Luận văn Thạc sĩ Địa lí học: Phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

3,935
593
133
71
42,0%
37,0%
21,0%
Năm 2011
Lao động phổ thông
Lao động Trung cấp, Cao đẳng
Lao động Đại học trở lên
do trong những năm gần đây địa phương chú trọng phát trin mnh các ngành CN
nng và CN dch v cng bin, mt trong nhng thế mnh ca BR – VT.
* cấu lao động theo thành phn kinh tế: Cùng vi công tác xúc tiến đầu
tư, DN nước ngoài đầu tư vào các KCN trên địa bàn tnh BR VT ngày càng tăng
nhanh. Tuy nhiên, do phn ln d án FDI tp trung vào mt s ngành CN nng,
khai thác cng bin nên s dụng ít lao động. Năm 2013, số lao động làm vic trong
các d án FDI 3.481 người (chiếm 8,3% tng s lao động làm vic trong các
KCN), còn li 91,7% việc làm cho người lao động được to ra trong khu vc kinh tế
trong nước, trong đó chủ yếu là khu vực ngoài nhà nước.
* Cơ cấu lao động theo trình độ
Để nâng cao sc cạnh tranh trong thu hút đầu tư tỉnh BR - VT đã rất chú trong
đến vấn đề thu hútđào tạo nguồn lao động, đặc bit là nguồn lao động có trình
độ cao. Vì vy t l chất lượng nguồn lao động đã qua đào tạo và có trình độ
chuyên môn ngày càng ln, to tiền đề hp dn các DN trong và ngoài nước.
64,0
%
25,0
%
11,0
%
Năm 2005
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu lao động theo trình độ trong các KCN tỉnh BR – VT
năm 2005 và 2011
Qua biu đồ 2.5 ta thy, năm 2005, lao động ph thông chiếm t l ln 64,0%;
lao động có trình độ Trung cp, Cao đẳng chiếm 25,0% và lao động có trình độ Đại
hc và trên Đại hc chiếm 1 1,0%. Đến năm 2011, lao động ph thông gim xung
còn 42,0% (gim 22,0%); lao động có trình độ Trung cp, Cao đẳng chiếm 37,0%
(tăng 12,0%) và lao động có trình độ Đại hc và trên Đi hc chiếm 21,0% (tăng
10,0%). Trong tương lai, cơ cấu lao động theo trình độ tiếp tc có s chuyn dch
71 42,0% 37,0% 21,0% Năm 2011 Lao động phổ thông Lao động Trung cấp, Cao đẳng Lao động Đại học trở lên do trong những năm gần đây địa phương chú trọng phát triển mạnh các ngành CN nặng và CN dịch vụ cảng biển, một trong những thế mạnh của BR – VT. * Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế: Cùng với công tác xúc tiến đầu tư, DN nước ngoài đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh BR – VT ngày càng tăng nhanh. Tuy nhiên, do phần lớn dự án FDI tập trung vào một số ngành CN nặng, khai thác cảng biển nên sử dụng ít lao động. Năm 2013, số lao động làm việc trong các dự án FDI là 3.481 người (chiếm 8,3% tổng số lao động làm việc trong các KCN), còn lại 91,7% việc làm cho người lao động được tạo ra trong khu vực kinh tế trong nước, trong đó chủ yếu là khu vực ngoài nhà nước. * Cơ cấu lao động theo trình độ Để nâng cao sức cạnh tranh trong thu hút đầu tư tỉnh BR - VT đã rất chú trong đến vấn đề thu hút và đào tạo nguồn lao động, đặc biệt là nguồn lao động có trình độ cao. Vì vậy tỷ lệ và chất lượng nguồn lao động đã qua đào tạo và có trình độ chuyên môn ngày càng lớn, tạo tiền đề hấp dẫn các DN trong và ngoài nước. 64,0 % 25,0 % 11,0 % Năm 2005 Biểu đồ 2.5. Cơ cấu lao động theo trình độ trong các KCN tỉnh BR – VT năm 2005 và 2011 Qua biểu đồ 2.5 ta thấy, năm 2005, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ lớn 64,0%; lao động có trình độ Trung cấp, Cao đẳng chiếm 25,0% và lao động có trình độ Đại học và trên Đại học chiếm 1 1,0%. Đến năm 2011, lao động phổ thông giảm xuống còn 42,0% (giảm 22,0%); lao động có trình độ Trung cấp, Cao đẳng chiếm 37,0% (tăng 12,0%) và lao động có trình độ Đại học và trên Đại học chiếm 21,0% (tăng 10,0%). Trong tương lai, cơ cấu lao động theo trình độ tiếp tục có sự chuyển dịch
72
theo chiều hưng tích cc. D báo đến năm 2015 cơ cấu lao động trong các KCN
như sau: Lao động ph thông 38,2%; lao động trình độ Trung cp, Cao đẳng
38,7%; lao động có trình độ Đại hc và trên Đại hc 23,1%. Điều này khẳng định,
ngun lao động có trình độ trong các KCN tnh BR - VT ngày càng cao, đáp ứng đủ
nhu cu của các DN và quá trình CNH, HĐH.
Hơn nữa, s phát trin h thng KCN góp phn hình thành và phát trin mnh
m th trường lao động trong VKTTĐPN, đặc bit là nguồn lao động có trình độ.
Nhiu DN trong các KCN có mô hình t chc và qun lý nhân lc tiến tiến là môi
trường tốt để đào tạo, chuyn giao khoa hc, quản cho đội ngũ cán bộ qun lý
DN của địa phương.
2.3.7. Hiu qu phát trin ca các KCN
2.3.7.1. Hiu qu v kinh tế
* Doanh thu t các KCN
Trong giai đoạn 2009 2013, hoạt động sn xut kinh doanh trong các KCN
trên địa bàn tn h rt n đnh, ngày càng thu hút nhiu d án đầu trong và ngoài
nước, nhiu d án mới đi vào hoạt động và sn xuất kinh doanh, đặc bit là các d
án FDI. Điều này phn ánh s thành công trong công tác đẩy mnh xúc tiến đầu tư
ca tnh.
3.9
13
7.8
13.6
1.2
0
2
4
6
8
10
12
14
16
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 m 2012 Năm 2013
%
Biểu đồ 2.6. Tốc độ tăng doanh thu từ các KCN tỉnh BR VT giai đoạn 2009 2013
Qua biu đồ 2.6 ta thy, doanh thu t các KCN tnh BR VT luôn tăng vi
mc đ khác nhau the o từng giai đoạn nhưng nhìn chung vẫn đt kế hoạch đề ra.
72 theo chiều hướng tích cực. Dự báo đến năm 2015 cơ cấu lao động trong các KCN như sau: Lao động phổ thông 38,2%; lao động có trình độ Trung cấp, Cao đẳng 38,7%; lao động có trình độ Đại học và trên Đại học 23,1%. Điều này khẳng định, nguồn lao động có trình độ trong các KCN tỉnh BR - VT ngày càng cao, đáp ứng đủ nhu cầu của các DN và quá trình CNH, HĐH. Hơn nữa, sự phát triển hệ thống KCN góp phần hình thành và phát triển mạnh mẽ thị trường lao động trong VKTTĐPN, đặc biệt là nguồn lao động có trình độ. Nhiều DN trong các KCN có mô hình t ổ chức và quản lý nhân lực tiến tiến là môi trường tốt để đào tạo, chuyển giao khoa học, quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý DN của địa phương. 2.3.7. Hiệu quả phát triển của các KCN 2.3.7.1. Hiệu quả về kinh tế * Doanh thu từ các KCN Trong giai đoạn 2009 – 2013, hoạt động sản xuất kinh doanh trong các KCN trên địa bàn tỉn h rất ổn định, ngày càng thu hút nhiều dự án đầu tư trong và ngoài nước, nhiều dự án mới đi vào hoạt động và sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các dự án FDI. Điều này phản ánh sự thành công trong công tác đẩy mạnh xúc tiến đầu tư của tỉnh. 3.9 13 7.8 13.6 1.2 0 2 4 6 8 10 12 14 16 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 % Biểu đồ 2.6. Tốc độ tăng doanh thu từ các KCN tỉnh BR – VT giai đoạn 2009 – 2013 Qua biểu đồ 2.6 ta thấy, doanh thu từ các KCN tỉnh BR – VT luôn tăng với mức độ khác nhau the o từng giai đoạn nhưng nhìn chung vẫn đạt kế hoạch đề ra.
73
Năm 2010 và 2012 có mức tăng trưởng cao nht vi 13,0% tr lên, năm 2011 tăng
trưởng trung bình vi s hoạt động ổn định ca các nhà máy sn xuất điện đạm, sn
phm sn xuất được tiê u th hoàn toàn và doanh thu tăng. Đến năm 2013 mức tăng
trưởng doanh thu t các KCN thp vi 1,2% là do ảnh hưởng ca cuc khng hong
kinh tế nên thu hút đầu vào các KCN giảm mnh, bên cạnh đó nhiều DN khó
khăn về vn đang hoạt đng cm chng, các nhà máy thép do th trường bất động
sản “đóng băng” và cạnh tranh xut khu gim do hàng Trung Quc nên th trường
xut khu b thu hp, ch yếu th trường trong nước. Tuy nhiên, tính trung bình c
giai đoạn 2009 2013 thì tc đ tăng doanh thu của các KCN vn cao, khong
7,9%.
Bảng 2.11. Doanh thu từ các KCN tỉnh BR VT giai đoạn 2009 – 2013
Các ch s
2009
2010
2011
2012
2013
Doanh thu t các KCN (Triu USD)
3.981
4.5000
4.850
5.512
5.577
Tng doanh thu t CN ca tnh - k
c du khí (Triu USD)
10.968 11.343 14.384 18.601 20.172
T trng doanh thu t các
KCN/Tng doanh thu t
CN toàn
tnh (%)
36,3 39,7 33,7 29,6 27,6
Ngun: Báo cáo tng kết công tác đầu tư phát triển KCN tnh BR - VT năm
2009, 2010, 2011, 2012, 2013. Niên giám thng kê tnh BR – VT năm 2010 và 2012.
36,3
39,7
33,7
29,6
27,6
63,7
60,3
66,3
70,4
72,4
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Doanh thu từ các KCN
Doanh thu từ các ngành CN khác ngoài KCN
Biểu đồ 2.7. Tỷ trọng doanh thu từ các KCN trong tổng doanh thu CN toàn tỉnh
T bng 2.11 và biểu đồ 2.7. ta thy, dù mức tăng trưởng doanh thu t các
KCN giai đoạn 2009 2013 không đều nhưng nhìn chung là tổng doanh thu t các
73 Năm 2010 và 2012 có mức tăng trưởng cao nhất với 13,0% trở lên, năm 2011 tăng trưởng trung bình với sự hoạt động ổn định của các nhà máy sản xuất điện đạm, sản phẩm sản xuất được tiê u thụ hoàn toàn và doanh thu tăng. Đến năm 2013 mức tăng trưởng doanh thu từ các KCN thấp với 1,2% là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế nên thu hút đầu tư vào các KCN giảm mạnh, bên cạnh đó nhiều DN khó khăn về vốn đang hoạt động cầm chừng, các nhà máy thép do thị trường bất động sản “đóng băng” và cạnh tranh xuất khẩu giảm do hàng Trung Quốc nên thị trường xuất khẩu bị thu hẹp, chủ yếu thị trường trong nước. Tuy nhiên, tính trung bình cả giai đoạn 2009 – 2013 thì tốc độ tăng doanh thu của các KCN vẫn cao, khoảng 7,9%. Bảng 2.11. Doanh thu từ các KCN tỉnh BR – VT giai đoạn 2009 – 2013 Các chỉ số 2009 2010 2011 2012 2013 Doanh thu từ các KCN (Triệu USD) 3.981 4.5000 4.850 5.512 5.577 Tổng doanh thu từ CN của tỉnh - kể cả dầu khí (Triệu USD) 10.968 11.343 14.384 18.601 20.172 Tỷ trọng doanh thu từ các KCN/Tổng doanh thu từ CN toàn tỉnh (%) 36,3 39,7 33,7 29,6 27,6 Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác đầu tư phát triển KCN tỉnh BR - VT năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013. Niên giám thống kê tỉnh BR – VT năm 2010 và 2012. 36,3 39,7 33,7 29,6 27,6 63,7 60,3 66,3 70,4 72,4 0% 20% 40% 60% 80% 100% Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Doanh thu từ các KCN Doanh thu từ các ngành CN khác ngoài KCN Biểu đồ 2.7. Tỷ trọng doanh thu từ các KCN trong tổng doanh thu CN toàn tỉnh Từ bảng 2.11 và biểu đồ 2.7. ta thấy, dù mức tăng trưởng doanh thu từ các KCN giai đoạn 2009 – 2013 không đều nhưng nhìn chung là tổng doanh thu từ các
74
KCN tăng đều qua các năm chiếm t trng ln trong doanh thu CN toàn tnh.
Năm 2009, tổng doanh thu t các KCN đạt 3.981,0 triu USD (chiếm 36,3% tng
doanh thu t CN trên toàn tỉnh) tăng lên 4.850,0 triệu USD năm 2011 (chiếm
33,7%), đến năm 2013 tổng doanh thu t các KCN tăng lên 5.577,0 triệu USD
(chiếm 27,6%).
Các KCN có doanh thu lớn như trên là do trong thời gian qua địa phương đã
thu hút được nhiu d án sn xut CN ch lực như: Điện, st thép, phân bón, xây
dng cng… Ni bt là 02 d án điện BOT và các d án thuộc ngành thép, đưa BR
VT tr thành trung tâm điện t hép ln nht c nước cùng vi s phát trin ca
các DN đầu tư nước ngoài đi liền vi s xut hin mt s sn phm mới như gốm
s, gch men, tháp gió, da thuc, vi gi da, sắt thép, cơ khí và CN phụ tr ngành
du khí và CN nng…
40,6
40,0
53,6
53,8
53,6
59,4
60,0
46,4
46,2
46,4
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Doanh thu từ dự án FDI
Doanh thu từ các dự án trong nước
Biểu đồ 2.8. Cơ cấu doanh thu t các KCN tỉnh BR VT giai đoạn 2009 2013
Qua biu đồ 2.8 ta thấy trong cơ cấu doanh thu t các KCN trên địa bàn tnh
BR – VT, doanh thu t các d án FD I chiếm t l ln và ngày có vai trò quan trng.
Năm 2009 chiếm 40,6% doanh thu t các KCN, đến năm 2011 chiếm 53,6% và gi
mc ổn định đến năm 2013.
* Giá tr xut nhp khẩu và cơ cấu giá tr xut nhp khu
Phân tích biu 2.12 ta thấy, giai đoạn 2009 2013 tng giá tr xut nhp khu
t các KCN liên tục tăng. Năm 2009 đạt 1.330 triệu USD, đến năm 2013 đạt 2.786
74 KCN tăng đều qua các năm và chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu CN toàn tỉnh. Năm 2009, tổng doanh thu từ các KCN đạt 3.981,0 triệu USD (chiếm 36,3% tổng doanh thu từ CN trên toàn tỉnh) và tăng lên 4.850,0 triệu USD năm 2011 (chiếm 33,7%), đến năm 2013 tổng doanh thu từ các KCN tăng lên 5.577,0 triệu USD (chiếm 27,6%). Các KCN có doanh thu lớn như trên là do trong thời gian qua địa phương đã thu hút được nhiều dự án sản xuất CN chủ lực như: Điện, sắt thép, phân bón, xây dựng cảng… Nổi bật là 02 dự án điện BOT và các dự án thuộc ngành thép, đưa BR – VT trở thành trung tâm điện – t hép lớn nhất cả nước cùng với sự phát triển của các DN đầu tư nước ngoài đi liền với sự xuất hiện một số sản phẩm mới như gốm sứ, gạch men, tháp gió, da thuộc, vải giả da, sắt thép, cơ khí và CN phụ trợ ngành dầu khí và CN nặng… 40,6 40,0 53,6 53,8 53,6 59,4 60,0 46,4 46,2 46,4 0% 20% 40% 60% 80% 100% Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Doanh thu từ dự án FDI Doanh thu từ các dự án trong nước Biểu đồ 2.8. Cơ cấu doanh thu từ các KCN tỉnh BR – VT giai đoạn 2009 – 2013 Qua biểu đồ 2.8 ta thấy trong cơ cấu doanh thu từ các KCN trên địa bàn tỉnh BR – VT, doanh thu từ các dự án FD I chiếm tỷ lệ lớn và ngày có vai trò quan trọng. Năm 2009 chiếm 40,6% doanh thu từ các KCN, đến năm 2011 chiếm 53,6% và giữ mức ổn định đến năm 2013. * Giá trị xuất nhập khẩu và cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu Phân tích biểu 2.12 ta thấy, giai đoạn 2009 – 2013 tổng giá trị xuất nhập khẩu từ các KCN liên tục tăng. Năm 2009 đạt 1.330 triệu USD, đến năm 2013 đạt 2.786
75
triu USD, gp 2,09 ln so với năm 2009.
Bảng 2.12. Giá trị xuất nhập khẩu từ các KCN giai đoạn 2009 – 2013
Ch s (Triu USD)
2009
2010
2011
2012
2013
Giá tr xut khu
460
697
850
1.003
1.060
Giá tr nhp khu
870
1.164
1.352
1.675
1.726
Tng giá tr xut nhp khu
1.330
1.861
2.202
2.678
2.786
Ngun: Ban qun lý các KCN tnh BR – VT năm 2013
Trong đó, giá trị xut khẩu tăng nhanh hơn giá trị nhp khu, c th: Giá tr
xut khẩu năm 2009 460,0 triệu USD tăng lên 1060,0 triệu USD năm 2013 với
tc đ tăng trưởng trung bình c giai đoạn là 23,2%; giá tr nhp khẩu năm 2009 là
870,0 triệu USD và tăng lên 1726,0 triệu USD năm 20013 với tc đ tăng trưởng
trung bình c giai đoạn là 18,2%. Tuy nhiên, cán cân thương mại luôn tình trng
nhập siêu. Năm 2009, nhập siêu 410 triệu USD, tăng lên 672,0 triệu USD năm
2012, đến năm 2013 nhập siêu 666 triu USD. Các mt hàng nhp khu thuc v
nguyên liu sn xut CN, và các mt hàng xut khu thuc v hàng chế biến thy
sn, hàng CN và tiu th CN như: Tháp gió, da thuộc, vi gi da, st thép các loi,
gốm sư, gạch men, hàng cơ khí, may mặc, giày da và th thao nên giá tr nhp khu
luôn cao hơn giá trị xut khẩu, cán cân thương mại luôn âm. Qua các năm, cơ cấu
hàng xut khu có s thay đi, các sn phẩm có hàm lượng công ngh thp và s
dng nhiều lao động như may mặc và già y da gim t trọng, tăng tỉ trng xut khu
các mt hàng CN nng và chế to, vì vy giá tr xut khu ngày càng cao.
Hơn nữa, trong xut khu vai trò ca các doanh nghip FDI càng quan trng.
Khong 43,0% doanh nghip FDI đang hoạt đng trong KCN tham gia vào hot
động xut khẩu. Năm 2006, kim ngạch xut khu ca các doanh n ghip FDI đạt 241
triệu USD, năm 2010 644 triệu USD (chiếm 92,4% giá tr xut khu t các
KCN), đến năm 2013 đạt 1.009 triu USD (chiếm 95,2% giá tr xut khu t các
KCN) vi tc đ tăng trưởng đạt 56,7%. Các doanh nghip FDI chiếm t l cao
trong xut khu vì có Công ty m nước ngoài bao tiêu sn phm: Công ty TNHH
Bunge VN, Công ty TNHH CKHH Sài Gòn, Công ty TNHH STX OSV V T, Công
75 triệu USD, gấp 2,09 lần so với năm 2009. Bảng 2.12. Giá trị xuất nhập khẩu từ các KCN giai đoạn 2009 – 2013 Chỉ số (Triệu USD) 2009 2010 2011 2012 2013 Giá trị xuất khẩu 460 697 850 1.003 1.060 Giá trị nhập khẩu 870 1.164 1.352 1.675 1.726 Tổng giá trị xuất nhập khẩu 1.330 1.861 2.202 2.678 2.786 Nguồn: Ban quản lý các KCN tỉnh BR – VT năm 2013 Trong đó, giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn giá trị nhập khẩu, cụ thể: Giá trị xuất khẩu năm 2009 là 460,0 triệu USD tăng lên 1060,0 triệu USD năm 2013 với tốc độ tăng trưởng trung bình cả giai đoạn là 23,2%; giá trị nhập khẩu năm 2009 là 870,0 triệu USD và tăng lên 1726,0 triệu USD năm 20013 với tốc độ tăng trưởng trung bình cả giai đoạn là 18,2%. Tuy nhiên, cán cân thương mại luôn ở tình trạng nhập siêu. Năm 2009, nhập siêu 410 triệu USD, và tăng lên 672,0 triệu USD năm 2012, đến năm 2013 nhập siêu 666 triệu USD. Các mặt hàng nhập khẩu thuộc về nguyên liệu sản xuất CN, và các mặt hàng xuất khẩu thuộc về hàng chế biến thủy sản, hàng CN và tiểu thủ CN như: Tháp gió, da thuộc, vải giả da, sắt thép các loại, gốm sư, gạch men, hàng cơ khí, may mặc, giày da và thể thao nên giá trị nhập khẩu luôn cao hơn giá trị xuất khẩu, cán cân thương mại luôn âm. Qua các năm, cơ cấu hàng xuất khẩu có sự thay đổi, các sản phẩm có hàm lượng công nghệ thấp và sử dụng nhiều lao động như may mặc và già y da giảm tỉ trọng, tăng tỉ trọng xuất khẩu các mặt hàng CN nặng và chế tạo, vì vậy giá trị xuất khẩu ngày càng cao. Hơn nữa, trong xuất khẩu vai trò của các doanh nghiệp FDI càng quan trọng. Khoảng 43,0% doanh nghiệp FDI đang hoạt động trong KCN tham gia vào hoạt động xuất khẩu. Năm 2006, kim ngạch xuất khẩu của các doanh n ghiệp FDI đạt 241 triệu USD, năm 2010 là 644 triệu USD (chiếm 92,4% giá trị xuất khẩu từ các KCN), đến năm 2013 đạt 1.009 triệu USD (chiếm 95,2% giá trị xuất khẩu từ các KCN) với tốc độ tăng trưởng đạt 56,7%. Các doanh nghiệp FDI chiếm tỷ lệ cao trong xuất khẩu vì có Công ty mẹ ở nước ngoài bao tiêu sản phẩm: Công ty TNHH Bunge VN, Công ty TNHH CKHH Sài Gòn, Công ty TNHH STX OSV V T, Công
76
ty TNHH SX giày da Uy Vit, Công t y TNHH Posco VN… Bên cnh đó, năm 2013
có nhiu DN phc hi sn xut sau ảnh hưởng ca cuc khng hong kinh tế toàn
cu: Công ty TNHH CS Wind VN, Công ty TNHH Baconco… nên giá tr xut khu
ca các DN FDI càng cao. Th trường xut khu m rng khp các châu lc vi các
nước trên thế gii: M, Nga, Nht, Singapor, Hng Kông, Cannada, Úc, Anh,
Malaixia, Idonexia, Đức, Campuchia, Tây Ban Nha, Trung Quc, Na U y… Vì thế,
giá tr xut khu t các KCN trên địa bàn tnh BR VT tăng nhanh.
2.3.7.2. Nâng cao đời sng của người lao động
Hu hết các DN quan tâm và nghiêm túc thc hin tt các quy đnh v pháp
luật lao động như: Tin lương, bảo him, tin công thi gian làm vic, chế độ chính
sách như thai sản, ốm đau, vệ sinh an toàn lao động…
Nhiu DN đã chú trọng đến các vấn đề anh sinh cho công nghân lao động: T
chc nhà tr mu giáo cho con em công nhân , t chức xe đưa đón, bữa ăn giữa ca,
t chc các hoạt động văn hóa thể thao, vui chơi giải trí, du lch ngh dưỡng… Vì
vy, đi sng văn hóa tinh thần của người lao động ngày được nâng cao. Đối vi
mt s d án ln thuộc ngành cơ khí, điện, sn xut phân bón, hóa cht, sn xut
thép, kính… đời sống văn hóa tinh thần của người lao động tương đi tt do DN có
kh năng tổ chc các hoạt động văn hóa, thể dc th thao như có thư viện trong các
nhà máy và ký túc xá, có sân bãi tp th dc th thao, ngoài ra cá c DN thường t
chc các hoạt động như tham quan, dã ngoại… Hơn nữa, nhng DN này tp trung
ch yếu lao động có trình độ chuyên môn và thu nhp cao nên chính bn thân và gia
đình họ cũng tự t chức và hưởng thu đời sống văn hóa tinh thần phong phú và đa
dng.
Vấn đề nhà cho côn g nhân được chú trng. Đến năm 2013, có 11 DN KCN
t b vốn đầu tư xây dựng nhà cho công nhân vi din tích 41.400 m
2
, đáp ng
cho 2.760 công nhân (chiếm khong 6,4% s lao động trong các KCN): Nhà máy
Điện Phú M, nhà máy Đạm Phú M, nhà máy thép Vinakyoei, nhà máy Giy M
Xuân, nhà máy Thép min Nam, Công ty TNHH POSCO Vit Nam, Công ty
TNHH Sang Fan Vit Nam, Công ty TNHH Prime Asia Vit Nam, Công ty TNHH
Te An Vit Nam, Công ty phát trin quc Tế Fosmosa, Công t y c phn Thép -
76 ty TNHH SX giày da Uy Việt, Công t y TNHH Posco VN… Bên cạnh đó, năm 2013 có nhiều DN phục hồi sản xuất sau ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu: Công ty TNHH CS Wind VN, Công ty TNHH Baconco… nên giá trị xuất khẩu của các DN FDI càng cao. Thị trường xuất khẩu mở rộng khắp các châu lục với các nước trên thế giới: Mỹ, Nga, Nhật, Singapor, Hồng Kông, Cannada, Úc, Anh, Malaixia, Idonexia, Đức, Campuchia, Tây Ban Nha, Trung Quốc, Na U y… Vì thế, giá trị xuất khẩu từ các KCN trên địa bàn tỉnh BR – VT tăng nhanh. 2.3.7.2. Nâng cao đời sống của người lao động Hầu hết các DN quan tâm và nghiêm túc thực hiện tốt các quy định về pháp luật lao động như: Tiền lương, bảo hiểm, tiền công thời gian làm việc, chế độ chính sách như thai sản, ốm đau, vệ sinh an toàn lao động… Nhiều DN đã chú trọng đến các vấn đề anh sinh cho công nghân lao động: Tổ chức nhà trẻ mẫu giáo cho con em công nhân , tổ chức xe đưa đón, bữa ăn giữa ca, tổ chức các hoạt động văn hóa thể thao, vui chơi giải trí, du lịch nghỉ dưỡng… Vì vậy, đời sống văn hóa tinh thần của người lao động ngày được nâng cao. Đối với một số dự án lớn thuộc ngành cơ khí, điện, sản xuất phân bón, hóa chất, sản xuất thép, kính… đời sống văn hóa tinh thần của người lao động tương đối tốt do DN có khả năng tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao như có thư viện trong các nhà máy và ký túc xá, có sân bãi tập thể dục thể thao, ngoài ra cá c DN thường tổ chức các hoạt động như tham quan, dã ngoại… Hơn nữa, những DN này tập trung chủ yếu lao động có trình độ chuyên môn và thu nhập cao nên chính bản thân và gia đình họ cũng tự tổ chức và hưởng thu đời sống văn hóa tinh thần phong phú và đa dạng. Vấn đề nhà ở cho côn g nhân được chú trọng. Đến năm 2013, có 11 DN KCN tự bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân với diện tích 41.400 m 2 , đáp ứng cho 2.760 công nhân (chiếm khoảng 6,4% số lao động trong các KCN): Nhà máy Điện Phú Mỹ, nhà máy Đạm Phú Mỹ, nhà máy thép Vinakyoei, nhà máy Giấy M ỹ Xuân, nhà máy Thép miền Nam, Công ty TNHH POSCO Việt Nam, Công ty TNHH Sang Fan Việt Nam, Công ty TNHH Prime Asia Việt Nam, Công ty TNHH Te An Việt Nam, Công ty phát triển quốc Tế Fosmosa, Công t y cổ phần Thép -
77
Thép Vit và khu nhà công nhân trong KCN ti th trn Phú M - huyn Tân
Thành. Ngoài ra, mt s DN h tr nhà cho công nhân bng vic tr ph cp vi
khoảng 300.000 đồng/tháng/người.
Cùng với quy định lộ trình tăng lương tối thiểu của Chính phủ, thu nhập của người
lao động trong các KCN trên địa bàn tỉnh dần được nâng cao. Năm 2012, thu nhập bình
quân/tháng của 1 lao động làm công ăn lương tỉnh BR VT khoảng 3 triệu đồng/tháng,
chỉ thấp hơn so với TP.HCM (3,5 triệu đồng/tháng), cao hơn Đồng Nai và Bình Dương
(2,5 triệu đồng/tháng). Trong đó, thu nhập lao động trong mt s ngành khá cao như:
Sn xuất điện năng với 13,5 triệu đồng/tháng; phân bón hóa cht vi 11,4 triu
đồng/tháng, thép vi 10,0 triệu đồng/tháng…
Các DN thc hiện nghiêm túc các quy định pháp lut v an toàn, v sinh lao
động và phòng chng cháy n, tạo môi trưng làm vic an toàn và hiu qu, thc
hin tt “Tun l quc gia v an toàn, phong cháy cha cháy”. Đến nay, hu hết các
DN đều thành lp Hi đng bo h lao động hoc b phn an toàn, v sinh lao
động; xây dng mạng lưới an toàn v sinh các b phn sn xut kinh doanh.
Ngoài ra, công tác an ninh trt t trong các KCN được thc hin tt.
2.3.7.3. Gii quyết ô nhiễm môi trường
Mt trong nhng mc tiêu quan trng ca vic xâ y dng và phát trin các
KCN là nhm tạo điều kin thun li cho vic x môi trường. Khi CN phát trin,
tc đ khai thác tài ngu yên ln, ô nhiễm môi trường tăng nhanh. Nếu không có gii
pháp tích cc s dn đến nhng hu qu nghi êm trng khó có th khc phục được.
Vì vy, t năm 2008, Ban Qun các KCN đã thực hin y quy n qun lý Nhà
nước v bo v môi trường. Nhìn chung các DN trong KCN tuân th pháp lut v
bo v môi trường và ý thc bo v môi trường, thc hin tt các th tc pháp lý
v môi trường theo quy định và có công trình x lý cht thải đạt tiêu chuẩn trước
khi thải ra môi trường t nhiên. Đến nay hu hết các DN đã thực hiện báo cáo đánh
giá tác động môi trường và cam kết bo v môi trường theo quy định khi tha m gia
đầu tư sản xut kinh doanh trong KCN.
77 Thép Việt và khu nhà ở công nhân trong KCN tại thị trấn Phú Mỹ - huyện Tân Thành. Ngoài ra, một số DN hổ trợ nhà ở cho công nhân bằng việc trả phụ cấp với khoảng 300.000 đồng/tháng/người. Cùng với quy định lộ trình tăng lương tối thiểu của Chính phủ, thu nhập của người lao động trong các KCN trên địa bàn tỉnh dần được nâng cao. Năm 2012, thu nhập bình quân/tháng của 1 lao động làm công ăn lương tỉnh BR – VT khoảng 3 triệu đồng/tháng, chỉ thấp hơn so với TP.HCM (3,5 triệu đồng/tháng), cao hơn Đồng Nai và Bình Dương (2,5 triệu đồng/tháng). Trong đó, thu nhập lao động trong một số ngành khá cao như: Sản xuất điện năng với 13,5 triệu đồng/tháng; phân bón hóa chất với 11,4 triệu đồng/tháng, thép với 10,0 triệu đồng/tháng… Các DN thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ, tạo môi trường làm việc an toàn và hiệu quả, thực hiện tốt “Tuần lễ quốc gia về an toàn, phong cháy chữa cháy”. Đến nay, hầu hết các DN đều thành lập Hội đồng bảo hộ lao động hoặc bộ phận an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng mạng lưới an toàn vệ sinh ở các bộ phận sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, công tác an ninh trật tự trong các KCN được thực hiện tốt. 2.3.7.3. Giải quyết ô nhiễm môi trường Một trong những mục tiêu quan trọng của việc xâ y dựng và phát triển các KCN là nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý môi trường. Khi CN phát triển, tốc độ khai thác tài ngu yên lớn, ô nhiễm môi trường tăng nhanh. Nếu không có giải pháp tích cực sẽ dẫn đến những hậu quả nghi êm trọng khó có thể khắc phục được. Vì vậy, từ năm 2008, Ban Quản lý các KCN đã thực hiện ủy quy ền quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường. Nhìn chung các DN trong KCN tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường và có ý thức bảo vệ môi trường, thực hiện tốt các thủ tục pháp lý về môi trường theo quy định và có công trình xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường tự nhiên. Đến nay hầu hết các DN đã thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường theo quy định khi tha m gia đầu tư sản xuất kinh doanh trong KCN.
78
* X lý nước thi ti các KCN
Theo S Tài nguyên và Môi trường tnh BR - VT, hin na y tổng lượng nước
thi phát sinh ti 9 KCN trên địa bàn tnh là vào khoảng 21.000 m3/ngày đêm, nh
hưởng nghiêm trọng đến môi trường sông Th Vi.
Đến nay, môi trường tại các KCN đã được ci thiện đáng kể nh có các nhà
máy x lý nước thi tp trung công ngh cao, công sut ln. Hu hết các KCN trên
địa bàn tnh BR - VT khi đi vào hoạt động đều đã hoàn thiện h thng x nước
thi tập trung đạt tiêu chuẩn quy định. Đến năm 2013, có 5 KCN đi vào hoạt động
đã bn hoàn thành nhà máy x nước thi tập trung giai đoạn I gm: KCN
Đông Xuyên (3.000m
3
/ngày đêm); KCN Phú Mỹ I (2.500m
3
/ngày đêm); KCN Mỹ
Xuân A (4.000m
3
/ngày đêm); KCN Mỹ Xuân A2 (7.500m
3
/ngày đêm); KCN Mỹ
Xuân B1 – Tiến Hùng (1.500 m
3
/ngày đêm) c thải đã qua xử được phép thi
trc tiếp vào môi trường t nhiên. Ngoài ra, hin có 3 KCN đang triển khai đầu
xây dng h thng x lý nước thi tp trung là KCN M Xuân B1- CONAC, KCN
Phú M II và KCN Cái Mép. Tu y nhiên, các DN trong các KCN này cũng đã có hệ
thng x nước thi cc b đạt chuẩn, đảm bảo nước thi CN đạt tiêu chun sch
trước khi thải vào môi trường t nhiên.
Các ngành chức năng của tnh BR - VT đã đang hoàn thành lắp đặt h
thng quan trc t động để kim soát chất lượng nước thi sau x lý ti các KCN
Phú M I, KCN Đông Xuyên KCN Mỹ Xuân A2 và CC N Ngãi Giao. y ban
nhân dân tnh BR - VT đã ban hành chỉ th yêu cu các ch đầu tư hạ tng KCN có
các d án thành phần đi vào hoạt động phải nhanh chóng đầu hoàn chỉnh h
thng x lý nước thi tập trung theo quy định. Các KCN chưa đi vào hoạt động phi
đầu tư xây dng h thng x lý cht thải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi các d
án thành phần đi vào hoạt động.
* Ô nhim không khí và khc phc ô nhim không khí
Ngun gây ô nhim không khí ch yếu t hot động ca các nhà máy sn xut
phân bón, sn xut thép và sn xut VLXD tp trung ch yếu các KCN: Phú M I,
Phú M II, M Xuân A. Mt s d án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không
khí như: Nhà máy Đạm Phú M (nguy cơ rò rỉ khí amoniac), nhà máy phân bón
78 * Xử lý nước thải tại các KCN Theo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh BR - VT, hiện na y tổng lượng nước thải phát sinh tại 9 KCN trên địa bàn tỉnh là vào khoảng 21.000 m3/ngày đêm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sông Thị Vải. Đến nay, môi trường tại các KCN đã được cải thiện đáng kể nhờ có các nhà máy xử lý nước thải tập trung công nghệ cao, công suất lớn. Hầu hết các KCN trên địa bàn tỉnh BR - VT khi đi vào hoạt động đều đã hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn quy định. Đến năm 2013, có 5 KCN đi vào hoạt động đã cơ bản hoàn thành nhà máy xử lý nước thải tập trung giai đoạn I gồm: KCN Đông Xuyên (3.000m 3 /ngày đêm); KCN Phú Mỹ I (2.500m 3 /ngày đêm); KCN Mỹ Xuân A (4.000m 3 /ngày đêm); KCN Mỹ Xuân A2 (7.500m 3 /ngày đêm); KCN Mỹ Xuân B1 – Tiến Hùng (1.500 m 3 /ngày đêm) Nước thải đã qua xử lý được phép thải trực tiếp vào môi trường tự nhiên. Ngoài ra, hiện có 3 KCN đang triển khai đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung là KCN Mỹ Xuân B1- CONAC, KCN Phú Mỹ II và KCN Cái Mép. Tu y nhiên, các DN trong các KCN này cũng đã có hệ thống xử lý nước thải cục bộ đạt chuẩn, đảm bảo nước thải CN đạt tiêu chuẩn sạch trước khi thải vào môi trường tự nhiên. Các ngành chức năng của tỉnh BR - VT đã và đang hoàn thành lắp đặt hệ thống quan trắc tự động để kiểm soát chất lượng nước thải sau xử lý tại các KCN Phú Mỹ I, KCN Đông Xuyên và KCN Mỹ Xuân A2 và CC N Ngãi Giao. Ủy ban nhân dân tỉnh BR - VT đã ban hành chỉ thị yêu cầu các chủ đầu tư hạ tầng KCN có các dự án thành phần đi vào hoạt động phải nhanh chóng đầu tư hoàn chỉnh hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy định. Các KCN chưa đi vào hoạt động phải đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi các dự án thành phần đi vào hoạt động. * Ô nhiễm không khí và khắc phục ô nhiễm không khí Nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu từ hoạt động của các nhà máy sản xuất phân bón, sản xuất thép và sản xuất VLXD tập trung chủ yếu ở các KCN: Phú Mỹ I, Phú Mỹ II, M ỹ Xuân A. Một số dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khí như: Nhà máy Đạm Phú Mỹ (nguy cơ rò rỉ khí amoniac), nhà máy phân bón
79
Baconco (phát sinh bụi)… Đa số các d án s dng nhiên liệu than đá hoặc du FO,
DO, hoc trong sn xut có s dng các dung môi hữu cơ (chế biến da thuộc), hơi
hoá chất acid (sơn phủ, công ngh xi m, ty g trong cán thép…). Ngoài ra, ô
nhim không khí ti các KCN còn bt ngun t bi phát sinh t các hoạt động san
lp mt bng, xây dng CSHT.
Nhiều DN trong KCN đã có một s bin pháp nhm gii quyết ô nhim môi
trường không khí như tăng diện tích cây xanh, thm c, diện tích đất trống được tn
dng trng các loi cây nông sn, tiết gim nhiên liệu và điện năng trong sản xut
(tt bt các thiết b điện sn xut khi không cn thiết, gắn đèn compact thay đèn sợi
tóc, các tr đèn chiếu sáng trong khu vực đường ni b đều có công tc riêng, khi
không cn thiết s tt hết...). Hin nay, mt s nhà máy trong các KCN đã có h
thng x lý khí thi.
* Thu gom và x lý cht thi rn CN
Theo thống kê sơ bộ ca Ban Qun các KCN, các KCN trên địa bàn tnh
thi ra khong 328 tn cht thi rn/ngày, ch yếu là x lò luyn, vy thép, bao bì
hng, bùn thi… Trong đó có nhiu loi cht thi có kh năng tái sử dụng như xỉ
thép ca ngành thép có th s dng là m nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy luyn
phôi thép nên nhiu n hà má y đã đầu công đoạn tái s dng cht thi trong dây
chuyn công ngh vi kinh phí đầu tư lớn.
BR - VT h in có 9 khu x lý, chôn lp và tái chế cht thi rn CN: Khu x
liên hp Tóc Tiên vi din tích 100 ha, thuc Công ty TNHH Kbec Vina, có kh
năng tiếp nhn 8,7 triu m
3
cht thi rn; Nhà máy tái chế x thép Công ty Vt Liu
Xanh ti KCN Phú M 1 vi công sut 1.000 tn/ngày; Nhà máy phân hu cơ ti
Tân Thành 500 tn/ngày và 6 bãi chôn lp cht thi rn. Ngoài ra, cht thi rn nguy
hại còn được thu gom và vn chuyn v các Công ty có chức năng tại TPHCM,
Bình Dương, Đồng Nai, Kiên Giang để x lý. Đặc bit, bụi thép đc hi t các nhà
máy luyện thép đã được vn chuyn v các nhà máy xử lý chất thải ngành luyện
kim tại tỉnh Hải Dương và Thái Nguyên. Vì vy, t l thu gom và x lý cht thi
CN cao, đạt khong 70 - 80%.
Mc dù tnh rt quan tâm đến công t ác thu gom và x lý cht thi, song vi
79 Baconco (phát sinh bụi)… Đa số các dự án sử dụng nhiên liệu than đá hoặc dầu FO, DO, hoặc trong sản xuất có sử dụng các dung môi hữu cơ (chế biến da thuộc), hơi hoá chất acid (sơn phủ, công nghệ xi mạ, tẩy gỉ trong cán thép…). Ngoài ra, ô nhiễm không khí tại các KCN còn bắt nguồn từ bụi phát sinh từ các hoạt động san lấp mặt bằng, xây dựng CSHT. Nhiều DN trong KCN đã có một số biện pháp nhằm giải quyết ô nhiễm môi trường không khí như tăng diện tích cây xanh, thảm cỏ, diện tích đất trống được tận dụng trồng các loại cây nông sản, tiết giảm nhiên liệu và điện năng trong sản xuất (tắt bớt các thiết bị điện sản xuất khi không cần thiết, gắn đèn compact thay đèn sợi tóc, các trụ đèn chiếu sáng trong khu vực đường nội bộ đều có công tắc riêng, khi không cần thiết sẽ tắt hết...). Hiện nay, một số nhà máy trong các KCN đã có hệ thống xử lý khí thải. * Thu gom và xử lý chất thải rắn CN Theo thống kê sơ bộ của Ban Quản lý các KCN, các KCN trên địa bàn tỉnh thải ra khoảng 328 tấn chất thải rắn/ngày, chủ yếu là xỉ lò luyện, vảy thép, bao bì hỏng, bùn thải… Trong đó có nhiều loại chất thải có khả năng tái sử dụng như xỉ thép của ngành thép có thể sử dụng là m nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy luyện phôi thép nên nhiều n hà má y đã đầu tư công đoạn tái sử dụng chất thải trong dây chuyền công nghệ với kinh phí đầu tư lớn. BR - VT h iện có 9 khu xử lý, chôn lấp và tái chế chất thải rắn CN: Khu xử lý liên hợp Tóc Tiên với diện tích 100 ha, thuộc Công ty TNHH Kbec Vina, có khả năng tiếp nhận 8,7 triệu m 3 chất thải rắn; Nhà máy tái chế xỉ thép Công ty Vật Liệu Xanh tại KCN Phú Mỹ 1 với công suất 1.000 tấn/ngày; Nhà máy phân hữu cơ tại Tân Thành 500 tấn/ngày và 6 bãi chôn lấp chất thải rắn. Ngoài ra, chất thải rắn nguy hại còn được thu gom và vận chuyển về các Công ty có chức năng tại TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai, Kiên Giang để xử lý. Đặc biệt, bụi thép độc hại từ các nhà máy luyện thép đã được vận chuyển về các nhà máy xử lý chất thải ngành luyện kim tại tỉnh Hải Dương và Thái Nguyên. Vì vậy, tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải CN cao, đạt khoảng 70 - 80%. Mặc dù tỉnh rất quan tâm đến công t ác thu gom và xử lý chất thải, song với
80
khối lượng cht thi phát sinh ngày càng nhiều, nguy cơ ô nhiễm môi trường không
th tránh khi. Do đó, quản lý chất thải rắn được xác định một trong những ưu
tiên hàng đầu trong công tác bảo vệ môi trường hướng ti phát trin bn vng.
2.4. Những đóng góp chủ yếu của các KCN vào sự phát triển KT XH tỉnh
BR - VT
Qua hơn 15 năm hình thành và phát triển, các KCN tỉnh BR - VT đã có đóng
góp lớn vào ngân sách của địa phương, tăng trưởng sản xuất CN, nâng cao kim
ngạch xuất khẩu sức cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần chuyển dịch cấu
kinh tế, tạo sự lan tỏa mạnh mẽ, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người
dân, tạo việc làm với thu nhập ổn định, thúc đẩy quá trình đô thị hóa… Cụ thể:
2.4.1. Đóng góp vào ngân sách địa phương
Trong những năm qua, hoạt động sn xut kinh doanh của các KCN trên địa
bàn tnh BR - VT ổn định và đạt được nhiu kết qu kh quan, đóng góp đáng k
vào ngun thu ngân sách ca tnh.
Trong giai đoạn 20092013 đóng thuế và nộp ngân sách nhà nước ca các
KCN trên địa bàn tỉnh luôn tăng. Năm 2009, đóng thuế và np vào ngân sách tnh t
các KCN là 234,8 triệu USD/năm (chiếm 8,0% ngân sách tỉnh), tăng lên 268,0 triệu
USD/năm (chiếm g ần 5,0%) năm 2011, đến năm 2013 đạt 298,0 triu USD (chiếm
5,3% ngân sách tỉnh), tăng 1,27 lần so với năm 2009. Các sản phm CN ch yếu là
điện, st thép các loại, hàng cơ khí, hàng may mặc, gm s, giày da, tháp gió…
Qua đó ta thấy, các KCN trên địa bàn tnh có vai trò ngày càng quan trng
trong đóng góp ngân sách của địa phương nhưng t l vn còn rt thấp và đóng góp
cho ngân sách địa phương ch yếu t các DN đang hoạt động ngoài KCN, đặc bit
là lĩnh vực du khí.
2.4.2. Đóng góp vào giá trị sản xuất công nghiệp
Các KCN thu hút nhiu ngành ngh vi các d án thuộc lĩnh vực CN chế biến,
chế to, CN h tr, CN s dng nguyên nhiên liệu khí đốt, gn lin vi phát trin h
thng cng và các ngành chế biến nông lâ m, hi sn, dt má y và giày da. Các KCN
đã góp phần gia tăng cao về GTSX CN của địa phương.
80 khối lượng chất thải phát sinh ngày càng nhiều, nguy cơ ô nhiễm môi trường không thể tránh khỏi. Do đó, quản lý chất thải rắn được xác định là một trong những ưu tiên hàng đầu trong công tác bảo vệ môi trường hướng tới phát triển bền vững. 2.4. Những đóng góp chủ yếu của các KCN vào sự phát triển KT – XH tỉnh BR - VT Qua hơn 15 năm hình thành và phát triển, các KCN tỉnh BR - VT đã có đóng góp lớn vào ngân sách của địa phương, tăng trưởng sản xuất CN, nâng cao kim ngạch xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo sự lan tỏa mạnh mẽ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, tạo việc làm với thu nhập ổn định, thúc đẩy quá trình đô thị hóa… Cụ thể: 2.4.1. Đóng góp vào ngân sách địa phương Trong những năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của các KCN trên địa bàn tỉnh BR - VT ổn định và đạt được nhiều kết quả khả quan, đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách của tỉnh. Trong giai đoạn 2009 – 2013 đóng thuế và nộp ngân sách nhà nước của các KCN trên địa bàn tỉnh luôn tăng. Năm 2009, đóng thuế và nộp vào ngân sách tỉnh từ các KCN là 234,8 triệu USD/năm (chiếm 8,0% ngân sách tỉnh), tăng lên 268,0 triệu USD/năm (chiếm g ần 5,0%) năm 2011, đến năm 2013 đạt 298,0 triệu USD (chiếm 5,3% ngân sách tỉnh), tăng 1,27 lần so với năm 2009. Các sản phẩm CN chủ yếu là điện, sắt thép các loại, hàng cơ khí, hàng may mặc, gốm sứ, giày da, tháp gió… Qua đó ta thấy, các KCN trên địa bàn tỉnh có vai trò ngày càng quan trọng trong đóng góp ngân sách của địa phương nhưng tỷ lệ vẫn còn rất thấp và đóng góp cho ngân sách địa phương chủ yếu từ các DN đang hoạt động ngoài KCN, đặc biệt là lĩnh vực dầu khí. 2.4.2. Đóng góp vào giá trị sản xuất công nghiệp Các KCN thu hút nhiều ngành nghề với các dự án thuộc lĩnh vực CN chế biến, chế tạo, CN hổ trợ, CN sử dụng nguyên nhiên liệu khí đốt, gắn liền với phát triển hệ thống cảng và các ngành chế biến nông lâ m, hải sản, dệt má y và giày da. Các KCN đã góp phần gia tăng cao về GTSX CN của địa phương.