Luận văn Thạc sĩ Chăn nuôi: Ảnh hưởng của khẩu phần ăn bổ sung Bột lá chè đại ( Trichanthera gigantea) đến năng suất chất lượng thịt của gà Mía lai Lương Phượng tại Thái Nguyên

1,205
712
66
KT LUẬN VÀ ĐỀ NGH
1. Kết lun
T kết qu nghiên cu b sung bột lá chè đại vào khu phần ăn của
tht Mía x Lương Phượng, chúng tôi đưa ra một s kết luận như sau:
T l nuôi sng ca các lô gà thí nghim đều đạt là 100%, khu phn ăn
ca các s dng bt lá chè đại có da và da chân vàng hơn, b lông bóng mượt
hơn hơn so với gà không được s dng bt lá.
Khối lượng gà lúc 12 tun tui lô TN1, TN2 và lô TN3 có sinh trưởng
tích lũy lần lượt là 2005,65; 2036,16; 1949,44 g/con cao hơn lần lượt là 57,91;
84,42; 1,7 g/con so vi gà lô đối chng có sinh trưởng tích lũy đạt (1947,74
g/con).
Tiêu th thức ăn trên 1 gà của các lô TN đều lớn hơn ĐC, còn tiêu tốn
thức ăn cho 1kg tăng khối lượng ca lô TN1, TN2 thấp hơn ĐC và lô TN3 vi s
sai khác rõ rt (TN1: 3,09; TN2: 3,04; ĐC: 3,14, TN3: 3,15 kg/kg) .
Các ch tiêu giết m, thành phn hóa hc tht, pH độ mất nước ca tht
gà tương tự như lô ĐC. Chi phí thức ăn cho 1 kg ng) ca lô TN1, TN2,
TN3 bng 98,73%, 98,01% và 101,73% so với lô ĐC. Hiu qu kinh tế đạt cao
nht lô TN2 (20.970 đồng/kg) sau đó đến lô TN1 (24.642 đồng/kg), th 3 là
lô ĐC (24.058 đồng/kg) và thp nht là lô TN3 (23.261 đồng/kg)
2. Đề ngh
Tiếp tc làm thí nghim lp li phm vi rộng hơn, nuôi các v mùa
khác nhau, các giống gà khác nhau đ có kết luận chính xác và đầy đủ hơn về
ảnh hưởng ca vic b sung bột lá chè đại trong chăn nuôi gà thịt.
Khuyến cáo người chăn nuôi nên sử dng bt chè đi vi t l t 2-
4% nhm nâng cao hiu qu kinh tế trong nuôi gà tht.
51 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 1. Kết luận Từ kết quả nghiên cứu bổ sung bột lá chè đại vào khẩu phần ăn của gà thịt Mía x Lương Phượng, chúng tôi đưa ra một số kết luận như sau: Tỷ lệ nuôi sống của các lô gà thí nghiệm đều đạt là 100%, khẩu phần ăn của các sử dụng bột lá chè đại có da và da chân vàng hơn, bộ lông bóng mượt hơn hơn so với gà không được sử dụng bột lá. Khối lượng gà lúc 12 tuần tuổi ở lô TN1, TN2 và lô TN3 có sinh trưởng tích lũy lần lượt là 2005,65; 2036,16; 1949,44 g/con cao hơn lần lượt là 57,91; 84,42; 1,7 g/con so với gà ở lô đối chứng có sinh trưởng tích lũy đạt (1947,74 g/con). Tiêu thụ thức ăn trên 1 gà của các lô TN đều lớn hơn lô ĐC, còn tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng của lô TN1, TN2 thấp hơn ĐC và lô TN3 với sự sai khác rõ rệt (TN1: 3,09; TN2: 3,04; ĐC: 3,14, TN3: 3,15 kg/kg) . Các chỉ tiêu giết mổ, thành phần hóa học thịt, pH và độ mất nước của thịt gà tương tự như lô ĐC. Chi phí thức ăn cho 1 kg gà (đồng) của lô TN1, TN2, TN3 bằng 98,73%, 98,01% và 101,73% so với lô ĐC. Hiệu quả kinh tế đạt cao nhất ở lô TN2 (20.970 đồng/kg) sau đó đến lô TN1 (24.642 đồng/kg), thứ 3 là lô ĐC (24.058 đồng/kg) và thấp nhất là lô TN3 (23.261 đồng/kg) 2. Đề nghị Tiếp tục làm thí nghiệm lặp lại ở phạm vi rộng hơn, nuôi ở các vụ mùa khác nhau, các giống gà khác nhau đ có kết luận chính xác và đầy đủ hơn về ảnh hưởng của việc bổ sung bột lá chè đại trong chăn nuôi gà thịt. Khuyến cáo người chăn nuôi nên sử dụng bột lá chè đại với tỷ lệ từ 2- 4% nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong nuôi gà thịt.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. TÀI LIU TING VIT
1. B Nông nghip và Phát trin Nông thôn (2020), “Định hướng phát trin
bn vng”, K yếu Khoa hc Chăn nuôi - Thú y, Hc Vin Nông nghip
Vit Nam, T9/2020.
2. Nguyễn Văn Chung (2013), “So sánh ảnh hưởng ca bt lá sn và bt c
Stylo đến năng suất và chất lượng sn phm gà thịt Lương Phưng ti tri
gà Thịnh Đán tỉnh Thái NguyênLuận văn thạc sĩ Chăn nuôi, trường Đại
hc Nông Lâm Thái Nguyên.
3. Nguyn Th Thu Cúc (2018), Ảnh hưởng ca mức bón đm tui thu
hoạch đến năng suất và thành phn hóa hc ca cây thức ăn Trichanthera
gigantean, Luận văn thạc sĩ Chăn nuôi, trường Đại hc Nông Lâm Thái
Nguyên.
4. Đường Hồng Dật (2004), Cây sắn từ cây lương thc chuyn thành cây
công nghiệp, Nxb Lao Động Xã Hội.
5. Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Th Mai, Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Huy Đạt
(2011), Các ch tiêu dùng trong nghiên cứu chăn nuôi gia cầm, Nxb Nông
nghip Hà Ni.
6. T Quang Hin, Phan Đình Thắm, Ngôn Th Hoán (2002), Giáo trình
Đồng c và cây thức ăn gia súc, Nxb Nông nghip Hà Ni.
7. T Quang Hin, Nguyn Đcng, Nguyn Th Ln, Nguyn Th Inh (2008),
Nghiên cu s dng keo giậu trong chăn nuôi, Nxb Đi hc Thái Nguyên.
8. Trn Th Hoan (2012) Nghiên cu trng sn thu lá và s dng bt lá sn
trong chăn nuôi thịt đẻ b m Lương Phượng, Lun án tiến
Nông nghiệp, Đại hc Thái Nguyên.
9. Nguyn Th Hng Nhân và Hunh Th Ngc Trinh (2012), Kho sát giá
tr dinh dưỡng Trichanthera gigantea tại các vũng sinh thái khác nhau
52 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 1. Bộ Nông nghiệp và Phát trin Nông thôn (2020), “Định hướng phát trin bền vững”, Kỷ yếu Khoa hc Chăn nuôi - Thú y, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam, T9/2020. 2. Nguyễn Văn Chung (2013), “So sánh ảnh hưởng của bột lá sắn và bột cỏ Stylo đến năng suất và chất lượng sản phẩm gà thịt Lương Phượng tại trại gà Thịnh Đán tỉnh Thái Nguyên” Luận văn thạc sĩ Chăn nuôi, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. 3. Nguyễn Thị Thu Cúc (2018), Ảnh hưởng ca mức bón đạm và tuổi thu hoạch đến năng suất và thành phần hóa hc ca cây thức ăn Trichanthera gigantean, Luận văn thạc sĩ Chăn nuôi, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. 4. Đường Hồng Dật (2004), Cây sắn từ cây lương thc chuyn thành cây công nghiệp, Nxb Lao Động Xã Hội. 5. Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Huy Đạt (2011), Các chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu chăn nuôi gia cầm, Nxb Nông nghiệp Hà Nội. 6. Từ Quang Hin, Phan Đình Thắm, Ngôn Thị Hoán (2002), Giáo trình Đồng cỏ và cây thức ăn gia súc, Nxb Nông nghiệp Hà Nội. 7. Từ Quang Hin, Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Inh (2008), Nghiên cứu sử dụng keo giậu trong chăn nuôi, Nxb Đại học Thái Nguyên. 8. Trần Thị Hoan (2012) Nghiên cứu trồng sắn thu lá và sử dụng bột lá sắn trong chăn nuôi gà thịt và gà đẻ bố mẹ Lương Phượng, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Đại học Thái Nguyên. 9. Nguyễn Thị Hồng Nhân và Hunh Thị Ngọc Trinh (2012), ‘Khảo sát giá trị dinh dưỡng Trichanthera gigantea tại các vũng sinh thái khác nhau ở
Đồng bng sông Cu Long, Tp chí khoa hc công ngh s 04, trường
Đại hc Trà Vinh.
10. Đỗ Viết Minh, Nguyn Th Mùi, Lê Th Hng Thảo, Lê Văn Huyên, Lại
Th Ngài, Nguyễn Văn Quang, Phạm Văn Thức (2009), “Nghiên cứu các
bin pháp làm khô và nâng cao giá tr dinh dưỡng c khô (hòa tho) ng
dng công ngh cơ khí đóng bánh cỏ khô (h đậu)”, Tp chí KHCN, s 18
năm 2009.
11. H Th Bích Ngc “Nghiên cứu trng, chế biến bo qun và s dng c
Stylosanthes guianensis CIAT 184 cho tht b m Lương Phượng”,
Lun án tiến s khoa hc Nông nghiệp, Đại hc Thái Nguyên.
12. Văn Thị Ái Nguyên (2017), “Nghiên cứu s dng cây Trichanthera
gigantea trong khu phần Lương Phượng nuôi thịt”, Lun án tiến ,
Đại hc Cần Thơ.
13. Nguyn Hồng Nhân (2010), “Ảnh hưởng của phân bón đến kh năng phát
trin ca c h đậu làm thức ăn chất ng cao cho gia súc ti Tây Nam
Bộ”, Tạp chí KHKT chăn nuôi số 10, 2010.
14. Nguyn Văn Thin, Nguyn Khánh Quc, Nguyn Duy Hoan (2002),
Giáo trình phương pháp nghiên cu trong cn nuôi, Nxb Nông nghip
Hà Ni.
15. Tiêu chun Vit Nam, Thc ăn chăn nuôi (2001), Phương pháp xác định
m độ, TCVN 4326 - 2001 (ISO 6496:1999).
16. Tiêu chun Vit Nam, Thc ăn chăn nuôi (2001), Phương pháp xác định
hàm lượng Nitơ và protein, TCVN 4328:2007 (ISO 6496: 2003).
17. Tiêu chun Vit Nam, Thc ăn chăn nuôi (2007), Phương pháp xác định hàm
lượng cht béo (lipit) thô, TCVN 8136:2009 (ISO 6492: 2002).
18. Tiêu chun Vit Nam, Thc ăn chăn nuôi (2007), Phương pháp xác định
hàm lượng tro, TCVN 7142:2002 (ISO 5984: 2002).
19. Tiêu chun Vit Nam, Thc ăn chăn nuôi (2007), Phương pháp xác định
hàm lượng tro, Theo Phương pháp trọng lượng (ISO 5984: 2002).
53 Đồng bằng sông Cửu Long’, Tạp chí khoa hc công nghệ số 04, trường Đại học Trà Vinh. 10. Đỗ Viết Minh, Nguyễn Thị Mùi, Lê Thị Hồng Thảo, Lê Văn Huyên, Lại Thị Ngài, Nguyễn Văn Quang, Phạm Văn Thức (2009), “Nghiên cứu các biện pháp làm khô và nâng cao giá trị dinh dưỡng cỏ khô (hòa thảo) ứng dụng công nghệ cơ khí đóng bánh cỏ khô (họ đậu)”, Tạp chí KHCN, số 18 năm 2009. 11. Hồ Thị Bích Ngọc “Nghiên cứu trồng, chế biến bảo quản và sử dụng cỏ Stylosanthes guianensis CIAT 184 cho gà thịt và gà bố mẹ Lương Phượng”, Luận án tiến s khoa học Nông nghiệp, Đại học Thái Nguyên. 12. Văn Thị Ái Nguyên (2017), “Nghiên cứu sử dụng lá cây Trichanthera gigantea trong khẩu phần gà Lương Phượng nuôi thịt”, Luận án tiến sĩ, Đại học Cần Thơ. 13. Nguyễn Hồng Nhân (2010), “Ảnh hưởng của phân bón đến khả năng phát trin của cỏ họ đậu làm thức ăn chất lượng cao cho gia súc tại Tây Nam Bộ”, Tạp chí KHKT chăn nuôi số 10, 2010. 14. Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Duy Hoan (2002), Giáo trình phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp Hà Nội. 15. Tiêu chuẩn Việt Nam, Thức ăn chăn nuôi (2001), Phương pháp xác định ẩm độ, TCVN 4326 - 2001 (ISO 6496:1999). 16. Tiêu chuẩn Việt Nam, Thức ăn chăn nuôi (2001), Phương pháp xác định hàm lượng Nitơ và protein, TCVN 4328:2007 (ISO 6496: 2003). 17. Tiêu chuẩn Việt Nam, Thức ăn chăn nuôi (2007), Phương pháp xác định hàm lượng chất béo (lipit) thô, TCVN 8136:2009 (ISO 6492: 2002). 18. Tiêu chuẩn Việt Nam, Thức ăn chăn nuôi (2007), Phương pháp xác định hàm lượng tro, TCVN 7142:2002 (ISO 5984: 2002). 19. Tiêu chuẩn Việt Nam, Thức ăn chăn nuôi (2007), Phương pháp xác định hàm lượng tro, Theo Phương pháp trọng lượng (ISO 5984: 2002).
20. Tiêu chun Vit Nam, Thc ăn chăn nuôi (2007), Phương pháp xác định
hàm lượng tro, Theo TCVN 8134:2009 (ISO 5984: 2002).
II. TÀI LIU TIẾNG NƯỚC NGOÀI
21. Arango J. F (1990), Evaluacion de tres NIVELES de nacedero
Trichanthera gigantea en CEBA de Nueva Conejos Zelanda, Tesis de
Grado. Zootecnia, Universidad Nacional de Colombia, Palmira.
22. Nguyen Xuan Ba and Le Duc Ngoan (2003), “Evaluation of some
unconventional trees/plants as ruminant feeds in Central Vietnam”,
Livestock Research for Rural Development 15 (6) 2003
23. Buitrago J. A, Bernardo Ospina, Jorge Luis Gil and Hernando Aparicio
(2002), Cassava root and leaf meals as the main ingredients in poultry
feeding”: Some experiences in Colombia, Cassava Research and
Development in Asia: Exploring New Opportunities for an Ancient Crop.
Proceedings of the Seventh Regional Workshop held in Bangkok,
Thailand. Oct 28- Nov 1, 2002, The Nippon Foundation, pp. 523-541.
24. Dzugan M. (2006), Czynniki wplywajace na stabilnose zielonych
barwnikow roslin, Zeyty Naukowe Polskiego Towarzystwa Inzynierii
Ekologicznej 7: 26-33.
25. Gierhart DL (2002). Production of zeaxanthin and zeaxanthin - containing
composite. (High Ridge, MO) Patent number 05308759. [Acessed feb.15,
2002]. Available at: http://www.nal.usda.gov/bic/biotech - Patents/ 1994
patents 308759.html.
26. Hess H. D. and Dominguez J. C. (1998), Leaves of Trichanthera
gigantea as a nutritional supplement for sheep, Past,.Trop., 20: 11-15
http://ciat-library.ciat.cgiar.org/Articulos_Ciat/PAST2032.pdf.
27. Iheukwumere F. C., Ndubuisi E. C., Mazi E. A., and Onyekwere M. U.
54 20. Tiêu chuẩn Việt Nam, Thức ăn chăn nuôi (2007), Phương pháp xác định hàm lượng tro, Theo TCVN 8134:2009 (ISO 5984: 2002). II. TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI 21. Arango J. F (1990), Evaluacion de tres NIVELES de nacedero Trichanthera gigantea en CEBA de Nueva Conejos Zelanda, Tesis de Grado. Zootecnia, Universidad Nacional de Colombia, Palmira. 22. Nguyen Xuan Ba and Le Duc Ngoan (2003), “Evaluation of some unconventional trees/plants as ruminant feeds in Central Vietnam”, Livestock Research for Rural Development 15 (6) 2003 23. Buitrago J. A, Bernardo Ospina, Jorge Luis Gil and Hernando Aparicio (2002), “Cassava root and leaf meals as the main ingredients in poultry feeding”: Some experiences in Colombia, Cassava Research and Development in Asia: Exploring New Opportunities for an Ancient Crop. Proceedings of the Seventh Regional Workshop held in Bangkok, Thailand. Oct 28- Nov 1, 2002, The Nippon Foundation, pp. 523-541. 24. Dzugan M. (2006), Czynniki wplywajace na stabilnose zielonych barwnikow roslin, Zeyty Naukowe Polskiego Towarzystwa Inzynierii Ekologicznej 7: 26-33. 25. Gierhart DL (2002). Production of zeaxanthin and zeaxanthin - containing composite. (High Ridge, MO) Patent number 05308759. [Acessed feb.15, 2002]. Available at: http://www.nal.usda.gov/bic/biotech - Patents/ 1994 patents 308759.html. 26. Hess H. D. and Dominguez J. C. (1998), “Leaves of Trichanthera gigantea as a nutritional supplement for sheep”, Past,.Trop., 20: 11-15 http://ciat-library.ciat.cgiar.org/Articulos_Ciat/PAST2032.pdf. 27. Iheukwumere F. C., Ndubuisi E. C., Mazi E. A., and Onyekwere M. U.
(2007), Growth, Blood chemistry and carcass yield of Broilers Fed
Cassava Leaf Meal (Manihot Esculenta Crantz), International Journal of
Poultry Science 6 (8): 555- 559.
28. Jaramillo C.J and Rivera P.E (1991), Efecto del tipo de estaca y lan densidad de
siembra sobre el establecimiento y production inicial de nacedero Trchanthera
gigantean, Universidad Nacional de Colombia, Palmira
29. Onwudike O.C. and. Oke O.L(1978). “Total substitution of leaf protein in
the rationof laying hens” Poult. Sci 65, pp. 1201-1204.
30. Murcia M. A., Jimenez-Monreal A. M., Garcia-Diz L., Carmona M.,
Maggi L., and Martinez-Tome M. (2010), “Antioxidant activity of
minimally processed (in modified atmospheres), dehydrated and ready to
eat vegetables”, Food and Chemical Toxicology 47.
31. Lorenz RT. (2002), A review of Spirulina and Haematococcus algae meal
as a carotenoid and vitamin supplement for poultry”, Bulletin 053.
http://www.cyanotech.com/pdf/spbul53.pdf.
32. Roche (1988), Vitamin and Fine chemicals, Egg Yolk pigmentation with
carophyll 3
nd
ed”, Hoffman. La Roche Ltd, Basel, Switzeland. pp12 - 18.
33. Sarwatt, S. V. Laswai, Ubwe, R. (2003), “Evaluation of the potential
of Trichanthera gigantea as a source of nutrients for rabbit diets under
small-holder production system in Tanzania”, Livest. Res. Rural Dev., 15
(11), http://www.lrrd.org/lrrd15/11/sarw1511.htm
34. Siri F., Iaffaldano N., Minelli G., Meluzzi A., Rosato M. P., and Franchini
A. (2007), Comparative pigmentation efficiency of high dietary levels
of apoester and marigold extract on quality traits of whole liquid egg of
two strains of laying hens”, J. Appl. Poultry Res 16, pp. 429-437.
35. Wati A.K., Zuprizal, Zuprizal, Edwin Indarto (2013), Effect of Calliandra
calothyrsus leaf meal utilization in ration on performance, slaughter
55 (2007), “Growth, Blood chemistry and carcass yield of Broilers Fed Cassava Leaf Meal (Manihot Esculenta Crantz)”, International Journal of Poultry Science 6 (8): 555- 559. 28. Jaramillo C.J and Rivera P.E (1991), Efecto del tipo de estaca y lan densidad de siembra sobre el establecimiento y production inicial de nacedero Trchanthera gigantean, Universidad Nacional de Colombia, Palmira 29. Onwudike O.C. and. Oke O.L(1978). “Total substitution of leaf protein in the rationof laying hens” Poult. Sci 65, pp. 1201-1204. 30. Murcia M. A., Jimenez-Monreal A. M., Garcia-Diz L., Carmona M., Maggi L., and Martinez-Tome M. (2010), “Antioxidant activity of minimally processed (in modified atmospheres), dehydrated and ready to eat vegetables”, Food and Chemical Toxicology 47. 31. Lorenz RT. (2002), “A review of Spirulina and Haematococcus algae meal as a carotenoid and vitamin supplement for poultry”, Bulletin 053. http://www.cyanotech.com/pdf/spbul53.pdf. 32. Roche (1988), “ Vitamin and Fine chemicals, Egg Yolk pigmentation with carophyll 3 nd ed”, Hoffman. La Roche Ltd, Basel, Switzeland. pp12 - 18. 33. Sarwatt, S. V. Laswai, Ubwe, R. (2003), “Evaluation of the potential of Trichanthera gigantea as a source of nutrients for rabbit diets under small-holder production system in Tanzania”, Livest. Res. Rural Dev., 15 (11), http://www.lrrd.org/lrrd15/11/sarw1511.htm 34. Siri F., Iaffaldano N., Minelli G., Meluzzi A., Rosato M. P., and Franchini A. (2007), “ Comparative pigmentation efficiency of high dietary levels of apoester and marigold extract on quality traits of whole liquid egg of two strains of laying hens”, J. Appl. Poultry Res 16, pp. 429-437. 35. Wati A.K., Zuprizal, Zuprizal, Edwin Indarto (2013), Effect of Calliandra calothyrsus leaf meal utilization in ration on performance, slaughter
weight, carcass and dominal fat of broiler chicken, Confenence of the
Indonesian Students Association at Korea.
36. Williams W. D. (1992), Origin and impact of color on consumer
preference for food, Poultry Science 71:744-6.
56 weight, carcass and dominal fat of broiler chicken, Confenence of the Indonesian Students Association at Korea. 36. Williams W. D. (1992), “Origin and impact of color on consumer preference for food”, Poultry Science 71:744-6.