Luận văn Thạc sĩ Kinh tế chính trị: Phát triển kinh tế du lịch Ninh Bình

9,700
608
124
16
thuế liên quan ti du lch tương ng cũng tăng cao. Nhng s gia tăng y
cùng vi các ch tiêu khác ca du lch d đoán s tiếp tc tăng trưởng mt
ch vng chc và như vy du lch sđầu tàu kéo nn kinh tế thế gii trong
thế k XXI" [9 Tr 51].
Trước hết, Du lch tham gia tích cc vào quá trình to nên thu nhp quc
dân ( sn xut ra đồ lưu nim, chế biến thc phm, xây dng các cơ s vt
cht k thut...) làm tăng thêm tng sn phm quc ni. Du lch mang li thu
nhp ngày mt ln cho xã hi và tham gia tích cc vào quá trình phân phi li
thu nhp quc dân. Hot động du lch thu hút s tham gia ca các thành phn
kinh tế và mi tng lp nhân dân mang li thu nhp không ch cho nhng đối
tượng trc tiếp kinh doanh du lch còn gián tiếp đối vi các ngành liên
quan, to thu nhp cho cng đồng dân cư địa phương. Tc độ tăng nhanh v
thu nhp th thy năm 1990 thu nhp hi ca c nước t du lch
mi đạt 1.350 t đồng thì đến năm 2004 con s đó đã là 26.000 t đồng, gp
20 ln.
Du lch phát trin góp phn tăng t trng GDP ca ngành du lch trong
khi ngành dch v trong tng thu nhp quc dân. đâu du lch phát trin,
đó din mo đô th, nông thôn được chnh trang, sch đẹp hơn, đời sng nhân
n được ci thin rt, cng c sc kho cho nhân dân lao động và do vy
góp phn làm tăng năng sut lao động như SaPa ( Lào Cai), H Long( Qung
Ninh), Cát Bà( Hi Phòng), Sm Sơn ( Thanh Hoá), Ca Lò( Ngh An), Huế,
Hi An(Qung Nam)...và mt s địa phương đồng bng Sông Cu Long.
Du lch n c động tích cc vào vic làm tăng thu nhp quc dân
thông qua thu ngoi t, đóng góp vai trò to ln trong vic cân bng cán cân
thanh toán quc tế. Cùng vi hàng không dân dng, kiu hi, cung ng u
bin, bưu đin quc tế và các dch v thu ngoi t khác, du lch quc tế hàng
năm đem li cho các quc gia nhiu ngoi t. Đây là vai trò trc tiếp nht ca
16 thuế liên quan tới du lịch tương ứng cũng tăng cao. Những sự gia tăng này cùng với các chỉ tiêu khác của du lịch dự đoán sẽ tiếp tục tăng trưởng một cách vững chắc và như vậy du lịch sẽ là đầu tàu kéo nền kinh tế thế giới trong thế kỷ XXI" [9 Tr 51]. Trước hết, Du lịch tham gia tích cực vào quá trình tạo nên thu nhập quốc dân ( sản xuất ra đồ lưu niệm, chế biến thực phẩm, xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật...) làm tăng thêm tổng sản phẩm quốc nội. Du lịch mang lại thu nhập ngày một lớn cho xã hội và tham gia tích cực vào quá trình phân phối lại thu nhập quốc dân. Hoạt động du lịch thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế và mọi tầng lớp nhân dân mang lại thu nhập không chỉ cho những đối tượng trực tiếp kinh doanh du lịch mà còn gián tiếp đối với các ngành liên quan, tạo thu nhập cho cộng đồng dân cư địa phương. Tốc độ tăng nhanh về thu nhập có thể thấy rõ là năm 1990 thu nhập xã hội của cả nước từ du lịch mới đạt 1.350 tỷ đồng thì đến năm 2004 con số đó đã là 26.000 tỷ đồng, gấp 20 lần. Du lịch phát triển góp phần tăng tỷ trọng GDP của ngành du lịch trong khối ngành dịch vụ trong tổng thu nhập quốc dân. Ở đâu du lịch phát triển, ở đó diện mạo đô thị, nông thôn được chỉnh trang, sạch đẹp hơn, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, củng cố sức khoẻ cho nhân dân lao động và do vậy góp phần làm tăng năng suất lao động như SaPa ( Lào Cai), Hạ Long( Quảng Ninh), Cát Bà( Hải Phòng), Sầm Sơn ( Thanh Hoá), Cửa Lò( Nghệ An), Huế, Hội An(Quảng Nam)...và ở một số địa phương đồng bằng Sông Cửu Long. Du lịch còn có tác động tích cực vào việc làm tăng thu nhập quốc dân thông qua thu ngoại tệ, đóng góp vai trò to lớn trong việc cân bằng cán cân thanh toán quốc tế. Cùng với hàng không dân dụng, kiều hối, cung ứng tàu biển, bưu điện quốc tế và các dịch vụ thu ngoại tệ khác, du lịch quốc tế hàng năm đem lại cho các quốc gia nhiều ngoại tệ. Đây là vai trò trực tiếp nhất của
17
du lch đối vi nn kinh tế, nhiu nước trong khu vc trên thế gii đã thu
hàng t USD mi năm thông qua vic phát trin du lch.
Du lch còn hot động xut khu có hiu qu cao nht trong nn kinh
tế. Tính hiu qu cao trong kinh doanh du lch th hin trước nht ch, du
lch mt ngành " xut khu ti ch " nhng hàng hoá công nghip, hàng
tiêu dùng, th công m ngh, đồ c phc chế, lâm sn....theo giá n l cao
hơn (nếu như bán qua xut khu s theo giá bán buôn). Được trao đổi thông
qua con đường du lch các ng hoá xut khu không phi chu hàng o
thuế quan mu dch quc tế. Du lch còn ngành "xut khu hình" hàng
hoá du lch. Hai hình thc xut khu này đem li li nhun kinh tế cao hơn rt
nhiu, do tiết kim được đáng k chi phí đóng gói bao bì, bo qun thuế
xut nhp khu, có kh năng thu hi vn nhanh lãi sut cao do nhu cu du
lch là nhu cu cao cp có kh năng thanh toán.
Du lch còn vai trò khuyến khích thu hút vn đầu tư nước ngoài.
Quy lut tính ph biến ca qtrình chuyn dch cơ cu kinh tế trên thế
gii hin nay, giá tr ngành dch v ngày ng chiếm t l cao trong tng
sn phm xã hi và trong s người có vic làm. Do vy các nhà kinh doanh đi
tìm hiu qu ca đồng vn, thì du lch là mt lĩnh vc kinh doanh hp dn so
vi nhiu ngành kinh tế khác. Du lch đem li t sut li nhun cao vì vn đầu
tư vào du lch tương đối ít so vi ngành công nghip nng, giao thông vn ti
kh năng thu hi vn nhanh, k thut không phc tp.
1.2.2 Du lch góp phn thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát trin.
Du lch mt ngành kinh tế tng hp các sn phm du lch được to ra
không đơn thun ca ngành du lch còn s kết hp ca các ngành
khác. Chng hn, mun các cơ s lưu trú thì phi có ngành xây dng;
được các ba ăn cung cp cho du khách là phi có ngành nông nghip, ngành
17 du lịch đối với nền kinh tế, nhiều nước trong khu vực và trên thế giới đã thu hàng tỷ USD mỗi năm thông qua việc phát triển du lịch. Du lịch còn là hoạt động xuất khẩu có hiệu quả cao nhất trong nền kinh tế. Tính hiệu quả cao trong kinh doanh du lịch thể hiện trước nhất ở chỗ, du lịch là một ngành " xuất khẩu tại chỗ " những hàng hoá công nghiệp, hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ, đồ cổ phục chế, lâm sản....theo giá bán lẻ cao hơn (nếu như bán qua xuất khẩu sẽ theo giá bán buôn). Được trao đổi thông qua con đường du lịch các hàng hoá xuất khẩu mà không phải chịu hàng rào thuế quan mậu dịch quốc tế. Du lịch còn là ngành "xuất khẩu vô hình" hàng hoá du lịch. Hai hình thức xuất khẩu này đem lại lợi nhuận kinh tế cao hơn rất nhiều, do tiết kiệm được đáng kể chi phí đóng gói bao bì, bảo quản và thuế xuất nhập khẩu, có khả năng thu hồi vốn nhanh và lãi suất cao do nhu cầu du lịch là nhu cầu cao cấp có khả năng thanh toán. Du lịch còn có vai trò khuyến khích và thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Quy luật có tính phổ biến của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên thế giới hiện nay, là giá trị ngành dịch vụ ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong tổng sản phẩm xã hội và trong số người có việc làm. Do vậy các nhà kinh doanh đi tìm hiệu quả của đồng vốn, thì du lịch là một lĩnh vực kinh doanh hấp dẫn so với nhiều ngành kinh tế khác. Du lịch đem lại tỷ suất lợi nhuận cao vì vốn đầu tư vào du lịch tương đối ít so với ngành công nghiệp nặng, giao thông vận tải mà khả năng thu hồi vốn nhanh, kỹ thuật không phức tạp. 1.2.2 Du lịch góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển. Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp các sản phẩm du lịch được tạo ra không đơn thuần là của ngành du lịch mà còn là sự kết hợp của các ngành khác. Chẳng hạn, muốn có các cơ sở lưu trú thì phải có ngành xây dựng; có được các bữa ăn cung cấp cho du khách là phải có ngành nông nghiệp, ngành
18
công nghip chế biến...Do đó, hot động kinh doanh du lch đòi hi s h tr
liên ngành, yêu cu v s h tr liên ngành là cơ s cho các ngành khác (như
giao thông vn ti, tài chính, bưu đin, công nghip, nông nghip, hi quan,
hàng không....) phát trin, đối vi nn sn xut hi du lch m ra mt th
trường tiêu th hàng hoá. Mt khác, s phát trin du lch to ra các điu kin
để khách du lch tìm hiu th trường, ký kết hp đồng v sn xut kinh doanh
trong nước, tn dng các cơ s vt cht k thut các ngành kinh tế khác.
Phát trin du lch s m mang, hoàn thin cơ s h tng kinh tế như
mng lưới giao thông công cng, mng lưới đin nước, các phương tin thông
tin đại chúng...Đặc bit nhng vùng phát trin du lch, do xut hin nhu
cu đi li, vn chuyn thông tin liên lc...ca khách du lch, cũng như nhng
điu kin cn thiết cho cơ s kinh doanh du lch hot động nên các ngành này
phát trin. Tuy nhiên, khách không ch dng li đim du lch mà trước đó
sau đó khách có nhu cu đi li gia các đim du lch, trên cơ s đó ngành giao
thông vn ti phát trin.
Hot động du lch còn to thêm ngun thu để tôn to trùng tu các di tích,
di sn nâng cao ý thc trách nhim gi gìn, phát trin di sn văn hoá vt
thphi vt th; khôi phc l hi, làng ngh truyn thng, truyn ti giá tr
văn hoá đến các tng lp nhân dân và bn quc tế....to thêm sc hp dn
thu hút khách du lch. Thông qua du lch các ngành kinh tế - xã hi khác phát
trin, m rng thêm th trường tiêu th hàng hoá, dch v cho các ngành khác,
thúc đẩy hot động thương mi mang li hiu qu cao vi hình thc xut
khu ti ch thông qua du lch. Các ngành nông nghip, thu sn, giao thông,
xây dng, vin thông nh phát trin du lch nhng năm qua đã thêm
động lc phát trin, din mo ca nn kinh tế - hi được ci thin và nâng
lên trình độ cao hơn.
1.2.3 Gii quyết công ăn vic làm cho người lao động.
18 công nghiệp chế biến...Do đó, hoạt động kinh doanh du lịch đòi hỏi sự hỗ trợ liên ngành, yêu cầu về sự hỗ trợ liên ngành là cơ sở cho các ngành khác (như giao thông vận tải, tài chính, bưu điện, công nghiệp, nông nghiệp, hải quan, hàng không....) phát triển, đối với nền sản xuất xã hội du lịch mở ra một thị trường tiêu thụ hàng hoá. Mặt khác, sự phát triển du lịch tạo ra các điều kiện để khách du lịch tìm hiểu thị trường, ký kết hợp đồng về sản xuất kinh doanh trong nước, tận dụng các cơ sở vật chất kỹ thuật ở các ngành kinh tế khác. Phát triển du lịch sẽ mở mang, hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế như mạng lưới giao thông công cộng, mạng lưới điện nước, các phương tiện thông tin đại chúng...Đặc biệt là ở những vùng phát triển du lịch, do xuất hiện nhu cầu đi lại, vận chuyển thông tin liên lạc...của khách du lịch, cũng như những điều kiện cần thiết cho cơ sở kinh doanh du lịch hoạt động nên các ngành này phát triển. Tuy nhiên, khách không chỉ dừng lại ở điểm du lịch mà trước đó và sau đó khách có nhu cầu đi lại giữa các điểm du lịch, trên cơ sở đó ngành giao thông vận tải phát triển. Hoạt động du lịch còn tạo thêm nguồn thu để tôn tạo trùng tu các di tích, di sản và nâng cao ý thức trách nhiệm giữ gìn, phát triển di sản văn hoá vật thể và phi vật thể; khôi phục lễ hội, làng nghề truyền thống, truyền tải giá trị văn hoá đến các tầng lớp nhân dân và bạn bè quốc tế....tạo thêm sức hấp dẫn thu hút khách du lịch. Thông qua du lịch các ngành kinh tế - xã hội khác phát triển, mở rộng thêm thị trường tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ cho các ngành khác, thúc đẩy hoạt động thương mại và mang lại hiệu quả cao với hình thức xuất khẩu tại chỗ thông qua du lịch. Các ngành nông nghiệp, thuỷ sản, giao thông, xây dựng, viễn thông nhờ phát triển du lịch mà những năm qua đã có thêm động lực phát triển, diện mạo của nền kinh tế - xã hội được cải thiện và nâng lên trình độ cao hơn. 1.2.3 Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.
19
Du lch là ngành kinh tế góp phn tích cc gii quyết vic làm cho người
lao động. Do đặc trưng ca ngành du lch ngành phc v không th cơ
gii hoá được n đòi hi nhiu lao động sng. Do vy, phát trin du lch s
to thêm nhiu vic làm mi và to điu kin tăng thu nhp cho người dân địa
phương.Theo thng năm 2000 ca thế gii, du lch ngành to vic m
quan trng. Tng s lao động trong các hot động liên quan đến du lch chiếm
10,7% tng s lao động toàn cu. C 2,5 giây du lch to ra được mt vic
làm mi, đến năm 2005 c 8 lao động thì mt người làm trong ngành du
lch, so vi t l hin nay là 1/9. Mt bung khách sn t 1 đến 3 sao trên thế
gii hin nay thu hút khong 1,3 lao động trong các dch v chính và khong
5 lao động trong các dch v b sung. S lao động dch v b sung có th tăng
lên nhiu ln, nếu các dch vy được nâng cao v cht lượng và phong p
v chng loi. Theo d báo ca WTO, năm 2010 ngành du lch s to khong
150 triu vic làm, ch yếu tp trung khu vc Châu Á - Thái Bình Dương.
Vit Nam, ngành du lch cũng đã gii quyết mt phn không nh công
ăn vic m cho người lao động c trc tiếp ln gián tiếp. Năm 1990 toàn
ngành mi có hơn 17.000 lao động trc tiếp, đến nay đã trên 23 vn lao
động trc tiếp ( tăng gn 10 ln so vi 30 năm trước, phn đông t các ngành
khác chuyn sang) trên 50 vn lao động gián tiếp, chiếm 2,5% lao động
toàn quc, phn ln là độ tui dưới 30 (60%); phân b trên phm vi c nước
( Min Bc 40%, min Trung 10%, min Nam 50%). Lao động qun lý chiếm
t trng khá cao (25%); lao động trc tiếp các ngành ngh chuyên u
chiếm 75%, trong đó l tân là 9%, phc v bung là 14,8%, phc v bàn, bar
là 15%, nhân viên nu ăn 10,6%, nhân viên l hành và hướng dn viên
4,9%, nhân viên lái xe, tàu du lch là 10,6% và 36,5% còn li là các lao động
làm ngh khác.32% lao động phc v trc tiếp bng tiếng Anh; 3,2% biết
tiếng Pháp; 3,6% biết tiếng Trung Quc các mc độ khác nhau. Qua s liu
19 Du lịch là ngành kinh tế góp phần tích cực giải quyết việc làm cho người lao động. Do đặc trưng của ngành du lịch là ngành phục vụ và không thể cơ giới hoá được nên đòi hỏi nhiều lao động sống. Do vậy, phát triển du lịch sẽ tạo thêm nhiều việc làm mới và tạo điều kiện tăng thu nhập cho người dân địa phương.Theo thống kê năm 2000 của thế giới, du lịch là ngành tạo việc làm quan trọng. Tổng số lao động trong các hoạt động liên quan đến du lịch chiếm 10,7% tổng số lao động toàn cầu. Cứ 2,5 giây du lịch tạo ra được một việc làm mới, đến năm 2005 cứ 8 lao động thì có một người làm trong ngành du lịch, so với tỷ lệ hiện nay là 1/9. Một buồng khách sạn từ 1 đến 3 sao trên thế giới hiện nay thu hút khoảng 1,3 lao động trong các dịch vụ chính và khoảng 5 lao động trong các dịch vụ bổ sung. Số lao động dịch vụ bổ sung có thể tăng lên nhiều lần, nếu các dịch vụ này được nâng cao về chất lượng và phong phú về chủng loại. Theo dự báo của WTO, năm 2010 ngành du lịch sẽ tạo khoảng 150 triệu việc làm, chủ yếu tập trung ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Ở Việt Nam, ngành du lịch cũng đã giải quyết một phần không nhỏ công ăn việc làm cho người lao động cả trực tiếp lẫn gián tiếp. Năm 1990 toàn ngành mới có hơn 17.000 lao động trực tiếp, đến nay đã có trên 23 vạn lao động trực tiếp ( tăng gần 10 lần so với 30 năm trước, phần đông từ các ngành khác chuyển sang) và trên 50 vạn lao động gián tiếp, chiếm 2,5% lao động toàn quốc, phần lớn là ở độ tuổi dưới 30 (60%); phân bố trên phạm vi cả nước ( Miền Bắc 40%, miền Trung 10%, miền Nam 50%). Lao động quản lý chiếm tỷ trọng khá cao (25%); lao động trực tiếp ở các ngành nghề chuyên sâu chiếm 75%, trong đó lễ tân là 9%, phục vụ buồng là 14,8%, phục vụ bàn, bar là 15%, nhân viên nấu ăn là 10,6%, nhân viên lữ hành và hướng dẫn viên là 4,9%, nhân viên lái xe, tàu du lịch là 10,6% và 36,5% còn lại là các lao động làm nghề khác. Có 32% lao động phục vụ trực tiếp bằng tiếng Anh; 3,2% biết tiếng Pháp; 3,6% biết tiếng Trung Quốc ở các mức độ khác nhau. Qua số liệu
20
thng kê trên càng thy rõ vai trò to ln ca du lch trong nn kinh tế quc
dân, nó như mt đòn by trong vn đề to vic làm cho người lao động.
1.2.4 Du lch góp phn cng c và phát trin các mi quan h kinh tế qu c tế.
Du lch mt ngành mang yếu t đối ngoi, không ch đơn thun liên
quan đến yếu t khách quc tế mà còn là mi quan h hp tác gia các nước,
các t chc v lĩnh vc phát trin du lch. Các t chc quc tế mang tính
chính phphi chính ph v du lch c động tích cc trong vic hình thành
các mi quan h kinh tế quc tế. Du lch quc tế phát trin to nên s phát
trin đường li thông thương quc tế, tranh th được ngun vn, kinh nghim,
công ngh ngun khách...Du lch quc tế như mt đầu mi "xut- nhp
khu" ngoi t, góp phn làm phát trin quan h ngoi hi quc tế.
Trong nhng năm đầu ca thế k XXI xu hướng toàn cu hoá kinh tế to
ra cơ hi phát trin cho các quc gia, các dân tc trên thế gii, và du lch cũng
không nm ngoài phm vi đó. Trong xu hướng chung đó, du lch Vit Nam
cũng đã ch động hi nhp hp tác vi các quc gia, các t chc du lch
trên thế gii. Du lch Vit Nam đãthc hin tt 26 hip định hp tác du
lch song phương vi các nước th trường du lch trng đim trung tâm
giao lưu quc tế, tăng cường hp tác du lch vi các nước khác. Ký hip định
hp tác du lch đa phương 10 nước ASEAN; thiết lp tăng cường hp c
du lch vi các nước khác; tham gia ch động hơn trong hp tác du lch Tiu
vùng Mê Kông - sông Hng, hp tác ASEAN, ASEM, APEC, hip tác trong
Hip hi du lch Cu Á- Thái Bình Dương; quan h bn hàng vi 1000
hãng ca 60 nước vùng lãnh th. Ngày 7/11/2006 Vit Nam đã tr thành
thành viên th 150 ca t chc Thương Mi Thế gii ( WTO). S kin ln đó
m ra cơ hi ln đối vi ngành du lch Vit Nam, khng định vai trò v thế
ca du lch Vit Nam thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hi ca Vit Nam
vi các nước trong khu vc và trên thế gii.
20 thống kê ở trên càng thấy rõ vai trò to lớn của du lịch trong nền kinh tế quốc dân, nó như một đòn bẩy trong vấn đề tạo việc làm cho người lao động. 1.2.4 Du lịch góp phần củng cố và phát triển các mối quan hệ kinh tế qu ốc tế. Du lịch là một ngành mang yếu tố đối ngoại, không chỉ đơn thuần liên quan đến yếu tố khách quốc tế mà còn là mối quan hệ hợp tác giữa các nước, các tổ chức về lĩnh vực phát triển du lịch. Các tổ chức quốc tế mang tính chính phủ và phi chính phủ về du lịch tác động tích cực trong việc hình thành các mối quan hệ kinh tế quốc tế. Du lịch quốc tế phát triển tạo nên sự phát triển đường lối thông thương quốc tế, tranh thủ được nguồn vốn, kinh nghiệm, công nghệ và nguồn khách...Du lịch quốc tế như một đầu mối "xuất- nhập khẩu" ngoại tệ, góp phần làm phát triển quan hệ ngoại hối quốc tế. Trong những năm đầu của thế kỷ XXI xu hướng toàn cầu hoá kinh tế tạo ra cơ hội phát triển cho các quốc gia, các dân tộc trên thế giới, và du lịch cũng không nằm ngoài phạm vi đó. Trong xu hướng chung đó, du lịch Việt Nam cũng đã chủ động hội nhập và hợp tác với các quốc gia, các tổ chức du lịch trên thế giới. Du lịch Việt Nam đã ký và thực hiện tốt 26 hiệp định hợp tác du lịch song phương với các nước là thị trường du lịch trọng điểm và trung tâm giao lưu quốc tế, tăng cường hợp tác du lịch với các nước khác. Ký hiệp định hợp tác du lịch đa phương 10 nước ASEAN; thiết lập và tăng cường hợp tác du lịch với các nước khác; tham gia chủ động hơn trong hợp tác du lịch Tiểu vùng Mê Kông - sông Hằng, hợp tác ASEAN, ASEM, APEC, hiệp tác trong Hiệp hội du lịch Châu Á- Thái Bình Dương; có quan hệ bạn hàng với 1000 hãng của 60 nước và vùng lãnh thổ. Ngày 7/11/2006 Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương Mại Thế giới ( WTO). Sự kiện lớn đó mở ra cơ hội lớn đối với ngành du lịch Việt Nam, khẳng định vai trò vị thế của du lịch Việt Nam thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội của Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới.
21
Nh thế đã tranh th được vn, kinh nghim, công ngh, ngun khách,
đẩy mnh xúc tiến du lch hi nhp kinh tế quc tế, ch động gn hot
động du lch Vit Nam vi du lch khu vc trên thế gii. Mt s chính ph
và t chc quc tế như Luxembourg, Nht Bn, Tây Ban Nha, Hà Lan, Cu Ba
cng đồng người B nói tiếng Pháp, EU, WTO... cam kết vin tr không
hoàn li gn 40 triu USD v đào to nhân lc và h tr k thut cho du lch
Vit Nam; thu hút 6,112 t USD vn đăng ký đầu tư trc tiếp nước ngoài vào
239 d án. Ngành du lch đã thc hin đầu tư ra nước ngoài dưới hình thc
liên doanh hoc đầu tư 100% vn, ch yếu kinh doanh ăn ung vi c
nước láng ging, Nht Bn, Hoa K...
Ti Vit Nam, du lch là cu ni giao lưu kinh tế có quan h cht ch vi
chính sách m ca ca Đảng Nhà nước. Trong kinh doanh du lch quc tế
khách du lch có th thương nhân. M rng du lch quc tế gn lin vi
tăng lượng khách phc v, trong đó s đi li, tìm hiu th trường ca khách
thương nhân được trú trng. T đó, du lch tc đẩy đầu tư, buôn bán quc
tế...Trong điu kin lc hu, nghèo nàn, thiếu vn đầu tư, s cn thiết hin đại
hoá nn kinh tế Vit Nam điu đó có ý nghĩa to ln. Bn thân hot động kinh
doanh du lch cũng phát trin theo hướng quc tế hoá, vì khách du lch thường
đến nhiu nước trong mt chuyến đi du lch dài ngày. hình thc liên
doanh, liên kết phm v quc tế trong kinh doanh du lch phương thc
kinh doanh đem li li nhun kinh tế cao. Hot động kinh doanh du lch vi
li nhun kinh tế cao, đến lượt nó kích thích đầu tư nước ngoài vào du lch và
tăng cường chính sách m ca.
Kết qu hot động hp tác, hi nhp kinh tế đa phương và song phương
trong du lch; vic đón tiếp gn 3 triu khách du lch quc tế mi năm và đẩy
mnh tuyên truyn qung bá du lch ra nước ngoài đã đóng góp tích cc o
vic tuyên truyn v đất nước, con người và du lch Vit Nam, tranh th được
21 Nhờ thế đã tranh thủ được vốn, kinh nghiệm, công nghệ, nguồn khách, đẩy mạnh xúc tiến du lịch và hội nhập kinh tế quốc tế, chủ động gắn hoạt động du lịch Việt Nam với du lịch khu vực và trên thế giới. Một số chính phủ và tổ chức quốc tế như Luxembourg, Nhật Bản, Tây Ban Nha, Hà Lan, Cu Ba cộng đồng người Bỉ nói tiếng Pháp, EU, WTO... cam kết và viện trợ không hoàn lại gần 40 triệu USD về đào tạo nhân lực và hỗ trợ kỹ thuật cho du lịch Việt Nam; thu hút 6,112 tỷ USD vốn đăng ký đầu tư trực tiếp nước ngoài vào 239 dự án. Ngành du lịch đã thực hiện đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức liên doanh hoặc đầu tư 100% vốn, chủ yếu là kinh doanh ăn uống với các nước láng giềng, Nhật Bản, Hoa Kỳ... Tại Việt Nam, du lịch là cầu nối giao lưu kinh tế có quan hệ chặt chẽ với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước. Trong kinh doanh du lịch quốc tế khách du lịch có thể là thương nhân. Mở rộng du lịch quốc tế gắn liền với tăng lượng khách phục vụ, trong đó sự đi lại, tìm hiểu thị trường của khách thương nhân được trú trọng. Từ đó, du lịch thúc đẩy đầu tư, buôn bán quốc tế...Trong điều kiện lạc hậu, nghèo nàn, thiếu vốn đầu tư, sự cần thiết hiện đại hoá nền kinh tế Việt Nam điều đó có ý nghĩa to lớn. Bản thân hoạt động kinh doanh du lịch cũng phát triển theo hướng quốc tế hoá, vì khách du lịch thường đến nhiều nước trong một chuyến đi du lịch dài ngày. Và hình thức liên doanh, liên kết ở phạm vị quốc tế trong kinh doanh du lịch là phương thức kinh doanh đem lại lợi nhuận kinh tế cao. Hoạt động kinh doanh du lịch với lợi nhuận kinh tế cao, đến lượt nó kích thích đầu tư nước ngoài vào du lịch và tăng cường chính sách mở cửa. Kết quả hoạt động hợp tác, hội nhập kinh tế đa phương và song phương trong du lịch; việc đón tiếp gần 3 triệu khách du lịch quốc tế mỗi năm và đẩy mạnh tuyên truyền quảng bá du lịch ra nước ngoài đã đóng góp tích cực vào việc tuyên truyền về đất nước, con người và du lịch Việt Nam, tranh thủ được
22
s đồng tình ng h ca cng đồng quc tế đối vi s nghip đổi mi đất
nước, tăng cường ngoi giao nhân dân, thc hin đường li đối ngoi độc lp,
t ch, rng m đa phương hoá, đa dng hoá ca Đảng và Nhà nước.
1.3 Khái quát tình hình phát trin ca du lch Vit Nam.
1.3.1 Ch trương, chính sách ca Đng và Nhà nước v phát trin ngành du lch
.
th nói, hơn 45 năm hình thành phát trin, ngành Du lch luôn
được Đng Nhà nước quan m, mi thi k đều c định v trí ca du
lch trong chiến lược phát trin kinh tế - hi ca đất nước phù hp vi yêu
cu cách mng. T năm 1990 đến nay, cùng vi s nghip đổi mi đất nước,
ngành Du lch đã khi sc vươn lên đổi mi qun phát trin, đạt được
nhng thành qu ban đầu quan trng, ngày càng tăng c qui mô và cht lượng
dn khng định vai trò, v trí ca mình. Ch th 46/CT-TƯ ca Ban bí thư
trung ương Đảng khoá VII tháng 10 năm 1994 đã khng định " Phát trin du
lch là mt hướng chiến lược quan trng trong đường li phát trin kinh tế
hi nhm góp phn thc hin ng nghip hoá, hin đại hoá đất nước". Cơ
chế chính sách phát trin du lch tng bước được hình thành, th chế hoá bng
các văn bn qui phm pháp lut, to môi trường cho du lch phát trin, ng
cao hiu lc qun lý.
Ngành Du lch đã được Đảng Nhà nước ta c định " Mt ngành
kinh tế quan trng trong chiến lược phát trin kinh tế - hi ca đất nước"
vi mc tiêu: " Phát trin mnh du lch, tng bước đưa nước ta tr thành trung
tâm du lch tm c trong khu vc". Quan đim đó được kim nghim trong
thc tin phát trin du lch Vit Nam trong sut nhim k Đại hi Đảng toàn
quc ln th VIII đến Đại hi nhim k ln th IX được nâng lên: " Phát
trin nhanh du lch tht s tr thành mt ngành kinh tế mũi nhn". Nhiu tnh,
thành ph, tnh u, thành u đã kế hoch và ngh quyết phát trin du lch,
22 sự đồng tình ủng hộ của cộng đồng quốc tế đối với sự nghiệp đổi mới đất nước, tăng cường ngoại giao nhân dân, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở đa phương hoá, đa dạng hoá của Đảng và Nhà nước. 1.3 Khái quát tình hình phát triển của du lịch Việt Nam. 1.3.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển ngành du lịch . Có thể nói, hơn 45 năm hình thành và phát triển, ngành Du lịch luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, ở mỗi thời kỳ đều xác định vị trí của du lịch trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước phù hợp với yêu cầu cách mạng. Từ năm 1990 đến nay, cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, ngành Du lịch đã khởi sắc vươn lên đổi mới quản lý và phát triển, đạt được những thành quả ban đầu quan trọng, ngày càng tăng cả qui mô và chất lượng dần khẳng định vai trò, vị trí của mình. Chỉ thị 46/CT-TƯ của Ban bí thư trung ương Đảng khoá VII tháng 10 năm 1994 đã khẳng định " Phát triển du lịch là một hướng chiến lược quan trọng trong đường lối phát triển kinh tế xã hội nhằm góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước". Cơ chế chính sách phát triển du lịch từng bước được hình thành, thể chế hoá bằng các văn bản qui phạm pháp luật, tạo môi trường cho du lịch phát triển, nâng cao hiệu lực quản lý. Ngành Du lịch đã được Đảng và Nhà nước ta xác định là " Một ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước" với mục tiêu: " Phát triển mạnh du lịch, từng bước đưa nước ta trở thành trung tâm du lịch tầm cỡ trong khu vực". Quan điểm đó được kiểm nghiệm trong thực tiễn phát triển du lịch Việt Nam trong suốt nhiệm kỳ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII và đến Đại hội nhiệm kỳ lần thứ IX được nâng lên: " Phát triển nhanh du lịch thật sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn". Nhiều tỉnh, thành phố, tỉnh uỷ, thành uỷ đã có kế hoạch và nghị quyết phát triển du lịch,
23
c định vai trò, v trí ca du lch trong cơ cu kinh tế, đề ra gii pháp và ch
đạo thc hin kế hoch phát trin du lch ca địa phương. Vic nâng cao nhn
thc v du lch phát trin du lch đã chuyn hoá thành hành động c th, để
huy động ngày càng tăng các ngun lc, khai thác tim năng và li thế du lch
ca đất nước cho s nghip phát trin du lch theo hướng bn vng.
Nhn thc được vai trò, v trí quan trng ca du lch, trên cơ s Ngh
quyết ca Quc hi, ngày 17/10/1992, Chính ph đã có Ngh định s 05/CP
thành lp Tng cc du lch; tiếp đó là ngh định s 20-CP, ngày 27/12/1992 và
Ngh định s 53-CP, Ngày 7/8/1995, quy định chc năng, nhim v, quyn
hn và t chc b máy ca Tng cc du lch. Theo đó Tng cc Du lch có 5
v, thanh tra, văn phòng tng cc du lch, 4 đơn v s nghip các doanh
nghip trc thuc. Nh b máy t chc n định, du lch nước ta đã khi
sc và phát trin.
Ngày 18/9/2003, Chính ph ban hành Ngh định s 94/2003NĐ-CP v
chc năng, nhim v, quyn hn và cơ cu t chc ca Tng cc du lch.Theo
ngh định này, Tng cc du lch cơ quan trc thuc Chính ph thc hin
mt s nhim v, quyn hn qun nhà nước v du lch trong phm v c
nước... T chc năng đó, Tng cc du lch có 20 nhim v; cơ cu t chc
gm 6 v, Thanh tra, Cc xúc tiến, văn phòng tng cc, 8 đơn v s nghip
15 doanh nghip trc thuc. Cơ quan tham mưu cho U ban nhân dân các tnh
thành ph trc thuc Trung ương qun nhà nước v du lch đã tng
bước được quan tâm thành lp, cng c và phát trin. Đến nay b máy qun lý
nhà nước v du lch trung ương có Tng cc du lch, địa phương có 15 s
du lch, 2 s du lch - thương mi, 46 s Thương mi- du lch 1 s Ngoi
v - Du lch, hình thành mt h thng t chc qun lý nhà nước v du lch t
Trung ương đến địa phương. Các cơ chế chính sách phát trin du lch được b
sung, to môi trường cho du lch phát trin. Quy hoch tng th phát trin Du
23 xác định vai trò, vị trí của du lịch trong cơ cấu kinh tế, đề ra giải pháp và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển du lịch của địa phương. Việc nâng cao nhận thức về du lịch và phát triển du lịch đã chuyển hoá thành hành động cụ thể, để huy động ngày càng tăng các nguồn lực, khai thác tiềm năng và lợi thế du lịch của đất nước cho sự nghiệp phát triển du lịch theo hướng bền vững. Nhận thức được vai trò, vị trí quan trọng của du lịch, trên cơ sở Nghị quyết của Quốc hội, ngày 17/10/1992, Chính phủ đã có Nghị định số 05/CP thành lập Tổng cục du lịch; tiếp đó là nghị định số 20-CP, ngày 27/12/1992 và Nghị định số 53-CP, Ngày 7/8/1995, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục du lịch. Theo đó Tổng cục Du lịch có 5 vụ, thanh tra, văn phòng tổng cục du lịch, 4 đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp trực thuộc. Nhờ có bộ máy tổ chức ổn định, du lịch nước ta đã khởi sắc và phát triển. Ngày 18/9/2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 94/2003NĐ-CP về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục du lịch.Theo nghị định này, Tổng cục du lịch là cơ quan trực thuộc Chính phủ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về du lịch trong phạm vị cả nước... Từ chức năng đó, Tổng cục du lịch có 20 nhiệm vụ; cơ cấu tổ chức gồm 6 vụ, Thanh tra, Cục xúc tiến, văn phòng tổng cục, 8 đơn vị sự nghiệp và 15 doanh nghiệp trực thuộc. Cơ quan tham mưu cho Uỷ ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về du lịch đã từng bước được quan tâm thành lập, củng cố và phát triển. Đến nay bộ máy quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương có Tổng cục du lịch, ở địa phương có 15 sở du lịch, 2 sở du lịch - thương mại, 46 sở Thương mại- du lịch và 1 sở Ngoại vụ - Du lịch, hình thành một hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về du lịch từ Trung ương đến địa phương. Các cơ chế chính sách phát triển du lịch được bổ sung, tạo môi trường cho du lịch phát triển. Quy hoạch tổng thể phát triển Du
24
lch Vit Nam giai đon 1995-2010 đã được Th tướng chính ph phê duyt;
Quy hoch các vùng du lch và các trng đim du lch đã được xây dng; trên
50 tnh, thành ph trc thuc Trung ương và mt s đim du lch, khu du lch
đã quy hoch du lch, to điu kin để đẩy mnh qun du lch xây
dng các d án đầu tư. Hàng trăm d án quy hoch chi tiết du lch hàng
chc d án quy hoch du lch khác đang đưc khn trương thc hin, to điu
kin thu hút vn đầu tư trong nước ngoài nước, góp phn qun lý, khai
thác tài nguyên du lch ngày mt hiu qu. Chiến lược phát trin Du lch Vit
Nam 2001 - 2010 đã được Th tướng chính ph phê duyt tháng 7/ 2002.
Chương trình hành động quc gia v Du lch được pduyt thc hin
hiu qu trong giai đon 2001-2005 Chương trình hành động quc gia v
du lch giai đon 2006 - 2010 đang trình Chính ph phê duyt.
Chính sách, th chế to nn tng thúc đẩy du lch phát trin đã được hình
thành đổi mi phù hp dn vi điu kin xu hướng phát trin ca du
lch thế gii và trong nước. Pháp lnh du lch ra đời năm 1999 khung pháp
lý cao nht, bước ngot quan trng khng định được vai trò ca Ngành du
lch th chế hoá đường li phát trin du lch ca Đảng Nhà nước, to
điu kin cho hot động Du lch phát trin và có định hướng mc tiêu rõ ràng.
Các ngh định thông tư hướng dn pháp lnh Du lch v các lĩnh vc qun
chi nhánh, văn phòng Đại din du lch trong và ngoài nước; l hành, lưu trú,
hướng dn du lch, thanh tra du lch...đã được ban hành thc hin hiu
qu. Năm 2005, quc Hi đã thông qua lut du lch để điu chnh các quan h
du lch tm cao hơn; khng định mt ln na v thế ca ngành du lch Vit
Nam ngay t trong đường li, chính sách.
Các văn bn quy phm pháp lut liên quan đến du lch như Pháp lnh
xut nhp cnh, cư trú, đi li cho người Vit Nam, người nước ngoài c
24 lịch Việt Nam giai đoạn 1995-2010 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt; Quy hoạch các vùng du lịch và các trọng điểm du lịch đã được xây dựng; trên 50 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và một số điểm du lịch, khu du lịch đã có quy hoạch du lịch, tạo điều kiện để đẩy mạnh quản lý du lịch và xây dựng các dự án đầu tư. Hàng trăm dự án quy hoạch chi tiết du lịch và hàng chục dự án quy hoạch du lịch khác đang được khẩn trương thực hiện, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư trong nước và ngoài nước, góp phần quản lý, khai thác tài nguyên du lịch ngày một hiệu quả. Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam 2001 - 2010 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tháng 7/ 2002. Chương trình hành động quốc gia về Du lịch được phê duyệt thực hiện có hiệu quả trong giai đoạn 2001-2005 và Chương trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn 2006 - 2010 đang trình Chính phủ phê duyệt. Chính sách, thể chế tạo nền tảng thúc đẩy du lịch phát triển đã được hình thành và đổi mới phù hợp dần với điều kiện và xu hướng phát triển của du lịch thế giới và trong nước. Pháp lệnh du lịch ra đời năm 1999 là khung pháp lý cao nhất, là bước ngoặt quan trọng khẳng định được vai trò của Ngành du lịch và thể chế hoá đường lối phát triển du lịch của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện cho hoạt động Du lịch phát triển và có định hướng mục tiêu rõ ràng. Các nghị định thông tư hướng dẫn pháp lệnh Du lịch về các lĩnh vực quản lý chi nhánh, văn phòng Đại diện du lịch ở trong và ngoài nước; lữ hành, lưu trú, hướng dẫn du lịch, thanh tra du lịch...đã được ban hành và thực hiện có hiệu quả. Năm 2005, quốc Hội đã thông qua luật du lịch để điều chỉnh các quan hệ du lịch ở tầm cao hơn; khẳng định một lần nữa vị thế của ngành du lịch Việt Nam ngay từ trong đường lối, chính sách. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến du lịch như Pháp lệnh xuất nhập cảnh, cư trú, đi lại cho người Việt Nam, người nước ngoài và các
25
văn bn khác đã được b sung; th tc xut nhp cnh, cư trú, đi li, hi quan
liên tc được ci tiến thun tin hơn cho khách và các nhà đầu tư.
Như vy, vi s quan tâm ca Đảng, Nhà nước các ngành, các cp
phi hp vi s hưởng ng ca nhân dân, bn quc tế ng h...ngành Du
lch Vit Nam đã mt môi trường phát trin thun li để vng bước tiến
vào thế k XXI vi vai trò ngành kinh tế mũi nhn, góp phn vào s nghip
phát trin kinh tế - xã hi ca đất nước.
1.3.2 Tình hình Phát trin ngành du lch Vit Nam.
Tri qua hơn 45 năm phát trin, mt quãng thi gian không dài vi s
nghip phát trin ca mt ngành, song th thy được nhng bước chuyn
biến mnh m c v s lượng cht ca du lch Vit Nam, mt trong
nhng ngành kinh tế tng hp quan trng, mang ni dung văn hoá sâu sc; có
tính liên ngành, liên vùng và xã hi hoá cao, có tc độ tăng trưởng khá, k c
trong điu kin khng hong kinh tế ti Cu Á, thiên tai dch bnh din rng,
toàn cu và chiến tranh xung đột và khng b nhiu nơi trên thế gii nhng
năm gn đây. Theo s liu thng kê ca tng Cc thng kê, Năm 2006 khách
quc tế ti Vit Nam đạt 3,585 triu lượt, tăng 3% so vi năm 2005. Khách
du lch ni địa đạt 17,5 triu lượt, tăng 6,6% so vi năm 2005. Mc dù s
lượng khách du lch quc tế tăng trưởng không cao song doanh thu t du lch
vn tăng trưởng cao. Năm 2006, doanh thu du lch đạt 51.000 t đồng, trong
đó doanh thu t du lch quc tế đạt 44.000 t đồng.
Vi vic nâng cao nhn thc du lch và phát trin du lch, nhng năm qua
du lch Vit Nam đã huy động ngày mt nhiu ngun lc để xây dng cơ s
vt cht, nâng cao cht lượng sn phm và đa dng hoá sn phm. Toàn ngành
và các địa phương, đặc bit c địa bàn trng đim du lch, đã phát huy
ni lc, huy động vn t nhiu ngun để phát trin cơ s h tng và cơ s vt
25 văn bản khác đã được bổ sung; thủ tục xuất nhập cảnh, cư trú, đi lại, hải quan liên tục được cải tiến thuận tiện hơn cho khách và các nhà đầu tư. Như vậy, với sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và các ngành, các cấp phối hợp với sự hưởng ứng của nhân dân, bạn bè quốc tế ủng hộ...ngành Du lịch Việt Nam đã có một môi trường phát triển thuận lợi để vững bước tiến vào thế kỷ XXI với vai trò ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 1.3.2 Tình hình Phát triển ngành du lịch Việt Nam. Trải qua hơn 45 năm phát triển, một quãng thời gian không dài với sự nghiệp phát triển của một ngành, song có thể thấy được những bước chuyển biến mạnh mẽ cả về số lượng và chất của du lịch Việt Nam, là một trong những ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hoá sâu sắc; có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao, có tốc độ tăng trưởng khá, kể cả trong điều kiện khủng hoảng kinh tế tại Châu Á, thiên tai dịch bệnh diện rộng, toàn cầu và chiến tranh xung đột và khủng bố ở nhiều nơi trên thế giới những năm gần đây. Theo số liệu thống kê của tổng Cục thống kê, Năm 2006 khách quốc tế tới Việt Nam đạt 3,585 triệu lượt, tăng 3% so với năm 2005. Khách du lịch nội địa đạt 17,5 triệu lượt, tăng 6,6% so với năm 2005. Mặc dù số lượng khách du lịch quốc tế tăng trưởng không cao song doanh thu từ du lịch vẫn tăng trưởng cao. Năm 2006, doanh thu du lịch đạt 51.000 tỷ đồng, trong đó doanh thu từ du lịch quốc tế đạt 44.000 tỷ đồng. Với việc nâng cao nhận thức du lịch và phát triển du lịch, những năm qua du lịch Việt Nam đã huy động ngày một nhiều nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hoá sản phẩm. Toàn ngành và các địa phương, đặc biệt là ở các địa bàn trọng điểm du lịch, đã phát huy nội lực, huy động vốn từ nhiều nguồn để phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật