Luận văn thạc sĩ kinh tế: Giao nhận và quản lý hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam hiện nay

2,928
295
126
B GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
----------------
NGUYỄN THỊ KHÁNH DUNG
GIAO NHẬN VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY
0BChuyªn ngµnh:
1BKinh tÕ thÕ giíi vµ quan hÖ kinh tÕ quèc tÕ
LUẬN VĂN THẠC KINH TẾ
Người hướng dn khoa hc:
PGS. TS. Nguyễn Như Tiến
Hà ni 2004
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ---------------- NGUYỄN THỊ KHÁNH DUNG GIAO NHẬN VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY 0BChuyªn ngµnh: 1BKinh tÕ thÕ giíi vµ quan hÖ kinh tÕ quèc tÕ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Như Tiến Hà nội 2004
MC LC
Li m đầu ................................................................................................................. 1
Chương I. Nhng vn đềlun chung v giao nhn và qun lý
hot động giao nhn hàng hoá xut nhp khu ...................................... 5
1.1. Khái quát v giao nhn hàng hoá xut nhp khu .................................................. 5
1.1.1. Khái nim chung v giao nhn ...................................................................... 5
1.1.1.1. Khái nim v giao nhn, dch v giao nhn, người giao nhn ................. 5
1.1.1.2. Đặc đim ca giao nhn hàng hoá xut nhp khu .................................. 7
1.1.1.3. Phân loi giao nhn ................................................................................ 8
1.1.2. Ni dung ca hot động giao nhn hàng hoá xut nhp khu ........................ 9
1.1.2.1. Thay mt cho người gi hàng ................................................................. 9
1.1.2.2. Thay mt cho người nhn hàng ............................................................ 11
1.1.2.3. Các dch v khác ca người giao nhn ................................................. 11
1.1.3. Vai trò, ý nghĩa ca người giao nhn và hot động giao nhn ...................... 11
1.1.3.1. Vai trò ca người giao nhn ................................................................. 12
1.1.3.2. Ý nghĩa ca hot động giao nhn hàng hoá xut nhp khu .................. 13
1.2. Nhng vn đề chung v qun lý hot động giao nhn hàng hoá XNK ................. 17
1.2.1. Khái nim v qun lý và qun lý hot động giao nhn hàng hoá XNK ........ 17
1.2.2. S cn thiết phi có s qun lý ca Nhà nước đối vi
hot động giao nhn hàng hoá xut nhp khu ............................................ 19
1.2.3. Qun lý hot động giao nhn hàng hoá xut nhp khu ............................... 21
1.2.4. Điu kin để được phép hot động kinh doanh dch v giao nhn ............... 24
Chương II. Thc trng giao nhn và qun lý hot động giao nhn
hàng hoá XNK ca Vit Nam trong thi gian qua ............................. 27
2.1. Thc trng hot động giao nhn Vit Nam ....................................................... 27
2.1.1. S ra đời và phát trin hot động giao nhn Vit Nam ............................. 27
2.1.2. Thc trng hot động giao nhn Vit Nam ............................................... 31
2.1.2.1. Các loi hình doanh nghip giao nhn hot động Vit Nam............... 31
2.1.2.2. Cơ s vt cht k thut ca hot động giao nhn .................................. 33
MỤC LỤC Lời mở đầu ................................................................................................................. 1 Chương I. Những vấn đề lý luận chung về giao nhận và quản lý hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu ...................................... 5 1.1. Khái quát về giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu .................................................. 5 1.1.1. Khái niệm chung về giao nhận ...................................................................... 5 1.1.1.1. Khái niệm về giao nhận, dịch vụ giao nhận, người giao nhận ................. 5 1.1.1.2. Đặc điểm của giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu .................................. 7 1.1.1.3. Phân loại giao nhận ................................................................................ 8 1.1.2. Nội dung của hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu ........................ 9 1.1.2.1. Thay mặt cho người gửi hàng ................................................................. 9 1.1.2.2. Thay mặt cho người nhận hàng ............................................................ 11 1.1.2.3. Các dịch vụ khác của người giao nhận ................................................. 11 1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của người giao nhận và hoạt động giao nhận ...................... 11 1.1.3.1. Vai trò của người giao nhận ................................................................. 12 1.1.3.2. Ý nghĩa của hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu .................. 13 1.2. Những vấn đề chung về quản lý hoạt động giao nhận hàng hoá XNK ................. 17 1.2.1. Khái niệm về quản lý và quản lý hoạt động giao nhận hàng hoá XNK ........ 17 1.2.2. Sự cần thiết phải có sự quản lý của Nhà nước đối với hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu ............................................ 19 1.2.3. Quản lý hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu ............................... 21 1.2.4. Điều kiện để được phép hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận ............... 24 Chương II. Thực trạng giao nhận và quản lý hoạt động giao nhận hàng hoá XNK của Việt Nam trong thời gian qua ............................. 27 2.1. Thực trạng hoạt động giao nhận ở Việt Nam ....................................................... 27 2.1.1. Sự ra đời và phát triển hoạt động giao nhận ở Việt Nam ............................. 27 2.1.2. Thực trạng hoạt động giao nhận ở Việt Nam ............................................... 31 2.1.2.1. Các loại hình doanh nghiệp giao nhận hoạt động ở Việt Nam............... 31 2.1.2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của hoạt động giao nhận .................................. 33
2.1.2.3. S cnh tranh trên th trường giao nhn vn ti hin nay ...................... 35
2.1.3. Nhn xét v thc trng hot động giao nhn Vit Nam ............................ 39
2.1.3.1. Thành qu đạt được .............................................................................. 39
2.1.3.2. Khó khăn tn ti ................................................................................... 41
2.2. Thc trng hot động qun lý hot động giao nhn hàng hoá XNK VN ........... 44
2.2.1. Cơ s pháp lý cho vic qun lý hot động giao nhn Vit Nam ................ 44
2.2.1.1. Các văn bn pháp lut ca VN liên quan ti hot động giao nhn ......... 44
2.2.1.2. Các ngun lut quc tế liên quan đến hot động giao nhn ................... 61
2.2.2. VIFFAS và công tác qun lý hot động giao nhn hàng hoá XNK .............. 66
2.2.3. Kết qu hot động qun lý dch v giao nhn Vit Nam ........................... 72
2.2.3.1. Ưu đim ............................................................................................... 72
2.2.3.2. Nhược đim ......................................................................................... 73
Chương 3: Nhng gii pháp nhm phát trin hot động giao nhn
tăng cường qun lý hot động giao nhn ca Vit Nam...................... 77
3.1. Tính tt yếu phát trin hot động giao nhn và tăng cường
qun lý hot động giao nhn ca Vit Nam ........................................................ 77
3.2. Kinh nghim qun lý hot động giao nhn ca mt s nước................................ 81
3.2.1. M .......................................................................................................... 81
3.2.2. Anh ......................................................................................................... 83
3.2.3. mt s nước Châu Á ................................................................................ 85
3.3. Các gii pháp c th nhm phát trin hot động giao nhn
tăng cường qun lý hot động giao nhn ca Vit Nam ...................................... 87
3.3.1. Nhóm gii pháp phát trin hot động giao nhn .......................................... 87
3.3.2. Nhóm gii pháp tăng cường qun lý hot động giao nhn ........................... 96
Kết lun .................................................................................................................. 105
Tài liu tham kho
Ph lc
2.1.2.3. Sự cạnh tranh trên thị trường giao nhận vận tải hiện nay ...................... 35 2.1.3. Nhận xét về thực trạng hoạt động giao nhận ở Việt Nam ............................ 39 2.1.3.1. Thành quả đạt được .............................................................................. 39 2.1.3.2. Khó khăn tồn tại ................................................................................... 41 2.2. Thực trạng hoạt động quản lý hoạt động giao nhận hàng hoá XNK ở VN ........... 44 2.2.1. Cơ sở pháp lý cho việc quản lý hoạt động giao nhận ở Việt Nam ................ 44 2.2.1.1. Các văn bản pháp luật của VN liên quan tới hoạt động giao nhận ......... 44 2.2.1.2. Các nguồn luật quốc tế liên quan đến hoạt động giao nhận ................... 61 2.2.2. VIFFAS và công tác quản lý hoạt động giao nhận hàng hoá XNK .............. 66 2.2.3. Kết quả hoạt động quản lý dịch vụ giao nhận ở Việt Nam ........................... 72 2.2.3.1. Ưu điểm ............................................................................................... 72 2.2.3.2. Nhược điểm ......................................................................................... 73 Chương 3: Những giải pháp nhằm phát triển hoạt động giao nhận và tăng cường quản lý hoạt động giao nhận của Việt Nam...................... 77 3.1. Tính tất yếu phát triển hoạt động giao nhận và tăng cường quản lý hoạt động giao nhận của Việt Nam ........................................................ 77 3.2. Kinh nghiệm quản lý hoạt động giao nhận của một số nước................................ 81 3.2.1. Ở Mỹ .......................................................................................................... 81 3.2.2. Ở Anh ......................................................................................................... 83 3.2.3. Ở một số nước Châu Á ................................................................................ 85 3.3. Các giải pháp cụ thể nhằm phát triển hoạt động giao nhận và tăng cường quản lý hoạt động giao nhận của Việt Nam ...................................... 87 3.3.1. Nhóm giải pháp phát triển hoạt động giao nhận .......................................... 87 3.3.2. Nhóm giải pháp tăng cường quản lý hoạt động giao nhận ........................... 96 Kết luận .................................................................................................................. 105 Tài liệu tham khảo Phụ lục
- 1 -
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cp thiết ca đềi:
Nn kinh tế nước ta đang trong quá trình chuyn dn sang nn kinh tế hàng
hoá nhiu thành phn, m ca và vn hành theo cơ chế th trường có s điu tiết ca
Nhà nước. Nn kinh tế m ca đã to điu kin cho thương mi quc tế phát trin,
đảm bo s lưu thông hàng a vi các nước, khai thác tim năng thế mnh
trong nước cũng như thế gii. Nh đó, tc độ tăng trưởng kinh tế ca nước ta tăng
mnh, quan h buôn bán vi nước ngoài ngày càng m rng, lượng hàng hoá xut nhp
khu hàng năm tăng đáng k. Mt trong nhng dch v phc v đắc lc cho hot động
xut nhp khu là giao nhn vn ti quc tế. Chính sách m ca hi nhp vi nước
ngoài đã to ra nhng cơ hi mi cho nn kinh tế Vit Nam, to ra th trường to ln
đầy tim năng nhưng cũng đang đặt ra nhiu thách thc cho các doanh nghip kinh
doanh dch v giao nhn hàng hoá xut nhp khu.
Giao nhn hàng hoá là mt trong nhng khâu vô cùng quan trng, nó thúc đẩy
quá trình dch chuyn hàng hoá t người bán đến người mua din ra nhanh chóng
hơn, thun tin hơn, góp phn không nh vào vic thc hin hiu qu các hp
đồng mua bán ngoi thương. Cho nên, tuy mi ra đời nhưng nó đã tr thành mt b
phn không th thiếu được trong ngành vn ti và trong nn kinh tế quc dân.
K t khi Vit Nam thc hin chính sách m ca nn kinh tế, đáng chú ý là t
năm 1990 tr li đây, ngành ngh dch v giao nhn đã phát trin mnh c v s
lượng kim ngch, quy hot động cũng như phm vi th trường vi nước ngoài.
Đây mt loi hình dch v thương mi không cn đầu tư nhiu vn nhưng li
nhun tương đối n định. Ta th nhn định rng vic phát trin kinh doanh dch
v giao nhn kho vn nước ta đã mang li nhng hiu qu kinh tế thiết thc.
Người làm dch v giao nhn đã kp thi xâm nhp th trường, m rng quan h hp
tác vi nước ngoài, t chc các tuyến đường vn ti, đưa hàng hoá đi đến đáp
ng yêu cu ca người xut nhp khu.
- 1 - LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình chuyển dần sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, mở cửa và vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Nền kinh tế mở cửa đã tạo điều kiện cho thương mại quốc tế phát triển, đảm bảo sự lưu thông hàng hóa với các nước, khai thác tiềm năng và thế mạnh trong nước cũng như thế giới. Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta tăng mạnh, quan hệ buôn bán với nước ngoài ngày càng mở rộng, lượng hàng hoá xuất nhập khẩu hàng năm tăng đáng kể. Một trong những dịch vụ phục vụ đắc lực cho hoạt động xuất nhập khẩu là giao nhận vận tải quốc tế. Chính sách mở cửa hội nhập với nước ngoài đã tạo ra những cơ hội mới cho nền kinh tế Việt Nam, tạo ra thị trường to lớn đầy tiềm năng nhưng cũng đang đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu. Giao nhận hàng hoá là một trong những khâu vô cùng quan trọng, nó thúc đẩy quá trình dịch chuyển hàng hoá từ người bán đến người mua diễn ra nhanh chóng hơn, thuận tiện hơn, góp phần không nhỏ vào việc thực hiện có hiệu quả các hợp đồng mua bán ngoại thương. Cho nên, tuy mới ra đời nhưng nó đã trở thành một bộ phận không thể thiếu được trong ngành vận tải và trong nền kinh tế quốc dân. Kể từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế, đáng chú ý là từ năm 1990 trở lại đây, ngành nghề dịch vụ giao nhận đã phát triển mạnh cả về số lượng kim ngạch, quy mô hoạt động cũng như phạm vi thị trường với nước ngoài. Đây là một loại hình dịch vụ thương mại không cần đầu tư nhiều vốn nhưng lợi nhuận tương đối ổn định. Ta có thể nhận định rằng việc phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận kho vận ở nước ta đã mang lại những hiệu quả kinh tế thiết thực. Người làm dịch vụ giao nhận đã kịp thời xâm nhập thị trường, mở rộng quan hệ hợp tác với nước ngoài, tổ chức các tuyến đường vận tải, đưa hàng hoá đi và đến đáp ứng yêu cầu của người xuất nhập khẩu.
- 2 -
Tuy nhiên, đã đạt được nhng thành qu đáng ghi nhn nhưng hot động
ca ngành giao nhn Vit Nam còn đang trong quá trình hoàn thin phát trin
nên vn còn tn ti không ít bt cp, trong đó ni lên vn đề khá bc c đối vi c
doanh nghip trong ngành và Nhà nước là vic qun lý kim soát hot động giao
nhn hàng hoá xut nhp khu ca Vit Nam hin nay. Chính vì l đó, vic nghiên
cu, hoàn thin nghip v nâng cao hiu qu qun hot động giao nhn hàng
hoá xut nhp khu ca Vit Nam vn đề cp thiết cn phi được đưa ra nghiên
cu nhm tìm ra bin pháp để to nn tng n định cho s phát trin ca ngành. Và
đấy cũng là lý do để người viết chn đề tài: Giao nhn và qun lý hot động giao
nhn hàng hoá xut nhp khu ca Vit Nam hiện nay”.
2. Tình hình nghiên cu:
Cho đến nay, đã mt s công trình nghiên cu ca các nghiên cu sinh,
cũng như mt s bài viết ca sinh viên trường Đại hc Ngoi thương sinh viên
mt s trường khác v hot động giao nhn, vn chuyn hàng hoá bng đường bin,
đường hàng không... Tuy nhiên, chưa mt công trình nghiên cu nào đề cp ti
tình hình qun hot động giao nhn ca Vit Nam hin nay kiến ngh mt s
gii pháp nhm nâng cao hiu qu qunhot động giao nhn nhm đáp ng yêu
cu hi nhp.
3. Mc đích nghiên cu:
Nghiên cu thc trng hot động giao nhn hàng hoá xut nhp khu và công
tác qun lý hot động giao nhn ca Vit Nam hin nay, c định được đim mnh,
đim yếu để t đó đưa ra mt s đề xut, gii pháp nhm nâng cao hiu qu kinh
doanh ca loi hình dch v này, đồng thi tăng cường công tác qun ca Nhà
nước để góp phn thúc đẩy s phát trin ca nn kinh tế quc dân, đáp ng yêu cu
hi nhp.
4. Nhim v nghiên cu:
Trước hết, bài viết nghiên cu mt s vn đề mang tính thuyết chung v
giao nhn vn ti hàng hoá như khái nim, đặc đim, ni dung, ý nghĩa...; đồng thi
- 2 - Tuy nhiên, dù đã đạt được những thành quả đáng ghi nhận nhưng hoạt động của ngành giao nhận Việt Nam còn đang trong quá trình hoàn thiện và phát triển nên vẫn còn tồn tại không ít bất cập, trong đó nổi lên vấn đề khá bức xúc đối với cả doanh nghiệp trong ngành và Nhà nước là việc quản lý và kiểm soát hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam hiện nay. Chính vì lẽ đó, việc nghiên cứu, hoàn thiện nghiệp vụ và nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam là vấn đề cấp thiết cần phải được đưa ra nghiên cứu nhằm tìm ra biện pháp để tạo nền tảng ổn định cho sự phát triển của ngành. Và đấy cũng là lý do để người viết chọn đề tài: “Giao nhận và quản lý hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam hiện nay”. 2. Tình hình nghiên cứu: Cho đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu của các nghiên cứu sinh, cũng như một số bài viết của sinh viên trường Đại học Ngoại thương và sinh viên một số trường khác về hoạt động giao nhận, vận chuyển hàng hoá bằng đường biển, đường hàng không... Tuy nhiên, chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập tới tình hình quản lý hoạt động giao nhận của Việt Nam hiện nay và kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giao nhận nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập. 3. Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu và công tác quản lý hoạt động giao nhận của Việt Nam hiện nay, xác định được điểm mạnh, điểm yếu để từ đó đưa ra một số đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của loại hình dịch vụ này, đồng thời tăng cường công tác quản lý của Nhà nước để góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, đáp ứng yêu cầu hội nhập. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu: Trước hết, bài viết nghiên cứu một số vấn đề mang tính lý thuyết chung về giao nhận vận tải hàng hoá như khái niệm, đặc điểm, nội dung, ý nghĩa...; đồng thời
- 3 -
nghiên cu nhng vn đề chung v qun lý hot động giao nhn hàng hoá xut nhp
khu. Trên cơ s nhng vn đề lun chung đó, bài viết đi sâu nghiên cu thc
trng hot động giao nhn và qun lý hot động giao nhn hàng hoá xut nhp khu
ca Vit Nam trong giai đon hin nay, xác định được thi cơ thách thc đối vi
ngành giao nhn Vit Nam trước xu thế hi nhp kinh tế. T thc tế nhng yếu kém
còn tn ti, bài viết nghiên cu đề xut mt s gii pháp nhm phát trin hot động
giao nhn và nâng cao hiu qu qun lý ca Nhà nước đối vi ngành giao nhn kho
vn trong tương lai.
5. Đối tƣợng và phm vi nghiên cu:
- Đối tượng nghiên cu ca lun văn: hot động giao nhn hàng hoá xut
nhp khu ca Vit Nam và s qun lý ca các cơ quan Nhà nước đối vi hot động
giao nhn hin nay.
- Phm vi nghiên cu ca lun văn:
Vì giao nhn vn ti là mt đề tài có ni dung rt phong phú và đa dng, đồng
thi liên quan đến nhiu lĩnh vc khác nhau ca nn kinh tế nên đề tài không đi sâu
nghiên cu hot động ca người giao nhn tng lĩnh vc c th như đường hàng
không, đường bin, vn chuyn hàng hoá bng container..., cũng như không nghiên
cu qun vĩ nn kinh tế ch tp trung nghiên cu hot động ca ngành
giao nhn vn ti nói chung và qun lý ca Nhà nước đối vi ngành giao nhn trên
phương din lý lun và thc tin Vit Nam.
6. Phƣơng pháp nghiên cu:
Người viết nghiên cu da trên cơ s phép duy vt bin chng và duy
vt lch s.
Phân tích, tng hp, so sánh, thng kê.
Thc hin phng vn, trao đổi nhm tìm ra nhng bt cp, khó khăn
ca nhng người hot động kinh doanh trong lĩnh vc giao nhn.
Nghiên cu lý lun kết hp vi kho sát, tìm hiu tình hình thc tế.
- 3 - nghiên cứu những vấn đề chung về quản lý hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu. Trên cơ sở những vấn đề lý luận chung đó, bài viết đi sâu nghiên cứu thực trạng hoạt động giao nhận và quản lý hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, xác định được thời cơ và thách thức đối với ngành giao nhận Việt Nam trước xu thế hội nhập kinh tế. Từ thực tế những yếu kém còn tồn tại, bài viết nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động giao nhận và nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước đối với ngành giao nhận kho vận trong tương lai. 5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu của luận văn: là hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam và sự quản lý của các cơ quan Nhà nước đối với hoạt động giao nhận hiện nay. - Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Vì giao nhận vận tải là một đề tài có nội dung rất phong phú và đa dạng, đồng thời liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế nên đề tài không đi sâu nghiên cứu hoạt động của người giao nhận ở từng lĩnh vực cụ thể như đường hàng không, đường biển, vận chuyển hàng hoá bằng container..., cũng như không nghiên cứu quản lý vĩ mô nền kinh tế mà chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động của ngành giao nhận vận tải nói chung và quản lý của Nhà nước đối với ngành giao nhận trên phương diện lý luận và thực tiễn ở Việt Nam. 6. Phƣơng pháp nghiên cứu: Người viết nghiên cứu dựa trên cơ sở phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê. Thực hiện phỏng vấn, trao đổi nhằm tìm ra những bất cập, khó khăn của những người hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận. Nghiên cứu lý luận kết hợp với khảo sát, tìm hiểu tình hình thực tế.
- 4 -
7. Kết cu ca lun văn:
Ngoài phn m đầu, kết lun, danh mc tài liu tham kho ph lc, ni
dung chính ca lun văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Nhng vn đề lun chung v giao nhn qun hot động
giao nhn hàng hoá xut nhp khu.
Chương 2: Thc trng giao nhn qun hot động giao nhn ng hoá
xut nhp khu ca Vit Nam trong thi gian qua.
Chương 3: Nhng gii pháp nhm phát trin hot động giao nhn tăng
cường qun lý hot động giao nhn ca Vit Nam đáp ng yêu cu hi nhp.
Tuy rng ni dung ca lun văn có th chưa th hin mt cách trit để các vn
đề liên quan đến hot động giao nhn và qun lý hot động giao nhn hàng hoá xut
nhp khu, nhưng mong rng lun văn s góp mt phn vào tiến trình hoàn thin cơ
chế qun ca Nhà nước đối vi ngành giao nhn thúc đẩy hơn na s phát
trin ca ngành giao nhn nước nhà.
Qua đây, em xin bày t lòng biết ơn chân thành đến thy giáo, PGS, TS
Nguyn Như Tiến, người đã trc tiếp hướng dn khoa hc, tn tình giúp đỡ để em
th hoàn thành lun văn tt nghip này.
- 4 - 7. Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương: Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về giao nhận và quản lý hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu. Chương 2: Thực trạng giao nhận và quản lý hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam trong thời gian qua. Chương 3: Những giải pháp nhằm phát triển hoạt động giao nhận và tăng cường quản lý hoạt động giao nhận của Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập. Tuy rằng nội dung của luận văn có thể chưa thể hiện một cách triệt để các vấn đề liên quan đến hoạt động giao nhận và quản lý hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, nhưng mong rằng luận văn sẽ góp một phần vào tiến trình hoàn thiện cơ chế quản lý của Nhà nước đối với ngành giao nhận và thúc đẩy hơn nữa sự phát triển của ngành giao nhận nước nhà. Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo, PGS, TS Nguyễn Như Tiến, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, tận tình giúp đỡ để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
- 5 -
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN CHUNG VỀ
GIAO NHẬN QUẢN HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN
HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU.
1.1. Khái quát v giao nhn hàng hoá xut nhp khu:
1.1.1. Khái nim chung v giao nhn:
1.1.1.1. Khái nim v giao nhn, dch v giao nhn và người giao nhn:
Khái nim v giao nhn (forwarding):
Giao nhn, vn ti hàng hoá mt b phn nm trong khâu lưu thông phân
phi. Nó là mt mt xích ni lin sn xut và tiêu dùng, to nên mt chu trình khép
kín ca quá trình tái sn xut xã hi. Giao nhn thc hin chc năng đưa sn phm
t nơi sn xut ti nơi tiêu dùng.
Trong thương mi quc tế, giao nhn hàng hoá phc v đắc lc cho quá trình
xut nhp khu, khâu quan trng trong thc hin hp đồng mua bán ngoi
thương. S dĩ như vy do đặc đim ca thương mi quc tế người mua
người bán nhng nước khác nhau. Sau khi hp đồng mua bán được ký kết, người
bán thc hin nghĩa v giao hàng, tc hàng hoá được vn chuyn t người n
sang người mua. Để cho quá trình vn chuyn đó bt đầu được, tiếp tc được, kết
thúc được, tc là hàng hoá đến được tay người mua cn phi thc hin hàng lot các
công vic khác nhau liên quan đến quá trình chuyên ch như đưa hàng ra cng, làm
th tc gi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyn ti hàng hoá dc đường, d hàng ra
khi tàu và giao cho người nhn... Nhng công vic đó được gi là giao nhn.
Như vy, giao nhn là tp hp các nghip v liên quan đến quá trình vn ti
nhm thc hin vic di chuyn hàng hoá t nơi gi hàng đến nơi nhn hàng.
Khái nim dch v giao nhn (Freight forwarding service):
- 5 - CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIAO NHẬN VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU. 1.1. Khái quát về giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu: 1.1.1. Khái niệm chung về giao nhận: 1.1.1.1. Khái niệm về giao nhận, dịch vụ giao nhận và người giao nhận: Khái niệm về giao nhận (forwarding): Giao nhận, vận tải hàng hoá là một bộ phận nằm trong khâu lưu thông phân phối. Nó là một mắt xích nối liền sản xuất và tiêu dùng, tạo nên một chu trình khép kín của quá trình tái sản xuất xã hội. Giao nhận thực hiện chức năng đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng. Trong thương mại quốc tế, giao nhận hàng hoá phục vụ đắc lực cho quá trình xuất nhập khẩu, là khâu quan trọng trong thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương. Sở dĩ như vậy là do đặc điểm của thương mại quốc tế là người mua và người bán ở những nước khác nhau. Sau khi hợp đồng mua bán được ký kết, người bán thực hiện nghĩa vụ giao hàng, tức là hàng hoá được vận chuyển từ người bán sang người mua. Để cho quá trình vận chuyển đó bắt đầu được, tiếp tục được, kết thúc được, tức là hàng hoá đến được tay người mua cần phải thực hiện hàng loạt các công việc khác nhau liên quan đến quá trình chuyên chở như đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển tải hàng hoá ở dọc đường, dỡ hàng ra khỏi tàu và giao cho người nhận... Những công việc đó được gọi là giao nhận. Như vậy, giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hoá từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng. Khái niệm dịch vụ giao nhận (Freight forwarding service):
- 6 -
Theo quy tc mu ca Liên đoàn quc tế các Hip hi giao nhn (FIATA) v
dch v giao nhn, dch v giao nhn được định nghĩa như là bt k loi dch vo
liên quan đến vn chuyn, gom hàng, lưu kho, bc xếp, đóng gói hay phân phi
hàng hoá cũng như các dch v tư vn hay có liên quan đến các dch v trên, k c
các vn đề hi quan, tài chính, mua bo him, thanh toán, thu thp chng t liên
quan đến hàng hoá.
Theo điu 163 Lut Thương mi ca nước Cng hoà hi ch nghĩa Vit
Nam thì dch v giao nhn hàng hoá hành vi thương mi, theo đó người m
dch v giao nhn hàng hoá nhn hàng t người gi, t chc vic vn chuyn, lưu
kho, lưu bãi, làm các th tc giy t và các dch v khác liên quan để giao hàng
cho người nhn theo s u thác ca ch hàng, ca người vn ti hoc ca người
làm dch v giao nhn khác”. 22
Như vy, dch v giao nhn cũng mt loi hình dch v người kinh
doanh dch v giao nhn cung cp cho khách hàng. Khách hàng đây th
người mua, người bán, thm chí c người vn ti hoc người làm dch v giao nhn
khác. Khi s dng dch v giao nhn, khách hàng s được người kinh doanh dch v
giao nhn thc hin các công đon, th tc có liên quan đến hàng hoá để đảm bo
vic vn chuyn hàng hoá t người gi hàng ti người nhn hàng được thun tin,
nhanh chóng.
Khái nim v người kinh doanh giao nhn (Freight forwarder):
Thc ra, không có mt định nghĩa thng nht v người giao nhn được quc tế
chp nhn. Người giao nhn th ch hàng, ch tàu, công ty xếp d hay kho
hàng, người giao nhn chuyên nghip hay bt k mt người nào khác có đăng
kinh doanh dch v giao nhn hàng hoá. Ti các nước khác nhau, người giao nhn
được biết đến vi nhng tên gi khác nhau, như “Đại lý hải quan” (Customs House
Agent), “Môi gii hải quan” (Customs Broker), “Đại thanh toán” (Clearing
Agent), hay “Đại gi hàng giao nhận” (Shipping and Forwarding Agent) và
trong nhiu trường hp người giao nhn đóng vai trò “Người chuyên ch chính”
- 6 - Theo quy tắc mẫu của Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận (FIATA) về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá. Theo điều 163 Luật Thương mại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì “dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức việc vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác”. 22 Như vậy, dịch vụ giao nhận cũng là một loại hình dịch vụ mà người kinh doanh dịch vụ giao nhận cung cấp cho khách hàng. Khách hàng ở đây có thể là người mua, người bán, thậm chí cả người vận tải hoặc người làm dịch vụ giao nhận khác. Khi sử dụng dịch vụ giao nhận, khách hàng sẽ được người kinh doanh dịch vụ giao nhận thực hiện các công đoạn, thủ tục có liên quan đến hàng hoá để đảm bảo việc vận chuyển hàng hoá từ người gửi hàng tới người nhận hàng được thuận tiện, nhanh chóng. Khái niệm về người kinh doanh giao nhận (Freight forwarder): Thực ra, không có một định nghĩa thống nhất về người giao nhận được quốc tế chấp nhận. Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ một người nào khác có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá. Tại các nước khác nhau, người giao nhận được biết đến với những tên gọi khác nhau, như “Đại lý hải quan” (Customs House Agent), “Môi giới hải quan” (Customs Broker), “Đại lý thanh toán” (Clearing Agent), hay “Đại lý gửi hàng và giao nhận” (Shipping and Forwarding Agent) và trong nhiều trường hợp người giao nhận đóng vai trò “Người chuyên chở chính”
- 7 -
(Principal Carrier). Nhưng dù được gi dưới cái tên nào đi na thì mt đim chung
trong hot động ca tt c nhng người này h đều ch bán dch v ca mình,
cùng mang mt tên chung trong giao dch quc tế Người giao nhn quc tế
(International Freight Forwarder), cùng làm mt ngành ngh giao nhn.
Ban đầu, người giao nhn chđại lý hoa hng thay mt cho người xut khu
hoc người nhp khu thc hin các công vic thông thường như bc d hàng hoá,
t chc vn ti ni địa, làm th tc thanh toán tin ng… Tuy nhiên, cùng vi s
phát trin ca thương mi quc tế cũng như ca các phương thc vn ti thì phm vi
dch v ca người giao nhn cũng ngày càng được m rng. Ngày nay người giao
nhn đóng mt vai trò cùng quan trng trong thương mi vn ti quc tế.
Dch vngười giao nhn cung cp có th bao gm t nhng công vic cơ bn và
thông thường như thuê tàu, làm th tc hi quan cho ti vic cung cp dch v trn
gói v toàn b quá trình vn ti và phân phi hàng hoá.
1.1.1.2. Đặc đim ca giao nhn hàng hoá xut nhp khu:
- Do người mua người bán các quc gia khác nhau n giao nhn hàng
hoá xut nhp khu nhng đim khác so vi vn chuyn và giao nhn hàng hoá
ni địa. Hàng hoá được vn chuyn trên nhng chng đường i th phi
thông qua nhiu phương tin khác nhau, qua nhiu nước khác nhau. Do đó, vic
chuyên ch hàng hoá xut nhp khu phi được phép ca Chính ph ca các n
buôn bán, tuân th lut pháp ca các quc gia, c điu ước, công ước quc tế
tp quán các nước.
- Trong thương mi quc tế, người mua người bán thường không trc tiếp
giao nhn hàng hoá vi nhau phi giao nhn thông qua c đại hoc người
chuyên ch. Đại giao nhn hoc người chuyên ch chu trách nhim nhn hàng
hoc giao hàng trên cơ s thc tế có kết hp vi các giy t chng t liên quan.
Công vic ca người làm dch v giao nhn đòi hi phi kiến thc rng rãi v
nghip v ngoi thương, v lut pháp và nhiu lĩnh vc khác liên quan như vn
ti, bo him, thanh toán quc tế, th tc hi quan...
- 7 - (Principal Carrier). Nhưng dù được gọi dưới cái tên nào đi nữa thì một điểm chung trong hoạt động của tất cả những người này là họ đều chỉ bán dịch vụ của mình, cùng mang một tên chung trong giao dịch quốc tế là Người giao nhận quốc tế (International Freight Forwarder), cùng làm một ngành nghề giao nhận. Ban đầu, người giao nhận chỉ là đại lý hoa hồng thay mặt cho người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu thực hiện các công việc thông thường như bốc dỡ hàng hoá, tổ chức vận tải nội địa, làm thủ tục thanh toán tiền hàng… Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế cũng như của các phương thức vận tải thì phạm vi dịch vụ của người giao nhận cũng ngày càng được mở rộng. Ngày nay người giao nhận đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong thương mại và vận tải quốc tế. Dịch vụ mà người giao nhận cung cấp có thể bao gồm từ những công việc cơ bản và thông thường như thuê tàu, làm thủ tục hải quan cho tới việc cung cấp dịch vụ trọn gói về toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hoá. 1.1.1.2. Đặc điểm của giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu: - Do người mua và người bán ở các quốc gia khác nhau nên giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu có những điểm khác so với vận chuyển và giao nhận hàng hoá nội địa. Hàng hoá được vận chuyển trên những chặng đường dài và có thể phải thông qua nhiều phương tiện khác nhau, qua nhiều nước khác nhau. Do đó, việc chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu phải được phép của Chính phủ của các bên buôn bán, tuân thủ luật pháp của các quốc gia, các điều ước, công ước quốc tế và tập quán ở các nước. - Trong thương mại quốc tế, người mua và người bán thường không trực tiếp giao nhận hàng hoá với nhau mà phải giao nhận thông qua các đại lý hoặc người chuyên chở. Đại lý giao nhận hoặc người chuyên chở chịu trách nhiệm nhận hàng hoặc giao hàng trên cơ sở thực tế có kết hợp với các giấy tờ chứng từ có liên quan. Công việc của người làm dịch vụ giao nhận đòi hỏi phải có kiến thức rộng rãi về nghiệp vụ ngoại thương, về luật pháp và nhiều lĩnh vực khác có liên quan như vận tải, bảo hiểm, thanh toán quốc tế, thủ tục hải quan...