Luận văn: Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài qua thị trường chứng khoán Việt Nam

4,996
771
79
57
trong nước; cho phép các qu đầu tư chng khoán nước ngoài tham gia th trường chng
khoán Vit Nam.
- Nâng cao cht lượng hot động ca các Trung tâm giao dch Chng khoán, S
giao dch Chng khoán và Trung tâm Lưu ký Chng khoán.
+ Đưa h thng giao dch t động hin đại ti Trung tâm Giao dch Chng khoán
Tp. H Chí Minh vào vn hành. Kết ni mng din rng gia h thng giao dch ca Trung
tâm Giao dch Chng khoán vi các công ty chng khoán thành viên. Xây dng h thng
giám sát t động kết ni vi các h thng giao dch, công b thông tin, lưu ký, thanh toán.
+ Đảm bo có h thng công b thông tin có th truyn phát rng và truy cp d
dàng cho các đối tượng tham gia th trường, đặc bit là các nhà đầu tư. M rng phm vi
thông tin cn công b trên cơ s xây dng cơ s d liu thông tin đầy đủ.
+ T động hoá h thng lưu ký và thanh toán bù tr chng khoán. Thc hin dch
v lưu ký cho các chng khoán chưa niêm yết. Gim thi gian thanh toán giao dch chng
khoán nhm nâng cao tính thanh khon cho th trường. Thc hin ni mng gia các thành
viên lưu ký và Trung tâm giao dch Chng khoán để cung cp chính xác, kp thi nhng
thông tin v người s hu chng khoán.
- Nâng cao cht lượng hot động ca th trường chng khoán
+ Áp dng bin pháp cưỡng chế thc thi quy định v qun tr công ty theo thông l
quc tế đối vi các công ty niêm yết, các công ty chng khoán, các công ty qun lý qu
đầu tư và chế độ công b thông tin theo lut định.
+ Tăng s lượng và nâng cao cht lượng nhân viên thc hin nghip v kinh doanh
chng khoán; các công ty chng khoán phi thc thi quy tc đạo đức ngh nghip.
+ M rng mng lưới cung cp dch v Lưu ký chng khoán trong phm vi c
nước; chú trng cp giy phép hot động Lưu ký chng khoán cho các ngân hàng thương
mi đủ điu kin.
+ Nâng cao cht lượng kim toán báo cáo tài chính ca t chc phát hành, niêm yết
và kinh doanh chng khoán.
- Nâng cao năng lc qun lý nhà nước đối vi th trường chng khoán
+ Tăng cường năng lc qun lý nhà nước bo đảm s qun lý linh hot, nhy bén
đối vi th trường chng khoán. Nhà nước thc hin điu chnh, điu tiết th trường thông
qua các chính sách, công c kinh tế tài chính- tin t như chính sách thuế, lãi sut, đầu tư
và các công c tài chính khác.
57 trong nước; cho phép các quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam. - Nâng cao chất lượng hoạt động của các Trung tâm giao dịch Chứng khoán, Sở giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán. + Đưa hệ thống giao dịch tự động hiện đại tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh vào vận hành. Kết nối mạng diện rộng giữa hệ thống giao dịch của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán với các công ty chứng khoán thành viên. Xây dựng hệ thống giám sát tự động kết nối với các hệ thống giao dịch, công bố thông tin, lưu ký, thanh toán. + Đảm bảo có hệ thống công bố thông tin có thể truyền phát rộng và truy cập dễ dàng cho các đối tượng tham gia thị trường, đặc biệt là các nhà đầu tư. Mở rộng phạm vi thông tin cần công bố trên cơ sở xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin đầy đủ. + Tự động hoá hệ thống lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán. Thực hiện dịch vụ lưu ký cho các chứng khoán chưa niêm yết. Giảm thời gian thanh toán giao dịch chứng khoán nhằm nâng cao tính thanh khoản cho thị trường. Thực hiện nối mạng giữa các thành viên lưu ký và Trung tâm giao dịch Chứng khoán để cung cấp chính xác, kịp thời những thông tin về người sở hữu chứng khoán. - Nâng cao chất lượng hoạt động của thị trường chứng khoán + Áp dụng biện pháp cưỡng chế thực thi quy định về quản trị công ty theo thông lệ quốc tế đối với các công ty niêm yết, các công ty chứng khoán, các công ty quản lý quỹ đầu tư và chế độ công bố thông tin theo luật định. + Tăng số lượng và nâng cao chất lượng nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán; các công ty chứng khoán phải thực thi quy tắc đạo đức nghề nghiệp. + Mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ Lưu ký chứng khoán trong phạm vi cả nước; chú trọng cấp giấy phép hoạt động Lưu ký chứng khoán cho các ngân hàng thương mại đủ điều kiện. + Nâng cao chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính của tổ chức phát hành, niêm yết và kinh doanh chứng khoán. - Nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán + Tăng cường năng lực quản lý nhà nước bảo đảm sự quản lý linh hoạt, nhạy bén đối với thị trường chứng khoán. Nhà nước thực hiện điều chỉnh, điều tiết thị trường thông qua các chính sách, công cụ kinh tế tài chính- tiền tệ như chính sách thuế, lãi suất, đầu tư và các công cụ tài chính khác.
58
+ Phi hp cht ch gia U ban Chng khoán Nhà nước va các cơ quan hu quan
trong vic hoàn thin khuôn kh pháp lý, đào to và bi dưỡng ngun nhân lc đáp ng
yêu cu ca công tác qun lý th trường chng khoán.
+ Xây dng và áp dng các tiêu chí giám sát hot động ca th trường chng
khoán; phát trin k năng giám sát thích hp để phát hin được các giao dch bt thường;
nâng cao k năng điu tra chuyên sâu các giao dch ni gián, thao túng giá c.
+ Phi hp gia công tác giám sát và công tác thanh tra, kim tra vic tuân th
pháp lut ca các thành viên th trường và áp dng nghiêm các chế tài dân s, hình s đối
vi các hành vi vi phm pháp lut v chng khoán và th trường chng khoán.
- Đẩy mnh hot động và tăng cường vai trò ca Hip hi ngành chng khoán
trong vic h tr cơ quan qun lý nhà nước trên các phương din: xây dng khuân kh
pháp lý, đào to nhân lc, giám sát s tuân th quy định pháp lut ca các thành viên
tham gia th trường và phát trin th trường chng khoán.
- Tăng cường hp tác quc tế
Hp tác quc tế trên các mt tư vn xây dng chính sách phát trin và qun lý th
trường; xây dng khuôn kh pháp lut cho th trường chng khoán; đào to đội ngũ cán b,
công chc qun lý; tng bước m ca và hi nhp vi các th trường chng khoán thế gii
theo l trình đã cam kết.
- Tăng cường công tác đào to, nghiên cu và thông tin tuyên truyn
+ Xây dng và phát trin Trung tâm Nghiên cu và Bi dưỡng nghip v chng
khoán và th trường chng khoán thành đơn vđủ điu kin và kh năng nghiên cu v
th trường chng khoán; đào to, bi dưỡng nghip v qun lý th trường chng khoán, hp
tác vi các trường đại hc, các cơ s nghiên cu trong và ngoài nước trong hot động
nghiên cu, đào to cơ bn và nâng cao kiến thc v th trường vn.
+ Đa dng hoá hình thc đào to, bi dưỡng nghip v nhm đáp ng nhu cu ca
các đối tượng và thông tin tuyên truyn, ph biến kiến thc v th trường chng khoán cho
công chúng.
- Kinh phí và cơ s vt cht k thut cho th trường chng khoán: Nhà nước bo đảm
cơ s vt cht, k thut và chi phí hot động cho các Trung tâm Giao dch Chng khoán,
S Giao dch Chng khoán, Trung tâm Lưu ký. Đồng thi khuyến khích huy động các
ngun lc trong nước, ngun tài tr ca nước ngoài, ngun ca các t chc cá nhân tham
gia th trường để phát trin các t chc cung cp dch v h tr hot động phát hành và
giao dch chng khoán.
58 + Phối hợp chặt chẽ giữa Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước va các cơ quan hữu quan trong việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý thị trường chứng khoán. + Xây dựng và áp dụng các tiêu chí giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán; phát triển kỹ năng giám sát thích hợp để phát hiện được các giao dịch bất thường; nâng cao kỹ năng điều tra chuyên sâu các giao dịch nội gián, thao túng giá cả. + Phối hợp giữa công tác giám sát và công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của các thành viên thị trường và áp dụng nghiêm các chế tài dân sự, hình sự đối với các hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. - Đẩy mạnh hoạt động và tăng cường vai trò của Hiệp hội ngành chứng khoán trong việc hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trên các phương diện: xây dựng khuân khổ pháp lý, đào tạo nhân lực, giám sát sự tuân thủ quy định pháp luật của các thành viên tham gia thị trường và phát triển thị trường chứng khoán. - Tăng cường hợp tác quốc tế Hợp tác quốc tế trên các mặt tư vấn xây dựng chính sách phát triển và quản lý thị trường; xây dựng khuôn khổ pháp luật cho thị trường chứng khoán; đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức quản lý; từng bước mở cửa và hội nhập với các thị trường chứng khoán thế giới theo lộ trình đã cam kết. - Tăng cường công tác đào tạo, nghiên cứu và thông tin tuyên truyền + Xây dựng và phát triển Trung tâm Nghiên cứu và Bồi dưỡng nghiệp vụ chứng khoán và thị trường chứng khoán thành đơn vị có đủ điểu kiện và khả năng nghiên cứu về thị trường chứng khoán; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý thị trường chứng khoán, hợp tác với các trường đại học, các cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước trong hoạt động nghiên cứu, đào tạo cơ bản và nâng cao kiến thức về thị trường vốn. + Đa dạng hoá hình thức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của các đối tượng và thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức về thị trường chứng khoán cho công chúng. - Kinh phí và cơ sở vật chất kỹ thuật cho thị trường chứng khoán: Nhà nước bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật và chi phí hoạt động cho các Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký. Đồng thời khuyến khích huy động các nguồn lực trong nước, nguồn tài trợ của nước ngoài, nguồn của các tổ chức cá nhân tham gia thị trường để phát triển các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động phát hành và giao dịch chứng khoán.
59
II. NHNG ĐIU KIN THUN LI VÀ KHÓ KHĂN CA VIT NAM
TRONG THU HÚT VN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI QUA TTCK
1. Nhng điu kin thun li
Có th nói Vit Nam là mt th trường khá hp dn đối vi người nước ngoài do có
nhng điu kin thun li c v mt kinh tế vĩ mô và cơ chế chính sách. Nhng điu kin
thun li đó có th nêu c th như sau:
1.1 Điu kin chính tr n định
Trong mt thi gian dài, Vit Nam được xem là mt quc gia có tình hình chính tr
ni b rt n định, ha hn tính nht quán trong chính sách phát trin quc giá nói chung
cũng như trong chính sách đối vi đầu tư nước ngoài nói riêng. Nhng n lc ca Vit
Nam trong vic gi gìn trt t an toàn xã hi qua cuc khng hong Châu Á được đánh giá
cao. Đặc bit trong thi gian gn đây, tình hình nhiu nước b chao đảo do nn khng b
và ni chiến thì Vit Nam được gii đầu tư đánh giá là mt đim đến an toàn. Lượng
doanh nhân vào Vit Nam tìm cơ hi làm ăn và khách du lch trong thi gian gn đây tăng
mnh. Đây là mt trong nhng điu kin thun li tm vĩ mô mà Vit Nam cn phi khai
thác mt cách trit để để thu hút các ngun đầu tư nước ngoài, trong đó có đầu tư qua th
trường chng khoán.
1.2. Tình hình kinh tế phát trin
Như đã phân tích phn trước, mc dù còn nhiu thách thc trong vic phát trin
bn vng, nhưng tình hình kinh tế vĩ mô ca Vit Nam nhìn chung là thun li. Mc tăng
trưởng bình quân GDP hơn mt thp k qua là khá cao trong khi lm phát được kim chế
mc thp. Vit Nam đã rt n lc hn chế nh hưởng ca cuc khng hong tài chính –
tin t châu Á và nhanh chóng phc hi vi mc tăng GDP trong các các năm 2000, 2001
và 2002 là 6,7%, 6,8% và 7%, và ước tính năm 2003 là 7,2%. T l tiết kim và đầu tư đều
có xu hướng tăng đáng k, bi chi ngân sách được kim soát mc dưới 5%. Vi nhng
điu kin mi được to ra sau khi ban hành Lut khuyến khích đầu tư trong nước, Lut
doanh nghip… các thành phn kinh tế đều có nhng bước phát trin mi. Điu kin kinh
tế vĩ mô thun li ha hn mc li nhun cao và n định cho các khon đầu tư phát trin,
to ra mt lc “kéo” hp dn đối vi các ngun vn đầu tư nước ngoài, nht là ngun FDI
và FPI.
1.3. Ci cách cơ cu được chú trng
Trong nhng năm gn đây ci cách cơ cu được Chính ph đặc bit chú trng vi
s giúp đỡ ca các chuyên gia kinh tế t các t chc quc tế như IMF, WB, ADB và Chính
59 II. NHỮNG ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA VIỆT NAM TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI QUA TTCK 1. Những điều kiện thuận lợi Có thể nói Việt Nam là một thị trường khá hấp dẫn đối với người nước ngoài do có những điều kiện thuận lợi cả về mặt kinh tế vĩ mô và cơ chế chính sách. Những điều kiện thuận lợi đó có thể nêu cụ thể như sau: 1.1 Điều kiện chính trị ổn định Trong một thời gian dài, Việt Nam được xem là một quốc gia có tình hình chính trị nội bộ rất ổn định, hứa hẹn tính nhất quán trong chính sách phát triển quốc giá nói chung cũng như trong chính sách đối với đầu tư nước ngoài nói riêng. Những nỗ lực của Việt Nam trong việc giữ gìn trật tự an toàn xã hội qua cuộc khủng hoảng Châu Á được đánh giá cao. Đặc biệt trong thời gian gần đây, tình hình ở nhiều nước bị chao đảo do nạn khủng bố và nội chiến thì Việt Nam được giới đầu tư đánh giá là một điểm đến an toàn. Lượng doanh nhân vào Việt Nam tìm cơ hội làm ăn và khách du lịch trong thời gian gần đây tăng mạnh. Đây là một trong những điều kiện thuận lợi ở tầm vĩ mô mà Việt Nam cần phải khai thác một cách triệt để để thu hút các nguồn đầu tư nước ngoài, trong đó có đầu tư qua thị trường chứng khoán. 1.2. Tình hình kinh tế phát triển Như đã phân tích ở phần trước, mặc dù còn nhiều thách thức trong việc phát triển bền vững, nhưng tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam nhìn chung là thuận lợi. Mức tăng trưởng bình quân GDP hơn một thập kỷ qua là khá cao trong khi lạm phát được kiềm chế ở mức thấp. Việt Nam đã rất nỗ lực hạn chế ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ châu Á và nhanh chóng phục hồi với mức tăng GDP trong các các năm 2000, 2001 và 2002 là 6,7%, 6,8% và 7%, và ước tính năm 2003 là 7,2%. Tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư đều có xu hướng tăng đáng kể, bội chi ngân sách được kiểm soát ở mức dưới 5%. Với những điều kiện mới được tạo ra sau khi ban hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật doanh nghiệp… các thành phần kinh tế đều có những bước phát triển mới. Điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi hứa hẹn mức lợi nhuận cao và ổn định cho các khoản đầu tư phát triển, tạo ra một lực “kéo” hấp dẫn đối với các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nhất là nguồn FDI và FPI. 1.3. Cải cách cơ cấu được chú trọng Trong những năm gần đây cải cách cơ cấu được Chính phủ đặc biệt chú trọng với sự giúp đỡ của các chuyên gia kinh tế từ các tổ chức quốc tế như IMF, WB, ADB và Chính
60
ph nhiu nước. Đây là mt phn trong chiến lược phát trin kinh doanh quc gia, đồng
thi chun b cho vic hi nhp vi quc tế và khu vc. Trong công cuc ci cách cơ cu
có 2 lĩnh vc đang được chú trng và có tác động trc tiếp đến vic thu hút vn đầu tư
nước ngoài qua th trường chng khoán là:
- Ci cách h thng ngân hàng- tài chính vi mc tiêu ch yếu là tp trung huy
động mi ngun lc và s dng hiu qu vào các d án phát trin. T chc và hot động
ca h thng ngân hàng thương mi được đặc bit chú trng nhm xây dng mt h thng
ngân hàng thương mi có tình hình tài chính lành mnh, hot động hiu qu, tng bước m
rng và nâng cao cht lượng các dch v ngang tm vi khu vc. M
t h thng ngân hàng-
tài chính lành mnh s giúp cho vic chu chuyn vn qua biên gii được d dàng, an toàn
và hiu qu, có th đáp ng ngày càng tt hơn các yêu cu v đầu tư ca người nước ngoài
vào Vit Nam.
- Thúc đẩy khu vc tư nhân là mt chính sách nht quán được Chính ph rt quan
tâm. Trong nhng năm gn đây, khu vc kinh tế tư nhân phát trin mnh và đã thc s tr
thành m
t động lc đáng k góp phn tăng trưởng GDP. S doanh nghip tư nhân thành
lp mi tăng vt sau khi Lut doanh nghip được ban hành. Chương trình c phn hoá
doanh nghip nhà nước tuy có chm li trong my năm gn đây nhưng ha hn s
nhng bước đột phá mi. S phát trin ca khu vc kinh tế tư nhân chính là điu kin
thun li để các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư dưới nhiu hình thc, trong đó có
c hình thc đầu tư qua th trường chng khoán.
1.4. Chính sách đối vi người đầu tư nước ngoài đã rõ ràng.
Có th còn nhiu vn đề phi bàn v mc độ m ca và ưu tiên cho đầu tư ca
nước ngoài vào th trường chng khoán Vit Nam, nhưng các điu kin liên quan cho đến
thi đim này đều đã được quy định rõ ràng. Các qui định này bao gm:
- Ngành ngh người nước ngoài được tham gia góp vn gm: ngành dt may, sn
xut giày dép, chế biến da, sn xut chế biế
n nông lâm thu sn, ngành sn xut hàng tiêu
dùng khác, ngành xây dng và vt liu xây dng, ngành vn ti đường b, đường thu ni
địa, vn ti hàng hoá bng Container, ngành sn xut đồ dùng hc tp, ngành sn xut đồ
chơi tr em, ngành thương mi dch v khách sn, ngành sn xut cơ khí, các doanh nghip
sn xut hàng xut khu thuc các ngành hàng quy định trên.
- Mc ti đa người nước ngoài được nm gi c phiếu đang lưu hành ca mt t
chc phát hành (t 20% nay va mi nâng lên 30%).
60 phủ nhiều nước. Đây là một phần trong chiến lược phát triển kinh doanh quốc gia, đồng thời chuẩn bị cho việc hội nhập với quốc tế và khu vực. Trong công cuộc cải cách cơ cấu có 2 lĩnh vực đang được chú trọng và có tác động trực tiếp đến việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài qua thị trường chứng khoán là: - Cải cách hệ thống ngân hàng- tài chính với mục tiêu chủ yếu là tập trung huy động mọi nguồn lực và sử dụng hiệu quả vào các dự án phát triển. Tổ chức và hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại được đặc biệt chú trọng nhằm xây dựng một hệ thống ngân hàng thương mại có tình hình tài chính lành mạnh, hoạt động hiệu quả, từng bước mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ ngang tầm với khu vực. M ột hệ thống ngân hàng- tài chính lành mạnh sẽ giúp cho việc chu chuyển vốn qua biên giới được dễ dàng, an toàn và hiệu quả, có thể đáp ứng ngày càng tốt hơn các yêu cầu về đầu tư của người nước ngoài vào Việt Nam. - Thúc đẩy khu vực tư nhân là một chính sách nhất quán được Chính phủ rất quan tâm. Trong những năm gần đây, khu vực kinh tế tư nhân phát triển mạnh và đã thực sự trở thành mộ t động lực đáng kể góp phần tăng trưởng GDP. Số doanh nghiệp tư nhân thành lập mới tăng vọt sau khi Luật doanh nghiệp được ban hành. Chương trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước tuy có chậm lại trong mấy năm gần đây nhưng hứa hẹn sẽ có những bước đột phá mới. Sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân chính là điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư dưới nhiều hình thức, trong đó có cả hình thức đầu tư qua thị trường chứng khoán. 1.4. Chính sách đối với người đầu tư nước ngoài đã rõ ràng. Có thể còn nhiều vấn đề phải bàn về mức độ mở cửa và ưu tiên cho đầu tư của nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam, nhưng các điều kiện liên quan cho đến thời điểm này đều đã được quy định rõ ràng. Các qui định này bao gồm: - Ngành nghề người nước ngoài được tham gia góp vốn gồm: ngành dệt may, sản xuất giày dép, chế biến da, sản xuất chế biế n nông lâm thuỷ sản, ngành sản xuất hàng tiêu dùng khác, ngành xây dựng và vật liệu xây dựng, ngành vận tải đường bộ, đường thuỷ nội địa, vận tải hàng hoá bằng Container, ngành sản xuất đồ dùng học tập, ngành sản xuất đồ chơi trẻ em, ngành thương mại dịch vụ khách sạn, ngành sản xuất cơ khí, các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thuộc các ngành hàng quy định trên. - Mức tối đa người nước ngoài được nắm giữ cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chức phát hành (từ 20% nay vừa mới nâng lên 30%).
61
- Quy định qui trình th tc đầu tư và qun lý ngoi hi. Vi các quy định hin
hành, vic đầu tư ca người nước ngoài vào th trường chng khoán Vit Nam được mô t
như sau: người nước ngoài mun đầu tư vào TTCK Vit Nam phi m mt tài khon giao
dch ti mt thành viên lưu ký nước ngoài (mt ngân hàng thương mi nước ngoài được
công nhân là thành viên lưu ký ca Trung tâm giao dch chng khoán). Thành viên lưu ký
nước ngoài liên h vi Trung tâm giao dch chng khoán để xin mã s giao dch, đồng thi
là người đại din cho người đầu tư đặt lnh giao dch thông qua công ty chng khoán. S
ngoi t do người đầu tư chuyn vào để đầu tư chng khoán được thành viên lưu ký mua
li. Khi người đầu tư mun chuyn li nhun v nước, thành viên lưu ký bán li ngoi t
cho người đầu tư và thc hin chuyn tin v nước sau khi người đầu tư thc hin xong
các nghĩa v v thuế, phí theo quy định.
- Các loi thuế, phí người nước ngoài có nghĩa v phi np khi đầu tư và rút vn.
Hin nay, thuế li nhun do đầu tư chng khoán ca cá nhân đầu tư nước ngoài đang được
min như đối vi cá nhân đầ
u tư trong nước, còn phí chuyn li nhun và vn v nước
đang được áp dng mc 5% như đối vi các giao dch ngoi hi thông thường khác.
Có th nói rng quy định như trên là rõ ràng, người nước ngoài hiu rõ được “lut
chơi”, nhưng còn nhiu hn chế và bt cp trong quá trình thc hin mà chúng ta phi phân
tích phn tiếp theo.
2. Khó khăn
Bên cnh nhng thun li đã nêu trên, vic thu hút và qun lý vn đầu tư nước
ngoài vào th trường chng khoán Vit Nam còn có nhiu khó khăn và hn chế cn phi
được khc phc tng bước. Có th phân chia nhng khó khăn và hn chế này theo các
nhóm vn đề.
2.1.V mt vĩ
Bên cnh nhng tiến b đã đạt được, người đầu tư nước ngoài nói chung vn lo
ngi v tình hình cơ s h tng, th tc hành chính rườm ra và nn tham nhũng lan tràn
Vit Nam. Nhiu người cho rng, nhng hn chế nêu trên nh hưởng đến hiu qu đầu tư
nói chung. Đặc bit nn tham nhũng cng vi vic ban qun lý doanh nghip không công
b thông tin đầy đủ và kp thi cho c đông đã làm nh hưởng đến lòng tin ca công chúng
đầu tư nước ngoài. Các nhà đầu tư nước ngoài còn e ngi vic Ban lãnh đạo công ty có th
s dng đồng vn đầu tư ca h và li nhun ca công ty vào nhng mc đích không bình
thường.
61 - Quy định qui trình thủ tục đầu tư và quản lý ngoại hối. Với các quy định hiện hành, việc đầu tư của người nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam được mô tả như sau: người nước ngoài muốn đầu tư vào TTCK Việt Nam phải mở một tài khoản giao dịch tại một thành viên lưu ký nước ngoài (một ngân hàng thương mại nước ngoài được công nhân là thành viên lưu ký của Trung tâm giao dịch chứng khoán). Thành viên lưu ký nước ngoài liên hệ với Trung tâm giao dịch chứng khoán để xin mã số giao dịch, đồng thời là người đại diện cho người đầu tư đặt lệnh giao dịch thông qua công ty chứng khoán. Số ngoại tệ do người đầu tư chuyển vào để đầu tư chứng khoán được thành viên lưu ký mua lại. Khi người đầu tư muốn chuyển lợi nhuận về nước, thành viên lưu ký bán lại ngoại tệ cho người đầu tư và thực hiện chuyển tiền về nước sau khi người đầu tư thực hiện xong các nghĩa vụ về thuế, phí theo quy định. - Các loại thuế, phí người nước ngoài có nghĩa vụ phải nộp khi đầu tư và rút vốn. Hiện nay, thuế lợi nhuận do đầu tư chứng khoán của cá nhân đầu tư nước ngoài đang được miễn như đối với cá nhân đầ u tư trong nước, còn phí chuyển lợi nhuận và vốn về nước đang được áp dụng ở mức 5% như đối với các giao dịch ngoại hối thông thường khác. Có thể nói rằng quy định như trên là rõ ràng, người nước ngoài hiểu rõ được “luật chơi”, nhưng còn nhiều hạn chế và bất cập trong quá trình thực hiện mà chúng ta phải phân tích ở phần tiếp theo. 2. Khó khăn Bên cạnh những thuận lợi đã nêu trên, việc thu hút và quản lý vốn đầu tư nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam còn có nhiều khó khăn và hạn chế cần phải được khắc phục từng bước. Có thể phân chia những khó khăn và hạn chế này theo các nhóm vấn đề. 2.1.Về mặt vĩ mô Bên cạnh những tiến bộ đã đạt được, người đầu tư nước ngoài nói chung vẫn lo ngại về tình hình cơ sở hạ tầng, thủ tục hành chính rườm ra và nạn tham nhũng lan tràn ở Việt Nam. Nhiều người cho rằng, những hạn chế nêu trên ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư nói chung. Đặc biệt nạn tham nhũng cộng với việc ban quản lý doanh nghiệp không công bố thông tin đầy đủ và kịp thời cho cổ đông đã làm ảnh hưởng đến lòng tin của công chúng đầu tư nước ngoài. Các nhà đầu tư nước ngoài còn e ngại việc Ban lãnh đạo công ty có thể sử dụng đồng vốn đầu tư của họ và lợi nhuận của công ty vào những mục đích không bình thường.
62
2.2. Th trường chng khoán còn nh bé v quy mô
Cho đến nay th trường mi có 22 công ty niêm yết vi tng giá tr c phiếu niêm
yết là gn 1,1 nghìn t đồng tính theo mnh giá, trong đó c phiếu do nhà nước nm gi
chiếm gn 1/3. Trong tương lai gn, s công ty niêm yết s tăng do tc độ c phn hoá
được đẩy mnh và có thêm th trường chng khoán cho các doanh nghip va và nh,
nhưng quy mô ca th trường chưa th tăng nhanh và mnh trong tương lai gn và chưa
thc snh hưởng ti nn kinh tế. Bên cnh đó, chính sách ca Chính ph cũng chưa
th m ca hoàn toàn cho người đầu tư nước ngoài do điu kin và trình độ qun lý vĩ
chưa theo kp. Vì nhng lý do trên “khong sân” dành cho đầu tư nước ngoài chưa tht ln
và còn thiếu sc hp dn đối vi các nhà đầu tư ln, nht là các qu đầu tư có quy mô toàn
cu.
2.3. Thiếu thông tin
Mc dù mi quan tâm ca các nhà đầu tư nước ngoài ngày càng tăng, nhưng vic
tìm kiếm thông tin v th trường chng khoán Vit Nam ca người nước ngoài còn gp
nhiu khó khăn và bt cp vì mt s lý do sau:
- Thiếu thông tin bng tiếng nước ngoài. Các công ty niêm yết và chưa niêm yết
thông thường ch chun b tài liu bng tiếng Anh để phc v cho vic gii thiu, qung
cáo, chào hàng, chưa nhm mc đích thu hút c đông nước ngoài. Các bn cáo bch, báo
cáo định kđột xut gi Trung tâm Giao dch chng khoán và U ban Chng khoán
nhà nước chưa được dch sang tiếng Anh phc v công chúng đầu tư nước ngoài. Bn thân
U ban chng khoán Nhà nước và Trung tâm giao dch Chng khoán cũng chưa t chc
cung cp các thông tin nêu trên qua trang Web. H thng dch v thông tin chuyên nghip
chưa phát trin. Trong bi cnh đó, người nước ngoài mun có thông tin v th trường
chng khoán Vit Nam hoc tìm hiu v mt công ty để đầu tư phi đến Vit Nam trc
tiếp tìm hiu hoc mua thông tin qua mt s công ty đầu tư đang có hot động ti Vit
Nam. Chi phí tìm kiếm thông tin cao làm nh hưởng đến mc độ quan tâm ca người đầu
tư nước ngoài, nht là nhà đầu tư cá th.
- H thng và chế độ kế toán Vit Nam còn có nhiu đim khác vi h thng chun
mc kế toán quc tê (IAS) và thường không được gii thích cn k trong các báo cáo tài
chính ca các công ty, do đó còn khó hiu đối vi người nước ngoài, nht là nhng người
chưa có hiu biết nhiu v h thng kế toán Vit Nam.
- Lòng tin ca công chúng đầu tư nước ngoài v ngun s liu do công ty hoc cơ
quan qun lý Vit Nam cung cp cũng cn được xem xét. Trên thc tế, nhiu s liu v
62 2.2. Thị trường chứng khoán còn nhỏ bé về quy mô Cho đến nay thị trường mới có 22 công ty niêm yết với tổng giá trị cổ phiếu niêm yết là gần 1,1 nghìn tỷ đồng tính theo mệnh giá, trong đó cổ phiếu do nhà nước nắm giữ chiếm gần 1/3. Trong tương lai gần, số công ty niêm yết sẽ tăng do tốc độ cổ phần hoá được đẩy mạnh và có thêm thị trường chứng khoán cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhưng quy mô của thị trường chưa thể tăng nhanh và mạnh trong tương lai gần và chưa thực sự có ảnh hưởng tới nền kinh tế. Bên cạnh đó, chính sách của Chính phủ cũng chưa thể mở cửa hoàn toàn cho người đầu tư nước ngoài do điều kiện và trình độ quản lý vĩ mô chưa theo kịp. Vì những lý do trên “khoảng sân” dành cho đầu tư nước ngoài chưa thật lớn và còn thiếu sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư lớn, nhất là các quỹ đầu tư có quy mô toàn cầu. 2.3. Thiếu thông tin Mặc dù mối quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài ngày càng tăng, nhưng việc tìm kiếm thông tin về thị trường chứng khoán Việt Nam của người nước ngoài còn gặp nhiều khó khăn và bất cập vì một số lý do sau: - Thiếu thông tin bằng tiếng nước ngoài. Các công ty niêm yết và chưa niêm yết thông thường chỉ chuẩn bị tài liệu bằng tiếng Anh để phục vụ cho việc giới thiệu, quảng cáo, chào hàng, chưa nhằm mục đích thu hút cổ đông nước ngoài. Các bản cáo bạch, báo cáo định kỳ và đột xuất gửi Trung tâm Giao dịch chứng khoán và Uỷ ban Chứng khoán nhà nước chưa được dịch sang tiếng Anh phục vụ công chúng đầu tư nước ngoài. Bản thân Uỷ ban chứng khoán Nhà nước và Trung tâm giao dịch Chứng khoán cũng chưa tổ chức cung cấp các thông tin nêu trên qua trang Web. Hệ thống dịch vụ thông tin chuyên nghiệp chưa phát triển. Trong bối cảnh đó, người nước ngoài muốn có thông tin về thị trường chứng khoán Việt Nam hoặc tìm hiểu về một công ty để đầu tư phải đến Việt Nam trực tiếp tìm hiểu hoặc mua thông tin qua một số công ty đầu tư đang có hoạt động tại Việt Nam. Chi phí tìm kiếm thông tin cao làm ảnh hưởng đến mức độ quan tâm của người đầu tư nước ngoài, nhất là nhà đầu tư cá thể. - Hệ thống và chế độ kế toán Việt Nam còn có nhiều điểm khác với hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tê (IAS) và thường không được giải thích cặn kẽ trong các báo cáo tài chính của các công ty, do đó còn khó hiểu đối với người nước ngoài, nhất là những người chưa có hiểu biết nhiều về hệ thống kế toán Việt Nam. - Lòng tin của công chúng đầu tư nước ngoài về nguồn số liệu do công ty hoặc cơ quan quản lý Việt Nam cung cấp cũng cần được xem xét. Trên thực tế, nhiều số liệu về
63
kinh tế vĩ mô ca Vit Nam do Chính ph và các t chc quc tế đưa ra rt khác nhau, nht
là các s liu liên quan đến mc tăng trưởng GDP, đầu tư trc tiếp ca nước ngoài, xut
nhp khu… Các hành vi trn thuế, lu thuế, tham nhũng các công ty ca Vit Nam cũng
tương đối nghiêm trng. Vì vy, nhiu người nước ngoài t ra không tin tưởng vào các
thông tin th trường do công ty Vit Nam cung cp và t b ý định đầu tư vào Vit Nam,
hoc có tâm lý ch đầu tư theo các nhà đầu tư có t chc có kinh nghim và b máy nghiên
cu v tình hình th trường Vit Nam.
2.4. Chính sách ca Vit Nam chưa nht quán và chưa thông thoáng
S thiếu nht quán và thiếu thông thoáng trong chính sách ca Vit Nam liên quan
đến đầu tư ca người nước ngoài trên TTCK Vit Nam th hin ch:
- Th nht, theo Lut đầu tư nước ngoài thì bên người đầu tư nước ngoài có th s
hu đến 100% vn, nhưng c phn ca các bên không được t do mua đi bán li trên th
trường chng khoán, trong khi c phn ca người nước ngoài các doanh nghip niêm yết
được mua bán t do nhưng b khng chế bi t l nm gi thp. Điu đó có nghĩa là mt
người đầu tư trc tiếp khi mun rút bt vn đầu tư để tr thành mt nhà đầu tư danh mc
chng khoán (đầu tư FPI) s khó thc hin, vì h phi tìm người đầu tư nước ngoài thay
thế và chuyn nhượng c phn trên cơ s có s tho thun ca đối tác và cơ quan qun lý
Vit Nam. Ngược li, mt nhà đầu tư danh mc chng khoán mun tr thành người đầu tư
trc tiếp để tham gia qun lý doanh nghip cũng khó khăn do b khng chế bi t l nm
gi, và do chưa có chế định rõ ràng liên quan. Trong trường hp ca Vit Nam, xđược
vn đề này đòi hi phi có thi gian vì liên quan đến vic chnh sa lut và các cơ chế
giám sát, qun lý liên quan, nhưng là vn đề cn được xem xét để gii quyết khi điu kin
cho phép.
- Th hai, các quy định v mua c phn khi c phn hoá doanh nghip còn nhiu
đim chưa thng nht vi các quy định v mua bán c phiếu trên th trường chng khoán.
Cách quy
định không thng nht đã dn ti tình trng hiu nhm hoc din gii mt cách
khác nhau, đồng thi gây lên mt s khó khăn, nht là khi mt doanh nghip có t l s
hu ca người nước ngoài ln tham gia niêm yết trên th trường chng khoán.
2.5 Chi phí đầu tư cao
Trong khi quy mô th trường còn nh hp và cơ hi giành cho người đầu tư nước
ngoài chưa nhiu thì chi phí đầu tư cao s tác động hn chế đầu tư ca người nước ngoài.
Hin nay chi phí đầu tư ca người nước ngoài vào th trường còn cao so vi thông l quc
tế vì mt s lý do sau:
63 kinh tế vĩ mô của Việt Nam do Chính phủ và các tổ chức quốc tế đưa ra rất khác nhau, nhất là các số liệu liên quan đến mức tăng trưởng GDP, đầu tư trực tiếp của nước ngoài, xuất nhập khẩu… Các hành vi trốn thuế, lậu thuế, tham nhũng ở các công ty của Việt Nam cũng tương đối nghiêm trọng. Vì vậy, nhiều người nước ngoài tỏ ra không tin tưởng vào các thông tin thị trường do công ty Việt Nam cung cấp và từ bỏ ý định đầu tư vào Việt Nam, hoặc có tâm lý chỉ đầu tư theo các nhà đầu tư có tổ chức có kinh nghiệm và bộ máy nghiên cứu về tình hình thị trường Việt Nam. 2.4. Chính sách của Việt Nam chưa nhất quán và chưa thông thoáng Sự thiếu nhất quán và thiếu thông thoáng trong chính sách của Việt Nam liên quan đến đầu tư của người nước ngoài trên TTCK Việt Nam thể hiện ở chỗ: - Thứ nhất, theo Luật đầu tư nước ngoài thì bên người đầu tư nước ngoài có thể sở hữu đến 100% vốn, nhưng cổ phần của các bên không được tự do mua đi bán lại trên thị trường chứng khoán, trong khi cổ phần của người nước ngoài ở các doanh nghiệp niêm yết được mua bán tự do nhưng bị khống chế bởi tỷ lệ nắm giữ thấp. Điều đó có nghĩa là một người đầu tư trực tiếp khi muốn rút bớt vốn đầu tư để trở thành một nhà đầu tư danh mục chứng khoán (đầu tư FPI) sẽ khó thực hiện, vì họ phải tìm người đầu tư nước ngoài thay thế và chuyển nhượng cổ phần trên cơ sở có sự thoả thuận của đối tác và cơ quan quản lý Việt Nam. Ngược lại, một nhà đầu tư danh mục chứng khoán muốn trở thành người đầu tư trực tiếp để tham gia quản lý doanh nghiệp cũng khó khăn do bị khống chế bởi tỷ lệ nắm giữ, và do chưa có chế định rõ ràng liên quan. Trong trường hợp của Việt Nam, xử lý được vấn đề này đòi hỏi phải có thời gian vì liên quan đến việc chỉnh sửa luật và các cơ chế giám sát, quản lý liên quan, nhưng là vấn đề cần được xem xét để giải quyết khi điều kiện cho phép. - Thứ hai, các quy định về mua cổ phần khi cổ phần hoá doanh nghiệp còn nhiều điểm chưa thống nhất với các quy định về mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. Cách quy định không thống nhất đã dẫn tới tình trạng hiểu nhầm hoặc diễn giải một cách khác nhau, đồng thời gây lên một số khó khăn, nhất là khi một doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của người nước ngoài lớn tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán. 2.5 Chi phí đầu tư cao Trong khi quy mô thị trường còn nhỏ hẹp và cơ hội giành cho người đầu tư nước ngoài chưa nhiều thì chi phí đầu tư cao sẽ tác động hạn chế đầu tư của người nước ngoài. Hiện nay chi phí đầu tư của người nước ngoài vào thị trường còn cao so với thông lệ quốc tế vì một số lý do sau:
64
- Vit Nam chưa trin khai giao dch t xa qua mng đin t cho người nước ngoài.
- Chi phí tiếp cn và phân tích thông tin cao.
- Giao dch qua thành viên lưu ký nước ngoài phi chu mc phí cao.
Cho đến nay, U ban Chng khoán Nhà nước đã cp phép cho 3 thành viên lưu ký
nước ngoài, tuy nhiên tính độc quyn cùng vi chính sách sàng lc la chn khách hàng
trong hot động phc vu đầu tư nước ngoài vào TTCK đã dn đến thành viên lưu ký thu
các loi phí cao.
Tóm li, bên cnh nhng thun li, vic thu hút và qun lý vn đầu tư nước ngoài
còn gp nhiu khó khăn, bt cp. Nguyên nhân ca nhng khó khăn hn chế còn nhiu,
nhưng ch yếu vn là do th trường mi hot động, còn nh bé do đó còn cha nhiu điu
mâu thun, chng chéo và bt cp trong chính sách ln t chc vn hành. Vic khc phc
nhng hn chế để to môi trường thông thoáng cho đầu tư vào cũng như kim soát tt dòng
vn đòi hi phi có nhiu thi gian và bước đi thích hp.
III. MT S GII PHÁP THU HÚT VN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI QUA
TTCK VIT NAM
1. Mc tiêu và nguyên tc
T nhng bài hc kinh nghim các nước trong khu vc và điu kin thc tế ca
Vit Nam có th thy rng vic thu hút ngun vn nước ngoài qua th trường chng khoán
là mt yêu cu khách quan và phi được thc hin theo mt s nguyên tc nht định:
- Vic thu hút và qun lý vn nước ngoài qua th trường chng khoán phi luôn
bám sát mc tiêu phát trin kinh tế
xã hi ca đất nước và định hướng phát trin th trường
chng khoán Vit Nam, nhm góp phn tăng cường ngun vn đầu tư để b sung cho các
ngun khác đáp ng nhu cu vn đầu tư toàn xã hi. Cùng vi s phát trin ca th trường
tài chính, ngun FPI phi tr thành mt b phn không th tách ri trong cơ cu ngun vn
đầu tư
vào Vit Nam và có s gn kết cht ch vi ngun đầu tư FDI.
- Ngun FPI phi được hướng vào mt s ngành ngh ưu tiên theo định hướng ca
Chính ph. Ngoài nhng ngành ngh hin nay người nước ngoài được phép mua c phiếu
như dch v, công nghip nhđầu tư FPI còn được m rng sang nhng ngành ngh mi
mang tính đột phá, s dng công ngh khoa hc ký thut mi.
- Chính sách thu hút, qun lý vn đầu tư nước ngoài qua th trường chng khoán
phi tng bước hướng ti thông l quc tế, đảm bo tính hiu qu và to tin đề để hi
nhp quc tế trong lĩnh vc chng khoán và th trường chng khoán.
64 - Việt Nam chưa triển khai giao dịch từ xa qua mạng điện tử cho người nước ngoài. - Chi phí tiếp cận và phân tích thông tin cao. - Giao dịch qua thành viên lưu ký nước ngoài phải chịu mức phí cao. Cho đến nay, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước đã cấp phép cho 3 thành viên lưu ký nước ngoài, tuy nhiên tính độc quyền cùng với chính sách sàng lọc lựa chọn khách hàng trong hoạt động phục vu đầu tư nước ngoài vào TTCK đã dấn đến thành viên lưu ký thu các loại phí cao. Tóm lại, bên cạnh những thuận lợi, việc thu hút và quản lý vồn đầu tư nước ngoài còn gặp nhiều khó khăn, bất cập. Nguyên nhân của những khó khăn hạn chế còn nhiều, nhưng chủ yếu vẫn là do thị trường mới hoạt động, còn nhỏ bé do đó còn chứa nhiều điều mâu thuẫn, chồng chéo và bất cập trong chính sách lẫn tổ chức vận hành. Việc khắc phục những hạn chế để tạo môi trường thông thoáng cho đầu tư vào cũng như kiểm soát tốt dòng vốn đòi hỏi phải có nhiều thời gian và bước đi thích hợp. III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI QUA TTCK VIỆT NAM 1. Mục tiêu và nguyên tắc Từ những bài học kinh nghiệm ở các nước trong khu vực và điều kiện thực tế của Việt Nam có thể thấy rằng việc thu hút nguồn vốn nước ngoài qua thị trường chứng khoán là một yêu cầu khách quan và phải được thực hiện theo một số nguyên tắc nhất định: - Việc thu hút và quản lý vốn nước ngoài qua thị trường chứng khoán phải luôn bám sát mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước và định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam, nhằm góp phần tăng cường nguồn vốn đầu tư để bổ sung cho các nguồn khác đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội. Cùng với sự phát triển của thị trường tài chính, nguồn FPI phải trở thành một bộ phận không thể tách rời trong cơ cấu nguồn vốn đầu tư vào Việt Nam và có sự gắn kết chặt chẽ với nguồn đầu tư FDI. - Nguồn FPI phải được hướng vào một số ngành nghề ưu tiên theo định hướng của Chính phủ. Ngoài những ngành nghề hiện nay người nước ngoài được phép mua cổ phiếu như dịch vụ, công nghiệp nhẹ… đầu tư FPI còn được mở rộng sang những ngành nghề mới mang tính đột phá, sử dụng công nghệ khoa học ký thuật mới. - Chính sách thu hút, quản lý vốn đầu tư nước ngoài qua thị trường chứng khoán phải từng bước hướng tới thông lệ quốc tế, đảm bảo tính hiệu quả và tạo tiền đề để hội nhập quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
65
- Thu hút cũng phi đi đôi vi qun lý vn. Bài hc khng hong ca các nước
trong khu vc cho thy vic qun lý để đảm bo được quy mô ngun vn vào và cơ cu
ngun vn ra là hết sc quan trng và nếu không có chính sách thích hp thì đến mt lúc
nào đó vic chu chuyn vn thông qua biên gii s tr thành nguyên nhân gây khng
hong tài chính. Ngun vn vào phi phc v cho các mc đích phát trin và gim thiu
các tác động tiêu cc ti vic huy động ngun vn trong nước, tc động đến t giá và phi
đảm bo có cơ cu hp lý trong tương qua vi các ngun vn nước ngoài khác như vay
thương mi và FDI. Đồng thi bên cnh vic thu hút phi đặc bit chú trng đến các bin
pháp đối phó vi kh năng chuyn vn ra nhanh và đột ngt c
a các nhà đầu tư nước
ngoài. Khi tình hình trong nước gp khó khăn, các nhà lp chính sách ch động trong điu
hành chính sách kinh tế vĩ mô, gim t trng ngun vn ngn hn và ch động trong vic
giám sát các dòng vn mt cách có hiu qu.
2. Mt s gii pháp
Trên cơ s điu kin thc trng nn kinh tế Vit Nam cũng như rút kinh nghim t
các bài hc ca các nướ
c trong khu vc, mt s gii pháp sau đây có th được xem xét áp
dng.
2.1. Ci thin môi trường thu hút vn đầu tư nước ngoài
Đây là gii pháp mang tm vĩ mô nm trong chiến lược chung v phát trin kinh tế
và có tác dng không nhng ch đối vi nhà đầu tư FPI mà còn đối vi vic thu hút các
ngun vn khác như FDI và vay thương mi. Gii pháp này va mang tính cp bánh va
mang tính lâu dài vi mt s ni dung chính là:
- n định và ci thin môi trường kinh tế vĩ mô thông qua các chính sách duy trì
tăng trưởng kinh tế, cam kết vi chính sách m ca và ci cách cơ cu, đồng thi ci tiến
các th tc hành chính, chng tham nhũng. Các bin pháp, chính sách này đã làm cho
người đầu tư nước ngoài tin tưởng hơn vào kh năng sinh li và an toàn khi đầu tư vào
Vit Nam.
- Hoàn thin khuôn kh pháp lý v chng khoán và th trường chng khoán nói
chung và các quy định v đầu tư nước ngoài nói riêng. Đây là gii pháp va phc v mc
đích phát trin th trường v lâu dài, nhưng đồng thi có tác dng làm tăng lòng tin tưởng
ca công chúng đầu tư nước ngoài. Bên cnh vic sa đổi vic sa đổi Ngh định
48/1998/NĐ-CP đang tiến hành, Vit Nam cn có nhng động thái bt tay vào xây dng
Lut chng khoán như thành lp Ban son tho, chun b tài liu, kêu gi s giúp đỡ ca
quc tế trong vic xây dng Lut chng khoán…
65 - Thu hút cũng phải đi đôi với quản lý vốn. Bài học khủng hoảng của các nước trong khu vực cho thấy việc quản lý để đảm bảo được quy mô nguồn vốn vào và cơ cấu nguồn vốn ra là hết sức quan trọng và nếu không có chính sách thích hợp thì đến một lúc nào đó việc chu chuyển vốn thông qua biên giới sẽ trở thành nguyên nhân gây khủng hoảng tài chính. Nguồn vốn vào phải phục vụ cho các mục đích phát triển và giảm thiểu các tác động tiêu cực tới việc huy động nguồn vốn trong nước, tắc động đến tỷ giá và phải đảm bảo có cơ cấu hợp lý trong tương qua với các nguồn vốn nước ngoài khác như vay thương mại và FDI. Đồng thời bên cạnh việc thu hút phải đặc biệt chú trọng đến các biện pháp đối phó với khả năng chuyển vốn ra nhanh và đột ngột c ủa các nhà đầu tư nước ngoài. Khi tình hình trong nước gặp khó khăn, các nhà lập chính sách chủ động trong điều hành chính sách kinh tế vĩ mô, giảm tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn và chủ động trong việc giám sát các dòng vốn một cách có hiệu quả. 2. Một số giải pháp Trên cơ sở điều kiện thực trạng nền kinh tế Việt Nam cũng như rút kinh nghiệm từ các bài học của các nướ c trong khu vực, một số giải pháp sau đây có thể được xem xét áp dụng. 2.1. Cải thiện môi trường thu hút vốn đầu tư nước ngoài Đây là giải pháp mang tầm vĩ mô nằm trong chiến lược chung về phát triển kinh tế và có tác dụng không những chỉ đối với nhà đầu tư FPI mà còn đối với việc thu hút các nguồn vốn khác như FDI và vay thương mại. Giải pháp này vừa mang tính cấp bánh vừa mang tính lâu dài với một số nội dung chính là: - Ổn định và cải thiện môi trường kinh tế vĩ mô thông qua các chính sách duy trì tăng trưởng kinh tế, cam kết với chính sách mở cửa và cải cách cơ cấu, đồng thời cải tiến các thủ tục hành chính, chống tham nhũng. Các biện pháp, chính sách này đã làm cho người đầu tư nước ngoài tin tưởng hơn vào khả năng sinh lời và an toàn khi đầu tư vào Việt Nam. - Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về chứng khoán và thị trường chứng khoán nói chung và các quy định về đầu tư nước ngoài nói riêng. Đây là giải pháp vừa phục vụ mục đích phát triển thị trường về lâu dài, nhưng đồng thời có tác dụng làm tăng lòng tin tưởng của công chúng đầu tư nước ngoài. Bên cạnh việc sửa đổi việc sửa đổi Nghị định 48/1998/NĐ-CP đang tiến hành, Việt Nam cần có những động thái bắt tay vào xây dựng Luật chứng khoán như thành lập Ban soạn thảo, chuẩn bị tài liệu, kêu gọi sự giúp đỡ của quốc tế trong việc xây dựng Luật chứng khoán…
66
2.2. Phát trin th trường v quy mô, tăng s công ty niêm yết
Đối vi các nhà đầu tư nước ngoài, các Công ty niêm yết hp dn hơn nhiu nh
độ an toàn và minh trong qun tr công ty cao hơn hn đối vi các công ty chưa niêm yết.
Độ an toàn li càng quan trng hơn trong mt môi trường kinh doanh còn non tr như
Vit Nam. Các nhà đầu tư nước ngoài đã quen vi nhng TTCK có quy chế cht ch
thường mun đầu tư vào nhng công ty Vit Nam được niêm yết hơn là nhng công ty
chưa niêm yết trên TTCK. Lý do là nhng công ty này giám đốc có trách nhim ln hơn,
chế độ báo cáo tài chính và kim toán cht ch hơn nhiu.
Mun m rng cơ cu có sc hp dn này cn có nhng ưu đãi thc s để các công
ty mun được niêm yết, hoc phi m rng các quy định v trách nhim để áp dng cho
các công ty chưa niêm yết. Hin nay, nhiu công ty chưa niêm yết không mu
n niêm yết vì
không phi chu các quy định cht ch v qun tr doanh nghip và chế độ báo cáo áp dng
cho các Công ty niêm yết, hot động ca h d dàng hơn rt nhiu. S khác bit gia các
quy định áp dng cho 2 loi công ty này là mt yếu t đáng k.
Thêm vào đó, các công ty còn phi đáp ng nhiu tiêu chí na trước khi có th phát
hành c phiếu ra công chúng trên TTCK. Có th k ra mt s tiêu chí nh
ư có s vn điu l
ti thiu là 10 t VND (tương đương 660.000 USD); kinh doanh có lãi trong 2 năm liên tc
gn nht; các thành viên Hi đồng qun tr và Tng giám đốc có kinh nghim; có kế hoch
kh thi để s dng tin thu t vic phát hành c phiếu; ít nht 20% vn c phn bán ra cho
hơn 100 nhà đầu tư bên ngoài; các c đông sáng lp gi ti thiu 20% vn c phn trong ít
nht 3 năm k t ngày chm dt phát hành; và phi có bên bo lãnh phát hành khi mnh
giá c phiếu phát hành vượt quá 10 t VND . (Điu 6 Ngh định 48/1998/NĐ-CP ngày
11/7/1998 ca Chính ph v Chng khoán và th trường chng khoán).
Mt s tiêu chí trên đây đã tr thành tr ngi làm các công ty không mun niêm
yết. Mt gii pháp để thu hút thêm đầu tư là ci thin và m rng phm vi TTCK bng
cách thu hút và to đi
u kin để các công ty chưa niêm yết niêm yết trên th trường. Ví d
như mt s công ty có th có vn c phn khá ln nhưng vn chưa đáp ng được mc vn
điu l cn có để đăng ký, nếu thay đổi tiêu chí này để tính đến vn c phn ca công ty thì
s có thêm nhiu doanh nghip đủ tiêu chun niêm yết. Thay đổi quy định v tiêu chí niêm
yết có th
khuyến khích nhiu công ty xin niêm yết, qua đó làm tăng thêm s quan tâm ca
các nhà đầu tư vào th trường.
Nói tóm li,như đã phân tích các phn trước, quy mô ca th trường càng ln thì
“sân chơi” dành cho các nhà đầu tư càng rng, người đầu tư càng nhiu thì th trường càng
tr nên hp dn. Nói cách khác nếu các điu kin chính sách không thay đổi thì quy mô
66 2.2. Phát triển thị trường về quy mô, tăng số công ty niêm yết Đối với các nhà đầu tư nước ngoài, các Công ty niêm yết hấp dẫn hơn nhiều nhờ có độ an toàn và minh trong quản trị công ty cao hơn hẳn đối với các công ty chưa niêm yết. Độ an toàn lại càng quan trọng hơn trong một môi trường kinh doanh còn non trẻ như ở Việt Nam. Các nhà đầu tư nước ngoài đã quen với những TTCK có quy chế chặt chẽ thường muốn đầu tư vào những công ty Việt Nam được niêm yết hơn là những công ty chưa niêm yết trên TTCK. Lý do là ở những công ty này giám đốc có trách nhiệm lớn hơn, chế độ báo cáo tài chính và kiểm toán chặt chẽ hơn nhiều. Muốn mở rộng cơ cấu có sức hấp dẫn này cần có những ưu đãi thực sự để các công ty muốn được niêm yết, hoặc phải mở rộng các quy định về trách nhiệm để áp dụng cho các công ty chưa niêm yết. Hiện nay, nhiều công ty chưa niêm yết không mu ốn niêm yết vì không phải chịu các quy định chặt chẽ về quản trị doanh nghiệp và chế độ báo cáo áp dụng cho các Công ty niêm yết, hoạt động của họ dễ dàng hơn rất nhiều. Sự khác biệt giữa các quy định áp dụng cho 2 loại công ty này là một yếu tố đáng kể. Thêm vào đó, các công ty còn phải đáp ứng nhiều tiêu chí nữa trước khi có thể phát hành cổ phiếu ra công chúng trên TTCK. Có thể kể ra một số tiêu chí nh ư có số vốn điều lệ tối thiểu là 10 tỉ VND (tương đương 660.000 USD); kinh doanh có lãi trong 2 năm liên tục gần nhất; các thành viên Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc có kinh nghiệm; có kế hoạch khả thi để sử dụng tiền thu từ việc phát hành cổ phiếu; ít nhất 20% vốn cổ phần bán ra cho hơn 100 nhà đầu tư bên ngoài; các cổ đông sáng lập giữ tối thiểu 20% vốn cổ phần trong ít nhất 3 năm kể từ ngày chấm dứt phát hành; và phải có bên bảo lãnh phát hành khi mệnh giá cổ phiếu phát hành vượt quá 10 tỉ VND . (Điều 6 Nghị định 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ về Chứng khoán và thị trường chứng khoán). Một số tiêu chí trên đây đã trở thành trở ngại làm các công ty không muốn niêm yết. Một giải pháp để thu hút thêm đầu tư là cải thiện và mở rộng phạm vi TTCK bằng cách thu hút và tạo đi ều kiện để các công ty chưa niêm yết niêm yết trên thị trường. Ví dụ như một số công ty có thể có vốn cổ phần khá lớn nhưng vẫn chưa đáp ứng được mức vốn điều lệ cần có để đăng ký, nếu thay đổi tiêu chí này để tính đến vốn cổ phần của công ty thì sẽ có thêm nhiều doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn niêm yết. Thay đổi quy định về tiêu chí niêm yết có th ể khuyến khích nhiều công ty xin niêm yết, qua đó làm tăng thêm sự quan tâm của các nhà đầu tư vào thị trường. Nói tóm lại,như đã phân tích ở các phần trước, quy mô của thị trường càng lớn thì “sân chơi” dành cho các nhà đầu tư càng rộng, người đầu tư càng nhiều thì thị trường càng trở nên hấp dẫn. Nói cách khác nếu các điều kiện chính sách không thay đổi thì quy mô