Luận văn Thạc sĩ Kiểm soát và Bảo vệ môi trường: Đánh giá công tác thu hồi đất của một số dự án phát triển kinh tế - xã hội tại thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

9,441
642
96
ix
DANH MC CÁC TỪ VIẾT TT
Viết tắt
Ý nghĩa
BTNMT
B Tài nguyên Môi trưng
ĐVT
Đơn v nh
GPMB
Gii phóng mt bng
GCNQSDĐ
Giy chng nhn quyn s dng đt
- CP
Ngh đnh - Chính ph
NN
Nông nghip
-UBND
Quyết đnh - y ban nhân dân
TĐC
Tái đnh
TT-BTNMT
Thông - B tài nguyên môi
trưng
UBND
y ban nhân dân
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
ix DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Ý nghĩa BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường ĐVT Đơn vị tính GPMB Giải phóng mặt bằng GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất NĐ - CP Nghị định - Chính phủ NN Nông nghiệp QĐ-UBND Quyết định - Ủy ban nhân dân TĐC Tái định cư TT-BTNMT Thông tư - Bộ tài nguyên và môi trường UBND Ủy ban nhân dân PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
x
DANH MC CÁC BẢNG
Bng 3.1. Tỉ l dân số ca Thị xã Sông Cu ................................................................................. 25
Bng 3.2. Hin trạng sử dụng đất thị xã Sông Cu m 2015. ...................................................... 26
Bng 3.3. Biến động sử dụng các loại đt thời k 2011, 2013, 2015. ........................................... 28
Bng 3.4. c n bản pp lý ...................................................................................................... 31
Bng 3.5. Tổng hợp các dự án thực hiện từ các năm 2011-2014 .................................................. 41
Bng 3.6. Tổng hợp các dự án nhóm I thực hiện theo Lut Đất đai 2013 ..................................... 44
Bng 3.7. Tổng hợp các dự án nhóm II thực hin theo Lut Đất đai 2013 ................................... 45
Bng 3.8. Tổng hợp công tác cp giy chứng nhn 02 dự án ........................................................ 51
Bng 3.9. Tổng hợp v loại đất, vị trí diện tích thu hồi đất của 2 dự án ................................... 52
Bng 3.10. Kết quả phỏng vấn chi tiết thu hồi đất của các hộ n ti 02 dự án ............................ 57
Bng 3.11. Thay đổi cu thu nhập của người n 02 dự án .................................................. 60
Bng 3.12. Ý kiến của người n về sự thay đổi thu nhập 2 dự án ............................................ 60
Bng 3.13. Tình nh tiếp cn các cơ sở hạ tng sau khi thu hồi đất,GPMB ................................ 61
Bng 3.14. Tình nh đời sống tinh thần sau khi thu hồi đất, GPMB ........................................... 61
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
x DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1. Tỉ lệ dân số của Thị xã Sông Cầu ................................................................................. 25 Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất thị xã Sông Cầu năm 2015. ...................................................... 26 Bảng 3.3. Biến động sử dụng các loại đất thời kỳ 2011, 2013, 2015. ........................................... 28 Bảng 3.4. Các văn bản pháp lý ...................................................................................................... 31 Bảng 3.5. Tổng hợp các dự án thực hiện từ các năm 2011-2014 .................................................. 41 Bảng 3.6. Tổng hợp các dự án nhóm I thực hiện theo Luật Đất đai 2013 ..................................... 44 Bảng 3.7. Tổng hợp các dự án nhóm II thực hiện theo Luật Đất đai 2013 ................................... 45 Bảng 3.8. Tổng hợp công tác cấp giấy chứng nhận 02 dự án ........................................................ 51 Bảng 3.9. Tổng hợp về loại đất, vị trí và diện tích thu hồi đất của 2 dự án ................................... 52 Bảng 3.10. Kết quả phỏng vấn chi tiết thu hồi đất của các hộ dân tại 02 dự án ............................ 57 Bảng 3.11. Thay đổi cơ cấu thu nhập của người dân ở 02 dự án .................................................. 60 Bảng 3.12. Ý kiến của người dân về sự thay đổi thu nhập ở 2 dự án ............................................ 60 Bảng 3.13. Tình hình tiếp cận các cơ sở hạ tầng sau khi thu hồi đất,GPMB ................................ 61 Bảng 3.14. Tình hình đời sống tinh thần sau khi thu hồi đất, GPMB ........................................... 61 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
xi
DANH MC CÁC NH
Hình 3.1. Bn đ hành chính th xã Sông Cu ................................................................... 21
Hình 3.2. cấu sử dụng đất thị Sông Cầu m 2015. ................................................ 28
Hình 3.3. cấu diện tích đất thu hồi Dự án I ................................................................... 50
Hình 3.4. cấu diện tích đất thu hồi Dự án II ................................................................. 51
Hình 3.5. Độ tuổi lao động bị thu hồi đất. .......................................................................... 59
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
xi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1. Bản đồ hành chính thị xã Sông Cầu ................................................................... 21 Hình 3.2. Cơ cấu sử dụng đất thị xã Sông Cầu năm 2015. ................................................ 28 Hình 3.3. Cơ cấu diện tích đất thu hồi Dự án I ................................................................... 50 Hình 3.4. Cơ cấu diện tích đất thu hồi Dự án II ................................................................. 51 Hình 3.5. Độ tuổi lao động bị thu hồi đất. .......................................................................... 59 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
xii
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
xii PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
1
MĐU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai trong giai đoạn bảo a người sử dụng đất chxem nơi , liệu sản
xuất, môi trường sống. Xong khi Nhà ớc, nhà đầu cần đến để thực hiện một dự án
nào đó thì đất đai lập tc mang tính chất loại hàng hóa đặc biệt.
Gần đây n kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI nêu “Hoàn chỉnh hệ thống
pháp luật, chính sách vđất đai nhằm đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà ớc, lợi ích của
người sử dụng đất, lợi ích của nhà đầu , tạo điều kiện thuận lợi để sử dụng hiệu quả
nguồn đất đai cho sự phát triển; khắc phục tình trạng lãng phí tham nhũng đất đai”.
Tại khoản 3 điều 54 Hiến pháp 2013, điều này qui định như sau: Nhà ớc thu
hồi đất do tchức, nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì
mc đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - hội lợi ích quốc gia, công cộng.
Việc thu hồi đất phải công khai, minh bạch được bồi tờng theo quy định của pháp
luật”.
Trong những m qua, để đy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa
ớc ta đã đang nỗ lực triển khai thực hiện nhiều dự án đầu nhằm y dựng, hoàn
thiện sở hạ tầng m nền tảng cho sự phát triển kinh tế - hội của đất ớc. Tất cả
những công trình y đòi hỏi phải mặt bằng để y dựng, do đó nhu cầu về đất cho y
dựng rất lớn. Để đất cho mục tiêu trên, Nhà ớc phải thu hồi một phần đất của
nhân dân, theo quy định tại Điều 62, Mục 1, Chương VI của Luật đất đai 2013. Khi thu
hồi đất theo Mục 1, Chương VI của Luật đất đai 2013, Nhà ớc phải bồi thường, tái định
cho người đất bị thu hồi.
Như vậy, công tác thu hồi đất bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng điều
kiện ban đầu tiên quyết để triển khai thực hiện các dự án. Việc làm y n ảnh
ởng trực tiếp đến lợi ích của Nhà ớc, của chủ đầu , ảnh ởng đến đời sống vật
chất, tinh thần của người bị thu hồi đất. Chính phủ đã ban hành Nghị định s
47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định cụ thể hóa về chính sách bồi thường hỗ trợ tái
định khi Nớc thu hồi đất áp dụng chung cho tất cả các dự án trong cả ớc hoặc
cho từng dự án cụ thể với tình nh thực tế tại địa phương.
Cùng với s phát trin ca đất nưc, P n - một thành phố đưc xem là thành
ph tr của miền Trung đang bước vào giai đon tăng trưng kinh tế trong đó có s đóng
góp phát triển của th Sông Cu nói riêng. Năm 2009, Sông Cầu đưc công nhận đô thị
loi 4, Thị duy nhất của tỉnh Phú Yên, trong khi trước đây mt huyn nhỏ, thiếu
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
1 MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Đất đai trong giai đoạn bảo hòa người sử dụng đất chỉ xem là nơi ở, là tư liệu sản xuất, là môi trường sống. Xong khi Nhà nước, nhà đầu tư cần đến để thực hiện một dự án nào đó thì đất đai lập tức mang tính chất là loại hàng hóa đặc biệt. Gần đây văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI nêu rõ “Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, chính sách về đất đai nhằm đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người sử dụng đất, lợi ích của nhà đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để sử dụng có hiệu quả nguồn đất đai cho sự phát triển; khắc phục tình trạng lãng phí và tham nhũng đất đai”. Tại khoản 3 điều 54 Hiến pháp 2013, điều này qui định như sau: “Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Việc thu hồi đất phải công khai, minh bạch và được bồi thường theo quy định của pháp luật”. Trong những năm qua, để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa nước ta đã và đang nỗ lực triển khai thực hiện nhiều dự án đầu tư nhằm xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tất cả những công trình này đòi hỏi phải có mặt bằng để xây dựng, do đó nhu cầu về đất cho xây dựng là rất lớn. Để có đất cho mục tiêu trên, Nhà nước phải thu hồi một phần đất của nhân dân, theo quy định tại Điều 62, Mục 1, Chương VI của Luật đất đai 2013. Khi thu hồi đất theo Mục 1, Chương VI của Luật đất đai 2013, Nhà nước phải bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi. Như vậy, công tác thu hồi đất bồi thường thiệt hại và giải phóng mặt bằng là điều kiện ban đầu và tiên quyết để triển khai thực hiện các dự án. Việc làm này còn có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước, của chủ đầu tư, ảnh hưởng đến đời sống vật chất, tinh thần của người bị thu hồi đất. Chính phủ đã ban hành Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định cụ thể hóa về chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng chung cho tất cả các dự án trong cả nước hoặc cho từng dự án cụ thể với tình hình thực tế tại địa phương. Cùng với sự phát triển của đất nước, Phú Yên - một thành phố được xem là thành phố trẻ của miền Trung đang bước vào giai đoạn tăng trưởng kinh tế trong đó có sự đóng góp phát triển của thị xã Sông Cầu nói riêng. Năm 2009, Sông Cầu được công nhận đô thị loại 4, là Thị xã duy nhất của tỉnh Phú Yên, trong khi trước đây là một huyện nhỏ, thiếu PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
2
sót v mọi mặt, cần phải sát nhập chung với huyện Đồng Xuân để phát triển. Song việc
hiện nay đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, hiệu quả, đang phấn đấu đuổi kịp, ợt
qua mc trung bình cả Tỉnh. Tiếp tục y dựng Sông Cầu từng ớc trở thành một thị
du lịch-dịch vụ; phát triển kinh tế biển; trọng tâm kinh tế - hội khu vực phía Bắc của
Tỉnh phấn đấu đến năm 2020, cơ bản đạt c tiêu chí của một đô thloại III.
Với định ớng phát triển Kinh tế - hội u trên thì công tác thu hi giải phóng
mặt bng, phải din ra liên tc, không tránh những vưng mc và tn tại. Chính vì vậy, việc
nghiên cứu đánh giá công tác thu hồi đất diễn ra trong thời gian qua, nhằm điều tra, m
hiểu thực trạng, tình nh quản nguyên nhân y khó khăn cản trở, để đề xuất một s
giải pháp góp phần đẩy nhanh tiến độ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, đồng
thời để đáp ng yêu cầu cải cách hành chính trên địa n thị ng Cầu, tỉnh Phú Yên
việc m rất cần thiết.
Xut phát t nhng lý do trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cu đ tài: Đánh giá
công tác thu hi đt ca một s d án phát trin kinh tế - xã hi ti th xã Sông Cu, tnh
Phú Yên.
2. MC TIÊU NGUYÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình quản lý, làm một số vấn đề về công tác thu hồi đất của một s
dự án phát triển kinh tế - hội tại thị ng Cầu, tỉnh P n đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác thu hồi đất nhằm giải quyết tốt hơn mối quan hệ hài hòa giữa
lợi ích nhà ớc lợi ích người bị thu hồi đất.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu việc thực hiện chính sách thu hồi đất, tình hình quản nhà ớc về đất
đai.
- m các hình thức thực hiện pháp luật về thu hồi đất của một số dự án phát
triển kinh tế, hội tại thị Sông Cầu.
- Đánh giá thực trạng pháp luật đxuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công
tác thu hồi đất nhằm giải quyết tốt hơn mối quan hệ hài hòa giữa lợi ích nhà ớc lợi
ích người bị thu hồi đất lợi ích nhà đầu trên địa bàn thị ng Cầu trong thời gian
tới.
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
2 sót về mọi mặt, cần phải sát nhập chung với huyện Đồng Xuân để phát triển. Song việc hiện nay đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, hiệu quả, đang phấn đấu đuổi kịp, vượt qua mức trung bình cả Tỉnh. Tiếp tục xây dựng Sông Cầu từng bước trở thành một thị xã du lịch-dịch vụ; phát triển kinh tế biển; trọng tâm kinh tế - xã hội khu vực phía Bắc của Tỉnh và phấn đấu đến năm 2020, cơ bản đạt các tiêu chí của một đô thị loại III. Với định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội nêu trên thì công tác thu hồi giải phóng mặt bằng, phải diễn ra liên tục, không tránh những vướng mắc và tồn tại. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá công tác thu hồi đất diễn ra trong thời gian qua, nhằm điều tra, tìm hiểu thực trạng, tình hình quản lý và nguyên nhân gây khó khăn cản trở, để đề xuất một số giải pháp góp phần đẩy nhanh tiến độ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, đồng thời để đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên là việc làm rất cần thiết. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác thu hồi đất của một số dự án phát triển kinh tế - xã hội tại thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên”. 2. MỤC TIÊU NGUYÊN CỨU 2.1. Mục tiêu chung Đánh giá tình hình quản lý, làm rõ một số vấn đề về công tác thu hồi đất của một số dự án phát triển kinh tế - xã hội tại thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu hồi đất nhằm giải quyết tốt hơn mối quan hệ hài hòa giữa lợi ích nhà nước và lợi ích người bị thu hồi đất. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu việc thực hiện chính sách thu hồi đất, tình hình quản lý nhà nước về đất đai. - Làm rõ các hình thức thực hiện pháp luật về thu hồi đất của một số dự án phát triển kinh tế, xã hội tại thị xã Sông Cầu. - Đánh giá thực trạng pháp luật đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu hồi đất nhằm giải quyết tốt hơn mối quan hệ hài hòa giữa lợi ích nhà nước và lợi ích người bị thu hồi đất và lợi ích nhà đầu tư trên địa bàn thị xã Sông Cầu trong thời gian tới. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
3
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN
3.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phn làm rõ và bưc đu hoàn thin nhng chính sách ca nhà nưc và đa
phương v công tác thu hi đt đ đẩy nhanh tiến đ bi thưng gii phóng mt bng khi
thc hin d án phát trin kinh tế -xã hi.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Thấy thực trạng công tác thu hồi đất từ đó góp phần đưa ra những chính sách
hợp lý, đ xut gii pháp hoàn thin quy đnh ca pháp lut đt đai v cơ chế thu hi đt, đm
bo quyn li cho ngưi b thu hi đt vi bên kia là nhà đu tư.
- sở nghiên cứu cho các dự án khác trên địa bàn thị Sông Cầu nói riêng
tỉnh Phú Yên nói chung.
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
3 3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3.1. Ý nghĩa khoa học Góp phần làm rõ và bước đầu hoàn thiện những chính sách của nhà nước và địa phương về công tác thu hồi đất để đẩy nhanh tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng khi thực hiện dự án phát triển kinh tế -xã hội. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn - Thấy rõ thực trạng công tác thu hồi đất từ đó góp phần đưa ra những chính sách hợp lý, đề xuất giải pháp hoàn thiện quy định của pháp luật đất đai về cơ chế thu hồi đất, đảm bảo quyền lợi cho người bị thu hồi đất với bên kia là nhà đầu tư. - Là cơ sở nghiên cứu cho các dự án khác trên địa bàn thị xã Sông Cầu nói riêng và tỉnh Phú Yên nói chung. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VN ĐNGHIÊN CỨU
1.1. SLUẬN CỦA CÁC VẤN ĐNGHIÊN CỨU
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Đất đai
a) Khái niệm về đất đai
Đất đai (land) bmt của trái đất, vật chất phía ới, không khí n trên
mi vật gắn với đất [10].
Theo V.V Đôccutraiep (1846 - 1903): Đt là tng ngoài ca đá b biến đi mt
cách t nhiên i tác đng ca tng hp ca 5 yếu t: sinh vt, đá m, đa hình, khí hu
và tui đa pơng. Vin th nhưng nông hóa Liên (cũ) - V.R Villiam (1863-1939)
thì cho rng đt là lp tơi xp ca v lc đa, có đ dày khác nhau, th sn xut ra
nhng sn phm ca cây trng [3].
Khái niệm đầy đủ phổ biến nhất về đất đai như sau: “Đất đai mt phần diện
tích cụ thể của bề mặt Trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay
trên ới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thnhưỡng, dạng địa hình, mặt ớc, các lớp
trầm tích sát bề mặt cùng với ớc ngầm khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động
thực vật, trạng thái định của con người, những kết quả của con người trong quá khứ
hiện tại để lại (san nền, hồ chứa ớc hay hệ thống tiêu thoát ớc, đường sá, nhà
cửa,....). Luật Đất đai 2003 của Việt Nam qui định: “Đất đai i nguyên quốc gia
cùng quý giá, liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hang đầu của môi
trường sống, địa bàn phân bcác khu n cư, y dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, hội,
an ninh quốc phòng [11].
Xong về mặt thuật ngữ khoa học “Đât” “Đất đai” sự phân biệt nhất định. Đất
(soil) lớp đất mặt của vỏ trái đất gọi thnhưỡng. Thổ nhưng phát sinh do tác
động lẫn nhau của khí trời (khí quyển), c (thủy quyển), sinh vật (sinh quyển) đá m
(thạch quyển) qua thời gian lâu dài. Khái niệm đất theo nghĩa đất đai (land) thể được
hiểu theo nhiều cách khác nhau, đất n không gian, cộng đồng lãnh thổ, vị trí địa lý,
nguồn vốn, môi trường, tài sản [11]. Trong quản Nhà ớc về đất đai người ta thường
đề cập đến đất đai theo khái niệm đất (land) [2].
b) Đc đim ca đt đai
Đất đai đặc tính khác biệt so với các liệu sản xuất khác như
- Đặc điểm tạo thành: đất đai một vật thể t nhiên mang tính lịch sử. Đất đai
mt sản phm tự nhiên, xuất hiện tồn tại ngoài ý chí và sự nhận thức của con ngưi.
Song song với quá trình hình thành loài ngưi, đất đai vẫn tuân thủ các quy luật mà con
người không thể can thiệp được. Đất đai gắn liền với con người ngay từ buổi đầu khai
do quá trình con người sử dụng sức lao động của mình tác động vào đất đai nhằm thu lại
sản phẩm. chính trong quá trình tác động y con người đã chuyển tải o đất đai giá
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
4 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1. Các khái niệm cơ bản 1.1.1.1. Đất đai a) Khái niệm về đất đai Đất đai (land) là bề mặt của trái đất, vật chất ở phía dưới, không khí ở bên trên và mọi vật gắn với đất [10]. Theo V.V Đôccutraiep (1846 - 1903): Đất là tầng ngoài của đá bị biến đổi một cách tự nhiên dưới tác động của tổng hợp của 5 yếu tố: sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi địa phương. Viện sĩ thổ nhưỡng nông hóa Liên Xô (cũ) - V.R Villiam (1863-1939) thì cho rằng đất là lớp tơi xốp của vỏ lục địa, có độ dày khác nhau, có thể sản xuất ra những sản phẩm của cây trồng [3]. Khái niệm đầy đủ và phổ biến nhất về đất đai như sau: “Đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt Trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa,....). Luật Đất đai 2003 của Việt Nam qui định: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hang đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng” [11]. Xong về mặt thuật ngữ khoa học “Đât” và “Đất đai” có sự phân biệt nhất định. Đất (soil) là lớp đất mặt của vỏ trái đất gọi là thổ nhưỡng. Thổ nhưỡng phát sinh là do tác động lẫn nhau của khí trời (khí quyển), nước (thủy quyển), sinh vật (sinh quyển) và đá mẹ (thạch quyển) qua thời gian lâu dài. Khái niệm đất theo nghĩa đất đai (land) có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau, đất như là không gian, cộng đồng lãnh thổ, vị trí địa lý, nguồn vốn, môi trường, tài sản [11]. Trong quản lý Nhà nước về đất đai người ta thường đề cập đến đất đai theo khái niệm đất (land) [2]. b) Đặc điểm của đất đai Đất đai có đặc tính khác biệt so với các tư liệu sản xuất khác như - Đặc điểm tạo thành: đất đai là một vật thể tự nhiên mang tính lịch sử. Đất đai là một sản phẩm tự nhiên, xuất hiện và tồn tại ngoài ý chí và sự nhận thức của con người. Song song với quá trình hình thành loài người, đất đai vẫn tuân thủ các quy luật mà con người không thể can thiệp được. Đất đai gắn liền với con người ngay từ buổi đầu sơ khai do quá trình con người sử dụng sức lao động của mình tác động vào đất đai nhằm thu lại sản phẩm. Và chính trong quá trình tác động này con người đã chuyển tải vào đất đai giá PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
5
trị sức lao động của mình m cho đất đai tham gia o các mối quan hệ hội. Do
vậy, lúc y từ một vật thể tự nhiên đất đai đã chuyển dần sang thành vật thể lịch sử [11]
- Đất đai có độ phì nhiêu: với hai loại đphì độ phì tự nhiên đphì kinh tế
khiến cho đất đai khác hẳn với các liệu sản xuất khác, có thể cung cấp cho y trồng
thức ăn, c những điều kiện khác cần thiết cho sự sinh trưởng phát triển của y
trồng [11].
- Tính giới hạn về số lượng: cùng với sự phát triển của sức sản xuất, đất đai có tính
nguyên thủy không thể gia tăng về số ợng, diện tích do kích tớc của quả đất quyết
định, kích thước của đất đai được xác định từ khi mới hình thành. Do vậy, cùng với sự
phát triển của khoa học k thuật con người cũng không thm tăng thêm được diện ch
đất đai[11].
- Tính cố định về không gian: đất đai liệu sản xuất vị trí kng thể thay đổi
trong không gian. Đây một tính chất rất đặc thù của đất đai, m cho những mảnh đất
những vị trí khác nhau giá trị không giống nhau[11]
- Tính không thay thế: trong quá trình sản xuất, con người thể thay thế liệu
sản xuất y bằng liệu sản xuất khác, nhưng đất liệu sản xuất không thể thay thế
đặc biệt trong nông m nghiệp[11].
- Đất đai khả ng tăng tính sản xuất: Nếu xét về mặt không gian (diện tích) thì
đất đai liệu vĩnh cửu, không chịu sự phá hủy của thời gian. Hơn nữa, nếu sử dụng
đúng hợp , độ pnhiêu của đất đai không những không bị mất đi mà còn được ng
cao, cải thiện, do đó đất đai stốt lên về chất lượng[11].
c) Vai trò của đất đai trong đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, hội trong sản
xuất.
Với vai trò vị trí không gian để con người y dựng nhà đã góp phần quan
trọng trong việc phân bdân trên lãnh thổ của các quốc gia. Bên cạnh đó sự phát triển
kinh tế hội đã m xuất hiện nhu cầu y dựng khu dân , y dựng các công trình
kinh tế, n hóa, xã hội, an ninh-quốc phòng. Để y dựng những công trình y đòi hỏi
phải đất đai để đáp ng nhu cầu về diện tích vị trí phân bố[11].
Trong nền sản xuất đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng, đất đai điều kiện vật
chất mà tất cả hoạt động sản xuất sinh hoạt đều cần tới. Trong quá trình phát triển của
hội loài người, sự hình thành phát triển của mi nền văn minh vật chất văn minh
tinh thần, tất cả các k thuật vật chất văn hóa khoa học đề đưc xây dựng trên nền tảng
bản đất đai[11].
1.1.1.2. Phân loại đất đai.
Hiện nay, trên thế giới y theo mc đích phân loại mà nhiều cách phân loại đất
khác nhau. Việt Nam, đất thường được phân loại theo hai cách: Phân loại đất theo thổ
nhưỡng phân loại đất theo mục đích sử dụng.
+ Phân loại đất theo thnhưỡng (soil classification): mục đích nhằm y dựng bản
đồ thổ nhưỡng. Trên thế giới 3 trường phái chủ yếu[7][11]:
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
5 trị sức lao động của mình và làm cho đất đai tham gia vào các mối quan hệ xã hội. Do vậy, lúc này từ một vật thể tự nhiên đất đai đã chuyển dần sang thành vật thể lịch sử [11] - Đất đai có độ phì nhiêu: với hai loại độ phì là độ phì tự nhiên và độ phì kinh tế khiến cho đất đai khác hẳn với các tư liệu sản xuất khác, có thể cung cấp cho cây trồng thức ăn, nước và những điều kiện khác cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng [11]. - Tính giới hạn về số lượng: cùng với sự phát triển của sức sản xuất, đất đai có tính nguyên thủy là không thể gia tăng về số lượng, diện tích do kích thước của quả đất quyết định, kích thước của đất đai được xác định từ khi mới hình thành. Do vậy, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật con người cũng không thể làm tăng thêm được diện tích đất đai[11]. - Tính cố định về không gian: đất đai là tư liệu sản xuất có vị trí không thể thay đổi trong không gian. Đây là một tính chất rất đặc thù của đất đai, làm cho những mảnh đất ở những vị trí khác nhau có giá trị là không giống nhau[11] - Tính không thay thế: trong quá trình sản xuất, con người có thể thay thế tư liệu sản xuất này bằng tư liệu sản xuất khác, nhưng đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế đặc biệt trong nông lâm nghiệp[11]. - Đất đai có khả năng tăng tính sản xuất: Nếu xét về mặt không gian (diện tích) thì đất đai là tư liệu vĩnh cửu, không chịu sự phá hủy của thời gian. Hơn nữa, nếu sử dụng đúng và hợp lý, độ phì nhiêu của đất đai không những không bị mất đi mà còn được nâng cao, cải thiện, do đó đất đai sẽ tốt lên về chất lượng[11]. c) Vai trò của đất đai trong đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và trong sản xuất. Với vai trò là vị trí và không gian để con người xây dựng nhà ở đã góp phần quan trọng trong việc phân bố dân cư trên lãnh thổ của các quốc gia. Bên cạnh đó sự phát triển kinh tế xã hội đã làm xuất hiện nhu cầu xây dựng khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh-quốc phòng. Để xây dựng những công trình này đòi hỏi phải có đất đai để đáp ứng nhu cầu về diện tích và vị trí phân bố[11]. Trong nền sản xuất đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng, đất đai là điều kiện vật chất mà tất cả hoạt động sản xuất và sinh hoạt đều cần tới. Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất và văn minh tinh thần, tất cả các kỹ thuật vật chất và văn hóa khoa học đề được xây dựng trên nền tảng cơ bản là đất đai[11]. 1.1.1.2. Phân loại đất đai. Hiện nay, trên thế giới tùy theo mục đích phân loại mà có nhiều cách phân loại đất khác nhau. Ở Việt Nam, đất thường được phân loại theo hai cách: Phân loại đất theo thổ nhưỡng và phân loại đất theo mục đích sử dụng. + Phân loại đất theo thổ nhưỡng (soil classification): mục đích nhằm xây dựng bản đồ thổ nhưỡng. Trên thế giới có 3 trường phái chủ yếu[7][11]: PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
6
Phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh
Phân loại đất theo định ợng các tầng đất
Phân loại đất theo FAO - UNESCO
Việt Nam, m 1976, Bộ Nông nghiệp đã xây dựng bản đồ đất tỉ l1/1.000.000,
bảng phân loại đất chia đất của ớc ta thành 13 nhóm với 30 loại đất theo phát sinh. Từ
những m cuối thập k 80 của thế k 20, ớc ta đã sử dụng hthống phân loại đất
theo định ợng FAO - UNESCO, bảng phân loại đất theo phương pháp FAO - UNESCO
gồm 19 nhóm 54 loại đất [3].
+ Phân loại đất theo mục đích sử dụng (land classification)
Việt Nam, Luật Đất đai đầu tiên (năm 1987) quy định đất đai được phân làm 5
loại theo mc đích sử dụng, gm đất nông nghiệp, đất m nghiệp, đất khu dân , đất
chuyên dùng đất chưa sử dụng. Luật Đất đai 1993 quy định đất đai được phân thành 6
loại theo mục đích sử dụng, gồm đất ng nghiệp, đất m nghiệp, đất khu dân nông
thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng đất ca sử dụng[21].
Cách phân loại đất theo Luật Đất đai 1987 Luật đất đai 1993 vừa theo mục đích
sử dụng, lại vừa theo địa bàn y nên sự chồng chéo. Để khắc phục tình trạng y, Luật
Đất đai 2003 Luật đất đai 2013 hiệu lực kể từ ngày 01/7/2014 quy định căn cứ theo
mc đích sử dụng, đất đai được phân thành 3 nhóm: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi
nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng[21].
1.1.1.3. Dán
a) Khái nim về dự án
Các nhà khoa học trong lĩnh vực kinh tế cũng như các nhà quản đã đưa ra nhiều
quan niệm khác nhau về dự án. Mỗi một quan niệm nhấn mạnh về mt số khía cạnh của
mt dự án cùng các đặc điểm quan trọng của trong từng hoàn cảnh cụ thể.
Nếu xét về hình thức, dự án một tập hồ tài liệu trình bày một cách chi tiết
hệ thống một dự kiến đầu trong ơng lai[20].
Nếu xét góc độ nội dung, dự án được hiểu một ý đồ đtiến hành một công
việc cụ thể nào đó nhằm đạt mục tiêu xác định trong khuôn khổ nguồn lực nhất định
khoảng thời gian nhất định.
Nếu xét về góc độ kế hoạch, dự án đưc hiểu một kế hoạch chi tiết về đầu
phát triển, đơn vị kế hoạch độc lập nhỏ nhất trong hệ thống kế hoạch hóa, m sở
cho việc ra quyết định về đầu phát triển.
Luật Đấu thầu m 2005 tại khoản 7 Điều 4 đưa ra khái nim về d án như sau:
Dự án tập hợp các đxuất để thực hiện mt phần hay toàn bcông việc nhằm đạt đưc
mc tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn c
định[18].
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark
6 • Phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh • Phân loại đất theo định lượng các tầng đất • Phân loại đất theo FAO - UNESCO Ở Việt Nam, năm 1976, Bộ Nông nghiệp đã xây dựng bản đồ đất tỉ lệ 1/1.000.000, bảng phân loại đất chia đất của nước ta thành 13 nhóm với 30 loại đất theo phát sinh. Từ những năm cuối thập kỷ 80 của thế kỷ 20, ở nước ta đã sử dụng hệ thống phân loại đất theo định lượng FAO - UNESCO, bảng phân loại đất theo phương pháp FAO - UNESCO gồm 19 nhóm và 54 loại đất [3]. + Phân loại đất theo mục đích sử dụng (land classification) Ở Việt Nam, Luật Đất đai đầu tiên (năm 1987) quy định đất đai được phân làm 5 loại theo mục đích sử dụng, gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. Luật Đất đai 1993 quy định đất đai được phân thành 6 loại theo mục đích sử dụng, gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng[21]. Cách phân loại đất theo Luật Đất đai 1987 và Luật đất đai 1993 vừa theo mục đích sử dụng, lại vừa theo địa bàn gây nên sự chồng chéo. Để khắc phục tình trạng này, Luật Đất đai 2003 và Luật đất đai 2013 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2014 quy định căn cứ theo mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 3 nhóm: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng[21]. 1.1.1.3. Dự án a) Khái niệm về dự án Các nhà khoa học trong lĩnh vực kinh tế cũng như các nhà quản lý đã đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về dự án. Mỗi một quan niệm nhấn mạnh về một số khía cạnh của một dự án cùng các đặc điểm quan trọng của nó trong từng hoàn cảnh cụ thể. Nếu xét về hình thức, dự án là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống một dự kiến đầu tư trong tương lai[20]. Nếu xét ở góc độ nội dung, dự án được hiểu là một ý đồ để tiến hành một công việc cụ thể nào đó nhằm đạt mục tiêu xác định trong khuôn khổ nguồn lực nhất định và khoảng thời gian nhất định. Nếu xét về góc độ kế hoạch, dự án được hiểu là một kế hoạch chi tiết về đầu tư phát triển, là đơn vị kế hoạch độc lập nhỏ nhất trong hệ thống kế hoạch hóa, làm cơ sở cho việc ra quyết định về đầu tư phát triển. Luật Đấu thầu năm 2005 tại khoản 7 Điều 4 đưa ra khái niệm về dự án như sau: Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định[18]. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the watermark