và cho vay ưu đãi). Đầu năm 1997, Chính phủ Thái Lan đề ra biện pháp miễn thuế doanh nghiệp cho các tuyến vận tải biển của nước này. Các nhà xuất khẩu cũng
- 92 -
đang đề ngh Chính ph gim mc thuế doanh nghip t 30% hin nay xung n
0%; xem xét vic gim thuế giá tr gia tăng cho nhng nhà xut khu vn chuyn
hàng bng đường bin; min thuế thu nhp đối vi nhân viên ngành vn ti bin;
gim thuế bán tàu cũ mua tàu mi thay thế. Chính ph Thái Lan đẩy mnh đầu tư
dài hn cho ngành vn ti bin. Chính ph tìm ngun tài tr vi lãi sut thp để đầu
tư phát trin ngành. Ngân hàng trung ương công b vic lp qu có s vn 8 t Bath
để h tr ngành vn ti bin bng cách cp vn mua tàu cho các hãng vn ti bin
t nhiên.
Trên đây mt s chính sách, bin pháp mà các nước đã áp dng nhm thúc
đẩy s phát trin ca hot động giao nhn tăng cường vai trò qun hot động
giao nhn. Hy vng rng ít nhiu, s ích cho vic hoàn thin phát trin
ngành giao nhn vn ti ca Vit Nam.
3.3. Các gii pháp c th nhm phát trin hot động giao nhn tăng
cƣờng qun lý hot động giao nhn ca Vit Nam
3.3.1. Nhóm gii pháp phát trin hot động giao nhn
- Nâng cao cht lượng dch v, dn xoá b cnh tranh không lành mnh.
Nhìn li các doanh nghip kinh doanh dch v vn ti giao nhn kho vn Vit
Nam hin nay, k c nhng doanh nghip đã lch s kinh doanh trên 30 năm,
nhng doanh nghip được Nhà nước đầu tư v vn, trang thiết b k thut, v chính
sách, và c v con người... chưa có doanh nghip nào đã tham gia và thng thu vn
chuyn các công trình ti các nước khác. Và k t khi có lut Đầu tư nước ngoài ti
Vit Nam, ch mt s doanh nghip tham gia và trúng thu vn chuyn mt s công
trình va và nh ti Vit nam. Tuy nhiên các công trình đó là công trình Nhà nước
đầu tư bng vn vay ch yếu ca nước ngoài. S còn li, đặc bit là các công trình
đầu tư ln ca nước ngoài đều do các công ty giao nhn nước ngoài trúng thu
chúng ta đều làm thu ph hay đại lý cho h. Đó là bi vì tên tui, kinh nghim, k
thut, phương tin ca các nhà thu Vit Nam chưa thuyết phc được các nhà đầu
tư vào Vit Nam. Thêm vào đó, chúng ta chưa biết bo v nhau để thng thu.
Chúng ta đều biết yêu cu vn chuyn và dch v Vit Nam có hn, trong khi đó
- 92 - đang đề nghị Chính phủ giảm mức thuế doanh nghiệp từ 30% hiện nay xuống còn 0%; xem xét việc giảm thuế giá trị gia tăng cho những nhà xuất khẩu vận chuyển hàng bằng đường biển; miễn thuế thu nhập đối với nhân viên ngành vận tải biển; giảm thuế bán tàu cũ mua tàu mới thay thế. Chính phủ Thái Lan đẩy mạnh đầu tư dài hạn cho ngành vận tải biển. Chính phủ tìm nguồn tài trợ với lãi suất thấp để đầu tư phát triển ngành. Ngân hàng trung ương công bố việc lập quỹ có số vốn 8 tỷ Bath để hỗ trợ ngành vận tải biển bằng cách cấp vốn mua tàu cho các hãng vận tải biển tự nhiên. Trên đây là một số chính sách, biện pháp mà các nước đã áp dụng nhằm thúc đẩy sự phát triển của hoạt động giao nhận và tăng cường vai trò quản lý hoạt động giao nhận. Hy vọng rằng ít nhiều, nó sẽ có ích cho việc hoàn thiện và phát triển ngành giao nhận vận tải của Việt Nam. 3.3. Các giải pháp cụ thể nhằm phát triển hoạt động giao nhận và tăng cƣờng quản lý hoạt động giao nhận của Việt Nam 3.3.1. Nhóm giải pháp phát triển hoạt động giao nhận - Nâng cao chất lượng dịch vụ, dần xoá bỏ cạnh tranh không lành mạnh. Nhìn lại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận kho vận Việt Nam hiện nay, kể cả những doanh nghiệp đã có lịch sử kinh doanh trên 30 năm, những doanh nghiệp được Nhà nước đầu tư về vốn, trang thiết bị kỹ thuật, về chính sách, và cả về con người... chưa có doanh nghiệp nào đã tham gia và thắng thầu vận chuyển các công trình tại các nước khác. Và kể từ khi có luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, chỉ một số doanh nghiệp tham gia và trúng thầu vận chuyển một số công trình vừa và nhỏ tại Việt nam. Tuy nhiên các công trình đó là công trình Nhà nước đầu tư bằng vốn vay chủ yếu của nước ngoài. Số còn lại, đặc biệt là các công trình đầu tư lớn của nước ngoài đều do các công ty giao nhận nước ngoài trúng thầu và chúng ta đều làm thầu phụ hay đại lý cho họ. Đó là bởi vì tên tuổi, kinh nghiệm, kỹ thuật, phương tiện của các nhà thầu Việt Nam chưa thuyết phục được các nhà đầu tư vào Việt Nam. Thêm vào đó, chúng ta chưa biết bảo vệ nhau để thắng thầu. Chúng ta đều biết yêu cầu vận chuyển và dịch vụ ở Việt Nam có hạn, trong khi đó
- 93 -
nhu cu v công ăn vic làm rt ln. Có nhiu doanh nghip đã b thu dưới c chi
phí thc tế để đến mc ch thu không tin th m được. nhng doanh
nghip đã đi dành git khách hàng ca doanh nghip khác bng cách gim giá dch
v đến mc ti thiu, tr li mt phn phí thu ca người nhn hàng ti Vit Nam
cho người u thác, dành cho người ph trách mt khon tin hoa hng, min sao ly
được khách hàng. Có nhà thu nước ngoài đã góp ý kiến rng, sao các nhà thu Vit
nam không hp nhau li gi nguyên giá b thu để cui cùng khi thng thu c
nhà thu chia nhau mi người mt gói nh. Làm như vy các nhà thu s làm
cht lượng hơn giá thng thu cao hơn chi phí nhiu các nhà thu tp trung
làm nhng công vic mi công ty thế mnh chuyên nghip ca mình. Nếu
chúng ta m được như vy, chc chn vic vn chuyn giao nhn hàng công
trình có hiu qu kinh tế cao hơn, cht lượng công trình tt hơn.
V quy mô ca công ty, đặc bit các doanh nghip va và nh, hin nay công
ty trách nhim hu hn chiếm mt t trng đáng k v s lượng các công ty kinh
doanh giao nhn kho vn. Các công ty này tn mn, manh mún. nhiu công ty
nhn là vn ti quc tế nhưng chưa hiu mt cách thu đáo v ngh nghip. Nhiu
công ty chào giá quá thp ct là nhn được u thác để hc vic... Trước thc tế như
vy, các công ty cn phi liên kết li vi nhau để cùng chia s quyn li và chung
sc gánh vác nghĩa v ca khách hàng. Nếu làm được như vy thì các công ty y
mi đủ sc mnh cnh tranh trong thi gian ti.
- Áp dng các phương thc giao nhn vn ti tiên tiến (logistics) để đảm
bo vn chuyn hàng hoá kp thi, đúng hn.
Người giao nhn cn phi liên kết cht ch vi người bán hàng để tìm hiu và
đáp ng nhu cu đòi hi ca người mua; thc hin dich v đóng gói và vn chuyn
t ca ti ca. Khi nhng phương thc này được áp dng, người giao nhn s gim
thiu được thi gian không hiu qu thi gian chết trong toàn b quy trình t c
đặt hàng, sn xut hàng hđến bán hàng hoá. Thi gian để vn chuyn hàng hoá
s ngn li cht lượng công vic s được nâng lên. Khách hàng s tp trung toàn
b năng lc và thi gian để sn xut kinh doanh, mi hot động thuc v khâu phân
- 93 - nhu cầu về công ăn việc làm rất lớn. Có nhiều doanh nghiệp đã bỏ thầu dưới cả chi phí thực tế để đến mức chủ thầu không tin là có thể làm được. Có những doanh nghiệp đã đi dành giật khách hàng của doanh nghiệp khác bằng cách giảm giá dịch vụ đến mức tối thiểu, trả lại một phần phí thu của người nhận hàng tại Việt Nam cho người uỷ thác, dành cho người phụ trách một khoản tiền hoa hồng, miễn sao lấy được khách hàng. Có nhà thầu nước ngoài đã góp ý kiến rằng, sao các nhà thầu Việt nam không họp nhau lại và giữ nguyên giá bỏ thầu để cuối cùng khi thắng thầu các nhà thầu chia nhau mỗi người một gói nhỏ. Làm như vậy các nhà thầu sẽ làm có chất lượng hơn vì giá thắng thầu cao hơn chi phí nhiều và các nhà thầu tập trung làm những công việc mà mỗi công ty có thế mạnh chuyên nghiệp của mình. Nếu chúng ta làm được như vậy, chắc chắn việc vận chuyển và giao nhận hàng công trình có hiệu quả kinh tế cao hơn, chất lượng công trình tốt hơn. Về quy mô của công ty, đặc biệt các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hiện nay công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm một tỷ trọng đáng kể về số lượng các công ty kinh doanh giao nhận kho vận. Các công ty này tản mạn, manh mún. Có nhiều công ty nhận là vận tải quốc tế nhưng chưa hiểu một cách thấu đáo về nghề nghiệp. Nhiều công ty chào giá quá thấp cốt là nhận được uỷ thác để học việc... Trước thực tế như vậy, các công ty cần phải liên kết lại với nhau để cùng chia sẻ quyền lợi và chung sức gánh vác nghĩa vụ của khách hàng. Nếu làm được như vậy thì các công ty này mới đủ sức mạnh cạnh tranh trong thời gian tới. - Áp dụng các phương thức giao nhận vận tải tiên tiến (logistics) để đảm bảo vận chuyển hàng hoá kịp thời, đúng hạn. Người giao nhận cần phải liên kết chặt chẽ với người bán hàng để tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của người mua; thực hiện dich vụ đóng gói và vận chuyển từ cửa tới cửa. Khi những phương thức này được áp dụng, người giao nhận sẽ giảm thiểu được thời gian không hiệu quả và thời gian chết trong toàn bộ quy trình từ lúc đặt hàng, sản xuất hàng hoá đến bán hàng hoá. Thời gian để vận chuyển hàng hoá sẽ ngắn lại và chất lượng công việc sẽ được nâng lên. Khách hàng sẽ tập trung toàn bộ năng lực và thời gian để sản xuất kinh doanh, mọi hoạt động thuộc về khâu phân
- 94 -
phi s giao cho người giao nhn t A đến Z. Tt c các thông tin v hàng hoá,
người giao nhn s liên tc cung cp cho khách hàng. Người giao nhn s cung cp
tt c các dch v cn thiết, làm th tc hi quan mua bo him đểng hoá ti
nơi như d kiến. 27
- Hoàn thin nghip v giao nhn vn chuyn hàng hoá.
Mun hi nhp được cùng bn hàng khu vc, các công ty giao nhn trong
nước phi t hoàn thin mình, t đào to, nâng cao trình độ ngh nghip mi đủ
năng lc để đứng vng trong tình hình th trường hin nay. Bên cnh đó, n
chuyên sâu v khai thuê hi quan bng cách t chc mt đội ngũ hoc công ty riêng
bit chuyên thc hin khai thuê hi quan đóng thuế nhm góp phn chng li
hin tượng buôn lu và gian ln thương mi; chú ý ti các dch v vn chuyn hàng
ni địa, phc v cho ngành vn ti hàng hoá quc tế để tăng doanh thu.
Các công ty giao nhn nên thiết lp mt trung tâm để thu thp hàng hoá tc
ch hàng riêng l, đóng vào container và vn chuyn ti đim đến đểkhông phi
chuyn ti Singapore và Hng Kông như hin nay. Khách hàng ca trung tâm có
th là các công ty giao nhn khác (đóng vai trò như nhng đại lý), người nhp khu
người xut khu. Trung tâm này s thc hin h thng hai giá, mt cho khách
hàng gi hàng trc tiếp và mt cho đại lý vi mc giá thp hơn, đại lý s thu được
li nhun do s chênh lch gia hai mc giá này. Trung tâm phi mt đối c
đáng tin cy ca c đại lý và không được lôi kéo khách hàng ca c đại lý. Cùng
vi vic gim giá, trung tâm nên đưa ra nhng ưu đãi khác cho c đại lý, chng
hn như bc xếp hàng hoá, phát hành vn đơn, làm th tc hi quan để c đại lý có
đủ thi gian chun b nhng chng t cn thiết cho khách hàng. Trung tâm cn
kế hoch rõ ràng v thi gian đóng gói hàng, bc xếp hàng và theo dõi kế hoch này
cho trung tâm s phi chu tn tht do không đủ hàng để gom trong mt
chuyến hàng. Điu này s nâng cao uy tín ca trung tâm. Trung tâm được xem như
là người bán buôn đại lý là nhng người bán l. Trung tâm phi dành cho đại
nhng đối x ưu đãi như là các khách hàng ln. Trung tâm cũng phi to điu kin
ưu đãi cho đại để m rng mng lưới khách hàng th trường ngay c trong
- 94 - phối sẽ giao cho người giao nhận từ A đến Z. Tất cả các thông tin về hàng hoá, người giao nhận sẽ liên tục cung cấp cho khách hàng. Người giao nhận sẽ cung cấp tất cả các dịch vụ cần thiết, làm thủ tục hải quan và mua bảo hiểm để hàng hoá tới nơi như dự kiến. 27 - Hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận vận chuyển hàng hoá. Muốn hội nhập được cùng bạn hàng khu vực, các công ty giao nhận trong nước phải tự hoàn thiện mình, tự đào tạo, nâng cao trình độ nghề nghiệp mới đủ năng lực để đứng vững trong tình hình thị trường hiện nay. Bên cạnh đó, nên chuyên sâu về khai thuê hải quan bằng cách tổ chức một đội ngũ hoặc công ty riêng biệt chuyên thực hiện khai thuê hải quan và đóng thuế nhằm góp phần chống lại hiện tượng buôn lậu và gian lận thương mại; chú ý tới các dịch vụ vận chuyển hàng nội địa, phục vụ cho ngành vận tải hàng hoá quốc tế để tăng doanh thu. Các công ty giao nhận nên thiết lập một trung tâm để thu thập hàng hoá từ các chủ hàng riêng lẻ, đóng vào container và vận chuyển tới điểm đến để nó không phải chuyển tải ở Singapore và Hồng Kông như hiện nay. Khách hàng của trung tâm có thể là các công ty giao nhận khác (đóng vai trò như những đại lý), người nhập khẩu và người xuất khẩu. Trung tâm này sẽ thực hiện hệ thống hai giá, một cho khách hàng gửi hàng trực tiếp và một cho đại lý với mức giá thấp hơn, đại lý sẽ thu được lợi nhuận do sự chênh lệch giữa hai mức giá này. Trung tâm phải là một đối tác đáng tin cậy của các đại lý và không được lôi kéo khách hàng của các đại lý. Cùng với việc giảm giá, trung tâm nên đưa ra những ưu đãi khác cho các đại lý, chẳng hạn như bốc xếp hàng hoá, phát hành vận đơn, làm thủ tục hải quan để các đại lý có đủ thời gian chuẩn bị những chứng từ cần thiết cho khách hàng. Trung tâm cần có kế hoạch rõ ràng về thời gian đóng gói hàng, bốc xếp hàng và theo dõi kế hoạch này cho dù là trung tâm sẽ phải chịu tổn thất do không đủ hàng để gom trong một chuyến hàng. Điều này sẽ nâng cao uy tín của trung tâm. Trung tâm được xem như là người bán buôn và đại lý là những người bán lẻ. Trung tâm phải dành cho đại lý những đối xử ưu đãi như là các khách hàng lớn. Trung tâm cũng phải tạo điều kiện ưu đãi cho đại lý để mở rộng mạng lưới khách hàng và thị trường ngay cả trong
- 95 -
trường hp nó làm gim li nhun. V lâu dài, trung tâm s không chp nhn hàng
hoá t các khách hàng gi hàng trc tiếp. Điu này mang li nhiu li nhun hơn do
s dng k năng tiên tiến là gom hàng, gim cước vn chuyn tin lãi tr cho các
đại lý. Vic đóng hàng thu thp v phi được thc hin CFS (Container Freight
Station). Hàng hoá được gi trong kho ca các đại phía ngoài cng, nếu đủ để
đóng container thì s được đưa ti cng. Và kết qu là khu vc cng s tránh được
tình trng ùn tc hàng hoá thúc đẩy vic vn chuyn ng. S lượng các trung
tâm như vy s ph thuc vào nhu cu ca th trường, tình hình tài chính hiu
qu ca trung tâm.
- M rng th phn giao nhn quc tế:
Th phn vn chuyn hàng hoá quc tế do các doanh nghip giao nhn trong
nước chiếm gi hin vn ch chiếm mt lượng nh do vic vn chuyn hàng hoá
hu hết được ch định bi các công ty giao nhn nước ngoài. Mun m rng th
phn quc tế, trước hết, các công ty vn ti trong nước nên hp tác vi các doanh
nghip giao nhn, người nhp khu và người xut khu. Người giao nhn khách
hàng tim năng và hth mang li hàng trăm khách hàng cho người chuyên ch.
Trước mt, các doanh nghip vn ti trong nước nên tp trung vào vic phát trin
đội tàu m thêm nhng tuyến ti các cng ln Đông Nam Á, Bc M và Tây
Âu. Người chuyên ch nên phi hp vi người giao nhn vi mc đích là tn dng
ti đa cơ s vt cht, trình độ, kinh nghim c đại ca người giao nhn.
Người giao nhn s được hưởng nhng ưu đãi và được người chuyên ch đảm bo
gi ch cho hàng hoá như vy s phc v khách hàng tt hơn, đặc bit đến
mùa xut khu hàng hoá cao đim. S hp c được thc hin bi vic kết hp
quyn nghĩa v gia các công ty, d như người chuyên ch th mua
phương tin chuyên ch bng cách vay tin t c đối tác ca h hoc phát hành c
phiếu vi s tham gia ca nhng người giao nhn.
- Thiết lp các trung tâm hàng hoá và h thng phân phi:
Điu này rt cn thiết đối vi vn chuyn đường hàng không. Hin nay, do
lượng hàng hoá xut nhp khu được vn chuyn bng hãng hàng không trong nước
- 95 - trường hợp nó làm giảm lợi nhuận. Về lâu dài, trung tâm sẽ không chấp nhận hàng hoá từ các khách hàng gửi hàng trực tiếp. Điều này mang lại nhiều lợi nhuận hơn do sử dụng kỹ năng tiên tiến là gom hàng, giảm cước vận chuyển và tiền lãi trả cho các đại lý. Việc đóng hàng thu thập về phải được thực hiện ở CFS (Container Freight Station). Hàng hoá được giữ trong kho của các đại lý ở phía ngoài cảng, nếu đủ để đóng container thì sẽ được đưa tới cảng. Và kết quả là khu vực ở cảng sẽ tránh được tình trạng ùn tắc hàng hoá và thúc đẩy việc vận chuyển hàng. Số lượng các trung tâm như vậy sẽ phụ thuộc vào nhu cầu của thị trường, tình hình tài chính và hiệu quả của trung tâm. - Mở rộng thị phần giao nhận quốc tế: Thị phần vận chuyển hàng hoá quốc tế do các doanh nghiệp giao nhận trong nước chiếm giữ hiện vẫn chỉ chiếm một lượng nhỏ bé do việc vận chuyển hàng hoá hầu hết được chỉ định bởi các công ty giao nhận nước ngoài. Muốn mở rộng thị phần quốc tế, trước hết, các công ty vận tải trong nước nên hợp tác với các doanh nghiệp giao nhận, người nhập khẩu và người xuất khẩu. Người giao nhận là khách hàng tiềm năng và họ có thể mang lại hàng trăm khách hàng cho người chuyên chở. Trước mắt, các doanh nghiệp vận tải trong nước nên tập trung vào việc phát triển đội tàu và mở thêm những tuyến tới các cảng lớn ở Đông Nam Á, Bắc Mỹ và Tây Âu. Người chuyên chở nên phối hợp với người giao nhận với mục đích là tận dụng tối đa cơ sở vật chất, trình độ, kinh nghiệm và các đại lý của người giao nhận. Người giao nhận sẽ được hưởng những ưu đãi và được người chuyên chở đảm bảo giữ chỗ cho hàng hoá và như vậy sẽ phục vụ khách hàng tốt hơn, đặc biệt là đến mùa xuất khẩu hàng hoá cao điểm. Sự hợp tác được thực hiện bởi việc kết hợp quyền và nghĩa vụ giữa các công ty, ví dụ như người chuyên chở có thể mua phương tiện chuyên chở bằng cách vay tiền từ các đối tác của họ hoặc phát hành cổ phiếu với sự tham gia của những người giao nhận. - Thiết lập các trung tâm hàng hoá và hệ thống phân phối: Điều này rất cần thiết đối với vận chuyển đường hàng không. Hiện nay, do lượng hàng hoá xuất nhập khẩu được vận chuyển bằng hãng hàng không trong nước
- 96 -
vn còn rt nh ch yếu chuyên ch qua sân bay Ni Bài Tân Sơn Nht,
nên các trung m hàng hoá Ni Thành ph H Chí Minh cn phi phát
trin.
T nhng nơi này, hàng hoá s được chuyên ch đi các nơi và ngược li. Vic
tp trung hàng hoá các trung tâm hàng hoá này cho phép gim thi gian ch đợi
đẩy mnh nhu cu vn chuyn. Bng cách y, người giao nhn có th thuê nhng
máy bay ln để gim chi phí vn chuyn, cùng mt lúc ni Vit Nam vi các cng
quc tế như Osaka, Singapore, Paris, Frankfurt, Le Havre, Hamburg... , gii quyết
tình trng tc nghn hàng hoá vào thi k cao đim ca hàng xut khu. Người giao
nhn nên thiết lp mt h thng phân phi kết ni các trung tâm vi các khu vc
kinh tế trên toàn quc. V lâu dài, khi mà lượng hàng hoá min bc và min trung
Vit Nam tăng lên, vn chuyn hàng hoá bng đường hàng không s được m rng
ti nhng sân bay nhng khu vc này. 27
- Có các chính sách bo v các doanh nghip giao nhn vn ti trong nước.
S dĩ như vy bi ngh giao nhn vn ti thc cht không cn nhiu vn,
người Vit Nam hoàn toàn có th đảm nhim. Nếu nhiu doanh nghip nước ngoài
nhy vào m đại ti Vit Nam thì s đẩy hàng nghìn người vào tình trng tt
nghip, nhà nước tht thu thuế. Nếu các công ty giao nhn ln nước ngoài được t
do thành lp các chi nhánh Vit Nam, h s bóp chết ngành giao nhn trong
nước còn đang trong thi k phôi thai và biến chúng ta thành người làm thuê cho
h.
Ngành giao nhn nên được tp trung vào các doanh nghip ln có vn ca Nhà
nước. Các công ty tư nhân nh ch hot động như đại lý vn chuyn hàng ni địa
hoc người khai thuê hi quan. Khi hđủ năng lc tài chính và kinh nghim, h
th tiến hành giao nhn vn chuyn hàng hoá quc tế. Vic thúc đẩy quá trình c
phn hoá các doanh nghip Nhà nước s to cho các doanh nghip tăng cường năng
lc tài chính kh năng cnh tranh, tng bước tr thành các công ty ln để đi m
kiếm các th trường nước ngoài.
- 96 - vẫn còn rất nhỏ bé và chủ yếu chuyên chở qua sân bay Nội Bài và Tân Sơn Nhất, nên các trung tâm hàng hoá ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh cần phải phát triển. Từ những nơi này, hàng hoá sẽ được chuyên chở đi các nơi và ngược lại. Việc tập trung hàng hoá ở các trung tâm hàng hoá này cho phép giảm thời gian chờ đợi và đẩy mạnh nhu cầu vận chuyển. Bằng cách ấy, người giao nhận có thể thuê những máy bay lớn để giảm chi phí vận chuyển, cùng một lúc nối Việt Nam với các cảng quốc tế như Osaka, Singapore, Paris, Frankfurt, Le Havre, Hamburg... , giải quyết tình trạng tắc nghẽn hàng hoá vào thời kỳ cao điểm của hàng xuất khẩu. Người giao nhận nên thiết lập một hệ thống phân phối kết nối các trung tâm với các khu vực kinh tế trên toàn quốc. Về lâu dài, khi mà lượng hàng hoá ở miền bắc và miền trung Việt Nam tăng lên, vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không sẽ được mở rộng tới những sân bay ở những khu vực này. 27 - Có các chính sách bảo vệ các doanh nghiệp giao nhận vận tải trong nước. Sở dĩ như vậy bởi vì nghề giao nhận vận tải thực chất không cần nhiều vốn, người Việt Nam hoàn toàn có thể đảm nhiệm. Nếu nhiều doanh nghiệp nước ngoài nhảy vào làm đại lý tại Việt Nam thì sẽ đẩy hàng nghìn người vào tình trạng tất nghiệp, nhà nước thất thu thuế. Nếu các công ty giao nhận lớn ở nước ngoài được tự do thành lập các chi nhánh ở Việt Nam, họ sẽ bóp chết ngành giao nhận ở trong nước còn đang trong thời kỳ phôi thai và biến chúng ta thành người làm thuê cho họ. Ngành giao nhận nên được tập trung vào các doanh nghiệp lớn có vốn của Nhà nước. Các công ty tư nhân nhỏ chỉ hoạt động như là đại lý vận chuyển hàng nội địa hoặc người khai thuê hải quan. Khi họ có đủ năng lực tài chính và kinh nghiệm, họ có thể tiến hành giao nhận vận chuyển hàng hoá quốc tế. Việc thúc đẩy quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước sẽ tạo cho các doanh nghiệp tăng cường năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh, từng bước trở thành các công ty lớn để đi tìm kiếm các thị trường nước ngoài.
- 97 -
Trong vic cp giy phép, cn phi kim tra k lưỡng kh năng tài chính, kinh
nghim kinh doanh trình độ ca nhân viên trong công ty để hn chế s cnh
tranh không kim soát được và nhng giao dch thương mi bt hp pháp như hot
động vi tư cách là đại lý ca các công ty nước ngoài mà chưa được cho phép hot
động kinh doanh Vit Nam.
- Kim soát và n định cước vn chuyn:
T do cnh tranh s làm gim cước vn chuyn nhưng cũng dn đến vic st
gim giá cước quá mnh, gây ra nhng tác động xu làm tht thu cho doanh nghip
ngân sách nhà nước. Chính ph nên có nhng chính sách để kim soát cước vn
chuyn, đặt ra mc sàn thường xuyên kim tra vic thc hin ca các doanh
nghip giao nhn người chuyên ch. Chính ph nên có nhng hình thc x pht
nghiêm khc vi nhng hành vi cnh tranh không lành mnh bao gm c vic đưa
ra mc hoa hng quá cao. vy nên định ra mc hoa hng cao nht kim tra
hot động ca các công ty tư nhân biu hin cnh tranh không lành mnh. c
doanh nghip trong nước nên ct gim chi phí qun lý giúp đỡ ln nhau để giành
được khách hàng, tăng li nhun và gim chi phí.
- Phát trin cơ s h tng và phương tin vn chuyn:
Chính ph nên nâng cp các cng bin và sân bay, lên kế hoch cho h thng
các cng bin mt cách hp lý. H thng đường b đường sông nên được phát
trin và no t để các tàu ln th ra vào thun tin. Hơn na, Chính ph nên có
qu để đầu tư xây dng tàu đi bin và chú ý phát trin các tàu ch container và hàng
khô. Bên cnh đó, cn phi hn chế vic sa cha tàu các cng nước ngoài
trong tương lai, các nhà máy đóng tàu trong nước s th sa cha đóng u
mi. Các cng chuyn ti hàng nước ngoài các cng nước sâu nên được xây
dng để thu hút hàng quá cnh; các trung m thương mi công ngh cao cn
phi được phát trin để tăng nhu cu vn chuyn; tp trung vào vn ti đường bin
dc các b bin phía bc, trung và nam để ni các cng bin ni địa vi các cng
bin quc tế. 28
- 97 - Trong việc cấp giấy phép, cần phải kiểm tra kỹ lưỡng khả năng tài chính, kinh nghiệm kinh doanh và trình độ của nhân viên trong công ty để hạn chế sự cạnh tranh không kiểm soát được và những giao dịch thương mại bất hợp pháp như hoạt động với tư cách là đại lý của các công ty nước ngoài mà chưa được cho phép hoạt động kinh doanh ở Việt Nam. - Kiểm soát và ổn định cước vận chuyển: Tự do cạnh tranh sẽ làm giảm cước vận chuyển nhưng cũng dẫn đến việc sụt giảm giá cước quá mạnh, gây ra những tác động xấu làm thất thu cho doanh nghiệp và ngân sách nhà nước. Chính phủ nên có những chính sách để kiểm soát cước vận chuyển, đặt ra mức sàn và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện của các doanh nghiệp giao nhận và người chuyên chở. Chính phủ nên có những hình thức xử phạt nghiêm khắc với những hành vi cạnh tranh không lành mạnh bao gồm cả việc đưa ra mức hoa hồng quá cao. Vì vậy nên định ra mức hoa hồng cao nhất và kiểm tra hoạt động của các công ty tư nhân có biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh. Các doanh nghiệp trong nước nên cắt giảm chi phí quản lý và giúp đỡ lẫn nhau để giành được khách hàng, tăng lợi nhuận và giảm chi phí. - Phát triển cơ sở hạ tầng và phương tiện vận chuyển: Chính phủ nên nâng cấp các cảng biển và sân bay, lên kế hoạch cho hệ thống các cảng biển một cách hợp lý. Hệ thống đường bộ và đường sông nên được phát triển và nạo vét để các tàu lớn có thể ra vào thuận tiện. Hơn nữa, Chính phủ nên có quỹ để đầu tư xây dựng tàu đi biển và chú ý phát triển các tàu chở container và hàng khô. Bên cạnh đó, cần phải hạn chế việc sửa chữa tàu ở các cảng nước ngoài và trong tương lai, các nhà máy đóng tàu trong nước sẽ có thể sửa chữa và đóng tàu mới. Các cảng chuyển tải hàng nước ngoài và các cảng nước sâu nên được xây dựng để thu hút hàng quá cảnh; các trung tâm thương mại và công nghệ cao cần phải được phát triển để tăng nhu cầu vận chuyển; tập trung vào vận tải đường biển dọc các bờ biển phía bắc, trung và nam để nối các cảng biển nội địa với các cảng biển quốc tế. 28