Luận văn - Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty xây dựng Cầu 75

4,977
849
79
N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
61
III.2.1./ Trong quá trình sử dụng tài sản cố định :
Trong năm 2002 tỷ trọng tài sản cố định là 22,74% trong tng tài sản cố
định tăng 14,7% so với năm 2001, tuy có tăng tài sản cố định nhưng hiệu quả
sử dụng vốn chưa cao, hiệu quả sử dụng vốn là 3,57, thấp hơn so với năm 2001 là
1,004.
Nguyên nhân: là tài sản cố định chưa phát huy hết công suất, còn nhiều máy
móc đang sửa chữa hoặc đang hư hỏng chưa sửa chữa.
III.2.2./ Trong quá trình sử dụng vốn lưu động :
Đối với các khoản phải thu: Các khoản phải thu năm 2002 là 53.387tr.đồng
tăng 10.783tr.đồng so với năm 2001, ttrọng năm 2002 là 48,52% trong tổng tài
sản, năm 2001 là 43,05%. Như vậy các khoản phải thu khá cao trong tng tài
sản lưu động, điều này làn cho lượng tiền mặt giảm, công ty cần có biện pháp thu
nợ kịp thời, không làm ứ đọng vốn quá lâu làm giảm khả năng sử dụng vốn.
Nguyên nhân: Các đơn vị được xây dựng là các cơ quan Nhà Nước đồng thời
do đặc điểm của ngành xây dựng với giá thành công trình lớn, thời gian thi công
kéo dài, ảnh hưởng của nhiều nhân tố tự nhiên, sau khi hoàn thành công trình cần
phải thời gian theo dõi chất lượng công trình do vậy các cơ quan chưa thanh
toán ngay hết giá trị của các công trình, do hệ thống ngân hàng còn phức tạp trong
việc cho các đơn vị vay vốn để xây dựng công trình, bên cạnh là luật pháp
chưa thông thoáng trong việc vay vốn của các đơn vị còn nhiu thủ tục. Những
nguyên nhẩn trên làm cho khả năng thu nợ của công ty là thấp.
Chi phí kinh doanh ddang và vốn lưu động khác: Chi phí kinh doanh
d dang năm 2002 chiếm 27,29% trong tổng tài sản của công ty, năm 2001 là
26,02%, với tỷ lệ tăng 13.79% so với năm 2001, như vậy chi phí kinh doanh dở
dang chiếm tỷ trọng lớn sau các khoản phải thu. Trong khi đó tài sản khác chỉ
chiếm phần nhỏ trong tổng tài sản, năm 2002 là 0,243%, năm 2001 là 2,48%.
Vcông tác thị trường của Công ty: thtrường là vấn đề thiết yếu quyết
định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đối với Công ty xây dựng cầu 75
việc tiếp cận thị trường, nắm bắt nhu cầu khách hàng cũng như thu thập thông tin
về đối thủ cạnh tranh nhằm duy trì và phát triển thị trường còn chưa được xác định
đúng tầm quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty. Công ty chưa xác
định được điểm yếu của mình trên thị trường. Các thông tin về đối thủ cạnh tranh,
về khách hàng là các chđầu tư cũng như về sự biến động của thị trường còn hạn
chế. Thực tế trong năm vừa qua các công trình Công ty đã thực hiện tư vấn
N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 61 III.2.1./ Trong quá trình sử dụng tài sản cố định : Trong năm 2002 tỷ trọng tài sản cố định là 22,74% trong tổng tài sản cố định và tăng 14,7% so với năm 2001, tuy có tăng tài sản cố định nhưng hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, hiệu quả sử dụng vốn là 3,57, thấp hơn so với năm 2001 là 1,004. Nguyên nhân: là tài sản cố định chưa phát huy hết công suất, còn nhiều máy móc đang sửa chữa hoặc đang hư hỏng chưa sửa chữa. III.2.2./ Trong quá trình sử dụng vốn lưu động :  Đối với các khoản phải thu: Các khoản phải thu năm 2002 là 53.387tr.đồng tăng 10.783tr.đồng so với năm 2001, tỉ trọng năm 2002 là 48,52% trong tổng tài sản, năm 2001 là 43,05%. Như vậy các khoản phải thu là khá cao trong tổng tài sản lưu động, điều này làn cho lượng tiền mặt giảm, công ty cần có biện pháp thu nợ kịp thời, không làm ứ đọng vốn quá lâu làm giảm khả năng sử dụng vốn. Nguyên nhân: Các đơn vị được xây dựng là các cơ quan Nhà Nước đồng thời do đặc điểm của ngành xây dựng với giá thành công trình lớn, thời gian thi công kéo dài, ảnh hưởng của nhiều nhân tố tự nhiên, sau khi hoàn thành công trình cần phải có thời gian theo dõi chất lượng công trình do vậy các cơ quan chưa thanh toán ngay hết giá trị của các công trình, do hệ thống ngân hàng còn phức tạp trong việc cho các đơn vị vay vốn để xây dựng công trình, bên cạnh dó là luật pháp chưa thông thoáng trong việc vay vốn của các đơn vị còn nhiều thủ tục. Những nguyên nhẩn trên làm cho khả năng thu nợ của công ty là thấp.  Chi phí kinh doanh dở dang và vốn lưu động khác: Chi phí kinh doanh dở dang năm 2002 chiếm 27,29% trong tổng tài sản của công ty, năm 2001 là 26,02%, với tỷ lệ tăng 13.79% so với năm 2001, như vậy chi phí kinh doanh dở dang chiếm tỷ trọng lớn sau các khoản phải thu. Trong khi đó tài sản khác chỉ chiếm phần nhỏ trong tổng tài sản, năm 2002 là 0,243%, năm 2001 là 2,48%.  Về công tác thị trường của Công ty: thị trường là vấn đề thiết yếu quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đối với Công ty xây dựng cầu 75 việc tiếp cận thị trường, nắm bắt nhu cầu khách hàng cũng như thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh nhằm duy trì và phát triển thị trường còn chưa được xác định đúng tầm quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty. Công ty chưa xác định được điểm yếu của mình trên thị trường. Các thông tin về đối thủ cạnh tranh, về khách hàng là các chủ đầu tư cũng như về sự biến động của thị trường còn hạn chế. Thực tế trong năm vừa qua các công trình mà Công ty đã thực hiện tư vấn
N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
62
khảo sát và thiết kế xây dựng chủ yếu ở địa bàn một số tỉnh, thành phố ở miền Bắc
nên cần mở rộng thị trường vào phía Nam.
Về đầu tư đổi mới máy móc thiết bị: Thời gian qua công tác này thiếu đồng
bộ, mức độ đầu tư cho phần thiết bị kiểm tra và kim soát chất ợng công trình
phần thiết bị văn phòng có sự chênh lệch lớn. Một trong các nguyên nhân dẫn đến
thực tế này năng lực tài chính của công ty còn hạn chế chưa đủ vốn để đầu tư.
Muốn đầu mua sắm tài sản máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh,
Công ty phải huy động ngoài. Năm 2002, Công ty đã huy động các nguồn vốn khác
15.158 Trđ và nguồn vốn tín dụng 31.072 Trđ nhưng chủ yếu là vốn huy động ngắn
hạn.
Về công tác khấu hao TSCĐ của Công ty: Hiện nay tỉ lệ khấu hao mà công
ty đang thực hiện cho các máy móc thiết bị, đặc biệt là phần thiết bị văn phòng còn
thấp, không phù hợp với tốc độ hao mòn nhanh của nó.
CHƯƠNG III.
M
ỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở
CÔNG TY XÂY DỰNG CẦU 75
I. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHI
ỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG THỜI GIAN TI
I.1./ Nhiệm vụ chính năm 2004 :
+./ Mục tiêu chính là đảm bảo tiến độ , chất lượng , hiệu quả ,tiết kiệm và
an toàn tuyệt đổi trong công tác thi công các công trình.
+./ Tích cực thu nợ các năm trước nhằm giảm lãi vay ngân hàng.
+./ Các công trình trọng điểm năm 2004 :
-./ Nút giao Thủ Đức : hoàn thành ngày 30/07/2004.
N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 62 khảo sát và thiết kế xây dựng chủ yếu ở địa bàn một số tỉnh, thành phố ở miền Bắc nên cần mở rộng thị trường vào phía Nam.  Về đầu tư đổi mới máy móc thiết bị: Thời gian qua công tác này thiếu đồng bộ, mức độ đầu tư cho phần thiết bị kiểm tra và kiểm soát chất lượng công trình và phần thiết bị văn phòng có sự chênh lệch lớn. Một trong các nguyên nhân dẫn đến thực tế này là năng lực tài chính của công ty còn hạn chế chưa đủ vốn để đầu tư. Muốn đầu tư mua sắm tài sản máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh, Công ty phải huy động ngoài. Năm 2002, Công ty đã huy động các nguồn vốn khác 15.158 Trđ và nguồn vốn tín dụng 31.072 Trđ nhưng chủ yếu là vốn huy động ngắn hạn.  Về công tác khấu hao TSCĐ của Công ty: Hiện nay tỉ lệ khấu hao mà công ty đang thực hiện cho các máy móc thiết bị, đặc biệt là phần thiết bị văn phòng còn thấp, không phù hợp với tốc độ hao mòn nhanh của nó. CHƯƠNG III. M ỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY XÂY DỰNG CẦU 75 I. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHI ỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG THỜI GIAN TỚI I.1./ Nhiệm vụ chính năm 2004 : +./ Mục tiêu chính là đảm bảo tiến độ , chất lượng , hiệu quả ,tiết kiệm và an toàn tuyệt đổi trong công tác thi công các công trình. +./ Tích cực thu nợ các năm trước nhằm giảm lãi vay ngân hàng. +./ Các công trình trọng điểm năm 2004 : -./ Nút giao Thủ Đức : hoàn thành ngày 30/07/2004.
N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
63
-./ Cầu Gò Giầu : hoàn thành ngày 30/09/2004.
-./ Cầu Gò Chai : hoàn thành ngày 30/11/2004.
-./ Cầu Xê Công : hoàn thành ngày 10/12/2004.
-./ Thi công cầu Nam Ô ( Đà Nẵng ) theo công nghệ đúc đẩy đà giáo .
-./c công tnh kc ng ty tđấu thầu thi công đảm bảo tiến độ hiệu quả.
Trải qua gần 30 năm hình thành phát triển, những gì mà Công ty đã đạt
được không phải là nhỏ, từ một lực lượng nhỏ bé, CBCNV trong Công ty đã kề vai
sát cánh bên nhau đưa Công ty giành được vị thế trên thtrường. Tuy vậy, những
khó khăn chưa phải đã hết đòi hỏi lãnh đạo Công ty tìm ra mục tiêu, phương hướng
kinh doanh làm sao phù hợp với chế thị trường, nhất là trong lĩnh vực kinh
doanh đã chọn, Công ty phải cạnh tranh với nhiều đơn vị Tư vấn, khảo sát thiết kế
xây dựng, cả các đơn vị trong nước và nước ngoài có tầm cỡ.
Với ý nghĩa đó, hướng phát triển của Công ty xây dựng cầu 75 như sau:
*./ Về lâu dài: Trên cơ sở phù hợp với chức năng và nhiệm vụ mà Nhà nước
cấp trên giao, Công ty không ngừng nâng cao chất lượng vấn, khảo sát và
thiết kế các công trình xây dựng và tăng cường được uy tín đối với khách hàng.
Công ty luôn chủ trương coi chất lượng là yếu tố hàng đầu, mục tiêu và chính sách
chất lượng cụ thể của Công ty là:
- Vmục tiêu chất lượng: Trong những năm tới, Công ty phấn đấu đáp ứng
nhu cầu của khách hàng một ch nhanh nhất, đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn
ISO9001 (hệ thống tiêu chuẩn chất lượng cho các doanh nghiệp đánh giá, kiểm tra,
giám sát hoạt động xây dựng, sản xuất, lắp đặt vv..), với phương châm: “Chất
lượng là yếu tố hàng đầu”.
Toàn bcác hoạt động tư vấn, khảo sát thiết kế công trình phi có kế hoạch,
được tiến hành trong hthống chất lượng quốc tế được chứng minh là đủ mức
cần thiết, thoả đáng các yêu cầu về chất lượng công trình. Theo đó:
+ Tạo ra hệ thống thông tin nhanh nhạy, giúp lãnh đạo nắm bắt vấn đề.
+ Có sự thống nhất trong tập thể CBCNV để mọi người hiểu rõ mục tiêu
luôn quan tâm đến việc cải tiến, nâng cao chất lượng vấn, khảo sát, thiết kế công trình.
Công ty phấn đấu tăng tổng sản lượng và lợi nhuận hàng năm từ 15%- 20%.
*./ Về mục tiêu chủ yếu trước mắt của Công ty năm 2004: là hoàn thành tốt
kế hoạch được giao với những mục tiêu chủ yếu sau:
- Doanh thu thực hiện 420 tỷ đồng.
N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 63 -./ Cầu Gò Giầu : hoàn thành ngày 30/09/2004. -./ Cầu Gò Chai : hoàn thành ngày 30/11/2004. -./ Cầu Xê Công : hoàn thành ngày 10/12/2004. -./ Thi công cầu Nam Ô ( Đà Nẵng ) theo công nghệ đúc đẩy đà giáo . -./ Các công trình khác Công ty tự đấu thầu thi công đảm bảo tiến độ hiệu quả. Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển, những gì mà Công ty đã đạt được không phải là nhỏ, từ một lực lượng nhỏ bé, CBCNV trong Công ty đã kề vai sát cánh bên nhau đưa Công ty giành được vị thế trên thị trường. Tuy vậy, những khó khăn chưa phải đã hết đòi hỏi lãnh đạo Công ty tìm ra mục tiêu, phương hướng kinh doanh làm sao phù hợp với cơ chế thị trường, nhất là trong lĩnh vực kinh doanh đã chọn, Công ty phải cạnh tranh với nhiều đơn vị Tư vấn, khảo sát thiết kế xây dựng, cả các đơn vị trong nước và nước ngoài có tầm cỡ. Với ý nghĩa đó, hướng phát triển của Công ty xây dựng cầu 75 như sau: *./ Về lâu dài: Trên cơ sở phù hợp với chức năng và nhiệm vụ mà Nhà nước và cấp trên giao, Công ty không ngừng nâng cao chất lượng tư vấn, khảo sát và thiết kế các công trình xây dựng và tăng cường được uy tín đối với khách hàng. Công ty luôn chủ trương coi chất lượng là yếu tố hàng đầu, mục tiêu và chính sách chất lượng cụ thể của Công ty là: - Về mục tiêu chất lượng: Trong những năm tới, Công ty phấn đấu đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh nhất, đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn ISO9001 (hệ thống tiêu chuẩn chất lượng cho các doanh nghiệp đánh giá, kiểm tra, giám sát hoạt động xây dựng, sản xuất, lắp đặt vv..), với phương châm: “Chất lượng là yếu tố hàng đầu”. Toàn bộ các hoạt động tư vấn, khảo sát thiết kế công trình phải có kế hoạch, được tiến hành trong hệ thống chất lượng quốc tế và được chứng minh là đủ mức cần thiết, thoả đáng các yêu cầu về chất lượng công trình. Theo đó: + Tạo ra hệ thống thông tin nhanh nhạy, giúp lãnh đạo nắm bắt vấn đề. + Có sự thống nhất trong tập thể CBCNV để mọi người hiểu rõ mục tiêu và luôn quan tâm đến việc cải tiến, nâng cao chất lượng tư vấn, khảo sát, thiết kế công trình. Công ty phấn đấu tăng tổng sản lượng và lợi nhuận hàng năm từ 15%- 20%. *./ Về mục tiêu chủ yếu trước mắt của Công ty năm 2004: là hoàn thành tốt kế hoạch được giao với những mục tiêu chủ yếu sau: - Doanh thu thực hiện 420 tỷ đồng.
N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
64
- Tài sản cố định mới đưa vào kinh doanh 4 tỷ đồng.
- Lợi nhuận phấn đấu đạt 5 tỷ đồng.
- Nộp Ngân sách phấn đấu đạt 3,5 tỷ đồng.
- Phấn đấu mức lương trung bình của CBCNV đạt 1.000.000 đ/tháng.
Công ty chủ trương phải luôn xác định rõ nhu cầu của các chủ đầu tư và yêu
cầu đối với công trình.
Cung cấp các dữ liệu tin cậy và cần thiết về tiêu chuẩn các công trình xây
dựng dân dụng, công nghiệp kiến trúc và hạ tầng đô thị.
I.2./ Kế hoạch thực hiện năm 2004:
- Giá trị sản lượng : 235.660 Triệu đồng
- Doanh thu: 242.220 Triệu đồng
- Thu tiền : 212.716 Triệu đồng
- Tỷ suất lợi nhuận đạt 1%
- Lương bình qn xây lắp của cán bộ công nn viên đạt trên 1.400.00/tng
- Nộp đủ nghĩa vụ ngân sách với nhà nước so với doanh thu .
- Đảm bảo đạt và vượt tiến độ, an toàn tuyệt đối về người và thiết bị .
Đơn vị: 1 đồng
Năm 2003
T
T
Hạng mục công Trình
Kế hoạch Thực hiện
Kế hoạch
năm 2004
Tổng số (I+II+III+
IV+V+VI)
114,071,090 114,109,738 130,900,000
I Khu vực phía Bắc 25,937,000
31,422,230
39,900,000
1 Cầu Non Nước 6,113,000
4,122,230
2,000,000
2 Cầu sông Tích (Hà Tây) 4,000,000
3,400,000
600,000
3 Cầu Lim 5,860,000
7,610,000
0
4 Cầu Giá 1.000.000
2,000,000
3.000,000
5 Cầu KUO (Hà Nội) 10,000,000
6,000,000
8,000,000
6 Gia cố đê Bắc Ninh 662,053
1,000,000
0
7 Cầu Ngói Hóp 0
460,000
0
N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 64 - Tài sản cố định mới đưa vào kinh doanh 4 tỷ đồng. - Lợi nhuận phấn đấu đạt 5 tỷ đồng. - Nộp Ngân sách phấn đấu đạt 3,5 tỷ đồng. - Phấn đấu mức lương trung bình của CBCNV đạt 1.000.000 đ/tháng. Công ty chủ trương phải luôn xác định rõ nhu cầu của các chủ đầu tư và yêu cầu đối với công trình. Cung cấp các dữ liệu tin cậy và cần thiết về tiêu chuẩn các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp kiến trúc và hạ tầng đô thị. I.2./ Kế hoạch thực hiện năm 2004: - Giá trị sản lượng : 235.660 Triệu đồng - Doanh thu: 242.220 Triệu đồng - Thu tiền : 212.716 Triệu đồng - Tỷ suất lợi nhuận đạt 1% - Lương bình quân xây lắp của cán bộ công nhân viên đạt trên 1.400.000đ/tháng - Nộp đủ nghĩa vụ ngân sách với nhà nước so với doanh thu . - Đảm bảo đạt và vượt tiến độ, an toàn tuyệt đối về người và thiết bị . Đơn vị: 1 đồng Năm 2003 T T Hạng mục công Trình Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch năm 2004 Tổng số (I+II+III+ IV+V+VI) 114,071,090 114,109,738 130,900,000 I Khu vực phía Bắc 25,937,000 31,422,230 39,900,000 1 Cầu Non Nước 6,113,000 4,122,230 2,000,000 2 Cầu sông Tích (Hà Tây) 4,000,000 3,400,000 600,000 3 Cầu Lim 5,860,000 7,610,000 0 4 Cầu Giá 1.000.000 2,000,000 3.000,000 5 Cầu KUO (Hà Nội) 10,000,000 6,000,000 8,000,000 6 Gia cố đê Bắc Ninh 662,053 1,000,000 0 7 Cầu Ngói Hóp 0 460,000 0
N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
65
8 Cầu Trạng 0
353,000
0
9 05 cầu Thanh Hoá 0
3,000,000
0
10
Các dự án khác 0
4,477,000
19,000,000
II Khu vực Miền Trung 25,000,000
27,799,000
14,000,000
1 Cầu Kiêna An 2,000,000
3,100,000
0
2 Cầu Tây Hy ( Huế ) 20,000,000
21,699,000
14,000,000
3 Bắc thấm Cầu Tuyên Sơn 3,000,000
3,000,000
0
II
I
Khu vực Tây Nguyên 22,098,090
33,388,508
51,000,000
1 Cầu Ka Tăng 11,391,153
14,206,508
0
2 Cầu IABLOK 1,203,000
1,203,000
0
3 Cầu HLO 3,199,937
3,200,000
0
4 Cầu Sông Bờ 1,3883,000
1,538,000
0
5 Cng QL24 921,000
921,000
0
6 Cầu Đăcpsi 2,000,000
2,000,000
0
7 Cầu IAKROOM 2,000,000
2,000,000
0
8 Cầu Châu E 0
1,000,000
32,000,000
9 Cầu khác 0
4,500,000
12,000,000
I
V
Khu vực Miền Nam 28,000,000
20,000,000
11,000,000
1 4 cầu DAPTNT( Trà
Vinh)
18,000,000
20,000,000
1,000,000
2 Cầu Sông Ray ( Vũng
Tàu)
10,000,000
0
10,000,000
V Khu vực Lào 6,000,000
1,500,000
15,000,000
V
I
Các công trình khác 7,000,000
0
Biểu 4: Kế hoạch sản xuất năm 2003
Hàng năm, hàng quý, hàng tháng công ty đã đặt kế hoạch sản xuất kinh
doanh trong thời gian tới, một mặt dựa và kết quả sản xuất hiện tại của công ty như
tiến độ thi công đang đạt đến đâu, lượng trang thiết bị máy móc còn khả năng như
thế nào, lực lượng lao động, khả năng tài chính và các nhân tố khác, mặt khác công
ty dkiến khả năng thắng thầu các công trình t tìm các công trình do Tổng
Công ty giao để vạch ra kế hoạch trong thời gian tới như thế nào.
II./ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NG TY
Y DNG CU 75 :
II.1./ V vốn cố định:
II.1.1./ Áp dụng hình thức thuê tài chính:
Để đẩy nhanh tốc độ chuyển đổi máy móc thiết bị luôn luôn theo kịp tiến
độ phát triển kinh tế, cùng lượng vốn sẵn có công ty có thể mua máy móc thiết b
bằng hình thức thuê tài chính. Thuê tài chính có thgiúp công ty sử dụng thiết bị
công nghvới số tiền nhỏ hơn chi phí để mua thiết bị đó, đáp ứng nhiều nhu cầu
N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 65 8 Cầu Trạng 0 353,000 0 9 05 cầu Thanh Hoá 0 3,000,000 0 10 Các dự án khác 0 4,477,000 19,000,000 II Khu vực Miền Trung 25,000,000 27,799,000 14,000,000 1 Cầu Kiêna An 2,000,000 3,100,000 0 2 Cầu Tây Hy ( Huế ) 20,000,000 21,699,000 14,000,000 3 Bắc thấm Cầu Tuyên Sơn 3,000,000 3,000,000 0 II I Khu vực Tây Nguyên 22,098,090 33,388,508 51,000,000 1 Cầu Ka Tăng 11,391,153 14,206,508 0 2 Cầu IABLOK 1,203,000 1,203,000 0 3 Cầu HLO 3,199,937 3,200,000 0 4 Cầu Sông Bờ 1,3883,000 1,538,000 0 5 Cống QL24 921,000 921,000 0 6 Cầu Đăcpsi 2,000,000 2,000,000 0 7 Cầu IAKROOM 2,000,000 2,000,000 0 8 Cầu Châu E 0 1,000,000 32,000,000 9 Cầu khác 0 4,500,000 12,000,000 I V Khu vực Miền Nam 28,000,000 20,000,000 11,000,000 1 4 cầu DAPTNT( Trà Vinh) 18,000,000 20,000,000 1,000,000 2 Cầu Sông Ray ( Vũng Tàu) 10,000,000 0 10,000,000 V Khu vực Lào 6,000,000 1,500,000 15,000,000 V I Các công trình khác 7,000,000 0 Biểu 4: Kế hoạch sản xuất năm 2003 Hàng năm, hàng quý, hàng tháng công ty đã đặt kế hoạch sản xuất kinh doanh trong thời gian tới, một mặt dựa và kết quả sản xuất hiện tại của công ty như tiến độ thi công đang đạt đến đâu, lượng trang thiết bị máy móc còn khả năng như thế nào, lực lượng lao động, khả năng tài chính và các nhân tố khác, mặt khác công ty dự kiến khả năng thắng thầu các công trình tự tìm và các công trình do Tổng Công ty giao để vạch ra kế hoạch trong thời gian tới như thế nào. II./ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG CẦU 75 : II.1./ Về vốn cố định: II.1.1./ Áp dụng hình thức thuê tài chính: Để đẩy nhanh tốc độ chuyển đổi máy móc thiết bị luôn luôn theo kịp tiến độ phát triển kinh tế, cùng lượng vốn sẵn có công ty có thể mua máy móc thiết bị bằng hình thức thuê tài chính. Thuê tài chính có thể giúp công ty sử dụng thiết bị công nghệ với số tiền nhỏ hơn chi phí để mua thiết bị đó, đáp ứng nhiều nhu cầu
N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
66
sản xuất hơn. Đồng thời tránh được sự lạc hậu thiết bị, nâng cao tiến độ và chất
lượng công trình.
Thuê mua không làm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp
có cơ hội thu hút các nguồn vốn khác khi cần thiết. Các khoản thuê mua làm giảm
lợi tức sẽ đưa lại cho công ty phần lợi nhuận (thuế thu nhập phải nộp ít hơn). Hết
thời hạn hợp đồng, nếu quản lý, sử dụng tốt thì giá tr thực tế tài sản sẽ lớn hơn
nhiều so với số tiền còn lại dự kiến trong hợp đồng, công ty có thể mua lại hoặc
bán để hưởng phần chênh lệch.
Để tiến hành công ty cần:
+./ Sắp xếp máy móc thiết bị theo nguyên giá, giá trị còn lại, khả năng phục
vụ và mc độ đóng góp củavào quá trình hot động sản xuất kinh doanh của công ty.
+./ Phải phân định rõ vai trò của thiết bị, đưa ra những tài sản thừa, ít sử
dụng hoặc chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất của công ty nên tìm cách xử lý phù
hợp với từng loại tài sản.
+./ Phải lập kế hoạch sản xuất cụ thể, đặc biệt là kế hoạch sử dụng máy móc
thiết bị sao cho hiệu quả cao.
+./ Quản chặt chẽ tài sản cố định, không để nó mất mát, hỏng trước
thời hạn khấu hao. Để thực hiện được điều này công ty phân cấp quản lý tài sản cố
định trong công ty nhằm nâng cao trách nhiệm vật chất trong việc quản lý, chấp
hành nội quy, quy chế sử dụng, bảo dưỡng sửa chữa sớm hơn so với kế hoạch. Quy
định rõ trách nhiệm quyền hạn của từng bộ phận cá nhân trong việc bảo quản, bảo
dưỡng bảo đảm cho tài sản cố định hoạt động với công suất cao.
+./ Sử dụng triệt để đòn bẩy kinh tế nhằm nâng cao hơn nữa công suất sử dụng
máy móc thiết bị. Bằng các quy chế thưởng phạt rõ ràng nghiêm minh sẽ khuyến
khích tinh thần nâng cao trách nhiệm của cán bộ công nhân viên đối với tài sản
chung. Sử dụng tốt đòn bẩy kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao
hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố
định.
II.1.2./ Hoàn thin công tác khấu hao và sử dụng hiệu quả quỹ khấu hao tài sản cố
định :
Trong sản xuất kinh doanh khấu hao là mt loại chi phí làm giảm tài sản cố
định của công ty. Khấu hao là một chi phí không suất quỹ cho nên nó không phải
là một luồng tiền nhưng nó lại có tác dụng gián tiếp đến luồng tiền thông qua thuế.
Mỗi khi mức khấu hao thay đổi nó tác động đến mức thuế phải nộp của công ty. Việc
N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 66 sản xuất hơn. Đồng thời tránh được sự lạc hậu thiết bị, nâng cao tiến độ và chất lượng công trình. Thuê mua không làm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có cơ hội thu hút các nguồn vốn khác khi cần thiết. Các khoản thuê mua làm giảm lợi tức sẽ đưa lại cho công ty phần lợi nhuận (thuế thu nhập phải nộp ít hơn). Hết thời hạn hợp đồng, nếu quản lý, sử dụng tốt thì giá trị thực tế tài sản sẽ lớn hơn nhiều so với số tiền còn lại dự kiến trong hợp đồng, công ty có thể mua lại hoặc bán để hưởng phần chênh lệch. Để tiến hành công ty cần: +./ Sắp xếp máy móc thiết bị theo nguyên giá, giá trị còn lại, khả năng phục vụ và mức độ đóng góp của nó vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. +./ Phải phân định rõ vai trò của thiết bị, đưa ra những tài sản thừa, ít sử dụng hoặc chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất của công ty nên tìm cách xử lý phù hợp với từng loại tài sản. +./ Phải lập kế hoạch sản xuất cụ thể, đặc biệt là kế hoạch sử dụng máy móc thiết bị sao cho hiệu quả cao. +./ Quản lý chặt chẽ tài sản cố định, không để nó mất mát, hư hỏng trước thời hạn khấu hao. Để thực hiện được điều này công ty phân cấp quản lý tài sản cố định trong công ty nhằm nâng cao trách nhiệm vật chất trong việc quản lý, chấp hành nội quy, quy chế sử dụng, bảo dưỡng sửa chữa sớm hơn so với kế hoạch. Quy định rõ trách nhiệm quyền hạn của từng bộ phận cá nhân trong việc bảo quản, bảo dưỡng bảo đảm cho tài sản cố định hoạt động với công suất cao. +./ Sử dụng triệt để đòn bẩy kinh tế nhằm nâng cao hơn nữa công suất sử dụng máy móc thiết bị. Bằng các quy chế thưởng phạt rõ ràng nghiêm minh sẽ khuyến khích tinh thần nâng cao trách nhiệm của cán bộ công nhân viên đối với tài sản chung. Sử dụng tốt đòn bẩy kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. II.1.2./ Hoàn thiện công tác khấu hao và sử dụng hiệu quả quỹ khấu hao tài sản cố định : Trong sản xuất kinh doanh khấu hao là một loại chi phí làm giảm tài sản cố định của công ty. Khấu hao là một chi phí không suất quỹ cho nên nó không phải là một luồng tiền nhưng nó lại có tác dụng gián tiếp đến luồng tiền thông qua thuế. Mỗi khi mức khấu hao thay đổi nó tác động đến mức thuế phải nộp của công ty. Việc
N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
67
tăng chi phí khấu hao sẽ làm tăng chi phí kinh doanh, giảm lợi nhuận dẫn đến thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp ít hơn do đó làm tăng được lượng tiền sau thuế .
+./ Xác định đúng mức khấu hao trong năm, xác định đúng giá trị còn li
của tài sản thực hiện tái đầu tư, nâng cao chất lượng, năng lực thi công. Hiện tại
công ty đang sử dụng phương pháp khấu hao bình quân hàng năm, công ty nên
nghiên cứu cho tiến hành khấu hao nhanh đối với một số tài sản để có điều kiện
hiện đại nó và đổi mới công nghệ
II.1.3./ Nâng cao hoạt động đầu tư đổi mới tài sản cố định :
Ngoài một số máy móc thiết bị đã đầu tư năm 2002 còn đa số là đầu tư từ
năm 1982 trở lại đây thì 49 máy hỏng chiếm 9,55% tổng số máy, 8 máy đang
sửa chiếm 1,6% tổng số máy còn 88,85% là đang hoạt động. Trong đó có các máy
đều nhập ở Liên xô cũ, Nhật, Mỹ, và ở Việt Nam. Công suất thực tế chỉ đạt tối đa
60% tới 65% công suất thiết kế, chi phí sửa chữa bảo quản lớn dẫn đến chi phí sử
dụng máy cao, chất lượng công việc thấp, đặc biệt là tiến độ thi công chậm làm
ảnh hưởng tới chi phí chung và tốc độ luân chuyển vốn. Vì vậy, trong thời gian tới
công ty có kế hoạch đầu tư thêm một số máy móc thiết bị, công nghệ mới để thay
thế dần máy móc thiết bị lạc hậu. Một điều quan trọng trong đầu đổi mới
công nghlà công nghđó phải phù hợp với yêu cầu thi công, phải đem lại lợi ích
cho công ty, có như thế số vốn đem đầu tư mới đem lại hiệu quả. Trong thời gian
gần đây, sự tham gia của một số công ty tài chính trên lĩnh vực xây dựng đã mở ra
một hướng mới trong việc đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp xây dựng.
Thay vì phải đầu tư toàn bộ cho việc mua mới, các công ty xây dựng có thể thuê s
dụng các thiết bị thi công theo đúng yêu cầu. Mặc dù công ty đã sử dụng loại dịch
vụ này song vẫn chưa hợp lý và có một số tài sản phải sử dụng thường xuyên song
công ty vẫn tiến hành thuê, mà chi phí thuê tài sản cố định là rất lớn. Chính vì thế
công ty phi cân nhắc kỡng, xem xét kỹ khi tiến hành phương án thuê. Chỉ tiến hành thuê khi:
- Các máy móc thiết bị có tần suất sử dụng thấp, thường chỉ sử dụng cho một
số ít công trình hoặc trong giai đoạn ngắn trong toàn bộ thi công công trình.
- Công ty cùng mt lúc thực hiện nhiều hợp đồng khác nhau tại các địa
phương xa nhau, có một vài loại máy móc thiết bị phục vụ khi thi công bị hạn chế,
các công trình có quy mô nh trong khi vận chuyển trực tiếp máy móc thi công từ
công ty tới rất khó khăn.
- Các máy móc thiết bị công ty đó đã song đang bận thi công tại các
công trình khác chưa điều động kịp về.
N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 67 tăng chi phí khấu hao sẽ làm tăng chi phí kinh doanh, giảm lợi nhuận dẫn đến thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ít hơn do đó làm tăng được lượng tiền sau thuế . +./ Xác định đúng mức khấu hao trong năm, xác định đúng giá trị còn lại của tài sản thực hiện tái đầu tư, nâng cao chất lượng, năng lực thi công. Hiện tại công ty đang sử dụng phương pháp khấu hao bình quân hàng năm, công ty nên nghiên cứu cho tiến hành khấu hao nhanh đối với một số tài sản để có điều kiện hiện đại nó và đổi mới công nghệ II.1.3./ Nâng cao hoạt động đầu tư đổi mới tài sản cố định : Ngoài một số máy móc thiết bị đã đầu tư năm 2002 còn đa số là đầu tư từ năm 1982 trở lại đây thì có 49 máy hỏng chiếm 9,55% tổng số máy, 8 máy đang sửa chiếm 1,6% tổng số máy còn 88,85% là đang hoạt động. Trong đó có các máy đều nhập ở Liên xô cũ, Nhật, Mỹ, và ở Việt Nam. Công suất thực tế chỉ đạt tối đa 60% tới 65% công suất thiết kế, chi phí sửa chữa bảo quản lớn dẫn đến chi phí sử dụng máy cao, chất lượng công việc thấp, đặc biệt là tiến độ thi công chậm làm ảnh hưởng tới chi phí chung và tốc độ luân chuyển vốn. Vì vậy, trong thời gian tới công ty có kế hoạch đầu tư thêm một số máy móc thiết bị, công nghệ mới để thay thế dần máy móc thiết bị cũ lạc hậu. Một điều quan trọng trong đầu tư đổi mới công nghệ là công nghệ đó phải phù hợp với yêu cầu thi công, phải đem lại lợi ích cho công ty, có như thế số vốn đem đầu tư mới đem lại hiệu quả. Trong thời gian gần đây, sự tham gia của một số công ty tài chính trên lĩnh vực xây dựng đã mở ra một hướng mới trong việc đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp xây dựng. Thay vì phải đầu tư toàn bộ cho việc mua mới, các công ty xây dựng có thể thuê sử dụng các thiết bị thi công theo đúng yêu cầu. Mặc dù công ty đã sử dụng loại dịch vụ này song vẫn chưa hợp lý và có một số tài sản phải sử dụng thường xuyên song công ty vẫn tiến hành thuê, mà chi phí thuê tài sản cố định là rất lớn. Chính vì thế công ty phải cân nhắc kỹ lưỡng, xem xét kỹ khi tiến hành phương án thuê. Chỉ tiến hành thuê khi: - Các máy móc thiết bị có tần suất sử dụng thấp, thường chỉ sử dụng cho một số ít công trình hoặc trong giai đoạn ngắn trong toàn bộ thi công công trình. - Công ty cùng một lúc thực hiện nhiều hợp đồng khác nhau tại các địa phương xa nhau, có một vài loại máy móc thiết bị phục vụ khi thi công bị hạn chế, các công trình có quy mô nhỏ trong khi vận chuyển trực tiếp máy móc thi công từ công ty tới rất khó khăn. - Các máy móc thiết bị mà công ty đó đã song đang bận thi công tại các công trình khác chưa điều động kịp về.
N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
68
- Các máy móc thiết bị thuê theo hình thức này sẽ giúp công ty không phải
b ra một lần toàn bchi phí đầu tư, không phải tính khấu hao cho tài sản thuê
tránh được khấu hao vô hình của tài sản.
Mặt khác do năng lực máy móc thiết bị của công ty khá lớn song không
phải chúng được sử dụng liên tục cho nên để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố
định công ty nên công ty cho các công ty khác thuê các máy móc thiết bị này. Như
vậy, công ty sẽ có thêm một khoản thu, đồng thời tránh được hao mòn cho tài sản
cố định.
II.2./ Về vốn lưu động:
II.2.1./ Xác định lượng vốn lưu động hợp lý cho năm kê hoch :
Áp dụng phương pháp phân tích tỷ lệ trên doanh thu để tính gần đúng nhu
cầu về vốn lưu động trong năm tới.
Xác định vào kế hoạch trong năm tới, công ty đang xây dựng các công trình nào,
hạng mục công trình nào, hoặc những công trình nào s thi công trong thời gian tới,
trên cơ sở đó dựa vào các đơn giá chi tiết hay tổng hợp để xác định lượng vốn lưu
động cần thiết cho năm kế hoạch.
Dựa vào định mức hao phí, thực trạng sử dụng vốn trong thời gian qua như tỷ
lệ vốn lưu động trên mỗi công trình sau đó xác định vốn cho năm kế hoạch dựa trên
tăng năm kế hoạch so với năm trước.
Dựa vào năng lực, trình độ quản lý của công ty cũng ảnh hưởng tới hao phí vốn
lưu động, nếu năng lực quản lý của công ty mà tốt sẽ giảm hao phí vốn lưu động,
ngược lại sẽ lãng phí làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng, vốn nói
chung. Nếu xác định nhu cầu vốn lưu động không thừa, không thiếu không những
đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
có kế hoạch huy động vốn hợp lý. Để thấy rõ được công tác lập kế hoạch vốn lưu
động định mức ta sử dụng phương pháp sau:
- Tính số dư của các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán năm báo cáo
- Chọn những khoản chịu biến động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽ với doanh
thu, trích tỷ lệ phần trăm của những khoản đó trên doanh thu.
- Dùng tlệ phần trăm đã tính được bước hai ước tính nhu cầu vốn lưu động
của năm sau theo sự thay đổi của doanh thu.
Tuy nhiên đây là mức xác định nhu cầu vốn lưu động một cách dự đoán và
tương đối nhưng nó lại có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán vốn, giúp công ty
có kế hoạch sử dụng vốn có hiệu quả.
N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 68 - Các máy móc thiết bị thuê theo hình thức này sẽ giúp công ty không phải bỏ ra một lần toàn bộ chi phí đầu tư, không phải tính khấu hao cho tài sản thuê tránh được khấu hao vô hình của tài sản. Mặt khác do năng lực máy móc thiết bị của công ty khá lớn song không phải chúng được sử dụng liên tục cho nên để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định công ty nên công ty cho các công ty khác thuê các máy móc thiết bị này. Như vậy, công ty sẽ có thêm một khoản thu, đồng thời tránh được hao mòn cho tài sản cố định. II.2./ Về vốn lưu động: II.2.1./ Xác định lượng vốn lưu động hợp lý cho năm kê hoạch : Áp dụng phương pháp phân tích tỷ lệ trên doanh thu để tính gần đúng nhu cầu về vốn lưu động trong năm tới. Xác định vào kế hoạch trong năm tới, công ty đang xây dựng các công trình nào, hạng mục công trình nào, hoặc những công trình nào sẽ thi công trong thời gian tới, trên cơ sở đó dựa vào các đơn giá chi tiết hay tổng hợp để xác định lượng vốn lưu động cần thiết cho năm kế hoạch. Dựa vào định mức hao phí, thực trạng sử dụng vốn trong thời gian qua như tỷ lệ vốn lưu động trên mỗi công trình sau đó xác định vốn cho năm kế hoạch dựa trên tăng năm kế hoạch so với năm trước. Dựa vào năng lực, trình độ quản lý của công ty cũng ảnh hưởng tới hao phí vốn lưu động, nếu năng lực quản lý của công ty mà tốt sẽ giảm hao phí vốn lưu động, ngược lại sẽ lãng phí làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng, vốn nói chung. Nếu xác định nhu cầu vốn lưu động không thừa, không thiếu không những đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, có kế hoạch huy động vốn hợp lý. Để thấy rõ được công tác lập kế hoạch vốn lưu động định mức ta sử dụng phương pháp sau: - Tính số dư của các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán năm báo cáo - Chọn những khoản chịu biến động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽ với doanh thu, trích tỷ lệ phần trăm của những khoản đó trên doanh thu. - Dùng tỷ lệ phần trăm đã tính được bước hai ước tính nhu cầu vốn lưu động của năm sau theo sự thay đổi của doanh thu. Tuy nhiên đây là mức xác định nhu cầu vốn lưu động một cách dự đoán và tương đối nhưng nó lại có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán vốn, giúp công ty có kế hoạch sử dụng vốn có hiệu quả.
N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
69
Vic xác định kế hoạch vốn lưu động định mức có tác dụng thực tế n,
tránh được tình trạng thừa hoặc thiếu trong kỳ thực hiện, góp phần nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn và làm lành mạnh tình hình tài chính của doanh nghiệp.
II.2.2./ Nâng cao năng lực thu hồi nợ :
Nhìn vào biểu 2.16 ta nhận thấy rằng lượng vốn bị chiếm dụng chiếm một
tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lưu động và tổng nguồn vốn của công ty, điều
này chứng tỏ vốn lưu động bị ứ đọng trong khâu lưu thông là rất lớn, lượng vốn này
không những không sinh lãi mà còn giảm vòng quay của vốn lưu động. Như vậy để
tăng vòng quay của vốn lưu động công ty phải có biện pháp thích hợp để đẩy nhanh
tốc độ thanh toán công nợ hay rút ngắn kỳ thu hồi vốn bình quân bởi vì nếu rút ngắn
được thì thời gian thu hồi công nợ dù chỉ vài ba ngày cũng tiết kiệm được rất nhiều
vốn vì với quy mô lớn như vậy công ty không những có thể đẩy nhanh tốc độ vòng
quay vốn kinh doanh mà còn giảm đi phần nào việc chiếm dụng vốn của các đơn v
khác va lành mạnh hoá hoạt động tài chính của công ty .
Để giảm kỳ thu hồi tiền bình quân công ty cần thực hiện các vấn đề sau:
- Khi ký kết các hợp đồng xây dựng cơ bản công ty cần tìm hiểu rõ thực trạng
tài chính của công ty, bởi vì các công trình có nguồn vốn khác nhau sẽ ảnh hưởng
đến tiến độ thi công và thanh quyết toán. Đối với các công trình Nhà Nước thì quá
trình quyết toán phải chờ thẩm định kết quả công việc hoàn thành bàn giao cho cơ
quan có thẩm quyền. Sau đó quá trình thanh toán có thể bị chậm trễ do chờ chỉ tiêu
kế hoạch của Nhà Nước hoặc các bộ ngành. Vì vậy công ty cần tìm hiểu quyết định
cấp vốn thông qua đó công ty tiếp cận nguồn vốn một cách nhanh nhất. Còn đối với
các công trình có vốn đầu tư do các cá nhân hay các tổ chức bỏ ra, tuỳ yêu cầu về
chất lượng và tiến độ nhưng thanh quyết toán và bàn giao công trình nhanh hơn,
nhưng trước khi ký hợp đồng phải xem xét tình hình tài chính và khả năng thanh toán
của họ.
-Trong nội dung ký kết hợp đồng công ty cần chú ý về các điều khoản ứng
trước, điều khoản về thanh toán, mức phạt quy đinh khi thanh toán chậm so với thời
hạn thanh toán đã thoả thuận, thông thường mức phạt 5-10% giá tr thanh toán chậm.
- Trường hợp cùng một lúc thực hiện nhiều hợp đồng thi công, công ty cần
xem xét lại các chủ đầu tư nào có khả năng thanh toán nhanh thì ưu tiên thi công dứt
điểm công trình đó trước, nhưng vẫn bảo đảm tiến độ thi công các công trình khác.
Đồng thời công ty cũng bàn giao công trình cho chủ đầu tư khi đã hoàn thành và sau
khi đã được nghiệm thu thì cần lập ngay bản kiểm kê nghiệm thu và yêu cầu chi trả.
- Để thu hồi các khoản nợ, công ty cần áp dụng các biện pháp thanh toán linh
N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 69 Việc xác định kế hoạch vốn lưu động định mức có tác dụng thực tế hơn, tránh được tình trạng thừa hoặc thiếu trong kỳ thực hiện, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và làm lành mạnh tình hình tài chính của doanh nghiệp. II.2.2./ Nâng cao năng lực thu hồi nợ : Nhìn vào biểu 2.16 ta nhận thấy rằng lượng vốn bị chiếm dụng chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lưu động và tổng nguồn vốn của công ty, điều này chứng tỏ vốn lưu động bị ứ đọng trong khâu lưu thông là rất lớn, lượng vốn này không những không sinh lãi mà còn giảm vòng quay của vốn lưu động. Như vậy để tăng vòng quay của vốn lưu động công ty phải có biện pháp thích hợp để đẩy nhanh tốc độ thanh toán công nợ hay rút ngắn kỳ thu hồi vốn bình quân bởi vì nếu rút ngắn được thì thời gian thu hồi công nợ dù chỉ vài ba ngày cũng tiết kiệm được rất nhiều vốn vì với quy mô lớn như vậy công ty không những có thể đẩy nhanh tốc độ vòng quay vốn kinh doanh mà còn giảm đi phần nào việc chiếm dụng vốn của các đơn vị khác va lành mạnh hoá hoạt động tài chính của công ty . Để giảm kỳ thu hồi tiền bình quân công ty cần thực hiện các vấn đề sau: - Khi ký kết các hợp đồng xây dựng cơ bản công ty cần tìm hiểu rõ thực trạng tài chính của công ty, bởi vì các công trình có nguồn vốn khác nhau sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thi công và thanh quyết toán. Đối với các công trình Nhà Nước thì quá trình quyết toán phải chờ thẩm định kết quả công việc hoàn thành bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền. Sau đó quá trình thanh toán có thể bị chậm trễ do chờ chỉ tiêu kế hoạch của Nhà Nước hoặc các bộ ngành. Vì vậy công ty cần tìm hiểu quyết định cấp vốn thông qua đó công ty tiếp cận nguồn vốn một cách nhanh nhất. Còn đối với các công trình có vốn đầu tư do các cá nhân hay các tổ chức bỏ ra, tuỳ yêu cầu về chất lượng và tiến độ nhưng thanh quyết toán và bàn giao công trình nhanh hơn, nhưng trước khi ký hợp đồng phải xem xét tình hình tài chính và khả năng thanh toán của họ. -Trong nội dung ký kết hợp đồng công ty cần chú ý về các điều khoản ứng trước, điều khoản về thanh toán, mức phạt quy đinh khi thanh toán chậm so với thời hạn thanh toán đã thoả thuận, thông thường mức phạt 5-10% giá trị thanh toán chậm. - Trường hợp cùng một lúc thực hiện nhiều hợp đồng thi công, công ty cần xem xét lại các chủ đầu tư nào có khả năng thanh toán nhanh thì ưu tiên thi công dứt điểm công trình đó trước, nhưng vẫn bảo đảm tiến độ thi công các công trình khác. Đồng thời công ty cũng bàn giao công trình cho chủ đầu tư khi đã hoàn thành và sau khi đã được nghiệm thu thì cần lập ngay bản kiểm kê nghiệm thu và yêu cầu chi trả. - Để thu hồi các khoản nợ, công ty cần áp dụng các biện pháp thanh toán linh
N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
70
hoạt: Có thể là thu bằng tiền hoặc thu bằng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị…Vì
trong thực tế chủ công trình có thể thiếu tiền thanh toán nhưng lại có nguyên vật liệu
và máy móc, nhưng đó là những loại công ty đang cần để thi công. Nếu công ty sử
dụng nguyên vật liệu của chủ đầu tư công ty có thể tăng khả năng thu hồi nợ, đồng
thời giảm được các khoản chi phí mua hàng, chi phí vận chuyển nguyên vật liệu, dự
trữ, bảo quản hàng trong kho, lãi trả tiền ngân hàng… điều này làm tăng vòng quay
vốn lưu động.
Ngoài ra công ty còn thu hồi bằng cách bắn nợ cho một công ty thứ ba. đó
là có thể là một ngân hàng hay công ty tài chính. Sau khi việc mua bán nợ hoàn tất
thì công ty mua nợ sẽ dựa vào hoá đơn chứng từ để thu nợ, quan hệ kinh tế lúc đó là
quan hcon nợ và chủ nợ. Tuy nhiên khi thực hiện phương pháp này công ty phải
chịu một khoản chi phí bằng phần chênh lệch giữa giá trị ghi trên hoá đơn thu nợ và
phần công ty có được sau khi bán nợ.
Ii.2.3./ Giảm thiểu giá trị sản xuất kinh dở dang, hàng tồn kho:
Tập trung chủ yếu vào đẩy nhanh vòng quay tồn kho hay rút ngắn thời gian
kỳ lưu kho bình quân.
Số vòng hàng tồn kho = Doanh thu thuần/ hàng tồn kho bình quân
Kỳ lưu kho bình quân = 360/svòng quay hàng tồn kho
Đơn vị: 1.000.000 đồng
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
1.Doanh thu thuần 100.107
81.574
2.Hàng tồn kho bình quân 23.321
27.526,5
Số vòng quay hàng tồn kho 4,3
3
Kỳ lưu kho bình quân 83,72
120
Biểu 4.1: Chỉ tiêu hàng tồn kho
Qua bảng trên ta thấy lượng tồn kho là tương đối cao, số vòng quay ktồn
kho là thấp và có xu hướng xấu đi, kỳ lưu kho bình quân cao. Vì vậy để đẩy nhanh
vòng quay hàng tồn kho đồng thời giảm kỳ lưu kho bình quân ta phải cần:
- Xác định một lượng hàng tồn kho hợp lý phục vụ vừa đủ cho nhu cầu sản
xuất kinh doanh, tránh tình trạng hàng tồn kho quá lớn gây ứ đọng về vốn lưu động.
Để thực hiện được công ty phải thiết lập hệ thống kênh thông tin, phải có đội ngũ làm
nhân viên làm công tác thu thập thông tin có trình độ, năng động hoạt bát, có như vậy
thông tin mà công ty thu thập mới chính xác và cập nhật.
- Tăng khả năng tạo doanh thu của hàng tồn kho bằng cách nâng cao chất
N©ng cao hiÖu qu¶ sö dông vèn chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 70 hoạt: Có thể là thu bằng tiền hoặc thu bằng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị…Vì trong thực tế chủ công trình có thể thiếu tiền thanh toán nhưng lại có nguyên vật liệu và máy móc, nhưng đó là những loại công ty đang cần để thi công. Nếu công ty sử dụng nguyên vật liệu của chủ đầu tư công ty có thể tăng khả năng thu hồi nợ, đồng thời giảm được các khoản chi phí mua hàng, chi phí vận chuyển nguyên vật liệu, dự trữ, bảo quản hàng trong kho, lãi trả tiền ngân hàng… điều này làm tăng vòng quay vốn lưu động. Ngoài ra công ty còn thu hồi bằng cách bắn nợ cho một công ty thứ ba. đó là có thể là một ngân hàng hay công ty tài chính. Sau khi việc mua bán nợ hoàn tất thì công ty mua nợ sẽ dựa vào hoá đơn chứng từ để thu nợ, quan hệ kinh tế lúc đó là quan hệ con nợ và chủ nợ. Tuy nhiên khi thực hiện phương pháp này công ty phải chịu một khoản chi phí bằng phần chênh lệch giữa giá trị ghi trên hoá đơn thu nợ và phần công ty có được sau khi bán nợ. Ii.2.3./ Giảm thiểu giá trị sản xuất kinh dở dang, hàng tồn kho: Tập trung chủ yếu vào đẩy nhanh vòng quay tồn kho hay rút ngắn thời gian kỳ lưu kho bình quân. Số vòng hàng tồn kho = Doanh thu thuần/ hàng tồn kho bình quân Kỳ lưu kho bình quân = 360/số vòng quay hàng tồn kho Đơn vị: 1.000.000 đồng Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 1.Doanh thu thuần 100.107 81.574 2.Hàng tồn kho bình quân 23.321 27.526,5 Số vòng quay hàng tồn kho 4,3 3 Kỳ lưu kho bình quân 83,72 120 Biểu 4.1: Chỉ tiêu hàng tồn kho Qua bảng trên ta thấy lượng tồn kho là tương đối cao, số vòng quay kỳ tồn kho là thấp và có xu hướng xấu đi, kỳ lưu kho bình quân cao. Vì vậy để đẩy nhanh vòng quay hàng tồn kho đồng thời giảm kỳ lưu kho bình quân ta phải cần: - Xác định một lượng hàng tồn kho hợp lý phục vụ vừa đủ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, tránh tình trạng hàng tồn kho quá lớn gây ứ đọng về vốn lưu động. Để thực hiện được công ty phải thiết lập hệ thống kênh thông tin, phải có đội ngũ làm nhân viên làm công tác thu thập thông tin có trình độ, năng động hoạt bát, có như vậy thông tin mà công ty thu thập mới chính xác và cập nhật. - Tăng khả năng tạo doanh thu của hàng tồn kho bằng cách nâng cao chất