Luận văn Thạc sĩ Địa lí học: Phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

3,937
593
133
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cp thiết của đề tài
CNH, HĐH là quy lut tt yếu đối vi s phát trin KT XH ca các quc gia
trên thế gii. Đối với nước ta, phát trin KCN được Đảng xác định là một hướng đi
đúng đắn. Nó mang li nhng li ích to lớn, tác động không nh đến sn xut CN,
đẩy mnh xut khẩu và tiêu dùng trong nước, tăng thu nhập quc dân, to vic làm
và nâng cao đời sống cho người lao động. Đồng thi, vic tp trung các xí nghip
vào các KCN tạo điều kin th un li cho công tác qun lý và bo v môi trường,
bảo đảm s phát trin bn vng.
T Đại hi Đảng ln th VI (năm 1986) KCN đầu tiên của nước ta đã ra đời
gn lin vi chính sách m ca Đng. Đến Đại hội đại biu toàn q uc ln th VIII
(năm 1999), định hướng chiến lược xâ y dng và phát triển các KCN đã được trin
khai trên c nước. Trong Đại hi Đảng ln th IX (năm 2001) một ln na khng
định “Phát trin kinh tế, CNH, HĐH là nhim v trung tâm” thì vai trò ca các
KCN càng được cng c như một cu ni gia kinh tế Vit Nam vi quc tế. Đại
hi Đảng ln th X (năm 2006) tiếp tc xác định “Hoàn chnh quy hoch phát trin
các khu, cụm, điểm CN trên c nước, hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, gn
vic phát trin sn xut với đảm bo các điều kin sinh hoạt cho người lao động.
Chuyn dch các cơ s CN ni thành, ni th, gần khu đông dân cư không đảm bo
tiêu chuẩn môi trường vào các KCN tp trung hoc vùng ít dân cư”. Trong Đại hi
ln th XI (năm 2011) Đảng xác định “Đến năm 2020 Vit Nam cơ bn tr thành
nước CN theo hướng CNH”. Thc hin nhng nhim v được đ ra trong các k
Đại hi ca Đng, đến tháng 12/2011, Vit Nam có 283 KCN đưc thành lp trên
58 tnh và thành ph vi tng din tích 76.000 ha, trong đó 232 KCN đã đi vào
hot động, tng din tích có th cho thuê là 46.000 ha, chiếm 61,0%.
Tnh BR - VT được thành lp t tháng 08/1991, thuc VKTTĐPN. Trong xu
thế phát trin chung ca c nước, tnh BR - VT hin có 14 KCN 14 CCN -
TTCN. S phát trin KCN BR - VT trong thi gian qua đã đạt được nhng thành
1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài CNH, HĐH là quy luật tất yếu đối với sự phát triển KT – XH của các quốc gia trên thế giới. Đối với nước ta, phát triển KCN được Đảng xác định là một hướng đi đúng đắn. Nó mang lại những lợi ích to lớn, tác động không nhỏ đến sản xuất CN, đẩy mạnh xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, tăng thu nhập quốc dân, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động. Đồng thời, việc tập trung các xí nghiệp vào các KCN tạo điều kiện th uận lợi cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường, bảo đảm sự phát triển bền vững. Từ Đại hội Đảng lần thứ VI (năm 1986) KCN đầu tiên của nước ta đã ra đời gắn liền với chính sách mở của Đảng. Đến Đại hội đại biểu toàn q uốc lần thứ VIII (năm 1999), định hướng chiến lược xâ y dựng và phát triển các KCN đã được triển khai trên cả nước. Trong Đại hội Đảng lần thứ IX (năm 2001) một lần nữa khẳng định “Phát triển kinh tế, CNH, HĐH là nhiệm vụ trung tâm” thì vai trò của các KCN càng được củng cố như một cầu nối giữa kinh tế Việt Nam với quốc tế. Đại hội Đảng lần thứ X (năm 2006) tiếp tục xác định “Hoàn chỉnh quy hoạch phát triển các khu, cụm, điểm CN trên cả nước, hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, gắn việc phát triển sản xuất với đảm bảo các điều kiện sinh hoạt cho người lao động. Chuyển dịch các cơ sở CN nội thành, nội thị, gần khu đông dân cư không đảm bảo tiêu chuẩn môi trường vào các KCN tập trung hoặc vùng ít dân cư”. Trong Đại hội lần thứ XI (năm 2011) Đảng xác định “Đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước CN theo hướng CNH”. Thực hiện những nhiệm v ụ được đề ra trong các kỳ Đại hội của Đảng, đến tháng 12/2011, Việt Nam có 283 KCN được thành lập trên 58 tỉnh và thành phố với tổng diện tích 76.000 ha, trong đó có 232 KCN đã đi vào hoạt động, tổng diện tích có thể cho thuê là 46.000 ha, chiếm 61,0%. Tỉnh BR - VT được thành lập từ tháng 08/1991, thuộc VKTTĐPN. Trong xu thế phát triển chung của cả nước, tỉnh BR - VT hiện có 14 KCN và 14 CCN - TTCN. Sự phát triển KCN ở BR - VT trong thời gian qua đã đạt được những thành
2
tu quan trng: Tăng doanh thu, tăng giá tr sn xut CN và xut khu ca đa
phương, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sng dân
cư, thu hút vốn đầu tư và công nghệ hiện đại, tiếp thu kinh nghim qun lý tiến b
ca nhiều nước trên thế gii, thúc đẩy quá trình đô thị hóa, hình thành các ngành
CN ph tr và dch v. Tu y nhiên, s phát trin các KCN trên địa bàn tnh BR - VT
đã bộc l nhng bt cp trong gii quyết vấn đề môi trường sinh thái, tc đ thu hút
đầu tư, nhà cho công nhân, bt cp trong thu hi và gii quyết đn bù cũng như
to việc làm cho người mt đất... Nhng bt cập đó đang là lực cn trong vic phát
huy vai trò ca các KCN đối vi s phát trin KT - XH trên địa bàn, gây ra nhng
bc xúc trong xã hi, làm mt lòng tin c ủa người dân vào đường li, chính sách ca
Đảng và Nhà nước. N hm góp phn vào gii quyết nhng vấn đề trên, tôi chọn đề
tài “Phát trin các khu công nghip tnh Bà Ra Vũng Tàu trong thời k công
nghip hóa, hiện đại hóađể làm khóa lun tt nghip thạc sĩ ca mình.
2. Mc tiêu, nhim v và gii hn của đề tài
2.1. Mc tiêu
Vn dụng cơ sở lý lun và thc tin v phát trin các KCN mt s nước và
Vit Nam vào nghiên cu thc trng phát trin các KCN tnh BR – VT trong thi
k CNH, HĐH. Từ đó tìm ra nhng hn chế và nguyên nhân ca nó, đồng thi đề
xut mt s gii pháp nhm phát trin hp lý có hiu qu các KCN phù hp vi
điều kin ca địa phương.
2.2. Nhim v nghiên cu
- Tng quan có chn l c cơ s lý lun và thc tin v s phát trin các KCN
để vn dụng vào địa bàn nghiên cu tnh BR - VT.
- Thu thp, tng hợp liệu, tài liu, s liu (trong phòng, ngoài thc đa) có
liên quan đến phát trin kinh tế nói chung và phát trin CN nói riêng, phc v gii
quyết các nội dung đề tài nghiên cứu đặt ra.
- Phân tích các điều kin và thc trng phát triển KCN trên địa bàn tnh BR -
VT trong thi gian qua, ch ra nhng hn chế và nguyên nhân ca tình trạng đó.
- Đề xut mt s định hướng và gii pháp nhm nhm phát trin các KCN đáp
ng cao nht yêu cu phát trin KT - XH ca tnh thi k CNH, HĐH.
2 tựu quan trọng: Tăng doanh thu, tăng giá trị sản xuất CN và xuất khẩu của địa phương, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống dân cư, thu hút vốn đầu tư và công nghệ hiện đại, tiếp thu kinh nghiệm quản lý tiến bộ của nhiều nước trên thế giới, thúc đẩy quá trình đô thị hóa, hình thành các ngành CN phụ trợ và dịch vụ. Tu y nhiên, sự phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh BR - VT đã bộc lộ những bất cập trong giải quyết vấn đề môi trường sinh thái, tốc độ thu hút đầu tư, nhà ở cho công nhân, bất cập trong thu hồi và giải quyết đền bù cũng như tạo việc làm cho người mất đất... Những bất cập đó đang là lực cản trong việc phát huy vai trò của các KCN đối với sự phát triển KT - XH trên địa bàn, gây ra những bức xúc trong xã hội, làm mất lòng tin c ủa người dân vào đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. N hằm góp phần vào giải quyết những vấn đề trên, tôi chọn đề tài “Phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong thời k ỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” để làm khóa luận tốt nghiệp thạc sĩ của mình. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài 2.1. Mục tiêu Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển các KCN ở một số nước và Việt Nam vào nghiên cứu thực trạng phát triển các KCN ở tỉnh BR – VT trong thời kỳ CNH, HĐH. Từ đó tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của nó, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hợp lý và có hiệu quả các KCN phù hợp với điều kiện của địa phương. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng quan có chọn l ọc cơ sở lý luận và thực tiễn về sự phát triển các KCN để vận dụng vào địa bàn nghiên cứu tỉnh BR - VT. - Thu thập, tổng hợp tư liệu, tài liệu, số liệu (trong phòng, ngoài thực địa) có liên quan đến phát triển kinh tế nói chung và phát triển CN nói riêng, phục vụ giải quyết các nội dung đề tài nghiên cứu đặt ra. - Phân tích các điều kiện và thực trạng phát triển KCN trên địa bàn tỉnh BR - VT trong thời gian qua, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của tình trạng đó. - Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm nhằm phát triển các KCN đáp ứng cao nhất yêu cầu phát triển KT - XH của tỉnh thời kỳ CNH, HĐH.
3
2.3. Gii hn của đề tài
* V ni dung
- Tập trung phân tích, đánh giá điều kin phát triển các KCN trên địa bàn tnh
BR - VT, đi sâu phân tích thực trng phát trin KCN t năm 2009 đến 2013.
- Đi sâu phân tích những đóng góp của KCN đối vi s phát trin KT - XH
toàn tnh nói chung. Tìm hiu nhng yếu kém còn tn ti trong quá trình phát trin
KCN và nguyên nhân ca nó.
- La chn mt s gii pháp phù hp nhm phát hu y nhng mt tích cc và
hn chế nhng mt tiê u cc ca các KCN trong quá trình phát trin KT XH tnh
BR - VT.
*V thi gian: Ngun tài liu p hc v cho nghiên cu tp trung ch yếu trong
giai đoạn 2009 đến 2013, định hướng đến năm 2020.
*V không gian: Tp trung ch yếu trong phm vi tnh BR - VT (có m rng
ra các tnh ph cn liên quan).
3. Các công trình nghiên cu liên quan đến đ tài
K t khi ĐảngNhà nước có ch trương xây dựng và phát trin các KCN
cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cu liên quan t rc tiếp vn đề này, tiêu
biu là: “KCN, KCX ca các tnh phía Nam” ca B Kế hoch và Đầu tư, năm
2002. “Các gii pháp nâng cao vai trò và hiu qu quản lý nhà nước, bo v môi
trường các K CN, KCX” của Trương Thị Minh Sâm, năm 2004. “Tng q uan v
hoạt động ca các KCN” của Vũ Huy Hoàng (2007), kỷ yếu KCN, KCX Vit Nam,
Nxb Tp. HCM. Tác động xã hi vùng ca các KCN Vit Nam” ca Nguyn Bình
Giang (2012), Vin khoa hc và xã hi Vit Nam Vin kinh tế và chính tr thế
gii, Nxb Khoa hc xã hi. Nguyn Th Ninh Thuận, Bùi Văn Trịnh (2012). “Phân
tích các nhân t nh hưởng đến thu hút đầu tư ca DN vào KCN ti thành ph Cn
Thơ K yếu khoa học 2012, Đại hc Cần Thơ.
Các hi thảo như: “Phát trin KCN, KCX các tnh phía Bc - nhng vn đ
lý lun và thc tin” do B kế hoạch và Đầu phi hp vi tp chí Cng sn và
y ban nhân dân tnh Thanh Hóa (2004). Hi ngh tng kết 10 năm phát triển các
KCN khu vc phía Nam (2003). Hi ngh tng kết 10 phát trin các KCN khu
3 2.3. Giới hạn của đề tài * Về nội dung - Tập trung phân tích, đánh giá điều kiện phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh BR - VT, đi sâu phân tích thực trạng phát triển KCN từ năm 2009 đến 2013. - Đi sâu phân tích những đóng góp của KCN đối với sự phát triển KT - XH toàn tỉnh nói chung. Tìm hiểu những yếu kém còn tồn tại trong quá trình phát triển KCN và nguyên nhân của nó. - Lựa chọn một số giải pháp phù hợp nhằm phát hu y những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiê u cực của các KCN trong quá trình phát triển KT – XH tỉnh BR - VT. *Về thời gian: Nguồn tài liệu p hục vụ cho nghiên cứu tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2009 đến 2013, định hướng đến năm 2020. *Về không gian: Tập trung chủ yếu trong phạm vi tỉnh BR - VT (có mở rộng ra các tỉnh phụ cần liên quan). 3. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Kể từ khi Đảng và Nhà nước có chủ trương xây dựng và phát triển các KCN cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan t rực tiếp vấn đề này, tiêu biểu là: “KCN, KCX của các tỉnh phía Nam” của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2002. “Các giải pháp nâng cao vai trò và hiệu quả quản lý nhà nước, bảo vệ môi trường ở các K CN, KCX” của Trương Thị Minh Sâm, năm 2004. “Tổng q uan về hoạt động của các KCN” của Vũ Huy Hoàng (2007), kỷ yếu KCN, KCX Việt Nam, Nxb Tp. HCM. “Tác động xã hội vùng của các KCN ở Việt Nam” của Nguyễn Bình Giang (2012), Viện khoa học và xã hội Việt Nam – Viện kinh tế và chính trị thế giới, Nxb Khoa học xã hội. Nguyễn Thị Ninh Thuận, Bùi Văn Trịnh (2012). “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư của DN vào KCN tại thành phố Cần Thơ” Kỷ yếu khoa học 2012, Đại học Cần Thơ. Các hội thảo như: “Phát triển KCN, KCX ở các tỉnh phía Bắc - những vấn đề lý luận và thực tiễn” do Bộ kế hoạch và Đầu tư phối hợp với tạp chí Cộng sản và Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (2004). Hội nghị tổng kết 10 năm phát triển các KCN ở khu vực phía Nam (2003). Hội nghị tổng kết 10 phát triển các KCN ở khu
4
vc phía Bc (2004). Hi tho Quc gia “15 năm xây dựng và phát trin các KCN,
KCX Vit Nam” ti tỉnh Long An, năm 2006.
Mt s lun án Tiến sĩ liên quan đến vấn đề này như: Hoàn thin chính
sách cơ chế quản lý nhà nước đi vi các KCN Vit Nam hin nay ca Lê Hng
Yến (2008), lun án Tiến sĩ tại trường Đại học thương mại. Nâng cao hiu qu KT
- XH các KCN min Namca Trần Văn Phùng (2009), luận án Tiến sĩ kinh tế ti
Hc vin chính tr Quc gia Tp. HCM.
Mt s đề tài dưới dng luận văn Thạc nghiên cứu như: “Phát trin khu
công nghip VKTTĐPN” ca Ngu yễn Văn Trịnh (2006), luận văn Thạc sĩ kinh tế,
trường Đại hc Kinh tế Tp. HCM “Chuyn dch cơ cu công nghip tnh Bà Ra
Vũng Tàu theo hướng CNH, HĐH ca Nguyn Duy Hng (2008), luận văn Thạc sĩ
Địa lí học, trường Đại học sư phạm Tp. HCM. “Đu tư trc tiếp nước ngoài đối vi
s phát trin kinh tế tnh Bà Ra Vũng Tàu” ca Lê Th Nga (2008), luận văn
Thạc sĩ Địa lí học, trường Đại học sư phạm Tp. HCM. “Hin trạng và định hướng
s dng lực lượng lao động trong ngành công nghip tnh Bà Ra Vũng Tàu”
ca Nguyn Th Sáu (2009), luận văn Thạc sĩ Đa lí học, trường Đại học sư phạm
Tp. HCM. Tác đng ca KCN vi s phát trin KT - XH tnh Hải Dương ca
Nguyn Th Huyn Trang (2012), luận văn Thạc sĩ Kinh tế chính tr, Trung tâm đào
to và bồi dưỡng Ging viên lý lun Chính tr.
Ngoài ra, còn có nhiu bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí chuyên ngành có
liên quan. Tuy nhiên, các nghiên cu trên tp trung vào nhng vn đ chung trên
phm vi tng th c c, mt vùng ha y mt tỉnh khác và dưới góc nhìn qun lý
kinh tế, chính trị. Đến nay, trên địa bàn tnh BR - VT chưa có công trình khoa hc
nào dưới góc độ Địa lí hc nghiên cu v s phát trin các KCN trong quá trình
CNH, HĐH. Vì vy, đ tài mà hc viên la chn không trùng vi các công trình
khoa học đã được công b.
4 vực phía Bắc (2004). Hội thảo Quốc gia “15 năm xây dựng và phát triển các KCN, KCX ở Việt Nam” tại tỉnh Long An, năm 2006. Một số luận án Tiến sĩ có liên quan đến vấn đề này như: “Hoàn thiện chính sách cơ chế quản lý nhà nước đối với các KCN Việt Nam hiện nay” của Lê Hồng Yến (2008), luận án Tiến sĩ tại trường Đại học thương mại. “Nâng cao hiệu quả KT - XH các KCN miền Nam” của Trần Văn Phùng (2009), luận án Tiến sĩ kinh tế tại Học viện chính trị Quốc gia Tp. HCM. Một số đề tài dưới dạng luận văn Thạc sĩ nghiên cứu như: “Phát triển khu công nghiệp ở VKTTĐPN” của Ngu yễn Văn Trịnh (2006), luận văn Thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế Tp. HCM “Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo hướng CNH, HĐH” của Nguyễn Duy Hồng (2008), luận văn Thạc sĩ Địa lí học, trường Đại học sư phạm Tp. HCM. “Đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” của Lê Thị Nga (2008), luận văn Thạc sĩ Địa lí học, trường Đại học sư phạm Tp. HCM. “Hiện trạng và định hướng sử dụng lực lượng lao động trong ngành công nghiệp ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” của Nguyễn Thị Sáu (2009), luận văn Thạc sĩ Địa lí học, trường Đại học sư phạm Tp. HCM. “Tác động của KCN với sự phát triển KT - XH ở tỉnh Hải Dương” của Nguyễn Thị Huyền Trang (2012), luận văn Thạc sĩ Kinh tế chính trị, Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng Giảng viên lý luận Chính trị. Ngoài ra, còn có nhiều bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí chuyên ngành có liên quan. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên tập trung vào những vấn đề chung trên phạm vi tổng thể cả nước, một vùng ha y một tỉnh khác và dưới góc nhìn quản lý kinh tế, chính trị. Đến nay, trên địa bàn tỉnh BR - VT chưa có công trình khoa học nào dưới góc độ Địa lí học nghiên cứu về sự phát triển các KCN trong quá trình CNH, HĐH. Vì vậy, đề tài mà học viên lựa chọn không trùng với các công trình khoa học đã được công bố.
5
4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Các quan điểm nghiên cu
4.1.1. Quan điểm lãnh th
Đối tượng n ghiên cứu là các KCN, chúng được phân b trên mt không gian
nhất định và có đặc trưng lãnh thổ riêng. Á p dụng quan điểm lãn h th vào đề tài
nghiên cu cho phép xem xét các yếu t tron g mi quan h tác động ln nhau, phát
hin ra quy lut phát trin, các nhân t trội tác động đến s phát trin các KCN. Vì
vy, vic hình thành và phát trin các KCN tnh BR – VT nếu có s kết hp tng
lc ca các yếu t t nhiên, kinh tế - xã hi và chính sách phát trin ca đa
phương… sẽ tạo điều kin phát trin các KCN mt cách nhanh chóng và hiu qu.
4.1.2. Quan điểm h thng, tng hp
Phát trin KCN là mt quá trình KT - XH dưới s tác đng ca nhiu yếu t,
góp phần đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nước. S phát trin các KCN chu tác
động ca nhiu yếu t, làm thay đổi mnh m s phân b lực lượng sn xut và dân
cư, thay đổi cơ cu ngh nghiệp, văn hóa, xã hội, cu gii tính, la tui ca dân
cư và môi trường sng. Vì vy, khi nghiên cu s phát trin các KCN cn xem xét
trên quan điểm h thng thuc h thng KT - XH hoàn ch nh, luôn vận động và
phát trin không ngng.
4.1.3. Quan điểm lch s và vin cnh
Mi s vt và hiện tượng t nhiên và KT XH tn ti và phát triển đều có quá
kh lch s nhất định. Những tác động ca s biến đổi KT - XH ti s hình thành và
phát trin các KCN là lâu dài và vn đng theo thi gian. Vn dụng quan điểm nà y
lch s trong nghiên cu phát trin KCN cần chú ý đến quá kh để xem xét hin ti
và xác định vin cảnh tương lai.
4.1.4. Quan điểm phát trin bn vng
Phát triển KCN được xem là bin pháp hu hiu nhm thúc đẩy quá trình
CNH, HĐH. Tuy nhiên, s phát trin KCN cũng có nhng tác đng tiêu cc không
nh đến xã hội môi trường địa phương. Vn dụng quan điểm trên vào đề tài
nghiên cứu dưới góc độ xe m x ét hiu qu phát trin các KCN đối vi kinh tế, xã hi
và môi trường. Chú ý đến vn đ x lý cht thi gây ô nhiễm môi trường và nhng
5 4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu 4.1. Các quan điểm nghiên cứu 4.1.1. Quan điểm lãnh thổ Đối tượng n ghiên cứu là các KCN, chúng được phân bố trên một không gian nhất định và có đặc trưng lãnh thổ riêng. Á p dụng quan điểm lãn h thổ vào đề tài nghiên cứu cho phép xem xét các yếu tố tron g mối quan hệ tác động lẫn nhau, phát hiện ra quy luật phát triển, các nhân tố trội tác động đến sự phát triển các KCN. Vì vậy, việc hình thành và phát triển các KCN tỉnh BR – VT nếu có sự kết hợp tổng lực của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và chính sách phát triển của địa phương… sẽ tạo điều kiện phát triển các KCN một cách nhanh chóng và hiệu quả. 4.1.2. Quan điểm hệ thống, tổng hợp Phát triển KCN là một quá trình KT - XH dưới sự tác động của nhiều yếu tố, góp phần đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nước. Sự phát triển các KCN chịu tác động của nhiều yếu tố, làm thay đổi mạnh mẽ sự phân bố lực lượng sản xuất và dân cư, thay đổi cơ cấu nghề nghiệp, văn hóa, xã hội, cơ cấu giới tính, lứa tuổi của dân cư và môi trường sống. Vì vậy, khi nghiên cứu sự phát triển các KCN cần xem xét trên quan điểm hệ thống thuộc hệ thống KT - XH hoàn ch ỉnh, luôn vận động và phát triển không ngừng. 4.1.3. Quan điểm lịch sử và viễn cảnh Mọi sự vật và hiện tượng tự nhiên và KT – XH tồn tại và phát triển đều có quá khứ lịch sử nhất định. Những tác động của sự biến đổi KT - XH tới sự hình thành và phát triển các KCN là lâu dài và vận động theo thời gian. Vận dụng quan điểm nà y lịch sử trong nghiên cứu phát triển KCN cần chú ý đến quá khứ để xem xét hiện tại và xác định viễn cảnh tương lai. 4.1.4. Quan điểm phát triển bền vững Phát triển KCN được xem là biện pháp hữu hiệu nhằm thúc đẩy quá trình CNH, HĐH. Tuy nhiên, sự phát triển KCN cũng có những tác động tiêu cực không nhỏ đến xã hội và môi trường địa phương. Vận dụng quan điểm trên vào đề tài nghiên cứu dưới góc độ xe m x ét hiệu quả phát triển các KCN đối với kinh tế, xã hội và môi trường. Chú ý đến vấn đề xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường và những
6
vấn đề xã hi xu t hin cùng vi s phát trin KCN, t đó đề xut nhng gii pháp
đảm bo phát trin bn vng.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu
Đây là một phương pháp quan trọng, hiện nay với sự phát triển của công nghệ
thông tin, việc khai thác các nguồn tài liệu qua mạng Internet sẽ là nguồn liệu
quý hổ trợ cho việc tổng hợp các tài liệu liên quan. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng
nhiều tài liệu được cung cấp bởi các cơ quan: Ban quản lý các KCN tỉnh BR – VT,
Sở Công thương, Sở Kế hoạch Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh BR - VT. Từ những
thông tin thu thp và nguồn tài liệu được cung cấp, tác giả đã phân tích và tổng hợp
để có cái nhìn khái quát và toàn diện về thực trạng phát triển KCN trên địa bàn cũng
như những hạn chế đang tồn tại. Trên sở đó tác giả đề xuất một số biện pháp
khắc phục.
4.2.2. Phương pháp khảo sát thực địa
Đây phương pháp nghiên cứu Địa truyền thống để khảo sát thực tế, áp
dụng việc nghiên cứu thực tiễn. Trong quá trình làm đề tài này, tác giả đã có những
chuyến đi thực địa đến một số KCN điển hình. Quan sát và ghi chép một số vấn đề
xung quanh KCN, chụp lại hình ảnh làm tư liệu thực tế. Đây là phương pháp quan
trọng để kiểm tra độ chính xác, độ tin cậy của các nguồn tài liệu thu thập được và có
cơ sở thực tiễn để đánh giá phát triển các KCN trên địa bàn nghiên cứu.
4.2.3. Phương pháp toán học
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, ngân hàng số liệu được cung cấp bởi Ban
quản các KCN tỉnh BR - VT, Sở Công thương, Sở Kế hoạch Đầu tư, Cục
Thống kê tỉnh BR – VT. Ngoài các số liệu mang tính định lượng, tác giả sử dụng
nhiều cách tính chuyên ngành xử lý để có những số liệu cần thiết phục vụ tốt mục
đích nghiên cứu của đề tài. Trên cơ sở đó tác giả đã phân tích để có được những
nhận định đúng, khoa học và phù hợp về thực trạng phát triển các KCN tỉnh BR
VT, những đóng góp của KCN đối với ngành CN nói riêng và sự phát triển KT –
XH của địa phương nói chung cũng như một số mặt yếu kém còn tồn tại để từ đó đề
6 vấn đề xã hội xu ất hiện cùng với sự phát triển KCN, từ đó đề xuất những giải pháp đảm bảo phát triển bền vững. 4.2. Phương pháp nghiên cứu 4.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu Đây là một phương pháp quan trọng, hiện nay với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc khai thác các nguồn tài liệu qua mạng Internet sẽ là nguồn tư liệu quý hổ trợ cho việc tổng hợp các tài liệu liên quan. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng nhiều tài liệu được cung cấp bởi các cơ quan: Ban quản lý các KCN tỉnh BR – VT, Sở Công thương, Sở Kế hoạch – Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh BR - VT. Từ những thông tin thu thập và nguồn tài liệu được cung cấp, tác giả đã phân tích và tổng hợp để có cái nhìn khái quát và toàn diện về thực trạng phát triển KCN trên địa bàn cũng như những hạn chế đang tồn tại. Trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số biện pháp khắc phục. 4.2.2. Phương pháp khảo sát thực địa Đây là phương pháp nghiên cứu Địa lí truyền thống để khảo sát thực tế, áp dụng việc nghiên cứu thực tiễn. Trong quá trình làm đề tài này, tác giả đã có những chuyến đi thực địa đến một số KCN điển hình. Quan sát và ghi chép một số vấn đề xung quanh KCN, chụp lại hình ảnh làm tư liệu thực tế. Đây là phương pháp quan trọng để kiểm tra độ chính xác, độ tin cậy của các nguồn tài liệu thu thập được và có cơ sở thực tiễn để đánh giá phát triển các KCN trên địa bàn nghiên cứu. 4.2.3. Phương pháp toán học Trong quá trình nghiên cứu đề tài, ngân hàng số liệu được cung cấp bởi Ban quản lý các KCN tỉnh BR - VT, Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh BR – VT. Ngoài các số liệu mang tính định lượng, tác giả sử dụng nhiều cách tính chuyên ngành xử lý để có những số liệu cần thiết phục vụ tốt mục đích nghiên cứu của đề tài. Trên cơ sở đó tác giả đã phân tích để có được những nhận định đúng, khoa học và phù hợp về thực trạng phát triển các KCN tỉnh BR – VT, những đóng góp của KCN đối với ngành CN nói riêng và sự phát triển KT – XH của địa phương nói chung cũng như một số mặt yếu kém còn tồn tại để từ đó đề
7
xuất một số biện pháp giải quyết góp phần phát triển hiệu quả các KCN tỉnh BR
VT đến năm 2020.
4.2.4. Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Đây là phương pháp đặc trưng trong nghiên cứu Địa lí. Việc sử dụng phương
pháp bản đồ cho thấy mối quan hệ tổng hợp các nhân tố hình thành KCN, sự phân
bố không gian các KCN trên địa bàn nghiên cứu. Qua các biểu đồ, tác giả nghiên
cứu thực trạng phát triển của các KCN, những đóng góp của các KCN đối với sự
phát triển KT XH của địa phương nói chung và ngành CN nói riê ng. Đồng thời,
qua phương pháp này, việc đánh giá các tác động các KCN được toàn diện hơn, từ
đó có cơ sở quy hoạch các KCN đến năm 2020.
4.2.5. Phương pháp GIS
Phương pháp GIS là phương pháp để thành lp bản đồ. Trong đề tài nghiên
cu này, tác gi s dng phn mền thông tin Địa lí (GIS) để tính toán, thiết kế
biên tp mt s bản đồ phù hp với đối tượng nghiên cu như: Bản đ hành chín h
tnh BR VT, bản đồ phân b KCN tnh BR VT năm 2013 và bản đ Quy h ach
KCN tnh BR VT đến năm 2020. Nh đó, quá trình nghiên cứu mang tính định
lượng hơn.
Các phương pháp trên được vận dụng trong toàn bộ quá trình nghiên cứu luận
văn với sự thống nhất và kết hợp giữa chúng.
5. Những đóng góp của luận văn
Các KCN Việt Nam ra đời t đầu thp niên 90 ca thế k XX. Trong quá
trình đổi mi, các KCN đã trở thành biểu tượng ca s khi sc v kinh tế, là các
điểm sáng v phân b không gian CN cùng quá trình đô thị hóa din ra mnh m
trong tiến trình CNH, HĐH đất nước. Bi vy, vi mong mun góp phn nghiên
cu phát trin các KCN ti tnh BR - VT, tác gi đã lựa chọn đề tài “Phát trin khu
công nghip tnh Bà Ra Vũng Tàu trong thời k CNH, HĐH” với nội dung đóng
góp mi, c th như sau:
- Tng hp, hoàn thin cơ s lý lun và thc tin có liên quan v s phát trin
các KCN trong thi k CNH, HĐH.
7 xuất một số biện pháp giải quyết góp phần phát triển hiệu quả các KCN tỉnh BR – VT đến năm 2020. 4.2.4. Phương pháp bản đồ - biểu đồ Đây là phương pháp đặc trưng trong nghiên cứu Địa lí. Việc sử dụng phương pháp bản đồ cho thấy mối quan hệ tổng hợp các nhân tố hình thành KCN, sự phân bố không gian các KCN trên địa bàn nghiên cứu. Qua các biểu đồ, tác giả nghiên cứu thực trạng phát triển của các KCN, những đóng góp của các KCN đối với sự phát triển KT – XH của địa phương nói chung và ngành CN nói riê ng. Đồng thời, qua phương pháp này, việc đánh giá các tác động các KCN được toàn diện hơn, từ đó có cơ sở quy hoạch các KCN đến năm 2020. 4.2.5. Phương pháp GIS Phương pháp GIS là phương pháp để thành lập bản đồ. Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả sử dụng phần mền thông tin Địa lí (GIS) để tính toán, thiết kế và biên tập một số bản đồ phù hợp với đối tượng nghiên cứu như: Bản đồ hành chín h tỉnh BR – VT, bản đồ phân bố KCN tỉnh BR – VT năm 2013 và bản đồ Quy h ọach KCN tỉnh BR – VT đến năm 2020. Nhờ đó, quá trình nghiên cứu mang tính định lượng hơn. Các phương pháp trên được vận dụng trong toàn bộ quá trình nghiên cứu luận văn với sự thống nhất và kết hợp giữa chúng. 5. Những đóng góp của luận văn Các KCN ở Việt Nam ra đời từ đầu thập niên 90 của thế kỷ XX. Trong quá trình đổi mới, các KCN đã trở thành biểu tượng của sự khởi sắc về kinh tế, là các điểm sáng về phân bố không gian CN cùng quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong tiến trình CNH, HĐH đất nước. Bởi vậy, với mong muốn góp phần nghiên cứu phát triển các KCN tại tỉnh BR - VT, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phát triển khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong thời kỳ CNH, HĐH” với nội dung đóng góp mới, cụ thể như sau: - Tổng hợp, hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn có liên quan về sự phát triển các KCN trong thời kỳ CNH, HĐH.
8
- Phân tích, đánh giá thực trng phát trin của các KCN trên địa bàn tnh BR -
VT giai đoạn 2009 - 2013 và định hướng phát triển đến 2020. Qua đó, thấy đưc
những đóng góp của các KCN đối vi s phát trin KT – XH ca địa phương.
- Tìm ra nhng hn chế và nguyên nhân ca nhng hn chế trong quá trình
phát trin KCN ca tnh thi k CNH, HĐH và hội nhp.
- La chọn được nhng gii pháp hp lý cho phát trin các KCN trong quá
trình phát trin KT – XH tnh BR – VT.
6. Cu trúc ca luận văn
Luận văn gồm 03 phn: M đầu, ni dung và kết lun.
Phn ni dung luận văn gồm có 3 chương.
- Chương 1. Tng quan v phát trin KCN trong thi k CNH, HĐH.
- Chương 2. Thc trng phát trin các KCN tnh BR VT trong thi k
CNH, HĐH.
- Chương 3. Định hướng và gii pháp phát trin các KCN tnh BR - VT
trong thi k CNH, HĐH.
8 - Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển của các KCN trên địa bàn tỉnh BR - VT giai đoạn 2009 - 2013 và định hướng phát triển đến 2020. Qua đó, thấy được những đóng góp của các KCN đối với sự phát triển KT – XH của địa phương. - Tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình phát triển KCN của tỉnh thời kỳ CNH, HĐH và hội nhập. - Lựa chọn được những giải pháp hợp lý cho phát triển các KCN trong quá trình phát triển KT – XH tỉnh BR – VT. 6. Cấu trúc của luận văn Luận văn gồm 03 phần: Mở đầu, nội dung và kết luận. Phần nội dung luận văn gồm có 3 chương. - Chương 1. Tổng quan về phát triển KCN trong thời kỳ CNH, HĐH. - Chương 2. Thực trạng phát triển các KCN ở tỉnh BR – VT trong thời kỳ CNH, HĐH. - Chương 3. Định hướng và giải pháp phát triển các KCN ở tỉnh BR - VT trong thời kỳ CNH, HĐH.
9
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG
NGHIỆP TRONG THỜI KỲ CNH, HĐH
1.1. Một số khái niệm và những vấn đề liên quan về KCN
1.1.1. Quan niệm về KCN
Vào những năm cuối thế k XIX, KCN được hình thành mt s nước tư bn
phát triển. Năm 1896, xuất hiện KCN đầu tiên Traffort Park thành ph
Manchester nước A nh. Sau đó, KCN lần lượt được thành lp các nước khác như
M năm 1899, Italia năm 1904; và KCN thực s được bùng n k t những năm 50
thế k XX và ph biến các nưc. Trong quá trình phát trin, KCN được coi là mt
bin pháp hu hiệu để thúc đẩy s phát trin kinh tế. Ngày nay, KCN xut hin
nhiu quc gia trên thế gii vi nhiu quan nim khác nhau.
Theo nghĩa thông thường, KCN là khu vc có tính chất độc lp tp trung nhiu
DN sn xut CN. Các KCN ra đời là kết qu ca vic xây d ng các DN CN riêng
r. Xen ln vi các DN CN là khu dân cư hoặc các cơ quan hành chính sự nghip…
đó, chính quyền đã áp dụng nhiều chính sách ưu đãi như miễn thuế (thuế xut -
nhp khu, thuế thu nhp cá nhân, thuế tài sn…) và t do mua bán.
Theo quan điểm ca T chc phát trin CN Liên hp quc (United Nations
Industrial Development Organization - UNIDO) năm 1990: KCN là khu vực tương
đối nh, phân cách v mặt địa lý trong mt quc gia nhm mục tiêu thu hút đầu tư
vào các ngành CN hướng v xut khu bng cách cung cp cho các ngành CN nà y
những điều kin v đầu tư mậu dch thun lợi đặc bit so vi phn lãnh th còn li
của nước ch nhà. Trong đó đặc bit là KCX cho phép nhp khu hàng hoá dùng
cho sn xuất để xut khu min thuế”.
Theo quan điểm ca Hip hi thế gii v KCN (World Expot Processing Zone
Association - WEPZA) thì KCN là tt c các khu vực được Chính ph cho phép
thành lp như: Cảng t do, khu vc mu dch t do, KCN t do hay bt k khu vc
ngoại thương hoặc khu vực khác được t chc này công nhn. Quan nim này xut
phát t nhu cu phát trin mi quan h thương mại và đầu tư quốc tế ngày càng m
9 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP TRONG THỜI KỲ CNH, HĐH 1.1. Một số khái niệm và những vấn đề liên quan về KCN 1.1.1. Quan niệm về KCN Vào những năm cuối thế kỉ XIX, KCN được hình thành ở một số nước tư bản phát triển. Năm 1896, xuất hiện KCN đầu tiên ở Traffort Park thành phố Manchester nước A nh. Sau đó, KCN lần lượt được thành lập ở các nước khác như Mỹ năm 1899, Italia năm 1904; và KCN thực sự được bùng nổ kể từ những năm 50 thế kỷ XX và phổ biến ở các nước. Trong quá trình phát triển, KCN được coi là một biện pháp hữu hiệu để thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Ngày nay, KCN xuất hiện ở nhiều quốc gia trên thế giới với nhiều quan niệm khác nhau. Theo nghĩa thông thường, KCN là khu vực có tính chất độc lập tập trung nhiều DN sản xuất CN. Các KCN ra đời là kết quả của việc xây d ựng các DN CN riêng rẽ. Xen lẫn với các DN CN là khu dân cư hoặc các cơ quan hành chính sự nghiệp… Ở đó, chính quyền đã áp dụng nhiều chính sách ưu đãi như miễn thuế (thuế xuất - nhập khẩu, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài sản…) và tự do mua bán. Theo quan điểm của Tổ chức phát triển CN Liên hợp quốc (United Nations Industrial Development Organization - UNIDO) năm 1990: “KCN là khu vực tương đối nhỏ, phân cách về mặt địa lý trong một quốc gia nhằm mục tiêu thu hút đầu tư vào các ngành CN hướng về xuất khẩu bằng cách cung cấp cho các ngành CN nà y những điều kiện về đầu tư mậu dịch thuận lợi đặc biệt so với phần lãnh thổ còn lại của nước chủ nhà. Trong đó đặc biệt là KCX cho phép nhập khẩu hàng hoá dùng cho sản xuất để xuất khẩu miễn thuế”. Theo quan điểm của Hiệp hội thế giới về KCN (World Expot Processing Zone Association - WEPZA) thì KCN là tất cả các khu vực được Chính phủ cho phép thành lập như: Cảng tự do, khu vực mậu dịch tự do, KCN tự do hay bất k ỳ khu vực ngoại thương hoặc khu vực khác được tổ chức này công nhận. Quan niệm này xuất phát từ nhu cầu phát triển mối quan hệ thương mại và đầu tư quốc tế ngày càng mở
10
rng xut phát t nhu cu bc thiết ca quá trình CNH hướng v xut khu ca các
nước đang phát triển.
Kế tha những quan điểm trên, Ngh định 192/CP ngày 15/12/1994 ca Chính
ph v quy chế KCN Việt Nam như sau: Các KCN đưc định nghĩa là khu vực
công nghip tập trung, được thành lp do quyết định ca Chính ph vi các ranh
giới được xác đnh, cung ng các dch v h tr sn xuất và không có dân cư sinh
sng”.
Tuy nhiên, cũng quan niệm cho rng KCN ch là mt khu vc ph
(subregion), không nht thiết phi có s ngăn cách bit lp và trên thc tế có nhiu
tập đoàn và tổ hp CN vi mt chuỗi đồ s các xí nghip, nhà máy liên kết vi nhau
trên mt khu vc rng ln và vic b trí mt bng các khu sn xut trên quy mô ln
như vậy hình thành mt loi hình t chc mi ca KCN mà không nht thiết phi
mt quy chế đặc thù.
Như vậy, có th xác đnh KCN là mt khu vc có ranh gii rõ rt vi nhng
thế mnh v v trí địa lý, v t nhiên và xã hi để thu hút đầu tư, hoạt động với
cu hp lý gia các DN công nghip và dch v có liên quan thuc nhiu thành
phn kinh tế nhm đt hiu qu cao ca tng DN nói riêng và tng th KCN nói
chung.
Hin nay nước ta đã xut hiện hàng trăm các KCN vừa và nh do Trung
ương thành lập và nhiu CCN - TTCN do chính quyền địa phương (cấp tnh, thành
ph) thành lp. Mc dù có mt s đặc điểm đặc thù như quy nhỏ hơn, nh
hưởng hẹp hơn nhưng về bn cht không có s khác bit so vi các KCN ca Trung
ương. Trong đề tài này, khái niệm KCN được hiu gm c KCN do Trung ương
thành lp, qun lý và c các CCN – TTCN do chính quyền địa phương thành lập.
1.1.2. Mục tiêu của KCN
Theo các tài liu ca Liên Hip Quc Hip hi Thế gii v KCN
(WEPZA), các KCN trên thế giới ra đời nhm thu hút vn đầu nước ngoài để
tăng xuất khu, thu hút ngoi t, tranh th k thut mới, đi đôi với chuyn giao công
ngh và gii quyết nn tht nghiệp, tăng lượng người có vic làm trong và ngoài
khu, hc tp và áp dng cách qun lý tiên tiến, tăng các khoản thu ngoi t cho thuê
10 rộng xuất phát từ nhu cầu bức thiết của quá trình CNH hướng về xuất khẩu của các nước đang phát triển. Kế thừa những quan điểm trên, Nghị định 192/CP ngày 15/12/1994 của Chính phủ về quy chế KCN ở Việt Nam như sau: “Các KCN được định nghĩa là khu vực công nghiệp tập trung, được thành lập do quyết định của Chính phủ với các ranh giới được xác định, cung ứng các dịch vụ hỗ trợ sản xuất và không có dân cư sinh sống”. Tuy nhiên, cũng có quan niệm cho rằng KCN chỉ là một khu vực phụ (subregion), không nhất thiết phải có sự ngăn cách biệt lập và trên thực tế có nhiều tập đoàn và tổ hợp CN với một chuỗi đồ sộ các xí nghiệp, nhà máy liên kết với nhau trên một khu vực rộng lớn và việc bố trí mặt bằng các khu sản xuất trên quy mô lớn như vậy hình thành một loại hình tổ chức mới của KCN mà không nhất thiết phải có một quy chế đặc thù. Như vậy, có thể xác định KCN là một khu vực có ranh giới rõ rệt với những thế mạnh về vị trí địa lý, về tự nhiên và xã hội để thu hút đầu tư, hoạt động với cơ cấu hợp lý giữa các DN công nghiệp và dịch vụ có liên quan thuộc nhiều thành phần kinh tế nhằm đạt hiệu quả cao của từng DN nói riêng và tổng thể KCN nói chung. Hiện nay ở nước ta đã xuất hiện hàng trăm các KCN vừa và nhỏ do Trung ương thành lập và nhiều CCN - TTCN do chính quyền địa phương (cấp tỉnh, thành phố) thành lập. Mặc dù có một số đặc điểm đặc thù như quy mô nhỏ hơn, ảnh hưởng hẹp hơn nhưng về bản chất không có sự khác biệt so với các KCN của Trung ương. Trong đề tài này, khái niệm KCN được hiểu gồm cả KCN do Trung ương thành lập, quản lý và cả các CCN – TTCN do chính quyền địa phương thành lập. 1.1.2. Mục tiêu của KCN Theo các tài liệu của Liên Hiệp Quốc và Hiệp hội Thế giới về KCN (WEPZA), các KCN trên thế giới ra đời nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài để tăng xuất khẩu, thu hút ngoại tệ, tranh thủ kỹ thuật mới, đi đôi với chuyển giao công nghệ và giải quyết nạn thất nghiệp, tăng lượng người có việc làm trong và ngoài khu, học tập và áp dụng cách quản lý tiên tiến, tăng các khoản thu ngoại tệ cho thuê