Luận văn Thạc sĩ: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Lức

256
690
87
30
nhiều biến động... đã ảnh hưởng nhất định lên chi phí đầu vào của sản xuất
mặt bằng giá cả chung. Và trên thực tế mức tăng tín dụng giai đoạn 2014 - 2016 của
chi nhánh xu hướng giảm đáng kể. Cụ thể, năm 2014 tổng dư nợ tín dụng đạt
1.932 tỷ đồng trong khi năm 2015 đạt 2.587 tỷ đồng, tăng 34% so với năm 2014.
Tuy nhiên đến năm 2016, tổng dư nợ tín dụng là 2.971 tỷ đồng, mức tăng trưởng tín
dụng chỉ đạt gần 14,84% so với năm 2015. Sở dĩ mức tăng trưởng tín dụng chậm lại
so với các năm trước cũng do quán triệt chính sách tín dụng của ngân hàng và
đẩy mạnh các biện pháp nâng cao chất ợng tín dụng gắn liềnvới tăng trưởng tín
dụng hợp lý, kiểm soát chặt chẽ vốn vay.
Vietinbank - chi nhánh Bến Lức tập trung nhiều cho vay ngắn hạn, năm 2014
dư nợ ngắn hạn là 1.256 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 65%, sang năm 2016 tỷ lệ này tăng
lên là 79% tương đương số tiền tuyệt đối là 2.347 tỷ đồng. Là một ngân hàng hoạt
động tại địa phương là một vùng huyện với tỷ lệ hộ nghèo cao, kinh tế trọng điểm là
sản xuất nông nghiệp và thủy sản nên khách hàng chủ yếu của Vietinbank- CN Bến
Lức là nông dân, nông hộ. Với đặc trưng cho vay nông nghiệp, vòng quay vốn theo
chu kỳ thu hoạch sản xuất nông vụ từ 6 tháng tới 1 năm, vì vậy tỷ trọng của tín
dụng ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao.
Bảng 2.1, cho thấy năm 2014, cho vay khách hàng nhân hộ gia đình
1.198 tỷ đồng chiếm 62%, cho vay DNTN 444 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 23%, cho
vay DNNN là 290 tỷ đồng chiếm tỷ trọng thấp nhất là 15%, cơ cấu này phù hợp với
đặc trưng tính chất kinh tế vùng huyện xã. Tuy nhiên, cơ cấu dư nợ theo thành phần
kinh tế cũng những chuyển biến tích cực khi sang năm 2015 2016, m sát
định hướng chỉ tiêu của Vietinbank tiếp tục đẩy mạnh đầu tư các lĩnh vực kinh tế
mũi nhọn, danh mục tín dụng ưu tiên để nâng tỷ trọng cho vay vào các ngành công
nghiệp, chế biến xuất khẩu thủy sản … Chi nhánh Bến Lức đã xác định chuyển dịch
cơ cấu sang các ngành ưu tiên, năm 2016, nâng cao cho vay khách hàng DNTN
832 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 28%, cho vay DNNN là 564 tđồng chiếm tỷ trọng
19%.
Bên cạnh nợ cho vay tăng lên, chất lượng tín dụng cũng được cải thiện
đáng kể, biểu hiện tỷ lệ dư nợ tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ tăng cao qua các
năm. Năm 2014 dư nợ TSĐB 1.488 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 77%, năm 2015
30 nhiều biến động... đã có ảnh hưởng nhất định lên chi phí đầu vào của sản xuất và mặt bằng giá cả chung. Và trên thực tế mức tăng tín dụng giai đoạn 2014 - 2016 của chi nhánh có xu hướng giảm đáng kể. Cụ thể, năm 2014 tổng dư nợ tín dụng đạt 1.932 tỷ đồng trong khi năm 2015 đạt 2.587 tỷ đồng, tăng 34% so với năm 2014. Tuy nhiên đến năm 2016, tổng dư nợ tín dụng là 2.971 tỷ đồng, mức tăng trưởng tín dụng chỉ đạt gần 14,84% so với năm 2015. Sở dĩ mức tăng trưởng tín dụng chậm lại so với các năm trước cũng là do quán triệt chính sách tín dụng của ngân hàng và đẩy mạnh các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng gắn liềnvới tăng trưởng tín dụng hợp lý, kiểm soát chặt chẽ vốn vay. Vietinbank - chi nhánh Bến Lức tập trung nhiều cho vay ngắn hạn, năm 2014 dư nợ ngắn hạn là 1.256 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 65%, sang năm 2016 tỷ lệ này tăng lên là 79% tương đương số tiền tuyệt đối là 2.347 tỷ đồng. Là một ngân hàng hoạt động tại địa phương là một vùng huyện với tỷ lệ hộ nghèo cao, kinh tế trọng điểm là sản xuất nông nghiệp và thủy sản nên khách hàng chủ yếu của Vietinbank- CN Bến Lức là nông dân, nông hộ. Với đặc trưng cho vay nông nghiệp, vòng quay vốn theo chu kỳ thu hoạch sản xuất nông vụ từ 6 tháng tới 1 năm, vì vậy tỷ trọng của tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao. Bảng 2.1, cho thấy năm 2014, cho vay khách hàng cá nhân hộ gia đình là 1.198 tỷ đồng chiếm 62%, cho vay DNTN là 444 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 23%, cho vay DNNN là 290 tỷ đồng chiếm tỷ trọng thấp nhất là 15%, cơ cấu này phù hợp với đặc trưng tính chất kinh tế vùng huyện xã. Tuy nhiên, cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế cũng có những chuyển biến tích cực khi sang năm 2015 và 2016, bám sát định hướng chỉ tiêu của Vietinbank tiếp tục đẩy mạnh đầu tư các lĩnh vực kinh tế mũi nhọn, danh mục tín dụng ưu tiên để nâng tỷ trọng cho vay vào các ngành công nghiệp, chế biến xuất khẩu thủy sản … Chi nhánh Bến Lức đã xác định chuyển dịch cơ cấu sang các ngành ưu tiên, năm 2016, nâng cao cho vay khách hàng DNTN là 832 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 28%, cho vay DNNN là 564 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 19%. Bên cạnh dư nợ cho vay tăng lên, chất lượng tín dụng cũng được cải thiện đáng kể, biểu hiện ở tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ tăng cao qua các năm. Năm 2014 dư nợ có TSĐB là 1.488 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 77%, năm 2015
31
cho vay có TSĐB tăng lên là 2.070 tỷ đồng, và tăng lên là 2.525 tỷ đồng trong năm
2016. Tính theo ngành nghề kinh tế, cơ cấu tín dụng về bản đều tăng trưởng theo
đúng định ớng, đó giảm tỷ lệ cho vay nông nghiệp, đẩy mạnh cho vay khách
hàng vừa nhỏ, cho vay tiêu dùng, xuất nhập khẩu, các ngành kinh tế tiềm năng.
Tỷ trọng tín dụng có tài sản đảm bảo từ 77% năm 2014 tăng lên là 85% trong năm
2016, được đánh giá phù hợp với mục tiêu phát triển của Vietinbank.
2.1.2. Thc trng ri ro tín dng ti Vietinbank – chi nhánh Bến Lc:
Trong những năm qua, mặc tốc độ tăng trưởng tín dụng của Vietinbank -
chi nhánh Bến Lức không cao nhưng cấu tín dụng được điều chỉnh hợp lý hơn.
Tuy nhiên, để đánh giá tình hình tăng trưởng tín dụng và chất lượng tín dụng có hợp
hay không thì cần phải xem xét mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân
hàng, đặc biệt chỉ tiêu nợ quá hạn (NQH). Theo thông số 02/2013/TT-NHNN
ngày 21/01/2013 của NHNN Việt Nam: “Nợ quá hạn khoản nợ một phần
hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn”. Thực trạng NQH của CN Bến Lức th
hiện qua các số liệu sau:
Bng 2.2: N quá hn ca Vietinbank - CN Bến Lc giai đoạn 2014-2016.
Đvt: Tỷ đồng, %
Chỉ tiêu
2014
2015
2016
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tổng dư nợ 1.932 2.587 2.971
Nợ quá hạn
213
11.00%
323
12.50%
344
11.59%
Ngắn hạn 167 8.62% 234 9.05% 258 8.69%
Trung dài hạn 46 2.38% 89 3.45% 86 2.90%
Nguồn: Tổng hợp của tác giả theo báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng dư NQH tại ngân hàng khá biến động
trong giai đoạn 2014 2016. Trong đó, tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn trên tổng nợ
chiếm tỷ lệ cao hơn so với tỷ lệ nợ trung dài hạn quá hạn trên tổng dư nợ. Nếu năm
2014 NQH của chi nhá nh là 213 tỷ đồng với tỷ lệ NHQ trên tổng dư nợ là 11% thì
sang năm 2015 con số này tăng nhẹ lên 323 tỷ đồng, với tỷ lệ NQH trên tổng dư nợ
là 12,50%. Điều này cho thấy chi nhán h đã không thành công trong việc quản rủi
ro và không đạt được mục tiêu do chi nhánh đề ra là giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống
31 cho vay có TSĐB tăng lên là 2.070 tỷ đồng, và tăng lên là 2.525 tỷ đồng trong năm 2016. Tính theo ngành nghề kinh tế, cơ cấu tín dụng về cơ bản đều tăng trưởng theo đúng định hướng, đó là giảm tỷ lệ cho vay nông nghiệp, đẩy mạnh cho vay khách hàng vừa và nhỏ, cho vay tiêu dùng, xuất nhập khẩu, các ngành kinh tế tiềm năng. Tỷ trọng tín dụng có tài sản đảm bảo từ 77% năm 2014 tăng lên là 85% trong năm 2016, được đánh giá là phù hợp với mục tiêu phát triển của Vietinbank. 2.1.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Vietinbank – chi nhánh Bến Lức: Trong những năm qua, mặc dù tốc độ tăng trưởng tín dụng của Vietinbank - chi nhánh Bến Lức không cao nhưng cơ cấu tín dụng được điều chỉnh hợp lý hơn. Tuy nhiên, để đánh giá tình hình tăng trưởng tín dụng và chất lượng tín dụng có hợp lý hay không thì cần phải xem xét mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, đặc biệt là chỉ tiêu nợ quá hạn (NQH). Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN Việt Nam: “Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn”. Thực trạng NQH của CN Bến Lức thể hiện qua các số liệu sau: Bảng 2.2: Nợ quá hạn của Vietinbank - CN Bến Lức giai đoạn 2014-2016. Đvt: Tỷ đồng, % Chỉ tiêu 2014 2015 2016 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Tổng dư nợ 1.932 2.587 2.971 Nợ quá hạn 213 11.00% 323 12.50% 344 11.59% Ngắn hạn 167 8.62% 234 9.05% 258 8.69% Trung dài hạn 46 2.38% 89 3.45% 86 2.90% Nguồn: Tổng hợp của tác giả theo báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng dư NQH tại ngân hàng khá biến động trong giai đoạn 2014 – 2016. Trong đó, tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn trên tổng dư nợ chiếm tỷ lệ cao hơn so với tỷ lệ nợ trung dài hạn quá hạn trên tổng dư nợ. Nếu năm 2014 NQH của chi nhá nh là 213 tỷ đồng với tỷ lệ NHQ trên tổng dư nợ là 11% thì sang năm 2015 con số này tăng nhẹ lên 323 tỷ đồng, với tỷ lệ NQH trên tổng dư nợ là 12,50%. Điều này cho thấy chi nhán h đã không thành công trong việc quản lý rủi ro và không đạt được mục tiêu do chi nhánh đề ra là giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống
32
dưới 5% vào m 2015. Nguyên nhân của sự gia tăng NQH của ngân hàng trong
năm 2015 do công tác thu hồi nợ chưa tốt, NQH của năm trước chưa được xử lý,
thu hồi được cơ cấu lại chuyển sang năm sau. NQH năm 2016 mức 344 tỷ
đồng, chỉ tăng nhẹ so với năm 2015. Tuy kết quả chưa có nhiều khả quan nhưng bộ
phận tín dụng đã thực hiện nghiêm túc quy trình cho vay, bảo lãnh theo quy chế,
chú trọng thẩm định tình hình tài chính DN, chủ động tìm kiếm khách hàng là khách
hàng ngoài quốc doanh. Cơ cấu NQH chủ yếu tập trung ở cho vay ngắn hạn vì tỷ lệ
cho vay ngắn hạn trong tổng dự nợ bình quân khoảng 70%, điều này phù hợp với
cấu dư nợ vay của CN.
Bng 2.3: N xu ca Vietinbank- CN Bến Lức giai đoạn 2014-2016.
Đvt: Tỷ đồng, %
Chỉ tiêu
2014 2015 2016
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tổng dư nợ 1.932 2.587 2.971
Nợ dưới tiêu chuẩn 109 5.62% 123 4.77% 133 4.49%
Ngắn hạn 85 4.39% 94 3.63% 102 3.43%
Trung dài hạn 24 1.22% 29 1.14% 31 1.06%
Nguồn: Tổng hợp của tác giả theo báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
Bảng số liệu về tình hình nợ xấu của chi nhánh Bến Lức cho thấy t lệ nợ
xấu trên tổng nợ giai đoạn 2014 - 2016 xu hướng giảm nhẹ. Năm 2014, nợ
xấu 109 tỷ đồng, chiếm 5,62% trong tổng dư nợ. Năm 2015, nợ xấu 123 tỷ
đồng, chiếm 4,77% tổng dư nợ giảm 0,85% so với năm 2014. Năm 2016, nợ xấu là
133 tỷ đồng, chiếm 4,49% tổng dư nợ giảm 0,28% so với năm 2015. Như vậy, trong
giai đoạn 2014- 2016 chất lượng tín dụng của chi nhánh Bến Lức được cải thiện rõ
rệt. Điều này thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ giảm qua các năm.
Nhìn chung, nợ xấu giai đoạn 2014-2016 của chi nhánh chủ yếu tập trung
cao ở nhóm khách hàng cá nhân, hộ gia đình. Đây là nhóm khách hàng vay phục vụ
sản xuất nông lâm nghiệp tiêu dùng. Với tính chất đặc trưng của sản xuất nông
nghiệp là phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên thiên nhiên và giá cả thị trường có
nhiều biến động, nên nguồn thu nhập của các đối tượng khách hàng này thường
32 dưới 5% vào năm 2015. Nguyên nhân của sự gia tăng NQH của ngân hàng trong năm 2015 do công tác thu hồi nợ chưa tốt, NQH của năm trước chưa được xử lý, thu hồi được cơ cấu lại và chuyển sang năm sau. NQH năm 2016 ở mức 344 tỷ đồng, chỉ tăng nhẹ so với năm 2015. Tuy kết quả chưa có nhiều khả quan nhưng bộ phận tín dụng đã thực hiện nghiêm túc quy trình cho vay, bảo lãnh theo quy chế, chú trọng thẩm định tình hình tài chính DN, chủ động tìm kiếm khách hàng là khách hàng ngoài quốc doanh. Cơ cấu NQH chủ yếu tập trung ở cho vay ngắn hạn vì tỷ lệ cho vay ngắn hạn trong tổng dự nợ bình quân khoảng 70%, điều này phù hợp với cơ cấu dư nợ vay của CN. Bảng 2.3: Nợ xấu của Vietinbank- CN Bến Lức giai đoạn 2014-2016. Đvt: Tỷ đồng, % Chỉ tiêu 2014 2015 2016 Số tiền % Số tiền % Số tiền % Tổng dư nợ 1.932 2.587 2.971 Nợ dưới tiêu chuẩn 109 5.62% 123 4.77% 133 4.49% Ngắn hạn 85 4.39% 94 3.63% 102 3.43% Trung dài hạn 24 1.22% 29 1.14% 31 1.06% Nguồn: Tổng hợp của tác giả theo báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Bảng số liệu về tình hình nợ xấu của chi nhánh Bến Lức cho thấy tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ giai đoạn 2014 - 2016 có xu hướng giảm nhẹ. Năm 2014, nợ xấu là 109 tỷ đồng, chiếm 5,62% trong tổng dư nợ. Năm 2015, nợ xấu là 123 tỷ đồng, chiếm 4,77% tổng dư nợ giảm 0,85% so với năm 2014. Năm 2016, nợ xấu là 133 tỷ đồng, chiếm 4,49% tổng dư nợ giảm 0,28% so với năm 2015. Như vậy, trong giai đoạn 2014- 2016 chất lượng tín dụng của chi nhánh Bến Lức được cải thiện rõ rệt. Điều này thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ giảm qua các năm. Nhìn chung, nợ xấu giai đoạn 2014-2016 của chi nhánh chủ yếu tập trung cao ở nhóm khách hàng cá nhân, hộ gia đình. Đây là nhóm khách hàng vay phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp và tiêu dùng. Với tính chất đặc trưng của sản xuất nông nghiệp là phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên thiên nhiên và giá cả thị trường có nhiều biến động, nên nguồn thu nhập của các đối tượng khách hàng này thường
33
xuyên bị biến động. Điều này kéo theo chất lượng tín dụng cho vay đối tượng khách
hàng này cũng vì thế thấp hơn so với các đối tượng khách hàng khác.
Năm 2016, không những chi nhánh Bến Lức quan tâm hơn đến công tác
phân loại, đánh giá khách hàng, tăng cường thẩm định, giám sát các khoản vay
còn tích cực áp dụng các biện pháp xửnợ xấu như: tăng cường làm việc với các
DN để bổ sung TSĐB, quản lý chặt chẽ các khoản phải thu của khách hàng, các tài
sản hình thành từ vốn vay. Tuy đạt được một số kết quả đáng khích lệ nhưng hoạt
động quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh vẫn còn nhiều hạn chế điều này thể hiện
qua tỷ lệ nợ xấu trên tổng nợ của chi nhánh vẫn còn cao hơn so với các chi
nhánh khác của Vietinbank.
2.1.3. Nguyên nhân dn đến ri ro tín dng ti Vietinbank – CN Bến Lc:
Tuy đạt được một số kết quả đáng khích lệ thông qua những dấu hiệu tăng
trưởng chất lượng tín dụng qua các năm nhưng Vietinbank- CN Bến Lức nên bám
sát và thực hiện phòng ngừa rủi ro tín dụng. Thực trạng tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
của chi nhánh vẫn còn cao hơn so với các chi nhánh khác của Vietinbank có nguyên
nhân xuất phát từ cả phía khách hàng và ngân hàng sau:
Thứ nhất, hiện tại Vietinbank- CN Bến Lức đang thực hiện quy trình cho vay
quá chú trọng vào lợi nhuận và áp lực chỉ tiêu, xa rời chất lượng tín dụng, khả năng
trả nợ của khách hàng. Các khoản vay chưa chú trọng đến các chỉ tiêu tài chính, khả
năng sinh lợi của dự án còn phụ thuộc nhiều vào tài sản đảm bảo. Định giá
khoản vay không theo mức độ rủi ro của khách hàng, khách hàng được đánh giá có
mức độ rủi ro càng cao, phần rủi ro càng lớn. Nhưng cạnh tranh Vietinbank-
CN Bến Lức thể chấp nhận mức giá cho vay thấp, thậm chí chỉ đủ chi phí vốn
đầu vào chi phí quản lý, không tính đến phần rủi ro. Việc làm đó trong dài
hạn không những làm giảm lợi nhuận còn làm tăng tính rủi ro trong hoạt động
tín dụng của ngân hàng.
Thứ hai, sự yếu kém của đội ngũ cán bộ: Sự yếu kém đây bao gồm cả về
năng lực và phẩm chất đạo đức. CBTD tại Vietinbank- CN Bến Lức còn non kém
về trình độ, thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm nên khả năng thẩm định xử
thông tin, đánh giá khách hàng thiếu chính xác, mức vay, lãi suất vay và kỳ hạn
không phù hợp; dẫn đến chất lượng tín dụng thấp, rủi ro cao. Ngoài ra, cán bộ tín
33 xuyên bị biến động. Điều này kéo theo chất lượng tín dụng cho vay đối tượng khách hàng này cũng vì thế thấp hơn so với các đối tượng khách hàng khác. Năm 2016, không những chi nhánh Bến Lức quan tâm hơn đến công tác phân loại, đánh giá khách hàng, tăng cường thẩm định, giám sát các khoản vay mà còn tích cực áp dụng các biện pháp xử lý nợ xấu như: tăng cường làm việc với các DN để bổ sung TSĐB, quản lý chặt chẽ các khoản phải thu của khách hàng, các tài sản hình thành từ vốn vay. Tuy đạt được một số kết quả đáng khích lệ nhưng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh vẫn còn nhiều hạn chế điều này thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của chi nhánh vẫn còn cao hơn so với các chi nhánh khác của Vietinbank. 2.1.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Vietinbank – CN Bến Lức: Tuy đạt được một số kết quả đáng khích lệ thông qua những dấu hiệu tăng trưởng chất lượng tín dụng qua các năm nhưng Vietinbank- CN Bến Lức nên bám sát và thực hiện phòng ngừa rủi ro tín dụng. Thực trạng tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của chi nhánh vẫn còn cao hơn so với các chi nhánh khác của Vietinbank có nguyên nhân xuất phát từ cả phía khách hàng và ngân hàng sau: Thứ nhất, hiện tại Vietinbank- CN Bến Lức đang thực hiện quy trình cho vay quá chú trọng vào lợi nhuận và áp lực chỉ tiêu, xa rời chất lượng tín dụng, khả năng trả nợ của khách hàng. Các khoản vay chưa chú trọng đến các chỉ tiêu tài chính, khả năng sinh lợi của dự án mà còn phụ thuộc nhiều vào tài sản đảm bảo. Định giá khoản vay không theo mức độ rủi ro của khách hàng, khách hàng được đánh giá có mức độ rủi ro càng cao, phần bù rủi ro càng lớn. Nhưng vì cạnh tranh Vietinbank- CN Bến Lức có thể chấp nhận mức giá cho vay thấp, thậm chí chỉ đủ chi phí vốn đầu vào và chi phí quản lý, không tính đến phần bù rủi ro. Việc làm đó trong dài hạn không những làm giảm lợi nhuận mà còn làm tăng tính rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Thứ hai, sự yếu kém của đội ngũ cán bộ: Sự yếu kém ở đây bao gồm cả về năng lực và phẩm chất đạo đức. CBTD tại Vietinbank- CN Bến Lức còn non kém về trình độ, thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm nên khả năng thẩm định và xử lý thông tin, đánh giá khách hàng thiếu chính xác, mức vay, lãi suất vay và kỳ hạn không phù hợp; dẫn đến chất lượng tín dụng thấp, rủi ro cao. Ngoài ra, cán bộ tín
34
dụng không tuân thủ theo đúng quy trình tín dụng như giải ngân trước khi hoàn
thành chứng từ hay không kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn của người vay, không
nắm vững nghiệp vụ, tính toán không chính xác hoặc bỏ lỡ các dự án đầu hiệu
quả. Hiện tại, cán bộ tín dụng tại Vietinbank- CN Bến Lức vẫn còn tình trạng phẩm
chất đạo đức kém, không có tinh thần trách nhiệm, dễ bị cám dỗ thì sẽ gây thiệt hại
rất lớn cho ngân hàng bằng cách cho vay chỉ dựa trên mối quan hệ với khách hàng,
dựa trên lợi ích cá nhân mà bỏ qua những điều kiện và thủ tục cần thiết, bị áp doanh
số cho vay, cần hoàn thành chỉ tiêu nên đã bất chấp cấp vốn cho các dự án
không có hiệu quả, điều này sẽ gây ra rủi ro lớn cho ngân hàng
Thứ ba, quy trình thẩm định tín dụng còn lỏng lẻo chưa đảm bảo thực
hiện đúng quy trình trước khi giải ngân. So sánh với nội dung thẩm định tín dụng
của một số ngân hàng khác như Ngân hàng TMCP Ngoại thương Vietcombank,
Ngân hàng Hàng hải Maritime, thì Vietinbank- CN Bến Lức vẫn chưa tiếp cận hết
được các khía cạnh như năng lực pháp lý, năng lực tài chính, đáng giá về uy tín, tư
cách của khách hàng như các bước trong quy trình tín dụng chung. thể do trình
độ chuyên môn, ý thức chấp hành hoặc do điều kiện khách quan khi tham gia
thẩm định tình hình tài chính các đề xuất kinh doanh, các CBTD chỉ chú trọng
vào tính toán các hệ số tài chính để đánh giá khả năng trả ncủa KH, trong khi
những chỉ tiêu khác thể đánh giá tình hình chi trả hiệu quả hơn, như phân tích
dòng tiền, giá trị hiện tại ròng NPV, thời gian hoàn vốn PP… lại không đề cập đến.
Điều này có thể dẫn đến quyết định cho vay sai lầm và tăng rủi ro cho Chi nhánh.
Thứ tư, hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát tính hình sử dụng vốn vay của
khách hàng sau khi giải ngân của CBTD tại Vietinbank- CN Bến Lức thiếu sát sao.
Sau khi giải ngân rồi, cán bộ tín dụng cần tiếp tục theo dõi khách hàng để sớm phát
hiện ra dấu hiệu của những khoản nợ vấn đề. Tuy nhiên, việc theo dõi này đối
với nhiều cán bộ chỉ mang tính hình thức, thiếu sự giám sát và quảnsau khi cho
vay. CBTD tại Vietinbank- CN Bến Lức thường tập trung nhiều công sức vào việc
thẩm định trước khi cho vay mà nới lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn của
mình sau khi cho vay. Khi Ngân hàng cho vay thì các khoản vay cần phải được
quản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn trả. Tuy nhiên trong thời gian
qua Vietinbank- CN Bến Lức chưa thực hiện tốt công tác theo dõi nợ. Điều này một
34 dụng không tuân thủ theo đúng quy trình tín dụng như giải ngân trước khi hoàn thành chứng từ hay không kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn của người vay, không nắm vững nghiệp vụ, tính toán không chính xác hoặc bỏ lỡ các dự án đầu tư hiệu quả. Hiện tại, cán bộ tín dụng tại Vietinbank- CN Bến Lức vẫn còn tình trạng phẩm chất đạo đức kém, không có tinh thần trách nhiệm, dễ bị cám dỗ thì sẽ gây thiệt hại rất lớn cho ngân hàng bằng cách cho vay chỉ dựa trên mối quan hệ với khách hàng, dựa trên lợi ích cá nhân mà bỏ qua những điều kiện và thủ tục cần thiết, bị áp doanh số cho vay, cần hoàn thành chỉ tiêu nên đã bất chấp mà cấp vốn cho các dự án không có hiệu quả, điều này sẽ gây ra rủi ro lớn cho ngân hàng Thứ ba, quy trình thẩm định tín dụng còn lỏng lẻo và chưa đảm bảo thực hiện đúng quy trình trước khi giải ngân. So sánh với nội dung thẩm định tín dụng của một số ngân hàng khác như Ngân hàng TMCP Ngoại thương Vietcombank, Ngân hàng Hàng hải Maritime, thì Vietinbank- CN Bến Lức vẫn chưa tiếp cận hết được các khía cạnh như năng lực pháp lý, năng lực tài chính, đáng giá về uy tín, tư cách của khách hàng như các bước trong quy trình tín dụng chung. Có thể do trình độ chuyên môn, ý thức chấp hành hoặc do điều kiện khách quan mà khi tham gia thẩm định tình hình tài chính và các đề xuất kinh doanh, các CBTD chỉ chú trọng vào tính toán các hệ số tài chính để đánh giá khả năng trả nợ của KH, trong khi những chỉ tiêu khác có thể đánh giá tình hình chi trả hiệu quả hơn, như phân tích dòng tiền, giá trị hiện tại ròng NPV, thời gian hoàn vốn PP… lại không đề cập đến. Điều này có thể dẫn đến quyết định cho vay sai lầm và tăng rủi ro cho Chi nhánh. Thứ tư, hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát tính hình sử dụng vốn vay của khách hàng sau khi giải ngân của CBTD tại Vietinbank- CN Bến Lức thiếu sát sao. Sau khi giải ngân rồi, cán bộ tín dụng cần tiếp tục theo dõi khách hàng để sớm phát hiện ra dấu hiệu của những khoản nợ có vấn đề. Tuy nhiên, việc theo dõi này đối với nhiều cán bộ chỉ mang tính hình thức, thiếu sự giám sát và quản lý sau khi cho vay. CBTD tại Vietinbank- CN Bến Lức thường tập trung nhiều công sức vào việc thẩm định trước khi cho vay mà nới lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn của mình sau khi cho vay. Khi Ngân hàng cho vay thì các khoản vay cần phải được quản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn trả. Tuy nhiên trong thời gian qua Vietinbank- CN Bến Lức chưa thực hiện tốt công tác theo dõi nợ. Điều này một
35
phần do yếu tố tâm ngại gây phiền cho khách hàng, một phần do hệ thống
thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp còn lạc hậu, không cung
cấp đầy đủ các thông tin mà Vietinbank- CN Bến Lức yêu cầu. Ngoài ra, các
quan cấp trên không quan tâm đến thực trạng tín dụng của ngân hàng thì sẽ không
có những chỉ đạo kịp thời để ngăn ngừa và xử lý rủi ro xảy ra.
2.2. Kết qu nghiên cu thc nghim các yếu t nh hưng ti ri ro tín dng
ca khách hàng ti Vietinbank- CN Bến Lc:
2.2.1. Ri ro tín dụng đối vi khách hàng Doanh nghip.
Để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD trong cho vay khách hàng
doanh nghiệp từ đó đưa ra các giải pháp giúp hạn chế RRTD trong cho vay đối
tượng khách hàng này tại Vietinbank CN Bến Lức, tác giả tiến hành hồi quy
hình (1) đã được trình bày trong phần 1.5.2.
Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu về các biến số trong hình như:
RRTD,
DONBAYTAICHINH, DONGTIENTUDO, ROE, ROA, DONGTIEN, VONLUUD ONG,
THANHKHOAN, KNANGHOATDONG, QUYMO, KINHNGHIEM, CONGNGHIEP,
THUONGMAI. Mục đích của việc thu thập dữ liệu y nhằm thu thập thông tin
khách hàng doanh nghiệp đang có giao dịch tín dụng tại chi nhánh hình thành bảng
dữ liệu để tiến hành hồi quy mô hình 1 thông qua phần mềm SPSS 22.0.
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua phiếu thu thập thông tin khách
hàng (Phụ lục 1). Thực hiện phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tác giả thu thập dữ
liệu trực tiếp từ hồ sơ của khách hàng khách hàng lịch sử giao dịch tín dụng tại
Vietinbank chi nhánh Bến Lức bằng cách gửi phiếu điều tra cho các cán bộ tín
dụng quản hồ trong chi nhánh. Thời gian khảo sát được thực hiện từ tháng
12/2016 đến tháng 01/2017. Tổng số phiếu điều tra phát ra 150 phiếu thu hồi
về 138 phiếu (12 phiếu còn lại không thu thập đủ dữ liệu cần thiết cho nghiên
cứu). Với 138 phiếu thu về nguồn số liệu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến
RRTD của khách hàng tại Vietinbank – chi nhánh Bến Lức.
Thng kê mô t mu nghiên cu
Mẫu quan sát theo nguyên tắc thực nghiệm phải có tối thiểu số quan sát gấp
5 lần số biên trong mô hình. Số biến trong mô hình nghiên cứu là 13 biến bao gồm
cả biến phụ thuộc, do đó số quan sát trong mô hình tối thiểu là 5 x 13 = 65 quan sát.
35 phần do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp còn lạc hậu, không cung cấp đầy đủ các thông tin mà Vietinbank- CN Bến Lức yêu cầu. Ngoài ra, các cơ quan cấp trên không quan tâm đến thực trạng tín dụng của ngân hàng thì sẽ không có những chỉ đạo kịp thời để ngăn ngừa và xử lý rủi ro xảy ra. 2.2. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng của khách hàng tại Vietinbank- CN Bến Lức: 2.2.1. Rủi ro tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp. Để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD trong cho vay khách hàng doanh nghiệp từ đó đưa ra các giải pháp giúp hạn chế RRTD trong cho vay đối tượng khách hàng này tại Vietinbank – CN Bến Lức, tác giả tiến hành hồi quy mô hình (1) đã được trình bày trong phần 1.5.2. Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu về các biến số trong mô hình như: RRTD, DONBAYTAICHINH, DONGTIENTUDO, ROE, ROA, DONGTIEN, VONLUUD ONG, THANHKHOAN, KNANGHOATDONG, QUYMO, KINHNGHIEM, CONGNGHIEP, THUONGMAI. Mục đích của việc thu thập dữ liệu này nhằm thu thập thông tin khách hàng doanh nghiệp đang có giao dịch tín dụng tại chi nhánh hình thành bảng dữ liệu để tiến hành hồi quy mô hình 1 thông qua phần mềm SPSS 22.0. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua phiếu thu thập thông tin khách hàng (Phụ lục 1). Thực hiện phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tác giả thu thập dữ liệu trực tiếp từ hồ sơ của khách hàng khách hàng có lịch sử giao dịch tín dụng tại Vietinbank – chi nhánh Bến Lức bằng cách gửi phiếu điều tra cho các cán bộ tín dụng quản lý hồ sơ trong chi nhánh. Thời gian khảo sát được thực hiện từ tháng 12/2016 đến tháng 01/2017. Tổng số phiếu điều tra phát ra là 150 phiếu và thu hồi về là 138 phiếu (12 phiếu còn lại không thu thập đủ dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu). Với 138 phiếu thu về là nguồn số liệu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD của khách hàng tại Vietinbank – chi nhánh Bến Lức.  Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu Mẫu quan sát theo nguyên tắc thực nghiệm phải có tối thiểu số quan sát gấp 5 lần số biên trong mô hình. Số biến trong mô hình nghiên cứu là 13 biến bao gồm cả biến phụ thuộc, do đó số quan sát trong mô hình tối thiểu là 5 x 13 = 65 quan sát.
36
Vậy mẫu nghiên cứu bao gồm 138 quan sát là đạt yêu cầu. Kết quả thống kê mô tả
được trình bày trong bảng sau:
Bng 2.4.Phân tích mô t mu nghiên cu.
Biến
Số
quan
sát
Gía trị
nhỏ
nhất
Gía trị
lớn nhất
Gía trị
trung bình
Độ lệch
chuẩn
RRTD
138
0,000
1,000
0,41
0,494
THUONGMAI
138
0,000
1,000
0,480
0,501
KINHNGHIEM
138
2,000
21,000
7,580
3,712
DONBAYTAICHINH
138
0,039
21,000
2,285
3,339
ROA
138
0,000
0,373
0,046
0,061
THANHKHOAN
138
0,167
4,462
1,309
0,911
CONGNGHIEP
138
0,000
1,000
0,620
0,488
QUYMO
138
0,000
1,000
0,520
0,501
KNANGHOATDON
G
138 0,000 6,750 1,378 0,778
DONGTIENTUDO
138
0,000
0,330
0,044
0,048
DONGTIEN
138
0,051
2,745
0,598
0,373
VONLUUDONG
138
0,000
0,663
0,044
0,086
ROE
138
0,000
0,917
0,074
0,146
Nguồn: số liệu phân tích từ mẫu nghiên cứu
Có 62% số khách hàng trong mẫu nghiên cứu hoạt động trong lĩnh vực công
nghiệp và xây dựng, 48% số khách hàng trong mẫu nghiên cứu hoạt động trong lĩnh
vực thương mại. Trong các khách hàng được thu thập, khách hàng có thời gian hoạt
động lâu nhất là 21 năm, thấp nhất là 2 năm.
Chỉ số Đòn bẩy tài chính cho thấy, khách hàng sử dụng đòn bẩy tài chính lớn
nhất gấp 21 lần vốn chủ sở hữu, và khách hàng sử dụng đòn bẩy tài chính ít nhất là
3,9% vốn chủ sở hữu.
Chỉ số ROA, ROE lớn nhất của các khách hà ng trong mẫu thu thập lần lượt
là 37,3% và 91,7%.
36 Vậy mẫu nghiên cứu bao gồm 138 quan sát là đạt yêu cầu. Kết quả thống kê mô tả được trình bày trong bảng sau: Bảng 2.4.Phân tích mô tả mẫu nghiên cứu. Biến Số quan sát Gía trị nhỏ nhất Gía trị lớn nhất Gía trị trung bình Độ lệch chuẩn RRTD 138 0,000 1,000 0,41 0,494 THUONGMAI 138 0,000 1,000 0,480 0,501 KINHNGHIEM 138 2,000 21,000 7,580 3,712 DONBAYTAICHINH 138 0,039 21,000 2,285 3,339 ROA 138 0,000 0,373 0,046 0,061 THANHKHOAN 138 0,167 4,462 1,309 0,911 CONGNGHIEP 138 0,000 1,000 0,620 0,488 QUYMO 138 0,000 1,000 0,520 0,501 KNANGHOATDON G 138 0,000 6,750 1,378 0,778 DONGTIENTUDO 138 0,000 0,330 0,044 0,048 DONGTIEN 138 0,051 2,745 0,598 0,373 VONLUUDONG 138 0,000 0,663 0,044 0,086 ROE 138 0,000 0,917 0,074 0,146 Nguồn: số liệu phân tích từ mẫu nghiên cứu Có 62% số khách hàng trong mẫu nghiên cứu hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, 48% số khách hàng trong mẫu nghiên cứu hoạt động trong lĩnh vực thương mại. Trong các khách hàng được thu thập, khách hàng có thời gian hoạt động lâu nhất là 21 năm, thấp nhất là 2 năm. Chỉ số Đòn bẩy tài chính cho thấy, khách hàng sử dụng đòn bẩy tài chính lớn nhất gấp 21 lần vốn chủ sở hữu, và khách hàng sử dụng đòn bẩy tài chính ít nhất là 3,9% vốn chủ sở hữu. Chỉ số ROA, ROE lớn nhất của các khách hà ng trong mẫu thu thập lần lượt là 37,3% và 91,7%.
37
Thanh khoản cao nhất của các khách hàng trong mẫu thu thập 4,46 lần,
thấp nhất là 0,167 lần.
Về quy mô, khách hàng lớn trong mẫu thu thập chiếm 52% tổng số khách
hàng.
Các chỉ tiêu thể hiện mức độ hoạt động của khách hàng như
KNANGHOATDONG, DONGTIENTUDO, DONGTIEN, VO NLUUDONG có giá
trị lớn nhất lần lượt là 6,75, 0,33, 2,75, 0,66.
Độ lêch chuẩn của các chỉ tiêu tương đối thấp cho thấy mức độ hội tụ của dữ
liệu trong mẫu thu thập.
Phân tích kết qu hi quy .
C mu trong mô hình hi quy bao gm 138 quan sát đều được s dng hết,
không có trường hp nào b loi tr.
Theo kết qu kim đnh t Ma trân h s tương quan giữa các biến cho thy,
các biến độc lp trong mô hình có mối tương quan với nhau khá thp, giá tr tuyt
đối ca h s tương quan giữa các biến dưới 0,5.(Ph lc 3)
S dng phn mm SPSS 22.0 để hi quy Binary Logistic mô hì nh (1) thu
được kết qu như sau:
Bng 2.5. Kết qu hi quy mô hình (1)
Biến số
Hệ số hồi
quy
Độ lệch
chuẩn
Wald
Bậc tự
do
Sig.
THUONGMAI
-5,961
2,447
5,936
1
0,015
KINHNGHIEM
-2,496
0,936
7,119
1
0,008
DONBAYTAICHINH
0,229
0,205
1,256
1
0,262
ROA
-49,71
22,245
4,994
1
0,025
THANHKHOAN
-4,495
2,218
4,108
1
0,043
CONGNGHIEP
4,358
2,076
4,404
1
0,036
QUYMO
1,114
1,055
1,115
1
0,291
KNANGHOATDONG
1,335
1,041
1,645
1
0,2
DONGTIENTUDO
-4,773
13,834
0,119
1
0,73
DONGTIEN
4,388
2,766
2,517
1
0,113
VONLUUDONG
15,917
22,676
0,493
1
0,483
ROE
0,805
14,674
0,003
1
0,956
Constant
14,735
5,819
6,411
1
0,011
Ngun: s liu phân tích t mu nghiên cu
37 Thanh khoản cao nhất của các khách hàng trong mẫu thu thập là 4,46 lần, thấp nhất là 0,167 lần. Về quy mô, khách hàng lớn trong mẫu thu thập chiếm 52% tổng số khách hàng. Các chỉ tiêu thể hiện mức độ hoạt động của khách hàng như KNANGHOATDONG, DONGTIENTUDO, DONGTIEN, VO NLUUDONG có giá trị lớn nhất lần lượt là 6,75, 0,33, 2,75, 0,66. Độ lêch chuẩn của các chỉ tiêu tương đối thấp cho thấy mức độ hội tụ của dữ liệu trong mẫu thu thập.  Phân tích kết quả hồi quy . Cỡ mẫu trong mô hình hồi quy bao gồm 138 quan sát đều được sử dụng hết, không có trường hợp nào bị loại trừ. Theo kết quả kiểm định từ Ma trân hệ số tương quan giữa các biến cho thấy, các biến độc lập trong mô hình có mối tương quan với nhau khá thấp, giá trị tuyệt đối của hệ số tương quan giữa các biến dưới 0,5.(Phụ lục 3) Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để hồi quy Binary Logistic mô hì nh (1) thu được kết quả như sau: Bảng 2.5. Kết quả hồi quy mô hình (1) Biến số Hệ số hồi quy Độ lệch chuẩn Wald Bậc tự do Sig. THUONGMAI -5,961 2,447 5,936 1 0,015 KINHNGHIEM -2,496 0,936 7,119 1 0,008 DONBAYTAICHINH 0,229 0,205 1,256 1 0,262 ROA -49,71 22,245 4,994 1 0,025 THANHKHOAN -4,495 2,218 4,108 1 0,043 CONGNGHIEP 4,358 2,076 4,404 1 0,036 QUYMO 1,114 1,055 1,115 1 0,291 KNANGHOATDONG 1,335 1,041 1,645 1 0,2 DONGTIENTUDO -4,773 13,834 0,119 1 0,73 DONGTIEN 4,388 2,766 2,517 1 0,113 VONLUUDONG 15,917 22,676 0,493 1 0,483 ROE 0,805 14,674 0,003 1 0,956 Constant 14,735 5,819 6,411 1 0,011 Nguồn: số liệu phân tích từ mẫu nghiên cứu
38
Từ kết quả thu được trong bảng 2.5, h s hi quy ca các biến đc lp
CONGNGHIEP, KINH NGHIEM, ROA, THANHKHOAN, THUONGMAI có ý
nghĩa thống kê do giá tr Sig. tương ứng ca các h s hi quy này nh hơn mức ý
nghĩa = 5%.
Kiểm định hệ số hồi quy.
Ta lần lượt kim đnh gi thuyết sau đối vi các h s hồi quy thu được trong
bng 2.5.
:
= 0
:
0
So sánh giá tr Sig. tương ứng vi mi
vi mức ý nghĩa = 5%. Nếu Sig.
< ta chp nhn gi thuyết H
1
và bác b gi thuyết H
0
, tc là h s hi quy ca biến
độc lập tương ứng có ý nghĩa thống kê hay biến độc lập đó có ảnh hưởng đến biến
ph thuộc. Trường hợp ngược li ta chp nhn gi thuyết H
0
và bác b gi thuyết
H
1
.
Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình.
Kết quả hồi quy mô hình bằng phần mềm SPSS 22.0 cho thấy:
Bng 2.6. Mức độ phù hp ca mô hình.
Chỉ số -2 Log likelihood Hệ số R
2
(Cox & Snell) Hệ số R
2
(Nagelkerke)
31,188
0,677
0,912
Nguồn: số liệu phân tích từ mẫu nghiên cứu
Hệ số R
2
theo Nagelkerke là 91,2% cho thấy các biến độc lập trong mô hình
giải thích được 91,2% mức độ biến động của biến phụ thuộc RRTD.
Xác định kỳ vọng về dấu của các hệ số hồi quy trong mô hình.
Tiếp theo ta xem xét kỳ vọng về dấu của các biến độc lập tác động đến
biến phụ thuộc RRTD.
38 Từ kết quả thu được trong bảng 2.5, hệ số hồi quy của các biến độc lập CONGNGHIEP, KINH NGHIEM, ROA, THANHKHOAN, THUONGMAI có ý nghĩa thống kê do giá trị Sig. tương ứng của các hệ số hồi quy này nhỏ hơn mức ý nghĩa  = 5%. Kiểm định hệ số hồi quy. Ta lần lượt kiểm định giả thuyết sau đối với các hệ số hồi quy thu được trong bảng 2.5.   :   = 0   :    0 So sánh giá trị Sig. tương ứng với mỗi   với mức ý nghĩa  = 5%. Nếu Sig. < ta chấp nhận giả thuyết H 1 và bác bỏ giả thuyết H 0 , tức là hệ số hồi quy của biến độc lập tương ứng có ý nghĩa thống kê hay biến độc lập đó có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc. Trường hợp ngược lại ta chấp nhận giả thuyết H 0 và bác bỏ giả thuyết H 1 . Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình. Kết quả hồi quy mô hình bằng phần mềm SPSS 22.0 cho thấy: Bảng 2.6. Mức độ phù hợp của mô hình. Chỉ số -2 Log likelihood Hệ số R 2 (Cox & Snell) Hệ số R 2 (Nagelkerke) 31,188 0,677 0,912 Nguồn: số liệu phân tích từ mẫu nghiên cứu Hệ số R 2 theo Nagelkerke là 91,2% cho thấy các biến độc lập trong mô hình giải thích được 91,2% mức độ biến động của biến phụ thuộc RRTD. Xác định kỳ vọng về dấu của các hệ số hồi quy trong mô hình. Tiếp theo ta xem xét kỳ vọng về dấu của các biến độc lập có tác động đến biến phụ thuộc RRTD.
39
Bng 2.7. K vng v du
Biến K vng v du Kết qu hi quy
THUONGMAI +/- -
KINHNGHIEM - -
ROA +/- -
THANHKHOAN - -
CONGNGHIEP +/- +
Ngun: s liu phân tích t mu nghiên cu
Kết qu hi quy phù hp vi k vng vế dấu. Điều này cho thy, ti
Vietinbank chi nhánh Bến Lc, các khách hàng hoạt động trong lĩnh vực công
nghip và xây dng có RRTD cao hơn các khách hàng hot động trong lĩnh vực
khác. Các khách hàng có hoạt động thương mại có RRTD thấp hơn các khách hàng
khác. Các khách hàng có ROA và THANHK HOAN cao có RRTD thp hơn so vi
các khách hàng khác. Bên cạnh đó, các khách hàng hoạt động lâu năm cũng
RRTD thp hơn các khách hàng khác.
Xác định mức độ dự báo chính xác của mô hình.
Bng 2.8. Mức độ d báo ca mô hình
Quan sát
Dự báo
RRTD
Phần trăm chính
xác
0
1
RRTD
0
77
4
95.1
1
2
55
96.5
Mức độ dự báo chung
95.7
Nguồn: số liệu phân tích từ mẫu nghiên cứu
Kết qu cho thy trong 57 khách hàng có kh năng không trả được n vay,
mô hình d báo chính xác được 55 khách hàng, mc đ chính xác là 96,5%. Trong
39 Bảng 2.7. Kỳ vọng về dấu Biến Kỳ vọng về dấu Kết quả hồi quy THUONGMAI +/- - KINHNGHIEM - - ROA +/- - THANHKHOAN - - CONGNGHIEP +/- + Nguồn: số liệu phân tích từ mẫu nghiên cứu Kết quả hồi quy phù hợp với kỳ vọng vế dấu. Điều này cho thấy, tại Vietinbank – chi nhánh Bến Lức, các khách hàng hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có RRTD cao hơn các khách hàng hoạt động trong lĩnh vực khác. Các khách hàng có hoạt động thương mại có RRTD thấp hơn các khách hàng khác. Các khách hàng có ROA và THANHK HOAN cao có RRTD thấp hơn so với các khách hàng khác. Bên cạnh đó, các khách hàng hoạt động lâu năm cũng có RRTD thấp hơn các khách hàng khác. Xác định mức độ dự báo chính xác của mô hình. Bảng 2.8. Mức độ dự báo của mô hình Quan sát Dự báo RRTD Phần trăm chính xác 0 1 RRTD 0 77 4 95.1 1 2 55 96.5 Mức độ dự báo chung 95.7 Nguồn: số liệu phân tích từ mẫu nghiên cứu Kết quả cho thấy trong 57 khách hàng có khả năng không trả được nợ vay, mô hình dự báo chính xác được 55 khách hàng, mức độ chính xác là 96,5%. Trong