Luận văn Thạc sĩ Khoa học kinh tế: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn thuộc huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế

3,715
539
161
40
khác hàng năm đã tổ chức thi tuyển công chức muộn nên chưa tuyển dụng được
công chức thay thế. Bên cạnh đó trước năm 2013, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn
chưa có nhu cầu tuyển dụng đủ theo chỉ tiêu biên chế, theo quy định tại Nghị định
số 112/NĐ-CP thì việc tuyển dụng, bố trí công chức cấp xã bên cạnh quy định về
điều kiện, tiêu chuẩn cần phải căn cứ số lượng định biên và nhu cầu tuyển dụng của
cơ quan trực tiếp quản lý sử dụng công chức.
Việc quy định số lượng công chức cấp theo quy dân số chưa phù
hợp, có những xã có dân số bằng nhau, thậm chí đông hơn nhưng số lượng biên chế
thấp hơn. Mặt khác việc quy định số lượng công chức chưa phù hợp với tình hình
thực tế của địa phương, có những có dân số đông nhưng lại chỉ bố trí được 01
công chức Tư pháp - Hộ tịch trong khi đã bổ sung nhiệm vụ chứng thực một số loại
văn bản theo quy định của Nhà nước.
2.2.2. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Nam Đông [36]
2.2.2.1. cấu cán bộ, công chức cấp xã ở Huyện Nam Đông theo chức vụ
giới tính
Đội ngũ CBCC xã của các địa phương trên địa bàn huyện đã được củng cố,
kiện toàn về nhiều mặt; phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng
lực quản lý, điều hành được nâng lên; hầu hết CBCC sở đã thể hiện được lập
trường quan điểm chính trị vững vàng, có tinh thần đoàn kết nhất trí, tinh thần
trách nhiệm trong công tác và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đây là những ưu
điểm cơ bản của đội ngũ CBCC xã của các địa phương, đồng thời là các yếu tố, tiền
đề vững chắc đảm bảo sự ổn định chính trị và phát triển kinh tế - hội của huyện
Nam Đông.
Theo số liệu của Phòng Nội vụ huyện cho thấy, tỷ trọng CBCC nam cao hơn
so với CBCC nữ, cụ thể có 187 CBCC nam, chiếm tỉ lệ 79,91% trong tổng số 234
CBCC cấp xã toàn huyện.
ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
40 khác hàng năm đã tổ chức thi tuyển công chức muộn nên chưa tuyển dụng được công chức thay thế. Bên cạnh đó trước năm 2013, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chưa có nhu cầu tuyển dụng đủ theo chỉ tiêu biên chế, theo quy định tại Nghị định số 112/NĐ-CP thì việc tuyển dụng, bố trí công chức cấp xã bên cạnh quy định về điều kiện, tiêu chuẩn cần phải căn cứ số lượng định biên và nhu cầu tuyển dụng của cơ quan trực tiếp quản lý sử dụng công chức. Việc quy định số lượng công chức cấp xã theo quy mô dân số là chưa phù hợp, có những xã có dân số bằng nhau, thậm chí đông hơn nhưng số lượng biên chế thấp hơn. Mặt khác việc quy định số lượng công chức chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, có những xã có dân số đông nhưng lại chỉ bố trí được 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch trong khi đã bổ sung nhiệm vụ chứng thực một số loại văn bản theo quy định của Nhà nước. 2.2.2. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Nam Đông [36] 2.2.2.1. Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã ở Huyện Nam Đông theo chức vụ và giới tính Đội ngũ CBCC xã của các địa phương trên địa bàn huyện đã được củng cố, kiện toàn về nhiều mặt; phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý, điều hành được nâng lên; hầu hết CBCC cơ sở đã thể hiện được lập trường quan điểm chính trị vững vàng, có tinh thần đoàn kết nhất trí, có tinh thần trách nhiệm trong công tác và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đây là những ưu điểm cơ bản của đội ngũ CBCC xã của các địa phương, đồng thời là các yếu tố, tiền đề vững chắc đảm bảo sự ổn định chính trị và phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nam Đông. Theo số liệu của Phòng Nội vụ huyện cho thấy, tỷ trọng CBCC nam cao hơn so với CBCC nữ, cụ thể có 187 CBCC nam, chiếm tỉ lệ 79,91% trong tổng số 234 CBCC cấp xã toàn huyện. ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
41
Bảng 2.7: Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã ở Huyện Nam Đông theo chức
vụ và giới tính năm 2013
TT
Chức vụ
Tổng
số
(người)
Giới tính
Nam
Nữ
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
I
Cán bộ chuyên trách
116
96
82,76
20
17,24
1
Bí thư đảng ủy
11
11
100,00
0
0,00
2
Phó Bí thư đảng ủy
11
10
90,91
1
9,09
3
Chủ tịch HĐND
6
6
100,00
0
0,00
4
Phó Chủ tịch HĐND
11
10
90,91
1
9,09
5
Chủ tịch UBND
10
10
100,00
0
0,00
6
Phó Chủ tịch UBND
12
10
83,33
2
16,67
7
Chủ tịch MTTQ
11
10
90,91
1
9,09
8
Bí thư đoàn TN
11
7
63,64
4
36,36
9
Chủ tịch Hội PN
11
0
0,00
11
100,00
10
Chủ tịch Hội ND
11
11
100,00
0
0,00
11
Chủ tịch Hội CCB
11
11
100,00
0
0,00
II
Công chức
118
91
77,12
27
22,88
1
Trưởng Công an
11
11
100,00
0
0,00
2
CHT quân sự
11
11
100,00
0
0,00
3
Văn phòng-Thống kê
26
19
73,08
7
26,92
4
Địa chính Xây dựng
18
16
88,89
2
11,11
5
Tài chính - Kế toán
18
10
55,56
8
44,44
6
Tư pháp - Hộ tịch
13
12
92,31
1
7,69
7
Văn hóa - Xã hội
21
12
57,14
9
42,86
Tổng số:
234
187
79,91
47
20,09
Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Nam Đông
ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
41 Bảng 2.7: Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã ở Huyện Nam Đông theo chức vụ và giới tính năm 2013 TT Chức vụ Tổng số (người) Giới tính Nam Nữ Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) I Cán bộ chuyên trách 116 96 82,76 20 17,24 1 Bí thư đảng ủy 11 11 100,00 0 0,00 2 Phó Bí thư đảng ủy 11 10 90,91 1 9,09 3 Chủ tịch HĐND 6 6 100,00 0 0,00 4 Phó Chủ tịch HĐND 11 10 90,91 1 9,09 5 Chủ tịch UBND 10 10 100,00 0 0,00 6 Phó Chủ tịch UBND 12 10 83,33 2 16,67 7 Chủ tịch MTTQ 11 10 90,91 1 9,09 8 Bí thư đoàn TN 11 7 63,64 4 36,36 9 Chủ tịch Hội PN 11 0 0,00 11 100,00 10 Chủ tịch Hội ND 11 11 100,00 0 0,00 11 Chủ tịch Hội CCB 11 11 100,00 0 0,00 II Công chức 118 91 77,12 27 22,88 1 Trưởng Công an 11 11 100,00 0 0,00 2 CHT quân sự 11 11 100,00 0 0,00 3 Văn phòng-Thống kê 26 19 73,08 7 26,92 4 Địa chính – Xây dựng 18 16 88,89 2 11,11 5 Tài chính - Kế toán 18 10 55,56 8 44,44 6 Tư pháp - Hộ tịch 13 12 92,31 1 7,69 7 Văn hóa - Xã hội 21 12 57,14 9 42,86 Tổng số: 234 187 79,91 47 20,09 Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Nam Đông ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
42
Tỷ lệ cán bộ chuyên trách nam so với nữ là 82,76% và 17,24%; trong khi đó tỷ
lệ công chức là 77,12% và 22,88%. Như vậy, tỷ lệ CBCC nam làm việc trong đơn vị
hành chính cấp xã cao hơn nữ giới. Tuy nhiên, không phải tất cả các chức danh tỷ lệ
CBCC nam đều cao hơn so với nữ giới; ở chức danh Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ
do tính chất công việc nên đều là biên chế cán bộ nữ đảm nhận.
2.2.2.2. cấu đội ncán bộ, công chức theo độ tuổi theo kinh nghiệm
công tác
Xét về độ tuổi, thực tế đã chứng minh đối với bất kỳ công việc nào, độ tuổi lao
động cũng là một trong những yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của một
tổ chức. Ở mỗi độ tuổi khác nhau cũng có mức độ ảnh hưởng khác nhau: đội ngũ cán
bộ trẻ thì lợi thế về kiến thức, ngoại ngữ, sự nhiệt tình, ngoại hình nhưng thiếu
kinh nghiệm; ngược lại cán bộ có thâm niên thì có kinh nghiệm trong công tác nhưng
trình độ ngoại ngữ, ngoại hình và việc nhanh nhạy trong việc tiếp thu kiến thức mới
thì lại hạn chế. Chính vì vậy, cơ cấu lao động theo độ tuổi, hài hòa giữa các nhóm
tuổi sẽ tạo nên hiệu quả tốt cho hoạt động của tổ chức.
Bảng 2.8: Cơ cấu CBCC cấp xã ở huyện Nam Đông theo độ tuổi
năm 2013
TT
Chức danh
Số
lượng
(người)
Phân theo độ tuổi
Dưới 35
35 50
Trên 50
SL
%
SL
%
SL
%
1
CBCT
116
18
15,52
60
51,72
38
32,76
2
CC
118
74
62,71
37
31,36
7
5,93
Tổng số
234
92
39,32
97
41,45
45
19,23
Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Nam Đông
Qua Bảng 2.8 cho thấy, CBCC cấp xã ở huyện Nam Đông độ tuổi dưới 35 có 92
người, chiếm 39,32%; từ 35 - 50 tuổi có 97 người, chiếm 41,45%; từ 50 tuổi trở lên
45 người, chiếm 19,23%. Đa số cán bộ từ 50 tuổi trở lên thuộc các chức danh của 4 đoàn
thể xã (gồm: Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội CCB, Hội Nông dânHội Phụ nữ).
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về độ tuổi đối với chức danh của CBCC.
Tuổi của công chức trẻ hơn cán bộ chuyên trách phản ánh đúng xu thế của tình hình
thực tế hiện nay, phù hợp với chức danh quy định. Chức danh cán bộ chuyên trách
ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
42 Tỷ lệ cán bộ chuyên trách nam so với nữ là 82,76% và 17,24%; trong khi đó tỷ lệ công chức là 77,12% và 22,88%. Như vậy, tỷ lệ CBCC nam làm việc trong đơn vị hành chính cấp xã cao hơn nữ giới. Tuy nhiên, không phải tất cả các chức danh tỷ lệ CBCC nam đều cao hơn so với nữ giới; ở chức danh Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ do tính chất công việc nên đều là biên chế cán bộ nữ đảm nhận. 2.2.2.2. Cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức theo độ tuổi và theo kinh nghiệm công tác Xét về độ tuổi, thực tế đã chứng minh đối với bất kỳ công việc nào, độ tuổi lao động cũng là một trong những yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của một tổ chức. Ở mỗi độ tuổi khác nhau cũng có mức độ ảnh hưởng khác nhau: đội ngũ cán bộ trẻ thì có lợi thế về kiến thức, ngoại ngữ, sự nhiệt tình, ngoại hình nhưng thiếu kinh nghiệm; ngược lại cán bộ có thâm niên thì có kinh nghiệm trong công tác nhưng trình độ ngoại ngữ, ngoại hình và việc nhanh nhạy trong việc tiếp thu kiến thức mới thì lại hạn chế. Chính vì vậy, cơ cấu lao động theo độ tuổi, hài hòa giữa các nhóm tuổi sẽ tạo nên hiệu quả tốt cho hoạt động của tổ chức. Bảng 2.8: Cơ cấu CBCC cấp xã ở huyện Nam Đông theo độ tuổi năm 2013 TT Chức danh Số lượng (người) Phân theo độ tuổi Dưới 35 35 – 50 Trên 50 SL % SL % SL % 1 CBCT 116 18 15,52 60 51,72 38 32,76 2 CC 118 74 62,71 37 31,36 7 5,93 Tổng số 234 92 39,32 97 41,45 45 19,23 Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Nam Đông Qua Bảng 2.8 cho thấy, CBCC cấp xã ở huyện Nam Đông độ tuổi dưới 35 có 92 người, chiếm 39,32%; từ 35 - 50 tuổi có 97 người, chiếm 41,45%; từ 50 tuổi trở lên có 45 người, chiếm 19,23%. Đa số cán bộ từ 50 tuổi trở lên thuộc các chức danh của 4 đoàn thể xã (gồm: Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội CCB, Hội Nông dân và Hội Phụ nữ). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về độ tuổi đối với chức danh của CBCC. Tuổi của công chức trẻ hơn cán bộ chuyên trách phản ánh đúng xu thế của tình hình thực tế hiện nay, phù hợp với chức danh quy định. Chức danh cán bộ chuyên trách có ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
43
độ tuổi dưới 35 tuổi 18 cán bộ chiếm 15,52%, trong khi đó độ tuổi này công
chức chiếm tới 62,71% trong tổng số công chức. Độ tuổi từ 35 - 50 tuổi trở lên thì
cán bộ chuyên trách chiếm 51,72% trong tổng số cán bộ chuyên trách, còn công chức
chiếm 31,36% trong tổng số công chức. Độ tuổi từ 50 trở lên thì cán bộ chuyên trách
chiếm 32,76% trong tổng số cán bộ chuyên trách, còn công chức chiếm 5,93% trong
tổng số công chức. Có hiện tượng này là do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ
quan đem lại. Do thời gian công tác của đội ngũ cán bộ chuyên trách cao hơn công
chức phụ trách công tác chuyên môn, qua quá trình phấn đấu, được giới thiệu bầu cử
vào các chức danh Đảng, đoàn thể. Tổng số cán bộ chuyên trách có thời gian công tác
từ 10 năm trở lên là 66 người, trong khi đó công chức chỉ có 42 người.
Bảng 2.9: Cơ cấu CBCC cấp xã ở huyện Nam Đông thời gian công tác
T
T
Chức
danh
Số lượng
Thời gian công tác (năm)
(người)
Dưới 5
5 Dưới 10
10 Dưới
20
Trên 20
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
CBCT
116
25
21,55
25
21,55
48
41,38
18
15,52
2
CC
118
43
36,44
33
27,97
35
29,66
7
5,93
Tổng số
234
68
29,06
58
24,79
83
35,47
25
10,68
Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Nam Đông
Nhìn chung ta thấy, cơ cấu CBCC cấp xã chưa phù hợp, cán bộ trẻ còn ít, số
cán bộ cơ sở năng lực nổi trội, dám nghỉ, dám làm năng động chưa nhiều. Sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê về thời gian công tác của công chức và cán bộ chuyên
trách trên địa bàn huyện Nam Đông. Trong đó cán bộ chuyên trách với các chức
danh quan trọng nên thường có được lựa chọn là những người kinh nghiệm lâu năm
phản ánh đúng thực tế hiện nay
2.2.2.3. Cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức theo trình độ văn hóa, chuyên môn
nghiệp vụ
Tuy đã có nhiều cố gắng trong công tác xây dựng đội ngũ CBCC cấp xã, nhưng
đến nay vẫn còn nhiều chức danh chưa đạt chuẩn. Nhìn chung đội ngũ CBCC cấp xã ở
Nam Đông hiện nay còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng kịp yêu cầu của thời kỳ đổi mới.
Số cán bộ chuyên trách cấp xã có trình độ học vấn cấp 1 còn 2,59%, cấp 217,24%.
ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
43 độ tuổi dưới 35 tuổi có 18 cán bộ chiếm 15,52%, trong khi đó ở độ tuổi này công chức chiếm tới 62,71% trong tổng số công chức. Độ tuổi từ 35 - 50 tuổi trở lên thì cán bộ chuyên trách chiếm 51,72% trong tổng số cán bộ chuyên trách, còn công chức chiếm 31,36% trong tổng số công chức. Độ tuổi từ 50 trở lên thì cán bộ chuyên trách chiếm 32,76% trong tổng số cán bộ chuyên trách, còn công chức chiếm 5,93% trong tổng số công chức. Có hiện tượng này là do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan đem lại. Do thời gian công tác của đội ngũ cán bộ chuyên trách cao hơn công chức phụ trách công tác chuyên môn, qua quá trình phấn đấu, được giới thiệu bầu cử vào các chức danh Đảng, đoàn thể. Tổng số cán bộ chuyên trách có thời gian công tác từ 10 năm trở lên là 66 người, trong khi đó công chức chỉ có 42 người. Bảng 2.9: Cơ cấu CBCC cấp xã ở huyện Nam Đông thời gian công tác T T Chức danh Số lượng Thời gian công tác (năm) (người) Dưới 5 5 – Dưới 10 10 – Dưới 20 Trên 20 SL % SL % SL % SL % 1 CBCT 116 25 21,55 25 21,55 48 41,38 18 15,52 2 CC 118 43 36,44 33 27,97 35 29,66 7 5,93 Tổng số 234 68 29,06 58 24,79 83 35,47 25 10,68 Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Nam Đông Nhìn chung ta thấy, cơ cấu CBCC cấp xã chưa phù hợp, cán bộ trẻ còn ít, số cán bộ cơ sở có năng lực nổi trội, dám nghỉ, dám làm năng động chưa nhiều. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thời gian công tác của công chức và cán bộ chuyên trách trên địa bàn huyện Nam Đông. Trong đó cán bộ chuyên trách với các chức danh quan trọng nên thường có được lựa chọn là những người kinh nghiệm lâu năm phản ánh đúng thực tế hiện nay 2.2.2.3. Cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức theo trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ Tuy đã có nhiều cố gắng trong công tác xây dựng đội ngũ CBCC cấp xã, nhưng đến nay vẫn còn nhiều chức danh chưa đạt chuẩn. Nhìn chung đội ngũ CBCC cấp xã ở Nam Đông hiện nay còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng kịp yêu cầu của thời kỳ đổi mới. Số cán bộ chuyên trách cấp xã có trình độ học vấn cấp 1 còn 2,59%, cấp 2 là 17,24%. ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
44
Bảng 2.10: Cơ cấu CBCC huyện Nam Đông theo trình độ văn hóa
TT
Chức
danh
Số
lượng
Trình độ văn hóa
Tiểu học
THCS
THPT
SL
%
SL
%
SL
%
1
CBCT
116
3
2,59
20
17,24
99
85,34
2
CC
118
0
0,00
6
5,08
112
94,92
Tổng số
234
3
1,28
23,24
9,93
211
90,17
Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Nam Đông
Hạn chế lớn nhất của đội ngũ này là sự hạn chế về tư duy lý luận và năng lực
chuyên môn, nhất là CBCC cấp xã thuộc dân tộc thiểu số. Những năm qua Huyện
ủy và cấp ủy các cấp đã luôn quan tâm đến việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cho
đội ngũ CBCC cấp xã. Qua việc quy hoạch, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp
xã của các cấp ủy Đảng, đến nay đội ngũ CBCC cấp xã đã có sự phát triển cả về số
lượng và chất lượng. Cơ bản đội ngũ CBCC cấp xã đến nay vững vàng về chính trị,
có đạo đức trong sạch về lối sống, có trí tuệ, kiến thức và trình độ năng lực để thực
hiện các nhiệm vụ được giao, góp phần lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội,
xây dựng Đảng, chính quyền, bảo đảm an ninh, chính trị, quốc phòng các địa
phương và trong huyện những năm qua.
Bảng 2.11: Cơ cấu CBCC xã ở huyện Nam Đông theo trình độ chuyên
môn năm 2013
ĐVT: Người
TT
Chức
danh
Số
lượng
Trình độ chuyên môn
Chưa qua
ĐT
Sơ cấp
Trung cấp
Cao
đẳng
Đại học,
Sau đại
học
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
CBCT
116
29
25,00
14
12,07
51
43,97
22
18,97
2
CC
118
4
3,39
7
5,93
73
61,86
4
3,39
30
25,42
Tổng số
234
33
14,10
21
8,97
124
52,99
4
1,71
52
22,22
Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Nam Đông
ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
44 Bảng 2.10: Cơ cấu CBCC huyện Nam Đông theo trình độ văn hóa TT Chức danh Số lượng Trình độ văn hóa Tiểu học THCS THPT SL % SL % SL % 1 CBCT 116 3 2,59 20 17,24 99 85,34 2 CC 118 0 0,00 6 5,08 112 94,92 Tổng số 234 3 1,28 23,24 9,93 211 90,17 Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Nam Đông Hạn chế lớn nhất của đội ngũ này là sự hạn chế về tư duy lý luận và năng lực chuyên môn, nhất là CBCC cấp xã thuộc dân tộc thiểu số. Những năm qua Huyện ủy và cấp ủy các cấp đã luôn quan tâm đến việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ CBCC cấp xã. Qua việc quy hoạch, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã của các cấp ủy Đảng, đến nay đội ngũ CBCC cấp xã đã có sự phát triển cả về số lượng và chất lượng. Cơ bản đội ngũ CBCC cấp xã đến nay vững vàng về chính trị, có đạo đức trong sạch về lối sống, có trí tuệ, kiến thức và trình độ năng lực để thực hiện các nhiệm vụ được giao, góp phần lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Đảng, chính quyền, bảo đảm an ninh, chính trị, quốc phòng ở các địa phương và trong huyện những năm qua. Bảng 2.11: Cơ cấu CBCC xã ở huyện Nam Đông theo trình độ chuyên môn năm 2013 ĐVT: Người TT Chức danh Số lượng Trình độ chuyên môn Chưa qua ĐT Sơ cấp Trung cấp Cao đẳng Đại học, Sau đại học SL % SL % SL % SL % SL % 1 CBCT 116 29 25,00 14 12,07 51 43,97 22 18,97 2 CC 118 4 3,39 7 5,93 73 61,86 4 3,39 30 25,42 Tổng số 234 33 14,10 21 8,97 124 52,99 4 1,71 52 22,22 Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Nam Đông ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
45
Trong tổng số 234 CBCC cấp xã trên địa bàn huyện về chuyên môn nghiệp
vụ có 33 cán bộ chưa qua đào tạo, chiếm 14,10% . Số người có trình độ sơ cấp là 21
người, chiếm 8,97%; trung cấp là 124 người, chiếm 52,99%, cao đẳng là 4 người,
chiếm 1,71%; đại học và sau đại học là 52 người, chiếm 22,22%. Như vậy, CBCC
cấp xã chưa qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ là 33 người, chiếm 14,10%.
2.2.2.4. Cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức về trình độ ngoại ngữ, tin học, quản
lý nhà nước
Đối với cơ quan hành chính nói chung, cơ quan hành chính cấp xã nói riêng, chất
lượng CBCC cấp xã không chỉ biểu hiện ở trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, lý
luận chính trị mà cả trìnhđộ ngoại ngữ, tin học và bồiỡng quản nhà nước.
Xét trên tổng thể, theo số liệu báo cáo của phòng Nội vụ huyện Nam Đông,
số CBCC có trình độ ngoại ngữ A, B là 96 người; CBCC có trình độ tin học A, B là
151 người;
Bảng 2.12: Cơ cấu CBCC cấp xã ở huyện Nam Đông theo trình độ ngoại
ngữ, tin học và bồi dưỡng QLNN năm 2013
ĐVT: Người
TT
Trình độ ngoại ngữ, tin học,
quản lý nhà nước
CB chuyên trách
Công chức
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
1
Ngoại ngữ (tiếng anh)
Chưa qua đào tạo
95
81,90
51
43,22
Trình độ A
10
8,62
8
6,78
Trình độ B
17
14,66
61
51,69
Trình độ C
2
Tin học
Chưa qua đào tạo
64
55,17
20
16,95
Trình độ A
34
29,31
66
55,93
Trình độ B
24
20,69
27
22,88
Trình độ C
3
Chứng chỉ quản lý nhà nước
36
31,03
38
32,20
Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Nam Đông
ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
45 Trong tổng số 234 CBCC cấp xã trên địa bàn huyện về chuyên môn nghiệp vụ có 33 cán bộ chưa qua đào tạo, chiếm 14,10% . Số người có trình độ sơ cấp là 21 người, chiếm 8,97%; trung cấp là 124 người, chiếm 52,99%, cao đẳng là 4 người, chiếm 1,71%; đại học và sau đại học là 52 người, chiếm 22,22%. Như vậy, CBCC cấp xã chưa qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ là 33 người, chiếm 14,10%. 2.2.2.4. Cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức về trình độ ngoại ngữ, tin học, quản lý nhà nước Đối với cơ quan hành chính nói chung, cơ quan hành chính cấp xã nói riêng, chất lượng CBCC cấp xã không chỉ biểu hiện ở trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị mà cả trìnhđộ ngoại ngữ, tin học và bồi dưỡng quản lý nhà nước. Xét trên tổng thể, theo số liệu báo cáo của phòng Nội vụ huyện Nam Đông, số CBCC có trình độ ngoại ngữ A, B là 96 người; CBCC có trình độ tin học A, B là 151 người; Bảng 2.12: Cơ cấu CBCC cấp xã ở huyện Nam Đông theo trình độ ngoại ngữ, tin học và bồi dưỡng QLNN năm 2013 ĐVT: Người TT Trình độ ngoại ngữ, tin học, quản lý nhà nước CB chuyên trách Công chức Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) 1 Ngoại ngữ (tiếng anh) Chưa qua đào tạo 95 81,90 51 43,22 Trình độ A 10 8,62 8 6,78 Trình độ B 17 14,66 61 51,69 Trình độ C 2 Tin học Chưa qua đào tạo 64 55,17 20 16,95 Trình độ A 34 29,31 66 55,93 Trình độ B 24 20,69 27 22,88 Trình độ C 3 Chứng chỉ quản lý nhà nước 36 31,03 38 32,20 Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Nam Đông ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
46
Số cán bộ chuyên trách chưa qua đào tạo ngoại ngữ và tin học chiếm tỷ lệ
cao, trong đó chưa qua đào tạo ngoại ngữ là 95 người, chiếm 81,90%; chưa qua đào
tạo tin học 64 người, chiếm 55,17% trong tổng số cán bộ chuyên trách. Tỷ lệ
chưa qua đào tạo ngoại ngữ tin học của công chức chiếm tlệ thấp hơn
43,22% và 16,95% trong tổng số công chức cấp xã.
Về trình độ quản lý nhà nước, mới có 36 cán bộ chuyên trách đã chứng
chỉ, chiếm 31,03% trong tổng số cán bộ chuyên trách cấp xã, còn công chức là 38
người đã có chứng chỉ chiếm 32,20% trong tổng số công chức cấp xã. Qua đó cho
thấy trình độ ngoại ngữ, tin học, quản lý nhà nước của CBCC không đồng đều giữa
các chức danh không đồng đều các địa phương tỷ lệ ng chức cấp đạt
chuẩn thấp.
Nhìn chung tổ chức bộ máy, phương thức hoạt động, số lượng CBCC cấp xã
đã từng bước được cũng cố, kiện toàn; các chức danh được sắp xếp ổn định và phát
huy tác dụng. Hoạt động quản lý, điều hành của UBND cấp xã có tiến bộ, phục vụ
nhân dân ngày càng tốt hơn. Chế độ chính sách đối với CBCC cấp xã cải thiện từng
bước theo hướng đổi mới.
2.2.2.5. Cơ cấu cán bộ, công chức theo trình độ lý luận chính trị
Bảng 2.13: Cơ cấu CBCC cấp xã ở huyện Nam Đông theo trình độ lý
luận chính trị năm 2013
TT
Chức
danh
Số
lượng
(người)
Trình độ lý luận chính trị
Chưa qua
đào tạo
Sơ cấp
Trung cấp
Cao cấp, cử
nhân
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
1
CBCT
116
21
18,10
18
15,52
75
64,66
8
6,90
2
Công
chức
118
29
24,58
20
16,95
64
54,24
1
0,85
Tổng số
234
50
21,37
38
16,24
139
59,40
9
3,85
Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Nam Đông
Qua Bảng 2.13 cho thấy, số CBCC chưa qua đào tạo lý luận chính trị là 50
người, chiếm 21,37%; sơ cấp 38 người, chiếm 16,24%, trung cấp 139 người,
ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
46 Số cán bộ chuyên trách chưa qua đào tạo ngoại ngữ và tin học chiếm tỷ lệ cao, trong đó chưa qua đào tạo ngoại ngữ là 95 người, chiếm 81,90%; chưa qua đào tạo tin học là 64 người, chiếm 55,17% trong tổng số cán bộ chuyên trách. Tỷ lệ chưa qua đào tạo ngoại ngữ và tin học của công chức chiếm tỷ lệ thấp hơn là 43,22% và 16,95% trong tổng số công chức cấp xã. Về trình độ quản lý nhà nước, mới có 36 cán bộ chuyên trách đã có chứng chỉ, chiếm 31,03% trong tổng số cán bộ chuyên trách cấp xã, còn công chức là 38 người đã có chứng chỉ chiếm 32,20% trong tổng số công chức cấp xã. Qua đó cho thấy trình độ ngoại ngữ, tin học, quản lý nhà nước của CBCC không đồng đều giữa các chức danh và không đồng đều ở các địa phương tỷ lệ công chức cấp xã đạt chuẩn thấp. Nhìn chung tổ chức bộ máy, phương thức hoạt động, số lượng CBCC cấp xã đã từng bước được cũng cố, kiện toàn; các chức danh được sắp xếp ổn định và phát huy tác dụng. Hoạt động quản lý, điều hành của UBND cấp xã có tiến bộ, phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn. Chế độ chính sách đối với CBCC cấp xã cải thiện từng bước theo hướng đổi mới. 2.2.2.5. Cơ cấu cán bộ, công chức theo trình độ lý luận chính trị Bảng 2.13: Cơ cấu CBCC cấp xã ở huyện Nam Đông theo trình độ lý luận chính trị năm 2013 TT Chức danh Số lượng (người) Trình độ lý luận chính trị Chưa qua đào tạo Sơ cấp Trung cấp Cao cấp, cử nhân SL % SL % SL % SL % 1 CBCT 116 21 18,10 18 15,52 75 64,66 8 6,90 2 Công chức 118 29 24,58 20 16,95 64 54,24 1 0,85 Tổng số 234 50 21,37 38 16,24 139 59,40 9 3,85 Nguồn: Phòng Nội vụ huyện Nam Đông Qua Bảng 2.13 cho thấy, số CBCC chưa qua đào tạo lý luận chính trị là 50 người, chiếm 21,37%; sơ cấp là 38 người, chiếm 16,24%, trung cấp là 139 người, ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
47
chiếm 59,40% trong số này chủ yếu là cán bộ chuyên trách; cao cấp 09 người, chiếm
3,85% trong tổng số CBCC.
Qua đó cho thấy đội ngũ kế cận cho cán bộ chuyên trách cấp xã rất hạn chế về
trình độ, chất lượng. Điều này đặt ra yêu cầu trong thời gian đến, bên cạnh đào tạo lý
luận chính trị cho cán bộ chuyên trách, cần tập trung đào tạo lý luận chính trị cho
công chức chuyên môn.
2.3. CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG, ĐÀO TẠO, BỒIỠNG SỬ DỤNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ, THỊ TRẤN HUYỆN NAM ĐÔNG
2.3.1. Công tác tuyển dụng cán bộ, công chức [37]
Hiện nay, tổng biên chế cán bộ chuyên trách công chức các xã, thị trấn
được giao theo quyết định số 2061/QĐ-UBND ngày 29/10/2010 của Ủy ban nhân
dân huyện Nam Đông 247 người. Tổng số cán bộ chuyên trách công chức
được bố trí 234 người.
Số thư đảng ủy kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch HĐND 2
(Hương Hòa, Hương Lộc); số xã Phó bí thư đảng ủy kiêm nhiệm chức vụ Chủ
tịch HĐND là 02 xã (Thượng Long, Hương Sơn) và 01 thị trấn Khe Tre; số xã có Bí
thư đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân là xã Hương Giang.
Số biên chế công chức còn thiếu là vì trước năm 2013, Ủy ban nhân dân các
xã, thị trấn chưa có nhu cầu tuyển dụng đủ theo chỉ tiêu biên chế, theo quy định tại
Nghị định số 112/2011/NĐ-CP thì việc tuyển dụng, bố trí công chức cấp bên
cạnh quy định về điều kiện, tiêu chuẩn cần phải căn cứ số lượng định biên và nhu
cầu tuyển dụng của cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng công chức. Năm 2013, Ủy
ban nhân dân các xã, thị trấn có kế hoạch về nhu cầu tuyển dụng công chức gồm 11
chỉ tiêu, phòng nội vụ đã tham mưu Ủy ban nhân dân huyện ban hành Kế hoạch số
41/KH-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2013 về việc tuyển dụng công chức cấp xã năm
2013 và hoàn thành công tác tuyển dụng trong tháng 10 năm 2013.
2.3.2. Công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức [37]
Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp hàng năm được cấp ủy, chính
quyền từ huyện đến các xã, thị trấn quan tâm tạo điều kiện; mặt khác, ý thức tự học
ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
47 chiếm 59,40% trong số này chủ yếu là cán bộ chuyên trách; cao cấp 09 người, chiếm 3,85% trong tổng số CBCC. Qua đó cho thấy đội ngũ kế cận cho cán bộ chuyên trách cấp xã rất hạn chế về trình độ, chất lượng. Điều này đặt ra yêu cầu trong thời gian đến, bên cạnh đào tạo lý luận chính trị cho cán bộ chuyên trách, cần tập trung đào tạo lý luận chính trị cho công chức chuyên môn. 2.3. CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ, THỊ TRẤN HUYỆN NAM ĐÔNG 2.3.1. Công tác tuyển dụng cán bộ, công chức [37] Hiện nay, tổng biên chế cán bộ chuyên trách và công chức các xã, thị trấn được giao theo quyết định số 2061/QĐ-UBND ngày 29/10/2010 của Ủy ban nhân dân huyện Nam Đông là 247 người. Tổng số cán bộ chuyên trách và công chức được bố trí 234 người. Số xã có Bí thư đảng ủy kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch HĐND là 2 xã (Hương Hòa, Hương Lộc); số xã có Phó bí thư đảng ủy kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch HĐND là 02 xã (Thượng Long, Hương Sơn) và 01 thị trấn Khe Tre; số xã có Bí thư đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân là xã Hương Giang. Số biên chế công chức còn thiếu là vì trước năm 2013, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chưa có nhu cầu tuyển dụng đủ theo chỉ tiêu biên chế, theo quy định tại Nghị định số 112/2011/NĐ-CP thì việc tuyển dụng, bố trí công chức cấp xã bên cạnh quy định về điều kiện, tiêu chuẩn cần phải căn cứ số lượng định biên và nhu cầu tuyển dụng của cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng công chức. Năm 2013, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn có kế hoạch về nhu cầu tuyển dụng công chức gồm 11 chỉ tiêu, phòng nội vụ đã tham mưu Ủy ban nhân dân huyện ban hành Kế hoạch số 41/KH-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2013 về việc tuyển dụng công chức cấp xã năm 2013 và hoàn thành công tác tuyển dụng trong tháng 10 năm 2013. 2.3.2. Công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức [37] Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã hàng năm được cấp ủy, chính quyền từ huyện đến các xã, thị trấn quan tâm tạo điều kiện; mặt khác, ý thức tự học ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
48
tập, rèn luyện, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, chính trị, kỹ năng, đạo
đức, lối sống của CBCC cấp ngày càng được nâng cao. Do đó, trình độ, năng
lực, ý thức trách nhiệm, đạo đức, lối sống, chất lượng, hiệu quả tham mưu, hoạt
động tổ chức thực hiện nhiệm vụ, chức trách của CBCC có bước chuyển biến
tích cực.
Từ năm 2010 đến nay đã có nhiều lượt cán bộ, công chức cấp được đào
tạo, bồi dưỡng; Kết quả cho thấy có 83 CBCC được cử đi và hoàn thành đào tạo
về lý luận chính trị, trong đó có 3 cán bộ hoàn thành đào tạo cử nhân và chính trị
cao cấp (3,61%), và 80 cán bộ hoàn thành trung cấp lý luận chính trị chiếm 96,39%.
Về đào tạo chuyên môn, 127 CBCC đã được cử đi học các lớp đại học, cao
đẳng và trung cấp. Bên cạnh đó các khóa đào tạo về quản lý nhà nước hay đào tạo
về tin học ngoại ngữ, nhiều CBCC cũng được cử tham gia các khóa đào tạo
hoàn thành tốt (Bảng 2.14).
Bảng 2.14: Số lượng CBCC được đào tạo
và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ giai đoạn 2010 2013
TT
Nội dung đào tạo
Số lượng
(người)
Tỷ lệ (%)
1
Về lý luận chính trị
83
100
1.1
Đào tạo trình độ cử nhân, cao cấp
3
3,61
1.2
Đào tạo trình độ trung cấp
80
96,39
2
Về chuyên môn
127
100
2.1
Cao đẳng và Đại học
28
22,05
2.2
Trung cấp
99
77,95
3
Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
140
100
3.1
Kiến thức quản lý Nhà nước
110
78,57
3.2
Tin học và ngoại ngữ
30
21,43
Nguồn: Phòng nội vụ huyện Nam Đông và tổng hợp của tác giả
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện
Nam Đông đạt được những kết quả nêu trên, trước hết là sự quan tâm, chỉ đạo sâu
ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
48 tập, rèn luyện, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, chính trị, kỹ năng, đạo đức, lối sống của CBCC cấp xã ngày càng được nâng cao. Do đó, trình độ, năng lực, ý thức trách nhiệm, đạo đức, lối sống, chất lượng, hiệu quả tham mưu, hoạt động và tổ chức thực hiện nhiệm vụ, chức trách của CBCC có bước chuyển biến tích cực. Từ năm 2010 đến nay đã có nhiều lượt cán bộ, công chức cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng; Kết quả cho thấy có 83 CBCC xã được cử đi và hoàn thành đào tạo về lý luận chính trị, trong đó có 3 cán bộ hoàn thành đào tạo cử nhân và chính trị cao cấp (3,61%), và 80 cán bộ hoàn thành trung cấp lý luận chính trị chiếm 96,39%. Về đào tạo chuyên môn, có 127 CBCC xã đã được cử đi học các lớp đại học, cao đẳng và trung cấp. Bên cạnh đó các khóa đào tạo về quản lý nhà nước hay đào tạo về tin học ngoại ngữ, nhiều CBCC xã cũng được cử tham gia các khóa đào tạo và hoàn thành tốt (Bảng 2.14). Bảng 2.14: Số lượng CBCC được đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ giai đoạn 2010 – 2013 TT Nội dung đào tạo Số lượng (người) Tỷ lệ (%) 1 Về lý luận chính trị 83 100 1.1 Đào tạo trình độ cử nhân, cao cấp 3 3,61 1.2 Đào tạo trình độ trung cấp 80 96,39 2 Về chuyên môn 127 100 2.1 Cao đẳng và Đại học 28 22,05 2.2 Trung cấp 99 77,95 3 Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ 140 100 3.1 Kiến thức quản lý Nhà nước 110 78,57 3.2 Tin học và ngoại ngữ 30 21,43 Nguồn: Phòng nội vụ huyện Nam Đông và tổng hợp của tác giả Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Nam Đông đạt được những kết quả nêu trên, trước hết là sự quan tâm, chỉ đạo sâu ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
49
sát của các cấp ủy Đảng và Chính quyền. Bên cạnh đó là quan tâm của các ngành,
các địa phương đã sắp xếp, tạo điều kiện về thời gian và hỗ trợ kinh phí cho cán bộ
đi học. Bản thân cán bộ, công chức đã có ý thức tự giác trong học tập, rèn luyện
nâng cao trình độ. Đó chính là những nguyên nhân chủ yếu làm cho công tác đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Nam Đông có nhiều chuyển biến,
góp phần từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ mới.
Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức cấp xã vẫn còn những hạn chế cần khắc phục đó là:
* Công tác quy hoạch đào tạo để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đảm
bảo cấu, chức danh đồng bộ, hợp chưa được định hướng rõ; đào tạo, bồi
dưỡng chưa thực sự gắn với sử dụng. Số lượt cán bộ, công chức được cử đi đào tạo,
bồi dưỡng tuy nhiều nhưng số nợ tiêu chuẩn về trình độ luận chính trị, chuyên
môn nghiệp vụ vẫn còn không ít. Vẫn còn tình trạng bố trí công việc sau khi đào tạo
không đúng với ngành nghề mới được đào tạo, đào tạo lại. Điều này phản ánh một
thực tế là việc sử dụng cán bộ, công chức đi học không theo quy hoạch; đào tạo, bồi
dưỡng đôi lúc còn tràn lan, chạy theo số lượng, sở thích của cán bộ, công chức,
chưa định hướng được cụ thể cán bộ nào cần đào tạo chuyên môn gì để phù hợp với
cơ cấu, chức danh cán bộ đã được quy hoạch định hướng. Việc nhận xét, đánh giá
kết quả đào tạo còn thiếu cụ thể.
* Nhiều nơi còn mang tính hình thức, phiến diện, chưa gắn việc đào tạo, bồi
dưỡng với bố trí, sắp xếp dẫn đến tình trạng một số người được đào tạo nhưng không
được bố trí sử dụng. Việc chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức cấp
theo quy định, nhất các chức danh chủ chốt yêu cầu phải 2 bằng trung cấp
chuyên môn và trung cấp chính trị, tiếnđộ còn chậm.
* Nội dung chương trình bồi dưỡng còn nhiều trùng lặp; còn mang nặng tính
khái quát, chung chung, chưa đạt được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho từng
loại cán bộ, công chức; còn mang nặng thuyết, thiếu đúc kết, phổ biến kinh
nghiệm thực tiễn; chưa chú trọng đào tạo kỹ năng thực thi nhiệm vụ, công vụ. Để
biết rõ chính xác quá trình đào tạo như thế nào có thể thấy qua đánh giá của cán bộ,
công chức về quá trình đào tạo như sau:
ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ
49 sát của các cấp ủy Đảng và Chính quyền. Bên cạnh đó là quan tâm của các ngành, các địa phương đã sắp xếp, tạo điều kiện về thời gian và hỗ trợ kinh phí cho cán bộ đi học. Bản thân cán bộ, công chức đã có ý thức tự giác trong học tập, rèn luyện nâng cao trình độ. Đó chính là những nguyên nhân chủ yếu làm cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Nam Đông có nhiều chuyển biến, góp phần từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ mới. Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã vẫn còn những hạn chế cần khắc phục đó là: * Công tác quy hoạch đào tạo để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đảm bảo cơ cấu, chức danh đồng bộ, hợp lý chưa được định hướng rõ; đào tạo, bồi dưỡng chưa thực sự gắn với sử dụng. Số lượt cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng tuy nhiều nhưng số nợ tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ vẫn còn không ít. Vẫn còn tình trạng bố trí công việc sau khi đào tạo không đúng với ngành nghề mới được đào tạo, đào tạo lại. Điều này phản ánh một thực tế là việc sử dụng cán bộ, công chức đi học không theo quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡng đôi lúc còn tràn lan, chạy theo số lượng, sở thích của cán bộ, công chức, chưa định hướng được cụ thể cán bộ nào cần đào tạo chuyên môn gì để phù hợp với cơ cấu, chức danh cán bộ đã được quy hoạch định hướng. Việc nhận xét, đánh giá kết quả đào tạo còn thiếu cụ thể. * Nhiều nơi còn mang tính hình thức, phiến diện, chưa gắn việc đào tạo, bồi dưỡng với bố trí, sắp xếp dẫn đến tình trạng một số người được đào tạo nhưng không được bố trí sử dụng. Việc chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức cấp xã theo quy định, nhất là các chức danh chủ chốt yêu cầu phải có 2 bằng trung cấp chuyên môn và trung cấp chính trị, tiếnđộ còn chậm. * Nội dung chương trình bồi dưỡng còn nhiều trùng lặp; còn mang nặng tính khái quát, chung chung, chưa đạt được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho từng loại cán bộ, công chức; còn mang nặng lý thuyết, thiếu đúc kết, phổ biến kinh nghiệm thực tiễn; chưa chú trọng đào tạo kỹ năng thực thi nhiệm vụ, công vụ. Để biết rõ chính xác quá trình đào tạo như thế nào có thể thấy qua đánh giá của cán bộ, công chức về quá trình đào tạo như sau: ĐAI HOC KINH TÊ HUÊ