Luận văn: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH Mừng Quý

3,113
710
83
21
Chi phí cho việc thuê địa điểm giảng dạy nếu phải có địa điểm giảng dạy
ngoài công ty.
Chi phí ngừng việc trong quá trình hc của người lao động…
2.4.1.6. Lựa chọn và đào tạo giáo viên .
Với bất cứ chương trình đào tạo nào thì giáo viên giảng dạy là yếu tố rất quan
trọng. Do vậy, doanh nghiệp khi tổ chức đào tạo cần phải hết sức quan tâm tới điều
này. Việc lựa chọn giáo viên phthuộc rất nhiều vào phương pháp giảng dạy mà
doanh nghiệp lựa chọn. Với nhóm phương pháp đào tạo trong doanh nghiệp thì giáo
viên chính nhng người quản lý, những người lao động u năm và thành thạo
trong công việc. Còn với nhóm phương pháp đào tạo ngoài doanh nghiệp thì giáo
viên thường được thuê t bên ngoài. Với mỗi nhóm phương pháp đào tạo là
những hình thc giáo viên phù hợp riêng. Với giáo viên trong doanh nghiệp thì có
lợi thế là hcó kinh nghiệm trong nghề, hiểu biết về doanh nghiệp và những công
việc mà doanh nghiệp đang cần đào tạo. Tuy nhiên giáo viên từ trong doanh nghiệp
lại không được trang bị kiến thức giảng dạy một cách vững vàng và có hthống do
vậy shạn chế khả năng truyền đạt kiến thức và tiếp thu của người học. Còn với
giáo viên tbên ngoài thì mt mặt họ có hệ thống kiến thức và khnăng sư phạm
tốt, do đó có thể làm người học tiếp nhận tốt và hiểu sâu về vấn đề được giảng dạy.
Nhưng giáo viên bên ngoài có thể không hiểu rõ về doanh nghiệp nên có thể dẫn tới
tình trạng bài giảng không gắn với thực tế nếu không có chương trình giảng dạy
chặt chẽ.
2.4.1.7. Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo.
Việc đánh giá chương trình đào tạo là rất cần thiết sau mỗi quá trình đào tạo.
Điều này giúp doanh nghiệp thể thấy thu được điều gì những gì chưa được
qua quá trình đào tạo, từ đó rút ra kinh nghiệm cho những lần đào tạo tiếp theo. Để
đánh giá kết quả đào tạo thì doanh nghiệp thể dùng rất nhiều chỉ tiêu như: chỉ
tiêu về hiệu qua kinh tế đạt được sau quá trình đào tạo, chỉ tiêu về chi phí đào tạo so
với lợi nhuận thu được từ đào tạo, hay đánh giá thông qua ý thức của người lao
động… Đánh giá hiệu quả đào tạo phải được thực hiện theo những chu kỳ phù hợp
để đem lại kết quả chính xác nhất, đó có thể là giữa hoặc cuối kỳ đào tạo hay theo
chu kỳ do doanh nghiệp lựa chọn.
21  Chi phí cho việc thuê địa điểm giảng dạy nếu phải có địa điểm giảng dạy ngoài công ty.  Chi phí ngừng việc trong quá trình học của người lao động… 2.4.1.6. Lựa chọn và đào tạo giáo viên . Với bất cứ chương trình đào tạo nào thì giáo viên giảng dạy là yếu tố rất quan trọng. Do vậy, doanh nghiệp khi tổ chức đào tạo cần phải hết sức quan tâm tới điều này. Việc lựa chọn giáo viên phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp giảng dạy mà doanh nghiệp lựa chọn. Với nhóm phương pháp đào tạo trong doanh nghiệp thì giáo viên chính là những người quản lý, những người lao động lâu năm và thành thạo trong công việc. Còn với nhóm phương pháp đào tạo ngoài doanh nghiệp thì giáo viên thường được thuê từ bên ngoài. Với mỗi nhóm phương pháp đào tạo là có những hình thức giáo viên phù hợp riêng. Với giáo viên trong doanh nghiệp thì có lợi thế là họ có kinh nghiệm trong nghề, hiểu biết về doanh nghiệp và những công việc mà doanh nghiệp đang cần đào tạo. Tuy nhiên giáo viên từ trong doanh nghiệp lại không được trang bị kiến thức giảng dạy một cách vững vàng và có hệ thống do vậy sẽ hạn chế khả năng truyền đạt kiến thức và tiếp thu của người học. Còn với giáo viên từ bên ngoài thì một mặt họ có hệ thống kiến thức và khả năng sư phạm tốt, do đó có thể làm người học tiếp nhận tốt và hiểu sâu về vấn đề được giảng dạy. Nhưng giáo viên bên ngoài có thể không hiểu rõ về doanh nghiệp nên có thể dẫn tới tình trạng bài giảng không gắn với thực tế nếu không có chương trình giảng dạy chặt chẽ. 2.4.1.7. Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo. Việc đánh giá chương trình đào tạo là rất cần thiết sau mỗi quá trình đào tạo. Điều này giúp doanh nghiệp có thể thấy thu được điều gì và những gì chưa được qua quá trình đào tạo, từ đó rút ra kinh nghiệm cho những lần đào tạo tiếp theo. Để đánh giá kết quả đào tạo thì doanh nghiệp có thể dùng rất nhiều chỉ tiêu như: chỉ tiêu về hiệu qua kinh tế đạt được sau quá trình đào tạo, chỉ tiêu về chi phí đào tạo so với lợi nhuận thu được từ đào tạo, hay đánh giá thông qua ý thức của người lao động… Đánh giá hiệu quả đào tạo phải được thực hiện theo những chu kỳ phù hợp để đem lại kết quả chính xác nhất, đó có thể là giữa hoặc cuối kỳ đào tạo hay theo chu kỳ do doanh nghiệp lựa chọn.
22
2.5. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
2.5.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
tại các doanh nghiệp.
Ngày nay trong các doanh nghiệp thì đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là
nhu cầu tất yếu, đòi hỏi này xuất phát từ cả lí do khách quan và chủ quan của doanh
nghiệp. Lí do khách quan là doanh nghip luôn phải chịu áp lực cạnh tranh và các
nhu cầu của thị trường. Khi một doanh nghiệp tiến hành đào tạo để nâng cao khả
năng cạnh tranh của họ thì doanh nghiệp khác không thể đứng ngoài cuc mà h
cũng phải tiến hành việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để có thể tạo nên ưu
thế trên th trường. Còn do ch quan là các doanh nghiệp luôn cần đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu của chính doanh nghiệp mình. Đó là
đào tạo người mới vào cho quen với thực tế sản xuất kinh doanh, những người đã
làm việc lâu thì cần đào tạo thêm để nâng kiến thức. Nói chung mục đích của doanh
nghiệp là cần đào tạo đnâng cao năng suất của người lao động, nhằm giảm giá
thành, nâng cao khả năng cạnh tranh và làm cho doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận.
2.5.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
tại công ty TNHH Mừng Quý
Mới được thành lập từ năm 2006 nên khả năng về vốn, nhân lực của công ty vẫn
còn rất hạn chế, quy trình bộ máy quản lý của công ty còn nhiều xáo chộn cần có sự
củng c, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đảm bảo lực lượng lao động cho quá kinh
doanh lâu dài của công ty. Cũng như những doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị
trường, công ty phải tìm cách để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Đặc
biệt công ty TNHH là công ty kinh doanh thương mại, và dịch vụ s cạnh tranh trên th
trường ngày càng gay gắt, sản phẩm công ty kinh doanh ngày càng đa dạng và phong
phú trên thị trường vì vậy yêu cầu đối với công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
của công ty sao cho phù hp với những đặc điểm kinh doanh vốn có mà lại có thể mang
lại hiệu quả cao trong kinh doanh. Do đó việc tìm hiểu về thực trạng công tác đào tạo và
phát triển tại công ty TNHH Mừng Quý là mt yêu cu đang đặt ra nhằm tìm nhng ưu
điểm để phát huy và những hạn chế còn tồn tại để khắc phục. Từ đây có thể nâng cao
hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh
của công ty TNHH Mừng Quý.
22 2.5. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. 2.5.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp. Ngày nay trong các doanh nghiệp thì đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhu cầu tất yếu, đòi hỏi này xuất phát từ cả lí do khách quan và chủ quan của doanh nghiệp. Lí do khách quan là doanh nghiệp luôn phải chịu áp lực cạnh tranh và các nhu cầu của thị trường. Khi một doanh nghiệp tiến hành đào tạo để nâng cao khả năng cạnh tranh của họ thì doanh nghiệp khác không thể đứng ngoài cuộc mà họ cũng phải tiến hành việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để có thể tạo nên ưu thế trên thị trường. Còn lý do chủ quan là các doanh nghiệp luôn cần đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu của chính doanh nghiệp mình. Đó là đào tạo người mới vào cho quen với thực tế sản xuất kinh doanh, những người đã làm việc lâu thì cần đào tạo thêm để nâng kiến thức. Nói chung mục đích của doanh nghiệp là cần đào tạo để nâng cao năng suất của người lao động, nhằm giảm giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh và làm cho doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận. 2.5.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH Mừng Quý Mới được thành lập từ năm 2006 nên khả năng về vốn, nhân lực của công ty vẫn còn rất hạn chế, quy trình bộ máy quản lý của công ty còn nhiều xáo chộn cần có sự củng cố, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đảm bảo lực lượng lao động cho quá kinh doanh lâu dài của công ty. Cũng như những doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường, công ty phải tìm cách để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Đặc biệt công ty TNHH là công ty kinh doanh thương mại, và dịch vụ sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, sản phẩm công ty kinh doanh ngày càng đa dạng và phong phú trên thị trường vì vậy yêu cầu đối với công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty sao cho phù hợp với những đặc điểm kinh doanh vốn có mà lại có thể mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh. Do đó việc tìm hiểu về thực trạng công tác đào tạo và phát triển tại công ty TNHH Mừng Quý là một yêu cầu đang đặt ra nhằm tìm những ưu điểm để phát huy và những hạn chế còn tồn tại để khắc phục. Từ đây có thể nâng cao hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Mừng Quý.
23
CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MỪNG QUÝ
3.1. Khái quát về công ty TNHH Mừng Quý
3.1.1. Tên công ty, địa chỉ của công ty TNHH Mừng Quý
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH MỪNG QUÝ
Tên nước ngoài: MUNG QUY COMPANY LIMITED
Tên công ty viết tắt: MUNG QUY CO; LTD
Địa chỉ trụ sở chính: Thị Tứ Bô Thời, xã Hồng Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh
Hưng Yên
Ngày thành lập: 17/05/2006
Điện thoại: 03213.219230
Mã số thuế: 0504000395
Người đại diện theo pháp luật của công ty
Giám đốc: Phan Ngọc Mừng.
Sinh ngày : 28/12/1972
Dân tộc : Kinh, Quốc tịch: Việt Nam
Giấy CMND số: 145399411
Nơi cấp: Công an tỉnh Hưng Yên
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Hồng Tiến- Khoái Châu – Hưng Yên
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Mừng Quý trước khi thành lâp khoảng từ năm 2001đến 2006
là đại lý cấp 1 của công ty nhựa Tiền Phong trong khoảng thời gian này Mùng Quý
đã gặt hái được khá nhiều thành công nhất là trong lĩnh vực chuyên phân phi các
23 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MỪNG QUÝ 3.1. Khái quát về công ty TNHH Mừng Quý 3.1.1. Tên công ty, địa chỉ của công ty TNHH Mừng Quý  Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH MỪNG QUÝ  Tên nước ngoài: MUNG QUY COMPANY LIMITED  Tên công ty viết tắt: MUNG QUY CO; LTD  Địa chỉ trụ sở chính: Thị Tứ Bô Thời, xã Hồng Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên  Ngày thành lập: 17/05/2006  Điện thoại: 03213.219230  Mã số thuế: 0504000395  Người đại diện theo pháp luật của công ty Giám đốc: Phan Ngọc Mừng. Sinh ngày : 28/12/1972 Dân tộc : Kinh, Quốc tịch: Việt Nam Giấy CMND số: 145399411 Nơi cấp: Công an tỉnh Hưng Yên Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Hồng Tiến- Khoái Châu – Hưng Yên 3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Mừng Quý trước khi thành lâp khoảng từ năm 2001đến 2006 là đại lý cấp 1 của công ty nhựa Tiền Phong trong khoảng thời gian này Mùng Quý đã gặt hái được khá nhiều thành công nhất là trong lĩnh vực chuyên phân phối các
24
sản phm phục vụ ngành nước. Do nắm bắt được nhu cầu thị trường, tâm lý người
tiêu dùng, các thị trường tiềm năng.
Quá trình phát triển ngày càng nhanh, tháng 5/2006 ch đại Phan Ngọc
Mừng quyết định thành lập công ty TNHH Mừng Quý chủ yếu kinh doanh các thiết
bphục vụ ngành nước dựa trên nền tảng sẵn có. Ktừ khi thành lập đến nay công
ty đã rất nhiều thành công đăc biệt là giai đoạn năm 2008, 2009.
Năm 2008 đây là giai đoạn khó khăn với kinh tế toàn cầu, rất nhiều tâp đoàn
lớn rơi vào tình trng phá sản nhưng Mừng Quý vẫn đứng vững không nhưng đủ
chi trả các khoản nợ mà còn sinh lời và chi trả đầy đủ cho các thành viên trong công
ty giúp công ty thoát khỏi thời kỳ khủng hoảng. Năm 2009 khi vừa thoát khỏi cơn
khủng hoảng công ty đã được mức tăng trưởng gấpn 2 lần so với năm 2008
và vượt cả doanh thu năm 2007.
Trong khoảng cuối năm 2009 và những tháng đầu năm 2010 doanh ngiệp vẫn
đang có mức độ tăng trưởng tương đối tốt, đăc biệt là đã xuất hiện nhiều hơn những
đơn hàng lớn và những khách hàng mới tìm đến doanh nghiệp
3.1.3. Ngành nghề kinh doanh
Các thiết bị phục vụ ngành nước
Những sản phẩm chính chủ yếu là
Ống u.pvc
Ống PE 80
Ống PP R
Phụ tùng u.pvc
Phụ tùng PE80
Phụ tùng PPR
Bình Pro ,Star, Ti, TiPro
một số sản phẩm khác n ( máy bơm nước, các loại van, ông kẽm
..vvv ).
24 sản phẩm phục vụ ngành nước. Do nắm bắt được nhu cầu thị trường, tâm lý người tiêu dùng, các thị trường tiềm năng. Quá trình phát triển ngày càng nhanh, tháng 5/2006 chủ đại lý Phan Ngọc Mừng quyết định thành lập công ty TNHH Mừng Quý chủ yếu kinh doanh các thiết bị phục vụ ngành nước dựa trên nền tảng sẵn có. Kể từ khi thành lập đến nay công ty đã rất nhiều thành công đăc biệt là giai đoạn năm 2008, 2009. Năm 2008 đây là giai đoạn khó khăn với kinh tế toàn cầu, rất nhiều tâp đoàn lớn rơi vào tình trạng phá sản nhưng Mừng Quý vẫn đứng vững không nhưng đủ chi trả các khoản nợ mà còn sinh lời và chi trả đầy đủ cho các thành viên trong công ty giúp công ty thoát khỏi thời kỳ khủng hoảng. Năm 2009 khi vừa thoát khỏi cơn khủng hoảng công ty đã có được mức tăng trưởng gấp hơn 2 lần so với năm 2008 và vượt cả doanh thu năm 2007. Trong khoảng cuối năm 2009 và những tháng đầu năm 2010 doanh ngiệp vẫn đang có mức độ tăng trưởng tương đối tốt, đăc biệt là đã xuất hiện nhiều hơn những đơn hàng lớn và những khách hàng mới tìm đến doanh nghiệp 3.1.3. Ngành nghề kinh doanh Các thiết bị phục vụ ngành nước Những sản phẩm chính chủ yếu là  Ống u.pvc  Ống PE 80  Ống PP R  Phụ tùng u.pvc  Phụ tùng PE80  Phụ tùng PPR  Bình Pro ,Star, Ti, TiPro  Và một số sản phẩm khác như ( máy bơm nước, các loại van, ông kẽm ..vvv ).
25
3.1.4. Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức theo hình thức công ty TNHH gồm
có các phòng ban: Phòng Giám Đốc, Phòng kinh Doanh, Phòng kế Toán Tài chính,
Phòng Nhân S.
Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Mừng Quý
p_-
PHÒNG
KINH DOANH
PHÒNG
TÀI CHÍNH K
TOÁN
PHÒNG
HÀNH CHÍNH
NHÂN S
B
PHẬN
KINH
DOANH
B
MARKETI
NG
XƯỞNG
LẮP RÁP
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
25 3.1.4. Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty Cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức theo hình thức công ty TNHH gồm có các phòng ban: Phòng Giám Đốc, Phòng kinh Doanh, Phòng kế Toán Tài chính, Phòng Nhân Sự. Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Mừng Quý p_- PHÒNG KINH DOANH PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ BỘ PHẬN KINH DOANH B Ộ PHẬN MARKETI NG XƯỞNG LẮP RÁP GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
26
Với đặc điểm kinh doanh của công ty ( công ty thương mại và dịch vụ ) và vẫn
là một công ty nhỏ vừa, mới được hình thành ( năm 2006 ) thì cơ cấu công ty vẫn
còn tương đối nhỏ và được bố trí tương đối đơn giản. Sau đây là nhiệm vụ của từng
phong ban trong công ty:
Giám đốc ( ông Phan Ngọc Mừng ): Giám đốc doanh nghiệp là được chủ sở
hữu doanh nghiệp quyền điều hành doanh nghiệp theo chế đ một thủ
trưởng, chịu trách nhiệm về các hành vi của mình, cũng như kết quả ng
việc của công ty. Là người chủ sở hữu cao nhất trong công ty. Giám đốc
nhiệm vụ hoạch định n các chính sách kinh doanh trong lâu dài., vạch ra
các mục tiêu mang tính chiến lược, đưa ra các quyết định cho cấp dưới thực
hiện công việc, phân cấp, phân quyền cho cấp dưới. người ra các chỉ thị,
mệnh lệnh mà mọi người trong doanh nghiệp phải chấp hành, tổ chức bộ
máy quản trị đủ về số lượng, mạnh về chất lượng quản trị viên đảm bảo quan
hệ bền vững trong tổ chức, hoạt động ăn khớp, nhịp nhàng hoàn thành tôt
nhiệm vụ đề ra, quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp.
Phó giám đốc (2 người ): Thay mặt giám đốc làm các công việc được giám
đốc giao và ủy quyền. người có quyền hạn sau giám đốc, chịu trách
nhiệm về các nhiệm vụ mình làm dưới sự ủy quyền của giám đốc. Phó giám
đốc phối hợp với giám đốc nhằm điều hành công ty thực hiện các chiến lược
kinh doanh trong lâu dài, giúp công ty phát triển.
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ:
Phân phối sản phẩm.
Dự báo nhu cầu từng loại sản phẩm.
Tư vấn, giới thiệu sản phẩm, chăm sóc khách hàng.
Mở rộng, tìm kiếm thị trường.
Nhận và xử lý đơn hàng.
Điều hành các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp.
Lắp đặt sửa chữa các thiết bị, sản phẩm của công ty.
26 Với đặc điểm kinh doanh của công ty ( công ty thương mại và dịch vụ ) và vẫn là một công ty nhỏ vừa, mới được hình thành ( năm 2006 ) thì cơ cấu công ty vẫn còn tương đối nhỏ và được bố trí tương đối đơn giản. Sau đây là nhiệm vụ của từng phong ban trong công ty:  Giám đốc ( ông Phan Ngọc Mừng ): Giám đốc doanh nghiệp là được chủ sở hữu doanh nghiệp có quyền điều hành doanh nghiệp theo chế độ một thủ trưởng, chịu trách nhiệm về các hành vi của mình, cũng như kết quả công việc của công ty. Là người chủ sở hữu cao nhất trong công ty. Giám đốc có nhiệm vụ hoạch định lên các chính sách kinh doanh trong lâu dài., vạch ra các mục tiêu mang tính chiến lược, đưa ra các quyết định cho cấp dưới thực hiện công việc, phân cấp, phân quyền cho cấp dưới. Là người ra các chỉ thị, mệnh lệnh mà mọi người trong doanh nghiệp phải chấp hành, tổ chức bộ máy quản trị đủ về số lượng, mạnh về chất lượng quản trị viên đảm bảo quan hệ bền vững trong tổ chức, hoạt động ăn khớp, nhịp nhàng hoàn thành tôt nhiệm vụ đề ra, quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp.  Phó giám đốc (2 người ): Thay mặt giám đốc làm các công việc được giám đốc giao và ủy quyền. Là người có quyền hạn sau giám đốc, chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ mình làm dưới sự ủy quyền của giám đốc. Phó giám đốc phối hợp với giám đốc nhằm điều hành công ty thực hiện các chiến lược kinh doanh trong lâu dài, giúp công ty phát triển.  Phòng kinh doanh có nhiệm vụ:  Phân phối sản phẩm.  Dự báo nhu cầu từng loại sản phẩm.  Tư vấn, giới thiệu sản phẩm, chăm sóc khách hàng.  Mở rộng, tìm kiếm thị trường.  Nhận và xử lý đơn hàng.  Điều hành các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp.  Lắp đặt sửa chữa các thiết bị, sản phẩm của công ty.
27
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ:
Điều tiết tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Tính toán giá thành sản phẩm.
Thanh toán và tính toán các khoản nợ.
Báo cáo tình hình tài chính ca doanh nghiệp từng quý.
Thanh toán tiền lương, thưởng và các phcấp khác cho nhân viên công
ty.
Vào sổ các khoản nợ, các khoản thuế từ đó thanh toán các khoản nợ
hoàn thành các khoản thuế cho nhà nước theo đúng quy định của pháp
luật.
Phòng quản lý nhân sự:
Quản lý nhân viên của công ty
Quản lý giờ giấc và chấm công cho nhân viên.
Lập kế hoạch và lên danh sách khen thưởng, kỷ luật.
Tổ chức các cuộc họp.
Bố trí nhân viên cho phù hợp với công việc của công ty.
Lập kế hoạch và lên danh sách khen thưởng kỷ luật.
Hoạch định các kế hoạch, tổ chức, chỉ huy và kiểm soát nhằm thu hút,
sử dụng và phát triển nhân viên trong công ty.
Tuyển m, tuyển chọn, phát triển, sử dụng, động viên cung cấp các
tiện nghi cho nhân viên trong công ty.
Tạo động lực lao động.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu hoạt động và
phát triển của cả doanh nghiệp những người lao động trong doanh
nghiệp.
Lên kế hoạch chiến lược để phát triển nguồn nhân lực trong công ty.
27  Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ:  Điều tiết tình hình tài chính của doanh nghiệp.  Tính toán giá thành sản phẩm.  Thanh toán và tính toán các khoản nợ.  Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp từng quý.  Thanh toán tiền lương, thưởng và các phụ cấp khác cho nhân viên công ty.  Vào sổ các khoản nợ, các khoản thuế từ đó thanh toán các khoản nợ và hoàn thành các khoản thuế cho nhà nước theo đúng quy định của pháp luật.  Phòng quản lý nhân sự:  Quản lý nhân viên của công ty  Quản lý giờ giấc và chấm công cho nhân viên.  Lập kế hoạch và lên danh sách khen thưởng, kỷ luật.  Tổ chức các cuộc họp.  Bố trí nhân viên cho phù hợp với công việc của công ty.  Lập kế hoạch và lên danh sách khen thưởng kỷ luật.  Hoạch định các kế hoạch, tổ chức, chỉ huy và kiểm soát nhằm thu hút, sử dụng và phát triển nhân viên trong công ty.  Tuyển mộ, tuyển chọn, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp các tiện nghi cho nhân viên trong công ty.  Tạo động lực lao động.  Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu hoạt động và phát triển của cả doanh nghiệp và những người lao động trong doanh nghiệp.  Lên kế hoạch chiến lược để phát triển nguồn nhân lực trong công ty.
28
Lên kế hoạch đảm bảo số nhân viên trong công ty có đủ cả về số lượng
chất lượng nhằm duy trì hoạt động của công ty, giúp công ty ngày
càng phát triển.
3.1.5. Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Mừng Quý.
công ty phân phối các sản phẩm độc quyền các thiết bphục vụ ngành
nước cho toàn tỉnh Hưng Yên. Công ty TNHH Mừng Quý là công ty chuyên
nhập khẩu trực tiếp các thiết bị, các sản phẩm thuộc ngành nước, các thiết b
điện về phân phối cho các đại lý, các cửa trong tỉnh và ngoài tỉnh.
Lắp ráp và sửa chữa các thiết bị điện, các thiết bị phục vụ ngành nước.
Cho thuê các thiết bị, nhà xưởng.
3.1.6. Đặc điểm sản phẩm thị trường tiêu th
3.1.6.1. Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Là doanh nghiệp chuyên kinh doanh, phân phối và lắp ráp các thiết bị phục vụ
ngành nước nhưng nhđã chiến lược kinh doanh hợp , cùng với khả năng
quan hệ của Giám đốc thì công ty đã có được mạng lưới cửa hàng, các đại lý phân
phối sản phẩm của công ty là tương đối rộng. Sau đây là một số cửa hàng và các đại
lý phân phối sản phẩm cho công ty:
Các đại lý, cửa hàng phân phối sản phẩm của công ty
Bảng 1: Một số cửa hàng và đại lý của công ty TNHH Mừng Quý
STT Tên cửa hàng Địa chỉ
1 Cửa hàng Hoà Bình Văn Giang, Hưng Yên
2 Cửa hàng Đại Minh 76 Lê Hồng Phòng, Nam Định
3 Cửa hàng Việt Cường Phủ Lý, Hà Nam
4 Cửa hàng Bình Sơn Ph Lỗ, sóc Sơn, Hà Nội
5 Cửa hàng Phúc Lợi Kim Bôi, Hòa Bình
6 Cửa hàng Tuấn Lợi Giếng Đáy, Hạ Long, Quảng Ninh
28  Lên kế hoạch đảm bảo số nhân viên trong công ty có đủ cả về số lượng và chất lượng nhằm duy trì hoạt động của công ty, giúp công ty ngày càng phát triển. 3.1.5. Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Mừng Quý.  Là công ty phân phối các sản phẩm độc quyền các thiết bị phục vụ ngành nước cho toàn tỉnh Hưng Yên. Công ty TNHH Mừng Quý là công ty chuyên nhập khẩu trực tiếp các thiết bị, các sản phẩm thuộc ngành nước, các thiết bị điện về phân phối cho các đại lý, các cửa trong tỉnh và ngoài tỉnh.  Lắp ráp và sửa chữa các thiết bị điện, các thiết bị phục vụ ngành nước.  Cho thuê các thiết bị, nhà xưởng. 3.1.6. Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ 3.1.6.1. Thị trường tiêu thụ sản phẩm Là doanh nghiệp chuyên kinh doanh, phân phối và lắp ráp các thiết bị phục vụ ngành nước nhưng nhờ đã có chiến lược kinh doanh hợp lý, cùng với khả năng quan hệ của Giám đốc thì công ty đã có được mạng lưới cửa hàng, các đại lý phân phối sản phẩm của công ty là tương đối rộng. Sau đây là một số cửa hàng và các đại lý phân phối sản phẩm cho công ty: Các đại lý, cửa hàng phân phối sản phẩm của công ty Bảng 1: Một số cửa hàng và đại lý của công ty TNHH Mừng Quý STT Tên cửa hàng Địa chỉ 1 Cửa hàng Hoà Bình Văn Giang, Hưng Yên 2 Cửa hàng Đại Minh 76 Lê Hồng Phòng, Nam Định 3 Cửa hàng Việt Cường Phủ Lý, Hà Nam 4 Cửa hàng Bình Sơn Phủ Lỗ, sóc Sơn, Hà Nội 5 Cửa hàng Phúc Lợi Kim Bôi, Hòa Bình 6 Cửa hàng Tuấn Lợi Giếng Đáy, Hạ Long, Quảng Ninh
29
7 Của hàng Phan Ánh Ngô Quyền, TP Hải Phòng
8 Cửa hàng Nghĩa Hưng Kinh Môn, Hải Dương
9 Cửa hàng Hạnh Vân Từ Sơn Bắc Ninh
10 Cửa hàng Lan Tốt Thi Trấn Lục Lam Bắc Giang
11 Nhà phân phối Thiên Phú Gia Lâm Hà Nội
12 Nhà phân phối Phúc Sơn Ngô Quyền Thành Phố Thái Nguyên
Các khu vực thị trường của công ty năm 2009
Bảng 2: Phân phối sản phẩm khu vực thị trường năm 2009
KV 1 2 3 4 5
Số ĐL 50 34 32 15 6
Trong đó
KV1: Khu vực Hưng Yên , Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình
KV2: Khu vực HN , Hòa Bình.
KV3: Khu vực Bắc Ninh, Bắc Giang,Vĩnh Phúc,Thái Nguyên, Lạng Sơn,
Tuyên Quang.
KV4: Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh.
KV5: Một số khách hàng quen của công ty ở các tỉnh ,Thanh Hóa, Sơn La,Yên
Bái.
3.1.6.2. Đặc điểm sản phẩm của công ty
Công ty TNHH Mừng quý chuyên phân phối một số sản phẩm phục vụ ngành
nước. Các sản phẩm của công ty tương đối đa dạng phong phú, đkích
thước và mẫu mã được phân phối rộng rãi trong toàn tỉnh các tỉnh lân cận ( 5
29 7 Của hàng Phan Ánh Ngô Quyền, TP Hải Phòng 8 Cửa hàng Nghĩa Hưng Kinh Môn, Hải Dương 9 Cửa hàng Hạnh Vân Từ Sơn Bắc Ninh 10 Cửa hàng Lan Tốt Thi Trấn Lục Lam Bắc Giang 11 Nhà phân phối Thiên Phú Gia Lâm Hà Nội 12 Nhà phân phối Phúc Sơn Ngô Quyền Thành Phố Thái Nguyên Các khu vực thị trường của công ty năm 2009 Bảng 2: Phân phối sản phẩm khu vực thị trường năm 2009 KV 1 2 3 4 5 Số ĐL 50 34 32 15 6 Trong đó KV1: Khu vực Hưng Yên , Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình KV2: Khu vực HN , Hòa Bình. KV3: Khu vực Bắc Ninh, Bắc Giang,Vĩnh Phúc,Thái Nguyên, Lạng Sơn, Tuyên Quang. KV4: Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh. KV5: Một số khách hàng quen của công ty ở các tỉnh ,Thanh Hóa, Sơn La,Yên Bái. 3.1.6.2. Đặc điểm sản phẩm của công ty Công ty TNHH Mừng quý chuyên phân phối một số sản phẩm phục vụ ngành nước. Các sản phẩm của công ty là tương đối đa dạng và phong phú, có đủ kích thước và mẫu mã được phân phối rộng rãi trong toàn tỉnh và các tỉnh lân cận ( ở 5
30
khu vực thị trường ). Sau đây em xin giới thiệu một số sản phẩm của công ty đang
phân phối ( Phụ lục 1 )
3.1.7. Đặc điểm nguồn nhân lực tại công ty TNHH Mừng Quý
3.1.7.1. Số lượng lao động trong công ty
Bảng 3: Quy mô lao động của công ty TNHH Mừng Quý
2007 2008 2009
S
người
% Số người %
S
người
%
Lao động trực tiếp 70 86,42 82 87,23 121 87,05
Lao động gián tiếp 11 13,58 12 12,77 18 12,95
Tổng 81 100 94 100 139 100
Với bất cứ một loại hình kinh doanh nào, với các doanh nghiệp nào thì lực
lượng lao động trực tiếp thường lớn hơn so với lực lượng lao động gián tiếp. Qua
bảng 1 ta thể thấy lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng cao nhất trong công ty
TNHH Mừng Quý, năm 2009 lượng lao động này chiếm tới 87,05% lao động của
toàn công ty, còn lao động gián tiếp chỉ chiếm 12.95%. Điều này là tương đối hợp
vì công ty TNHH Mừng Quý kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ.
Cùng với việc công ty ngày càng m rộng quy hoạt động kinh doanh thì lc
lượng lao động trực tiếp trong công ty cũng ngày một tăng lên để đáp ứng đòi hỏi
của hoạt động kinh doanh điều này thể hiện rõ ở tỷ trọng lao động trong công ty qua
các năm. Nhìn vào bảng ta cũng thấy rằng số ợng lao động của công ty tăng
dần qua các năm qua đó có thể suy luận ra sự lớn mạnh dần về quy mô của công ty.
Như vậy với đặc điểm kinh doanh của mình thì s lượng lao động trong các
ngành kinh doanh của công ty là hợp lý. Lực lượng lao động được phân bố như trên
thuận lợi đ công ty có thể phát triển mở rộng thị trường, tuy nhiên kéo theo
những thuận lợi ấy là những thách thức cho công ty khi thực hiện công tác đào tạo
nguồn nhân lực của mình. Đội ngũ lao động của công ty sự chênh lệch về độ
tuổi, trình độ, giới tính, thâm niên trong ngh do vậy nên có sự đòi hỏi với công tác
30 khu vực thị trường ). Sau đây em xin giới thiệu một số sản phẩm của công ty đang phân phối ( Phụ lục 1 ) 3.1.7. Đặc điểm nguồn nhân lực tại công ty TNHH Mừng Quý 3.1.7.1. Số lượng lao động trong công ty Bảng 3: Quy mô lao động của công ty TNHH Mừng Quý 2007 2008 2009 Số người % Số người % Số người % Lao động trực tiếp 70 86,42 82 87,23 121 87,05 Lao động gián tiếp 11 13,58 12 12,77 18 12,95 Tổng 81 100 94 100 139 100 Với bất cứ một loại hình kinh doanh nào, với các doanh nghiệp nào thì lực lượng lao động trực tiếp thường lớn hơn so với lực lượng lao động gián tiếp. Qua bảng 1 ta có thể thấy lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng cao nhất trong công ty TNHH Mừng Quý, năm 2009 lượng lao động này chiếm tới 87,05% lao động của toàn công ty, còn lao động gián tiếp chỉ chiếm 12.95%. Điều này là tương đối hợp lý vì công ty TNHH Mừng Quý kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ. Cùng với việc công ty ngày càng mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh thì lực lượng lao động trực tiếp trong công ty cũng ngày một tăng lên để đáp ứng đòi hỏi của hoạt động kinh doanh điều này thể hiện rõ ở tỷ trọng lao động trong công ty qua các năm. Nhìn vào bảng ta cũng thấy rằng số lượng lao động của công ty là tăng dần qua các năm qua đó có thể suy luận ra sự lớn mạnh dần về quy mô của công ty. Như vậy với đặc điểm kinh doanh của mình thì số lượng lao động trong các ngành kinh doanh của công ty là hợp lý. Lực lượng lao động được phân bố như trên là thuận lợi để công ty có thể phát triển mở rộng thị trường, tuy nhiên kéo theo những thuận lợi ấy là những thách thức cho công ty khi thực hiện công tác đào tạo nguồn nhân lực của mình. Đội ngũ lao động của công ty có sự chênh lệch về độ tuổi, trình độ, giới tính, thâm niên trong nghề do vậy nên có sự đòi hỏi với công tác